Phân tích thành phần hoá học tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở Việt Nam bằng phơng pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất, trong đó đã xác định đợc 50 hợp chất chiếm 98,2 % Bảng1.. Zanthoxylu
Trang 1NguyÔn ThÞ Thanh Hoµi
Gãp phÇn nghiªn cøu thµnh phÇn ho¸ häc cña c©y muång truæng
(Zanthoxylum avicennae (LamK.) DC.) ë Hµ tÜnh
Chuyªn ngµnh: Ho¸ H÷u c¬
M· sè: 60.44.27
LuËn v¨n th¹c sü ho¸ häc
Ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS Lª V¨n H¹c
Vinh - 2006 Môc lôc
Trang 21.1.2.31 Zanthoxylum rhoifolium Lam.var.petiolulatum Engler 24
Trang 33.2 Nghiên cứu tách và xác định một số chất từ cây muồng truổng 35
4.1 Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây muồng truổng 38
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn này đợc hoàn thành tại bộ môn hoá hữu cơ, phòng thí nghiệmhoá hữu cơ - khoa hoá - trờng Đại học Vinh, viện hoá học, trung tâm KHTN
và CH quốc gia
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn:
- PGS.TS Lê Văn Hạc - Bộ môn hoá hữu cơ - Trờng đại học Vinh đã
h-ớng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này
- GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng - Khoa Hoá trờng đại học Khoa học
tự nhiên - ĐHQG Hà Nội đã đánh giá các kết quả thực nghiệm và phổ, cũng
nh góp ý sửa chữa trong luận văn này
- Th.s NCS Trần Đình Thắng đã cung cấp các t liệu tạo điều kiện tiến
hành thí nghiệm trong quá trình thực nghiệm thảo luận và đánh giá luận văn
- Th.S Đặng Vũ Lơng – Phòng NMS viện hoá học, TTKHTN
&CNQG đã giúp đỡ ghi phổ và góp ý kiến về phổ NMR
Đồng thời nhân dịp này tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn thầy cô cán bộkhoa hoá, khoa sau đại học trờng Đại học Vinh cùng với bạn bè và gia đình đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiện nay biết đợc10.386 loài thực vật bậc cao,dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong đó có trên
3000 loài đợc dùng làm thuốc Phần lớn cây đợc dùng đẻ làm thuốc ở nớc ta
Trang 5phân bố ở vùng rừng núi,nơi mà nguồn tài nguyên đang đứng trờc nguy cơ bịsuy giảm nghiêm trọng.Trong đó,cây làm thuốc cũng không tránh khỏi bị tànphá,từ năm 1999 đến nay,trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân tộc
cổ truyền (CREDEP) đã và đang tiến hành điều tra nghiên cứu về tài nguyêncây thuốc tại cộng đồng một số dân tộc ở khu vực miền bắc và miền trungtheo các phơng pháp mới về thực vật dân tộc hoc
Chi Zanthoxylum thuộc họ cam quýt (Rutaceae) có hơn 200 loài ở Việt Nam có 11 loài nh sẻn gai (Z.alatum), hạt (Z.nitidum), sẻn lá to (Z.rhetsoides), muồng truổng (Z.avicennae) … .
Muồng truổng hay còn gọi sen lai, hoàng mộc dài… ( Zanthoxylum (
avicennae Lamk DC.), phân bố chủ yếu ở các nớc Đông Nam á nh Việt
Nam, Lào, Campuchia và Trung Quốc ở nớc ta, cây mọc hoang ở vùng rừngnúi phía Bắc đến Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Muồng truổng là một cây thuốc đợc sử dụng nhiều trong dân gian nh vỏ
đắng dùng nh một loại thuốc bổ, rễ sao vàng, sắc đặc, uống để chữa mẩnngứa, lở loét, chảy nớc, chữa thấp khớp Quả dùng để trị đau dạ dày, đaubụng Lá để dùng chữa đau thắt lng, viêm tuyến vú, nhọt và viêm mủ da ởTrung Quốc còn dùng rễ để chữa viêm gan, viêm thận, phong thấp và đaunhức gân cốt… ([1,2]
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Góp phần n ghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae Lamk DC.) ở Hà Tĩnh” từ đó góp phần xác định thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên
liệu cho ngành hoá dợc, hơng liệu và góp phần phân loại bằng hoá học chiZanthoxylum
2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Chiếc chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp cáchợp chất từ của cây muồng truổng
- Xác định thành phần hoá học từ dịch chiết của cây muồng truổng
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây muồng truổng
* Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu dịch chiết từ cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC.) thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) ở Hà Tĩnh.
Trang 6Ch¬ng I
Tæng quan 1.1 Chi Zanthoxylum
1.1.1 §Æc ®iÓm thùc vËt vµ ph©n lo¹i.
Chi Zanthoxylum lµ chi lín nhÊt trong hä Cam quýt (Rutaceae) víi gÇn
230 loµi ph©n bè trªn toµn thÕ giíi
1. Zanthoxylum acanthophyllum Hayata
2 Zanthoxylum acanthopodium D.C
3. Zanthoxylum acanthopodium var acanthodium
4. Zanthoxylum acanthopodium var.deminutum (Reh der) Reeder &S.Y.Cheo
5 Zanthoxylum acanthopodium var oligotricchum Tan
6. Zanthoxylum acanthopodium var timbro Hook.f
7 Zanthoxylum acanthopodium var villosum C.C.Huang
8 Zanthoxylum acutifolium Engl
9. Zanthoxylum americanum Mill
10. Zanthoxylum ailanthoides Siebold & Zucc
11 Zanthoxylum ailanthoides var ailanthoides
12 Zanthoxylum ailanthoides var pubescens Hatus
13 Zanthoxylum alatum Roxb.
14 Zanthoxylum alatum fo Ferrugineum Rehder & E.H.Wilson
15 Zanthoxylum alatum var planisum (Siebld &Zucc.) Rehder in Sarg
16 Zanthoxylum alatum var planispium (Siebld & Zucc.) armatum
Trang 717 Zanthoxylum alatum var subtrifoliolatum Franch
18 Zanthoxylum alpinum C.C.Huang
19 Zanthoxylum arenosum Reeder & S.Y.Cheo
20 Zanthoxylum argyi H.Lev
21 Zanthoxylum armatum DC
22 Zanthoxylum armatum var armatum
23. Zanthoxylum asperum C.C Huang
24 Zanthoxylum asperum var glabrum C.C Huang
25 Zanthoxylum austrosinense C.C Huang
26. Zanthoxylum austrosinense var austrosinense
27 Zanthoxylum austrosinense var pubescens C.C Huang
28. Zanthoxylum austrosinense var stenophyllum C.C Huang
29 Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC.
30. Zanthoxylum avicennae var tonkinense Pierre
31. Zanthoxylum bodinierin H.LÐv
32. Zanthoxylum belizense Lundell
33 Zanthoxylum budrunga Wall
34 Zanthoxylum bungeanum Maxim
35 Zanthoxylum bungeanum var bungeanum
36. Zanthoxylum bungeanum var pubescens C.C.Huang
37 Zanthoxylum bungeanum var.punctatum C.C.Huang
38 Zanthoxylum bungei planch & Liden ex Hance
39 Zanthoxylum bungei planch var imperforatum Franch
40 Zanthoxylum bungei planch var inermis Franch
41 Zanthoxylum callicola C.C.Huang
42 Zanthoxylum callicola var macrocarpum C.C.Huang
43 Zanthoxylum coriaceum A.Rich
44 Zanthoxylum chaffanjoii H LÐv.
45 Zanthoxylum chinensis(Merr.) Chung
46 Zanthoxylum collinsae Craib
47 Zanthoxylum culantrillo Engl
48 Zanthoxylum cuspidatum Champ
49 Zanthoxylum daniellii
50 Zanthoxylum davyi Forest
51 Zanthoxylum dimorphophyllum Hemsl
52 Zanthoxylum dimorphophyllum var deminutum Rehder
53 Zanthoxylum dimorphophyllum var multifolialatum C.C.Huang
54 Zanthoxylum dipetalum
55 Zanthoxylum dissitoides C.C.Huang
56 Zanthoxylum dissitum Hemsl in F.B.Forbes & Hemsl
57 Zanthoxylum dissitum var acutiserratum C.C.Huang
58 Zanthoxylum dissitum var hispidum (Reeder & S.Y Cheo) C.C.Huang
Trang 859 Zanthoxylum dissitum var lanciforme C.C.Huang
60 Zanthoxylum dissitum var spinulosum Tan
61 Zanthoxylum echinocarpum Hemsl
62 Zanthoxylum echinocarpum var echinocarpum
63 Zanthoxylum echinocarpum var tomentosum C.C Huang
64 Zanthoxylum elephantiasis Macfd
65 Zanthoxylum emarginellum Mig.
66 Zanthoxylum esquirolii H LÐv
67 Zanthoxylum evoidiaefolium Guill
68 Zanthoxylum fraxinoides Hemsl
69 Zanthoxylum flavum Vahl
70 Zanthoxylum giganteum (Hand.- Mazz.) Rehder in Rehder & E.H Wilson
71 Zanthoxylum glomeratum C.C Huang
72 Zanthoxylum gracilipes Hemsl in Schede
73 Zanthoxylum hamitomianum Wall.ex Hook.f.
74 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill
75 Zanthoxylum integrifolium (Merr.) Merr
76 Zanthoxylum integrifoliolum Merr
77 Zanthoxylum Khasianum Hook.f.
78 Zanthoxylum kwangsiensis (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang
79 Zanthoxylum laetum drake in Morot
80 Zanthoxylum laxifoliolatum C.C Huang
81 Zanthoxylum leiorhachium (Hayata) C.C Huang
82 Zanthoxylum libonense C.C Huang
83 Zanthoxylum liebmanianun Mar
84 Zanthoxylum macrathum (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang
85 Zanthoxylum mantaro (J.F.Macbr) J.F.Macbr
86 Zanthoxylum mantschuricum Benn
87 Zanthoxylum microthum Hemsl
88 Zanthoxylum microcarpum Griseb
89 Zanthoxylum molle Rehder in Rehder & E.H Wilson
90 Zanthoxylum motuoense C.C Huang
91 Zanthoxylum monophylum Wilson
92 Zanthoxylum multifoliolatum Hemsl
93 Zanthoxylum multijugum Franch
94 Zanthoxylum myriacanthum Wall.ex Hook.f.
95 Zanthoxylum myriacanthum var myriacanthum
96 Zanthoxylum myriacanthum var pubescens (C.C Huang) C.C Huang
97 Zanthoxylum naranjillo Griseb
98 Zanthoxylum nitidum fo fastuosum How ex Huang
99 Zanthoxylum nitidum var nitidum
100 Zanthoxylum nitidum var tomentosum C.C Huang
Trang 9101 Zanthoxylum odoratum (H.LÐv) H.LÐv.
102 Zanthoxylum ovalifolium Wight
103 Zanthoxylum ovalifolium var multifoliolatum C.C Huang
104 Zanthoxylum ovalifolium var ovalifolium
105 Zanthoxylum oxyphyllum Edgew
106 Zanthoxylum pashanense N.Chao
107 Zanthoxylum parvifoliolum
108 Zanthoxylum piasez kii Maxim
109 Zanthoxylum piperitum A.P.D.C
110 Zanthoxylum pilosulum (Rehder & E.H.Wilson in Sarg) C.C Huang
111 Zanthoxylum pistaciiflorum Hayata
112 Zanthoxylum planispinum Siebold & Zucc
113 Zanthoxylum planispinum fo ferrugineum
114 Zanthoxylum podocarpum Hemsl in F.B Forbes & Hemsl
115 Zanthoxylum pteleifolium Champ.ex Benth
116 Zanthoxylum pteracantum Rehder & E.H.Wilson in Sarg
117 Zanthoxylum pteropodum Hayata
118 Zanthoxylum procerumdonn
119 Zanthoxylum punctatum C.C.Huang
120 Zanthoxylum rhesoides Drake
121 Zanthoxylum rhesoides var pubescens C.C Huang
122 Zanthoxylum rhombifoliolatum C.C Huang
123 Zanthoxylum rubescens Hemsl
124 Zanthoxylum roboginosum (Reeder & S.Y.Cheo) C.C Huang
125 Zanthoxylum scabrun Guill
126 Zanthoxylum scandens Blume
127 Zanthoxylum schinifolium Siebold &Zucc
128 Zanthoxylum setosun Hemsl In F.B Forbes & Hemsl
129 Zanthoxylum simulans Hance
130 Zanthoxylum simulans var imperfotum (Frach) Reeder & S.Y Cheo
131 Zanthoxylum stenophyllum Hemsl
132 Zanthoxylum stipitatum C.C Huang
133 Zanthoxylum taliense C.C Huang
134 Zanthoxylum tibetaum C.C Huang
135 Zanthoxylum tomentellum Hook.f
136 Zanthoxylum utile C.C Huang
137 Zanthoxylum utile C.C Huang
138 Zanthoxylum wutaiense Chen
139 Zanthoxylum williamsii Hance
140 Zanthoxylum xichouense C.C Huang
141 Zanthoxylum yuanjiangene C.C Huang
142 Zanthoxylum yunnanense C.C Huang
Trang 101.1.2 Thành phần hoá học của một số loài thuộc chiZanthoxylum
1.1.2.1 Zanthoxylum acutifolium Engl
Từ lá cây Zanthoxylum acutifolium thu đợc 5 ankaloit quinolon mới và
đã xác định đợc cấu trúc dựa trên các phơng pháp phổ là acutifolin,
acutifolidin, O-metylacutifolin, acutifolin palmitala và neoacutifolin Ngoài ra S.P.Mara và cộng sự còn phân lập các hợp chất đã biết nh (E,E)-N-(2- metylpropyl)-2,4-tetradecadienamit, axit (E)-3,4-dimetoxyxinamic và -
sitosterol [47]
1.1.2.2 Zanthoxylum ailanthoid-Siebold & Zucc
Từ phần tan trong cloroform của cành cây Zanthoxylum ailanthoides,
đã phân lập đợc 1 nor-neolignan mới là ailanthoidol, và 1 phenyl propanoitmới là ailanthoidiol, cùng với 9 ankaloit, 4 cumarin và 1 sterol [70]
1.1.2.3 Zanthoxylum alatum Roxb
Cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb (Syn Z armatum DC; Z bungeanum Maxim; Z bungei Planch; Z planspinium Sieb et Zucc.)) đợc sử
dụng rộng rãi ở các nớc ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… ( làm thuốc lu thôngmáu, thuốc bổ, thoát mồ hôi, chữa thấp khớp, gan
Một số hợp chất từ cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb.) đã đợc
phân lập: (+) – sesamin, fargesin, eudesmin, epieudesmin, pluviatit [69]
Năm 1999, K K Narendra và cộng sự ở ấn Độ [37] đã phân lập mộtamit mới cùng với hai lignan asarinin và fargesin, - và - amyrin, lupeol và
-sitosterol - - D-glucosit từ cây Z armatum Đây là công bố đầu tiên về sự
có mặt của trans – xinamoylamit trong loài này Tinh dầu quả cây Z bungeanum của Trung Quốc bán trên thị trờng Nhật có thành phần - pinen,
sabinen, myrxen, limonen, - phelandren, linalol, isopulegol, tecpinen-4-ol và
-tecpineol B Tirillini và cộng sự [14] thu đợc tinh dầu không màu, có hàm lợng
thấp (0.8%w/v) từ quả tơi loài Z bungeanum Phân tích bằng sắc ký khí- khối
phổ thấy có 28 chất, đã xác định 24 hợp chất bao gồm các anken chiếm(80,96%), ancol (12,45%), xeton (3,6%), epoxit (1,51%) và este (1,43%).Limonen (26,98%), - myrxen (16,62%) và -oximen (13,71%) là thànhphần chính của tinh dầu Các hợp chất khác có hàm lợng tơng đối là -phelandren (6,08%), -pinen (4,94%), 3 - thujanol (5,39%), piperiton (3,63%)
và 2 – phenyl - 2-propanol (4,57%)
Gằn đây khi chng cất từ hạt của cây Z alatum Roxb thu đợc tinh dầu có
hàm lợng 1.5% Tinh dầu chứa 56 hợp chất, chiếm 99,5%, trong đó thành
Trang 11phần chính là linalol (71,0%), limonen (8,2%), - phelandren (5,7%) và (Z)– metylxinamat (4,9%) [51].
Tinh dầu hạt Z alatum Roxb ở ấn Độ cũng chứa thành phần chính là
linalol (71.0%) [34]
Phân tích thành phần hoá học tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở
Việt Nam bằng phơng pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất, trong đó đã xác định
đợc 50 hợp chất (chiếm 98,2 %) (Bảng1) Các monotecpen chiếm u thế với 1,8– xineol (41,0%), sabinen (8.4%), linalol (4,5%), - xymen (1,3%), -tecpinen (1,6%), - tecpineol (2,1%), 2,6 - dimetyl - 1,3,5,7 – octatetraen(1,5%), - tecpineol (4,1%), 2,6 - dimetyl - 3,5,7 – octatrien – 2- ol(1.0%) Các secquitecpen có hàm lợng rất thấp
Bảng 1 : Thành phần hoá học tinh dầu lá Z alatum Roxb ở Việt Nam [54].
6– metyl-3,5-heptadien-2-on vết 1,6 – octadien-3-ol, 3,7 –dimetyl 0,2
2,6-diemetyl-1,3,5,7 octatetraen 0,3 (+)-Epi-bicyclosecquiphelandren 0,3 isomer of 2,6-diemetyl-1,3,5,7
bicyclo[2,1,1]heptan-3 – one, 6,6
Trang 12bicyclo[3,1,1]hept-2 – en, 2 –
Kết quả này cho thấy 1,8-xineol (41,0%), 2-undecanon (9,6%) vàsabinen (8,4%) là thành phần chính của tinh dầu lá
Trong khi đó thành phần chính của tinh dầu quả 1,8- xineol (29,8%),sabinen (18,8%), limonen (12,8%) (bảng 2)
Bảng 2: Thành phần hoá học của tinh dầu quả Z alatum Roxb ở Việt Nam
Trang 131.1.2.4 Zanthoxylum americanum Mill
Từ cây Zanthoxylum americanum ngời ta đã phân lập đợc bốn
pyranocumarin: dipetalin, aloxanthoxyletin, xanthoxyletin và xantyletin; vàhai lignan; sesamin và asarinin Với các mức độ khác nhau, tất cả các hợp chấtnày đều ức chế sự tái tổ hợp của tế bào human leukaemia (HL-60) Dipetalin
có hoạt tính mạnh nhất với IC50 của 0.68 ppm, sau đó là aloxanthoxyletin(1.31 ppm), sesamin (2.71 ppm), asarinin (4.12 ppm), xanthoxyletin (3.48ppm) và xanthoxyletin (3.84 ppm)
1.1.2.5 Zanthoxylum nitidum DC
Gần đây, dịch chiết của cây Z nitidum DC đã đợc cho thêm vào kem
đánh răng ở Trung Quốc, vì hoạt tính kháng vi khuẩn mạnh của ankaloitbenzo [c] – phenanthridin Cây này là nguồn cung cấp nitidin, hợp chất cóhoạt tính chống khối u Cho đến ngày nay, nhiều hợp chất ankaloit đã đợcphân lập bao gồm chelerythrin, oxynitidin, oxychelerythrin, hydronitidin, 6 –metoxy- 5,6 –dihydrochelerythrin, 6 – ethoxy-5,6 – dihydrochelerythrin,des – N – metylchelerythrin, bocconolin, decarin, oxyterihanin, -alocryptopin, skimianin, arnotianamit, isoarnotianamit, intergriamit,liriodenin, và magnoflorin Các quaternary ankaloit bao gồm (+) menisoerin,
O
OHH
OO
Asarinin6MeO
O
OO
sesamin5
OO
Trang 14(+)-tembetarin, (-) – cis N – metylcanadin, (+)-isostembetarin N,N,N –trimetyltryptamin cũng đợc phân tách [50].
Waterman P.G và cộng sự [23] đã phân lập 8 ankaloit từ cây Z nitidum của Australia
Cơ chế giảm đau của tinh thể – 8 – tách ra từ cây Z nitidum DC ở
Trung Quốc đã đợc Hong G.X.và Zeng X Y nghiên cứu [31] Terihanin từ
Z nitidum DC [68].
Tinh dầu hạt thu đợc bằng cách chng cất lôi cuốn hơi nớc Hàm lợngtinh dầu là 1,0% và có mùi đặc trng nh tinh dầu cam và sả Bảng 3 trình bày
% các hợp chất trong tinh dầu của Z nitidum DC ở Việt Nam.
Bảng 3 Thành phần hoá học của tinh dầu cây Z nitidum DC ở Việt Nam [4].
1.1.2.6 Zanthoxylum belizense Lundell
Từ cây Zanthoxylum belizense ngơi ta [63] đã phân lập và xác định cấu
trúc các hợp chất ankaloit và cumarin skimmianin, dictamnin, platydesmin,
canthine-6-on; citropten; marmesin; isopimpinelin
Trang 151.1.2.7 Zanthoxylum budrunga Wall
Từ cây Zanthoxylum budrunga Thappa R.K và công sự đã phân lập đợc một monotecpen triol mới đợc phân lập có tên là 1S, 2S, 4S-trihydroxy-p-
menthan [59]
Từ lá cây Zanthoxylum budrunga đã đợc phân lập Pseudophrynamin,
lunacridin và hợp chất 2-(2',4',6'-trimetyl-heptenyl)-4-quinozolon [44]
Dịch chiết ete dầu hoả, clorofom và metanol của lá và vỏ cây
Zanthoxylum budrunga có tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính [11]
1.1.2.8 Zanthoxylum coriaceum A.Rich
Từ vỏ cành cây Zanthoxylum coriaceum thu hái ở đảo lớn Cayman
Island ngời ta đã phân lập đợc 12 ankaloit benzophenanthridin trong đó cónăm chất mới Các chất mới đợc xác định đó là decarin axetat, 6-carboxymetyldihydrochelerytrin, 6 - ( 4 – metyl – 2 - oxopentanyl)dihydrochelerytrin; chelelactam, 6-[3'-(2-oxopyrrolidinyl)]-dihydrochelerythrin và caymandimerin, 2,2-di[6'-(dihydrochelerytryl)]-acetaldehit [41]
Năm ankaloit mới thuộc loại bishordeninyl tecpen, demetylalfileramin, N,N'-demetylculan-trarami, N,N-demetylisoalfilerami,N'-demetylalfilerami, N-demetylalfilerami và một chất mới monomeric
(N,N'-ankaloit 4-(2-N-metyltyraminyl)-(Z)-1,2-epoxy-2-metylbuta-3-en đã đợc phân lập từ dịch chiết metanolic của lá cây Zanthoxylum coriaceum [46]
1.1.2 9 Zanthoxylum culantrillo Engl
Từ cây Zanthoxylum culantrillo Jacquelyn A.S và cộng sự đã tìm đợc
một ankaloit mới là culantraramin và các chất đã biết eudesmin, epieudesmin,
hordenin, N-metylisocorydin, magnoflorin, candicin, skimmianin, synephrin,
tembetarin và dihydroxy-dimetoxytetrahydroprotoberberin[33]
Từ lá cây Zanthoxylum culantrillo Luis.E và cộng sự đã phân lập đợc
metylpiperitol, sitosterol, skimmianin, afzelin và quercitrin, trong khi đó vỏcành chứa các chất (+)-metylpiperitol, sitosterol, lupeol, (+)-sesamin và mộtchất mới tetrahydrofuran lignan 3,4-dimetoxy-3',4'-metylenedioxy-7,9'-epoxylignan-9-ol [43]
1.1.2.10 Zanthoxylum davyi Forest
Từ cây Zanthoxylum davyi ngời ta đã phân lập đợc ankaloit pelitorin và
chelerytrin axetonat, cùng với metyl octadecyl keton, lupeol và hesperidin.Ankaloit skimmiani cũng đợc tách lá cây này Cấu trúc X-Ray của chelerytrinaxetonat đã xác định bằng phơng pháp nhiễu xạ tia X [45]
1.1.2.11 Zanthoxylum dipetalum
Trang 16Từ lá cây Zanthoxylum dipetalum ở đảo Hawaii Robert L.A và cộng sự
đã phân lập đợc ba hợp chất mới và một chất đã biết axit histamin, cùng vớimột ankaloit hiếm gặp kiểu protopin thalictricin
Các ankaloit: benzoylhistamin; (2-metoxybenzoyl) histamin; (2,3-dimetoxybenzoyl) histamin; thalictricin; N-cinnamoylhistamin [61]
N-Vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum chứa các ankaloit: canthin-6-on,
chelerytrin, nitidin và tembetarin, các cumarin: pyranocumarin avicenol vàxanthoxyletin, triterpen lupeol và flavanoit hesperidin [24]
Từ vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum Francis F và cộng sự đã phân lập
đợc một dipyranocumarin mới là dipetalolacton tetrametylbenzo[1,2-b:3,4-b':5,6-b'']tripyran}và cấu trúc của nó đợc chứngminh bằng sự tổng hợp của tetrahydrodipetalolacton Hợp chất mới thứ haithuộc loại pyranocumarin là dipetalin [27]
{2-oxo-6,6,10,10-1.1.2.12 Zanthoxylum dimorphophyllum Hems
Từ vỏ cây Zanthoxylum dimorphophyllum ngời ta đã phân lập đợc các
ankaloit chelerythrin, norchelerytrin, oxyavicin, canthine-6-on, dihydrocanthin-6-on, và γ-fagarin, cùng với 2 cumarin: scoparon và dimoxylin[32]
4,5-1.1.2.13 Zanthoxylum elephantiasis Macfd
Tomko J và cộng sự đã phân lập đợc các hợp chất candicin clorit,
laurifolin clorit và xanthoxyletin từ vỏ cây Zanthoxylum elephantiasis [67].
Từ rễ cây Zanthoxylum elephantiasis Gray đã tách đợc một pyranocumarin mới và đã xác định là cis-avicenol (6-(3-hydroxy-3-metyl-cis- but-1-enyl)-5-metoxy-2,2-dimetyl- 2H-benzo [1,2b:3,4b'] dipyran-8-on) dựa trên sự so sánh phổ với trans-avicenol và sự chuyển hoá thành tetr
anhydroavicenol [12]
1.1.2.14 Zanthoxylum integrifoliolum Merr
Zanthoxylum integrifoliolum (Merr.) đợc phân bố rộng rãi ở Philipin và
Đài Loan Thành phần hoá của rễ, vỏ và quả đợc nghiên cứu nhiều với hoạt
tính chống đông tụ tiểu cầu Gần đây, lá cây Z integrifoliolum ở Đài Loan đã
phân lập đợc 1 ankaloit bishordeninyl mới, integramine, cùng vớialfileramine, 9,12 (+)-sesamin, 2 -allocryptopine, 2 pseudoprotopin
Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính chống đông tụ tiểu
cầu của quả cây Zanthoxylum integrifoliolum, 4 hợp chất mới bao gồm 2
lignan, (+)-pinoresinol-di-3,3-dimetylalyl ete và dimetylalyl ete; zanthonitril và 1 flavonoit mới, 3,5-diacetyltambulin và 18hợp chất đã biết đợc phân lập từ phân đoạn tan trong CHCl3 Trong số các hợp
Trang 17(+)-pinoresinol-3,3-chất đợc phân lập 13 hợp (+)-pinoresinol-3,3-chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu mạnh in vitro [16].
1.1.2.15 Zanthoxylum flavum Vahl
Từ Z flavum Waterman P.G đã phân lập đợc các hợp chất ankaloit:
-indoloquinazolin, dihydrorutaecarpin, can-thin-6-on, benzophenanthridin,chelerythrin, nitidin, và furanocumarin: imperatorin [58]
1.1.2.16 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill
Từ vỏ cành cây of Zanthoxylum hyemale ngời ta đã tách đợc hai
ankaloit quinolin có tên là (-)-R-geilbalansin và hyemalin, amit thơm, (3,4-dimetoxyphenyl)-2-metoxyethyl)-2-metoxyetyl]benzamit (O-metylbalsamit), cùng với bảy hợp chất đã biết Cấu trúc của chúng đợc xác
N-[2-định bằng các phơng pháp phổ Ngoài ra, hoạt tính kháng co thắt của dịch
chiết thô Z hyemale và ba hợp chất đợc phân lập đã đợc nghiên cứu, địch
chiết thô etanol có hoạt tính này[52]
1.1.2.17 Zanthoxylum liebmannianun Mar
Dịch chiết thô của lá cây Zanthoxylum liebmannianum có khả năng ức chế sự sinh trởng, phát triển của các vi khuẩn Entamoeba histolytica (IC(50)=3.48 microg/ml) và Giardia lamblia (IC(50)=58.00 microg/ml) Từ
dịch chiết này, asarinin, hyperin, -sitosterol và -sitosterol glucosit đã đợcphân lập Trong các chất đó, asarinin có hoạt tính mạnh nhất với IC(50) =
19.86 microg/ml cho E histolytica và 35.45 microg/ml cho G lamblia Các
hợp chất còn lại có hoạt tính đối với cả động vật ký sinh [13]
1.1.2.18 Zanthoxylum microcarpum Griseb
Từ vỏ cây Zanthoxylum microcarpum và Z valens đã tách đợc một
cromon mới, cấu trúc của nó đợc xác định bằng các phơng pháp phổ UV, IR,NMR và HR-MS , đó là 5-hydroxy-7- metoxy-2-pentylcromon [15]
1.1.2.19 Zanthoxylum monophylum Wilson
Từ cây Z monophylcaaychuwas ngời ta ở phân đoạn ankaloit bậc bốn
chứa berberin, magnoflorin, chelerythrin và một muối của 1,2,9,10-substituted
dihydroxydimetoxy-N,N-dimetylaporphinin [29].
1.1.2.20 Zanthoxylum punctatum
Thành phần chính của cành và cuống cây Zanthoxylum punctatum là các ankaloit N-metylcorydin và magnoflorin là Berberin là thành phần chính của hợp chất ankaloit cây Z monophylum, ngoài ra còn chứa 1 ankaloit
pyrano-2-quinolon mới là zanthophylin Zanthophylin có 1 nhóm chức - NCH2
có thể bị thuỷ phân bởi axit Metyl vanilat và furocumarin columbianetin cũng
đợc phát hiện trong cây Z monophylum [28]
Trang 181.1.2.21 Zanthoxylum myriacanthum Hemsl
Các ankaloit từ vỏ rễ Zanthoxylum myriacanthum: nitidin,dihydronitidin [57]
1.1.2.22 Zanthoxyllum naranjillo Griseb
Từ lá cây Zanthoxyllum naranjillo ngời ta đã phân lập đợc từ dịch chiết n- hexan thô là cubebin, một lignan dibenzylbutyrolacton, cho thấy có hoạt
tính kháng viêm mạnh [35]
Bảy lignan đợc tách từ dịch chiết hexan lá cây Zanthoxyllum naranjillo
đợc thử cả in vitro và in vivo của Trypanosoma cruzi (Bolivia và Italia) Trong
bảy lignan, có ba hợp chất [(+)-sesamin, (+)-piperitol-4′-O-γ,γ-dimetylallylete và (-)-3,4-dimetoxy-3′,4′-demetylenedioxycubebin] không có hoạt tính và
ba hợp chất có hoạt tính từng phần in vitro [(-)-hibalacton, (-)-kaerophylin và
(-)-cubebin] Một hợp chất (-)-metylpluviatolit có hoạt tính mạnh [36]
1.1.2.23 Zanthoxylum ocumareuse
Từ cây Zanthoxylum ocumareuse ngời ta đã phân lập đợc các hợp chất
lupeol, - amyrin, hesperedin [19]
1.1.2.24. Zanthoxylum oxyphyllum Edgew
Từ loài Zanthoxylum oxyphyllum ngời ta đã tách các hợp chất corydin, zanthoxyphylin (4,5,6-trimetoxy-N:N dimetyl aporphinium hydroxit) [39].
Dịch chiết etanolcủa cành vỏ cây Zanthoxylum oxyphyllum chứa rhetsinin và một ankaloit 1-(4'metoxy benzyl)-6,7-dimetoxy N:N dimetyl
1,2,3,4 tetrahydroisoquinolinium hydroxit có tên zanoxylin [38]
1.1.2.25. Zanthoxylum parvifoliolum
Từ cây Zanthoxylum parvifoliolum đã phân lập đợc chelerythrin,
nitidin, lupeol, sitosterol [25]
1.1.2.26 Zanthoxylum piperitum A.P.DC
Zanthoxylum piperitum đợc trồng ở Schenk và Hildebrandt Các hợp
chất bay hơi đợc chiết với 3-hydroxy-2-butanon và phân tích bằng GC- MSthu đợc các hợp chất chính sau: γ-butyrolacton và 2,3-butanedion 2,3-Butandion, etyl 3-metylbutyrat và etyl 2-metylpropanoat là các chất gây mùithơm đặc trng [65]
β-Sanshol và γ-sanshol, amit của axit béo đợc phân lập từ loài
Zanthoxylum piperitum D.C [40].
1.1.2.27 Zanthoxylum podocarpum Hemsl.
Trang 19Từ vỏ cây Zanthoxylum podocarpum Hemsl một amit mới là
podocarpamit đã đợc tách ra [60]
1.1.2.28 Zanthoxylum procerum Donn
Lá cây Zanthoxylum procerum chứa hai thành phần chính là các
ankaloit: culantraramin và culantraraminol Hai hợp chất ít hơn là đồng phâncủa culantraraminol, hordenin và N,N-dimetyltryptamin [20]
1.1.2.29 Zanthoxylum punctatum C C Huang
Từ cây Zanthoxylum punctatum ngời ta đã phân lập đợc một ankaloit
có tên alfileramin Đây là một ankaloit có khung mới tetrahydrocanabinol đợctìm thấy [49]
1.1.2.30 Zanthoxylum rhetsoides Drake
ở nớc ta cây sẻn lá to trong vùng rừng núi cao ở độ cao 500 – 2100m.:Sapa, Ba Vì, Bảo Lộc… (
Cây độc đối với cá và quả dùng làm gia vị Rễ và lá đợc dùng để trị sánkhí, phong thấp, mụn nhọt, lở ngứa
Cho đến nay chỉ mới có 1 công trình nghiên cứu của L Liao và cộng sự,phân lập từ vỏ cây này các hợp chất thuộc nhóm lignoid, nh asarinin,syringaresinol… (
Phan Minh Giang và những ngời khác[7] đã nghiên cứu tinh dầu hạt sẻn
từ quả khô của cây sẻn lá to và đã phân lập đợc 69 hợp chất (Bảng 4) (chiếm99,7% hàm lợng tinh dầu trong đó monotecpenoit là chủ yếu với 98,1% hàm l-ợng), trong số đó 34 hợp chất đã đợc phân lập Trong số các thành phần đợcphân lập có nhiều chất hiếm gặp trong thiên nhiên hoặc cho đến nay chỉ nhận
đợc bằng con đờng tổng hợp và lần đầu tiên đợc tìm thấy trong chi
Zanthoxylum, nh cis và trans – p – menta 1(7), 5 – dien-2-ol, p- menta –
1 – en -7 – al, p – menta – 1,3 – dien- 7 al, cis – trans – 5 – hydroxy– 8,9 – dihydrocarvon
Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu quả khô cây sẻn lá
Z rhetsoides Drake ở Việt Nam
Trang 20 - terpinen 0,5 p – mentha -1 – en – 7- al 1,0
cis-p-mentha-1(7),5-dien-2-ol vết
1.1.2.31 Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler
Từ cành, lá và quả cây Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler (Fagara rhoifolium) ngời ta đã xác định đợc 8 hợp chất, trong đó 4 hợp
chất furoquinolin ankaloit, 1 glycosylflavonoit, 2 triterpen, và 1 steroit trong
đó 1 furoquinoline ankaloit là hợp chất mới Thành phần hoá học của Z rhoifolium rất khác nhau đã đợc công bố [48]
Trang 21Từ vỏ cây Zanthoxylum rhoifolium ngời ta đã phân lập đợc một
benzophenanthridin ankaloit mới, tên là zanthoxylin, cùng với các hợp chất đãbiết, dihydronitidin, 6-oxynitidin và skimmianin [53]
Tinh dầu của phần trên mặt đất của lá, quả và hoa của cây of Zanthoxylum rhoifolium ở Nam Brazil (Rio Grande do Sul), đã đợc phân tích
bằng GC, GC/MS và (CPGC) 48 hợp chất đợc xác định trong tinh dầu Thànhphần chính của tinh dầu lá là germacren D (34,0 %) và bicyclogermacren(23,0 %) và của quả là menth-2-en-1-ol (46,2 %), - myrxen (30,2 %), (-)-linalol (15,0 %) và (-)- - terpineol (8,45 %) - myrxen (65,0%) vàmenth- 2- en -1- ol (5,4 %) chiếm u thế trong tinh dầu hoa Tinh dầu của lá và
quả có hoạt tính kháng khuẩn Staphylococcus aureus (Gram positive), and Klebsiella pneumoniae và Salmonella setubal bacteria (Gram negative) trong
khi đó tinh dầu của hoa không có hoạt tính [22]
Hai hợp chất mới ankaloit loại dihydrobenzophenantridin, 6-metoxydioxolo[4',5':4,5]benzo[c] dioxolo[4,5-]phenantridin (1) và 2,3,13-trimetoxy-5,11a-dihydro dioxolo[4',5':4,5]benzo[c]phenantridin (2) đợc phân lập từ vỏ
cành của Zanthoxylum rhoifolium, cùng với 4 hợp chất khác đã biết là các
ankaloit benzophenantridin: 6-axetonyldihydronitidin (3) axetonyldihydronitidin), 6-axetonyldihydroavicin (4) ( 8-axetonyldihydroavicin), 6-acetonyldihydrochelerytrin (5) và xantoxylin (6).Các ankaloit 1 và 2 đợc đặt tên là rhoifolin A và B Dịch chiết thô và cácankaloit 3, 4 và 6 có hoạt tính kháng khuẩn Gram (+/-), trong khi đó cácankaloit mới 1 và 2 không có hoạt tính này[21]
(8-1.1.2.32 Zanthoxylum rubescens Hemsl
Cành cây Zanthoxylum rubescens chứa 2 amit mới đợc ngời ta xác định
là N-metyl, N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3',4'-dimetoxycinamamit
(rubemamit) và N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3,4'-dimetoxyxinamamit (rubemamin) 2 amit mới khác là N-metyl,N-(3,4-metylendioxyphenyletyl)- 3',4'-metylendioxyxinamamit dioxamit) và N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-
3',4'-metylendioxyxinamamit (dioxamin) đợc tách ra từ rễ Cấu trúc của các
O O
N OMe MeO
MeO
rhoifolin B
8 7
Trang 22amit này đợc xác định lại bằng tổng hợp Cả rễ và vỏ cành chứa các amit
thơm, N-metyl,N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-xinnamamit (zanthomamit).
Ngoài ra, lupeol và arnotianamit cũng đợc phân lập và xác định cấu trúc từ rễ[64]
1.1.2.33 Zanthoxylum scandens Blume
Zanthoxylum scandens Blume là cây bụi cỡ trung bình phân bố ở các
n-ớc Đông Nam á Các mẫu ở Hồng Kông và Đài Loan đã đợc thu hái vànghiên cứu 3 ankaloit đợc xác định với benzophenanthridin norchelerythrin,
aporphin magnoflorin, và quaternary furoroquinolin
(é)(S)-O-metylbalfourodinium Ankaloit trung tính, bao gồm các
benzo[c]phenanthridin và các amit liên quan, aporphin, 2-quinolinon, và furo[2,3-b]quinolin, cùng với phenylpropanoit cuspidiol Rễ cây Z.scandens
Blume lấy ở Hồng Kông cũng thu đợc 2-quinolinon, ngợc lại hesperidin đợcphân lập từ vỏ
Thành phần hoá học của vỏ cây Z.scandens Blume thu hái ở Việt Nam
ở một số vùng khác nhau đã phân lập và xác định đợc 1 este mới là geranylconiferyl (9Z, 12Z)-linoleat, cùng với 3 ankaloit, 1 flavonoit glycosit
(E)-O-và 1 phenylpropanoit [56]
1.1.2.34 Zanthoxylum schinifolium Sieb Et Zucc
Từ cây Zanthoxylum schinifolium Sieb et Zucc ngời ta đã phân lập đợc
5 hợp chất và đã xác định 4 hợp chất bergarpten, umbelliferon, skimmianin vàschinifolin [42]
Tiếp tục nghiên cứu phần tan trong dịch chiết clorofom của
Zanthoxylum schinifolium, thu đợc hai tecpenyl cumarin mới,
7-(5',6'-dihydroxy-3',7'-dimetylocta-2',7'-dienyloxy)-cumarin và
7-(2',6'-dihydroxy-7'-O
O
10 ' O
Trang 23metyl-3'-metyleneocta-7'-enyloxy)-8-metoxycumarin, cùng với 3 cumarin đã
biết, anisocumarin H,
7-[(E)-7'-hydroxy-3',7'-dimetylocta-2',5'-dienyloxy]-cumarin, scopoletin; 2 ankaloit, 4-metoxy-1-metyl-2-quinolon và oxynitidin
và 1 lignan, (+)-matairesinol, đã đợc phân lập Cấu trúc của các hợp chất này
đã đợc xác định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất đợc phân lập,colinin và oxynitidin cho thấy có khả năng kháng lại sự tái tạo HBV - DNA[18]
Nghiên cứu xa hơn nữa của phần tan trong clorofom của vỏ cây
Zanthoxylum schinifolium thu đợc 8 cumarin mới: metylschinilenol,
hydroxyepoxycolinin I, 8-metoxyanisocumarin H, hydroxyschininalylol,hydroxyepoxycolinin II, schinitrienin, schininalylon và isoschinilenol, cùngvới 26 hợp chất đã biết bao gồm 14 cumarin, và 9 ankaloit Cấu trúc đợc xác
định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất đợc tách ra,
terpenyl-cumarin và furoquinolin có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu in vitro
1.1.2.35 Zanthoxylum simulans Hance.
Từ vỏ rễ cây Zanthoxylum simulans Chen I.S đã phân lập đợc hai hợp
chất ankaloit mới thuộc loại benzo[c]phenantridin, 6-metyldihydrochelerytrin
và 6-metylnorchelerytrin, cùng với 23 hợp chất đã biết Cấu trúc các hợp chấtnày đợc xác định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất này, cácankaloit pyranoquinolin, zanthosimulin và huajiaosimulin, có hoạt tính độc[17]
Một ankaloit pyrol, pyrolezantin hydroxyphenyl)-etyl]-1H-pyrrol-2-cacbandehit]; 1 lignan, (-)-simulanol [4-[3-hydroxymetyl-5-((E)-3-hydroxypropenyl)-7-metoxy-2,3-
[5-hydroxymetyl-1-[2-(4-dihydrobenzofuran-2-yl]-2,6-dimetoxy-phenol] và 1 monoxyclic - pyron,zanthopyranon [3,5-dimetoxy-2-metyl-pyran-4-on], cùng với 28 hợp chất đã
biết đã đợc phân lập từ cành gỗ cây Zanthoxylum simulans ở Đài Loan Trong
các hợp chất đợc phân lập có 11 hợp chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu
huyết cầu in vitro [71].
1.1.2.36 Zanthoxylum utile Huang.
O OH
O
OMe
schininalylol schinilenol, metyl
MeO
OMe
Trang 24Từ rễ cây Zanthoxylum utile Huang ngời ta đã tách đợc bốn hợp chất
tinh khiết Một trong các hợp chất đó là một amit thơm mới, tên là utilamit Bahợp chất còn lại là fargesin, 6,7,8 – trimetoxycunmarin và skimmianin [62]
1.1.2.37 Zanthoxylum williamsii Hance
Từ cây Zanthoxylum williamsii đã tìm thấy các hợp chất (+)-asaranin,
(+)-sesamin, esculetin dimetyl ete, nitidin, chelerytrin, magnoflorin,laurifolin, skimmianin và edulinin [30]
1.2 Cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae Lamk DC).
1.2.1 Thực vật học.
Cây nhỏ cũng có cây gỗ cao khoảng 7m, có thân mang nhiều gai lởmchởm ( do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh), cành cũng mang nhiều gaithẳng đứng và ngắn Lá nhẵn kép lông chim, rìa lẻ từ 3 đến 13 đôi lá chép;cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ Hoa màu trắng nhạt, mọcthành tán kép, nhẵn, tận cùng dài hơn lá Quả dài 4mm, 1 đến 3 mảnh, lớp vỏngoài không tách ra lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen [1,2]
Hình 1: cây muồng truổng 1.2.2 Thành phần hoá học.
Cây muồng truổng bắt đầu đợc nghiên cứu năm 1975 và đã có một sốcông trình nghiên cứu
Trang 25N M
8'
9' e2 NMe2
O Me OMe
1'
2' 1'' 2''
9'' O
OMe
NMe2
OMe
NMe2 O
15 14
Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập từ cây Z avicennae Lamk ở Việt Nam - 7 hợp chất loại tecpenankaloit bishordeninyl,trong đó có 5 chất mới là:(-) – culantramin, (-) – culantramin N – oxit, (-)– ulantraminol, (-) – culantramin N – oxit, avicennamin [66
Từ tinh dầu quả nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc Cheng Shifa và cộng
sự đã xác định đợc 22 hợp chất (bảng 5) trong đó có 5 chất: citral, 1- octanol,
OH
NMe NMe
NMe2
2 3
4 56 7
8 9 10
Trang 26linalol, - terpine vµ octanol cã ho¹t tÝnh chèng s©u t¬ tèt (anti – mildew)