Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Góp phần tìm hiểu đa dạng sinh học lỡng c, bò sát tại vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã nhằm” nhằm mục đích: Tìm hiểu thành phần loài v
Trang 1Mở đầu
Đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhucầu của loài ngời hiện nay và trong tơng lai, và đặc biệt đa dạng sinh học rấtcần thiết cho sự tồn tại của các loài và quần xã tự nhiên Đa dang sinh học làmột trong những nguồn tài nguyên không thể thay thế đợc, là cơ sở của sựsống còn và bền vững của loài ngời
Việt nam đợc công nhận là một trong những trung tâm giàu đa dạngsinh học Trong công ớc đa dạng sinh học (BAP) đã nêu rõ : Nớc ta là nớc đợcthiên nhiên u đãi về sự phong phú, sự đa dạng các hệ sinh thái, đa dạng cácloài, đa dạng về tài nguyên di truyền Các kết quả mới ở nớc ta có khoảng
12000 loài thực vật có mạch, 275 loài thú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80loài ếch nhái, 2470 loài cá, 5500 loài côn trùng [10]
Mỗi loài sinh vật trong đó có lỡng c và bò sát đều góp phần tạo nên sự
đa dạng sinh học trên hành tinh này Ngoài ra lỡng c, bò sát còn có ý nghĩarất quan trọng trong các hệ sinh thái
Những năm gần đây với sự phát triển của nông nghiệp cùng với cácbiện pháp cơ giới, canh tác con ngời đã lạm dụng các loại thuốc hoá học làmcho môi trờng bị ô nhiễm Đặc biệt việc tăng dân số quá nhanh đã thu hẹpdiện tích rừng, diện tích đất nông nghiệp Đồng thời với sự khai thác quá mứccác nguồn tài nguyên để đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống nh: Làm dợc liệu,thực phẩm (Trăn, Rắn, Rùa, Kỳ đà, Cóc, Ngoé, Chẫu chuộc ) đã làm ảnh h-ởng đến đa dạng sinh học, kèm theo là sự suy giảm mật độ cũng đang diễn rangày càng gay gắt Vì vậy việc nghiên cứu đa dạng sinh học lỡng c, bò sát làviệc làm hữu ích và rất thiết thực nhằm phát triễn bền vững nguồn tài nguyên
này Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Góp phần tìm hiểu
đa dạng sinh học lỡng c, bò sát tại vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã nhằm” nhằm
mục đích:
Tìm hiểu thành phần loài và sự phân bố cũng nh đặc điểm sinh học,góp phần vào quy hoạch và phát triển bền vững nhóm động vật này,
đồng thời bổ sung t liệu cho bộ môn Herpetology
Làm quen với phơng pháp nghiên cứu khoa học:
Đề tài có nội dung sau:
+ Thống kê thành phần loài, đặc điểm hình thái phân loại các loài
có ở vùng đệm Vờn Quốc gia Bạch Mã
+ Tìm hiểu đặc điểm phân bố, mật độ và thành phần thức ăn củamột số loài thờng gặp
Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã đợc sự giúp đỡ của Ban chủnhiệm khoa Sinh, các thầy cô giáo trong khoa và trong tổ bộ môn Sinh lý -
Động vật Đặc biệt em đã đợc sự chỉ bảo và hớng dẫn tận tình của Tiến sĩ Hoàng Xuân Quang, sự giúp đỡ của Thạc sĩ Cao Tiến Trung, và Thầy Hồ
Anh Tuấn Đồng thời tập thể 40A Sinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để emhoàn thành đề tài này, ngoài ra em còn nhận đợc sự nhiệt tình giúp đỡ của bạnLuận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 2bè thân hữu Nhân dịp này em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầycô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn !
Chơng 1: Tổng quan 1.1 Lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Việt nam.
ếch nhái -bò sát ở Việt nam đã đợc tiến hành nghiên cứu từ thế kỷ 19khi mà các nhà khoa học phơng tây tìm đến nớc ta Các nghiên cứu ở thời đócó: Tirant (1885), Boulenger (1903), Smit (1921,1923,1924) [15]
Đến năm 1923 Parker có đề cập đến một loài ếch nhái-bò sát ở Huế là
Mycrohyla ornata Cũng năm này Bourret đã thông báo có 9 loài thu đợc ở
Quảng Trị, Quảng Bình Đến cuối năm 1937 Bourret đã thống kê đợc 12 loàithu đợc ở Quảng Trị, Quảng Bình có 6 loài đợc bổ sung và 2 loài rùa cũng
thuộc Bắc Trung Bộ đó là Cyclemys quadriocenllata, Ocadia sinensis Đến
năm 1939 Bourret tiếp tục công bố 12 loài trong đó có một số loài mới Năm
1940 ông tiếp tục điều tra và công bố có thêm hai loài thu đợc ở Tân ấp
(Quảng Bình) và Sông Mã (Thanh Hoá): Peolochelys bibroni, Calamaria
septentrionalis Và trong cũng thời gian đó Bourret lại thông báo tiếp 2 loài
nữa đó là: Riopa bowringi, Opheodrys multicintus Trong năm 1942 ông đã
ghi nhận thêm 4 loài nữa Và Anderson cũng thông báo 8 loài ở nam Huế Từkhi nghiên cứu đến giai đoạn này các nhà nghiên cứu đã công bố ở Bắc Trung
Bộ có tới 58 loài ếch nhái-bò sát
Sau đó việc điều tra nghiên cứu bị gián đoạn do chiến tranh cho đến sau
1954 việc nghiên cứu điều tra mới đợc tiếp tục và đã có nhiều công trìnhnghiên cứu đợc công bố: Năm 1960 Đào Văn Tiến đã công bố danh sách 12Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 3loài điều tra ở Vĩnh Linh (Quảng Trị ), bổ sung 3 loài trong đó có một loàimới Năm 1970 Campden _ Main đã thông báo kết quả nghiên cứu rắn ViệtNam thống kê có 25 loài thuộc Bắc Trung Bộ (từ vĩ tuyến 17 trở vào) ông đãghi nhận thêm 7 loài.
Việc điều tra ếch nhái-bò sát ở các địa điểm phía Bắc Trung Bộ đã đợc uỷ bankhoa học và kỹ thuật nhà nớc tổ chức rất quy mô vào 1974 -1975 và kết quả
đợt khảo sát này đợc công bố vào những năm sau
Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh (1978) đã công bố kết quả điều tra ở
địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung 13 loài ếch nhái-bò sát [3]
Năm 1977, 1979 Đào Văn Tiến đã xây dng khoá định loại đặc điểmphân loại và khoá định loại ếch nhái-bò sát
Năm 1981 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng , Hồ Thu Cúc trong công trình
“Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam” nhằm Đã thống kê ở miềnBắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ và 69 loài ếch nhái thuộc
16 giống, 9 họ, 3 bộ [16] Tiếp đó đến 1985 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, HồThu Cúc trong tuyển tập báo cáo kết quả điều tra thống kê Động vật Việt Namcủa Viện Sinh thái và Tài Nguyên Sinh vật, viện Khoa học Việt Nam đã nóitới các loài ếch nhái-bò sát ở vùng Bắc Trung Bộ Các tác giả đã đề cập đến sựphân bố ếch nhái-bò sát ở các sinh cảnh Có thể coi đây là đợt tu chỉnh đầutiên và tơng đối đầy đủ hơn cả về ếch nhái-bò sát riêng cho nớc ta [7]
Năm 1993 Hoàng Xuân Quang đã thống kê danh sách ếch nhái-bò sát ởcác tỉnh Bắc Trung Bộ gồm 128 loài trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống, 34loài và bò sát có 17 họ, 59 giống 94 loài Trong quá trình điều tra nghiên cứutác giả cũng đã đề cập đến phân bố thành phần loài ếch nhái theo địa hìnhsinh cảnh và bớc đầu nghiên cứu mối quan hệ ái tính các khu hệ ếch nhái-bòsát trong nớc các khu vực lân cận trong vùng Đông Phơng [15]
Trong những năm sau đó việc nghiên cứu ếch nhái-bò sát ở các khu hệ,vờn Quốc gia ngày càng đợc đẩy mạnh:
Ngô Đắc Chứng năm 1995 đã nghiên cứu thành phần loài ếch nhái-bòsát ở vờn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) và thống kê đợc 19 loài ếchnhái 30 loài bò sát thuộc 3 bộ, 15 họ [2]
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1996 đã công bố danh mục ếch
nhái-bò sát gồm 256 loài nhái-bò sát và 82 loài ếch nhái [25]
Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang năm 2000 đã tiến hành nghiêncứu thành phần loài ếch nhái-bò sát ở Bến En (Thanh Hoá) gồm 54 loài bò sát,
31 loài ếch nhái[11]
Cũng trong năm 2000 Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng,Nguyễn Trờng Sơn nghiên cứu ếch nhái-bò sát ở Yên Tử đã thống kê đợc 36loài bò sát thuộc 13 họ, 3 bộ và 19 loài ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ [5]
Đinh Phơng Anh năm 2000 nghiên cứu về khu hệ ếch nhái-bò sát khubảo tồn Sơn Trà (Đà Nẵng) có 34 loài gồm 9 loài ếch nhái và 25 bò sát [1].Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 4Trong các công trình nghiên cứu các tác giả cũng đã đề cập đến sự phân
bố ếch nhái, bò sát ở các sinh cảnh cũng nh vai trò của chúng trong các hệsinh thái nh: Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1985 [8]; Trần Kiên,Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng, !977[6]
Ngoài ra còn có các công trình: Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật(1997) nghiên cứu khu hệ ếch nhái ở khu vực Nam Đông - Bạch Mã - HảiVân; Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế năm 2000 nghiên cứu khu hệ ếchnhái, bò sát khu vực Chúc A - Hơng Khê - Hà Tĩnh Nh vậy trong những nămgần đây việc điều tra nghiên cứu ếch nhái-bò sát đã đợc đẩy mạnh đặc biệt ởcác địa điểm thuộc các khu bảo tồn, vờn Quốc gia
1.2 Đặc điểm vờn Quốc gia Bạch Mã
1.2.1 Vị trí địa lý
Vờn Quốc gia Bạch Mã nằm ở cuối dãy Trờng Sơn Bắc thuộc địa phậntỉnh Thừa Thiên Huế thuộc 2 huyện Phú Lộc và Nam Đông có toạ độ địa lý là
16005’ đến 16016’vĩ độ Bắc 107045’ – 107053’ kinh độ Đông Tổng diện tíchvờn là 22.031 ha đợc chia làm 3 phân khu chính đó là: Phân khu bảo vệnguyên vẹn (Core zone) chiếm 7.123 ha; Phân khu phục hồi sinh thái(Restoration zone) chiếm 12.613 ha và phân khu hành chình dịch vụ (Tuoritzone) chiếm 2.295 ha
1.2.2 Dân sinh kinh tế
Với diện tích 22.300 ha vùng đệm (Buffer zone) thuộc đối tợng rừng, đất rừng
đất nông nghiệp và thổ c thuộc 8 xã và 1 thị trấn với tổng số hơn 10.000 hộgia đình có đến 80.000 nhân khẩu cứ bình quân mỗi gia đình ít nhất 7 – 8 ng-ời
1.2.3 Địa hình
Bạch mã là phân cuối của dãy Trờng Sơn Bắc có nhiều dãy núi chạy ngangtheo hớng Tây - Đông và thấp dần khi ra gần biển Có nhiều đỉnh núi cao th -ờng đợc gọi là Động nh: Động Truồi (1154 m), động Nôm (1186 m), động
Đlip (1200 m), cao nhất là động Bạch Mã (Hải Vọng Đài) cao 1450 m Độdốc bình quân toàn khu vực là 250 độ những nơi dốc nhất biến động từ 450 -
600
1.2.4 Thổ nhỡng
Về địa chất thổ nhỡng hầu hết toàn khhu vực núi Bạch mã nền địa chấtcơ bản là đá Granit thuộc niên đại địa nhất đất Feralit vàng đến vàng đỏ pháttriển từ đá Granit riêng ở đai cao trên 900m do nhiệt độ quá thấp quá trìnhphân huỷ chậm nên tầng thảm mục dày hơn dới
1.2.5 Khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm của khu vực Bạch Mã là 250C, ở đai cao từ 900
m trở lên nhiệt độ bình quân biến động về mùa hè chỉ từ 180 – 230C Lợng
m-a trung bình năm khá lớn 3.500mm mùm-a mm-a bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vàotháng 1 năm sau Độ ẩm tơng đối cao bình quân năm là 85%, tháng cao nhất
là 90%.Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 5Bạch Mã chịu ảnh hởng của cả 2 loại gió mùa: Gió mùa Đông Bắc vàgió mùa Tây Nam.
1.2.6 Tài nguyên rừng
a Tài nguyên rừng ở Bạch Mã đợc bao phủ bởi 2 kiểu rừng chính đó là:
+ Rừng kín thờng xanh mùa ma nhiệt đới ở đai cao trên 900m
+ Rừng kín thờng xanh mùa ma nhiệt đới ở đai thấp dới 900m
b Hệ thực vật:
Qua điều tra bớc đầu đã thống kê đợc về thực vật có 501 loài bậc caotrong đó quyết thực vật có 31 loài, ngành thực vật hạt trần có 11 loài chúng th-ờng mọc chung thành những quân tụ chiếm u thế ở quanh đỉnh Bạch Mã có độcao trên 900m Đặc biệt là các loài thực vật phụ sinh ở Bạch Mã đáng kể là họ
lan (orchidaceae) có đến 20 loài hoa đẹp nh: Quế lan hơng, Hoàng thảo lá
dài, Lan trúc Trong khu vực Bạch Mã đã phát hiện những loài thực vật quýnh: Cẩm lai, Trắc, Trầm hơng, Kim Giao, Chìa Vôi, Côm Bạch Mã
c Hệ Động vật:
Hệ Động vật Bạch Mã phong phú đa dạng với 55 loài thú (Hổ, Voi,
V-ợn, Voọc, Báo gấm ) Đặc biệt là các loài chim có tới 286 loài Trong đó có
những loài đặc hữu hẹp và rất đẹp nh: Gà lôi lông tía (Lophura diardi), gà lôi lam màu trắng (Lophura edwardsi), Trĩ sao (Rheinartia ocellata ocellata), công (Pavo muticus)
Về lỡng c bò sát kết quả sơ bộ điều tra có 49 loài trong đó bò sát chiếm
30 loài thuộc 10 họ, ếch nhái 19 loài thuộc 5 họ Các loài cá theo thống kê sơ
bộ có 33 loài
Bạch Mã đợc ngời Pháp phát hiện năm 1932 sau đó đã đợc xây dựngthành 1 khu nghỉ mát với gần 140 biệt thự và một con đờng dài 19 km từ chânnúi lên đỉnh Vờn Quốc gia Bạch Mã đợc thành lập ngày 15/7/1991
Vì là một vờn Quốc gia đợc thành lập trong thời gian cha nhiều nênviệc nghiên cứu điều tra thàh phần loài động vật và thực vật còn phải đợc tiếptục
động tới mọi lĩnh vực nghiên cứu sinh học
+ Phân loại học (Taxonomy):
Là khoa học phân loại và phân loại học là cơ sở cho nghiên cứu hệthống học Hiểu rõ vai trò phân loại học để công nhận sự tồn tại hai phơngpháp khoa học cơ bản là thực nghiệm và so sánh
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 6Phân loại học và hệ thống học ra đời do sự đòi hỏi của thực tiễn,Sympson (1945) viết rằng: “Phân loại vừa là phần cơ bản nhất vừa là phầntổng quan nhất của động vật học” nhằm Không có môn khoa học nào có thể chochúng ta những hiểu biết lớn lao về thế giới, trong đó chúng ta đang sống nhphân loại học E.Mayr (1974).
Phân loại: “Phân loại động vật là sự sắp xếp động vật thành các nhómdựa trên sự giống nhau về mối quan hệ họ hàng” nhằm(Mayr,1963)
Khi phân loại chúng ta sắp xếp các quần thể và các nhóm quần thể ở tấtcả mọi mức độ vào một trật tự nhất định và dùng phơng pháp quy loại Cácmặt quan trọng nhất của việc phân loại và sự tập hợp các sinh vật vào cácnhóm và đặt các nhóm này vào các thang bậc nhất định Khi phân loại liênquan đến các quần thể và tổ hợp các quần thể đồng thời phải xem xét đánh giátrên nhiều dấu hiệu
+ Các dấu hiệu phân loại
‘’Dấu hiệu phân loại là bất cứ đặc điểm nào của đơn vị phân loại màtheo nó ta phân biệt đợc, hoặc có thể phân biệt với các thành viên của đơn vịkhác” nhằm (Mayr,1963) Có rất nhiều dấu hiệu phân loại ngời ta thờng phân ra cácloại dấu hiệu nh: dấu hiệu hình thái, dấu hiệu sinh lý, dấu hiệu sinh thái học,dấu hiệu về tính tình học, các dấu hiệu địa lý
+ Đơn vị phân loại (Taxon):
“Đơn vị phân loại là một nhóm sinh vật thực tế đã đợc công nhận nhmột đơn vị chính thức ở một bậc nhất định cuả thang bậc phân loại” nhằm hay “Đơn
vị phân loại là một nhóm phân loại của một bậc nào đó tách riêng khá rõkhiến ta có thể dành cho nó một thứ hạng nhất định” nhằm(Mayr,1963) Cần phảinhấn mạnh đơn vị phân loại ở đây là đơn vị phân loại của những đối tợng phânloại cụ thể và đợc các nhà phân loại chính thức công nhận
Theo quan điểm sinh học thì loài có các đặc điểm:
+ Loài một đơn vị sinh sản: Các cá thể của loài có khả năng giao phối và cho
ra con cái có khả năng sinh sản
+ Loài là một đơn vị sinh thái: Các cá thể của loài tác động nhau và lên môitrờng nh là một đơn vị thống nhất Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 7+ Loài là một đơn vị di truyền: Các cá thể của loài có kết cấu di truyền giốngnhau.
Nh vậy cá thể của một loài nào đó tạo thành một quần xã sinh sản, một
đơn vị sinh thái, một đơn vị di truyền bao gồm một vốn gen to lớn có mốiquan hệ với nhau Khái niệm loài chỉ là tơng đối vì các tính chất của loài biến
đổi theo thời gian và không gian Nhng loài là một khái niệm quan trọng vềmặt phân loại học vì nó là một trong những đơn vị phân loại cơ bản và đơn vị
đầu tiên của phân loại học
1.3.1.3 Quần thể.
Trong thiên nhiên các cá thể không bao giờ tồn tại dới dạng độc lập đơn
lẽ mà chúng theo nhóm bâỳ, đàn trong cùng loài Nhóm các cá thể cùng loàinày theo Mayer đó là quần thể Nh vậy quần thể là tập hợp các cá thể cùngloài cùng sống trong một sinh cảnh nhất định Mỗi quần thể là một thể thốngnhát giữa các cá thể với nhau và giữa sinh vật với ngoại cảnh Trong quần thểcác cá thể giao phối tự do với nhau và đợc cách ly ở một mức độ nhất định vớicác nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó (Theo A.V.Iablocop, A Ixuphop,1976) [ 4]
Quần thể là đơn vị tổ chức có thực, đơn vị sinh sản của loài trong tựnhiên và là đơn vị tiến hoá cơ sở Mỗi quần thể đợc đặc trng bởi các yếu tố:
- Mật độ quần thể
- Kiểu phân bố của quần thể
- Thành phần tuổi của quần thể
- Tỷ lệ đực cái của quần thể
và biến dị quần thể Trong đó: Biến dị cá thể bao gồm biến dị di truyền vàbiến dị không di truyền trong đó biến dị di truyền đảm bảo tính thích nghi củaquần thể và loài và biến dị không di truyền đảm bảo tính thích nghi của cá thể(Mayr.1974.tr 138)
+ Biến dị không di truyền bao gồm thờng biến (biến dị theo sinh cảnh) và cácbiến dị cá thể theo thời gian sinh trởng do hoạt động sống hay là do các vật kýsinh đa tới, các biến dị không di truyền chỉ liên quan đến kiểu hình mà khôngthay đổi gì đến kiểu gen
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 8 Biến dị cá thể theo thời gian sinh trởng: Sự sai khác giữa các giai đoạntrong quá trình phát triển: ấu trùng, con non, trởng thành.
Biến dị sinh cảnh các cá thể cùng một loài trong một địa điểm song cácsinh cảnh khác nhau thì chúng có các kiểu hình có thể rất khác nhau Bêncạnh đó yếu tố khí hậu, do vật chủ vật kí sinh, mật độ quần thể, hoặc docác chấn thơng cũng làm cho các cá thể biến đổi về kiểu hình
+ Biến dị di truyền: Là những biến dị cá thể xuất hiện trong quần thể do sựbiến đổi về vật chất di truyền Xét về bản chất có hai loaị: biến dị tổ hợp vàbiến dị đột biến Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại vốn gen của quần thể do sựgiao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể Đột biến là sự biến đổi kiểuhình do sự thay đổi vật chất di truyền gây nên nguyên nhân là do tác động củacác tác nhân lý hoá
* Biến dị tổ hợp đợc phân làm hai dạng:
- Biến dị tổ hợp liên quan đến giới tính: Trong các dạng biến dị di truyền biến
dị quần thể nào đó có nhiều dạng liên quan đến giới tính Những dạng ấy bịgiới hạn bởi giới tính có mỗi kiểu nhiễm sắc thể giới tính có chứa một genkhác biệt nên giữa các giới có kiểu hình khác nhau Sự khác biệt giới có thểxem xét ở các câp độ khác nhau:
Những sai khác trong dấu hiệu sinh dục sơ cấp: Đó là sai khác về cơ quansinh dục khi sinh sản
Những sai khác trong dấu hiệu sinh dục thứ cấp: Đó là sai khác về hìnhdáng bên ngoài giữa con đực và con cái Ví dụ nh: Gà, vịt
Xen kẽ thế hệ: Đó là sự xen kẽ giữa thế hệ sinh sản vô tính và hữu tính
Đây là phản ứng thích nghi của quần thể trớc sự thay đổi của môi trờng vàmật độ quần thể
- Biến dị tổ hợp không liên quan đến giới tính: Trong tự nhiên hầu nh không
có hai cá thể giống nhau tuyệt đối ngay cả hai cá thể sinh đôi cùng trứng vẫn
có những sai khác Nguyên nhân của nó là do trong quá trình phát sinh giao tử
sự tổ hợp ngẫu nhiên nhiễm sắc thể không cùng cặp tơng đồng sự trao đổichéo nhiễm sắc thể dẫn đến hình thành các giao tử khác nhau và do đó tạo nêncác tổ hợp có các kiểu gen khác nhau
1.3.2 Cơ sở thực tiễn
ếch nhái-bò sát có vai trò rất quan trọng trong sản xuất đời sống conngời: Có nhiều loài đợc dùng làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh cho con ngời.Một số loài phổ biến còn đợc khai thác bổ sung nguồn đạm cho gia súc, giacầm Mặt khác thức ăn của chúng hầu hết là sâu bọ, chuột phá hoại mùamàng
Và không thể không nói tới ếch nhái-bò sát là một mắt xích thức ănquan trọng trong hệ sinh thái của vùng Việc săn bắt, khai thác quá mức đãlàm suy nguồn tài nguyên này Vì vậy cần tìm ra biện pháp bảo vệ và pháttriển bền vững đa dạng sinh học nhóm động vật này
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 9Chơng II: t liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu và đặc điểm sinh cảnh.
Tiến hành nghiên cứu tại vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã: ở khu vựccơ quan, thị trấn Cầu Hai trên 4 sinh cảnh khác nhau:
+ Sinh cảnh đồng ruộng (sc1): Thờng hẹp, xung quanh là các bãi đất gồ ghề,các dãi cây bụi, bờ mơng và sát chân đồi có lúa trong thời kỳ đứng cái, hệthống nớc bảo đảm Sinh cảnh này đợc nghiên cứu ở: Bờ ruộng cao, thấp và
đồi cây bụi
+ Sinh cảnh khu dân c (sc2): Nhà dân đợc làm bằng gỗ lợp ngói hoặc tôn,tranh , hay nhà xây; tập trung thành cụm, nhà có vờn nhỏ có các loài cây ănquả (mít, nhãn, xoài ) xung quanh giáp với các bờ cây bụi, nơng bãi, rừngtrồng
+ Sinh cảnh sa van cây bụi (sc3): Sa van gồm nhiều loài thực vật khác nhauchủ yếu là sim và mua, chạc chìu, xung quanh giáp khu dân c, ruộng lúa, rừngtrồng
+ Sinh cảnh rừng trồng (sc4): Chủ yếu là rừng bạch đàn, xung quanh và xenlẫn các thảm cỏ trảng cây bụi
2.1.2 Thời gian nghiên cứu :
Đề tài đợc thực hiện từ tháng 6/2001 và tháng 8/2002 đến tháng 5/2003
2.2 Mẫu vật và t liệu nghiên cứu
+ Mẫu vật đợc thu vào tháng 6/2001 tại vờn Quốc gia Bạch Mã gồm có 394mẫu đã đợc thu và bảo quản trong cồn 700 hoặc formalin 4% tại Phòng thínghiệm Động vật - khoa Sinh -Trờng Đại học Vinh
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 10+ Tài liệu: Sử dụng các tài liệu định loại các mẫu ếch nhái-bò sát và các tàiliệu liên quan khác:
Định loại ếch nhái (Đào văn Tiến,1977)
Thực tập thiên nhiên Hoàng Xuân Quang,1993
2.3 Phơng pháp xác định hình thái phân loại.
- Phân tích đặc điểm hình thái của các mẫu vật theo các tài liệu của Đào VănTiến (1977), Hoàng Xuân Quang (1993)
Đối với ếch nhái:
+ Dài thân (L.): Từ mút mõm đến khe huyệt
+ Dài đầu (L.c): Từ mút mõm đến chân
+ Rộng đầu (l.c): Bề rộng nhất của đầu Thờng là khoảng cách giữa hai gócsau của hàm
+ Dài mõm (D.r): Khoảng cách từ mút mõm đến bờ trớc của mắt
+ Gian mũi (D.t) : Khoảng cách bờ trong hai lỗ mũi
+ Đởng kính mắt (D.o): Bề dài lớn nhất của mắt
+ Gian mi mắt (S.pp): Khoảng cách bé nhất giữa hai bờ trong của mi mắt trên+ Dài màng nhĩ (L.tym): Bề dài lớn nhất của màng nhĩ
+ Dài đùi (F): Từ khe huyệt đến khớp gối
+ Dài ống chân (T.): Bề rộng lớn nhất của ống chân
+ Rộng ống chân (L.Ta): Từ khớp ống cổ đến khớp cổ bàn
+ Dài cổ bàn trong (C.int): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)
+ Dài ngón chân (L.onI): Từ bề ngoài củ bàn trong đến ngón I
+ Dài bàn chân (L.met): Từ bề trong củ ngón chân đến mút ngón dài nhất(ngón IV)
Cân trọng lợng (p): Tính bằng gam
Đối với Rắn đo các chỉ tiêu sau:
+ Dài thân (L.): Từ mút mõm đến khe huyệt
+ Dài đuôi (L.cd): Từ khe huyệt đến mút đuôi
+ Đờng kính mắt (D.o):
Đối với Rắn đếm các chỉ tiêu sau:
- Vảy thân (C): Số lợng vảy thân ở cổ (đếm từ vẩy bụng thứ 7), giữa thân, vàtrớc khe huyệt
- Vẩy bụng (V): Số lợng vẩy bụng từ cổ đến vẩy tiếp giáp với hậu môn
- Vẩy môi trên (L.bs): Số lợng tấm môi trên một bên, các tấm tiếp xúc vớimắt để trong ngoặc
- Vẩy môi dới (Lbi): Số lợng tấm môi dới một bên, các tấm tiếp xúc với 2tấm cằm trớc (MA)để trong ngoặc
Mỗi loài nêu tên khoa học, tên Việt Nam, tài liệu xuất xứ, địa điểm typus,các chỉ tiêu hình thái và mô tả hình thái, tên đồng vật (Synonym) chỉ ghinhững tác giả có nghiên cứu về Bạch Mã
2.4 Phơng pháp nghiên cứu sinh học sinh thái:Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 11+ Phơng pháp nghiên cứu mật độ và nơi ở:
- Sử dụng phơng pháp đếm theo dải đờng đi tại khu vực nghiên cứu sau
đó xác định mật độ cá thể /m2
- Quan sát nơi ở ngoài tự nhiên
+ Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng:
- Xác định thành phần thức ăn và tần số gặp các loại thức ăn
Thu thập các mẫu vật trên các dải đờng đi trong khu vực nghiên cứu tiến hành
cố định mẫu ngay sau khi bắt, mổ lấy dạ dày, xác định thành phần thức ăn cótrong dạ dày và tần số gặp các loại thức ăn
Trong đó: S là tần số gặp thức ăn của loài nghiên cứu
a: Số cá thể của loài nghiên cứub: Tổng số cá thể có thức ăn
P J
Trong đó: J : Độ no
P : Trọng lợng cơ thể
Pn : Trọng lợng thức ăn
Thức ăn đợc định loại đến bộ, một số phổ biến đến họ bằng phơng phápchuyên gia
2.5 Phơng pháp tính toán số liệu bằng thống kê sinh học
Sử dụng các công thức:
+Tính giá trị trung bình:
n
x X
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 12
1
X X 1
2 i
2 1
x
mx mx
Chơng III Kết quả nghiên cứu
3.1 Thành phần loài và đặc điểm hình thái phân loại.
3.1.1 Thành phần loài ếch nhái - bò sát vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã.
Dựa theo tài liệu phân loại của Đào Văn Tiến [26] Hoàng Xuân Quang[16] danh sách ếch nhái hiện biết ở các sinh cảnh tại vùng đệm vờn Quốc giaBạch Mã đợc sắp xếp theo bảng dới đây (bảng 1):
+ Nhận xét:
- Có 20 loài ếch nhái-bò sát ở vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã thuộc 2 bộ
và 8 họ trong đó họ ếch (Ranidae) có số loài nhiều nhất (7 loài chiếm 35%), tiếp đến là họ nhái bầu (Microhylidae), họ Rắn nớc (Colubridae) có
4 loài (chiếm 20%) và các họ: Họ ếch cây (Rhacophoridae), họ Cóc (Bufonidae), họ Thằn lằn bóng ( Scincidae), họ tắc kè (Gekkonidae), họ Nhông (Agamidae ) có 1 loài (chiếm 5%) Nh vậy so với thống kê của Ngô
Đắc Chứng (1994) tại vùng đệm vờn Quốc gia Bạch Mã thì số loài hiệnthống kê đợc chiếm: 68.42% (ếch nhái), 23.33% (Bò sát)
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 13LuËn v¨n tèt nghiÖp cö nh©n sinh häc Bïi ThÞ HuÖ
Trang 143.1.2 Bảng xác định nhanh các loài ếch nhái - bò sát bắt gặp tại vùng
đệm vờn Quốc gia Bạch Mã.
Trang 158(9) Thân mập, có gờ nối ở sau lỗ mũi trong
ễnh ơng - Kaloula pulchra
9(8) Thân nổi hạt to nhỏ không đều, mút ngón chân hơi nhọn, các ngón cómàng hoàn toàn
Cóc nớc- Occidozyga lima
10(1) Có màng nhĩ
11(14) Có nhiều nếp da gián đoạn
12(13) Chân có 2/3 màng
Ngoé - Rana limnocharis
13(12) Chân có màng hoàn toàn, màng nhĩ bằng khoảng đờng kính mắt
Trang 163.1.2.2 Lớp bò sát (Reptilia)
+ Định loại bộ có vảy (Squamata)
Sau đây là bảng xác định các họ có ở vùng đệm Vờn Quốc gia Bạch Mã[15]:
Thạch sùng đuôi sần - Hemydactylus frenatus
3(2) Thân có màu nâu xám hay xanh xám Tấm mõm có bề rộng gấp 2 lầnchiều cao Có 8-12 tấm mép trên, 9-12 tấm mép dới
Nhông xanh- Calotes versicolor
4(1) Tấm mõm hình tam giác Thân có màu xanh xám, các tấm mép đen nhạtviền trắng Có 7-8 tấm mép trên, 6 tấm mép dới
Rắn mối- Mabuya longicaudata
Khoá định loại các loài họ Rắn nớc
1(5) Đầu phân biệt rõ với cổ
2(3) Thân xanh xám Bụng trắng đục, vảy dới bụng và đuôi có viền đennhạt.Tấm trán dài hơn khoảng cách đến mút mõm Con ngơi tròn
Rắn nớc – Xenochrophis piscator
3(2) Trên lng có những vệt đen ngang, bên thân màu xanh rêu điểm các vệt
đen Bụng trắng, bờ ngoài có viền đen.Tấm trán dài hơn khoảng cách đến mútmõm Con ngơi tròn
Rắn sãi thờng – Amphisema stolata
4(6) Thân có màu vàng nhạt, nâu sẫm, mép trên và dới có màu trắng phớtvàng Tấm trán dài hơn khoảng cách đến mút mõm Mắt bé, con ngơi elip nằm
5(1) Đầu ít phân biệt với cổ
6(4) Thân có màu ghi đậm, có các vảy viền đen các tấm mép có màu hồngnhạt Tấm trán dài bằng khoảng cách đến mút mõm Mắt bé, con ngơi hìnhelip Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 171.Bufo melanostictus Schneider, 1799.
1799 Bufo melanostictus Schneider – Hist.Amphi, I: 216 (Địa
điểm typus: India orientali)
Bufo melanostictus: Lê Hữu Thuận, 1978, p.96-101.
Tên Việt Nam: Cóc nhàMẫu vật:3 ( Hình 4.1)
Số đo chỉ tiêu hình thái (n = 3)
± 2.43
12.4
± 2.431.14
3.3 0.28
± 2.43
8.23 0.88
± 2.43
4.6 0.57
± 2.43
7.93 0.84± 2.43
3.57
0.3
± 2.43
13.5 0.24
± 2.43
15.8 0.52
± 2.43
4.85 0.14
± 2.43
7.17 0.33
± 2.43
1.1 0.1
± 2.43
2.3 0.1
± 2.43
15.33 1.09
± 2.43Mô tả:
Mõm vợt quá hàm dới, không có rănng hàm trên và răng lá mía Tuyếnmang tai phát triển Vùng giữa hai ổ mắt lõm, gờ ổ mắt- màng nhĩ yếu, gờmõm rõ Các ngón tay tự do: Ngón I dài hơn ngón II, ngón III dài nhất, các củkhớp màu đen Ngón chân có 1/2 màng Củ bàn trong lớn hơn củ bàn ngoài,khớp cổ bàn chạm mắt
Thân nổi hạt xù xì Đầu mút ngón tay, ngón chân đen Thân màu vàngsẫm, bụng trắng đục xen lẫn các nốt đen phân bố không đều
L: 42.3 – 52Theo Bourret: L: 116 (1942, p.172-174); Theo Hồ Trờng Thi: L: 47-88 (1999,p.21)
II. Họ ếch - Ranidae
1 Rana limnocharis Boie, in Wiegmann, 1935
Rana limnocharis Boie, in Wiegmann Nova Acta Acad Leop Carol, 17(1):255 (Địa điểm typus: Ja va)
Rana limnocharis: Lê Hữu Thuận, 1978.
Rana limnocharis: Ngô Đắc Chứng, 1995, p.88 Rana limnocharis: Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật,
1997:73-78
Tên Việt Nam: Nhái, Ngoé (Việt), To khiệt (Thái), Khe khe ờng)
(M-Mẫu vật: 306 (hình 4.2)Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 18Mô tả:
Mõm hơi vợt quá hàm dới Vùng má hơi lõm và xiên Gờ mõm tù,vùng giữa hai mắt phẳng Màng nhĩ gần bằng bề rộng giữa hai mắt và mi mắttrên, có nếp da từ mắt qua màng nhĩ và mi mắt trên Ngón tay hoàn toàn tựdo.ngón I dài hơn ngón II, bằng ngón IV Chân có 2/3 màng, có củ cạnh ngoàibàn chân, củ bàn trong dài Củ khớp ở ngón tay lớn hơn ngón chân Có nếp da
ở cổ chân, khớp cổ bàn chạm mút mõm
Trên lng có nhiều nếp da gián đoạn Lng có màu xám đất, đôi khi xanhnhạt hay nâu nhạt Một số cá thể có một vạch trắng đục chạy giữa lng từ mútmõm đến hậu môn Chân có vệt nâu vắt ngang, ở mõm, mép hàm có những vệtnâu Mặt dới thân trắng đục hay trắng vàng
L: 11.4 – 59Theo Bourret: L: 67 (1942,p 249-251); Hồ Trờng Thi: L: 25 - 50 (1999,p.23)
Bảng 3:Chỉ tiêu hình thái của quần thể Ngoé.
1
Dài thân (L.) Trởng thành
Con non
37 ± 2.43 1.12
37 0.57± 2.4321.8 2.2± 2.43
2
Dài đầu (L.c) Trởng thành
Con non
14.2 ± 2.43 0.2414.1 ± 2.43 0.618.4 0.39± 2.43
0.16 > 0.5
3
Rộng đầu (l.c) Trởng thành
Con non
11.6 ± 2.43 0.1211.4 ± 2.43 0.536.83 0.22± 2.43
0.31 > 0.5
4
Dài mõm (D r) Trởng thành
Con non
9.54 ± 2.43 0.1510.1 ± 2.43 0.385.89 0.23± 2.43
1.35 > 0.5
5
Gian mũi (D.t) Trởng thành
Con non
2.5 ± 2.43 0.032.5 0.11± 2.431.51 0.014± 2.43
5.3 ± 2.43 0.045.2 ± 2.43 0.082.0 0.034± 2.43
1.15 > 0.1
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 193.2 ± 2.43 0.01
2 ± 2.43 0.042.0 0.034± 2.43
2.5 ± 2.43 0.022.3 ± 2.43 0.0351.5 0.01± 2.43
3.6 ± 2.43 0.033.6 ± 2.43 0.042.1 0.057± 2.43
10
Dài đùi (F) Trởng thành
Con non
15.6 ± 2.43 0.2515.6 ± 2.43 0.989.0 0.51± 2.43
17.4 ± 2.43 0.4117.9 ± 2.43 1.3410.2 0.88± 2.43
5 0.2± 2.43
5 0.18± 2.432.83 0.088± 2.43
9.35 ± 2.43 0.119.54 ± 2.43 0.39
2.21 ± 2.43 0.0671.95 ± 2.43 0.0261.08 0.01± 2.43
3.9 ± 2.43 0.034.5 ± 2.43 0.0672.8 1.72± 2.43
17.72 ± 2.43 0.418.7 ± 2.43 1.1210.7 0.77± 2.43
tr-Các tính trạng: Dài thân, dài đầu, rộng đầu, dài mõm, dài đùi, dài ốngchân, dài cổ chân, dài bàn chân có biên độ dao động biến dị lớn (mx > 0.2).Các tính trạng gian mũi, đờng kính mắt, gian mi mắt, rộng mi mắt trên, dàimàng nhĩ, rộng ống chân, dài củ bàn trong, dài ngón chân có biên độ dao
động biến dị hẹp, các tính trạng tập trung xung quanh giá trị trung bình ở đâynổi bật đặc điểm: Chỉ tiêu nào số đo càng lớn thì biên độ dao động càng lớn vàngợc lại Nh vậy giữa số đo chỉ tiêu với biên độ dao động có sự tơng quannhau
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 20Số đo trung bình các chỉ tiêu hình thái giữa cá thể đực và cái ở quần thểNgoé này gần nh là không có sự chênh lệch nhiều, độ lệch xa nhất chỉ là 0.65
ở tính trạng dài mõm, còn lại các tính trạng chỉ chênh lệch từ 0-0.5 riêng tínhtrạng: Dài thân, gian mũi, dài màng nhĩ, dài đùi, rộng ống chân không có sựchênh lệch Số đo trung bình các chỉ tiêu hình thái giữa cá thể trởng thành vàcá thể con non có sự chênh lệch khá lớn Đây chính là một trong những tiêuchuẩn phân biệt giữa con non và con trởng thành
So sánh sự sai khác các tính trạng giữa đực và cái ta thấy: Các tính trạnghầu nh không có sai khác nhiều về mặt thống kê (t < 1.96) Một số tính trạngnh: Dài mõm, đờng kính mắt, rộng mi mắt trên, gian mi mắt có sự sai khácgiữa đực và cái (t >1.0) Các tính trạng còn lại ít có sự sai khác hơn đặc biệtcác tính trạng: Dài thân, gian mũi, dài màng nhĩ, dài đùi, rộng ống chân không
có sự sai khác (t=0)
2 Rana rugulosa,Wiegmann,1835
1835, Rana rugulosa,Wiegmann – nova.Acta Acad Leop.
17(1): 258 (Địa điểm typus: Hong Kong, cap syng - more); Ranatigrina: Anderson,1942;
Rana rugulosa: Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh, 1978, 151- 161 Rana rugulosa: Ngô Đắc Chứng, 1995, p.88
Tên Việt Nam: ếch đồng (Việt), Tôcop(thái), Acuôt (Tà ôi)Mô tả:
Mõm tù, vợt quá hàm dới Vùng má lõm, xiên Vùng giữa hai mắt lõm.Màng nhĩ bằng khoảng đờng kính mắt Có nếp da từ sau mắt qua màng nhĩ
đến vai Mút ngón tay tù Ngón I dài hơn ngón II Các ngón có màng yếu Củkhớp dới bàn lớn hơn dới ngón
Ngón chân có mút tù, có màng hoàn toàn, củ bàn trong dài không có củbàn ngoài Củ khớp bé, có nếp dới cổ chân Khớp cổ bàn chạm mút mõm
Thân có màu xanh nớc hồ, mặt dới thân màu trắng đục hay phớt vàngxen lẫn những vệt nâu sẫm xếp không đều nhau Trên lng có nhiều nếp dagián đoạn ở lng hai bên thân, trên tay, chân có nổi hạt nhỏ Ngón chân cómàng hoàn toàn
3 Rana guentheri Boulenger, 1882.
1882 Rana guentheri Boulenger – Cat.Botr Ecau.p.48 (Địa
điểm typus: không rõ)
Rana guentheri: Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh, 1978,
Trang 21± 2.430.03
40.62.47
± 2.43
9.63
± 2.430.36
21.03
± 2.430.68
2.87 .01
± 2.433
9.36 0.2
± 2.43
38.675.96
± 2.43
Mô tả:
Mõm nhọn vợt quá hàm dới, gờ mõm rõ, vùng má xiên Mắtkhông vợt quá bờ hàm khi nhìn từ trên xuống Khoảng cách từ hai mũi lớnhơn mi mắt trên và gần bằng màng nhĩ Ngón chân có 3/4 màng Mút phìnhrộng có rãnh ngang chia mặt trên và mặt dới Không có củ cạnh ngoài bànchân Khớp cổ chày chạm bờ trớc mắt Có nếp da trên lng từ sau mắt tới gốc
đùi Có nếp da từ góc mắt đến vai
Lng có màu nâu đậm, hai bên lờn có màu nâu, nhạt dần về phía bụng.Bụng trắng đục Cằm và dới chân trắng vàng Phần sau mặt dới đùi nổi hạtnhỏ
L: 65.4 – 84.2
Theo Bourret: L: 75 95 (1942, p.309-311); Theo Hồ Trờng Thi: L: 66-74(1999, p 23 )
4 Rana macrodactyla (Gunther 1858)
1858.Hylarana macrodactyla Gunther - Cat.Batr.Sat.p127 (Địa
điểm typus: Hong kong)
Rana macrodactyla: Trần Đức Đạt, Hoàng Văn Minh, 1978,
p.151-161
Rana macrodactyla: Hoàng Xuân Quang, 1993.
Tên Việt Nam: Chàng hiu, Hiu hiuMẫu vật: 7 (Hình 4.4)
Số đo chỉ tiêu hình thái (n= 8)
± 2.43 8.28± 2.43
0.31
9.03 2.22
± 2.43 2.9± 2.43
0.35
4.49
± 2.430.13
2.09
± 2.430.07
2.84
± 2.430.17
3.42 0.17
± 2.43 ± 2.4310.34 0.65 ± 2.434.65 0.2 ± 2.4319.46 0.69Mô tả:
Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ
Trang 22Mõm dài nhọn vợt quá hàm dới Gờ mõm rõ, vùng má xiên Vùng giữahai ổ mắt phẳng Màng nhĩ gần bằng đờng kính của mắt, lớn hơn mi mắt trên.Trên vai có củ dài màu trắng Hai bên lng có nếp da từ sau mắt tới khe huyệtmàu trắng Ngón tay hoàn toàn tự do, ngón I bằng ngón II, củ khớp rõ Ngónchân có 1/2 màng Ngón tay, ngón chân có mút phình rộng thành đĩa với rãnhngang chia mắt trên, mắt dới Đĩa ngón bằng 1/2 màng nhĩ Khớp cổ chàychạm mút mõm.
Lng thờng có màu vàng nhạt hay xanh nhạt, nâu hồng Có 3 đờng trắng
đục chạy từ mút mõm tới khe huyệt Trên tay, chân có màu nâu nhạt xen lẫncác vệt nâu sẫm Có vệt đen từ má đến vai, dới thân màu trắng hồng
L: 22.4 - 44.7 Theo Bourret: L: 33 44 (1942, p.388-399)
5 Occidozyga lima Kull et Van Hasselt, 1822.
1822 Occidozyga lima Kull et Van Hasselt - isis P.475 (Địa
điểm typus: Ja va) Oeeidozyga lima: Lê Hữu Thuận,1978
Tên Việt Nam: Cóc nớc sầnMẫu vật: 52 (Hình 4.5)
Số đo chỉ tiêu hình thái (n= 52)
8.36 0.2
± 2.43 ± 2.435.95 0.056 ± 2.431.78 0.012 ± 2.43 0.0143.3
1.6
± 2.430.014
1.6 0.014
± 2.43
4.160.068
± 2.43
6.22 0.085
± 2.43
1.0 0.0
± 2.43
4.06
± 2.430.032
12.7 0.32
± 2.43
Mô tả:
Đầu bé, mõm hẹp vợt quá hàm dới Không có gờ mõm, vùng má xiên.khoảng cách giữa hai mũi bằng 1/2 bề rộng giữa hai mí mắt trên Vùng giữahai mắt lồi Màng nhĩ ẩn Ngón tay I bằng ngón tay II, ngón III dài nhất, cácngón hơi có màng, củ khớp nổi rõ Các ngón chân có màng hoàn toàn, củ cạnhngoài bàn chân tròn, cao, củ cạnh trong thành nếp nhô cao Mút ngón chân hơinhọn Khớp cổ bàn gần chạm mũi Da nổi hạt to nhỏ không đều, ở mõm có hạtnhỏ
Lng và đầu màu xanh Mặt trên tay, chân màu xanh nhạt điểm các vệtnâu sẫm Bụng có màu trắng nhạt có vệt sẫm từ nách đến bàn tay và từ gốc hai
đùi đến khớp gối Dới cổ chân cũng có vệt nâu sẫm
L: 12.9 - 33.2 (Theo Bourret :L: 39 (1942, p.398-399); Theo Hồ TrờngThi: L: 21-29 (1999, P.24) )
6 Rana kuhli Schlegel, in Dumeril et Biron, 1841 Luận văn tốt nghiệp cử nhân sinh học Bùi Thị Huệ