Trờng đại học vinh Khoa sinh học********* Lê thị lộc góp phần nghiên cứu sự tăng trởng và lột xác của nhông cát - Leiolepis reevesii gray, 1831 trong điều kiện nuôi tại tp.vinh - nghệ
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa sinh học
*********
Lê thị lộc
góp phần nghiên cứu sự tăng trởng
và lột xác của nhông cát - Leiolepis reevesii (gray, 1831)
trong điều kiện nuôi tại tp.vinh - nghệ
đề tài nghiên cứu
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo và các kỹthuật viên tổ Động Vật, Khoa Sinh học, Khoa sau Đại học Trờng Đại học Vinh
Trang 2cùng đồng nghiệp, bạn bè, ngời thân đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên và tạo điềukiện cho tôi trong thời gian vừa qua.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
1 ý nghĩa của việc nghiên cứu 1
1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát ở Việt Nam 3
1.2 Lợc sử nghiên cứu giống Leiolepis 7
1.3 điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 9
2.2 Thời gian nghiên cứu 10
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 10
2.3.1 Phơng pháp thu mẫu và bố trí thí nghiệm theo dõi 10
2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu tăng trởng 16
2.3.3 Phơng pháp nghiên lột xác 18
Trang 32.3.4.MÉu vËt nghiªn cøu 18
2.3.5.ph¬ng ph¸p tÝnh to¸n sè liÖu b»ng thèng kª sinh häc 18
3.1.1 Sù t¨ng trëng theo chiÒu dµi vµ khèi lîng c¬ thÓ ë c¸ thÓ Nh«ng c¸t trëng thµnh 20
3.1.1.1 Sù t¨ng trëng chiÒu dµi c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t trëng thµnh 20
3.1.1.2 Sù t¨ng trëng khèi lîng c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t trëng thµnh 22
3.1.2 Sù t¨ng trëng theo chiÒu dµi vµ khèi lîng c¬ thÓ ë c¸ thÓ Nh«ng c¸t hËu bÞ 24
3.1.2.1 Sù t¨ng trëng chiÒu dµi c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t hËu bÞ 24
3.1.2.2 Sù t¨ng trëng khèi lîng c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t hËu bÞ 26
3.1.3 Sù t¨ng trëng theo chiÒu dµi vµ khèi lîng c¬ thÓ ë c¸ thÓ Nh«ng c¸t con non 28
3.1.3.1 Sù t¨ng trëng chiÒu dµi c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t con non 28
3.1.3.2 Sù t¨ng trëng khèi lîng c¬ thÓ cña Nh«ng c¸t con non 30
3.1.4 So s¸nh sù t¨ng trëng theo chiÒu dµi vµ khèi lîng c¬ thÓ ë c¸c løa tuæi kh¸c
nhau
32
3.2.1 Giai ®o¹n chuÈn bÞ lét x¸c 33
3.2.1.1 Nh÷ng biÓu hiÖn chuÈn bÞ giai ®o¹n: chuÈn bÞ lét x¸c 33
3.2.1.2 Thêi gian cña giai ®o¹n chuÈn bÞ lét x¸c 34
Trang 4Danh mục bảng
Bảng 1:Tổng số lợng nổi bật nghiên cứu
Bảng 2: Hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể của Nhông cát trởngthành
Bảng 3: Hiệu suất tăng trởng tơng đối khối lợng cơ thể của Nhông cát trởngthành
Bảng 4: Hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể của Nhông cát hậu bị.Bảng 5: Hiệu suất tăng trởng tơng đối khối lợng cơ thể của Nhông cát hậu bị.Bảng 6: Hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể của Nhông cát non
Bảng 7: Hiệu suất tăng trởng tơng đối khối lợng cơ thể của Nhông cát non
Bảng 8: Thời gian chuẩn bị lột xác của Nhông cát theo nhóm tuổi khác nhau.Bảng 9: Thời gian lột xác chính thức của Nhông cát theo nhóm tuổi khác nhau
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát cái trởng thành
Biểu đồ 2: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát đực trởng thành
Biểu đồ 3: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát cái trởng thành
Biểu đồ 4: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát đực trởng thành
Biểu đồ 5: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát cái hậu bị
Biểu đồ 6: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát đực hậu bị
Biểu đồ 7: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát cái hậu bị
Trang 5Biểu đồ 8: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát đực hậu bị.
Biểu đồ 9: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát cái non
Biểu đồ 10: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát đực non
Biểu đồ 11: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát đực non
Biểu đồ 12: Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát cái non
Mở đầu
1 ý nghĩa của việc nghiên cứu:
Những năm qua công tác điều tra cơ bản tài nguyên ếch nhái bò sát đã và
đang đợc tiến hành ở Việt Nam Tuy nhiên các công trình đã công bố hầu hết tậptrung vào nghiên cứu hình thái phân loại, phân bố địa lý và lập danh lục ếch nhái
bò sát ở các địa phơng Những nghiên cứu về sinh thái các cá thể của các loàitrong điều kiện nuôi cha đợc bao nhiêu
Nhông cát - Leiolepis reevesii sống phổ biến ở đồng bằng và vùng cát ven
biển nớc ta, có từ tỉnh Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế Đây là loài có ý nghĩa vềmặt khoa học và thực tiễn Các tài liệu nói đến Nhông cát có ở các công trình củaBourret (1938), Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981,1985), Ngô
Đắc Chứng (1991), Hoàng Xuân Quang (1993), Deversky (1993), Bobrov V.(1995), Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996) chủ yếu về hình thái phân loại vàphân bố địa lí Công trình nghiên cứu của Ngô Đắc Chứng (1991) về Nhông cát ởThừa Thiên Huế đã nêu lên các dẫn liệu về hình thái và sinh thái Việc nghiên
Trang 6cứu về sinh thái Nhông cát trong tự nhiên ở Nghệ An có các công trình của CaoTiến Trung, Hoàng Xuân Quang, Trần Kiên (2001, 2002).
Bên cạnh ý nghĩa về mặt khoa học, Nhông cát còn đợc sử dụng làm dợcphẩm và dợc liệu Gần đây khi con ngời sử dụng sản phẩm Nhông cát càngnhiều, cùng với sự phát triển của hệ sinh thái nông nghiệp đã dẫn đến sự suygiảm số lợng cũng nh sự mất đi các quần thể Nhông cát trong tự nhiên
Để giữ lại một nguồn thực phẩm và dợc liệu, một hớng mở ra là việckhoanh nuôi hợp lý Phơng hớng này dựa trên một nguyên tắc là tìm ra một quyluật sinh thái trong điều kiện nuôi
Nghiên cứu đặc điểm tăng trởng và lột xác Nhông cát trong điều kiện nuôicung cấp các dẫn liệu nhằm hoàn chỉnh các quy trình nuôi nhốt Nhông cát để lấythực phẩm và dợc liệu
Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: Góp phần nghiên cứu sự tăng“Góp phần nghiên cứu sự tăng
trởng và lột xác của Nhông cát – Leiolepis reveesii (Gray,1831) trong điều kiện nuôi ở thành phố Vinh – Nghệ An”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu tăng trởng và lột xác của Nhông cát trong điều kiện nuôi nhằmcung cấp các dẫn liệu làm cơ sở cho việc khoanh nuôi, bảo vệ Nhông cát
3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu sự tăng trởng theo chiều dài và khối lợng cơ thể Nhông cáttheo lứa tuổi
- Nghiên cứu quá trình lột xác Nhông cát theo các lứa tuổi
Trang 7chơng I Tổng quan tài liệu
1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát ở Việt Nam.
Những công trình nghiên cứu về ếch nhái bò sát ở Việt Nam bắt đầu từkhi các nớc phơng Tây tìm đến nớc ta Các nghiên cứu thời kỳ này do ngời nớcngoài tiến hành và thờng đợc công bố chung cho vùng Đông Dơng: Tirant(1885), Boulenger (1930), Macquard (1906), Smith (1921, 1923, 1934), Packer(1934) Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của Bourret trong thời gian từ
1927 đến 1943:
+ Khu hệ Đông Dơng (Động vật có xơng sống, 1927)
+ Các thông báo nghiên cứu về ếch nhái bò sát Đông Dơng gồm 21 tập từnăm 1934 đến 1941 Trong đó có một số tập nói riêng về các khu hệ ếch nhái bòsát Việt Nam Năm 1934, Bourret điều tra có 31 loài rắn ở Bắc Bộ, chủ yếu ở 3
địa điểm Tam Đảo, Ba Vì, Ngân Sơn Thống kê các loài bò sát phổ biến ở AnNam: Bana có 9 loài, Tam Đảo có 7 loài, Buôn Ma Thuột có 4 loài, Đồng Hới có
2 loài, Quảng Trị có 1 loài, Nha Trang có 2 loài Ngoài ra ông còn nghiên cứu về
sự phân bố theo độ cao của chúng
Năm 1935, Bourret tiếp tục công bố 35 loài rắn ở Sapa, 32 rắn ở Tam Đảo
Điều tra ở Ngân Sơn, Lai Châu, Cao Bằng có 32 loài rắn Năm 1937 Bourret tổngkết lại có 41 loài rắn ở An Nam
+ Năm 1936, Bourret công bố có 189 loài rắn thuộc 4 họ Typhlopidae,
Colubridae, Viperidae, Elapidae cho toàn Đông Dơng.
+ Rùa Đông Dơng (1941)
+ Năm 1943 Bourret giới thiệu định loại thằn lằn Đông Dơng đã xác địnhcác đặc điểm phân loại, xây dựng khoá định loại cho 177 loại thằn lằn hiện biết ở
Đông Dơng
+ Năm 1943, Bourret công bố 177 loài thằn lằn thuộc 7 họ: Gekkonidae,
Agamidae, Varanidae, Lacertidae, Dabamidae, Scincidae, Aguidae
Từ năm 1954, sau khi hoà bình lập lại công tác điều tra động vật trong đó
có ếch nhái bò sát đợc tiến hành ở miền Bắc Nhiều công trình đợc công bố
Năm 1960, giáo s Đào Văn Tiến nghiên cứu khu hệ động vật có xơng sống
ở Vĩnh Linh thống kê nhóm ếch nhái bò sát có 12 loài Lớp ếch nhái có một họ
Trang 8Ranidae với 1 loài, lớp bò sát có 6 họ: họ Gekkonidae 2 loài, họ Agamidae 3 loài,
họ Colubridae 2 loài, họ Viperidae 2 loài, họ Typhlopidae 1 loài và họ Emididae
1 loài Tác giả đã bổ sung cho vùng nghiên cứu 3 loài và mô tả 1 loài mới
Cho tới lúc này các tài liệu nói về ếch nhái bò sát ở Việt Nam chủ yếu làcác sách của Smith (1943), Bourret (1934-1943) đã mất đi tính thời sự Lúc này
có nhiều công trình nghiên cứu do ngời Việt Nam tiến hành đợc công bố
Năm 1977, Đào Văn Tiến [25] nghiên cứu xây dựng các đặc điểm địnhloại, khoá định loại ếch nhái Việt Nam và công bố 87 loài ếch nhái thuộc 3 bộ 12họ
Năm 1979, Đào Văn Tiến [26] tiếp tục thống kê 77 loài thằn lằn trong đó
có 6 loài lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam Đến năm 1981 tác giả Đào Văn Tiếnnghiên cứu các đặc điểm phân loại, xây dựng khóa định loại và đã xác định ởViệt Nam có 167 loài rắn thuộc 9 họ , 69 giống
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) nghiên cứu ếch nhái bòsát từ năm 1956 đến 1975 trên toàn miền Bắc thống kê đợc 159 loài bò sát thuộc
2 bộ, 19 họ và 69 loài ếch nhái thuộc 3 bộ, 9 họ
Nguyễn Văn Sáng (1981) nghiên cứu khu hệ rắn trên toàn miền Bắc đãthống kê phát hiện 89 loài thuộc 36 giống, 6 họ, 1 bộ, trong đó có 14 loài rắn
độc Họ có nhiều loại nhất là Colubridae (71 loài) Tác giả đã bổ sung cho danh
lục rắn miền Bắc 6 loài, 57 loài tìm thấy ở các địa điểm mới
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1985) [7] báo cáo danh lụckhu hệ ếch nhái bò sát Việt Nam gồm 160 loài bò sát và 90 loài ếch nhái Các tácgiả còn phân tích sự phân bố địa lý, phân bố theo sinh cảnh và ý nghĩa kinh tếcủa các loài Có thể xem đây là đợt tu chỉnh đầu tiên về danh sách ếch nhái bòsát ở nớc ta
Cũng trong thời gian này các chuyên khảo về ếch nhái bò sát ở nớc ta cũng
đợc tiến hành Nh đời sống ếch nhái (Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, NguyễnQuốc Thắng, 1977), đời sống bò sát (Trần Kiên, 1983)[6]
Từ năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần loài ếch nhái bò sát ở cáckhu hệ địa phơng vẫn đợc tiếp tục
Hoàng Xuân Quang (1993,1995) [13] điều tra thống kê danh sách ếch nhái
bò sát ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh gồm 94 loài bò sát xếp trong 59 giống 17 họ
và 34 loài ếch nhái xếp trong 14 giống 7 họ
Ngô Đắc Chứng(1954)[2] thống kê danh sách ếch nhái bò sát vờn QuốcGia Bạch Mã gồm 49 loài thuộc 15 họ, 3 bộ Họ có một số loài nhiều nhất là họ
Trang 9Ranidae (11 loài) và họ Colubridae (11 loài) Có 3 loài ếch nhái và 8 loài bò sát
đợc xem là quý hiếm cần đợc bảo vệ
Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật, Hoàng Nguyên Bình(1995) nghiêncứu khu hệ ếch nhái bò sát ở rừng Ba Vì xác định đợc có 8 loài ếch nhái thuộc 4
họ, 1 bộ và và 54 loài bò sát thuộc 12 họ, 2 bộ
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Lê Nguyên Ngật, Hoàng NguyênBình(1995) đã xác định ở rừng Tam Đảo có 75 loài bò sát thuộc 46 giống, 14 họ,
2 bộ chiếm 24,64% số loài bò sát đã biết ở Việt Nam Họ Colubridae có số loài
nhiều nhất (40 loài) có 15 loài đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam cần đợc bảo vệ,phục hồi và phát triển
Thời kỳ gần đây có một số công trình nghiên cứu về ếch nhái bò sát ViệtNam đợc ngời nớc ngoài công bố
Năm 1995, Vladimir Bobrov thống kê danh sách gồm 97 loài thằn lằn ởViệt Nam gồm 7 họ 1 bộ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [20] đã tu chỉnh và công bốdanh lục ếch nhái bò sát Việt Nam gồm có 256 loài bò sát và 82 loài ếch nhái
Nhiều công trình nghiên cứu đợc công bố sau đó về các khu hệ ếch nhái
36 loài bò sát thuộc 2 bộ, 14 họ, 27 giống) chiếm 15,59% tổng số loài ếch nhái
đã biết ở Việt Nam Có 16 loài đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam
Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang (1998) khảo sát ếch nhái bò sát ở khubảo tồn thiên nhiên Pù Mát, công bố 53 loài, thuộc 42 giống, 19 họ, 4 bộ
Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng(1999)[16] nghiên cứu về khu phân
bố ếch nhái bò sát ở Nam Đông - Bạch Mã - Hải Vân xác định có 23 loài ếchnhái thuộc 9 giống, 5 họ, 1 bộ và 41 loài bò sát thuộc 31 giống, 12 họ, 2 bộ
Phạm Văn Hòa, Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang (1999) lập danh lụcếch nhái bò sát khu hệ vùng núi Bà Đen (Tây Ninh) gồm 72 loài Trong đó có 13loài ếch nhái thuộc 5 họ, 2 bộ và 59 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ Có 14 loài ếchnhái bò sát quý hiếm có trong Sách đỏ Việt Nam: có 2 loài đang bị đe dọa tuyệtchủng, 5 loài đang bị đe dọa, 7 loài có thể bị đe dọa tuyệt chủng
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng, Lê Nguyên Ngật,(2000)Thống kê khu hệ ếch nhái bò sát ở Hữu Liên (Lạng Sơn) có 20 loài ếch
Trang 10nhái thuộc 4 họ, 1 bộ và 28 loài bò sát thuộc 11 họ, 1 bộ Có 12 loài đợc ghitrong Sách đỏ Việt Nam.
Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế (2000)[17] nghiên cứu khu hệ ếch nhái
bò sát khu vực Chúc A (Hơng Khê - Hà Tĩnh) công bố 53 loài, thuộc 40 giống,
18 họ, trong đó có 18 loài ếch nhái và 35 loài bò sát Mức độ đa dạng về số loàiếch nhái bò sát ở Chúc A không thua kém các vùng khác
Các công trình trên bên cạnh nghiên cứu về khu hệ ếch nhái bò sát, rải rác
có phân tích đặc điểm hình thái và sinh thái của các loài Bên cạnh đó còn có cácnghiên cứu về hình thái, sinh thái các quần thể cũng đợc tiến hành ở một sốnhóm, kể cả nghiên cứu gây nuôi một số loài có giá trị kinh tế cao
Trần Kiên, Hoàng Nguyễn Bình (1985) nghiên cứu sinh thái học và ýnghĩa kinh tế của rắn hỏ mang Châu á ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam Tác giảdựa trên các đặc điểm sinh thái khẳng định ý nghĩa to lớn của rắn Hổ mang trongviệc gây nuôi
Ngô Đắc Chứng (1991) [1] nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái của
Nhông cát Leiolepis belliana (Gray, 1827) ở đồng bằng và vùng cát ven biển
Thừa Thiên - Huế
Ngô Thái Lan, Trần Kiên (2000) Nghiên cứu đặc điểm hình thái của 3
quần thể thạch sùng đuôi sần Hemidactylus frenatus ở Vĩnh Phúc, Sóc Sơn
(ngoại thành Hà Nội) So sánh sự sai khác tơng quan giữa đực và cái, giữa cácquần thể về các tính trạng số lợng
Trần Kiên, Viêng Xay (2000)[11] nghiên cứu đặc điểm lột xác và dinh
d-ỡng của tắc kè Gekko gecko (Linneaus, 1758) trong điều kiện nuôi
Rõ ràng khu hệ ếch nhái bò sát ở Việt Nam còn có nhiều vấn đề cần đợcquan tâm nghiên cứu Bên cạnh các phơng pháp nghiên cứu thông thờng cần đisâu vào tiếp cận các phơng pháp mới nhất là các phơng pháp nghiên cứu về quầnthể
1.2 Lợc sử nghiên cứu giống Leiolepis.
Việc nghiên cứu Nhông cát cho đến nay còn tơng đối ít, chủ yếu về hìnhthái phân loại và phân bố địa lý Theo Terentiev 1961 có 7 loài thuộc giống
Leiolepis ở Nam á và Bắc Phi.
Trớc đây các công trình của Bourret (1943) dựa vào sự sai khác về lỗ đùi
thống kê có 3 loại thuộc giống Leiolepis ở Đông Dơng:
Leiolepis belliana Leiolepis gutatta
Trang 11l-phân chia các loài thuộc giống Leiolepis ở Thái Lan thành 3 l-phân loài: Leiolepis
belliana belliana, Leiolepis belliana gutatta, Leiolepis belliana rubrieniata
Năm 1984, Rojchai Strawaha tiến hành nghiên cứu các đặc điểm sinh thái
của Leiolepis belliana rubrienieata Tác giả đi sâu phân tích mật độ, sự phát tán
và các đặc điểm dinh dỡng của phân loài này
Năm 1991, Ngô Đắc Chứng[1] nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái
các quần thể Nhông cát Leiolepis belliana ở Thừa Thiên Huế Tác giả đề cập đến
các đặc điểm hình thái, phân bố địa lý, môi trờng sống, hoạt động mùa và hoạt
động ngày đêm, đặc điểm dinh dỡng, sinh sản tăng trởng của Nhông cát Tuynhiên sau này khi có sự tu chỉnh lại, tác giả không đề cập đến nó thuộc loài nào
nh xác nhận sau này
Năm 1993, Darevsky I.S và Kupriyanova I.S phát hiện ra một loài mới
trinh sản toàn cái thuộc giống Leiolepis ở miền Trung Việt Nam đó là loài
L.guetherpetersi Cùng với ông các tác giả khác nh Bobrov V (1985), Nguyễn
Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996) [21] xác nhận ở Việt Nam có 4 loài thuộc giốngnày:
Leiolepis belliana Leiolepis gutatta Leiolepis reevesii Leiolepis guentherpetersi
Trong đó ghi nhận Leiolepis belliana phân bố ở Kiên Giang, Leiolepis
guentherpetersi ghi nhận phân bố ở Huế, Đà Nẵng, Leiolepis gutatta ghi nhận
phân bố ở Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Leiolepis reevesii ở Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Hải Nam (Trung Quốc)
Năm 2001 - Cao Tiến Trung, Hoàng Xuân Quang[27] nghiên cứu đặc
điểm hình thái và sinh thái của Nhông cát trong điều kiện nuôi ở Nghệ An và HàTĩnh, các tác giả mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái của các quần thể Nhông cát
Năm 2002, Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, Trần Kiên và Lê Văn Dịnghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái của Nhông cát trong điều kiện tựnhiên ở Thanh Hoá
Trang 12Nh vậy cho đến nay rõ ràng cha có một công trình nghiên cứu nào nói về
các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii trong điều kiện nuôi ở các tỉnh Nghệ
An
1.3 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu.
Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, nằm giữa hai khu vực lớn là khuTây Bắc và Bắc Trờng Sơn Địa hình có xu thế thấp dần ra biển theo hớng cấutrúc địa hình và theo các dòng chảy Độ dốc bình quân cho toàn vùng là 120
Đặc điểm khí hậu: nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đônglạnh, mùa hè nóng
Nhiệt độ phân bố không đồng đều qua các tháng, có sự giao động nhiệttrong năm rất rõ Mùa hè nhiệt độ khá cao trung bình ở vùng đồng bằng là 280C.Mùa đông ở vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ xuống 180C
Độ ẩm: có hai mùa khô và ẩm khác nhau Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 9
đến tháng 5 năm sau Độ ẩm trung bình tháng là 87,25% Độ ẩm xuống thấptrong mùa khô vào các tháng 6, 7, trung bình là 79,3% Lúc này là thời kỳ có gióLào khô nóng Độ ẩm trung bình hàng năm ở Vinh 85,1%
Lợng ma: có thể phân biệt hai thời kỳ ma rõ rệt: thời kỳ ma nhỏ từ tháng 3
đến tháng 5, thời kỳ ma lớn từ tháng 8 – 10 Lợng ma trung bình hàng năm đạt1800mm – 2000mm, có năm đạt tới 2500mm Số ngày ma trung bình đạt 90 –
160 ngày Tại Vinh có lợng ma trung bình năm 1868mm
Gió: có tính chất chung khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè chịu ảnh hởnggió mùa Tây Nam, mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc
+ Gió mùa Tây Nam: có nguồn gốc không đồng nhất, chủ yếu là gió TínPhong bán cầu nam, khi vợt qua dãy Trờng Sơn đã trở thành luồng gió khô nóng
địa điểm, thời gian và Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu.
- Vị trí tọa độ địa lý nơi thu mẫu (Phờng Hng Dũng, TP Vinh, Nghệ An).+ Độ cao so với mặt nớc biển: 6m
+ Độ Vĩ Bắc: 18041'09.2"
Trang 132.2 Thời gian nghiên cứu.
Tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2004 đến tháng 05/2005
- Từ tháng 09/2004 – 10/2004: Khảo sát địa điểm nghiên cứu, đọctài liệu và xây dựng đề cơng nghiên cứu, thu mẫu
- Từ tháng 10/2004 – 11/2004: Theo dõi phân tích ở bể nuôi
- Từ tháng 11/2004 – 12/2004: Theo dõi phân tích và xử lý số liệu
- Tháng 01/2005: Xử lý số liệu, viết báo cáo sơ bộ và thu thập mẫuvật bổ sung
- Từ tháng 02/2005 – 04/2005: Viết báo cáo luận văn
- Hàng tháng chia làm hai đợt cân và đo Nhông cát bằng cân kỹ thuật(Satorius) sai số 0,01(g) hoặc cân kỹ thuật tại PTN Động vật (ảnh 3), thớc đo(Palme) sai số 0,01(mm), Compa, đến tháng sau cũng làm tơng tự: cân và đo lạicá thể đó
Trang 150 1
L L
L L
x 100%
Trong đó:
L0: Chiều dài cơ thể (mõm – huyệt) (cm) đo lần thứ nhất
L1: Chiều dài cơ thể (mõm – huyệt) (cm) đo ở lần hai kế tiếp
- Hiệu suất tăng trởng theo khối lợng cơ thể (Rp%):
Bằng công thức:
Rp% =
2
0 1
0 1
p p
p p
- Chia các giai đoạn lột xác theo những đặc điểm của cá thể:
1 Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị lột xác
2 Giai đoạn 2: Giai đoạn lột xác chính thức
2.3.4 Mẫu vật nghiên cứu.
Tổng số mẫu vật nghiên cứu là 17 cá thể Nhông cát thu tại bãi tha ma vàbãi cỏ có cây bụi:
Trang 162.3.5 Phơng pháp tính toán số liệu thống kê sinh học.
Các số liệu xử lý bằng biến, sơ đồ, đồ thị và qua hệ thống toán học.+ Trung bình mẫu: Giá trị Xi (i = 1,n)
n
x X
n i
Trang 17kết quả nghiên cứu
3.1 sự sinh trởng.
Việc xác định và phân chia thành các giai đọan phát triển tuổi của Nhôngcát là rất cần thiết Sự phân chia thành các giai đoạn Nhông cát sơ sinh, Nhôngcát non, Nhông cát hậu bị, Nhông cát trởng thành dựa trên cơ sở hình thái họccủa chúng Khi đã xác định đợc từng giai đoạn tuổi của Nhông cát rồi thì việcchăm sóc và nghiên cứu theo dõi mới có hiệu quả cao
Qua theo dõi sự tăng trởng của các cá thể Nhông cát: 6 cá thể trởng thành(3♂, 3♀ ), 6 cá thể hậu bị (3♂,3♀) và 5 cá thể non (3♀,2♂)
Những kết quả nghiên cứu và theo dõi đợc trình bày theo 2 nội dung:
- Sự tăng trởng theo chiều dài cơ thể
- Sự tăng trởng theo khối lợng cơ thể
3.1.1 Sự tăng trởng theo chiều dài và khối lợng cơ thể ở cá thể Nhông cát trởng thành.
3.1.1.1 Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát trởng thành.
Nhông cát là loài động vật biến nhiệt, thời gian trú đông của chúng bắt
đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Chúng tôi theo dõi sự tăng trởng chiều dàicơ thể của 6 cá thể Nhông cát từ tháng 9 năm 2004 đến tháng 12 năm 2004, tínhhiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể trởng thành Kết quả trình bày ởbảng 2
Bảng 2: Hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể của Nhông cát trởng
thành (Từ tháng 9/2004 đến tháng 12/2004).
Tháng
Nhông cát cái (n = 3) Nhông cát đực (n = 3) Chiều dài cơ thể (cm)
R L % Chiều dài cơ thể (cm) R L %
L L (Min - Max) L
L
(Min - Max) 23/9/2004 11.1 0.30 10.5 - 11.8 - 11.96 0.14 11.7 - 12.3 - 13/10/2004 11.1 0.41 10.5 - 12.1 - 0.08% 11.73 0.32 11.2 - 12.5 0.51% 03/11/2004 11.16 0.47 10.1 - 12.1 0.52% 11.73 0.32 11.2 - 12.5 0% 23/12/2004 11 0.17 10.6 - 11.3 - 3.79% 11.33 0.25 10.8 - 11.9 - 3.43%
Trang 18Biểu đồ 1: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát cái trởng thành (Từ tháng 09 năm 2004 - tháng 12 năm 2004).
Biểu đồ 2: Sự tăng trởng chiều dài cơ thể của Nhông cát đực trởng thành.
(Từ tháng 09 năm 2004 - tháng 12 năm 2004).
Nhông cát trởng thành vẫn có sự tăng trởng chiều dài cơ thể Chúng chỉtăng trởng chiều dài cơ thể ở các tháng hoạt động Trong các tháng trú đông,chiều dài cơ thể của Nhông cát trởng thành không tăng Sự tăng chiều dài cơ thể
ở cả nhông cát đực và cái là rất thấp (R- max: 0.51 và 0.52%) cho thấy đây làngỡng tăng trởng về chiều dài của loài
3.1.1.2 Sự tăng trởng khối lợng cơ thể của Nhông cát trởng thành.
Sự biến đổi khối lợng cơ thể của Nhông cát trởng thành đợc trình bày ởbảng 3
MinMaxTrung bình
Min
Trang 19kết luận và đề xuất
Kết luận:
Từ những kết quả nghiên cứu trên chúng tôi rút ra đợc các kết luận sau:
1 Nhông cát trởng thành vẫn có sự tăng trởng chiều dài cơ thể nhng rất ít(R: 0.51 và 0.52%) Chúng chỉ tăng trởng chiều dài cơ thể ở các tháng hoạt động.Trong các tháng trú đông, chiều dài cơ thể của Nhông cát trởng thành khôngtăng, đây là ngỡng tăng trởng về chiều dài của loài Hiệu suất tăng trởng theokhối lợng cơ thể ở các thể đực và cái trởng thành tháng 10 là -16.26%, -16.59%nhng tháng 11 và 12 là -6.2% và 3.35
2 ở giai đoạn hậu bị hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể củaNhông cát đực luôn cao hơn Nhông cát cái (cá thể đực từ: 0.12% -1.67%, cá thểcái từ: - 5.02% - 0.03%) ở Nhông cát hậu bị trong các tháng trú đông (tháng11-12) có sự tăng trởng cơ thể theo chiều âm (- 12.4% và -13.98%) Tháng 1Nhông cát hậu bị tăng trởng khối lợng cơ thể (Rp= 6.33% và 5.25%)
3 Hiệu suất tăng trởng tơng đối chiều dài cơ thể của Nhông cát non cáctháng hoạt động 9, 10 và 11 là rất cao (từ 0,81% - 2,78%), so với Nhông cát cáinon thì Nhông cát đực non tăng trởng chiều dài nhanh hơn hẳn Nhông cát cáinon (cá thể đực Rl% = 10,50%; cá thể cái Rl% = 2,78%) Trong các tháng trú
đông (tháng 12) Nhông cát non vẫn tiếp tục tăng trởng về chiều dài cơ thể chậm(Rl% = 0,95%; Rl% = 0,62%)
4 Sự lột xác: Quá trình lột xác của Nhông cát chia làm hai giai đoạn:
Trang 20- Giai đoạn chuẩn bị lột xác của Nhông cát dài từ 2 - 5 ngày (ở cá thể ởng thành: từ 3 - 5 ngày; ở cá thể non từ 2 - 5 ngày) Về hình thái: Da nhăn, bợttrắng, mắt trở nên đục Về tập tính: ít hoạt động và ăn ít.
tr Giai đoạn lột xác chính thức: ở cá thể trởng thành: từ 3 tr 4 ngày, ở connon: từ 3 - 5 ngày Về tập tính: Vừa lột xác vừa ăn xác lột, da lột trong từngngày
Đề xuất
- Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn và toàn diện hơn để có thêm hiểu biết
đầy đủ về sự tăng trởng và lột xác về Nhông cát trong điều kiện nuôi cũng nh
điều kiện tự nhiên
- Bên cạnh về mặt ý nghĩa thực phẩm, Nhông cát còn có vai trò trong làmthuốc chữa bệnh Vì vậy cần có những nghiên cứu tiếp tục để khẳng định giá trị
sử dụng và kết hợp khoanh nuôi Nhông cát
Tài liệu tham khảo
Trang 211 Ngô Đắc Chứng, 1991 - Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái của
Nhông cát Leiolepis belliana (Gray,1827) ở đồng bằng và vùng cát ven biển
Thừa Thiên - Huế Tóm tắt luận án PTS 26tr
2 Ngô Đắc Chứng, 1995 - Bớc đầu nghiên cứu thành phần loài ếch nhái
bò sát ở Vờn Quốc Gia Bạch Mã Tuyển tập các công trình nghiên cứu Hội thảo
đa dạng sinh học Bắc Trờng Sơn NXB KHKT Hà Nội: 86-91
3 Đài khí tợng thủy văn Bắc Trung Bộ, 2000 - Số liệu khí hậu các huyệnthuộc Nghệ An 12 Tr
4 Trần Kiên, 1976 - Sinh thái động vật NXB.GD 247tr
5 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1981 - Kết quả điều tra cơbản ếch nhái bò sát miền Bắc Việt Nam Kết quả điều tra cơ bản động vật miềnBắc Việt Nam NXB KHKT: 365-427
6 Trần Kiên, 1983 - Đời sống bò sát NXB KHKT Hà Nội 150tr
7 Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1985 - Báo cáo điều trathống kê động vật Việt Nam 44tr
8 Trần Kiên, Phan Nguyên Hồng, 1990 - Sinh thái học đại cơng NXBGiáo dục 248tr
9 Trần Kiên, Nguyễn Thái Tự, 1992 - Động vật có xơng sống NXB Giáodục Hà Nội 137tr
10 Trần Kiên, Hoàng Xuân Quang, 1992 - Về phân khu động vật địa lýhọc bò sát ếch nhái Việt Nam Tạp chí học 14 (3): 8 - 13
11 Trần Kiên, Viêng Xay, 2000 - đặc điểm lột xác và dinh dỡng của tắc
kè Gekko gecko (Linneaus,1758) trong điều kiện nuôi Tạp chí sinh học 22 (1B):
41-49
12 Ngô Thái Lan, Trần Kiên, 2002 - Sự lột xác của Thạch sùng đuôi sần:
Hemidactylus frenatus Schlegel, in Dumeril et Bibron, 1836 trong điều kiện
16 Hoàng Xuân Quang, 1999 - Về khu phân bố ếch nhái bò sát Nam
Đông - Bạch Mã - Hải Vân Tuyển tập công trình hội thảo đa dạng sinh học BắcTrờng Sơn NXB ĐHQG Hà Nội: 32 - 36
Trang 2217 Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế, 2000 - kết quả nghiên cứu khu hệếch nhái bò sát khu vực Chúc A (Hơng Khê, Hà Tĩnh) Những vấn đề nghiên cứucơ bản trong sinh học Báo cáo hội nghị sinh học NXB Đại học Quốc gia HàNội: 437 - 441
18 Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, 2001 - Một số đặc điểm sinh
thái các quần thể Nhông cát - Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở Nghệ An và Hà
Tĩnh Hội nghị sinh học Quốc tế: 478-496
19 Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, Trần Kiên, 2001 - Một số đặc
điểm hình thái và sinh thái các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray,
23 Lê Bá Thảo, 1991 - Địa lý tự nhiên Việt Nam NXB Giáo dục 140tr
24 Đào Văn Tiến, 1977 - Về định loại ếch nhái Việt Nam Tạp chí sinhvật - Địa học 15 (3): 33 - 40
25 Đào Văn Tiến, 1979 - Về định loại ếch nhái Việt Nam Tạp chí sinhvật - địa học 15 (3): 33 - 40
26 Cao Tiến Trung, Hoàng Xuân Quang, 2001 - Một số đặc điểm hình
thái của các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở vùng cát ven
biển Nghệ An và Hà Tĩnh Thông báo khoa học Trờng Đại học Vinh
27 Cao Tiến Trung, 2001 - Góp phần nghiên cứu đặc điểm hình thái và
sinh thái của các quần thể Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở vùng cát
ven biển Nghệ An và Hà Tĩnh Luận văn thạc sĩ Sinh học 99tr
28 Nguyễn Quảng Truờng, 1996 - Kết quả bớc đầu khảo sát khu hệ ếchnhái bò sát Hơng Sơn (Hà Tĩnh) Tạp chí sinh học 22 (1B): 195 - 201
29 Mai Đình Yên, 1990 - Cơ sở sinh thái học NXB ĐHTH Hà Nội 106tr