Việc nghiên cứu các chỉ tiêuhình thái, sinh lý và tố chất vận động giữa sinh viên thuộc khoa chuyên ngành luyệntập TDTT nhiều và sinh viên chỉ rèn luyện TDTT theo tiêu chuẩn còn rất ít n
Trang 1Lời cảm ơn!
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáotrong khoa Sinh, Khoa GDTC, đặc biệt là thầy giáo Th.S: Nguyễn Trinh Quế đã tậntình giúp đỡ cho em trong thời gian làm đề tài
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên 41B Sinh, 41AGDTC đã giúp đỡ, ủng hộ và động viên em trong quá trình thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả:
Lê Thị Thanh Tình
Mở đầu
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN với mục tiêu
“Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” thì yếu tố nhân lực
đóng một vai trò hết sức quan trọng Do đó, nghiên cứu về con ngời đòi hỏi nhiềungành khoa học tham gia và tiến hành thờng xuyên không giới hạn về thời gian,không gian, đó là những nghiên cứu rất có ý nghĩa vì nó phục vụ cho chính con ng ời,chính cuộc sống, hạnh phúc sức khoẻ của chúng ta hiện nay và trong tơng lai
Chơng trình KX – 07 – 07 “Bàn về đặc điểm sinh thể con ngời Việt Nam”với mục tiêu con ngời Việt Nam, mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế, xãhội đã thể hiện chiến lợc vì con ngời của nhà nớc ta
Con ngời muốn trở thành động lực của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, trớchết phải là một con ngời khoẻ mạnh, phát triển bình thờng cân đối Đại hội đồng tổchức y tế thế giới họp tại Almata năm 1978 đã khẳng định rằng: “Sức khoẻ là mộttrạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ bó hẹp vàonghĩa là không có bệnh tật hay thơng tật, sức khoẻ là quyền cơ bản của con ngời”
Để ngày càng nâng cao sức khoẻ con ngời, y học thế giới và y học Việt Nam,cũng nh các ngành khoa học có liên quan đã trải qua nhiều thế kỷ nghiên cứu, tìm tòi
từ đơn giản đến phức tạp, từ vĩ mô đến vi mô, từ mô tả đến nghiên cứu hoạt động chứcnăng, tìm hiểu cơ chế, những biện pháp phòng chống bệnh tật…
Trang 2Ngời ta đã khái quát nghiên cứu về sức khoẻ của con ngời thành một số nộidung chủ yếu sau đây:
+ Nghiên cứu những đặc điểm sinh học của ngời bình thờng
+ Nghiên cứu các quá trình bệnh lý
+ Nghiên cứu mối liên quan giữa con ngời với môi trờng tự nhiên, xã hội, sinhhọc, những tác động qua lại giữa con ngời với môi trờng
+ Nghiên cứu các biện pháp phòng, chống bệnh tật, nâng cao sức khoẻ
Trong các nội dung nghiên cứu trên đây thì việc nghiên cứu những đặc điểm sinh họccủa con ngời bình thờng thuộc các chủng tộc khác nhau, các lứa tuổi khác nhau, nghềnghiêp khác nhau, sống làm việc trong các môi trờng khác nhau là nội dung cơ bảnnhất vì nó trực tiếp phục vụ cho việc nghiên cứu các nội dung còn lại
Đối với nhà trờng việc nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực và thể chất cho họcsinh, sinh viên nói riêng và cho nhân dân nói chung là một trong những nội dung quantrọng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo con ngời phát triển toàn diện: “ Đức, trí, thể, mỹ”
nh mục tiêu mà Đại hội Đảng lần thứ VI đã nêu lên “ Bồi dỡng con ngời Việt Namphát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức”
ở Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu
về hình thái, sinh lý và thể lực của học sinh, sinh viên Việc nghiên cứu các chỉ tiêuhình thái, sinh lý và tố chất vận động giữa sinh viên thuộc khoa chuyên ngành luyệntập TDTT nhiều và sinh viên chỉ rèn luyện TDTT theo tiêu chuẩn còn rất ít ngời quantâm
Để góp phần thực hiện nhiệm vụ đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Góp phần nghiên cứu một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý và tố chất vận động của sinh viên Khoa Sinh và Khoa Giáo Dục Thể Chất Trờng Đại Học Vinh ”
Mục đích nghiên cứu của đề tài: So sánh các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và tố
chất vận động của sinh viên Khoa Sinh và Khoa Giáo Dục Thể Chất (GDTC), từ đó để
thấy đợc ảnh hởng của luyện tập thể dục thể thao (TDTT) lên sự phát triển thể lực, thểchất Đề tài còn góp phần bổ sung thêm t liệu để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập Đề tài nghiên cứu các nội dung:
1 Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý của sinh viên 2 khoa
2 Nghiên cứu các tố chất vận động của sinh viên Khoa Sinh và Khoa GDTC
3 Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu nói trên để thấy đợc ảnh hởng của luyện tập TDTT lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và các tố chất vận động
Trang 3Chơng 1 tổng quan tài liệu 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý thuyết của các vấn đề nghiên cứu
Thể chất chỉ chất lợng thân thể con ngời, đó là những đặc trng tơng đối ổn định
về hình thái và chức năng của cơ thể đợc hình thành và phát triển do bẩm sinh ditruyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rèn luyện)
Thể chất bao gồm thể hình, năng lực thể chất và năng lực thích ứng
Thể hình liên quan đến hình thái, cấu trúc của thân thể, những chỉ số tuyệt đối
và tơng đối của toàn thân hoặc từng bộ phận và t thế thân thể và sự phát triển của cácchỉ tiêu hình thái cấu trúc
Năng lực thể chất thể hiện khả năng chức năng của các hệ thống, cơ quan trongcơ thể qua hoạt động cơ bắp là chính Nó bao gồm các tố chất vận động (tố chất thểlực) nh sức mạnh, sức nhanh, độ dẻo, tính khéo léo (khả năng phối hợp vận động), sứcbền,… Cùng các năng lực vận động cơ bản (đi, chạy, nhảy, ném, leo trèo, mangvác…) Một hoạt động vận động cụ thể bao giờ cũng đòi hỏi một năng lực thể chất cụthể tơng ứng
Năng lực thích ứng thể hiện khả năng thích ứng của cơ thể với hoàn cảnh bênngoài, không chỉ là sự thích ứng đơn giản mà còn là hàng loạt chuỗi phản ứng phứctạp kể cả việc đề kháng với bệnh tật [19]
Mỗi ngời khi thực hiện những động tác khác nhau đều thích ứng với thành tích
mà khả năng ngời đó có đợc nh: chạy 1500m hết 5 phút 20 giây,… Các mặt khácnhau về khả năng vận động đó đợc gọi là tố chất vận động Ngời ta chia ra 5 loại tốchất vận động: Sức mạnh, sức nhanh, sức bền, khéo léo và mềm dẻo [20]
Sức mạnh là khả năng khắc phục trọng tải bên ngoài bằng sự căng cơ
Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào:
+ Số lợng đơn vị vận động tham gia vào căng cơ
+ Chế độ co của các đơn vị vận động đó
+ Chiều dài ban đầu của sợi cơ trớc lúc co
Sức mạnh của cơ phụ thuộc vào tiết diện ngang (độ dày) nên khi tiết diện ngangtăng lên thì sức mạnh cũng tăng lên.Tăng tiết diện ngang của cơ do tập luyện thể lực
đợc gọi là phì đại cơ Sự phì đại cơ xảy ra chủ yếu là do các sợi cơ có sẵn dầy lên(tăng thể tích) Khi sợi cơ đã dầy lên đến một mức độ nhất định, theo một số tác giả
Trang 4chúng có thể tách dọc ra để tạo thành những sợi cơ có cùng một đầu gân chung với sợicơ mẹ Sự tách sợi cơ đó có thể gặp khi tập luyện sức mạnh nặng và lâu dài Tập luyệnsức mạnh, cũng nh các hình thức tập luyện khác, không làm thay đổi số lợng các loạisợi trong cơ mà chỉ làm tăng khả năng huy động tối đa các đơn vị vận động tham giavào hoạt động vận động.
Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắnnhất Sức nhanh nh một tố chất vận động có biểu hiện ở dạng đơn giản và ở dạng phứctạp
Dạng đơn giản của sức nhanh bao gồm:
+ Thời gian phản ứng
+ Thời gian của một động tác đơn lẻ
+ Tần số của hoạt động cục bộ
Dạng phức tạp của sức nhanh là thời gian thực hiện các hoạt động thể thao phứctạp khác nhau nh : chạy 100m…
Hai dạng này liên quan chặt chẽ với nhau Yếu tố quyết định tốc độ của tất cảcác dạng sức nhanh nêu trên là độ linh hoạt của các quá trình kích thích và tốc độ cocơ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh thể hiện ở khả năng biến đổi nhanh chónggiữa hng phấn và ức chế trong các trung tâm thần kinh Ngoài ra, độ linh hoạt thầnkinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần kinh ở ngoại vi
Sự thay đổi nhanh giữa hng phấn và ức chế làm cho các nơrơn vận động có khả năngphát xung động với tần số cao và làm cho đơn vị vân động thả lỏng nhanh, đó là cácyếu tố làm tăng tốc độ và tần số của động tác Tốc độ co cơ phụ thuộc tr ớc tiên vào tỷ
lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm trong bó cơ Các cơ có tỷ lệ sợi cơ nhanh,đặc biệt là sơcơ nhóm II-A có khả năng tốc độ cao hơn Tốc độ co cơ chịu ảnh hởng của hàm lợngcác chất cao năng ATP và CP Theo một số tác giả hàm lợng ATP và CP có thể tănglên 10-30% khi tập luyện sức nhanh
Sức bền là khả năng thực hiên lâu dài một hoạt động vận động nào đó Trongsinh lý thể dục thể thao, sức bền thờng đặc trng cho khả năng thực hiện các hoạt độngvận động kéo dài liên tục từ 2-3 phút trở lên, với sự tham gia của một khối cơ bắp lớn(từ 1/2 - toàn bộ lợng cơ bắp của cơ thể), nhờ sự hấp thụ oxy để cung cấp năng lợngcho cơ chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng con đờng a khí nh chạy 1500m trở lên, bơi từ400m trở lên
Sức bền phụ thuộc vào:
+ Khả năng hấp thụ oxy tối đa của cơ thể
Trang 5+ Khả năng duy trì lâu dài mức hấp thụ oxy cao.
Khả năng hấp thụ oxy cao tối đa đợc quyết định bởi khả năng của hai hệ thốngchức năng chính là:
+ Hệ vận chuyển oxy: Hấp thụ oxy từ môi trờng bên ngoài và vận chuyểnoxy đến cơ và các cơ quan của cơ thể
+ Hệ cơ: Sử dụng oxy đợc cung cấp
Việc tập luyên sức bền làm tăng thể tích khí của phổi lên (10-20%), lợng khícạn giảm đi, làm tăng lợng máu tuần hoàn ở vận động viên tập luyện các môn thểthao sức bền, lợng máu lu thông trung bình cao hơn ngời thờng và vận động viên cácmôn khác khoảng 20% Hàm lợng axit lactic thấp ở vận đông viên tập luyện sức bền
do các yếu tố sau: Cơ bắp của vận động viên tập luyện sức bền có khả năng trao đổichất ở điều kiện hàm lợng oxy cao Vì vậy, chúng ít sử dụng cách cung cấp năng lợngyếm khí, có nghĩa là ít tạo ra axit lactic hơn ở ngời thờng, hệ vận chuyển oxy của vận
động viên sức bền thích nghi với vận động nhanh hơn Do đó cung cấp oxy đầy đủcho cơ thể hơn vận động viên tập luyện sức bền có tỉ lệ các sợi cơ chậm cao và cơ timphát triển, lợng máu tuần hoàn phát triển nên làm pha loãng axit lactic chứa trongmáu Vì vậy giảm nồng độ axit lactic trong máu xuống [18]
Độ dẻo chiếm một vị trí đặc biệt trong các tố chất vận động [5] Năng lựcmềm dẻo đợc phân làm hai loại: Mềm dẻo tích cực và mềm dẻo thụ động
+ Mềm dẻo tích cực là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn ở cáckhớp nhờ sự nổ lực của cơ bắp
+ Mềm dẻo thụ động là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn ởcác khớp nhờ tác động của ngoại lực nh: Lực ấn, ép của huấn luyện viên hoặc bạn tập.Năng lực mềm dẻo phụ thuộc vào tính đàn hồi của cơ bắp và dây chằng, vào độ mềmdẻo của xơng và độ linh hoạt của khớp Điều đáng chú ý là độ mềm dẻo nó phụ thuộcvào luyện tập TDTT và nó giảm dần theo độ tuổi tăng dần [19]
Các tố chất vận động trên liên quan mật thiết với nhau: Sức mạnh, sức nhanh vàsức bền có nhiều cơ sở sinh lý chung, vì vậy hoàn thiện tố chất vận động này bao giờcũng kèm theo sự hoàn thiện tố chất vận động khác Hiện tợng này đợc gọi là sự dichuyển dơng tính các tố chất vận động Nếu trình bày hoàn toàn một tố chất nào đóthì vô hình chung chúng ta tớc đoạt mất khả năng xuất hiện tố chất khác, quy luật này
đặc biệt thể hiện rõ trong mối tơng quan giữa sức mạnh và sức nhanh ví dụ: khi némcác vật có khối lợng khác nhau, vật nặng không thể ném với tốc độ cao Còn khi ném
Trang 6vật nhẹ, thì ngợc lại, tốc độ tối đa sẽ cao, nhng sức mạnh thể hiện để ném lại khônglớn [5].
Vận động thờng xuyên làm tăng cờng về thể chất: Thúc đẩy phát triển thể hình
và t thế thân thể làm cho ngoại hình thêm đẹp, phần nào cũng phản ánh mức hoànthiện về chức năng [19]
Tập luyện thể thao làm cho cơ thể có khả năng thực hiện một hoạt động cơ bắpnhất dịnh nào đó với thành tích cao Về bản chất, đó chính là quá trình tạo cho conngời thích nghi với hoạt động cơ bắp nhờ hoàn thiện sự điều khiển và phối hợp hoạt
động giữa các hệ chức năng trên cơ sở những biến đổi sâu sắc về cấu tạo, chức phận
và sinh hoá trong cơ thể
Quá trình tập luyện ảnh hởng đến cấu tạo xơng: Tổ chức xơng dầy hơn, bề mặtxơng sần sùi, nhất là ở những điểm bám của cơ, tiết diện ngang của xơng tăng lên làmcho độ bền cơ học chung của xơng tăng lên Tập luyện ảnh hởng rõ rệt đến hệ cơ.Những ngời có tập luyện khối lợng và thể tích cơ vân tăng lên đáng kể Sự phì đại cơxẩy ra do tăng kích thớc của từng sợi cơ trong đó bao cơ dầy lên, lợng cơ tơng, số tơcơ và các yếu tố cấu tạo khác đều tăng ở các cơ đợc tập luyện, trong 100 sợi cơ trungbình có 98 mao mạch, trong khi ở các cơ không đợc tập luyện số mao mạch chỉ có 46 Tập luyện thể thao có hệ thống gây ra hàng loạt các biến đổi về cấu tạo, sinh hoá
và chức năng của tim và mạch máu ở ngời tập luyện sức bền, cơ tim phì đại rõ rệt,nhất là các thành tâm thất, tần số co bóp của tim ở vận động viên đợc tập thờng thấphơn so với ngời không tập luyện
Theo số liệu nghiên cứu của tác giả Lu Quang Hiệp và cộng sự 1990, trong yêntĩnh thời gian một chu chuyển tim của các vận động viên dài hơn của ngời thờng Theo Lêtunôp, khi nghiên cứu trên 260 vận động viên ở các môn thể thao khácnhau thì nhịp tim dới 60 lần/phút chiếm 43,6% Theo tài liệu về sức khoẻ của liên xôtrớc đây, sau hai năm tập luyện tần số nhịp tim giảm xuống 10-15 lần trong một phút.Nhịp tim của sinh viên đại học TDTT Việt Nam giảm xuống 4,34 lần/phút sau bốnnăm tập luyện (Phạm Thị Uyên, 1989) Huyết áp động mạch của vận động viên tơngứng với các giới hạn bình thờng Khi trình độ tập luyện tăng lên, huyết áp có xu hớngtăng, song vẫn nằm trong phạm vi bình thờng theo lứa tuổi và giới tính
Luyện tập không những làm tăng hiệu quả lao động, làm chậm sự mệt mỏi củabản thân hệ cơ, mà còn cải tiến hoạt động của các hệ cơ quan khác nhau tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình hoạt động, nh hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết,…thí dụ:[11]
Trang 7Thời điểm Nhịp
tim(lần/phút)
Thể tích cotim(ml) Thể tích (l)/phút
Trong quá trình tập luyện, các chức năng sinh lý biến đổi rất rõ rệt công suấtvận động càng lớn thì những biến đổi đó càng mạnh Vận động viên, những ngời cótrình độ cao có khả năng thực hiện hoạt động tối đa cao hơn nhiều so với ngời thờng.Vì vậy, biến đổi chức năng của họ nói chung đạt mức cao hơn của ngời thờng Tronghoạt động tối đa, tần số co bóp của tim, nói chung không khác nhau ở ngời có cũng
nh không có tập luyện, đều đạt mức 190-220 lần/phút Thể tích tâm thu trong hoạt
động tối đa của ngời có tập luyện tăng đến chỉ số cao hơn so với ngời thờng do lợngmáu dự trữ trong tim đợc huy động vào tuần hoàn Thể tích phút của dòng máu ở ngời
có tập luyện có thể tăng gấp 10 lần so với lúc yên tĩnh Huyết áp trong hoạt động tối
đa biến đổi khác nhau ở ngời có và không có tập luyện ở vận động viên, huyết áp tối
đa tăng nhanh và giữ ở mức 180-220 mmHg trong suốt thời gian hoạt động, trong khi
ở ngời thờng huyết áp tối đa tăng và không duy trì ở mức cao đợc lâu Huyết áp tốithiểu nói chung biến đổi ít trong hoạt động căng thẳng Trong hoạt động kéo dài nó cóthể giảm xuống Trình độ tập luyện càng thấp thì sự giảm này xảy ra càng lớn [18]
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
Vấn đề nâng cao sức khoẻ cho con ngời đang là yêu cầu cấp thiết hiện nay mà
Đảng và Nớc ta quan tâm, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ
Để nâng cao sức khoẻ ngoài phụ thuộc vào giới tính, di truyền, chế độ dinh ỡng, thì việc tập luyện TDTT cũng đóng một vai trò rất quan trọng
Tập luyện TDTT thờng xuyên sẽ làm thay đổi sâu sắc đến các chỉ tiêu thể lực,thể chất, giúp cho chúng ta khoẻ mạnh, hng phấn, nâng cao đợc chất lợng học tập, lao
động và giúp cho chúng ta chữa đợc một số bệnh tật
Trớc tình hình đó việc nghiên cứu ảnh hởng của luyện tập TDTT lên một số chỉtiêu thể lực, thể chất của sinh viên nói riêng và con ngời nói chung đang là điều hếtsức cần thiết
2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trang 8Các chỉ tiêu hình thái, thể lực và sinh lý đợc coi là thớc đo về sức khoẻ, đặc biệt
nó có liên quan đến khả năng vận động, sức lao động và thẩm mỹ của con ngời Vìvậy từ lâu đã đợc nhiều nhà khoa học quan tâm Các công trình nghiên cứu về các chỉtiêu đó đợc bắt đầu từ rất sớm trong lịch sử và đến ngày nay vẫn là vấn đề thời sự củakhoa học về con ngời
Chúng ta đã biết đến tên tuổi và công trình của các nhà giải phẫu hình thái nổitiếng đợc gắn liền với tên của các bộ phận của cơ thể nh cầu Varol, mạng Bisa, quảncầu Manpighi…[12]
Trong những thập kỷ gần đây, việc nghiên các chỉ tiêu hình thái cũng nh sinh lý
đợc cải tiến và cách mạng nhiều nhờ các phơng tiện kỹ thuật hiện đại, nhờ ứng dụngtoán học, phơng pháp thống kê, xác suất và đợc đi sâu nghiên cứu gắn liền với điềukiện môi trờng tự nhiên, xã hội, với đặc điểm chủng tộc, chế độ dinh dỡng, với quátrình rèn luyện thể dục thể thao, với sự phát triển theo lứa tuổi …
Jumpert là một trong những ngời đầu tiên nghiên cứu về hình thái của con ngời
ông đã khảo sát về cân nặng, chiều cao và các đại lợng khác của trẻ em nam, nữ từ
1-25 tuổi [4]
Ngời đầu tiên nghiên cứu về sinh lý vận động là nhà sinh lý học ngời NgaOcbêli ( 1882-1958) với những công trình về cơ chế thích nghi của ngời và động vật ởcác điều kiện hoạt động khác nhau
Vêđenxky(1956) cho rằng sự luyện tập từ từ và có hệ thống sẽ đem lại kết quả
và hiệu suất cao nhất, phát triển toàn diện nhất với thanh thiếu niên đang lứa tuổi ởng thành
tr-Qua nghiên cứu của Aerapxki (1967) nếu trẻ thiếu vận động thì cơ thể sẽ pháttriển không bình thờng, dễ có hiện tợng yếu tim, các nội quan hoạt động hay bị rốiloạn và chậm phát triển về tâm lý
Theo nghiên cứu của Vinôgarađốp và Svangơ (1967) thì hoạt động cơ với nhịpkhông quen thuộc nghĩa là trong giai đoạn đầu của sự luyện tập thờng có sự không t-
ơng ứng giữa các nhịp điệu của vỏ não và của cơ, sự xuất hiện mệt mỏi càng rõ rệt
Nói về vai trò của cơ bắp, viện sĩ Amôxôp (1968) viết: “Văn minh không cónghĩa là giảm hoạt động cơ bắp của con ngời, nếu giảm nó khi không phải lao độngchân tay nặng nhọc thì phải tìm cách bù vào đó bằng chính các hoạt động TDTT”
Theo Ganperin (1969) khi nghiên cứu trên học sinh thấy ở độ tuổi 7- 8 có luyệntập TDTT và vận động thích hợp sẽ tăng chức năng của các cơ quan, tăng hoạt độngcủa tuyến trên thận, tăng khả năng miễn dịch và khả năng lao động trí óc, nhờ đó tăng
Trang 9mức bão hoà ôxy của máu, giảm thời gian các phản xạ vận động, có khả năng tiếp thunhanh và giảm các lỗi mắc phải khi làm bài.
Iarsaepski (1970) cho rằng sự tiến hoá của con ngời phụ thuộc vào 2 yếu tố:yếu tố sinh học và yếu tố xã hội Dới tác động của 2 yếu tố đó, con ngời luôn pháttriển và thay đổi, hoàn thiện và hoàn chỉnh hơn, đặc biệt là não bộ, các giác quan vàcác thao tác vận động
Năm 1972 Georgy và cộng sự đã chứng minh sự luyện tập và lao động dẫn tớinhững sự thay đổi sinh hoá sâu sắc trong toàn bộ cơ thể, đặc biệt là trong tổ chức cơ [12].Cũng vào năm này, Cabanôp nghiên cứu và đã nhận thấy rằng sự phát triển thể lực và thểchất ở trẻ em ngoài sự quyết định bởi các yếu tố di truyền thì nó còn liên quan chặt chẽvới chế độ dinh dỡng sự luyện tập và chế độ chăm sóc của gia đình và xã hội [15]
Kuprianovich (1976) cho rằng hoạt động vận động sẽ tạo điều kiện tối u cho sựghi nhớ thông tin, tăng khả năng của trí nhớ [12]
Còn A.N Crextopnhicôp và các cộng sự của ông đã chứng tỏ rằng, tập luyệnTDTT có tác dụng tốt đối với tất cả các cơ quan của cơ thể và tăng cờng đợc khả năngthích nghi của chúng với những điều kiện sống khác nhau [18]
Vai trò của đi bộ đợc Giang-Giăc-rutxô nghiên cứu và ông đã kết luận “ Đi bộthể thao làm sống lại và làm hào hứng t tởng của tôi Tôi hầu nh không thể nghĩ rằngmình bị lâm vào tình trạng bất động Cần phải để cho cơ thể của tôi ở trong trạng tháivận động, khi đó trí óc cũng bắt đầu hoạt động
Các Mác cho rằng: “Muốn chinh phục đợc các tài nguyên, của cải của thiênnhiên để cải thiện đời sống cho bản thân mình, ngời ta phải huy động các lực tự nhiênsẵn có ở con ngời nh lực của tay, chân, đầu, thông qua các vận động đó ngời ta tác
động đến ngoại cảnh, thay đổi cải tạo nó và đồng thời cải tạo ngay cả bản thân mình”
Nhà s phạm nổi tiếng ngời Nga Xukhômlinxkicho rằng: khả năng vận động kỹnăng, kỹ xảo ở con ngời nói chung và ở học sinh nói riêng đợc hình thành trong đờisống cá thể, điều đó có nghĩa là phải trải qua quá trình luyện tập Quá trình vận độngnói chung và luyện tập TDTT nói riêng có vai trò quyết định đối với sự phát triển toàndiện của con ngời, đặc biệt là lứa tuổi thanh niên
Chỉ có một cơ thể khoẻ mạnh, một thân hình cờng tráng, phát triển cân đối thì
hệ thần kinh mới nhạy bén, phản xạ mới có linh hoạt
2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
ở Việt Nam, công trình nghiên cứu đầu tiên về sự tăng trởng chiều cao và cânnặng ở trẻ em là tác giả Đỗ Xuân Hợp (1943) [4]
Trang 10Sau năm 1954 đã có nhiều tác giả nghiên cứu các đặc điểm, hình thái, giảiphẫu, sinh lý của ngời Việt Nam [7], [8] Nguyễn Quang Quyền (1960) với công trình
“Một số vấn đề đo đạc thống kê hình thái nhân học ở mọi lứa tuổi” Năm 1967 có cáccông trình nghiên cứu về chỉ số hình thái ở ngời lớn có hệ thống và toàn diện nh
“Hằng số sinh thái học”, “ Bàn về những hằng số giải phẫu nhân học ngời Việt Nam
và ý nghĩa đối với y học’’ của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền Cũng vào năm này
có công trình “Phơng pháp xác định tuổi và tính tuổi” của Phạm Năng Cờng
Năm 1975 cuốn “ Hằng số sinh học của ngời Việt Nam” đợc xuất bản Đây làcông trình nghiên cứu hoàn chỉnh về các chỉ số sinh học, sinh lý, hoá sinh của ngờiViệt Nam [9] Sau năm1975 việc nghiên cứu thể lực, thể chất ở trẻ em Việt Nam đ ợcnhiều tác giả thực hiện: Năm 1980, 1982,1987, Đoàn Yên và cộng sự [10] đã nghiêncứu một số chỉ tiêu sinh học của ngời Việt Nam từ 3-11 tuổi nh chỉ tiêu chiều cao, cânnặng
Các chỉ số sinh lý, sinh hoá của cơ thể ngời cũng đã đợc nhiều tác giả chú ý,trong đó có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu trong nhiều năm nh Trịnh Bỉnh Dy,Nguyễn Tấn Gi Trọng, Phạm Khuê, Lê Thành Uyên, Lê Quang Long…Những nghiêncứu này đã đợc tập hợp và công bố trong: “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” doNguyễn Tấn Gi Trọng chủ biên [15]
Từ 1980-1993 có các công trình nghiên cứu nh: “Các chỉ số hình thái, sự pháttriển thể lực và thể chất của trẻ em-học sinh miền đồng bằng, thành phố Vinh và miềnnúi Nghệ An” của Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bông Bê, Hoàng
ái Khuê “ảnh hởng của môi trờng nóng khô và nóng ẩm lên các chỉ tiêu sinh lý,hình thái ở ngời và động vật” của Nghiêm Xuân Thăng Ngoài ra, còn có công trìnhnghiên cứu của các tác giả nh Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, NguyễnQuang Quyền, Lê Thành Uyên với cuốn “Về những thông số sinh học ngời ViệtNam” năm 1982 Có nhiều công trình của các tác giả đã hoàn thành hoặc đang tiếnhành khắp các miền của cả nớc nh: Các công trình nghiên cứu của trờng Đại học ykhoa-Thành Phố Hồ Chí Minh dới sự hớng dẫn của giáo s Nguyễn Quang Quyền về
“Các chỉ tiêu phát triển hình thái của trẻ em và ngời lớn Tây Nguyên” (1980-1990).Các công trình nghiên cứu về thể lực, thể chất nh: “Sự phát triển thể chất của sinhviên”, “Thực trạng thể lực của sinh viên Đại học s phạm Vinh” của Nguyễn NgọcHợi(1993)
Năm 1998 có một số công trình nghiên cứu nh: “Góp phần nghiên cứu một sốchỉ tiêu hình thái thể lực của học sinh miền núi thuộc tỉnh Hà Tĩnh” của Nguyễn
Trang 11Trinh Quế, “ Nghiên cứu sự phát triển một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý, năng lực họctập của học sinh THCS Quảng Trạch- Quảng Bình” của Nguyễn Thị Nghĩa thấy đợc
sự khác nhau về phát triển hình thái, sinh lý, thể lực và thể chất cũng nh trí lực của cáctrờng THCS [12]
Gần đây, có một số công trình nghiên cứu về hình thái sinh lý của con ngời nh:Trần Thị Loan nghiên cứu đợc đặc điểm phát triển một số chỉ số hình thái, thể lực vàtrí tuệ của học sinh từ 6-17 tuổi tại Quận Cầu Giấy – Hà Nội”, “ Nghiên cứu một sốchỉ tiêu sinh học và năng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trờng Đại học phía BắcViệt Nam” của Mai Văn Hng (2003),…
Đặc biệt đề tài cấp nhà nớc “Bàn về đặc điểm sinh thể của con ngời Việt Nam”
do trờng Đại học y Hà Nội chủ trì mang mã số KX- 07- 07 đã góp phần to lớn vàoviệc nghiên cứu con ngời Việt Nam [16]
Nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở các viện, các trờng Đại học đã
đ-ợc đăng tải trong “Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC, sức khoẻ trong trờng họccác cấp” cũng thể hiện sự quan tâm đặc biệt của các ngành, các cấp và nhà nớc ta đốivới sự phát triển của thế hệ trẻ Việt Nam [24]
Chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 đối tợng nghiên cứu
Trang 12Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và tố chất vận động của sinh viênKhoa Sinh (SV Khoa Sinh) và sinh viên Khoa Giáo Dục Thể Chất (SV Khoa GDTC)trên 146 sinh viên trong đó:
+ Khoa GDTC có 71 sinh viên gồm 61 nam và 10 nữ
+ Khoa sinh có 75 sinh viên gồm 42 nam và 33 nữ
Thông qua việc so sánh các chỉ tiêu của 2 nhóm đối tợng nghiên cứu Để thấy
đợc vai trò của luyện tập TDTT lên các chỉ tiêu nghiên cứu
Thời gian tiến hành đề tài đợc thực hiện từ tháng 10/2003 đến 4/2004
2.2 phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp sau:
2.2.1 Phơng pháp chọn mẫu nghiên cứu
Có nhiều phơng pháp chọn mẫu, nhng chúng tôi đã sử dụng phơng phápchọn mẫu ngẫu nhiên đó là lấy 2 lớp cùng khoá 41 sau đó lập danh sách ghi đầy đủcác mục cần thiết của đối tợng và mỗi đối tợng đợc gắn một số thứ tự để tránh nhầmlẫn
Sau đó sử dụng phơng pháp xác định tuổi: Theo quy định của hội nghị hằng số
sinh học ngời Việt Nam( 1975) [1] Đối tợng nghiên cứu đợc xác định tuổi căn cứtheo giấy khai sinh và tính mốc theo tháng để quy tròn thành tuổi
2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu chỉ tiêu hình thái
Các chỉ tiêu nh chiều cao đứng, cân nặng đợc chúng tôi xác định theo phơngpháp nhân trắc học, các mốc đo đã đợc quy định ở hội nghị hằng số sinh học ngờiViệt Nam lần thứ nhất và lần thứ 2 [2]
- Chiều cao đứng: Là chiều cao đo từ mặt đất đỉnh đầu, đối tợng đo ở t thế đứng
nghiêm, cơ thể có 4 điểm phía sau chạm thớc đo là chẩm, lng, mông và gót, đầu đểcho đuôi mắt và ống tai ngoài nằm trên một đờng ngang, đơn vị là cm
- Trọng lợng cơ thể: Chúng tôi sử dụng cân bàn, trọng lợng cơ thể chính xác đến
1/10kg, đơn vị là kg
2.2.3 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý học
Để xác định các chỉ tiêu sinh lý nh tần số tim mạch, huyết áp,… chúng tôi sửdụng các biện pháp y học và sinh lý học thông thờng
- Xác định tần số tim dựa trên cơ sở xác định mạch đập: Dùng 3 ngón tay (ngón
trỏ, ngón giữa và ngón tay đeo nhẫn) đặt lên động mạch quay ta có cảm giác ngón taynẩy lên đó là mạch đập Đếm mạch đập trong 1 phút và tiến hành đếm 3 lần rồi lấy
Trang 13giá trị trung bình của 3 lần đếm, ta đợc số lần đập của mạch trong 1 phút Đó cũngchính là tần số tim
- Huyết áp: Dụng cụ đo là huyết áp kế đồng hồ và xác định theo phơng pháp
Kôrôtkôp (1905): Quấn túi cao su vào trên khuỷu tay phải của sinh viên đợc đo, luồnống nghe (Stetoskop) vào dới túi cao su ở vị trí động mạch cánh tay, bơm khí vào túicao su cho tới lúc áp lực trong túi lớn hơn áp lực máu động mạch, cho đến khi khôngnghe tiếng mạch đập của động mạch cánh tay, sau đó từ từ xả khí trong túi, khi áp lựckhí trong túi bằng áp lực máu trong mạch ta nghe đợc tiếng mạch đầu tiên, chỉ số đó
là huyết áp tâm thu hay gọi là huyết áp tối đa Tiếp tục xả khí để giảm áp lực trong túicao su cho đến khi không nghe tiếng mạch đập Chỉ số đó là huyết áp tâm trơng haygọi là huyết áp tối thiểu
2.2.4 Phơng pháp nghiên cứu các tố chất vận động
- Tố chất dẻo: Đo độ dẻo bằng cách cho đối tợng đứng ở t thế nghiêm trên bục
cao 50cm, có các vạch ngang đáng dấu theo từng cm, gập thân về phía trớc, 2 chânduỗi thẳng Độ dẻo đợc đánh giá bằng khoảng cách từ đầu mút ngón tay đến điểm tỳ,1cm trên thớc đo tơng ứng với 1 điểm Độ dẻo bình thờng đợc tính là 0 điểm, trong tr-ờng hợp này thì đầu mút các ngón tay chạm tới điểm tỳ Nếu chân thẳng mà gập thânthấp hơn điểm tỳ thì độ dẻo đợc tính theo thang điểm dơng ở những ngời không vớitới điểm tỳ thì độ dẻo là điểm âm, yêu cầu đối tợng thực hiện 3 lần sau đó lấy giá trịcao nhất
- Tố chất bền: Chỉ tiêu này đợc đánh giá thông qua việc kiểm tra tốc độ chạy ở
cự ly dài, đối với nam là 1500m, nữ 800m
- Tố chất mạnh: Đợc đánh giá thông qua số lần vận động cơ tay và cơ chân
bằng máy tập thể hình
+ Cơ tay: Sử dụng giàn tạ đơn với khối lợng của tạ cho nam là 40kg vàcho nữ 10kg Đối tợng lên giàn tạ đơn dùng tay nâng tạ, sau đó đếm số lần nâng tạcủa cơ tay
+ Cơ chân: Sử dụng giàn tạ tập đa chức năng, với khối lợng của tạ chonam là150kg và cho nữ 80kg Đối tợng lên giàn tạ và dùng chân nâng tạ, sau đó đếm
số lần nâng tạ
- Tố chất nhanh: Chỉ tiêu này đánh giá thông qua việc chạy 100m Ngời đợc
kiểm tra tố chất nhanh tiến hành chạy 100m Ngời điều khiển bấm đồng hồ để tínhthời gian
Trang 14- Khả năng vận động của cột sống: Chỉ tiêu này đợc đánh giá thông qua số lần
uốn cột sống về phía sau Sử dụng bàn gập của máy tập thể hình rồi đa đối tợng đợckiểm tra lên bàn gập của máy tập thể hình tiến hành thực hiện động tác, sau đó đếm
Trong đó: X: giá trị trung bình
n: số sinh viên theo dõi
xi: giá trị cụ thể theo n
+ Độ lệch chuẩn( sai số chuẩn)
30 n khi 1
n
) X x ( i 2
Trang 15Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái
Sự tăng trởng của cơ thể trớc hết đợc thể hiện ở sự tăng trởng về khối lợng, kích
thớc của từng cơ quan riêng lẻ, của toàn bộ cơ thể Sự tăng trởng của cơ thể thờng diễn
ra theo một số quy luật nhất định Nhịp độ tăng trởng của cơ thể không đồng đều ởtừng giai đoạn của qua trình phát triển, ở từng lứa tuổi, từng vùng địa lý và chịu ảnh h-ởng bởi nhiều yếu tố nh đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm di truyền và ảnh hởng của môi tr-ờng, tập luyện TDTT
Trang 16Nam.Khoa GDTC
Nữ.Khoa Sinh
Nữ.Khoa GDTC
Tuổi 19 Tuổi 21
Nhận xét:
Chỉ tiêu trọng lợng là một trong những chỉ tiêu khách quan đánh giá sự phát
triển thể lực của con ngời Nó phản ánh nhiều quá trình xảy ra trong cơ thể đặc biệt làquá trình trao đổi chất và năng lợng, phát triển hệ cơ, xơng
Qua số liệu ở bảng 1 và biểu đồ 1 cho thấy: Năm thứ 1, SV Khoa GDTC cótrọng lợng hơn hẳn SV Khoa Sinh Cụ thể: Đối với nam SV Khoa Sinh có trọng lợngtrung bình là 51.51 kg, còn SV Khoa GDTC có trọng lợng 56.2 kg Đối với nữ SVKhoa Sinh có trọng lợng trung bình là 42.79 kg, còn SV Khoa GDTC có trọng lợng là50.5 kg
Năm thứ 3 trọng lợng của SV Khoa Sinh và Khoa GDTC đều tăng, tuy nhiênmức độ tăng thì không giống nhau Cụ thể: Đối với nam SV Khoa Sinh có trọng lợngtrung bình là 53.82 kg nh vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 4.48%, còn SV Khoa GDTC cótrọng lợng trung bình là 60.34 kg vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 7.37% Trọng lợng sau 3năm của nam SV Khoa GDTC tăng gấp 1.6 lần so với nam SV Khoa Sinh Đối với nữ
SV Khoa Sinh có trọng lợng là 43.77 kg nh vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 2.29%, còn SVKhoa GDTC có trọng lợng là 53.55 kg vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng đạt 6.04% Trọng l-ợng sau 3 năm của nữ SV Khoa GDTC tăng gấp hơn 2 lần so với nữ SV Khoa Sinh và
có trọng lợng nặng hơn hẳn Điều này đợc giải thích: Sự tăng trởng về trọng lợngngoài phụ thuộc chế độ dinh dỡng còn phụ thuộc vào yếu tố khác nữa nh cơ chất, ditruyền, tập luyện, điều kiện khí hậu, tác động của hoocmon nội tiết [19] Đặc biệt SVKhoa GDTC đợc tập luyện TDTT nhiều hơn và với chế độ phù hợp nên cơ bắp phát
kg
Trang 17triển hơn, tạo điều kiện cho các cơ quan nh tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, trao đổi chất
và năng lợng,… xảy ra mạnh hơn so với SV Khoa Sinh
Qua bảng số liệu còn cho thấy trọng lợng của nam lớn hơn của nữ, do tác động củagiới tính, môi trờng tự nhiên xã hội và yếu tố di truyền Kết quả này phù hợp với kếtquả nghiên cứu của các tác giả nh Nguyễn Tấn Gi Trọng, Vũ Triệu An, và Trần Thị
Ân năm 1975
3.1.2 Chiều cao đứng
Chiều cao đứng là chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển của cơ thể trong đó tổ chức
x-ơng, nhất là xơng dài giữ vai trò quan trọng, sự gia tăng về chiều cao nó gián tiếpphản ánh sự lớn lên của các đốt xơng đùi và xơng cẳng chân Kết quả thu đợc phản
167.3 4.0±3.698
161.3 1.9±3.690
Năm thứ 3
(tuổi 21) 162.8 5.5±3.69
0
153.7 4.5±3.698
170.2 4.2±3.693
163.9 2.3±3.695
Trang 18Nữ.KhoaSinh
Nữ.KhoaGDTC
Tuổi 19 Tuổi 21
Nhận xét:
Kết quả phản ánh ở bảng 2 và biểu đồ 2 cho thấy: ở năm thứ 1, SV KhoaGDTC có chiều cao hơn SV Khoa Sinh Cụ thể: Đối với nam SV Khoa Sinh có chiềucao trung bình là 162.8 cm, còn SV Khoa GDTC có chiều cao 167.3 cm Đối với nữ
SV Khoa Sinh có chiều cao trung bình là 153.7 cm, còn SV Khoa GDTC có chiều cao
là 161.3 cm
ở năm thứ 3 chiều cao đứng của sinh viên 2 khoa đều tăng, tuy nhiên mức độ tăngthì không giống nhau Cụ thể: Đối với nam SV Khoa Sinh có chiều cao trung bình là162.8 cm nh vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 0.93% , còn SV Khoa GDTC có chiều cao là170.2 cm vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 1.73% Chiều cao sau 3 năm của nam SV KhoaGDTC tăng gấp 2 lần so với nam SV Khoa Sinh Đối với nữ SV Khoa Sinh có chiềucao trung bình là 153.7 cm nh vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng là 0.79%, còn SV Khoa GDTC
có chiều cao 163.9 cm vậy sau 3 năm tỷ lệ tăng đạt 1.61% Chiều cao sau 3 năm củanữ SV Khoa GDTC tăng gấp hơn 2 lần so với nữ SV Khoa Sinh Trong 3 năm mức độtăng chiều cao của SV Khoa GDTC nhiều hơn SV Khoa Sinh, điều này đợc giải thích:Nhìn chung ở độ tuổi 21 trở lên thì sự tăng lên về chiều cao là không đáng kể, sự tănglên về chiều cao ở độ tuổi này chủ yếu là do tập luyện TDTT SV Khoa GDTC đợc tậpluyện TDTT nhiều hơn nên các đĩa gian đốt của cột sống, các khớp giãn ra nhiều hơn,
hệ vận động thích ứng với tập luyện hơn so với SV Khoa Sinh do đó SV Khoa GDTC
có tỷ lệ tăng chiều cao hơn hẳn so với SV Khoa Sinh
Qua bảng số liệu còn cho thấy chiều cao đứng của nam cao hơn của nữ, điều nàygiải thích do tác động của giới tính, yếu tố di truyền, lứa tuổi, chế độ dinh dỡng, tập