ở nớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái của các tác giả Đào Văn Tiến 1977; Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc 1981;Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế 2000… Tuy nhiên các tá
Trang 1Mở Đầu
ếch nhái (Amphibia) là nhóm động vật có xơng sống đầu tiên sống ởcạn, có nhiều ở vùng nhiệt đới Đối với bộ không đuôi (Anura) đã tìm thấy ởmọi nơi, trừ đảo Greenland và Niuzilan (Trần Kiên, 1977)
ở nớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái của các tác giả
Đào Văn Tiến (1977); Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981);Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế (2000)…
Tuy nhiên các tác giả trên chỉ đề cập đến đặc điểm hình thái, phân loại
và phân bố địa lý, ít có tác giả đề cập đến đa dạng ếch nhái ở hệ sinh tháinông nghiệp
ếch nhái là một nhóm có lợi cho con ngời đặc biệt là trong phòng trừtổng hợp sâu hại Cùng với các loài côn trùng thiên địch, chúng góp phầnkhống chế sự phát triển của sâu hại Theo Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng,Nguyễn Quốc Thắng (1977) : “ếch nhái là một đội quân hùng hậu, phong phú
về số lợng tích cực tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng”
Ngoài ra, nhiều loài ếch nhái đợc dùng làm thực phẩm, làm thuốc chữabệnh Một số đợc dùng trong các phòng thí nghiệm sinh lý, giải phẫu… ếchnhái là một mắt xích thức ăn quan trọng trong các hệ sinh thái đặc biệt là hệsinh thái nông nghiệp
Hiện nay với sự phát triển của nền nông nghiệp đã dẫn tới việc lạmdụng hoá chất dẫn đến hiện tợng ô nhiễm môi trờng Điều đó đã đe doạ đến đadạng sinh học, trong đó có nhóm ếch nhái - bò sát ở hệ sinh thái nông nghiệp.Việc tìm hiểu sự đa dạng nhóm động vật này có ý nghĩa rất quan trọng
Bởi vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Góp phần tìm hiểu đa dạng sinhhọc ếch nhái ở hệ sinh thái nông nghiệp thị xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh” nhằmmục đích:
Trang 2Tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái hệ sinh thái nông nghiệp
ở Hồng Lĩnh từ đó đánh giá vai trò của ếch nhái và bớc đầu đề xuất nhữngbiện pháp nhằm bảo vệ nhóm động vật này
- Với nội dung sau:
+ Nghiên cứu đa dạng sinh học ếch nhái
+ Đặc điểm hình thái, sinh thái học của ngoé
* *
*Trong khi thực hiện đề tài này, chúng tôi nhận đợc sự hớng dẫn, giúp đỡtận tình của tiến sỹ Hoàng Xuân Quang, thạc sỹ Cao Tiến Trung, sự chỉ bảo vàgóp ý của các thầy, cô giáo trong Tổ Động vật - Sinh lý, Ban chủ nhiệm KhoaSinh học, Trờng Đại học Vinh
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chơng I: Tổng quan
1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái - bò sát ở Việt nam.
ở Việt Nam những nghiên cứu ếch nhái- bò sát đợc tiến hành bắt đầu
từ khi các nớc phơng tây tìm đến nớc ta Các nghiên cứu do ngời nớc ngoàitiến hành nh Tirant (1885), Boulnger (1903), smith (1921, 1923, 1924 ).Theo Hoàng Xuân Quang, 1993 [14], có lẽ Bottger là ngời đầu tiên nói đếnếch nhái - bò sát vùng Bắc Trung Bộ trong tài liệu “Aafzhlung Einer Listevon Reptilen und Batrachien ans Annam” Tuy nhiên các nghiên cứu chủyếu tập trung điều tra khu hệ, xây dựng danh lục ếch nhái – bò sát
Do điều kiện chiến tranh, cho đến sau 1954 việc điều tra mới tiếp tụcnghiên cứu Nhiều công trình nghiên cứu theo hớng khu hệ ếch nhái đã đợccông bố:
Xây dựng đặc điểm phân loại và khoá định ếch nhái bò sát (Đào VănTiến 1977, 1979)
Năm 1974 -1975 uỷ ban khoa học và kỷ thuật nhà nớc tổ chức Đoàn
điều tra nghiên cứu ở vài địa điểm phía bắc của vùng Bắc Trung Bộ Kết quả
đợt khảo sát này đợc công bố vào những năm sau
Lê Hữu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh (1978) đã thông báokết quả điều tra ở địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung 13 loài ếch nhái –
Trang 4nguyên sinh vật, Viện khoa học Việt Nam đã nói tới các loài ếch nhái bò sát ởvùng Bắc Trung Bộ Các tác giả đã đề cập đến sự phân bố ếch nhái ở các hệsinh thái trong đó có cả hệ sinh thái nông nghiệp Có thể xem đây là đợt tuchỉnh đầu tiên và tơng đối đầy đủ hơn cả về ếch nhái, bò sát ở nớc ta [9].
Từ năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần loài ếch nhái – bò sát
ở các khu hệ vẫn tiếp tục Có nhiều công trình nghiên cứu có đề cập đến vàphân tích sự phân bố các loài theo sinh cảnh, rải rác có nêu lên vai trò ếchnhái – bò sát trong các hệ sinh thái kể cả hệ sinh thái nông nghiệp
Năm 1993, Hoàng Xuân Quang đã thống kê danh sách ếch nhái – bòsát các tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm 128 loài trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống,
34 loài Nhóm bò sát có 17 họ, 59 giống, 94 loài kèm theo phân tích về sựphân bố địa hình sinh cảnh và quan hệ ái tính với các khu hệ ếch nhái – bòsát trong nớc, các khu hệ lân cận trong vùng Đông Phơng Tác giả cũng đề cập
đến phân bố thành phần ếch nhái ở hệ sinh thái nông nghiệp [14]
Trong những năm gần đây việc nghiên cứu ếch nhái – bò sát ở các khuhệ,Vờn quốc gia càng đợc đẩy mạnh
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu thành phần loài ếch nhái – bòsát ở vờn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê đợc 19 loài ếchnhái, 30 loài bò sát thuộc 3 bộ, 15 họ [ 2 ]
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc công bố danh lục ếch nhái
bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát và 82 loài ếch nhái [20]
Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang nghiên cứu thànhphần loài ếch nhái – bò sát ở Bến en (Thanh Hoá) có 85 loài gồm 5 loài bòsát, 31 loài ếch nhái [18]
Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Nguyễn Trờng Sơn (2000)nghiên cứu ếch nhái - bò sát ở Yên Tử đã thống kê đợc 36 loài bò sát thuộc 13
họ, 3 bộ và 19 loài ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ [21]
Trang 5Đinh Phơng Anh (2000) nghiên cứu về khu hệ ếch nhái – bò sát khubảo tồn Sơn Trà (Đà Nẵng) có 34 loài gồm 9 loài ếch nhái và 25 loài bò sát [ 1].
Nh vậy, những nghiên cứu về đa dạng sinh học ếch nhái – bò sát ởViệt Nam đang còn cha đợc bao nhiêu Trong các công trình trên, các tác giả
có đề cập đến sự phân bố, đa dạng ếch nhái – bò sát chủ yếu ở các sinh cảnhtrong đó có sinh cảnh đồng ruộng nh: Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, TrầnKiên, 1985 [6], Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977) [5] Các tác giả có nêu lên vai trò ếch nhái – bò sát trong hệ sinh thái nông
…
nghiệp
1.2 khái quát về điều kiện tự nhiên
1.2.1 Điều kiện tự nhiên Hà Tĩnh.
+ Vị trí địa lý: Hà Tĩnh nằm ở phần giữa của khu vực Bắc Trung Bộ có
toạ độ địa lý 170 54’ đến 180 54’ vĩ độ Bắc và 1050 7’ đến 1060 30’ độ kinh
Đông Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình với chiều dài 130 km, phía Bắc giáptỉnh Nghệ An: 88 km, phía Đông giáp biển Đông với đờng bờ biển dài 137
km, phía Tây giáp nớc Lào, chiều dài đờng biên là 170 km
+ Khí hậu: Do nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên Hà
Tĩnh có đặc điểm chung của khí hậu cả nớc là nóng ẩm, ma nhiều theo mùa.Bên cạnh đó các yếu tố địa lý nh địa hình, vị trí các hoàn lu, biển Đông… đãtạo cho Hà Tĩnh những nét riêng
Do chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc nên mùa đông lạnh, ma nhiều.Còn từ tháng 4 đến tháng 8, gió phơn Tây Nam (gió Lào) thổi mạnh đã làmcho khí hậu trở nên khô và nóng
Lợng ma hằng năm ở Hà Tĩnh cũng rất lớn (3000 mm/năm)
+Về nhiệt độ: Trung bình vùng trung du đạt 230C, đi lên cao nhiệt độ
có thấp hơn chút ít Về mùa hạ, nhiệt độ khá cao, vùng trung du có thể đạt
Trang 6trung bình trên 280C Ngợc lại, mùa đông do ảnh hởng của gió mùa Đông Bắcnên vùng ven biển trung bình 180C, có khi xuống 80C.
1.2.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.
Thị xã Hồng Lĩnh nằm ở phía bắc thị xã Hà Tĩnh, có toạ độ 180 29’ đến
180 33’ vĩ độ Bắc và 1050 42’ đến 1050 45’ độ kinh Đông Đây là khu vực nằmsát với dãy núi Hồng Lĩnh –gồm nhiều đồi núi thấp, đỉnh bằng liên tiếp Diệntích của Hồng Lĩnh chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp
Nhiệt độ trung bình từ 230C - 260C; độ ẩm trung bình 60% Là vùngkhô, nóng về mùa hè Tuy nhiên bên cạnh đó, về mùa đông, lợng ma tơng đốilớn nên thực vật cũng nh động vật phát triển phong phú
Đến 1735, trong tác phẩm “Hệ thống tự nhiên” Linnê đã định nghĩa
“Loài” trên quan điểm sinh vật không đổi: “Loài là một tập hợp cá thể sinh rabằng con đờng sinh sản từ một cá thể hữu tính hoặc một cá thể đơn tính” [3]
Cho đến nay có rất nhiều quan niệm về “Loài” đợc xem xét dới nhiềugóc độ khác nhau
Trang 7Trong phân loại học, các nhà phân loại học đã xác định nên loài hìnhthái Theo quan điểm này, mỗi loài là một nhóm cá thể có những tính trạng ổn
định và đồng nhất, giữa hai loài có sự gián đoạn về một tính trạng hình tháinào đó
Trên quan điểm di truyền học
ở các sinh vật sinh sản giao phối có thể xem loài là một quần thể haymột nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khuphân bố xác định trong đó các cá thể khả năng giao phối với nhau và đợc cách
ly sinh sản với những nhóm quần thể khác ở sinh vật sinh sản vô tính có thểxem loài là một nhóm dòng vô tính có những tính trạng tơng tự, thích nghi vớimôi trờng theo kiểu giống nhau, chiếm cứ những khu vực xác định và cóchung một lịch sử phát triển
Quan điểm sinh học về “Loài”: Quan điểm này nhấn mạnh một thực tại
“Loài là một tập hợp các cá thể của quần thể loài có kết cấu di truyền nội tại
do tất cả các cá thể của loài có một chơng trình di truyền chung, đợc hìnhthành trong lịch sử tiến hoá”
Theo quan điểm đó, “loài” có các đặc điểm:
+ “Loài” là một đơn vị sinh sản: Các cá thể của “loài” có khả năng giaophối với nhau và cho con cái có khả năng sinh sản
+ Loài là một đơn vị sinh thái: Các cá thể của loài tác động lên nhau vàlên môi trờng nh là một đơn vị thống nhất
+ Loài là một đơn vị di truyền: Các cá thể của loài có kết cấu di truyềncơ bản giống nhau
Trên quan điểm lý thuyết này, Mayer (1963) đã định nghĩa: “Loài lànhững nhóm quần thể tự nhiên giao phối với nhau và đợc cách ly sinh sản vớicác nhóm khác cũng nh vậy” [11]
Trang 8Sự hình thành khái niệm loài sinh học là một bớc tiến quan trọng tronghọc thuyết về loài.
Tất cả những cá thể của quần thể đều mang những thành phần của mộtvốn gen chung
Quần thể là đơn vị tổ chức có thực, đơn vị sinh sản của loài trong tựnhiên và là đơn vị tiến hoá cơ sở Các quần thể của cùng một loài mang những
đặc điểm đợc quy định bởi sự tác động tơng hỗ giữa các cá thể của quần thểvới các nhân tố của môi trờng Mỗi quần thể đợc đặc trng bởi các yếu tố:
- Mật độ quần thể
- Kiểu phân bố của quần thể
- Thành phần tuổi của quần thể
- Tỉ lệ đực – cái của quần thể
Trang 9Bắt đầu từ nửa sau thế kỷ 19, các nhà phân loại học đã chú ý hơn đếnviệc mô tả các phân loài mới và xác định ranh giới giữa các loài đa mẫu Khi
so sánh các lô vật mẫu từ các quần thể khác nhau của vùng phân bố một loàinào đó ngời ta thấy giữa chúng ít nhiều có sự sai khác Hoặc có khi có sự saikhác giữa các cá thể đực – cái ngay trong cùng một quần thể Tất cả sự saikhác đó gọi là biến dị quần thể Biến dị quần thể đợc chia thành hai loại:
a Biến dị nhóm: Biến dị khác nhau giữa các quần thể.
b Biến dị cá thể: Sự sai khác giữa những cá thể của một quần thể.
Trên cơ sở tiêu chuẩn của tính di truyền, tất cả sự biểu hiện của tínhbiến dị bên trong các quần thể có thể chia thành biến dị không di truyền vàbiến dị di truyền
về phân loại
- Những sai khác về các dấu hiệu sinh dục thứ cấp: Trong đa số cácnhóm động vật tồn tại tính dị hình sinh dục ít nhiều thể hiện khá rõ Những saikhác giữa đực và cái thờng rất lớn
4 Đa dạng sinh học của quần xã.
Trang 10Đa dạng sinh học là thuật ngữ nói lên mức độ phong phú của sinh vật ở
Đa dạng sinh học là một tính chất của quần xã
Trong tổng số các loài của một bậc dinh dỡng nào đó hay của quần xãnói chung thờng chỉ một số ít loài có số lợng nhiều, sinh khối lớn hoặc các cácchỉ số khác phong phú hơn, còn lại phần lớn là các loài hiếm, nghĩa là có chỉ
số phong phú thấp hơn Nếu nh một loài phổ biến hay u thế, giữ trách nhiệmchính trong dòng năng lợng của mỗi nhóm dinh dỡng thì sự đa dạng về loàicủa mỗi nhóm dinh dỡng hoặc của quần xã đợc quyết định chủ yếu là do số l-ợng đông đảo các loài hiếm Tỉ lệ giữa số lợng loài và số lợng cá thể gọi là chỉ
số đa dạng về loài
Sự đa dạng về loài thờng không lớn trong “các hệ sinh thái bị giới hạnbởi các yếu tố vật lý” – Nghĩa là trong các hệ sinh thái bị phụ thuộc rất nhiềuvào các yếu tố giới hạn vật lý – hoá học và rất lớn trong các hệ sinh thái bịkhống chế bởi các yếu tố sinh học [12]
* Nguyên nhân gây đa dạng sinh học của quần xã:
- Yếu tố lịch sử: Tất cả các quần xã có xu thế đa dạng với thời gian.
Quần xã già giàu loài hơn quần xã mới, còn trẻ Sự đa dạng đó cao trong cácquần xã hay hệ sinh thái bền vững và sự đa dạng sẽ thấp trong các quần xã hay
hệ sinh thái đơn giản nhất và ít bền vững
Trang 11- Yếu tố khí hậu: Những vùng có khí hậu bền vững phù hợp với sự xuất
hiện các quần xã thích nghi và chuyên hoá cao hơn là những vùng có khí hậuthay đổi
- Sự không đồng nhất không gian:
Môi trờng càng phức tạp thì các quần xã càng đa dạng, trong đó địa thế
đóng vai trò quan trọng trong sự đa dạng của môi trờng và sự hình thành cácloài (Mayer, 1963)
- ảnh hởng của sinh sản: Sinh vật sinh sản cao thì sự đa dạng lớn.
- ảnh hởng của cạnh tranh và phá hoại.
Trang 12Chơng II:
T liệu và phơng pháp nghiên cứu
2.1 T liệu và mẫu vật nghiên cứu:
- Mẫu vật: Gồm có 228 mẫu vật đã thu đợc và bảo quản ở Phòng thínghiệm động vật – Khoa sinh học, Trờng Đại học Vinh
- Tài liệu : Sử dụng các tài liệu định loại, các mẫu ếch nhái:
+ Định loại ếch nhái (Đào Văn Tiến, 1977)
+ Thực tập thiên nhiên (phần lỡng c - bò sát) Hoàng Xuân Quang, 1999
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Địa điểm: Tiến hành nghiên cứu trên hệ sinh thái nông nghiệp xã ĐậuLiêu – Thị xã Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh ở 4 nơi phân bố của ếch nhái
+ Khu dân c: Gồm các hộ dân c tập trung thành làng trên một vị tríbằng phẳng
Thực vật gồm nhiều đại diện cuả các họ: Tre (Bambusoideae); các loại
cỏ trong họ hoà thảo (pooideae), họ chuối (Muraceae), họ cam (Rutaceae)
+ Ven làng: Gồm bờ, bụi cây, mơng, cống có nớc chảy Đây là nơi giápgiữa khu dân c và đồng ruộng Gặp nhiều thảm mục rất ẩm ớt
+ Bờ ruộng: Dài 200m, rộng 1,2 m Giáp giữa ruộng lúa và bãi cỏ cónhiều hang, hốc chân trâu, không có cây bụi
+ Bờ kênh: Kênh dẫn nớc có mái bằng cỏ, dài 1km, rộng 0,8 m
-1 Thời gian : Từ tháng 7/2001 đến tháng 4/2002
2.3 Phơng pháp nghiên cứu:
Trang 13Tiến hành thu thập mẫu vật theo các giờ: 18h, 19h, 20h, 21h, 22h, 23h Địa
điểm thu phản ánh đợc toàn bộ nơi ở của quần thể
Thu mẫu định kỳ 7 ngày 1 lần
2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu hình thái:
- Phân tích các đặc điểm hình thái của 228 mẫu vật theo các tài liệu của
Đào Văn Tiến (1977), Hoàng Xuân Quang (1993) (Hình 2)
+ Đo kích thớc các phần cơ thể:
- Dài thân (L.): Từ mút mõm đến khe huyệt
- Dài đầu (L.c): Từ mút mõm đến chẩm
- Rộng đầu(L.c): Bề rộng lớn nhất của đầu Thờng là khoảng cách giữahai góc sau của hàm
- Dài mõm (L.c): Khoảng cách từ mút mõm đến bờ trớc của mắt
- Gian mũi (i.n): Khoảng cách bờ trong 2 lỗ mũi
- Đờng kính mắt (D.o) : Bề dài lớn nhất của mắt
- Gian mi mắt (Sp.p): Khoảng cách bé nhất giữa 2 bờ trong của mi mắt trên
- Dài màng nhĩ (L.tym): Bề dài lớn nhất của màng nhĩ
- Dài đùi (F): Từ khe huyệt đến khớp gối
- Dài ống chân (T): Từ khớp gối đến khớp ống cổ
Trang 14- Rộng ống chân (L.T): Bề rộng lớn nhất của ống chân.
- Dài cổ chân (L.ta): Từ khớp ống cổ đến khớp cổ bàn
- Dài củ bàn trong (C.int): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)
- Dài ngón chân (L orI): Từ bề ngoài củ bàn trong đến mút ngón I
- Dài bàn chân (L.meta): Từ bề trong củ ngón chân đến mút ngón dài nhất(ngón IV)
+ Cân trọng lợng (P): Tính bằng gam
+ Mỗi loài nêu tên khoa học, tên Việt Nam, tài liệu xuất xứ, địa điểmtypus; mô tả hình thái và dẫn ra số liệu chiều dài cơ thể
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu sinh thái:
- Phơng pháp nghiên cứu mật độ và nơi ở:
Sử dụng phơng pháp đếm theo dải có chiều dài 200m, rộng 1,2 m Mật
độ xác định trung bình cho 1m2 Mỗi tuần đếm một lần ở tất cả các khu vựcnghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2001 theo các thời điểm khác nhautrong ngày (18h –23h)
- Phơng pháp nghiên cứu hoạt động ngày đêm của ếch nhái:
Tiến hành đếm ếch nhái theo các giờ trong ngày Xác định giờ ra hoạt
động, số lợng cá thể trong các giờ hoạt động
- Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng:
Trang 15Số cá thể nhóm A
SA=
Tổng số cá thể thức ănTrong đó: SA: Tần số gặp thức ăn của nhóm A
+ Xác định độ no: Sử dụng công thức Terentiev
- Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản:
Đếm số lợng các loại trứng, đo kích thớc dịch hoàn
Trang 16XĐ, XC là các giá trị trung bình các tính trạng số lợng giữa đực và cái
mxĐ,mxC là độ lệch chuẩn các tính trạng giữa cá thể đực và cái tơng ứng
30 n , n
x x X
X xi
Trang 18Ch¬ng III: KÕt qu¶ nghiªn cøu.
3.1 §a d¹ng Õch nh¸i trªn hÖ sinh th¸i n«ng nghiÖp.
3.1.1 Danh s¸ch Õch nh¸i ë Hång LÜnh.
Dùa theo hÖ thèng ph©n lo¹i cña §µo V¨n TiÕn [24], Hoµng Xu©nQuang [25], danh s¸ch c¸c loµi Õch nh¸i hiÖn biÕt ë hÖ sinh th¸i n«ng nghiÖpHång LÜnh xÕp theo b¶ng sau ®©y:
B¶ng 1: Thµnh phÇn, ph©n bè cña Õch nh¸i hiÖn biÕt ë Hång LÜnh.
N¬i ë TÇn sè gÆp
cña c¸c loµi (%)
IV Hä nh¸i bÇu – Microhylidae
8 Nh¸i bÇu v©n – Microhyla pulchra + + + 75%
Trang 19Nhận xét:
Nghiên cứu thành phần, phân bố của ếch nhái Hồng Lĩnh đợc thể hiện ởbảng 1 Qua bảng 1 cho ta thấy
- Có 9 loài ếch nhái ở hệ sinh thái nông nghiệp thị xã Hồng Lĩnh; Trong
số đó họ ếch (Ranidae) có số loài nhiều nhất (5 loài ~ 55,5%), Họ nhái bầu(Microhylidae) có 2 loài (chiếm 22,2%) Họ cóc (Bufonidae) và họ ếch cây(Rhacophoridae) chỉ có một loài (chiếm 11,1%)
- Trong các đại diện khảo sát, ven làng tập trung số loài nhiều hơn cả (9loài ~ 100%) Còn 3 đại diện khác là khu dân c, bờ ruộng, bờ kênh có số loàixấp xỉ nhau (từ 55,5% – 66,6%)
Rõ ràng ở khu vực ven làng có sự đa dạng nơi sống, nơi có nhiều bờbụi, ít có sự tác động của con ngời nên tập trung nhiều loài ếch nhái Có thểxem đây là nơi để các loài ếch nhái phát tán ra đồng ruộng hay là nơi trú ẩnkhi ở đồng ruộng có hoạt động sản xuất của con ngời
Mặt khác cũng thấy rõ: ngoé là loài phân bố rộng nhất, có mặt ở tấtcả 4 khu vực nghiên cứu trong khi đó cóc nhà và ễnh ơng có sự phân bố hẹphơn (chỉ có 2 nơi: ven làng và khu dân c) 5 loài còn lại chỉ có mặt ở 3 trong
4 khu vực nghiên cứu Sự thích nghi điều kiện sống của mỗi loài đã dẫn đến
sự phân bố không nh nhau ở những nơi sống nh đã phân tích ở trên
3.1.2 Mật độ của các loài ếch nhái trên hệ sinh thái nông nghiệp Hồng Lĩnh từ tháng 8 - 10 năm 2001.
Bảng 2: Mật độ cá thể các loài ếch nhái ở Hồng Lĩnh.
Trang 20-7 Nhái bầu vân-Microhyla pulchra - 0,025 0,012 0,004
-Chú thích: 1: khu dân c; 2: ven làng
3: bờ ruộng; 4: bờ kênhKết quả nghiên cứu mật độ cá thể các loài ếch nhái ở Hồng Lĩnh đợcthể hiện ở bảng 2 Qua bảng 2 ta thấy rõ mật độ các loài ếch nhái khôngnhững không đều ở các đại diện khảo sát mà mật độ mỗi loài cũng không nhnhau
- ở khu dân c, mật độ cóc nhà và ễnh ơng nhiều hơn cả (0,12 và 0,15 cáthể/m2); ở ven làng mật độ ngoé chiếm u thế (0,15 cá thể/m2) so với các loàikhác Thấp nhất là mật độ chàng hiu (0,006 cá thể/m2)
- ở bờ ruộng và bờ kênh, ngoé vẫn chiếm u thế so với các loài khác(0,225 và 0,067 cá thể/m2) Các loài còn lại có mật độ rất thấp (ếch: 0.006 và0,017 cá thể/m2; nhái bầu vân: 0,012 và 0,004 cá thể/m2)