1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk ) DC ) ở hà tĩnh

52 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp Phần Nghiên Cứu Thành Phần Hoá Học Của Cây Muồng Truổng (Zanthoxylum Avicennae (Lamk.) DC.) Ở Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoài
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Hạc
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa Hữu Cơ
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Hoá Học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thành phần hoá học tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở Việt Nam bằng phơng pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất, trong đó đã xác định đợc 50 hợp chất chiếm 98,2 % Bảng1.. Zanthoxylu

Trang 1

NguyÔn ThÞ Thanh Hoµi

Gãp phÇn nghiªn cøu thµnh phÇn ho¸ häc cña c©y muång truæng

(Zanthoxylum avicennae (LamK.) DC.) ë Hµ tÜnh

Chuyªn ngµnh: Ho¸ H÷u c¬

M· sè: 60.44.27

LuËn v¨n th¹c sü ho¸ häc

Ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS Lª V¨n H¹c

Vinh - 2006 Môc lôc

Trang 2

1.1.2.31 Zanthoxylum rhoifolium Lam.var.petiolulatum Engler 24

Trang 3

3.2 Nghiên cứu tách và xác định một số chất từ cây muồng truổng 35

4.1 Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây muồng truổng 38

Trang 4

Lời cảm ơn

Luận văn này đợc hoàn thành tại bộ môn hoá hữu cơ, phòng thí nghiệmhoá hữu cơ - khoa hoá - trờng Đại học Vinh, viện hoá học, trung tâm KHTN

và CH quốc gia

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng cảm ơn:

- PGS.TS Lê Văn Hạc - Bộ môn hoá hữu cơ - Trờng đại học Vinh đã

h-ớng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này

- GS.TSKH Nguyễn Xuân Dũng - Khoa Hoá trờng đại học Khoa học

tự nhiên - ĐHQG Hà Nội đã đánh giá các kết quả thực nghiệm và phổ, cũng

nh góp ý sửa chữa trong luận văn này

- Th.s NCS Trần Đình Thắng đã cung cấp các t liệu tạo điều kiện tiến

hành thí nghiệm trong quá trình thực nghiệm thảo luận và đánh giá luận văn

- Th.S Đặng Vũ Lơng – Phòng NMS viện hoá học, TTKHTN

&CNQG đã giúp đỡ ghi phổ và góp ý kiến về phổ NMR

Đồng thời nhân dịp này tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn thầy cô cán bộkhoa hoá, khoa sau đại học trờng Đại học Vinh cùng với bạn bè và gia đình đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hệ thực vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng Hiện nay biết đợc10.386 loài thực vật bậc cao,dự đoán có thể tới 12.000 loài, trong đó có trên

3000 loài đợc dùng làm thuốc Phần lớn cây đợc dùng đẻ làm thuốc ở nớc ta

Trang 5

phân bố ở vùng rừng núi,nơi mà nguồn tài nguyên đang đứng trờc nguy cơ bịsuy giảm nghiêm trọng.Trong đó,cây làm thuốc cũng không tránh khỏi bị tànphá,từ năm 1999 đến nay,trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân tộc

cổ truyền (CREDEP) đã và đang tiến hành điều tra nghiên cứu về tài nguyêncây thuốc tại cộng đồng một số dân tộc ở khu vực miền bắc và miền trungtheo các phơng pháp mới về thực vật dân tộc hoc

Chi Zanthoxylum thuộc họ cam quýt (Rutaceae) có hơn 200 loài ở Việt Nam có 11 loài nh sẻn gai (Z.alatum), hạt (Z.nitidum), sẻn lá to (Z.rhetsoides), muồng truổng (Z.avicennae) … .

Muồng truổng hay còn gọi sen lai, hoàng mộc dài… ( Zanthoxylum (

avicennae Lamk DC.), phân bố chủ yếu ở các nớc Đông Nam á nh Việt

Nam, Lào, Campuchia và Trung Quốc ở nớc ta, cây mọc hoang ở vùng rừngnúi phía Bắc đến Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

Muồng truổng là một cây thuốc đợc sử dụng nhiều trong dân gian nh vỏ

đắng dùng nh một loại thuốc bổ, rễ sao vàng, sắc đặc, uống để chữa mẩnngứa, lở loét, chảy nớc, chữa thấp khớp Quả dùng để trị đau dạ dày, đaubụng Lá để dùng chữa đau thắt lng, viêm tuyến vú, nhọt và viêm mủ da ởTrung Quốc còn dùng rễ để chữa viêm gan, viêm thận, phong thấp và đaunhức gân cốt… ([1,2]

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Góp phần n ghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae Lamk DC.) ở Hà Tĩnh” từ đó góp phần xác định thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên

liệu cho ngành hoá dợc, hơng liệu và góp phần phân loại bằng hoá học chiZanthoxylum

2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiếc chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đợc hỗn hợp cáchợp chất từ của cây muồng truổng

- Xác định thành phần hoá học từ dịch chiết của cây muồng truổng

- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ cây muồng truổng

* Đối tợng nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu dịch chiết từ cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC.) thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) ở Hà Tĩnh.

Trang 6

Ch¬ng I

Tæng quan 1.1 Chi Zanthoxylum

1.1.1 §Æc ®iÓm thùc vËt vµ ph©n lo¹i.

Chi Zanthoxylum lµ chi lín nhÊt trong hä Cam quýt (Rutaceae) víi gÇn

230 loµi ph©n bè trªn toµn thÕ giíi

1. Zanthoxylum acanthophyllum Hayata

2 Zanthoxylum acanthopodium D.C

3. Zanthoxylum acanthopodium var acanthodium

4. Zanthoxylum acanthopodium var.deminutum (Reh der) Reeder &S.Y.Cheo

5 Zanthoxylum acanthopodium var oligotricchum Tan

6. Zanthoxylum acanthopodium var timbro Hook.f

7 Zanthoxylum acanthopodium var villosum C.C.Huang

8 Zanthoxylum acutifolium Engl

9. Zanthoxylum americanum Mill

10. Zanthoxylum ailanthoides Siebold & Zucc

11 Zanthoxylum ailanthoides var ailanthoides

12 Zanthoxylum ailanthoides var pubescens Hatus

13 Zanthoxylum alatum Roxb.

14 Zanthoxylum alatum fo Ferrugineum Rehder & E.H.Wilson

15 Zanthoxylum alatum var planisum (Siebld &Zucc.) Rehder in Sarg

16 Zanthoxylum alatum var planispium (Siebld & Zucc.) armatum

Trang 7

17 Zanthoxylum alatum var subtrifoliolatum Franch

18 Zanthoxylum alpinum C.C.Huang

19 Zanthoxylum arenosum Reeder & S.Y.Cheo

20 Zanthoxylum argyi H.Lev

21 Zanthoxylum armatum DC

22 Zanthoxylum armatum var armatum

23. Zanthoxylum asperum C.C Huang

24 Zanthoxylum asperum var glabrum C.C Huang

25 Zanthoxylum austrosinense C.C Huang

26. Zanthoxylum austrosinense var austrosinense

27 Zanthoxylum austrosinense var pubescens C.C Huang

28. Zanthoxylum austrosinense var stenophyllum C.C Huang

29 Zanthoxylum avicennae (Lam.) DC.

30. Zanthoxylum avicennae var tonkinense Pierre

31. Zanthoxylum bodinierin H.LÐv

32. Zanthoxylum belizense Lundell

33 Zanthoxylum budrunga Wall

34 Zanthoxylum bungeanum Maxim

35 Zanthoxylum bungeanum var bungeanum

36. Zanthoxylum bungeanum var pubescens C.C.Huang

37 Zanthoxylum bungeanum var.punctatum C.C.Huang

38 Zanthoxylum bungei planch & Liden ex Hance

39 Zanthoxylum bungei planch var imperforatum Franch

40 Zanthoxylum bungei planch var inermis Franch

41 Zanthoxylum callicola C.C.Huang

42 Zanthoxylum callicola var macrocarpum C.C.Huang

43 Zanthoxylum coriaceum A.Rich

44 Zanthoxylum chaffanjoii H LÐv.

45 Zanthoxylum chinensis(Merr.) Chung

46 Zanthoxylum collinsae Craib

47 Zanthoxylum culantrillo Engl

48 Zanthoxylum cuspidatum Champ

49 Zanthoxylum daniellii

50 Zanthoxylum davyi Forest

51 Zanthoxylum dimorphophyllum Hemsl

52 Zanthoxylum dimorphophyllum var deminutum Rehder

53 Zanthoxylum dimorphophyllum var multifolialatum C.C.Huang

54 Zanthoxylum dipetalum

55 Zanthoxylum dissitoides C.C.Huang

56 Zanthoxylum dissitum Hemsl in F.B.Forbes & Hemsl

57 Zanthoxylum dissitum var acutiserratum C.C.Huang

58 Zanthoxylum dissitum var hispidum (Reeder & S.Y Cheo) C.C.Huang

Trang 8

59 Zanthoxylum dissitum var lanciforme C.C.Huang

60 Zanthoxylum dissitum var spinulosum Tan

61 Zanthoxylum echinocarpum Hemsl

62 Zanthoxylum echinocarpum var echinocarpum

63 Zanthoxylum echinocarpum var tomentosum C.C Huang

64 Zanthoxylum elephantiasis Macfd

65 Zanthoxylum emarginellum Mig.

66 Zanthoxylum esquirolii H LÐv

67 Zanthoxylum evoidiaefolium Guill

68 Zanthoxylum fraxinoides Hemsl

69 Zanthoxylum flavum Vahl

70 Zanthoxylum giganteum (Hand.- Mazz.) Rehder in Rehder & E.H Wilson

71 Zanthoxylum glomeratum C.C Huang

72 Zanthoxylum gracilipes Hemsl in Schede

73 Zanthoxylum hamitomianum Wall.ex Hook.f.

74 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill

75 Zanthoxylum integrifolium (Merr.) Merr

76 Zanthoxylum integrifoliolum Merr

77 Zanthoxylum Khasianum Hook.f.

78 Zanthoxylum kwangsiensis (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang

79 Zanthoxylum laetum drake in Morot

80 Zanthoxylum laxifoliolatum C.C Huang

81 Zanthoxylum leiorhachium (Hayata) C.C Huang

82 Zanthoxylum libonense C.C Huang

83 Zanthoxylum liebmanianun Mar

84 Zanthoxylum macrathum (Hand- Mazz.) Chum ex C.C Huang

85 Zanthoxylum mantaro (J.F.Macbr) J.F.Macbr

86 Zanthoxylum mantschuricum Benn

87 Zanthoxylum microthum Hemsl

88 Zanthoxylum microcarpum Griseb

89 Zanthoxylum molle Rehder in Rehder & E.H Wilson

90 Zanthoxylum motuoense C.C Huang

91 Zanthoxylum monophylum Wilson

92 Zanthoxylum multifoliolatum Hemsl

93 Zanthoxylum multijugum Franch

94 Zanthoxylum myriacanthum Wall.ex Hook.f.

95 Zanthoxylum myriacanthum var myriacanthum

96 Zanthoxylum myriacanthum var pubescens (C.C Huang) C.C Huang

97 Zanthoxylum naranjillo Griseb

98 Zanthoxylum nitidum fo fastuosum How ex Huang

99 Zanthoxylum nitidum var nitidum

100 Zanthoxylum nitidum var tomentosum C.C Huang

Trang 9

101 Zanthoxylum odoratum (H.LÐv) H.LÐv.

102 Zanthoxylum ovalifolium Wight

103 Zanthoxylum ovalifolium var multifoliolatum C.C Huang

104 Zanthoxylum ovalifolium var ovalifolium

105 Zanthoxylum oxyphyllum Edgew

106 Zanthoxylum pashanense N.Chao

107 Zanthoxylum parvifoliolum

108 Zanthoxylum piasez kii Maxim

109 Zanthoxylum piperitum A.P.D.C

110 Zanthoxylum pilosulum (Rehder & E.H.Wilson in Sarg) C.C Huang

111 Zanthoxylum pistaciiflorum Hayata

112 Zanthoxylum planispinum Siebold & Zucc

113 Zanthoxylum planispinum fo ferrugineum

114 Zanthoxylum podocarpum Hemsl in F.B Forbes & Hemsl

115 Zanthoxylum pteleifolium Champ.ex Benth

116 Zanthoxylum pteracantum Rehder & E.H.Wilson in Sarg

117 Zanthoxylum pteropodum Hayata

118 Zanthoxylum procerumdonn

119 Zanthoxylum punctatum C.C.Huang

120 Zanthoxylum rhesoides Drake

121 Zanthoxylum rhesoides var pubescens C.C Huang

122 Zanthoxylum rhombifoliolatum C.C Huang

123 Zanthoxylum rubescens Hemsl

124 Zanthoxylum roboginosum (Reeder & S.Y.Cheo) C.C Huang

125 Zanthoxylum scabrun Guill

126 Zanthoxylum scandens Blume

127 Zanthoxylum schinifolium Siebold &Zucc

128 Zanthoxylum setosun Hemsl In F.B Forbes & Hemsl

129 Zanthoxylum simulans Hance

130 Zanthoxylum simulans var imperfotum (Frach) Reeder & S.Y Cheo

131 Zanthoxylum stenophyllum Hemsl

132 Zanthoxylum stipitatum C.C Huang

133 Zanthoxylum taliense C.C Huang

134 Zanthoxylum tibetaum C.C Huang

135 Zanthoxylum tomentellum Hook.f

136 Zanthoxylum utile C.C Huang

137 Zanthoxylum utile C.C Huang

138 Zanthoxylum wutaiense Chen

139 Zanthoxylum williamsii Hance

140 Zanthoxylum xichouense C.C Huang

141 Zanthoxylum yuanjiangene C.C Huang

142 Zanthoxylum yunnanense C.C Huang

Trang 10

1.1.2 Thành phần hoá học của một số loài thuộc chiZanthoxylum

1.1.2.1 Zanthoxylum acutifolium Engl

Từ lá cây Zanthoxylum acutifolium thu đợc 5 ankaloit quinolon mới và

đã xác định đợc cấu trúc dựa trên các phơng pháp phổ là acutifolin,

acutifolidin, O-metylacutifolin, acutifolin palmitala và neoacutifolin Ngoài ra S.P.Mara và cộng sự còn phân lập các hợp chất đã biết nh (E,E)-N-(2- metylpropyl)-2,4-tetradecadienamit, axit (E)-3,4-dimetoxyxinamic và  -

sitosterol [47]

1.1.2.2 Zanthoxylum ailanthoid-Siebold & Zucc

Từ phần tan trong cloroform của cành cây Zanthoxylum ailanthoides,

đã phân lập đợc 1 nor-neolignan mới là ailanthoidol, và 1 phenyl propanoitmới là ailanthoidiol, cùng với 9 ankaloit, 4 cumarin và 1 sterol [70]

1.1.2.3 Zanthoxylum alatum Roxb

Cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb (Syn Z armatum DC; Z bungeanum Maxim; Z bungei Planch; Z planspinium Sieb et Zucc.)) đợc sử

dụng rộng rãi ở các nớc ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… ( làm thuốc lu thôngmáu, thuốc bổ, thoát mồ hôi, chữa thấp khớp, gan

Một số hợp chất từ cây sẻn gai (Zanthoxylum alatum Roxb.) đã đợc

phân lập: (+) – sesamin, fargesin, eudesmin, epieudesmin, pluviatit [69]

Năm 1999, K K Narendra và cộng sự ở ấn Độ [37] đã phân lập mộtamit mới cùng với hai lignan asarinin và fargesin,  - và  - amyrin, lupeol và

-sitosterol -  - D-glucosit từ cây Z armatum Đây là công bố đầu tiên về sự

có mặt của trans – xinamoylamit trong loài này Tinh dầu quả cây Z bungeanum của Trung Quốc bán trên thị trờng Nhật có thành phần  - pinen,

sabinen, myrxen, limonen,  - phelandren, linalol, isopulegol, tecpinen-4-ol và

-tecpineol B Tirillini và cộng sự [14] thu đợc tinh dầu không màu, có hàm lợng

thấp (0.8%w/v) từ quả tơi loài Z bungeanum Phân tích bằng sắc ký khí- khối

phổ thấy có 28 chất, đã xác định 24 hợp chất bao gồm các anken chiếm(80,96%), ancol (12,45%), xeton (3,6%), epoxit (1,51%) và este (1,43%).Limonen (26,98%),  - myrxen (16,62%) và -oximen (13,71%) là thànhphần chính của tinh dầu Các hợp chất khác có hàm lợng tơng đối là  -phelandren (6,08%), -pinen (4,94%), 3 - thujanol (5,39%), piperiton (3,63%)

và 2 – phenyl - 2-propanol (4,57%)

Gằn đây khi chng cất từ hạt của cây Z alatum Roxb thu đợc tinh dầu có

hàm lợng 1.5% Tinh dầu chứa 56 hợp chất, chiếm 99,5%, trong đó thành

Trang 11

phần chính là linalol (71,0%), limonen (8,2%),  - phelandren (5,7%) và (Z)– metylxinamat (4,9%) [51].

Tinh dầu hạt Z alatum Roxb ở ấn Độ cũng chứa thành phần chính là

linalol (71.0%) [34]

Phân tích thành phần hoá học tinh dầu lá cây Zanthoxylum alatum ở

Việt Nam bằng phơng pháp GC/MS thấy có 54 hợp chất, trong đó đã xác định

đợc 50 hợp chất (chiếm 98,2 %) (Bảng1) Các monotecpen chiếm u thế với 1,8– xineol (41,0%), sabinen (8.4%), linalol (4,5%),  - xymen (1,3%),  -tecpinen (1,6%),  - tecpineol (2,1%), 2,6 - dimetyl - 1,3,5,7 – octatetraen(1,5%),  - tecpineol (4,1%), 2,6 - dimetyl - 3,5,7 – octatrien – 2- ol(1.0%) Các secquitecpen có hàm lợng rất thấp

Bảng 1 : Thành phần hoá học tinh dầu lá Z alatum Roxb ở Việt Nam [54].

6– metyl-3,5-heptadien-2-on vết 1,6 – octadien-3-ol, 3,7 –dimetyl 0,2

2,6-diemetyl-1,3,5,7 octatetraen 0,3 (+)-Epi-bicyclosecquiphelandren 0,3 isomer of 2,6-diemetyl-1,3,5,7

bicyclo[2,1,1]heptan-3 – one, 6,6

Trang 12

bicyclo[3,1,1]hept-2 – en, 2 –

Kết quả này cho thấy 1,8-xineol (41,0%), 2-undecanon (9,6%) vàsabinen (8,4%) là thành phần chính của tinh dầu lá

Trong khi đó thành phần chính của tinh dầu quả 1,8- xineol (29,8%),sabinen (18,8%), limonen (12,8%) (bảng 2)

Bảng 2: Thành phần hoá học của tinh dầu quả Z alatum Roxb ở Việt Nam

Trang 13

1.1.2.4 Zanthoxylum americanum Mill

Từ cây Zanthoxylum americanum ngời ta đã phân lập đợc bốn

pyranocumarin: dipetalin, aloxanthoxyletin, xanthoxyletin và xantyletin; vàhai lignan; sesamin và asarinin Với các mức độ khác nhau, tất cả các hợp chấtnày đều ức chế sự tái tổ hợp của tế bào human leukaemia (HL-60) Dipetalin

có hoạt tính mạnh nhất với IC50 của 0.68 ppm, sau đó là aloxanthoxyletin(1.31 ppm), sesamin (2.71 ppm), asarinin (4.12 ppm), xanthoxyletin (3.48ppm) và xanthoxyletin (3.84 ppm)

1.1.2.5 Zanthoxylum nitidum DC

Gần đây, dịch chiết của cây Z nitidum DC đã đợc cho thêm vào kem

đánh răng ở Trung Quốc, vì hoạt tính kháng vi khuẩn mạnh của ankaloitbenzo [c] – phenanthridin Cây này là nguồn cung cấp nitidin, hợp chất cóhoạt tính chống khối u Cho đến ngày nay, nhiều hợp chất ankaloit đã đợcphân lập bao gồm chelerythrin, oxynitidin, oxychelerythrin, hydronitidin, 6 –metoxy- 5,6 –dihydrochelerythrin, 6 – ethoxy-5,6 – dihydrochelerythrin,des – N – metylchelerythrin, bocconolin, decarin, oxyterihanin,  -alocryptopin, skimianin, arnotianamit, isoarnotianamit, intergriamit,liriodenin, và magnoflorin Các quaternary ankaloit bao gồm (+) menisoerin,

O

OHH

OO

Asarinin6MeO

O

OO

sesamin5

OO

Trang 14

(+)-tembetarin, (-) – cis N – metylcanadin, (+)-isostembetarin N,N,N –trimetyltryptamin cũng đợc phân tách [50].

Waterman P.G và cộng sự [23] đã phân lập 8 ankaloit từ cây Z nitidum của Australia

Cơ chế giảm đau của tinh thể – 8 – tách ra từ cây Z nitidum DC ở

Trung Quốc đã đợc Hong G.X.và Zeng X Y nghiên cứu [31] Terihanin từ

Z nitidum DC [68].

Tinh dầu hạt thu đợc bằng cách chng cất lôi cuốn hơi nớc Hàm lợngtinh dầu là 1,0% và có mùi đặc trng nh tinh dầu cam và sả Bảng 3 trình bày

% các hợp chất trong tinh dầu của Z nitidum DC ở Việt Nam.

Bảng 3 Thành phần hoá học của tinh dầu cây Z nitidum DC ở Việt Nam [4].

1.1.2.6 Zanthoxylum belizense Lundell

Từ cây Zanthoxylum belizense ngơi ta [63] đã phân lập và xác định cấu

trúc các hợp chất ankaloit và cumarin skimmianin, dictamnin, platydesmin,

canthine-6-on; citropten; marmesin; isopimpinelin

Trang 15

1.1.2.7 Zanthoxylum budrunga Wall

Từ cây Zanthoxylum budrunga Thappa R.K và công sự đã phân lập đợc một monotecpen triol mới đợc phân lập có tên là 1S, 2S, 4S-trihydroxy-p-

menthan [59]

Từ lá cây Zanthoxylum budrunga đã đợc phân lập Pseudophrynamin,

lunacridin và hợp chất 2-(2',4',6'-trimetyl-heptenyl)-4-quinozolon [44]

Dịch chiết ete dầu hoả, clorofom và metanol của lá và vỏ cây

Zanthoxylum budrunga có tính kháng khuẩn, kháng nấm và độc tính [11]

1.1.2.8 Zanthoxylum coriaceum A.Rich

Từ vỏ cành cây Zanthoxylum coriaceum thu hái ở đảo lớn Cayman

Island ngời ta đã phân lập đợc 12 ankaloit benzophenanthridin trong đó cónăm chất mới Các chất mới đợc xác định đó là decarin axetat, 6-carboxymetyldihydrochelerytrin, 6 - ( 4 – metyl – 2 - oxopentanyl)dihydrochelerytrin; chelelactam, 6-[3'-(2-oxopyrrolidinyl)]-dihydrochelerythrin và caymandimerin, 2,2-di[6'-(dihydrochelerytryl)]-acetaldehit [41]

Năm ankaloit mới thuộc loại bishordeninyl tecpen, demetylalfileramin, N,N'-demetylculan-trarami, N,N-demetylisoalfilerami,N'-demetylalfilerami, N-demetylalfilerami và một chất mới monomeric

(N,N'-ankaloit 4-(2-N-metyltyraminyl)-(Z)-1,2-epoxy-2-metylbuta-3-en đã đợc phân lập từ dịch chiết metanolic của lá cây Zanthoxylum coriaceum [46]

1.1.2 9 Zanthoxylum culantrillo Engl

Từ cây Zanthoxylum culantrillo Jacquelyn A.S và cộng sự đã tìm đợc

một ankaloit mới là culantraramin và các chất đã biết eudesmin, epieudesmin,

hordenin, N-metylisocorydin, magnoflorin, candicin, skimmianin, synephrin,

tembetarin và dihydroxy-dimetoxytetrahydroprotoberberin[33]

Từ lá cây Zanthoxylum culantrillo Luis.E và cộng sự đã phân lập đợc

metylpiperitol, sitosterol, skimmianin, afzelin và quercitrin, trong khi đó vỏcành chứa các chất (+)-metylpiperitol, sitosterol, lupeol, (+)-sesamin và mộtchất mới tetrahydrofuran lignan 3,4-dimetoxy-3',4'-metylenedioxy-7,9'-epoxylignan-9-ol [43]

1.1.2.10 Zanthoxylum davyi Forest

Từ cây Zanthoxylum davyi ngời ta đã phân lập đợc ankaloit pelitorin và

chelerytrin axetonat, cùng với metyl octadecyl keton, lupeol và hesperidin.Ankaloit skimmiani cũng đợc tách lá cây này Cấu trúc X-Ray của chelerytrinaxetonat đã xác định bằng phơng pháp nhiễu xạ tia X [45]

1.1.2.11 Zanthoxylum dipetalum

Trang 16

Từ lá cây Zanthoxylum dipetalum ở đảo Hawaii Robert L.A và cộng sự

đã phân lập đợc ba hợp chất mới và một chất đã biết axit histamin, cùng vớimột ankaloit hiếm gặp kiểu protopin thalictricin

Các ankaloit: benzoylhistamin; (2-metoxybenzoyl) histamin; (2,3-dimetoxybenzoyl) histamin; thalictricin; N-cinnamoylhistamin [61]

N-Vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum chứa các ankaloit: canthin-6-on,

chelerytrin, nitidin và tembetarin, các cumarin: pyranocumarin avicenol vàxanthoxyletin, triterpen lupeol và flavanoit hesperidin [24]

Từ vỏ rễ cây Zanthoxylum dipetalum Francis F và cộng sự đã phân lập

đợc một dipyranocumarin mới là dipetalolacton tetrametylbenzo[1,2-b:3,4-b':5,6-b'']tripyran}và cấu trúc của nó đợc chứngminh bằng sự tổng hợp của tetrahydrodipetalolacton Hợp chất mới thứ haithuộc loại pyranocumarin là dipetalin [27]

{2-oxo-6,6,10,10-1.1.2.12 Zanthoxylum dimorphophyllum Hems

Từ vỏ cây Zanthoxylum dimorphophyllum ngời ta đã phân lập đợc các

ankaloit chelerythrin, norchelerytrin, oxyavicin, canthine-6-on, dihydrocanthin-6-on, và γ-fagarin, cùng với 2 cumarin: scoparon và dimoxylin[32]

4,5-1.1.2.13 Zanthoxylum elephantiasis Macfd

Tomko J và cộng sự đã phân lập đợc các hợp chất candicin clorit,

laurifolin clorit và xanthoxyletin từ vỏ cây Zanthoxylum elephantiasis [67].

Từ rễ cây Zanthoxylum elephantiasis Gray đã tách đợc một pyranocumarin mới và đã xác định là cis-avicenol (6-(3-hydroxy-3-metyl-cis- but-1-enyl)-5-metoxy-2,2-dimetyl- 2H-benzo [1,2b:3,4b'] dipyran-8-on) dựa trên sự so sánh phổ với trans-avicenol và sự chuyển hoá thành tetr

anhydroavicenol [12]

1.1.2.14 Zanthoxylum integrifoliolum Merr

Zanthoxylum integrifoliolum (Merr.) đợc phân bố rộng rãi ở Philipin và

Đài Loan Thành phần hoá của rễ, vỏ và quả đợc nghiên cứu nhiều với hoạt

tính chống đông tụ tiểu cầu Gần đây, lá cây Z integrifoliolum ở Đài Loan đã

phân lập đợc 1 ankaloit bishordeninyl mới, integramine, cùng vớialfileramine, 9,12 (+)-sesamin, 2 -allocryptopine, 2 pseudoprotopin

Tiếp tục nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính chống đông tụ tiểu

cầu của quả cây Zanthoxylum integrifoliolum, 4 hợp chất mới bao gồm 2

lignan, (+)-pinoresinol-di-3,3-dimetylalyl ete và dimetylalyl ete; zanthonitril và 1 flavonoit mới, 3,5-diacetyltambulin và 18hợp chất đã biết đợc phân lập từ phân đoạn tan trong CHCl3 Trong số các hợp

Trang 17

(+)-pinoresinol-3,3-chất đợc phân lập 13 hợp (+)-pinoresinol-3,3-chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu mạnh in vitro [16].

1.1.2.15 Zanthoxylum flavum Vahl

Từ Z flavum Waterman P.G đã phân lập đợc các hợp chất ankaloit: 

-indoloquinazolin, dihydrorutaecarpin, can-thin-6-on, benzophenanthridin,chelerythrin, nitidin, và furanocumarin: imperatorin [58]

1.1.2.16 Zanthoxylum hyemale A.St.Hill

Từ vỏ cành cây of Zanthoxylum hyemale ngời ta đã tách đợc hai

ankaloit quinolin có tên là (-)-R-geilbalansin và hyemalin, amit thơm, (3,4-dimetoxyphenyl)-2-metoxyethyl)-2-metoxyetyl]benzamit (O-metylbalsamit), cùng với bảy hợp chất đã biết Cấu trúc của chúng đợc xác

N-[2-định bằng các phơng pháp phổ Ngoài ra, hoạt tính kháng co thắt của dịch

chiết thô Z hyemale và ba hợp chất đợc phân lập đã đợc nghiên cứu, địch

chiết thô etanol có hoạt tính này[52]

1.1.2.17 Zanthoxylum liebmannianun Mar

Dịch chiết thô của lá cây Zanthoxylum liebmannianum có khả năng ức chế sự sinh trởng, phát triển của các vi khuẩn Entamoeba histolytica (IC(50)=3.48 microg/ml) và Giardia lamblia (IC(50)=58.00 microg/ml) Từ

dịch chiết này, asarinin, hyperin,  -sitosterol và  -sitosterol glucosit đã đợcphân lập Trong các chất đó, asarinin có hoạt tính mạnh nhất với IC(50) =

19.86 microg/ml cho E histolytica và 35.45 microg/ml cho G lamblia Các

hợp chất còn lại có hoạt tính đối với cả động vật ký sinh [13]

1.1.2.18 Zanthoxylum microcarpum Griseb

Từ vỏ cây Zanthoxylum microcarpum và Z valens đã tách đợc một

cromon mới, cấu trúc của nó đợc xác định bằng các phơng pháp phổ UV, IR,NMR và HR-MS , đó là 5-hydroxy-7- metoxy-2-pentylcromon [15]

1.1.2.19 Zanthoxylum monophylum Wilson

Từ cây Z monophylcaaychuwas ngời ta ở phân đoạn ankaloit bậc bốn

chứa berberin, magnoflorin, chelerythrin và một muối của 1,2,9,10-substituted

dihydroxydimetoxy-N,N-dimetylaporphinin [29].

1.1.2.20 Zanthoxylum punctatum

Thành phần chính của cành và cuống cây Zanthoxylum punctatum là các ankaloit N-metylcorydin và magnoflorin là Berberin là thành phần chính của hợp chất ankaloit cây Z monophylum, ngoài ra còn chứa 1 ankaloit

pyrano-2-quinolon mới là zanthophylin Zanthophylin có 1 nhóm chức - NCH2

có thể bị thuỷ phân bởi axit Metyl vanilat và furocumarin columbianetin cũng

đợc phát hiện trong cây Z monophylum [28]

Trang 18

1.1.2.21 Zanthoxylum myriacanthum Hemsl

Các ankaloit từ vỏ rễ Zanthoxylum myriacanthum: nitidin,dihydronitidin [57]

1.1.2.22 Zanthoxyllum naranjillo Griseb

Từ lá cây Zanthoxyllum naranjillo ngời ta đã phân lập đợc từ dịch chiết n- hexan thô là cubebin, một lignan dibenzylbutyrolacton, cho thấy có hoạt

tính kháng viêm mạnh [35]

Bảy lignan đợc tách từ dịch chiết hexan lá cây Zanthoxyllum naranjillo

đợc thử cả in vitro và in vivo của Trypanosoma cruzi (Bolivia và Italia) Trong

bảy lignan, có ba hợp chất [(+)-sesamin, (+)-piperitol-4′-O-γ,γ-dimetylallylete và (-)-3,4-dimetoxy-3′,4′-demetylenedioxycubebin] không có hoạt tính và

ba hợp chất có hoạt tính từng phần in vitro [(-)-hibalacton, (-)-kaerophylin và

(-)-cubebin] Một hợp chất (-)-metylpluviatolit có hoạt tính mạnh [36]

1.1.2.23 Zanthoxylum ocumareuse

Từ cây Zanthoxylum ocumareuse ngời ta đã phân lập đợc các hợp chất

lupeol,  - amyrin, hesperedin [19]

1.1.2.24. Zanthoxylum oxyphyllum Edgew

Từ loài Zanthoxylum oxyphyllum ngời ta đã tách các hợp chất corydin, zanthoxyphylin (4,5,6-trimetoxy-N:N dimetyl aporphinium hydroxit) [39].

Dịch chiết etanolcủa cành vỏ cây Zanthoxylum oxyphyllum chứa rhetsinin và một ankaloit 1-(4'metoxy benzyl)-6,7-dimetoxy N:N dimetyl

1,2,3,4 tetrahydroisoquinolinium hydroxit có tên zanoxylin [38]

1.1.2.25. Zanthoxylum parvifoliolum

Từ cây Zanthoxylum parvifoliolum đã phân lập đợc chelerythrin,

nitidin, lupeol, sitosterol [25]

1.1.2.26 Zanthoxylum piperitum A.P.DC

Zanthoxylum piperitum đợc trồng ở Schenk và Hildebrandt Các hợp

chất bay hơi đợc chiết với 3-hydroxy-2-butanon và phân tích bằng GC- MSthu đợc các hợp chất chính sau: γ-butyrolacton và 2,3-butanedion 2,3-Butandion, etyl 3-metylbutyrat và etyl 2-metylpropanoat là các chất gây mùithơm đặc trng [65]

β-Sanshol và γ-sanshol, amit của axit béo đợc phân lập từ loài

Zanthoxylum piperitum D.C [40].

1.1.2.27 Zanthoxylum podocarpum Hemsl.

Trang 19

Từ vỏ cây Zanthoxylum podocarpum Hemsl một amit mới là

podocarpamit đã đợc tách ra [60]

1.1.2.28 Zanthoxylum procerum Donn

Lá cây Zanthoxylum procerum chứa hai thành phần chính là các

ankaloit: culantraramin và culantraraminol Hai hợp chất ít hơn là đồng phâncủa culantraraminol, hordenin và N,N-dimetyltryptamin [20]

1.1.2.29 Zanthoxylum punctatum C C Huang

Từ cây Zanthoxylum punctatum ngời ta đã phân lập đợc một ankaloit

có tên alfileramin Đây là một ankaloit có khung mới tetrahydrocanabinol đợctìm thấy [49]

1.1.2.30 Zanthoxylum rhetsoides Drake

ở nớc ta cây sẻn lá to trong vùng rừng núi cao ở độ cao 500 – 2100m.:Sapa, Ba Vì, Bảo Lộc… (

Cây độc đối với cá và quả dùng làm gia vị Rễ và lá đợc dùng để trị sánkhí, phong thấp, mụn nhọt, lở ngứa

Cho đến nay chỉ mới có 1 công trình nghiên cứu của L Liao và cộng sự,phân lập từ vỏ cây này các hợp chất thuộc nhóm lignoid, nh asarinin,syringaresinol… (

Phan Minh Giang và những ngời khác[7] đã nghiên cứu tinh dầu hạt sẻn

từ quả khô của cây sẻn lá to và đã phân lập đợc 69 hợp chất (Bảng 4) (chiếm99,7% hàm lợng tinh dầu trong đó monotecpenoit là chủ yếu với 98,1% hàm l-ợng), trong số đó 34 hợp chất đã đợc phân lập Trong số các thành phần đợcphân lập có nhiều chất hiếm gặp trong thiên nhiên hoặc cho đến nay chỉ nhận

đợc bằng con đờng tổng hợp và lần đầu tiên đợc tìm thấy trong chi

Zanthoxylum, nh cis và trans – p – menta 1(7), 5 – dien-2-ol, p- menta –

1 – en -7 – al, p – menta – 1,3 – dien- 7 al, cis – trans – 5 – hydroxy– 8,9 – dihydrocarvon

Bảng 4: Thành phần hoá học của tinh dầu quả khô cây sẻn lá

Z rhetsoides Drake ở Việt Nam

Trang 20

 - terpinen 0,5 p – mentha -1 – en – 7- al 1,0

cis-p-mentha-1(7),5-dien-2-ol vết

1.1.2.31 Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler

Từ cành, lá và quả cây Zanthoxylum rhoifolium Lam var petiolulatum Engler (Fagara rhoifolium) ngời ta đã xác định đợc 8 hợp chất, trong đó 4 hợp

chất furoquinolin ankaloit, 1 glycosylflavonoit, 2 triterpen, và 1 steroit trong

đó 1 furoquinoline ankaloit là hợp chất mới Thành phần hoá học của Z rhoifolium rất khác nhau đã đợc công bố [48]

Trang 21

Từ vỏ cây Zanthoxylum rhoifolium ngời ta đã phân lập đợc một

benzophenanthridin ankaloit mới, tên là zanthoxylin, cùng với các hợp chất đãbiết, dihydronitidin, 6-oxynitidin và skimmianin [53]

Tinh dầu của phần trên mặt đất của lá, quả và hoa của cây of Zanthoxylum rhoifolium ở Nam Brazil (Rio Grande do Sul), đã đợc phân tích

bằng GC, GC/MS và (CPGC) 48 hợp chất đợc xác định trong tinh dầu Thànhphần chính của tinh dầu lá là germacren D (34,0 %) và bicyclogermacren(23,0 %) và của quả là menth-2-en-1-ol (46,2 %),  - myrxen (30,2 %), (-)-linalol (15,0 %) và (-)-  - terpineol (8,45 %)  - myrxen (65,0%) vàmenth- 2- en -1- ol (5,4 %) chiếm u thế trong tinh dầu hoa Tinh dầu của lá và

quả có hoạt tính kháng khuẩn Staphylococcus aureus (Gram positive), and Klebsiella pneumoniae và Salmonella setubal bacteria (Gram negative) trong

khi đó tinh dầu của hoa không có hoạt tính [22]

Hai hợp chất mới ankaloit loại dihydrobenzophenantridin, 6-metoxydioxolo[4',5':4,5]benzo[c] dioxolo[4,5-]phenantridin (1) và 2,3,13-trimetoxy-5,11a-dihydro dioxolo[4',5':4,5]benzo[c]phenantridin (2) đợc phân lập từ vỏ

cành của Zanthoxylum rhoifolium, cùng với 4 hợp chất khác đã biết là các

ankaloit benzophenantridin: 6-axetonyldihydronitidin (3) axetonyldihydronitidin), 6-axetonyldihydroavicin (4) ( 8-axetonyldihydroavicin), 6-acetonyldihydrochelerytrin (5) và xantoxylin (6).Các ankaloit 1 và 2 đợc đặt tên là rhoifolin A và B Dịch chiết thô và cácankaloit 3, 4 và 6 có hoạt tính kháng khuẩn Gram (+/-), trong khi đó cácankaloit mới 1 và 2 không có hoạt tính này[21]

(8-1.1.2.32 Zanthoxylum rubescens Hemsl

Cành cây Zanthoxylum rubescens chứa 2 amit mới đợc ngời ta xác định

N-metyl, N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3',4'-dimetoxycinamamit

(rubemamit) và N-(3,4-dimetoxyphenyletyl)-3,4'-dimetoxyxinamamit (rubemamin) 2 amit mới khác là N-metyl,N-(3,4-metylendioxyphenyletyl)- 3',4'-metylendioxyxinamamit dioxamit) và N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-

3',4'-metylendioxyxinamamit (dioxamin) đợc tách ra từ rễ Cấu trúc của các

O O

N OMe MeO

MeO

rhoifolin B

8 7

Trang 22

amit này đợc xác định lại bằng tổng hợp Cả rễ và vỏ cành chứa các amit

thơm, N-metyl,N-(3,4-metylenedioxyphenyletyl)-xinnamamit (zanthomamit).

Ngoài ra, lupeol và arnotianamit cũng đợc phân lập và xác định cấu trúc từ rễ[64]

1.1.2.33 Zanthoxylum scandens Blume

Zanthoxylum scandens Blume là cây bụi cỡ trung bình phân bố ở các

n-ớc Đông Nam á Các mẫu ở Hồng Kông và Đài Loan đã đợc thu hái vànghiên cứu 3 ankaloit đợc xác định với benzophenanthridin norchelerythrin,

aporphin magnoflorin, và quaternary furoroquinolin

(é)(S)-O-metylbalfourodinium Ankaloit trung tính, bao gồm các

benzo[c]phenanthridin và các amit liên quan, aporphin, 2-quinolinon, và furo[2,3-b]quinolin, cùng với phenylpropanoit cuspidiol Rễ cây Z.scandens

Blume lấy ở Hồng Kông cũng thu đợc 2-quinolinon, ngợc lại hesperidin đợcphân lập từ vỏ

Thành phần hoá học của vỏ cây Z.scandens Blume thu hái ở Việt Nam

ở một số vùng khác nhau đã phân lập và xác định đợc 1 este mới là geranylconiferyl (9Z, 12Z)-linoleat, cùng với 3 ankaloit, 1 flavonoit glycosit

(E)-O-và 1 phenylpropanoit [56]

1.1.2.34 Zanthoxylum schinifolium Sieb Et Zucc

Từ cây Zanthoxylum schinifolium Sieb et Zucc ngời ta đã phân lập đợc

5 hợp chất và đã xác định 4 hợp chất bergarpten, umbelliferon, skimmianin vàschinifolin [42]

Tiếp tục nghiên cứu phần tan trong dịch chiết clorofom của

Zanthoxylum schinifolium, thu đợc hai tecpenyl cumarin mới,

7-(5',6'-dihydroxy-3',7'-dimetylocta-2',7'-dienyloxy)-cumarin và

7-(2',6'-dihydroxy-7'-O

O

10 ' O

Trang 23

metyl-3'-metyleneocta-7'-enyloxy)-8-metoxycumarin, cùng với 3 cumarin đã

biết, anisocumarin H,

7-[(E)-7'-hydroxy-3',7'-dimetylocta-2',5'-dienyloxy]-cumarin, scopoletin; 2 ankaloit, 4-metoxy-1-metyl-2-quinolon và oxynitidin

và 1 lignan, (+)-matairesinol, đã đợc phân lập Cấu trúc của các hợp chất này

đã đợc xác định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất đợc phân lập,colinin và oxynitidin cho thấy có khả năng kháng lại sự tái tạo HBV - DNA[18]

Nghiên cứu xa hơn nữa của phần tan trong clorofom của vỏ cây

Zanthoxylum schinifolium thu đợc 8 cumarin mới: metylschinilenol,

hydroxyepoxycolinin I, 8-metoxyanisocumarin H, hydroxyschininalylol,hydroxyepoxycolinin II, schinitrienin, schininalylon và isoschinilenol, cùngvới 26 hợp chất đã biết bao gồm 14 cumarin, và 9 ankaloit Cấu trúc đợc xác

định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất đợc tách ra,

terpenyl-cumarin và furoquinolin có hoạt tính chống đông tụ tiểu cầu in vitro

1.1.2.35 Zanthoxylum simulans Hance.

Từ vỏ rễ cây Zanthoxylum simulans Chen I.S đã phân lập đợc hai hợp

chất ankaloit mới thuộc loại benzo[c]phenantridin, 6-metyldihydrochelerytrin

và 6-metylnorchelerytrin, cùng với 23 hợp chất đã biết Cấu trúc các hợp chấtnày đợc xác định bằng các phơng pháp phổ Trong các hợp chất này, cácankaloit pyranoquinolin, zanthosimulin và huajiaosimulin, có hoạt tính độc[17]

Một ankaloit pyrol, pyrolezantin hydroxyphenyl)-etyl]-1H-pyrrol-2-cacbandehit]; 1 lignan, (-)-simulanol [4-[3-hydroxymetyl-5-((E)-3-hydroxypropenyl)-7-metoxy-2,3-

[5-hydroxymetyl-1-[2-(4-dihydrobenzofuran-2-yl]-2,6-dimetoxy-phenol] và 1 monoxyclic  - pyron,zanthopyranon [3,5-dimetoxy-2-metyl-pyran-4-on], cùng với 28 hợp chất đã

biết đã đợc phân lập từ cành gỗ cây Zanthoxylum simulans ở Đài Loan Trong

các hợp chất đợc phân lập có 11 hợp chất có hoạt tính chống đông tụ tiểu

huyết cầu in vitro [71].

1.1.2.36 Zanthoxylum utile Huang.

O OH

O

OMe

schininalylol schinilenol, metyl

MeO

OMe

Trang 24

Từ rễ cây Zanthoxylum utile Huang ngời ta đã tách đợc bốn hợp chất

tinh khiết Một trong các hợp chất đó là một amit thơm mới, tên là utilamit Bahợp chất còn lại là fargesin, 6,7,8 – trimetoxycunmarin và skimmianin [62]

1.1.2.37 Zanthoxylum williamsii Hance

Từ cây Zanthoxylum williamsii đã tìm thấy các hợp chất (+)-asaranin,

(+)-sesamin, esculetin dimetyl ete, nitidin, chelerytrin, magnoflorin,laurifolin, skimmianin và edulinin [30]

1.2 Cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae Lamk DC).

1.2.1 Thực vật học.

Cây nhỏ cũng có cây gỗ cao khoảng 7m, có thân mang nhiều gai lởmchởm ( do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh), cành cũng mang nhiều gaithẳng đứng và ngắn Lá nhẵn kép lông chim, rìa lẻ từ 3 đến 13 đôi lá chép;cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ Hoa màu trắng nhạt, mọcthành tán kép, nhẵn, tận cùng dài hơn lá Quả dài 4mm, 1 đến 3 mảnh, lớp vỏngoài không tách ra lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen [1,2]

Hình 1: cây muồng truổng 1.2.2 Thành phần hoá học.

Cây muồng truổng bắt đầu đợc nghiên cứu năm 1975 và đã có một sốcông trình nghiên cứu

Trang 25

N M

8'

9' e2 NMe2

O Me OMe

1'

2' 1'' 2''

9'' O

OMe

NMe2

OMe

NMe2 O

15 14

Trịnh Thị Thuỷ, Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập từ cây Z avicennae Lamk ở Việt Nam - 7 hợp chất loại tecpenankaloit bishordeninyl,trong đó có 5 chất mới là:(-) – culantramin, (-) – culantramin N – oxit, (-)– ulantraminol, (-) – culantramin N – oxit, avicennamin [66

Từ tinh dầu quả nhóm nghiên cứu ở Trung Quốc Cheng Shifa và cộng

sự đã xác định đợc 22 hợp chất (bảng 5) trong đó có 5 chất: citral, 1- octanol,

OH

NMe NMe

NMe2

2 3

4 56 7

8 9 10

Trang 26

linalol,  - terpine vµ octanol cã ho¹t tÝnh chèng s©u t¬ tèt (anti – mildew)

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tất Lợi ( 1999 ). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học (36)141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những" c"ây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học (36)141
2. Võ Văn Chi ( 1999 ). Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
3. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp ( 1987 ). Địa lý các họ cây Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ cây Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4. Nguyễn Xuân Dũng, Trịnh Hằng Nga, Piet A. Leclercq (1992). Một số kết quả nghiên cứu cây Zanthoxylum nitidum DC (Rutaceae). Tạp chí Dợc học, 4, 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zanthoxylum nitidum" DC (Rutaceae). "Tạp chí Dợc học
Tác giả: Nguyễn Xuân Dũng, Trịnh Hằng Nga, Piet A. Leclercq
Năm: 1992
5. . Trần Hải Nam, Lê Văn Hạc, Trần Đình Thắng, Nguyễn Xuân Dũng (2004). Nghiên cứu tách và xác định cấu trúc của một số hợp chất trong cây muồng truổng (Zanthoxylum avicennae Lamk. DC.) ở Nghệ An.Luận văn thạc sĩ hoá học. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zanthoxylum avicennae
Tác giả: Trần Hải Nam, Lê Văn Hạc, Trần Đình Thắng, Nguyễn Xuân Dũng
Năm: 2004
6. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999). ứng dụng một số phơng pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng một số phơng pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
7. Phan Minh Giang (1999). Nghiên cứu các hợp chất tecpenoit từ một số loài cây ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ hoá học Khác
8. Lê Khả Kế, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi (1969). Cây cỏ thờng thấy ở Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 :  Thành phần hoá học của tinh dầu quả Z. alatum Roxb. ở Việt Nam - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 2 Thành phần hoá học của tinh dầu quả Z. alatum Roxb. ở Việt Nam (Trang 15)
Bảng 3 . Thành phần hoá học của tinh dầu cây Z. nitidum DC. ở Việt Nam [4]. - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 3 Thành phần hoá học của tinh dầu cây Z. nitidum DC. ở Việt Nam [4] (Trang 16)
Bảng   3   này   cho   thấy   limonen   (44,06%),   neral   (10,95%)   và   geranial  (12,14%) là thành phần chính của tinh dầu. - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
ng 3 này cho thấy limonen (44,06%), neral (10,95%) và geranial (12,14%) là thành phần chính của tinh dầu (Trang 17)
Bảng 4 : Thành phần hoá học của tinh dầu quả khô cây sẻn lá - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 4 Thành phần hoá học của tinh dầu quả khô cây sẻn lá (Trang 23)
Hình 1: cây muồng truổng - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Hình 1 cây muồng truổng (Trang 29)
Bảng 5:  Thành phần hoá học của cây muồng truổng - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 5 Thành phần hoá học của cây muồng truổng (Trang 30)
Bảng 6: bảng số liệu phổ  13 C-NMR của chất A 1 - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 6 bảng số liệu phổ 13 C-NMR của chất A 1 (Trang 42)
Bảng 7: Số liệu phổ  13 C- NMR của stigmasterol - Góp phần nghiên cứu thành phần hoá học của cây muồng truổng (zanthoxylum avicennae ( lamk  ) DC ) ở hà tĩnh
Bảng 7 Số liệu phổ 13 C- NMR của stigmasterol (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w