phạm hòa bìnhhàm toán tử đúng và sự tồn tại nghiệm hầu tuần hoàn của phơng trình vi phân tuyến tính không thuần nhất Chuyên ngành: toán - Giải tích... Tạ Quang Hải, đề tài luận vănnày là
Trang 2phạm hòa bình
hàm toán tử đúng và sự tồn tại nghiệm hầu tuần hoàn của phơng trình vi phân
tuyến tính không thuần nhất
Chuyên ngành: toán - Giải tích
Trang 3Chơng 1 Các hàm hầu tuần hoàn trong không gian Banach 3
1.1 Không gian Banach các hàm hầu tuần hoàn 3
1.2 Tính tuần hoàn của đạo hàm và tích phân 4
1.3 Giá trị trung bình và chuỗi Fourier 4
1.4 Không gian Hilbert các hàm hầu tuần hoàn 5
1.5 Định lý duy nhất và định lý xấp xỉ 6
Chơng 2 Hàm toán tử đúng và toán tử tích phân 7
2.1 Các định nghĩa và tính chất của hàm toán tử đúng 7
2.2 Toán tử tích phân 12
Chơng 3 Nghiệm hầu tuần hoàn của phơng trình vi phân tuyến tính không thuần nhất 25
3.1 Khái niệm chính quy và - chính quy 25
3.2 Các tính chất của toán tử chính quy 26
3.3 Các tính chất của toán tử - chính quy 36
Kết luận 39
Tài liệu tham khảo 40
Trang 4Trên cở sở các tài liệu về hàm hầu tuần hoàn và hàm toán tử đúng [1],[2], [3], [4], [5], dới sự hớng dẫn của PGS.TS Tạ Quang Hải, đề tài luận văn
này là Hàm toán tử đúng và sự tồn tại nghiệm hầu tuần hoàn của ph“Hàm toán tử đúng và sự tồn tại nghiệm hầu tuần hoàn của ph ơng trình vi phân tuyến tính không thuần nhất”.
Nội dung của luận văn đợc trình bày theo 3 chơng
Chơng 1 Các hàm hầu tuần hoàn trong không gian Banach
1.1 Không gian Banach các hàm hầu tuần hoàn
1.2 Tính tuần hoàn của đạo hàm và tích phân
1.3 Giá trị trung bình và chuỗi Fourier
1.4 Không gian Hilbert các hàm hầu tuần hoàn
1.5 Định lý duy nhất và định lý xấp xỉ
3.1 Khái niệm chính quy và - chính quy
3.2 Các tính chất của toán tử chính quy
3.3 Các tính chất của toán tử - chính quy
Trong chơng 1 hệ thống lại các khái niệm và tính chất của hàm hầu tuầnhoàn
Trong chơng 2 nêu định nghĩa hàm toán tử đúng, chứng minh cụ thể các
định lý về hàm toán tử đúng; phép biến đổi Fourier hàm S: E của hàmkhả tổng G: E, xét một số tính chất của phép biến đổi Fourier nh tính
Trang 5liên tục, giới nội và dần về 0 ở vô hạn Nêu định nghĩa và một số tính chất củatoán tử tích phân, ớc lợng chuẩn của toán tử tích phân.
Trong chơng 3 trình bày các khái niệm chính quy và - chính quy của toán tử vi phân Điều kiện cần và đủ để toán tử vi phân là chính quy và - chính quy
Luận văn này đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáoPGS TS Tạ Quang Hải Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã nhận đợc sựquan tâm giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, bạn bè Qua đây, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy hớng dẫn, tới các Thầy Cô giáotrong tổ Giải tích, Khoa Toán, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh cùng tấtcả các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Do điều kiện hạn chế về mặt thời gian và trình độ, luận văn này chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ bảo của cácThầy Cô giáo và các bạn
Trang 6Chơng 1 Các hàm hầu tuần hoàn trong không gian Banach
Trong chơng này, trình bày định nghĩa và một số các tính chất của hàmvectơ hầu tuần hoàn cần dùng cho các chơng sau
1.1 Không gian Banach các hàm số tuần hoàn
Giả sử là trục số, E là không gian Banach phức, f xác định trên lấy
giá trị trong E, f : E Số đợc gọi là hầu chu kỳ của f nếu
Tập các hầu chu kỳ của f kí hiệu là ( ) ( , ) f
Tập các số thực gọi là trù mật tơng đối nếu trong mỗi khoảng tuỳ ý của
đờng thẳng số với độ dài cố định có ít nhất một điểm của tập này
Hàm véctơ liên tục f : E gọi là hầu tuần hoàn (theo Bore) nếu với
0
tập ( , ) f trù mật tơng đối
Hàm hầu tuần hoàn giới nội, liên tục đều và compact tơng đối
Đặt QQ( , ) E là không gian Banach các hàm liên tục giới nội
Do giới hạn dãy hội tụ các hàm hầu tuần hoàn là hàm hầu tuần hoàn, cho nên
Blà một không gian đầy đủ, tức B là không gian Banach
Trang 71.2 Định lý Kađexơ ([1]) (Tính tuần hoàn của đạo hàm và tích phân) Giả sử
là hầu tuần hoàn khi và chỉ khi nó liên tục đều.
1.3 Giá trị trung bình và chuỗi Fourier
Với mỗi hàm hầu tuần hoàn f, tồn tại duy nhất vectơ J f J f t ( ) E
gọi là giá trị trung bình của hàm hầu tuần hoàn Với 0cho trớc tồn tại
gọi là phổ của f, số ( )f gọi là số mũ Fourier
của hàm f và f là hệ số Fourier Vì ( )f không quá đếm đợc nên
với mỗi hàm tuần hoàn f chúng ta có thể thiết lập chuỗi Fourier t ơng
ứng
Trang 8Hệ số Fourier f thuộc bao lồi đóng tập các giá trị của hàm f.
Nếu f khả vi liên tục và f hầu tuần hoàn thì f i f ,
1.4 Không gian Hilbert các hàm hầu tuần hoàn
Giả sử E là không gian Hilbert (E=H) Đối với các hàm hầu tuần hoàn
:
e có dạng e t( )e i t Từ đồng nhất thức này suy ra tính chất cực trị
của hệ số Fourier và đồng nhất thức Betxen (với c )0
Trang 9đợc gọi là đẳng thức Parxevan có tầm quan trọng đặc biệt Đẳng thức này
t-ơng đt-ơng với định lý nhân sau đây
Nếu f g H, thì (f(t),g(t)) là hàm hầu tuần hoàn số và ta có
thêm vào đó chuỗi ở vế phải hội tụ
1.5 Định lý duy nhất và định lý xấp xỉ
1.5.1 Định lý duy nhất ([1],[2]) Nếu với hàm hầu tuần hoàn mà hàm phổ
đồng nhất bằng không ( f 0) thì f t ( ) 0
1.5.2 Định lý xấp xỉ ([1],[2]) Giả sử f : E là hàm hầu tuần hoàn Khi
đó, với 0 tồn tại đa thức lợng giác p: E để f p và
( )p ( ).f
Chơng 2 Hàm toán tử đúng và toán tử tích phân
Trong chơng này, chúng tôi trình bày một số định nghĩa và các tính chấtcủa hàm toán tử đúng Điều kiện cần và đủ để một toán tử tuyến tính là toán tử
đúng Định nghĩa phép biến đổi Fourier và các tính chất, sự tồn tại của phépbiến đổi Fourier ngợc Định nghĩa và một số tính chất của toán tử tích phân, -
ớc lợng chuẩn của toán tử tích phân
2.1 Các định nghĩa và tính chất của hàm toán tử đúng
Trang 102.1.1 Định nghĩa ([3]) Toán tử tuyến tính A tác dụng trong không gian
Banach E đợc gọi là toán tử đúng nếu
( ) sup
def
itA t
Gọi là tập tất cả các hàm : D Clà biến đổi Fourier của hàm khảtổng
( )t ( )s e ds ist ,
(2.2)với L( Mỗi hàm ; ) L. là liên tục, giới nội và dần về 0 ở vôhạn Theo định lý duy nhất của lý thuyết biến đổi Fourier, tơng ứng là
Chứng minh Chứng minh tính chất (1) và (2) dựa vào tính chất của tích phân
(2.2) Sau đây là chứng minh tính chất (3)
Trang 11Do tÝch chËp ( hÇu kh¾p n¬i) tån t¹i vµ kh¶ tæng nªn
Trang 12Đặt n( )t 0( n t), với 0n 0, ,0 Vì hàm toán tử n itA
Mặt khác, n( )t ( )t trên lân cận nào đó của ( )A với n > N Từ đó, ta
có n( )A ( ).A Do đó, ( ) 1.A Nh vậy ta đã chứng minh cho trờng hợp
P(t)=1.
Cuối cùng, ta chứng minh định lý đúng với ( )P t t k Giả sử ( ) k
ởmột lân cận nào đó của ( )A với k nguyên dơng Khi đó, ta lấy bằng 10 S
ở một lân cận nào đó của ( ).A
Trang 13Nh vậy, ta đã chứng minh đợc định lý đúng với ( )P t t k. Nhờ tính tuyến tính
của suy ra định lý đúng trong trờng hợp P(t) là hàm đa thức Định lý đợc
Trang 14Từ định lý Khinle-Ioxit suy ra rằng bất đẳng thức (2.5) xảy ra khi( ) 1
u t với t Do đó toán tử A là toán tử đúng Nh vậy toán tử A là
toán tử đúng khi và chỉ khi có bất đẳng thức (2.5) (ở chuẩn ban đầu hay bất cứchuẩn nào tơng đơng với nó)
2.1.6 Định lý ([3],[5]) Nếu giải thức của toán tử tuyến tính đúng A thoả mãn
(2.5) thì chuẩn của toán tử bằng bán kính phổ.
Chứng minh Giả sử A là toán tử đúng Khi đó, theo định lý Vây-ơ-oet-trat vì
hàm toán tử ( ) i A
u z e z là hàm nguyên thuộc loại mũ r A( ) nên
itA ( )sup itA .
2.2.1 Phép biến đổi Fourier
Giả sử G: ( )E là hàm toán tử khả tổng trên toàn trục số Hàm toán
Trang 15Chọn sao cho với h0 ta có
Vậy S liên tục đều.
Giả sử G t( )( )t A với là hàm đặc trng trên đoạn a b, và A=(E)
Trang 16đợc gọi là phép biến đổi Fourier ngợc.
2.2.3 Định lý ([3])(Công thức Fourier ngợc) Giả sử hàm toán tử khả tổng
: ( )
G E ở điểm tồn tại các giới hạn trái và phải G( 0) và thực
hiện điều kiện Đi-nhi
1( ) ( ) ( 0) ( 0)
(Với tích phân hiểu theo nghĩa giá trị chính Cauchy và S Điều kiện G
(2.10) hoàn toàn đợc thực hiện nếu
và bất đẳng thức này đợc thực hiện nếu G khả vi tại ).
Chứng minh Vì hàm G khả tổng trên trục số cho nên
1( ) ( )2
def
i n
Trang 17= 1 ( ) ( )2
i t n
Trang 192.2.4 Sự tồn tại của phép biến đổi Fourier ngợc
Một vấn đề đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng thực tiễn là: Với điềukiện nào thì một hàm toán tử đã cho S: ( )E là biến đổi Fourier của hàm
toán tử khả tổng G nào đó Theo Định lý 2.2.2, đòi hỏi hàm S liên tục và dần
về 0 ở vô hạn Nhng điều kiện này không phải là điều kiện đủ
Nếu S đối với một hàm toán tử khả tổng nào đó trên trục số thì ở mỗiG
điểm liên tục t của hàm G sẽ là điểm Đi-nhi Theo Định lý 2.2.3, ta có
1( ) ( ) 2
Để giải quyết vấn đề đã nêu ra ở trên có thể làm nh sau: Đối với hàm S chúng
ta sẽ đặt ra một sự hạn chế nào đó để cho tích phân (2.13) hội tụ với mọi t
, hàm G khả tổng trên trục số và S G
2.2.4.1 Định lý ([3]) Giả sử hàm toán tử S: ( )E dần về 0 ở vô hạn và
khả vi hai lần và các hàm toán tử S, S khả tổng trên trục số, và
1( ) ( ),
Với hàm toán tử D khả tổng trên trục số trừ ra một khoảng nào đó
(Với dơng nhỏ tuỳ ý) Khi đó, tích phân (2.13) tồn tại với t . Hàm toán
tử G liên tục với t 0, tồn tại các giới hạn G ( 0) và G( 0) G( 0) 1 , hàm
2.2.2, các biến đổi Fourier của chúng ( ( )j
G ) giới nội, liên tục và dần về 0 ở vôhạn (j=1,2) Ta chứng minh rằng
(1)
( ) ( )
G t itG t , G(2)( )t itG(1)( ),t (t 0) (2.15)
Trang 20Với 0 < n cố định bất kỳ, hàm toán tử ( )j
G giới nội, liên tục, dần về 0 ở vô hạn(j =1,2) Khi j =1,2 và n nó hội tụ về ( )j
G trên toàn trục số Lấy tích
phân từng phần, ta có
(1)( ) 1 (1)( )
2
it n
Tiếp theo, ta chứng minh tích phân (2.13) hội tụ khi 0 m n áp dụngbiểu diễn (2.14) ta có
1(0) ( )2
Trang 21Từ đó, suy ra G(+0)- G(-0)=1 Hơn nữa, từ tích phân ở (2.16) giới nội đều đối
với n 0 và t cho nên với n 0 cố định, hàm G giới nội trên toàn trục.
Để hoàn thành chứng minh định lý, ta cần chứng minh S G Với
cố định tuỳ ý, chọn n 0 để sao cho với n m 0 bất kỳ ta có
Trang 22( ) 1 ( ) .
2
i t m
với S là biến đổi Fourier của hàm G
Chứng minh Giả sử f B Khi đó từ (2.17) ta có
Trang 23(Kf)h Kf K f h h , (2.21)với h def ( )
f f th Với 0 tuỳ ý dựa vào tính liên tục đều của f có thể chỉ
Trang 24Với t cố định tuỳ ý và 0 dựa vào định lý về giá trị trung bìnhcủa hàm hầu tuần hoàn tồn tại 0 sao cho
1
( )
b
it a
i t
t h
G s f t s ds e dt h
2.2.6 Định lý([3]) (Định lý về phổ của toán tử tích phân) Giả sử G: ( )E
là hàm toán tử khả tổng Khi đó phổ của toán tử tích phân K xác định bởi
(2.17) xét ở trong không gian B thoả mãn điều kiện
S( ) ( ),K
(2.23)
với S và G ( )K ta có
Trang 251 1
( S( ) ) ( K) , ( ) (2.24)
Chứng minh Giả sử ( ).K Khi đó, với B tồn tại f B sao cho
( K f) Dựa vào (2.19) ta có ( S( )) f Do đó, với yE tồntại xEduy nhất sao cho ( S( )) x y (vì ( ) i t
t ye
hàm f có dạng( ) i t
f t xe ) theo Định lý Banach toán tử S( ) có toán tử ngợc giới nộinên ( ( ))S Bất đẳng thức (2.24) đợc thiết lập giống nh thiết lập với vếtrái của (2.18)
Ta chứng minh 0 Giả sử ngợc lại, S( ) khả nghịch với (vì
toán tử tích phân K khả nghịch) Dựa vào (2.24), ta có
1 1
( )
S K Nhng khi đó,
11 S( ) S( ) S( ) S( ) S( ) K 0
khi Mâu thuẫn này chứng tỏ 0
Ta chứng minh ( ) ( ( )(0)) với ( ) S( ) (Phép hợplấy với tất cả f B và 0) Giả sử n Nếu dãy giới nội thì ta giả thiếtn
nó hội tụ, n Theo định lý về sự phụ thuộc liên tục của phổ vào toán tử ta
có ( ) Nếu dãy không giới nội ta xem nh n Chúng ta cón
2.2.7 Các tính chất tiếp theo của toán tử tích phân
Nếu G: ( )E là hàm toán tử khả tổng trên trục số thì toán tử tíchphân (2.17) có thể xét trong không gian Banach M tất cả các hàm véctơ giớinội đo đợc với chuẩn
Trang 26Ta có BM. Gọi K B (tơng ứng K M ) là chuẩn của toán tử tích phân K
xác định trong không gian Banach B(tơng ứng M )
2.2.7.1 Định lý([3]) Giả sử G: ( )E khả tổng Khi đó toán tử tích phân K xác định bởi (2.17) thực hiện trong M và
Thác triển f trên toàn trục Sau khi thác triển chúng ta vẫn giữ nguyên
ký hiệu f Khi đó, f B và xem rằng f (vì max1 ( ) 1
s f s
) và tháctriển tuần hoàn luôn có thể thực hiện đợc để chuẩn không tăng) Ta có
Trang 27Vì Kf với f M là hàm liên tục, giới nội suy ra K là toán tử tuyến tính giới
nội tác dụng trong M Định lý đợc chứng minh
Trang 28Chơng 3 Nghiệm hầu tuần hoàn của phơng trình vi phân tuyến
với A là toán tử tuyến tính giới nội tác dụng trong E, f B
3.1 Khái niệm chính quy và chính quy của toán tử vi phân
3.1.1 Định nghĩa([5]) Toán tử A đợc gọi là toán tử Hyperbolic nếu phổ của
A không cắt trục ảo, tức là Re 0với A( )A (( )A là phổ của toán tử A).
3.1.2 Định nghĩa([5]) Nếu với mọi f B, phơng trình (3.1) có nghiệm hầu
tuần hoàn duy nhất Khi đó, ta nói rằng toán tử vi phân L d A
dt
là
chính quy (hay cũng nói rằng toán tử A là chính quy).
Trong trờng hợp toán tử A là chính quy nghiệm có dạng
( ) t G t( s f s ds) ( ) ,
(3.2)với G: E là hàm toán tử khả tổng đợc xác định bởi toán tử A (G(t) =
G(t,A)) và đợc gọi là hàm Green của phơng trình (3.1).
Toán tử tích phân xác định bởi vế phải của (3.2) đợc ký hiệu là K(A)
( )K A G t( s f s ds) ( )
Gọi B là không gian các hàm hầu tuần hoàn f B sao cho phổ của f
nằm trong một tập Với f B đặt
Trang 293.2 Các tính chất của toán tử chính quy
3.2.1 Định lý ([5]) Toán tử A là chính quy khi và chỉ khi A là toán tử
Hyperbolic.
Chứng minh a) Điều kiện cần Với cố định, ta chứng minh rằng tồn tại
1
(i A) Nếu (i A x) 0và 0xthì i t
e x là nghiệm hầu tuần hoàn khác
0 đối với toán tử chính quy A Với yE tuỳ ý và ( )f t e y i t , phơng trình(3.1) có nghiệm hầu tuần hoàn Khi đó, (i A) Nh vậy, toán tửy
(i A) ánh xạ không gian Banach E vào E đơn trị hai chiều và theo Định lý
Banach thì toán tử (i A) khả nghịch liên tục Vì tuỳ ý cho nên toán
tử A là Hyperbolic.
b) Điều kiện đủ Giả sử A là toán tử Hyperbolic và ( ) A ( )A ( )A ,(với ( )A (tơng ứng ( )A ) là phần của toán tử A nằm ở nửa mặt phẳng trái (tơng ứng phải)) Giả sử Plà toán tử chiếu tơng ứng với ( )A và EP E Khi đó, nếu : E là nghiệm hầu tuần hoàn của (3.1) (hoặc giới nội) thì
đặt ( ) t e C t tA ( ) (giống nh phơng pháp Lagrande) ta có ( )C t etA f t( )
và( ) 0
Trang 30 giới nội và
etA P M et
(0t), (3.3)với M0, 0, là các hằng số nào đó Do đó, C t( ) xác định đơn trị ởdạng
( ) ( )
t sA
Bây giờ, ta chứng minh sự tồn tại Từ (3.4) suy ra rằng là nghiệm giớinội của phơng trình (3.1) Theo (3.3), ta có
Trang 313.2.2 Hàm Green và các tính chất
Từ công thức (3.4) suy ra rằng nghiệm viết đợc ở (3.2) với
với < 0( )
2) Khi t =0 tồn tại các giới hạn trái và phải G ( 0) và G( 0) G( 0) 1 ;3) Từ công thức (3.3) suy ra ớc lợng sau đây
G t( ) Met , (t 0),
với Mmax(M , M +) và max( , )
Một hàm số có 3 tính chất kể trên xác định đơn trị hàm Green Thực vậy, đặt( 0)