1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an

78 562 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (Goniothamus Tamirensis Pierre) ở Nghệ An
Tác giả Đoàn Chí Hiếu
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Văn Hạc, PGS. TS. Hoàng Văn Lựu, TS. Nguyễn Xuân, NCS. ThS. Trần Đăng Thạch
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 7,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Húa học cỏc hợp chất thiờn nhiờn núi chung và đặc biệt là húa học cỏc hợp chất cú hoạt tớnh sinh học núi riờng đó và đang được thu hỳt bởi sự quan tõm của cỏc nhà khoa học vỡ những ứng d

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh

********** **********

đoàn chí hiếu

góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ

Quả cây giác đế miên (goniothamus

Trang 2

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại trờng Đại Học Vinh –

Viện Hoá Học và Công Nghệ Việt Nam

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân

thành cảm ơn.

PGS TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài, giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn các thầy giáo: PGS TS Hoàng Văn Lựu, TS

Nguyễn Xuân đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho đề

tài.

NCS.ThS Trần Đăng Thạch đã giúp đỡ tận tình trong quá

trình làm thí nghiệm, phân tích kết quả.

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý

thầy cô của khoa Hoá học - Đại Học Vinh cùng anh chị cao học

khoá 16 cũng nh bạn bè đồng nghiệp

Cảm ơn ban giám hiệu trờng THPT Cờ Đỏ đã giúp đỡ cho

tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

* Các phương pháp sắc ký:

CC : Column Chromatography (sắc ký cột)

TLC : Thin Layer Chromatography (sắc ký lớp mỏng)

* Các phương pháp phổ :

MS : Mass Spectroscopy (phổ khối lượng)

EI - MS: Electron Impact Mass Spectroscopy (phổ khối va chạm

DEPT : Distotionless Enhancement by polarisaton Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation (Phổ tương quan đa

lượng tử )

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation (Phổ tương quan dị hạt

nhân qua nhiều liên kết )

COSY: Correlated Spectroscopy

Trang 4

d: dublet

t: tritplet

TMS: Tetramethylsilan

DMSO: DimethylSulfoxide

Mục lục

Trang

Mở đầu

4

1 Lí do chọn đề tài 4

2. Nhiệm vụ nghiên cứu .5

3 Đối tợng nghiên cứu .

5

Chơng I: Tổng quan 1.1 Họ Na (Annonaceae)

6

1.1.1 : Đặc điểm thực vật

.6

1.1.2 ứng dụng của một số cõy thuộc họ Na

.9

1.1.3 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu về họ Na

.10

1.2 Sơ lợc về chi Goniothalamus - Giác đế họ Na .

11

Trang 5

Ch¬ng ii: Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu vµ thùc nghiÖm

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

2 2.1.2 Dụng cụ và thiết bị .

.28

2.2.2 Nghiên cứu tách hợp chất từ quả cây giác đế miên 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Xác định cấu trúc hợp chất A 30

3.1.1 Phổ EI – MS của hợp chất A 30

3.1.2 Phổ 1H- NMR của hợp chất A 32

3.1.3 Phổ 13C – NMR của hợp chất A 33

3.1.4 Phổ DEP của hợp chất A 34

3.1.5 Phổ COSYGP của hợp chất A .35

3.1.6 Phổ giản của hợp chất A 36

3.1.7 Phổ HSQC của hợp chất A 41

3.2 Xác định cấu trúc hợp chất B .46

3.2.1 Phổ EI – MS của hợp chất B … 46

3.2.2 Phổ khối lượng của hợp chất B 46

3.2.3 Phổ 1H- NMR của hợp chất B 47

3.2.4 Phổ 13C – NMR của hợp chất B 49

3.2.5 Phổ DEP của hợp chất B 51

3.2.6 Phổ COSYGP của hợp chất B .52

3.27 Phổ HSQC của hợp chất B 54

3.2.8 Phổ HMBC của hợp chất B 55

3.2.9 Phổ NOESY của hợp chất B 58

KẾT LUẬN .63

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

A Tiếng Việt .64

B Tiếng Anh 64

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

cận xích đạo, độ ẩm cao, ma nhiều, có thảm thực vật

phong phú và đa dạng vì lẻ đó ngành hóa học đặc biệt là

hóa học với các hợp chất thiên nhiên ở đây đợc phát triển

mạnh mẽ Dựa trờn nền tảng tri thức hiện đại đó đạt được nhiều thành tựu to

lớn Húa học cỏc hợp chất thiờn nhiờn núi chung và đặc biệt là húa học cỏc

hợp chất cú hoạt tớnh sinh học núi riờng đó và đang được thu hỳt bởi sự quan

tõm của cỏc nhà khoa học vỡ những ứng dụng quý bỏu của những hợp chất

này trờn các lĩnh vực khoa học và môi trờng

Với nguồn thảo dược đúng vai trũ rất quan trọng với 10884 loài thuộc

2257 chi và 305 họ trong đú khoảng 1850 loài cõy phõn bố trong 244 họ thực

vật khỏc nhau Theo số liệu thống kờ gần đõy, hệ thực vật học Việt Nam cú

trờn 10.000 loài trong đú cú khoảng 3.200 loài cõy được sử dụng trong y học

dõn tộc và 600 loài cõy cho tinh dầu Đú là nguồn nguyờn liệu trực tiếp hoặc

những chất dẫn đường để tỡm kiếm cỏc loại biệt dược mới Cú khoảng 60%

cỏc loại thuốc đang được lưu hành hiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử

nghiệm đều cú nguồn gốc từ cỏc hợp chất thiờn nhiờn [4]

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc Lan (Magnoliales)

Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi (Magnoliales) Cỏc

chi điển hỡnh của họ này là (Annona) (na, móng cầu xiờm),

Goniothalamus (dẻ, lan tõy) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vựng nhiệt đới,

Trang 8

và chỉ cú một ớt loài sinh sống ở vựng ụn đới Khoảng 900 loài ở Trung và

Nam Mỹ, 450 loài ở chõu Phi, và cỏc loài khỏc ở chõu Á.[4]

Bờn cạnh đú, một số loài như Hoàng Lan (Cananga odorata)

cũn chứa tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia

vị, thuốc chữa bệnh như nhiễm trựng, bệnh gan, tiờu chảy, cỏc loài cõy thõn

gỗ cũn dựng làm củi.[4] Vỡ vậy mà tụi chọn đề tài: “Gúp phần nghiờn cứu

thành phần hoỏ học từ quả cõy giỏc đế miờn ( Goniothalamus tamirensis

Pierre ) ở Nghệ An”.

2 Nhiệm vụ nghiờn cứu:

Trong luận văn này, chỳng tụi cú nhiệm vụ sau:

- Lấy quả giác đế miên tại Quỳ Châu- Nghệ An, ngâm , chiết

chọn lọc với cỏc loại dung mụi thớch hợp để thu được hỗn hợp cỏc hợp chất từ

quả cõy giỏc đế miờn (Goniothalamus tamirensis Pierre)

3 Đối tượng nghiờn cứu:

Dịch chiết phần quả cõy giỏc đế miờn (Goniothalamus

tamirensis Pierre) thuộc họ Na (Annonaceae)

Trang 9

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HỌ NA (ANNONACEAE) 1.1 Họ Na (Annonaceae)

1.1.1 : Đặc điểm thực vật

Họ Na (Annonaceae) cũn được gọi là họ Móng cầu, là một họ

khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đõy là họ lớn nhất của bộ

cầu xiờm) Họ này sinh trưởng chủ yếu ở vựng nhiệt đới, và chỉ cú một ớt loài

sinh sống ở vựng ụn đới Khoảng 900 loài ở Trung và Nam Mỹ, 450 loài ở

Các loài thuộc họ Na (Annonaceae) có lá đơn , mọc so

le (mọc cách), có cuống lá và mép lá nhẵn Lá mọc thành

hàng dọc theo thân cây Thờng thấy rõ mạch dẫn nơi vết

sẹo của đính lá Cành mọc zíczắc Không có các lá bẹ Hoa

đối xứng xuyên tâm và thờng là lỡng tính Hoa thờng có 6

cánh màu nâu hoặc vàng nhiều nhụy Mỗi nhụy có bầu nhụy

dạng một ngăn chứa một hay nhiều tiểu noãn.[5]

Trang 10

ở Việt Nam, theo Nguyễn Tiến bân đã xác định đợc họ

Na có 29 chi, 179 loài, 3 phân loài và 20 thứ

Trong họ Na hầu như gặp tất cả cỏc dạng sống chủ yếu, chỉ trừ cỏc cõy

thõn cỏ và cỏc dạng sống phụ sinh và ký sinh Trong số cỏc cõy mọc đứng,

thường gặp cỏc cõy gỗ nhỏ, hiếm khi là cõy bụi rất nhỏ hoặc ngược lại, lỏ cỏc

cõy thõn gỗ lớn [1]

Trong số các chi có ở chõu Á, dạng dây leo thân gỗ hoặc

cây bụi đợc đặc trng cho các chi: Anomianthus,

Artabotrys, Cyanthostemma, Desmos, Fissistigma,

Friesodielsia, Melodorum, Mitrella, Uvaria [2].

Lá của tất cả các loài họ Na không có lá kèm, mọc cách,

đơn, nguyên, mép lá nguyên, với gân lông chim (hiếm khi là

lông chân vịt) Gân chính nổi rõ ở mặt dới và thờng lõm ở

mặt trên, nhng ở các chi Artabotrys, Cyathocalyx,

Stelechocarpus,. gân chính lại nổi rõ ở hai mặt.

Hoa ở họ Na thờng là lỡng tính, hiếm khi hoa đơn tính

(Stelechocarpus, Pseuduvaria), hoặc có khi hoa tạp tính;

hoa mọc đơn độc hoặc họp thành các dạng cụm hoa khác

nhau, ở nách lá hoặc ở ngoài nách lá, ở đỉnh cành hoặc hoa

mọc trên thân già không lá

Trong họ Na có hai kiểu nhị chính Kiểu thứ nhất đợc

gọi là "kiểu Uvarioid", trong kiểu này, trung đới khá dày và

dài vợt quá bao phấn để tạo thành mào trung đới Kiểu thứ

hai là "kiểu Millusiod" có trung đới mỏng và hẹp, khiến cho

bao phấn lồi lên so với trung đới

Trang 11

Phần lớn các loài họ Na có bộ nhụy gồm các lá noãn rời Từ

đó thấy cơ quan sinh sản cái gồm những lá noãn riêng biệt Mỗi

lá noãn đợc chia thành bầu, vòi nhụy và núm nhụy Sau khi thụ

phấn mỗi lá noãn tạo thành một quả riêng

Họ Na cú cỏc chi như sau:

Afroguatteria Alphonsea Ambavia Anaxagorea

Annickia Annona Anomianthus Anonidium

Artabotrys Asimina Asteranthe Balonga

Bocagea Bocageopsis Boutiquea Cananga

Cardiopetalu

m Cleistochlamys Cleistopholis Craibella

Cremastosper

ma Cyathocalyx Cyathostemma Cymbopetalum

Dasoclema Dasymaschalon Deeringothamnus Dendrokingstoni

a Dennettia Desmopsis Desmos Diclinanona

Dielsiothamn

us Disepalum Duckeanthus Duguetia

Ellipeia Ellipeiopsis Enicosanthum Ephedranthus

Exellia Fissistigma Fitzalania Friesodielsia

Froesiodendr

on Fusaea Gilbertiella Goniothalamus

Greenwayode Guamia Guatteria Guatteriella

Trang 12

Guatteriopsis Haplostichanthu

s Heteropetalum Hexalobus Hornschuchi

a Isolona Letestudoxa Lettowianthus

Malmea Marsypopetalum Meiocarpidium Meiogyne

Melodorum Mezzettia Mezzettiopsis Miliusa

Mischogyne Mitrella Mitrephora Mkilua

Monanthotaxi

s Monocarpia Monocyclanthus Monodora

Neostenanthe

ra Neo-uvaria Onychopetalum Ophrypetalum

Oreomitra Orophea Oxandra Pachypodanthiu

m Papualthia Petalolophus Phaeanthus Phoenicanthus

Piptostigma Platymitra Polyalthia Polyceratocarpu

s

Popowia Porcelia Pseudartabotrys Pseudephedrant

hus Pseudoxandr

a Pseuduvaria Pyramidanthe Raimondia

Reedrollinsia Richella Rollinia Ruizodendron

Trang 13

Sageraea Sanrafaelia Sapranthus Schefferomitra

Sphaerocoryn

e Stelechocarpus Stenanona Tetrameranthus

Toussaintia Tridimeris Trigynaea Trivalvaria

Unonopsis Uvaria Uvariastrum Uvariodendron

Uvariopsis Woodiellantha Xylopia

1.1.2: ứng dụng của một số cõy thuộc họ Na

Vỏ, lá và rễ đợc dân gian dùng để chữa bệnh nhiễm

trùng, bệnh ho, tiêu chảy Các nghiên cứu dợc lí đã tìm thấy

khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng

sử dụng trong hóa trị liệu của một số thành phần hóa học

của lá và vỏ Nghiên cứu bớc đầu về khả năng chữa bệnh ung

th ở Việt Nam thì trong đó cũng có một số lợng lớn cây họ

Na

*Chi Uvaria là một trong những chi lớn nhất của họ Na, ở

Việt Nam có khoảng 16 loài

- Kỳ hơng (Uvaria microcarpa) vỏ dùng làm thuốc chống

tiêu hóa

- Bù dẻ trờn (Uvaria microcarpa) Chứa hợp chất tonkinelin

có hoạt tính chống ung th bạch huyết

*Chi Polyalthia – quần dầu, Việt Nam có 26 loài

Trang 14

- Chùm rụm (Polyalthia intermedia), lá dùng chữa bệnh ho

*Chi desmos – hoa dẻ, ở việt nam có 5 loài

-Dẻ lông đen (Desmoscochinensis) lá uống tăng sự tiết

*Chi Fissistigma – Lãnh công, mật hơng, cách th Việt

Nam có khoảng 23 loài

- Dà dà (Fissistigma polyanthoides) chữa tiêu chảy

- Phát lãnh công (Fissistigma pêtloti) Dùng làm thuốc chữa

sốt rét

*Chi Annona – Na , mảng cầu : Việt Nam có khoảng 4

loài

- Na (Annona squamosa) Ăn quả chín, hạt độc dùng làm

thuốc diệt côn trùng , lá nghiền nát chữa khối u, ung nhọt

Trang 15

- Mảng cầu xiêm (Annona muricata) Ăn quả chín, lá dùng

làm da vị có tác dụng trấn an, trị cúm, ho, lỵ

- Lê(Annona glaba) Ăn quả chín.

*Chi cananga – ngọc Lan , Hoàng Lan : Việt nam có loài:

- Ngọc lan tây (Canangaodorate), hoa khô chữa sốt rét,

tinh dầu thơm của gỗ pha nớc uống chữa giun, sốt , ghẻ

*Chi Xypopia – giền : ở Việt Nam có cỏc loài:

- Giền đỏ (Xypopiavielana) lá sắc uống chữa đau lng, tê

thấp

- Giền trắng (Xypopia pierei).

*Chi goniothalamus - giác đế : ở Việt Nam có 19 loài

- Giác đế miên (Goniothalamus tamirensis) rễ thái

mỏng sao khô, sắc uống làm thuốc bổ kích thích tiêu hóa

1.1.3 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu về họ Na

Năm 1855 đã đợc khảo sát lần đầu tiên ở Stehous, nhng

trong 2 thập kỉ gần đây thì rất it đợc ngiên cứu Năm 1970

họ Na bắt đầu đợc nghiên cứu kỹ Trong đó các đề tài chủ

yếu nghiên cứu về alkaloit nhng cây họ Na cũng chứa nhiều

alkaloidal (không phải là alkaloit ) có nhiều hoạt tính kháng

tế bào ung th và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng Các

chất không phải là alkaloit của họ Na bao gồm Kauran,

lignan, acetogenin, steroit và các hợp chất thơm khác

1.2 Sơ lợc về chi Goniothalamus ( Blume) Hook f &

Thoms - Giác đế

Họ Na

Trang 16

1.2.1 - Phân loại

Chi Goniothalamus có các cây bụi hoặc gỗ nhỏ Hoa

l-ỡng tính Phân quả ngồi hoặc có cuống ngắn Có khoảng

110 loài, phân bố ở châu á đến Niu Ghinê, tập trung nhiều

ở Đông Nam A/ ở Việt Nam có 19 loài.[3]

Cỏc loài cõy này thường được sử dụng để trị bệnh thấp khớp, sốt, giảm

đau, kớch thớch tiờu hoỏ

1.2.2 Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi

Goniothalamus (Blume) Hook f & Thoms - giác đế.

1) Goniothalamus albflorus Ban – giỏc đế hoa trắng.[1]

Phõn bố: Thừa thiờn Huế (Phỳ Lộc, Nam Đụng: Vũng Trũn, Khe Ao;

Lộc Trỡ, Hương Lộc, Hương Phỳ, Hương Giang), Kon Tum (Đỏc Giõy, Đỏc

Mụn)

Dạng sống và sinh thỏi: Gỗ nhỏ, cao 5 – 7m Mọc rải rỏc dưới tỏn rừng

ra hoa thỏng 4 – 5 mang quả thỏng 6 – 7

2) Goniothalamus multiovulatus Ast – giỏc đế nhiều noón.[1]

Phõn bố: Mới thấy ở Thựa Thiờn Huế (Hội Mớt), Đà Nẵng ( Tourane)

Dạng sống và sinh thỏi: Gỗ nhỏ, cao 8 – 10m, nhỏnh chữ chi, kịch cơm

khụng lụng Lỏ cú phiến to, dài 30 - 40cm, khụng lụng, mặt trờn lỏng, nõu

đạm lỳc khụ, gõn phụ 16 - 20 cặp, cuống 1,2cm, to, khụng lụng Hoa cụ độc ở

trờn nỏch lỏ, rộng 1cm, cú 6 tiền diệp ở đỏy, cỏnh hoa cao 1,5cm, cỏnh hoa

trong nhỏ dớnh nhau hỡnh thỏp, trỏi chin dài 4,5 – 5,5cm, hạt 2- 4, màu tươi

Ra hoa thỏng 2 – 4, cú quả thỏng 5 - 7 Mọc rải rỏc trong rừng nguyờn sinh và

rừng

3) Goniothalamus Gabriacianus (Baill) Ast – Oxymitra gabria ciana

Baill – Goniothalamus saigonensis Pierre ex Fin & Gagnep - giỏc Đế Sài

Gũn

Trang 17

Phân bố: Quảng Trị (A Lưới, A Đớt), Đà Nẵng (đèo Hải Vân), Quảng

Nam (Cù Lao Chàm), Khánh Hoà (Ninh Hoà, Vọng Phu), Ninh Thuận (Cà

Ná), Kon Tum (Kon Plong, Tân Lập), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đắc Lắc (Đắc

Mil, Nam Hà, Đức Minh), Tây Ninh, Bình Dương (Thủ Dầu Một), Đồng Nai

(Chứa Chan), TP Hồ Chí Minh (Sài Gòn, Thủ Đức), Bà Rịa Vũng Tàu (Bà

Rịa, núi Đính, Côn Đảo), Kiên Giang (Hà Tiên, Thuận Yên) Còn có ở Trung

Quốc (Hải Nam), Lào, Campuchia

Dạng sống và sinh thái: bụi nhỏ, cao 1 – 4m, nhánh non có long, Lá có

nhiều phiến tròn dài, dai dai không lông, dạng lá trà, cuống 5mm Hoa cô độc,

trên cọng ngăn, cánh hoá trong nhở hơn cánh hoa ngoài, dính nhau ở trên đỉnh

tháp, tiệu nhụy nhiều, bao phấn có vách ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1 noãn, trái

xoan dài 11mm, hột 1-2mm Mọc rải rác trong rừng núi đất, ở độ cao 100 –

800m Ra hoa tháng 12 – 5 (năm sau), mang quả từ tháng 6 – 11thứ sinh.[1]

4) Goniothalamus elegans Ast – giác đế thanh lịch.

Phân bố: Quảng Bình ( La Mâm)

Dạng sống và sinh thái: bụi nhỏ, cao 2 – 4m, nhánh xám đen, lá có

phiến hẹp thon, lúc già không lông, gân phụ 10 – 12 cặp, cuống 4 - 6mm Hoa

cô độc ở nách lá, cánh hoa trong nhỏ hơn cánh hoa ngoài, chóp dính nhau

hình tháp, tiểu nhôy nhiều, bao phấn với nhiều ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1

noãn Mọc rải rác trong rừng thứ sinh Ra hoa tháng 4 – 6 cã qu¶ th¸ng 6

– 7 [1]

5) Goniothalamus expansus Craib – giác đế xoè.

Phân bố: Ở Gia Lai (Kon Hà Nừng) Còn lại gặp ở Thái Lan

Dạng sống và sinh thái : bụi nhỏ cao kho¶ng 3m Mọc rải rác trong

rừng nguyên sinh Ra hoa tháng 4 – 7.[1]

6) Goniothalamus donnaiensis Fin & Gagnep – giác đế nhung, giác đế đồng

nai

Trang 18

Phân bố: ở Khánh Hoà (Nha Trang), Kon Tum (Sa Thầy, Mo Ray), Đắc

Lắc (Đắc Nông, Phú Quảng, Krông Pắc, Hoà Lễ, Khê Ngọc Điền), Lâm Đồng

(Bảo Lộc), Ninh Thuận (Cà Ná), Đồng nai (Chao Shan)

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 – 5m Nhánh có lông hoe, lá có phiến

nón ngược, chóp mũi, đáy từ từ hẹp, có lông ở mặt dưới, hoa ở nách hay

nhánh vừa rụng lá, cánh hoa trong nhỏ hơn và dính nhau ở trên, dài 2 –

2,5cm, tiểu nhụy có ngăn ngang ở buồng phấn, tâm bì có lông, noãn 1 – 2

Mọc rải rác trong rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh, nơi ẩm Ra hoa tháng

4 – 6, có quả tháng 11 – 12.[1]

7) Goniothalamus gracilipes Ban – giác đế cuống dài.

Phân bố: Mới thấy ở Đắc Lắc (Đắc Mil, Đức Minh, Thuận An)

Dạng sống và sinh thái: bụi nhỏ, cao 3 – 4m Mọc rải rác trong rừng núi

đất, ở độ cao dưới 300m.[1]

8) Goniothalamus Macrocalyx Ban – Màu cau trắng, tai nghé, bồ câu đất,

giác đế đài to

Phân bố: Bắc cạn (Ba Bể, rừng bản cám), Hà Tây (Chùa Hương ), Hoà

Bình (Chợ Bờ, Núi biều), Thanh Hoá (Thạch Thành, Phố Cát)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ cao 10 – 15m, thân to 20 – 25cm, nhánh

mảnh không, lá có phiến bầu dục xoan ngược, to đến 25x10cm, đáy tù tù

nhọn, không lông, gân phụ 12 -13 cặp, cuống 1,5 cm Hoa cô độc ở nách lá

rụng, cánh hoa liền mảnh, cánh hoa trong nhỏ hơn, tiểu nhôy nhiều, dài,

buồng phấn có ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1-2 noãn Trái thành cụm dày to

5cm, vàng lúc chÝn, không lông, 2 hạt Loài hiếm, rất đặc trưng bởi có lá dài

to và dạng lá (đường kính 2 – 3cm) Mọc rải rác ở rừng nguyên sinh, nơi ẩm,

vùng núi đất, ở độ cao dưới 300m

Đây là loài hiếm được ghi vào sách đỏ Việt Nam

Trang 19

Công dụng: Gỗ phẩm chất trung bình, dùng đóng gỗ gia dụng, làm

guốc, làm bao bì.[1]

9) Goniothalamus chartaceus – cây chân kiềng, giác đế giấy.

Phân bố: Quảng Ninh (Đầm Hà, Lung Vân), Lạng Sơn (Hữu Lũng,

Minh Sơn)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 4 – 6 m, nhánh không lông, lá có

phiến thon thon – ngược hẹp, to 11-17x1,7-2,8 cm, dai dai, đáy nhọn, gân phụ

10 -12 cặp, cuống 5mm Hoa cô độc mọc ở nách lá, hoa - phụ 2, lá đài 9x4

mm, cánh hoa ngoài hẹp, cao 1,8 cm, cánh hoa trong cao 1cm, tiểu nhụy

nhiều, tâm bì nhiều, có lông nâu , mọc rải rác trong rừng thứ sinh Ra hoa

tháng 5 – 6, có quả khoảng tháng 7 – 8.[1]

10) Goniothalamus ninhianus Ban – giác đế Lâm Đồng.

Phân bố: Mới thấy ở Lâm Đồng ( Lạc Dương: Suối vàng)

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 – 2m Ra hoa tháng 5 Mọc rải

rác trong rừng nguyên sinh

11) Goniothalamus takhtajani Ban – giác đế Tam Đảo.

Phân bố: Mới thấy ở Vĩnh Phúc ( Tam Đảo)

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 – 3m Mọc rải rác ven khe suối

trong rừng nguyên sinh ở độ cao 400 – 500m Ra hoa tháng 3 – 4, có quả

tháng 5 – 6

Loài này đặc trưng bởi thân 3 – 4 cạnh (Gần như thành cánh), l¸ gần

như không cuống, có gốc phiến hình tim, núm nhôy mang một nhúm l«ng ở

đỉnh Loài này rất hiếm, lại mọc trong rừng ẩm nơi có suối, rất dễ bị tuyệt

chủng nếu môi trường sống bị huỷ hoại Loài này đã đưa vào Sách Đỏ Việt

Nam.[1]

12) Goniothalamus chinencis Merr & Chun – giác đế Trung Hoa

Trang 20

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang ( Bắc Quang, Đồng Tâm, Quảng

Ninh (Ba Mùn) Còn có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông, Hải Nam)

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 2 – 3m Mọc rải rác ở trong rừng

nguyên sinh, vùng núi đất Ra hoa tháng 5 – 7, mang quả tháng 8 – 9.[1]

13) Goniothalamus tenuifolius King, 1892 - Gonithalamus Kunstleri King,

1892 – Goniothalamus caudifolius Ridl, 1914 – Giác đế lá mỏng.

Phân bố: Kon Tum ( Đắc Glây, Đác môn), còn có ở Malaixia

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 2 – 7m Ra hoa tháng 3 –

6, có quả tháng 5 - 7 Mọc rải rác trong rừng thứ sinh.[1]

14) Goniothalamus touranensis Ast, 1938 - giác đế Đà Nẵng.

Phân bố: Đà Nẵng (Đèo Hải Vân, Tourane), Quảng Nam (Cù Lao

Chàm), Khánh Hoà (Hòn Tre), Đắc Lắc (Đắc Nông, Đạo Nghĩa), Lầm Đồng

(Bảo Lộc, Lộc Tân)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 2 – 5m, nhánh có lông hoe, rồi đen

đen Lá bầu dục dài, dài 20cm, có đuôi dài vài cm, gân phụ rất mịn, 14-15

cặp, cuống 1cm, đen đen Hoa cô độc ở nách lá, cọng ngắn, lá đài cao, cánh

hoa trong nhở hơn, đính nhau ở trên thành tháp, tiểu nhuỵ nhiều, tâm bì nhiều,

1-2 noãn Trái tròn dài, dài 2cm, đầu nhọn, hột 2, màu tươi Mọc rải rác trong

rừng nguyên sinh ở độ cao 100 – 800.[1]

15) Goniothalamus touranensis Ast, 1938 - giác đế Đà Nẵng.

Phân bố: Đà Nẵng (Đèo Hải Vân, Tourane), Quảng Nam (Cù Lao

Chàm), Khánh Hoà (Hòn Tre), Đắc Lắc (Đắc Nông, Đạo Nghĩa), Lầm Đồng

(Bảo Lộc, Lộc Tân)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 2 – 5m, nhánh có lôn hoe, rồi đen

đen Lá bầu dục dài, dài 20cm, có đuôi dài vài cm, gân phụ rất mịn, 14-15

cặp, cuống 1cm, đen đen Hoa cô độc ở nách lá, cọng ngắn, lá đài cao, cánh

hoa trong nhỏ hơn, đính nhau ở trên thành tháp, tiểu nhụy nhiều, tâm bì nhiều,

Trang 21

1-2 noãn Trái tròn dài, dài 2cm, đầu nhọn, hột 2, màu tươi Mọc rải rác trong

rừng nguyên sinh ở độ cao 100 – 800m.[1]

16) Goniothalamus undulatus Ridl.1920 – Goniothalamus latestigma Fiche,

1927 – giác đế lượn sóng

Phân bố: Đắc Lắc (Đắc Nông, Đạo Nghĩa) Còn có ở Myanma, Thái lan

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 5 – 10m Mọc rải rác trong

rừng nguyên sinh ở độ cao 200 – 300 Ra hoa tháng 5 - 7 , mang quả tháng 8

– 10.[1]

17) Goniothalamus vietnamensis Ban - bổ béo đen.

Phân bố: Mới thấy ở Cao Bằng (Quảng Hoà, Mỹ Hưng), Quảng Ninh

(Móng Cái, Pò Hèn), Phú Thọ (Cầu Hai), Hà Tây (Ba Vì, Minh Quang)

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 2 – 3 m Mọc rải rác trong rừng

thứ sinh ở độ cao 200 – 300 Ra hoa tháng 4 - 6, mang quả tháng 7 – 10.[1]

18) Goniothalamus wightii Hook F & Thoms 1855 – giác đế Ấn Độ.

Phân bố: Đà Nẵng (Sơn Trà), Khánh Hoà (Ninh Hoà), Ninh Thuận

(Phan Rang, Cà Ná), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đồng Nai ( Núi Chứa Chan,

Biên hoà, Xóm Trường), còn có ở Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia

Dạng sống và sinh thái: Bụi hay gỗ nhỏ, cao 1 – 6 m Mọc rải rác trong

rừng nguyên sinh và thứ sinh Ra hoa tháng 5 - 8, mang quả tháng 9 – 12.[1]

19) Goniothalamus yunanensis W T Wang, 1954 - giác đế Vân Nam.

Phân bố: Lào Cai (Sapa, Sang Ta Van), Sơn La (Mộc Châu, Mường

Sang, Chiềng ve) Lạng Sơn (Hữu Lũng, Đồng Tâm), Hoà Bình (Chợ Bờ), Hà

Tây (Chùa Hương) Còn có ở Vân Nam – Trung Quốc

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 10 m Mọc rải rác trong rừng vùng

núi đất, trên độ cao 350m Ra hoa tháng 4 - 6.[1]

1.2.3 C¸c nghiªn cøu vÒ thµnh phÇn hãa thùc vËt của

Goniothalamus tamirensis Pierre ex Fin & Gagnep – giác đế.

Trang 22

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hoá học của một số loài về chi

Goniothalamus ( giác đế), và đã phát hiện được nhiều hîp chÊt, cụ thể như

(2)

Chất hydroxyltetrahydrofuran (3)từ cây (goniothalamus donnaiens):

donnaienin A

Trang 23

Năm 2005, Chatchai Wattanapiromsakul cùng các cộng sự ở Thái Lan

đã tách được Goniothalamin từ rễ và thân cây Goniothalamus macrophyllus

(Blume) Hook và Thomson Goniothalamin (6) cho thấy một cytoxicity hứa

hẹn đối với tế bào ung thư ruộtt kết và đã xác định được cấu trúc của nó như

sau:[7]

Trang 24

Ở Anh, năm 1998 Darren J Dixon, Steven V Ley đã phân lập

từ lá và cành của (sesquipedalis goniothalamus) được chất Goniodiol 1 (7)

có cấu trúc như sau:

(7)

Chất này có hoạt tính sinh học chọn lọc chống lại sự phát triển của tế

bào ung thư phổi.[8,11]

Ở Malayxia, Aryanti Abdullah, đã phát hiện trong trái cây của Peel

(Goniothalamus scortechinii) ở Malayxia các chất sau: pinocembrine (8),

altholactone (9), goniofufurone (10), goniotriol (11) vµ goniopypyrone

(12):[10]

Trang 25

Ở Brazil các tác giả Patriciade A Amaral, Julien Petrignet, Nicolas

Gouault, Taciane Agustini, Françoise Lohézic-Ledévéhat, Alexandre Cariou,

René Grée, Vera L Eifler-Lima, Michèle David đã cùng nhau phát hiện

được các hoạt tính gây độc với tế bào của các chất có trong thân v c a câyỏ ủ

arvensis goniothalamus kavain (13), methysticin (14),

desmethoxyyangonin (15), dihydrokavain (16), dihydromethysticin (17) và

Trang 26

Ở Trung Quốc vào năm 2002, các tác giả Si Wang cùng các cộng sự

của mình đã phân lập và xác định cấu trúc của các chất từ rễ của cheliensis

goniothalamus, có hai chất mớ là: iso-goniopypyrone (19) và

Trang 27

Đến năm 2003, Qing Mu, Yi Neng He, cùng các cộng sự đã phân lập

được 2 chất leiocarpin E 1 (21) iocarpin E 2 (22) từ cây goniothalamus

leiocarpus có cấu trúc như sau:[12]

Ở Thái Lan, vào năm 2009 tác giả Pradit Pradupsri, Chatchanok

oetchutinat cùng các cộng sự đã phân lập và phát hiện ra hoạt tính chống ung

thư của styrylpyrone (23) từ lá và cành của goniothalamus maewongensis.

Một số được phát hiện có cấu trúc như sau:

Trang 28

Goniodiol có khả năng bắt giữ các tế bào ung thư.[8,11]

1.3 Cây giác đế miên ( Goniothalamus tamirensis Pierre)

1.3.1 Thực vật học

Cây giácđế miên có tên khoa học là goniothalamus tamirensis Pierre

phân bố: Nghệ An (Quỳ Châu, Kẻ Cạn), Quảng Trị (A Lưới), Thừa Thiên

Huế (Bô Giang, Huế, Phú Lộc, Nam Đông, Hương phú, Lộc Trì), Đà Nẵng

(Liên Chiểu), Khánh Hoà (Ninh Hoà), Đắc Lắc (Đắc Mil, Nam Đàn; Đắc

Nông, Quảng Phú), Đồng bằng song cửu long Ngoài ra nó còn có ở Lào,

Campuchia

Nó là bụi cao, cao 4 – 6m, nhánh non đầy lông hoe đỏ Lá có phiến bầu dục

dài, dài 12 -17cm, lúc non có lông như nhung ở gân, lúc già mặt dưới đầy

lông hoe, gân phụ 14 cặp, cuống 8mm Hoa 1-2 ở nách, cọng ngắn, lá dài rời

nhau, tam giác có lông sát mặt ngoài, canh hoa dài kho¶ng 1cm, thon hay

hình bánh bò, cao 1cm, cánh hoa trong nhỏ, có lông hoe, tiểu nhuỵ nhiều, tâm

bì nhiều, không lông, noãn 1-2 Trái xoan nhọn 1,5cm, trên cộng dài 1-2,5cm,

hột 1 Ra hoa tháng 2 – 4, có quả tháng 5 - 6 Mọc rải rác trong rừng nguyên

sinh.[1]

Trang 29

Ảnh: Quả của cõy giỏc đế miờn - (Goniothalamus tamirensis Pierre)

1.3.2 Thành phần húa học

Ở Việt Nam chưa cú nhiều nghiờn cứu về thành phần hoỏ học của cỏc

cõy thuộc chi Goniothalamus Năm 2009, Trần Đăng Thạch, Phạm Văn

Cờng, Đoàn Thị Mai Hơng đó tỏch và phõn lập được 10 chất từ lỏ của

cõy giỏc đế miờn.Trong khuôn khổ báo này các tác giả đã thông

báo về việc phân lập đợc 10 hợp chất từ cặn dịch không

chứa ancaloit của lá cây giác đế Tamir Kết quả thử hoạt tớnh sinh

học sơ bộ cho thấy dịch chiết EtOAc của lỏ cõy ức chế 67,5 % dũng tế bào

ung thư KB ở nồng độ 1 g/ml Cấu trúc của các chất đợc xác định

là : goniothalamin(25) axit cinnamic , (26) axit p

-methoxycinnamic (27)axit-3,4 -đimethoxycinnamic

(28)syrngaldehyde (29) vanilline (30)

Trang 30

hydroxybenzaldehyde (31) axitprotocatechuic (32)

2,4,6-trimethoxyphenol (33) vµ 1- hexatriacontanol (34): [5]

(25) (26)

(27) (28)

(29) (30)

Trang 31

(31) (32)

(33) (34)

Năm 2010, Trần Đăng Thạch, Phạm Văn Cờng, Đoàn Thị Mai

Hơng, Trần Văn Hiệu, Nguyễn Văn Hựng, Chõu Văn Minh đó cụng bố về

việc phõn lập và xỏc định cấu trỳc húa học của 10 hợp chất từ lỏ của cõy Giỏc

đế Tamin Trong khuụn khổ bỏo này tỏc giả trỡnh bày việc phõn lập và xỏc

định cấu trỳc húa học của 10 ancaloit từ lỏ cõy (goniothalamus tamirensis

Pierre)Cấu trúc của các chất đợc xác định là N- nornuciferine

(35) Norisocorydine (36), Isocorydine (37), 3-hydroxynornucefrine (38),

O-methylisopiline (39), Annonaine (40), Roemeroline (41), Glaunine (42) và

Liriodenine (43) [6]

Trang 32

(41) (42) (43) (44)

(45)

Ở Đại học Vinh, TS Trần Đình Thắng cùng các cộng sự cũng đã công

bố về việc phân lập và xác định cấu trúc 3 hợp chất từ lá cây Giác đế Miên đó

là: aristolactam BII (46), aristolactam BI (47), aristolactam AII (48) [7]

Trang 33

(46) (47) (48)

Năm 2010, Bui Huu Tai, Vu thi Huyen, Tran Thu Huong, Nguyen xuan

Nhiem, Eun-MiChoi,, Jeong Ah Kim, Pham Quoc Long, Nguyen Manh

Cuong, and Young Ho Kim đã công bố về việc phân lập và xác định cấu trúc

hóa học của 4 chất là: (+) 8-epi-9- deoxygoniopypyrone (1), 9-

deoxygoniopypyrone (2), deoxygoniopypyrone (3), (-) 8-epi-9-

deoxygoniopypyrone (4) [11]

(3) (4)

Trang 34

CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp lấy và xử lý mẫu

Mẫu được thu hồi vào ngày 6 /2009 tại Quỳ Châu , Nghệ An, gồm

phần quả Mẫu tươi sau khi thu về được phơi khô tự nhiên ở nơi thoáng mát

Khi mẫu đã khô, tiến hành xay nhỏ và ngâm mẫu với dung môi metanol tinh

khiết

Mẫu được xử lý tiếp bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi

thích hợp để thu được hỗn hợp các chất dùng cho nghiên cứu được trình bày ở

Trang 35

 Sắc ký cột (CC)

 Sắc ký lớp mỏng (TLC)

 Các phương pháp kết tinh phân đoạn

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc các hợp chất được xác định nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:

 Phương pháp khối phổ

 Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H - NMR

 Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13C – NMR

 Phương pháp DEPT

 Phổ hai chiều DMSO – COSYGP

 Phổ hai chiều DMSO – HSQC

 Phổ hai chiều DMSO – HMBC

2.2 Thực nghiệm

2.2.1 Hóa chất và thiết bị

2.2.1.1 Hóa chất

Các dung môi để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết

(pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng loại

tinh khiết phân tích (PA)

Dung môi ngâm chiết:

Trang 36

- Máy quay cÊt ch©n kh«ng cña BuchiRotavapor R- 134

- M¸y ®o ®iÓm ch¶y, cột sắc ký, bình cầu, ống nghiệm…

- Các phương pháp sắc ký:

Sắc ký cột: Sử dụng silicagen 254 (Merck), cỡ hạt silicagen chạy cột là 0,04 –

0.06 mm

Sắc ký bản mỏng: Sắc ký bản mỏng phân tích được tiến hành trên bản mỏng

kính silicagen Merck 60 F254, độ dày 0,5 mm

Hiện màu: hơi iot và đèn UV 254nm

Tinh chế các hợp chất bằng kết tinh phân đoạn, rửa trong các dung môi khác

nhau

- Các phương pháp phổ:

Phổ khối lượng EI – MS (positive, negative) được ghi trên máy HP

5989B – MS, năng lượng bắn phá ở 70eV

Phổ 1H –NMR được đo trên máy BRUKER 500 MHz, dung môi CDCl3

Phổ 13C – NMR, DEPT, COSYGP, HSQC, HMBC được đo trên máy

BRUKER 125 MHz dung môi CDCl3

Các phép đo trên thưc hiện tại Viện Hóa học – Viện Khoa học Tự nhiên

và Công nghệ Quốc gia

2.2.2 Nghiên cứu tách hợp chất từ quả cây giác đế miên ( Goniothalamus

tamirensis Pierre) - Họ Na

Mẫu lá và quả cây giác đế miên thu hái vào tháng 6/2009 ở Quỳ Châu

-Nghệ An được định danh bởi TS Nguyễn Quốc Bình – Viện Sinh thái và Tài

nguyên sinh học Việt Nam

Quả cây được rửa sạch, phơi khô nhẹ trong bóng râm, xay nhỏ, ngâm

với metanol khoảng 30 ngày Cất thu hồi dung môi được cao metanol

Chiết lần lượt cao metanol với dung môi có độ phân cực tăng dần:

n-Hexan, clorofom, etylaxetat, metanol thu hồi các cao tương ứng

Trang 37

Cao etylaxetat được phân tích bằng sắc ký cột:

+) Hệ dung môi rửa giải: clorofom: metanol = 100%: 0% đến 0%: 100%

thu được 24 phân đoạn

- Phân đoạn 6 được phân tích bằng sắc ký cột với hệ dung môi rửa giải

clorofom: metanol là 100%: 0% đến 0%: 70 %, thu được 9 phân đoạn

Phân đoạn F 7.5 dùng bản mỏng điều chế, thu được 2 chất rắn màu

trắng Tinh chế và kết tinh lại nhiều lần bằng các dung môi khác nhau thu

được chất A và B.

Trang 38

Sơ đồ 1: Quá trình ngâm, chiết, tách hợp chất từ quả cây giác đế miên

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Xác định cấu trúc hợp chất A

Chất A là một chất rắn màu trắng,độ quay cực Nhiệt độ nóng

chảy 201 – 2030C

3.1.1 Phổ EI – MS của hîp chất A

Phổ khối lượng phun mù electron (ESI - MS) negtive [M+H]+ cho pic 335,

positive [M-H]- cho pic 333 Vậy hợp chất A có khối lượng phân tử 334, ứng

với công thức C13H14 O4.

Trang 39

Hình 1 : phổ khối lượng của hîp chất A positive [M-H]

-Hình 2 : phổ khối lượng của hîp chất A negtive [M+H]+

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Đăng Thạch, Nguyễn Văn Hùng, Thành phần hoá học lá cây giác đế miên (Goniothalamus Tamirensis pierre fin & gagn), Họ na (Annonaceae), Tạp Chí Hoá học, số 4A, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Goniothalamus Tamirensis pierre fin & gagn)", Họ na ("Annonaceae)
6. Trần Đăng Thạch, Nguyễn Văn Hùng, Nghiên cứu phân lập các ancaloit từ cây Goniothalamus Tamirensis pierre, Tạp Chí Hoá học, tập 48 (4B) t.423-428, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goniothalamus Tamirensis
1. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003), Danh mục các loài thực vật Việt Nam, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
2. Nguyễn Tiến Bân (2000), Họ Na (Annonaceae), Thực vật chí Việt Nam, Flora of Việt Nam, NXB KHKT Hà Nội Khác
3. Đỗ Huy Bích và các cộng sự (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KHKT Hà Nội Khác
4. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, (2000), tập 1, 277 – 279 Khác
7. Trần Đình Thắng, Tạp chí khoa học và công nghệ, số 2A, 2010, Tr.588- 592.B. Tiếng Anh Khác
8. A. Ulubenlen, G. Topcu, Phytochemistry, Vol 36, No. 4, pp. 971-974, 1994 Khác
9. Andrea sinz, Rudolf mastusch, Thawatchai Santisuk, Suttiporn Chaichana, Vichai Reutraku (1998), Flavonoids from Dasymaschalon scotecpense photochemistry, 47, 1393 – 1396 Khác
10. B. Ahmad, K. Mat – Salleh & Laily B. Din, Sains Malaysiana 38 (3) (2009): 365 – 369 Khác
11. Bui Huu Tai, Vu Thi Huyen, Tran Thu Huong, Nguyen Xuan Nhiem, Eun-Mi Choi, Jeong Ah Kim, Pham Quoc Long, Nguyen Manh Cuong, and Young Ho Kim, New Pyrano-Pyrone from Goniothalamus tamirensis, Chem Khác
12. Chatchai Wattanapiromsakul1, Boonsong Wangsintaweekul, macrophyllus, Songklanakarin, J. Sci. Technol., 2005, 27(Suppl. 2) : 479-487 Khác
13. Claudia B. Brochini, Nidia F. Roque, J. Braz. Chem. Soc., Vol. 11, No. 4, 361-364, 2000 Khác
14. Darren J. Dixon, Steven V. Ley * and Edward W. Tate, A total synthesis of (1)-Goniodiol using an anomeric oxygen-tocarbon Khác
16. Jung Ho Lee, Bull. Korean Chem. Soc. 2006, Vol. 27, No. 12 , 2104 – 2106 Khác
18. Patricia de A. Amaral, Julien Petrignet, Nicolas Gouault, J. Braz. Chem.Soc, vol.20, No 9, 1687 – 1697, 2009 Khác
19. Pradit Pradupsri, Chatchanok Loetchutinat, Narong Nuntasaen, American Journal of Applied Sciences 6 (12): 2018-2023, 2009 ISSN 1546-9239 Khác
20. Raghao S. Mali, Priya P. Joshi, J. Chem., Perkin Trans. 1, 2002, 371-376 Khác
21. Si Wang, Sheng Jun Dai, Ruo Yun Chen, Shi Shan Yu, De Quan Yu, Two New Styryllactones from Goniothalamus cheliensis, Chinese chemical letters vol.14, No.5, pp 487 – 488, 2003 & vol 15, No2, pp 191 – 193, 2004 Khác
22. Yawistha Limpipatwattana, Santi Tip-pyang, Suttira Khumkratok, Biochemical systernatics an ecology 36 (2008) 798 – 800 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quá trình ngâm, chiết, tách hợp chất từ quả cây giác đế miên - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Sơ đồ 1 Quá trình ngâm, chiết, tách hợp chất từ quả cây giác đế miên (Trang 34)
Hỡnh 2 : phổ khối lượng của  hợp chất A negtive [M+H] + - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
nh 2 : phổ khối lượng của hợp chất A negtive [M+H] + (Trang 36)
Hình 3 : phổ  1 H - NMR của hợp chất A (0 - 12 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 3 phổ 1 H - NMR của hợp chất A (0 - 12 ppm) (Trang 37)
Hình 5 : Phổ  13 C- NMR của hợp chất A (0- 200 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 5 Phổ 13 C- NMR của hợp chất A (0- 200 ppm) (Trang 39)
Hình 8: Phổ giãn DEPT của hợp chất B (20 -170 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 8 Phổ giãn DEPT của hợp chất B (20 -170 ppm) (Trang 41)
Hình 11 : Phổ HMBC hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 11 Phổ HMBC hợp chất A (Trang 43)
Hình 12 : Phổ giãn HMBC hợp chất - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 12 Phổ giãn HMBC hợp chất (Trang 44)
Hình 14 : Phổ giãn HMBC hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 14 Phổ giãn HMBC hợp chất A (Trang 47)
Hình 16: Phổ HSQC của hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 16 Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 51)
Bảng số liệu  1 H - NMR  của hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Bảng s ố liệu 1 H - NMR của hợp chất A (Trang 52)
Hình 17 : Phổ giãn HSQC của hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
Hình 17 Phổ giãn HSQC của hợp chất A (Trang 52)
Bảng  số liệu   13 C -NMR  của hợp chất A - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
ng số liệu 13 C -NMR của hợp chất A (Trang 53)
Hỡnh 20: Phổ  1 H - NMR của hợp chất B (1 - 8 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
nh 20: Phổ 1 H - NMR của hợp chất B (1 - 8 ppm) (Trang 56)
Hỡnh 22: Phổ gión   1 H - NMR của hợp chất B - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
nh 22: Phổ gión 1 H - NMR của hợp chất B (Trang 57)
Hỡnh 24:  Phổ gión  13 C - NMR của hợp chất B (30- 70 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
nh 24: Phổ gión 13 C - NMR của hợp chất B (30- 70 ppm) (Trang 58)
Hỡnh 25 : Phổ gión  13 C - NMR của hợp chất B (115 - 170 ppm) - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học từ quả cây giác đế miên (goniothamus tamirensis pierre) ở nghệ an
nh 25 : Phổ gión 13 C - NMR của hợp chất B (115 - 170 ppm) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w