Trần Kiên1984 đối với từng cá thể, theo dõi thời điểm khi có các biểuhiện của sự chuẩn bị lột xác và biến đổi hình thái trong suốtthời gian chuẩn bị lột xác và lột xác chính thức... Chu
Trang 1luËn v¨n tèt nghiÖp §¹I HäC
Trang 2là những nơi trú ẩn quan trọng của thiên địch trong đó córắn Bên cạnh đó hiện tợng khai thác các loài bò sát đặc biệt
là rắn lúc bấy giờ cha nhiều Chính vì vậy số lợng các loài bòsát thiên địch có mặt trên đồng ruộng là khá nhiều và hữuích trong bảo vệ thực vật cũng nh làm thực phẩm
Ngày nay, việc canh tác nông nghiệp phát triển, cùng với
sự bê tông hoá các kênh mơng đã làm cho các cồn cỏ, bụi rậmkhông còn nữa, đồng thời hiện tợng khai thác các loài rắn
đem lại nguồn lợi kinh tế ngày càng nhiều.Từ đó đã làm chocác loài rắn trong tự nhiên ngày càng bị cạn kiệt, dẫn đếnhiện tợng mất cân bằng sinh học
Rắn Sọc Da là một loài phân bố rộng, hầu nh khắp cácvùng trong cả nớc từ đồng bằng đến trung du và vùng núi.Loài này đem lại nguồn lợi về thực phẩm, dợc phẩm
Tìm hiểu các đặc điểm hình thái cũng nh sinh thái củarắn Sọc Da để có thể giữ chúng trong điều kiện nuôi, từ
đó góp phần bảo vệ nguồn lợi động vật này
Trên yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn đặt ra chúng
tôi chọn đề tài: “Góp phần nghiên cứu một số đặc
điểm hình thái và sinh thái của rắn Sọc Da Elaphe radiata trong điều kiện nuôi tại thành phố Vinh - Nghệ An".
Nội dung nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung vào một
số nội dung sau
+ Nghiên cứu hoạt động ngày đêm, hoạt động mùa củarắn Sọc Da
+ Hoạt động lột xác và quan hệ giữa quá trình lột xác vớicác yếu tố môi trờng
+ Khả năng tăng trởng và ảnh hởng của các nhân tố môitrờng đến sự tăng trởng của rắn Sọc Da
+ Dinh dỡng: Thành phần thức ăn và thức ăn a thích
Trang 3Chơng I Tổng quan tài liệu
1.1 Lợc sử nghiên cứu
1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái-bò sát ở Việt Nam
Trớc đây, những công trình nghiên cứu về ếch nhái-bòsát ở Việt Nam do ngời nớc ngoài tiến hành và công bố chungcho cả vùng Đông Dơng nh Tiran(1885), Boulenger(1930),Mocquard(1906) Nhng đáng chú nhất là công trình nghiêncứu của Bourret R Trong khoảng thời gian từ 1924-1944 đã
đề cập nhiều tới ếch nhái-bò sát Đông Dơng, trong đó cóViệt Nam Có tới 177 loài và loài phụ thằn lằn, 254 loài và loàiphụ rắn, 44 loài và loài phụ rùa đã đợc ông thống kê và mô tả
Từ năm 1954, công tác điều tra động vật, trong đó cónhóm ếch nhái-bò sát đã đợc tiến hành ở miền Bắc nớc ta vànhiều công trình đợc công bố
Công trình của Đào Văn Tiến (1960) đề cập kết quả
điều tra ếch nhái-bò sát ở Vĩnh Linh (Quảng Trị) với 7 loàirắn, 2 loài rùa và 4 loài thằn lằn
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981): Thống
kê danh sách: ếch nhái-bò sát miền Bắc Việt Nam, gồm 159loài bò sát và 69 loài ếch nhái [15]
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Trần Kiên(1985) công bốdanh sách ếch nhái-bò sát ở Việt Nam, gồm 260 loài, trong
đó đã đa vào 6 loài mới
Các tác giả đã phân tích sự phân bố địa lí, phân bốtheo sinh cảnh và ý nghĩa của chúng Có thể xem đây là
đợt tu chỉnh đầu tiên về danh sách ếch nhái-bò sát ở nớc ta[34]
Cũng trong thời gian này, một số chuyên khảo về ếchnhái-bò sát đợc ấn hành: Đời sống các loài bò sát (Trần Kiên,1983) [13]; Định loại thằn lằn(Đào Văn Tiến,1979) [39]…
Trang 4Từ năm 1987 trở lại đây, các công trình nghiên cứu tậptrung vào việc điều tra thành phần loài ếch nhái-bò sát ở các
Ngô Đắc Chứng (1995) [5] nghiên cứu thành phần loàiếch nhái-bò sát ở vờn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) gồm
19 loài ếch nhái và 30 loài bò sát thuộc 3 bộ và 15 họ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc công bố danhlục ếch nhái-bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát và 82 loàiếch nhái (cha kể 4 loài bò sát và 5 loài ếch nhái cha xếp vàodanh lục) [35] Đây là đợt tu chỉnh danh lục các loài ếchnhái-bò sát ở Việt Nam lần thứ hai và coi đây là tài liệuthống kê đầy đủ hơn cả từ trớc tới nay
Cũng thời gian này, có hàng loạt công trình điều tranghiên cứu đợc công bố, Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng[24] đã thống kê các loài ếch nhái-bò sát ở vờn quốc gia CúcPhơng.Trong đó lớp ếch nhái có bộ không đuôi với 5 họ, 17loài Lớp bò sát có bộ có vẩy gồm 11 họ, 40 loài Ngoài ra còn
có nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật,Nguyễn Văn Sáng (1997) thống kê ếch nhái-bò sát khu vựcTây-Nam Nghệ An, gồm 107 loài; Hoàng Xuân Quang, Ngô
Đắc Chứng (1999) nghiên cứu khu phân bố ếch nhái-bò sátNam-Đông –Bạch Mã-Hải Vân [30] Nguyễn Văn Sáng, HoàngXuân Quang (2000) công bố thành phần loài ếch nhái-bò sátBến En (Thanh Hoá) gồm 85 loài Trong đó có 54 loài bò sát
và 4 họ thuộc bộ rùa [36]
Năm 1998, Lê Nguyên Ngật đa ra kết quả sơ bộ thànhphần loài ếch nhái-bò sát ở khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn
Trang 5huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ gồm 16 loài ếch nhái thuộc 5
họ, một bộ và 30 loài bò sát thuộc 1 họ 2 bộ [25]
Tiếp đó là công trình của Nguyễn Văn Sáng, Hồ ThuCúc, Nguyễn Quảng Trờng, Lê Nguyên Ngật (2000) [38]nghiên cứu ếch nhái-bò sát ở Hữu Liên (Lạng Sơn), đã thống
kê đợc 20 loài ếch nhái và 28 loài bò sát thuộc 11 họ của các
bộ thằn lằn, rắn, rùa
Cũng vào thời gian này Nguyễn Văn Sáng, NguyễnQuảng Trờng, Nguyễn Trờng Sơn [37] với kết quả bớc đầukhảo sát khu hệ ếch nhái-bò sát ở vùng núi Yên Tử có 36 loàithuộc13 họ, 3 bộ
Tiếp đến là công trình của Phạm Văn Hoà, Ngô ĐắcChứng, Hoàng Xuân Quang (2000) [6] nghiên cứu khu hệ ếchnhái-bò sát vùng núi Bà Đen (Tây Ninh) đã thống kê đợc 71loài, trong đó có 59 loài bò sát, chiếm 19,77% số loài hiệnbiết ở Việt Nam
Đinh Thị Phơng Anh, Nguyễn Minh Tùng (2000) [2] nêudanh sách ếch nhái-bò sát ở bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) gồm
34 loài, chiếm 10% tổng số loài ếch nhái-bò sát trong cả ớc.Trong đó có 14 loài chiếm 41,8% tổng số loài quý hiếmghi vào sách đỏ Việt Nam
Trong thời gian này Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế(2000) [31] cũng có một số điều tra về ếch nhái-bò sát ở khuvực Chúc A-Hơng Khê (Hà Tĩnh)
Nguyễn Văn Sáng, Lê Nguyên Ngật (2000) [26] có kếtquả khảo sát khu hệ ếch nhái ở rừng Bằng Tạ -Ngọc Nhị(Cẩm Linh-Ba Vì -Hà Tây) với 42 loài trong đó có 26 loàithuộc lớp bò sát
Bên cạnh những nghiên cứu về khu hệ động vật, hiệnnay ngày càng có nhiều công trình về sinh học, sinh tháiquần thể đợc nghiên cứu
Trần Kiên, Viêng Xay (2000) nghiên cứu đặc điểm sinhthái tắc kè [17]
Trang 6Trần Kiên, Hoàng Nguyên Bình (1988) [16] nghiên cứucác đặc điểm sinh học và sinh thái rắn hổ mang, cạp nong,cạp nia ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam.
Ngô Đắc Chứng (1991) [3] nghiên cứu đặc điểm hìnhthái, sinh thái nhông cát Leiolepis belliana (Gray1827) ở đồngbằng và vùng cát ven biển Thừa Thiên - Huế
Trần Kiên, Nguyễn Kim Tiến (1997) nghiên cứu đặc
điểm và thời gian biến thái của ếch đồng Rana ruguloratrong điều kiện nuôi, chia giai đoạn phát triển của ếch
đồng thêm 6 giai đoạn ngoài 46 giai đoạn nh đã chia trớc
đây
Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung (2001) [8] nghiêncứu đặc điểm hình thái, sinh thái nhông cát Leiolepisreevesii trong điều kiện tự nhiên ở Nghệ An và Hà Tĩnh
Nh vậy song song với việc nghiên cứu khu hệ, việcnghiên cứu sinh thái học của các quần thể vẫn đợc tiến hành
1.1.2 Lợc sử nghiên cứu giống Elaphe
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về sự
đa dạng thành phần loài cũng nh đi sâu nghiên cứu sinh tháihọc của bò sát nói chung và các loài rắn nói riêng nhằm bảotồn, gây nuôi và thuần hoá đem lại hiệu quả cao phục vụ đớisống con ngời Nhng đối với lời rắn Sọc Da các công trìnhnghiên cứu ở nớc ta cũng chỉ tập trung nghiên cứu về phânloại học, vùng phân bố …, hầu nh cha có công trình nghiêncứu nào đi sâu về sinh thái học của loài rắn này
Trang 71.2 Đặc trng tổng quan về điều kiện tự nhiên nơi nghiên cứu
Nghệ An có đồi núi chiếm 4/5 diện tích, hớng địahình Tây Bắc Đông Nam, thấp dần từ Tây Bắc đến ĐôngNam, độ dốc bình quân 12% Nghệ An nằm giữa 2 khu vực
địa mạo lớn là Tây Bắc và Bắc Trờng Sơn
Về khí hậu: Nghệ An nằm hoàn toàn trong khu vựcnhiệt đới gió mùa, mang nhiều nét chung khí hậu nớc ta,quanh năm lợng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao, lợng ma lớn
và phân bố không đều giữa các tháng, ma muộn hơn cáctỉnh phía bắc, gió mùa Đông Bắc đến muộn hơn và kếtthúc sớm hơn
Do đồi núi chiếm 4/5 diện tích nên có sự khác biệt vềkhí hậu giữa miền đồng bằng và miền núi; Gió biển dễthâm nhập vào miền trung tâm làm cho lợng ma phân phối
đồng đều trong toàn khu vực Hớng địa hình cũng tác
động đến khí hậu các hệ núi thuộc khu vực Trờng Sơn Bắc
đã ngăn chặn gió mùa Đông Bắc vì vậy, mùa đông sờn núiphía Tây ấm hơn sờn núi phía Đông và mùa hè gây ra “hiệuứng phơn” , đó là gió lào
Nhiệt độ trung bình vùng đồng bằng và trung du là
230C Càng lên các vùng núi cao, nhiệt độ càng hạ thấp Cácvùng thuộc dãy Trờng Sơn Bắc và dãy núi phía bắc nhiệt độgiảm xuống 170C Mùa hè nhiệt độ khá cao ở vùng đồng bằngtrên 28oC, vùng núi 20 – 220C Mùa đông vùng đồng bằng venbiển nhiệt độ xuống 180C, vùng núi xuống 90C do vậy có sựgiao động nhiệt độ trong năm rõ rệt
Lợng ma trung bình đạt từ 1800 – 2000mm, có năm đạttới 2500mm Số ngày ma trung bình từ 90 – 160 ngày [31]
Về khí hậu nơi nghiên cứu đợc đo bằng đồng hồ đonhiệt độ và độ ẩm khô ớt Đồng hồ đo đợc đặt cạnh chuôngnuôi cách mặt đất 1m
Bảng 1 Một số chỉ số khí hậu và thuỷ văn tại địa điểm
nuôi.
Trang 8Hình 1: Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ không khí, độ ẩm,
số giờ nắng tại địa điểm nuôi.
1.3 Hệ thống phân loại và đặc điểm hình thái phân loại
1.3.2 Đặc điểm hình thái phân loại
Trang 9Loài rắn này có chiều dài cơ thể tới 2000mm Đầu thuôndài, phân biệt rõ với cổ Có thể phình cổ theo chiều dọc.Môi trên có 8 – 9 vãy Vãy bao quanh giữa thân:19 hàng, trừhàng ngoài cùng nhẵn, còn lại đều có gờ hơi rõ.Tấm hậumôn chia hai, những tấm dới đuôi xếp thành hai hàng Đầunâu xám có ba đờng đen mảnh toả ra từ mắt, đôi khi cómột đờng đen nhỏ chạy tới gần mõm Lng màu nâu xám hayxanh, có bốn sọc đen chạy từ gáy tới quá nửa thân: 2 sọc ởgiữa lng to, liên tục, 2 sọc ở hai bên mảnh hơn, đứt đoạn Đôikhi còn có hai sọc rất mảnh, đứt đoạn chạy sát phía bụng.Bụng màu vàng nhạt
chơng II địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tại khối3 – phờng Bến Thuỷ – TP Vinh – Nghệ An
2.2 Thời gian nghiên cứu
Mỗi ngăn đều có hang và cửa để bắt rắn Có đặt đĩa
đựng nớc và đựng thức ăn (hình 2) Mồi chính đợc đa vào
Trang 10hành thờng xuyên trong ngày nh quét chuồng, quét thức ănthừa và phân do rắn thải ra.
Hình 2 Chuồng đợc đặt tại một góc nuôi
2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái học
2.3.2.1 Phơng pháp nghiên cứu hoạt động ngày đêm
- Xác định thời điểm hoạt động, ngừng hoạt động, tập
tính hoạt động
- Theo dõi số lợng cá thể hoạt động trong tháng, trong năm
- Số liệu đợc ghi lại vào các bảng biểu đợc sắp xếp theo cácmúi giờ quan sát đợc trong ngày
2.3.2.2 Phơng pháp nghiên cứu sự sai khác sinh dục
- Dựa vào tỉ lệ giữa chiều dài đuôi (huyệt – mút đuôi)
và chiều dài toàn thân (mõm – mút đuôi) của con đực vàcon cái ở cả hai giai đoạn hậu bị và trởng thành
- Dựa vào sự sai khác về kích thớc xung quanh gốc đuôigiữa hai cá thể đực và cái (con đực có lỗ đùi và độ rộnggốc đuôi)
- Dựa vào cơ quan sinh sản (mổ)
2.3.2.3 Phơng pháp nghiên cứu sự lột xác
Dựa vào phơng pháp của Saint GironSH (1980) Trần Kiên(1984) đối với từng cá thể, theo dõi thời điểm khi có các biểuhiện của sự chuẩn bị lột xác và biến đổi hình thái trong suốtthời gian chuẩn bị lột xác và lột xác chính thức
Trang 11Theo dõi sự dinh dỡng của rắn trớc giai đoạn chuẩn bị lộtxác và trong giai đoạn chuẩn bị lột xác Trong hai giai đoạnnày ghi các số liệu về sự dinh dỡng của chúng trong ngày.
Vẽ và ghi chú trên biểu đồ thời gian nghỉ giữa hai lần lộtxác
P1= khối lơng cơ thể (kg) cân ở đầu tháng kế tiếp
2.3.2.5 Phơng pháp nghiên cứu sự dinh dỡng
- Xác định thành phần thức ăn của đối tợng, đặc điểmdinh dỡng
- Trớc khi cho ăn cân trọng lợng con mồi và đến ngàyhôm sau cân và đếm số con mồi còn d lại để biết số lợng vàkhối lợng rắn đã tiêu thụ trong ngày theo biểu mẫu sau:
Trang 12Ngµy Con
sè
Dinh ìng
d-Lo¹i thøc ¨n
NhËn xÐt
Nh¸i Chuét
Sè lîng (con)
Khèi îng(g)
l-Sè lîng (con)
Khèi îng(g)
l-I
Cho ¨n Cßn l¹i
§· ¨n
II
Cho ¨n Cßn l¹i
Trang 133.1 Chu kỳ hoạt động ngày đêm và mùa
(Từ tháng 10/2005 đến tháng 4/2006)
Chu kỳ hoạt động ngày đêm và mùa của rắn Sọc Da trong
điều kiện tự nhiên, cũng nh trong điều kiện nuôi là hiện tợngtất yếu thể hiện sự thích nghi sinh học có tác dụng bổ sungcho những đặc điểm cấu tạo cha hoàn chỉnh của bò sát nóichung cũng nh rắn Sọc Da nói riêng trong mối quan hệ với
điều kiện môi trờng Mặt khác chu kỳ hoạt động ngày đêm
và mùa của bò sát rất phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ Bò sát
Trang 14hoạt động nhiều nhất khi có nhiệt độ môi trờng phù hợp (20
C-400C), Trần Gia Huấn, Trần Kiên (1979)
Khí hậu miền bắc Việt Nam có tính chất nhiệt đới gió mùa
và chế độ ma phong phú, mùa đông lạnh và mùa khô rõ rệt.Hầu hết thằn lằn và đa số rắn đi kiếm ăn vào ban ngày, chỉ
có thạch sùng, tắc kè, nhiều loài rùa và một số loài rắn (chủyếu là rắn độc) đi kiếm ăn vào buổi hoàng hôn và ban đêm(Trần Kiên 1979, 1990)
Nghệ An và Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm giómùa, mùa đông lạnh, mùa hè nóng Mặt khác do địa hình dãynúi Trờng Sơn Bắc là dãy núi cao, có khả năng chắn gió vànằm gần nh vuông góc với hớng gió mùa Đông Bắc và gió mùaTây Nam nên đã gây ra ma lớn ở sờn đón gió và hiệu ứng hơikhô nóng gió khi gió vợt qua núi làm cho khu vực Nghệ An –HàTĩnh có ma nhiều về mùa đông và khô nóng về mùa hạ
Hàng năm có sự phân biệt giữa hai mùa làm cho hoạt
động mùa của rắn Sọc Da thể hiện khá rõ Nói chung về mùa
đông giá lạnh, nhiệt độ giảm xuống là mùa trú đông của rắn
và thời gian còn lại trong năm là mùa hoạt động
Tóm lại rắn Sọc Da cũng nh các loài bò sát khác thuộcnhóm động vật biến nhiệt Sự hoạt động của chúng gắn liềnvới những biến đổi của các yếu tố khí hậu, đặc biệt là nhiệt
Rắn là động vật biến nhiệt, vì vậy không thể rời khỏihang ra ngoài trớc khi mặt trời mọc Chúng phải chờ cho đếnkhi nào mà nhiệt độ ở bên ngoài bằng hoặc cao hơn nhiệt
độ trong hang lúc đó rắn mới có thể chui đầu ra ngoài
Trang 15Trong tháng hoạt động, thông thờng buổi tra nhiệt độ môitrờng phù hợp với sự hoạt động của rắn nên rắn hoạt động vàkiếm mồi một cách bình thờng.
Về đêm nhiệt độ trong hang sẽ ấm hơn nhiệt độ bênngoài nên rắn sẽ nằm lì trong hang Tuy nhiên cũng có nhữngthời điểm rắn ra hoạt động
Có những lúc khi rắn đang nằm bên ngoài để sởi nắngnhng nếu có tiếng động mạnh thì lập tức nó sẽ phóng vàohang ngay
Kết quả quan sát hoạt động rắn tại chuồng nuôi ở khối 3 –Phờng Bến Thuỷ – TP Vinh nh sau:
* Hoạt động ngày đêm của rắn Sọc Da trong mùa hoạt
động (đặc điểm lúc ra khỏi hang hoạt động của rắn tạichuồng nuôi) Trong mùa hoạt động cũng nh trong mùa trú đông,hoạt động ngày đêm ở các giai đoạn phát triển rắn hậu bị vàtrởng thành là khác nhau ở từng ngày trong tháng và giữa cáctháng trong mùa
3.1.1.1 Hoạt động ngày đêm của rắn ở từng ngày trong tháng 10
Bảng 2: Tỷ lệ phần trăm số giờ hoạt động về ban ngày của
cá thể hậu bị tại chuồng nuôi ở tháng 10
Ngày tháng Tuần 1(1-7) Tuần 2(9–15) (16–22)Tuần 3 (23-29)Tuần 4 Tháng
Số giờ hoạt động
tb/ngày 4.23 5.4 5.47 5.45 5.14
Tỷ lệ % 8.81 11.25 11.40 11.35 10.70 Nhiệt độ khi ra hoạt
động 30.1 26.5 29.7 26.6 28.2
Độ ẩm HR% ra 91 85 93 96 91.3
Trang 16Hình3: Đồ thị tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm với tần số hoạt
động (%) trung bình/ngày của cá thể hậu bị tại chuồng nuôi
ở tháng10.
Bảng 3: Cảm ứng nhiệt độ hoạt động và ngừng hoạt động theo giờ trung bình/ngày của cá thể hậu bị tại chuồng nuôi ở tháng 10.
Ngày tháng Tuần1(1 7) Tuần 2(9 15 (16 22)Tuần3 (23 29)Tuần4 Tháng Thời điểm ra 10.41 10.8 10.34 10.28 10.45 Thời điểm vào 14.6 15.56 16.06 15.44 15.41 Nhiệt độ ra 30 26.5 29.7 26.6 28.2 Nhiệt độ vào 30.6 27.7 29.8 28.3 29.1
Độ ẩm HR% ra 91 85 93 96 91.3
Độ ẩm HR %
Trang 17Hình 4: Đồ thị tơng quan giữa nhiệt hoạt động, ngừng hoạt
động với thời điểm hoạt động, ngừng hoạt động TB/ngày của cá thể
hậu bị tại chuồng nuôi ở tháng 10.
Bảng 4: Tỷ lệ % số giờ hoạt động trung bình/ngày của cá thể trởng thành tại chuồng nuôi ở tháng 10.
Ngày tháng Tuần 1
(1 7)
Tuần 2 (9 15)
Tuần 3 (16 22)
Tuần 4 (23 29) Tháng
Số giờ hoạt
động TB/ngày 4.23 5.05 5.36 5.54 5.65
Tỷ lệ % 17.62 21.04 22.33 23.08 20.99
Trang 18ra hoạt động
Độ ẩm HR %
Hình 5: Đồ thị tơng quan giữaT 0 , độ ẩm HR % với tần số hoạt
động (%) TB/ngày của cá thể trởng thành tại chuồng nuôi ở
tháng 10.
Bảng 5: Cảm ứng nhiệt độ hoạt động và ngừng hoạt động theo giờ trung bình/ngày của cá thể trởng thành tại chuồng nuôi ở tháng 10.
Trang 19Thời điểm ra 11.21 11.23 10.47 10.19 11.18 Thời điểm
vào 15.05 15.55 15.57 15.41 15.40Nhiệt độ ra 29.8 28.8 29.6 28.2 29.1 Nhiệt độ vào 30.3 29.6 27.7 28.3 29
trởng thành tại chuồng nuôi ở tháng 10.
Trang 203.1.1.2 Hoạt động ngày đêm của rắn ở từng ngày trong tháng 11
Bảng 6: Tỷ lệ % số giờ hoạt động TB/ngày của cá thể hậu
Tuần3 (15 21)
Tuần4 (24 30) Tháng
Trang 21Bảng 7: Cảm ứng T 0 hoạt động và ngừng hoạt động theo giờ TB/ngày của cá thể hậu bị tại chuồng nuôi ở tháng 11.
Hình 8: Biểu đồ tơng quan giữa T 0 hoạt động, ngừng hoạt
động với thời điểm hoạt động, ngừng hoạt động (giờ)
TB/ngày của cá thể hậu bị ở tháng 11.
Ngày tháng Tuần 1(3 7) (8 14)Tuần2 (15 21)Tuần3 (24 30)Tuần4 Tháng Thời điểm ra 11.13 11.36 11.40 11.30 11.29 Thời điểm
vào 16.14 15.19 13.40 15.38 15.02Nhiệt độ - ra 27.6 29.7 31 23.8 28 Nhiệt độ vào 27.3 31 32 25 28.8
Độ ẩmHR
Trang 22Bảng 8: Tỷ lệ % số giờ hoạt động TB/ngày của cá thể trởng thành ở tháng 11.
Hình 9: Biểu đồ tơng quan giữa T 0 , độ ẩm HR % với tần số hoạt động (%) TB/ngày của cá thể trởng thành ở tháng 11.
Ngày tháng Tuần 1
(3 7)
Tuần2 (8 14)
Tuần3 (15 21)
Tuần4 (24 30) Tháng
Số giờ hoạt
động TB/ngày 4.09 6 3.20 3.49 4.20
Tỷ lệ % 17.04 25 13.33 14.54 17.48 Nhiệt độ khi
ra hoạt động 27.2 28.9 28 24 27
Độ ẩm HR % ra
Trang 23Bảng 9: Cảm ứng T 0 hoạt động, ngừng hoạt động theo giờ TB/ngày của cá thể trởng thành ở tháng 11.
Ngày tháng Tuần 1(3 7) (8 14)Tuần2 (15 21)Tuần3 (24 30)Tuần4 Tháng Thời điểm ra 10.24 9.07 11 11.03 10.34 Thời điểm
vào 15.21 15.24 14.20 14.6 15.21Nhiệt độ - ra 27.2 28.9 28 24 27 Nhiệt độ vào 28.8 31.6 27 24 27.9
cá thể trởng thành ở tháng 11.
Trang 24+ Thời điểm ngừng hoạt động giữa cá thể hậu bị và ởng thành là tơng đơng nhau (hậu bị 15h 41- trởng thành 15h40) Nhng thời điểm ra hoạt động của cá thể hậu bị (10h 45)sớm hơn cá thể trởng thành (11h18).
Bảng 10: Tỷ lệ % số giờ hoạt động về ban ngày của cá thể hậu bị qua các tháng hoạt động
ThángChỉ số
Trang 25Hình 11: Biểu đồ tơng quan giữa T 0 , HR(%) với tần số hoạt
động (%) TB/ngày của cá thể hậu bị ở các tháng hoạt động
(10-11).
Bảng 11: Cảm ứng nhiệt độ hoạt động, ngừng hoạt động
theo giờ TB/ngày của cá thể hậu bị qua các tháng hoạt động (10-11).
Hình 12: Biểu đồ tơng quan giữa T 0 hoạt động, ngừng hoạt
động với thời điểm hoạt động (giờ), ngừng hoạt động TB/ngày
Thời điểm ra Thời điểm vào Nhiệt độ ra Nhiệt độ vào
Trang 26Bảng 12: Tỷ lệ % số giờ hoạt động về ban ngày của cá thể ởng thành qua các tháng hoạt động
tr-Hình 13: Biểu đồ tơng quan giữa T 0 , HR(%) với tần số hoạt
động (%) TB/ngày của cá thể trởng thành ở các tháng hoạt
động (10-11).
ThángChỉ số
Trang 27Bảng 13: Cảm ứng nhiệt độ hoạt động, ngừng hoạt động theo giờ TB/ngày của cá thể trởng thành qua các tháng hoạt
cá thể trởng thành ở tháng 10-11.
Thời điểm ra Thời điểm vào Nhiệt độ ra Nhiệt độ vào
Trang 28Nhận xét:
- Chu kỳ hoạt động ngày đêm của rắn phụ thuộc vào yếu tố
T0 một cách rõ ràng Rắn hoạt động khi có nhiệt độ môi trờngphù hợp nhất Nó chỉ hoạt động ở nhiệt độ thuận lợi nhất trongngày
- Sọc Da chủ yếu hoạt động vào ban ngày, ban đêm cũng cónhng ít gặp (thờng gặp vào khoảng 21 23h)
- Quá trình nghiên cứu đợc tiến hành từ tháng 10/2005 đếntháng 3/2006 thì thấy tháng 10 là tháng hoạt động của rắn(cả hậu bị và trởng thành)
+ Trong tháng 10 thì số giờ ra hoạt động Tb/ngày của rắn
là nhiều nhất so với các tháng còn lại (5.05-5.14h/ngày)
+ Số giờ hoạt động (tần số hoạt động) TB/ngày và sự cảmứng T0 hoạt động, ngừng hoạt động ở rắn trong giai đoạn hoạt
động đợc trình bày từ bảng 2 đến bảng 13 và qua hình 3
đến hình 14
- Nh vậy trong giai đoạn hoạt động thì:
+ Số giờ hoạt động TB/ngày ở tháng 10 lớn hơn số giờ hoạt
đông TB/ngày ở tháng 11 kể cả giai đoạn hậu bị cũng nh ởng thành
- ở tháng 10 số giờ hoạt động TB/ngày chiếm từ10,70% đến 20,99%
- ở tháng 11 số giờ hoạt động TB/ngày chiếm từ8,33% đến 17,48%
+ Thời điểm ra hoạt động TB/ngày ở tháng 10 (10h 45) sớmhơn so với tháng 11 (11h29) Nhng thời điểm ngừng hoạt độngTB/ngày ở tháng 10 (15h 41) lại muộn hơn so với tháng 11 (15h02), kể cả giai đoạn hậu bị cũng nh trởng thành
+ Nhiệt độ thuận lợi nhất cho rắn hoạt động là từ 28,20C
đến 28,90C ứng với độ ẩm là 92 đến 96 %
- Từ kết quả nghiên cứu ta thấy giờ ra hoạt động và ngừnghoạt động TB giữa tháng 10 và tháng 11 có sự chênh lệchnhau, dẫn tới nhiệt độ không khí và độ ẩm cũng khác nhau
Trang 29Trong mùa hoạt động thì sự khởi đầu của mùa hoạt động
và lúc ngừng hoạt động trong mùa ở các cá thể là khác nhau
*Thời điểm ngừng hoạt động
Bảng 14: Đặc điểm cuối mùa hoạt động.
Thời
gian Ngày
Giờ hoạt
động
Cá thể T 0 KK HR(%) Hậu bị Trởng
thành 11/2005 24-30 11h –
16h 7.37% 14.54% 23.8% 92
Qua bảng 14 và phụ lục ta thấy:
Thời điểm hoạt động cuối cùng trớc khi tác động của rắnSọc Da là đầu tháng 12 Vào những ngày hoạt động cuối mùa,nhiệt độ không khí là 23,80C, độ ẩm 92%
Ngỡng nhiệt độ không khí lúc đầu mùa hoạt động là31,90C, nhiệt độ không khí lúc kết thúc hoạt động là 280C.(Đây là ngỡng nhiệt độ hoạt động của rắn)
3.1.2.2 Mùa trú đông
Sọc Da trú đông từ 1/12/2005 đến 24/3/2006 Trong thờigian trú đông thì sự cảm ứng nhiệt độ với môi trờng ở các cáthể hậu bị và trởng thành có sự khác biệt Thể hiện qua bảng
Trang 302 2 2 2 2 động Thời điểm hoạt
Trang 31Hình 15: Biểu đồ tơng quan giữa nhiệt độ hoạt động, ngừng hoạt động với thời điểm (giờ) hoạt động, ngừng hoạt
động của cá thể hậu bị 1 ở tháng 12.
Bảng 16: Sự cảm ứng nhiệt độ của cá thể hậu bị 2 ở tháng
đầu mùa hoạt động
Ngày tháng 5
tháng 12
11 tháng 12
16 tháng 12
25 tháng 12
26 tháng 12
29 tháng 12
Trung bình hoạt
động Thời điểm
Trang 32(tháng 12).
Hình 16: Biểu đồ tơng quan giữa nhiệt độ hoạt động,
ngừng hoạt động với thời điểm (giờ) hoạt động, ngừng hoạt động của cá thể
hậu bị 2
ở tháng 12.
Bảng 17: Cảm ứng nhiệt độ của cá thể 3 (trởng thành) ở tháng đầu mùa hoạt động ( tháng 12)
Ngày tháng
10 tháng 12 23 tháng 12 Trung bình hoạtđộngThời điểm hoạt
Thời điểm ngừng
Nhiệt độ hoạt động
Trang 33Nhận xét:
Sọc Da cũng có hiện tợng trú đông nh một số các nhómkhác ví dụ Tắc Kè, các nhóm rắn khác Hiện tợng trú đông là
sự tạm ngừng hoạt động khi nhiệt độ không khí quá thấp vàtrong thời gian tránh rét nếu gặp thời tiết ấm, nhiệt độ thuậnlợi thì Sọc Da lại ra hoạt động kiếm mồi và sởi nắng
Trong thời gian trú đông thì Sọc Da nằm cuộn lại tronghang, sự cuộn lại cũng giúp cho cơ thể giữ đợc nhiệt Khi cótác động từ bên ngoài thì lập tức rắn sẽ tĩnh lại và phình tocơ thể lên
Trang 34Quan sát sự trú đông thì thấy giữa các cá thể đực (hậu bị)
và cái (trởng thành) có sự khác nhau về cảm ứng nhiệt độ vớimôi trờng ngoài
- Sự cảm ứng nhiệt giữa hai cá thể hậu bị quan sát đợc làtơng đối giống nhau trong tháng đầu mùa hoạt động (tháng12)
+ Cá thể 1 có 5 lần rời khỏi hang ra ngoài với thời điểm hoạt
động trung bình là 10h10 (nhiệt độ trung bình là 220C, độ
ẩm HR(%) trung bình là 97)
+ Cá thể 2 có 6 lần rời khỏi hang ra ngoài với thời điểm hoạt
động trung bình là 11h (nhiệt độ trung bình là 200C, HR (%)trung bình là 96) Đặc biệt cá thể 2 có 2 lần hoạt động về
đêm vào lúc 23h
- Sự cảm ứng nhiệt ở cá thể 3 (trởng thành) khác hẳn 2 cáthể hậu bị Đó là chỉ có 2 lần rời khỏi hang ra ngoài và thời
điểm hoạt động trung bình trong tháng là 10h15 (nhiệt độtrung bình là 200C, HR(%) trung bình là 86)
Nh vậy trong thời gian trú đông thì số lần ra hoạt độngcủa cá thể hậu bị là nhiều hơn so với cá thể trởng thành
3.2 Đặc điểm lột xác
Sự lột xác ở bò sát (Reptilia) là hoạt động sinh lý cần thiếtcho sự phát triển của cơ thể Sự lột xác là một chỉ tiêu quantrọng biểu thị trạng thái sức khoẻ, sự phát triển bình thờngcủa con vật Sự lột xác đợc nghiên cứu ở một số đối tợng nhngnhiều nhất là ở rắn
Nghiên cứu quá trình lột xác của rắn Sọc Da đợc tiến hành
ở 3 giai đoạn
- Giai đoạn chuẩn bị cho lột xác
- Giai đoạn lột xác chính thức
-Giai đoạn sau lột xác
- Thời gian nghỉ giữa 2 lần lột xác
3.2.1 Giai đoạn chuẩn bị cho lột xác
Trang 35Trớc khi bớc vào giai đoạn chuẩn bị lột xác rắn tăng cờng ănmồi và hoạt động một cách bình thờng
Lúc này rắn có sự biểu hiện của sự thay đổi màu mắt:Mắt đang trong chuyển sang mờ sau đó chuyển thành màuxanh đục Đồng thời da rắn hơi bợt trắng, rắn có biểu hiện
uể oải gần nh không hoạt động, chủ yếu nằm trong hang
Hình 18: Màu mắt và hoa văn trong giai đoạn
chuẩn bị lột xác.
3.2.1.2 Thời gian của giai đoạn chuẩn bị lột xác
Bảng 18: Thời gian của giai đoạn chuẩn bị lột xác của rắntheo nhóm tuổi khác nhau
Trang 36Khi nuôi rắn đực hậu bị từ ngày 1 tháng 10 đến ngày
14 tháng 10 năm 2005 thì sau 10 ngày nuôi đến ngày thứ
11 (11 tháng 10) rắn bắt đầu có biểu hiện lột xác và thờigian chuẩn bị lột xác kéo dài 4 ngày (14 tháng 10) (Bảng19)
Bảng 19: Sự tiêu thụ thức ăn (g) của rắn hậu bị trong những ngày trứơc giai đoạn chuẩn bị lột xác và trong giai đoạn chuẩn bị lột xác.
Trang 37Qua bảng 19 ta thấy, trớc giai đoạn chuẩn bị lột xác 10ngày khối lợng thức ăn tiêu thu tăng dần từ 18g đến 28g và bớcvào giai đoạn chuẩn bị lột xác khối lợng thức ăn tiêu thụ giảmdần từ 18g xuống còn 14g.
Rõ ràng trong giai đoạn chuẩn bị lột xác rắn có sự biến đổi
về hình thái (màu mắt) và cả về sự giảm lợng thức ăn tiêu thụqua các ngày
Xác bung ra sẽ cong lại và màu hoa văn trên thân lúc này sẽ
rõ dần Đồng thời mắt sẽ trở lại trạng thái bình thờng (trong)
Trang 38Hình 19: Xác phần đầu ở con hậu bị bung
ra.
Hình 20: Xác phần đầu ở con trởng thành bung ra.
3.2.2.2 Thời gian của giai đoạn lột xác chính thức
Thời gian bắt đầu lột xác và kết thúc lột xác thờng kéodài 4 đến 6 ngày Sự lột xác nhanh hay chậm phụ thuộc rấtnhiều vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trờng
Ngày thứ 1, thứ 2 của lột xác chính thức rắn thờng lột
da ở phần đầu Ngày thứ 3 đến thứ 6 rắn tiến hành lột da ởphần thân và đuôi
Thời gian của giai đoạn lột xác chính thức của rắn ở cácnhóm tuổi khác nhau đợc thể hiện ở bảng 20
Bảng 20: Thời gian của giai đoạn lột xác chính thức của rắn
Nhóm
tuổi Giống Ngày lột
T 0 trung bình
HR(%) trung bình
Thời gian của giai
đoạn lột xác chính
Trang 39Hậu bị
Đực 1
19/10 10- 15/11
15-30 29
90 91
5 6
Đực2
19/10 12- 16/11 7-12/12
15-30 29 18
93 89 90
5 5 6
Trởng
thành Cái
19/10 3-7/11
16-30,5 28
91 90
4 5
Nhận xét:
Qua bảng 18 ta thấy số ngày lột xác của rắn phụ thuộcvào nhiệt độ và độ ẩm trung bình của môi trờng và sốngày lột xác chính thức ở giai đoạn hậu bị dài ngày hơn ởgiai đoạn trởng thành (1-2 ngày)
3.2.3 Giai đoạn sau lột xác
Giai đoạn sau lột xác đợc tính từ khi rắn hoàn toàn trút
bỏ lớp vỏ cũ đến ngày bắt đầu của lần lột xác tiếp theo
Với rắn khỏe mạnh thông thờng ngay sau khi lột xác thìrắn sẽ bò đi ăn ngay và ăn rất khoẻ Rắn yếu lột xong thờngchui vào hang nghỉ vài ngày mới ăn trở lại
Sọc Da cũng nh các loài rắn khác sau khi lột xác bộ datrở nên bóng đẹp và lộ rõ hoa văn Nếu rắn yếu thì xác lộtkhông hết còn dính bám vào thân, màu da sẽ không tơi vàhoa văn trên thân sẽ không đợc lộ rõ Đồng thời da sẽ có màu
đen sẫm
Trang 40H×nh 21: Mµu s¾c vµ hoa v¨n trong giai ®o¹n sau lét
x¸c ë r¾n hËu bÞ.