Bởi vậy, cần tiến hành nghiên cứu bảo vệ và lợidụng quần thể các thiên địch nhằm tăng cờng sự cân bằng tự nhiên để hạn chế số lợng sâu hại, đồng thời giảm bớt việc sử dụng thuốc hoá học
Trang 1NGUYễN THị THANH HΜ
Góp phần nghiên cứu ếch nhái thiên địch trên đồng ruộng
Trang 2- Sinh lí đã tạo điều kiện giúp đỡ về cơ sở vật chất, điều kiện nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy - Cô giáo trong khoa Sinh học, khoaSau đại học đã trực tiếp giảng dạy, hớng dẫn về phơng pháp luận giúp chúngtôi hoàn thành đề tài này
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PG.S.TS HoàngXuân Quang, ngời đã trực tiếp hớng dẫn chúng tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu
Chân thành cảm ơn các bạn bè và các ngời thân trong gia đình đã độngviên, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả.
2
Trang 3Mở đầu
Trong những năm vừa qua, vấn đề nghiên cứu ếch nhái bò sát ở nớc ta
đã đợc tiến hành đồng thời với các công tác điều tra cơ bản tài nguyên độngvật Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn cha bao quát hết tất cả các vùng Bêncạnh đó, những nghiên cứu về sinh học và sinh thái ếch nhái bò sát, nhất là ở
hệ sinh thái nông nghiệp vẫn cha đợc quan tâm nhiều
Theo quan điểm của đa dạng sinh học, mỗi nhóm động vật đều có một
vị trí nhất định trong các hệ sinh thái Sự ổn định của hệ sinh thái đợc đảm bảonhờ tính đa dạng về thành phần loài, số lợng của các taxon và quan trọng hơn
là ở các mối quan hệ giữa chúng với nhau
Thực tiễn ở nhiều nớc nông nghiệp cho thấy chỉ có áp dụng hệ thốngphòng trừ tổng hợp mới mong có hiệu quả cao trong phòng chống sâu hại nóichung và sâu hại lúa, lạc nói riêng Hệ thống này đợc thiết lập dựa trên cácmối quan hệ qua lại giữa cây trồng, sâu hại và thiên địch Các loài thiên địchthờng hạn chế đợc số lợng những loài sâu hại chính, đặc biệt ở những nơi sửdụng thuốc trừ sâu hợp lý Bởi vậy, cần tiến hành nghiên cứu bảo vệ và lợidụng quần thể các thiên địch nhằm tăng cờng sự cân bằng tự nhiên để hạn chế
số lợng sâu hại, đồng thời giảm bớt việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu
ếch nhái là một nhóm động vật hữu ích cho con ngời Nó không nhữnggóp phần vào cân bằng sinh thái mà còn góp một phần không nhỏ vào sự pháttriển nông nghiệp, đặc biệt là trong phòng trừ sâu hại Cùng với các loài côntrùng thiên địch khác, chúng góp phần khống chế sự phát triển của sâu hại.Theo Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977) [4] "ếch nhái
là một đội quân hùng hậu, phong phú về số lợng tích cực tiêu diệt côn trùngphá hoại mùa màng" Trên quan điểm quản lý tổng hợp dịch hại cây trồng(IPM) thì "phục hồi và sử dụng thiên địch tự nhiên nhằm giảm thiểu những
ảnh hởng của các sâu hại hạn chế những sử dụng thuốc hoá học là biện phápcốt lõi của phòng trừ sâu hại" Mối quan hệ này đợc thiết lập dựa trên sự đadạng cân bằng giữa sâu hại - thiên địch và cây lúa
Sự phát triển của nông nghiệp cùng với các biện pháp canh tác, đặc biệtlạm dụng các loại thuốc hoá học gây ô nhiễm môi trờng, làm ảnh hởng đến sựsống của các loài sinh vật, làm giảm số lợng cá thể cũng nh số lợng loài trong
đó có nhóm ếch nhái, bên cạnh đó còn kéo theo sự phát triển của sâu hại Vìvậy, nghiên cứu tính đa dạng sinh học của ếch nhái và mối quan hệ giữa
Trang 4chúng với sâu hại đồng ruộng là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm gópphần phòng trừ và tiêu diệt sâu hại cũng nh làm giảm việc sử dụng thuốc hoáhọc gây ô nhiễm môi trờng, bên cạnh đó góp phần bảo vệ và khai thác hợp lýnguồn tài nguyên động vật này.
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Góp phần nghiêncứu ếch nhái thiên địch trên đồng ruộng Hà Huy Tập - Vinh, Nghệ An"
Mục đích nghiên cứu:
+ Tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái hệ sinh thái nôngnghiệp ở Hà Huy Tập và mối quan hệ giữa chúng với các loại sâu hại
+ Đánh giá vai trò của ếch nhái đối với việc phòng trừ tổng hợp sâu hại(IPM)
+ Đề xuất các biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài động vậtnày
4
Trang 5khác nhau nh: các nhóm thuộc họ ếch thờng tìm kiếm hang, hốc ở bờ ruộng,chui luồn dới đất ruộng làm nơi trú ẩn; nhóm cóc nhà ở khu vực dân c và venlàng Sự phân bố này cũng tơng đồng với sự phân bố các nhóm thức ăn tơngứng.
Cơ chế điều hoà cân bằng số lợng trong quần xã giữa thiên địch và sâuhại Trong hệ sinh thái nông nghiệp hình thành và tồn tại nhiều mối quan hệ,trong đó có quan hệ ăn thịt con mồi Trong mối quan hệ này mật độ vật ăn thịtphụ thuộc chặt chẽ vào mật độ con mồi Sự gia tăng số lợng con mồi sẽ kéotheo sự gia tăng của các loài ăn thịt, sự gia tăng đến mức độ nhất định sẽ kìmhãm số lợng và làm suy giảm mật độ con mồi Khi mật độ con mồi quá thấpthì việc tìm kiếm nguồn thức ăn của vật ăn thịt trở nên khó khăn, vật ăn thịt sẽchuyển sang tìm kiếm nguồn thức ăn mới hoặc bị suy giảm số lợng Nh vậy có
sự khống chế số lợng giữa vật ăn thịt và con mồi dẫn đến hình thành mối tơngquan về số lợng cá thể giữa chúng
Sinh cảnh đồng ruộng là một trong những nơi có tính đa dạng về cácloài ếch nhái bò sát, ở đây có nhiều sinh cảnh phù hợp với đời sống của chúng,
đồng thời tập trung nhiều loài côn trùng, sâu hại là nguồn thức ăn phong phú
Do đó, sự có mặt của ếch nhái thiên địch góp phần kìm hãm sự phát triển củasâu hại
1.2 Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay ở nớc ta, quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, có ảnh ởng trực tiếp đến các hệ sinh thái đồng ruộng Việc mở mang đờng sá, chặtphá các bờ bụi, xây dựng các tờng rào xung quanh khu vực canh tác làm mấtdần nơi trú ẩn của các loài ếch nhái bò sát và ngăn cản sự di chuyển của chúng
h-từ nơi này sang nơi khác Bên cạnh đó, việc chăn thả gia súc, vật nuôi, sử dụngcác loại thuốc trừ sâu bừa bãi đã làm ảnh hởng tới môi trờng sống, dẫn tớilàm giảm số lợng ếch nhái thiên địch trên đồng ruộng
Trớc thực trạng trên, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đồngruộng, mở ra một hớng mới trong việc khoanh nuôi, duy trì và phát triển củacác quần thể ếch nhái bò sát thiên địch là điều hết sức cần thiết
II Lợc sử nghiên cứu ếch nhái bò sát ở việt nam.
2.1 Lợc sử nghiên cứu về phân loại học ếch nhái, bò sát.
Trang 6ở Việt Nam, vào những năm cuối thế kỉ XIX, các công trình nghiêncứu ếch nhái bò sát đã đợc tiến hành do các nhà khoa học nớc ngoài nh Tirant(1885), Boulenger (1903), Smith (1921, 1923, 1924) Trong đó đáng chú ý làcông trình của Bouret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 đến
1944 đã thống kê, mô tả 177 loài và phụ loài thằn lằn, 245 loài và phụ loàirắn, 44 loài và loài phụ rùa trên toàn Đông Dơng, trong đó có nhiều loài ởmiền Bắc Việt Nam (Bourret R., 1936, 1941, 1942) [30]
Sau đó các công trình nghiên cứu bị gián đoạn do chiến tranh, mãi
đến năm 1954, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do các nhàkhoa học Việt Nam nghiên cứu đã đợc công bố
Năm 1974 -1975, Uỷ ban Khoa học Nhà nớc đã tiến hành điều tranghiên cứu ở các địa phơng khác nhau trên miền Bắc nuớc ta Kết quả điều tranày đợc công bố vào những năm sau
Năm 1977, Đào Văn Tiến xây dựng đặc điểm phân loại và khoá địnhloại ếch nhái Việt Nam [22] Tiếp đó, năm 1979, tác giả tiếp tục thống kê vàxây dựng khoá định loại cho 77 loài thằn lằn, trong đó có 6 loài lần đầu tiênphát hiện ở Việt Nam [23] Đến năm 1981, tác giả nghiên cứu các đặc điểmhình thái, phân loại và xây dựng khoá định loại gồm 165 loài rắn thuộc 9 họ
69 giống ở Việt Nam [24, 25]
Năm 1981, trong công trình nghiên cứu "Kết quả điều tra cơ bản độngvật miền Bắc Việt Nam", Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, đãthống kê ở miền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống 19 họ, 2 bộ và 69 loàiếch nhái thuộc 9 họ, 3 bộ [5] Cùng trong thời gian này, Nguyễn Văn Sángnghiên cứu khu hệ rắn trên toàn miền Bắc đã thống kê phát hiện 89 loài thuộc
6 họ, 1 bộ, trong đó có 14 loài rắn độc, bổ sung cho danh lục rắn miền Bắc 6loài, 57 loài tìm thấy ở địa điểm mới [18]
Năm 1985, các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng [6] báo cáo danhlục khu hệ ếch nhái bò sát Việt Nam gồm 160 loài bò sát và 90 loài ếch nhái.Các tác giả còn phân tích sự phân bố địa lí, phân bố theo sinh cảnh và ý nghĩakinh tế của các loài Có thể xem đây là đợt tu chỉnh đầu tiên về danh sách ếchnhái bò sát ở nớc ta
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bò sát ếch nhái cũng đợctiếp tục tiến hành
6
Trang 7Năm 1993, tác giả Hoàng Xuân Quang [13] khi điều tra lỡng c bò sátcác tỉnh Bắc Trung Bộ đã ghi nhận đợc 128 loài ếch nhái bò sát thuộc 73giống, 24 họ và 4 bộ, bổ sung cho danh lục lỡng c bò sát Bắc Trung Bộ 23loài Bên cạnh đó, tác giả đã xây dựng khoá định loại cho 34 loài ếch nháithuộc 14 giống, 94 loài bò sát thuộc 59 giống có ở Bắc Trung Bộ, đồng thờiphát hiện bổ sung cho vùng phân bố 9 loài và giống Oligodon ở Bắc Trung Bộ Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [2] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái ởVờn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê đợc 19 loài ếch nhái,
30 loài bò sát thuộc 15 họ, 3 bộ, trong đó có 3 loài ếch nhái và 8 loài bò sát đ
-ợc xem là quý hiếm cần đ-ợc bảo vệ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [19] công bố danh lục ếchnhái bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (cha kể 14 loài bòsát và 5 loài ếch nhái cha xếp vào danh lục) Đây đợc xem là đợt tu chỉnhthành phần loài ếch nhái bò sát Việt Nam đầy đủ hơn cả từ trớc đến nay
Năm 1998, Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang khảo sát khu hệ ếch nhái
bò sát ở Vờn Quốc gia Pù Mát đã công bố 53 loài thuộc 42 giống, 19 họ và 4
Những năm gần đây, nghiên cứu về ếch nhái bò sát ở nớc ta vẫn tiếp tục
đợc tiến hành, đặc biệt là ở các Vờn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên nhnghiên cứu về ếch nhái bò sát ở Vờn Quốc gia Bạch Mã của Võ Văn Phú, LêTrọng Sơn, Lê Vũ Khôi, Ngô Đắc Chứng năm 2003 Nghiên cứu về thànhphần loài ếch nhái bò sát các tỉnh phía tây miền đông Nam Bộ (Bình Dơng,Bình Phớc và Tây Ninh) của các tác giả Ngô Đắc Chứng, Hoàng Xuân Quang,Phạm Văn Hoà (2004); Nghiên cứu về đa dạng thành phần loài bò sát và ếchnhái khu vực núi Hoàng Liên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai của Nguyễn VănSáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng (2004); Cũng trong thời gian này,Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn nghiên cứu đa dạngthành phần loài và đặc điểm phân bố theo sinh cảnh lỡng c bò sát vùng đệm
Trang 8Vờn Quốc gia Pù Mát đã ghi nhận 41 loài, bổ sung 7 loài ếch nhái và 8 loài bòsát cho danh sách loài của Vờn Quốc gia [27].
2.2 Lợc sử nghiên cứu về sinh học, sinh thái ếch nhái bò sát
Nghiên cứu về sinh học sinh thái lỡng c bò sát ở nớc ta cũng đã đợc tiếnhành cùng với các nghiên cứu về khu hệ nh sơ lợc về đặc điểm sinh thái họccủa ếch đồng trong tự nhiên của Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi (1965) Tài liệuchuyên khảo về Đời sống ếch nhái của Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, NguyễnQuốc Thắng (1977) [4]
Năm 1985, Trần Kiên đã nghiên cứu về sinh thái học và ý nghĩa kinh tế
của rắn hổ mang châu á (Naja naja Linnaeus, 1758) ở đồng bằng miền Bắc
Việt Nam Ngoài những đặc diểm hình thái chủ yếu, tác giả đã nghiên cứunhững dấu hiệu giải phẫu về sinh dục, mô học, tinh hoàn, ngoài ra còn tiếnhành một số thực nghiệm ở trại rắn giống Vĩnh Sơn
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu theo hớng trên của các tácgiả nh Trần Kiên và Viêng Xay [7] nghiên cứu về một số đặc điểm sinh học
của tắc kè Gekko gecko (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi Ngoài ra còn
có một số công trình của các tác giả nh Nguyễn Quốc Thắng, Lê Thị Liễu(1987); Nguyễn Văn Sáng (1998); Ngô Đắc Chứng (1991); Lê Nguyên Ngật(1992); Trần Kiên, Nguyễn Kim Tiến (1997)
Nghiên cứu về đặc điểm hình thái của quần thể thạch sùng đuôi sần
Hemidactylus frenatus của Ngô Thái Lan, Trần Kiên (2000) và nghiên cứu về
dinh dỡng của chúng trong điều kiện nuôi
Năm 2001, Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo nghiên cứu về đặc
điểm sinh học của hai quần thể Nhông xanh (Calotes versicolor Daudin,
1802) ở Nghĩa Đàn và Thành phố Vinh, Nghệ An [20]
Năm 2004, Hoàng Xuân Quang và cộng sự đã nghiên cứu về quá trìnhlột xác của rắn ráo trâu và quan hệ giữa lột xác, tăng trởng với các yếu tố môitrờng trong điều kiện nuôi tại Thĩ xã Cửa Lò, Nghệ An [16]
Nh vậy, những nghiên cứu từ trớc đến nay ở Việt Nam chủ yếu là vềthành phần loài, điều tra khu hệ và xây dựng danh lục ếch nhái bò sát cho cácvùng Bên cạnh đó là các nghiên cứu về sinh học sinh thái của một số loàitrong điều kiện nuôi Riêng đối với công tác nghiên cứu ếch nhái bò sát trong
hệ sinh thái đồng ruộng ở Việt Nam thì cha đợc tiến hành bao nhiêu
8
Trang 9Năm 2002, Nguyễn Thị Bích Mẫu [10] khi tiến hành nghiên cứu đadạng sinh học ếch nhái bò sát thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh
Lu, Nghệ An đã xác định đợc trên sinh quần nông nghiệp Quỳnh Lu, Nghệ An
có 10 loài ếch nhái thuộc 7 giống, 5 họ, 1 bộ và 16 loài bò sát thuộc 13 giống,
Theo hớng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ếch nhái thiên địch ở
đồng ruộng Hà Huy Tập - Vinh - Nghệ An nhằm góp phần cung cấp cơ sởkhoa học, bổ sung hoàn thiện hệ thống các đối tợng thiên địch và biện phápphòng trừ tổng hợp sâu hại
III Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.
3.1 Đặc điểm địa hình và khí hậu Nghệ An.
- Vị trí địa lí và địa hình
Nghệ An có toạ độ địa lý từ 18058' đến 20008' vĩ độ Bắc và 108030' kinh
độ Đông với diện tích 16.232 km2, chiếm 35 % diện tích vùng Bắc Trung Bộ
Địa hình phức tạp, phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ, phía Tây có dãy TrờngSơn dài 419 km Đặc điểm đặc trng nhất là địa hình đồi núi chiếm u thế(chiếm 3/4 tổng diện tích), đồi núi chạy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam
Địa hình có xu hớng thấp dần ra biển Độ dốc bình quân toàn vùng là
120 Địa hình có độ cao 300 - 900 m gồm đồi đất đỏ bazan ( khu vực PhúQuỳ), các dãy núi đá vôi chạy từ Quỳ Hợp, Quỳ Châu đến Con Cuông, AnhSơn và các dãy núi thấp về hớng Đông Vùng đồng bằng có độ cao dới 150m
Trang 10Bao gồm khu vực Diễn Châu, Quỳnh Lu, Yên Thành và đồng bằng châu thổ
sông Cả
Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè
nóng Mặt khác do địa hình Trờng Sơn Bắc là dãy núi có khả năng chắn gió
mùa đông bắc và gió mùa Tây Nam, nên đã gây ra ma lớn ở sờn đón gió và
hiệu ứng gió nóng, khi gió vợt qua núi làm cho Nghệ An có ma nhiều về mùa
Đông và khô nóng về mùa hè Địa hình thấp dần ra biển cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho sự thâm nhập ảnh hởng của khí hậu gió mùa luồn sâu vào trong
đất liền, càng lên vùng núi cao thì nhiệt độ càng hạ thấp
3.2 Khu vực Thành phố Vinh.
Thành phố Vinh nằm ở vị trí 18040' vĩ độ Bắc và 1050 41' kinh độ Đông
Độ cao so với mực nớc biển 5.08m Là vùng đồng bằng, chủ yếu là đất cát và
đất thịt nhẹ, + Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm 2003 là 24.20C, mùa
hè nhiệt độ khá cao, nóng nhất về tháng 6: 30.7 0C, mùa đông nhiệt độ hạ
xuống thấp nhất vào tháng 18.7 0C Trong 6 tháng đầu năm 2004: nhiệt độ
trung bình là 22.70C, tháng cao nhất là 27.3 0C, thấp nhất là: 18.30C
+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình của năm 2003 là 83.8% Độ ẩm khá cao vào
tháng 2 là 92%, độ ẩm thấp nhất vào tháng 6 với 70% Trong 6 tháng đầu năm
2004, độ ẩm trung bình là 86%, cao nhất vào tháng 1;2;3 với 90%, thấp nhất
Trang 11Nhiệt độ max 22.7 23.5 26.0 27.3 32.1 32.7 27.4
Chơng II.
Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm, thời gian
- Địa điểm:
Nghiên cứu đợc tiến hành trên khu vực đồng ruộng thuộc phờng Hà
Huy Tập - Vinh - Nghệ An
- Thời gian
Nghiên cứu đợc tiến hành 3 đợt trong ba vụ: Đông xuân 2003, Mùa 2003
và Đông xuân 2004 tại phờng Hà Huy Tập – Nghệ An thành phố Vinh – Nghệ An Nghệ An
+ Sinh cảnh ven khu dân c
2.2.2 Thu mẫu ngoài thiên nhiên
- Thu mẫu các loài sâu hại
+ Phơng pháp thu mẫu định tính:
Sử dụng vợt, ống nghiệm thu thập các loài sâu hại trên đồng ruộng
Xác định sự có mặt của các loài sâu hại trong từng thời điểm điều tra và trong
từng giai đoạn phát triển của cây trồng
+ Phơng pháp thu mẫu định lợng:
Trang 12Theo dõi định kỳ một tuần hai lần trên ba mẫu ruộng khác nhau, mỗimẫu ruộng điều tra trên 3 điểm chéo góc, mỗi điểm có kích thớc 1m2 Các
điểm nghiên cứu lần sau không trùng với điểm nghiên cứu trớc Tiến hànhtheo thời gian xác định trong ngày (từ 17h - 22h)
- Thu mẫu các loài ếch nhái thiên địch
- Quan sát đặc điểm sinh thái:
+ Xác định nơi ở của ếch nhái trên các ruộng và khu vực lân cận + Theo dõi định kỳ một tuần hai lần hoạt động và số lợng của ếchnhái trên các dải đờng đi (bờ lớn, bờ nhỏ), ở ruộng, ven khu dân c để xác địnhcác thời điểm hoạt động, ngừng hoạt động Theo dõi tổng số cá thể các loàigặp trong những giờ khác nhau, sự di chuyển trong ngày đêm trên một dải cắtngang
+ Phơng pháp nghiên cứu dinh dỡng
Thu thập mẫu vật trên các dải sinh cảnh (không thu ở những nơi nghiêncứu mật độ), xác định thời gian thu và tiến hành cố định mẫu ngay sau khi bắt
- Xử lí và bảo quản mẫu:
Các mẫu sâu hại và thiên địch thu đợc cố định và bảo quản trongcồn 70o đến 90o hoặc formon 5 - 10% Mẫu vật đợc lu giữ tại Phòng thínghiệm Động vật - Khoa Sinh học - Trờng Đại học Vinh
2.2.3 Phơng pháp xử lí mẫu trong phòng thí nghiệm.
- Định loại ếch nhái:
Mẫu vật đợc định loại và mô tả dựa vào các tài liệu của Đào Văn Tiến(1977) [22], Hoàng Xuân Quang (1993) [13], và các tài liệu có liên quan
- Phân tích đặc điểm hình thái nhóm ếch nhái [14]
1 Dài thân (L.): Từ mút mõm đến khe huyệt
2 Dài đầu ( L.c.): Từ mút mõm đến chẫm
3 Rộng đầu (l.c.): Bề rộng nhất của đầu, thờng là khoảng cách giữa haigóc sau của hàm
4 Dài mõm (L.r.): Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trớc mắt
12
Trang 135 Gian mũi (i.n.): Khoảng cách bờ trong hai mũi.
6 Đờng kính mắt (D.o.): Là bề dài lớn nhất của mắt
7 Gian mí mắt (Sp.p): Khoảng cách bé nhất giữa hai bờ trong của mí mắt trên
8 Rộng mí mắt trên (L.p): Bề rộng nhất của mí mắt trên
9 Dài màng nhĩ (L.tym): Bề dài lớn nhất của màng nhĩ
10 Dài đùi ( F.): Từ khe huyệt đến khớp gối
11 Dài ống chân (T.): Từ khớp gối đến cuối khớp ống cổ
12 Rộng ống chân (L.T): Bề rộng nhất của ống chân
13 Dài cổ chân (L.ta.): Từ khớp ống cổ đến khớp cổ bàn
14 Dài củ bàn trong(C.int): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)
15 Dài ngón chân (L.orI): Từ bề ngoài củ bàn trong đến mút ngón I
16 Dài bàn chân (L.meta): Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón chândài nhất
Trong đó : X : là đại lợng trung bình cho n mẫu về một chỉ tiêu nghiên cứu
Xi : Là giá trị về chỉ tiêu đo của cá thể thứ i
- Phân tích đặc điểm sinh học:
+ Xác định thành phần thức ăn bằng phơng pháp chuyên gia.+ Tính tỉ lệ bắt gặp các loại thức ăn
Tần số gặp thức ăn cho một lần thu mẫu (đợc tính theo công thứctần suất)
S =
M m
Trong đó m : là số dạ day có mẫu thức ăn
M : là dạ dày nghiên cứu
sm
x = ± —
√n
Trang 14+ Xác định mối quan hệ thiên địch - sâu hại qua thành phần thức
ăn, mật độ sâu hại - ếch nhái thiên địch ngoài tự nhiên
Mối quan hệ dinh dỡng giữa cá thể với các thành phần thức ăn củachúng theo công thức tính hệ số tơng quan
2
1
2 1
1 1
1
1 1
) )(
(
1
n i
n i
n i
n i
n i
n i
n i
yi n yi xi
n xi
yi xi n yi xi
R: 0 1: Quan hệ cùng chiều R: 0 -1: Quan hệ ngợc chiều
R: 0 - 0,5: Quan hệ không chặt R: 0- (- 0,5) : Quan hệ không chặt R: 0 - 0.67: Quan hệ khá chặt R: 0 - (-0.67): Quan hệ khá chặt R: 0.67 - 1: Quan hệ chặt R: - 0.67 - (-)1: Quan hệ chặt
+ Xác định ngỡng ếch nhái thiên địch trên đồng ruộng có thểkhống chế sự phát triển của sâu hại mà không ảnh hởng đến cây trồng, đồngthời có khả năng khai thác các sản phẩm từ chúng
14
Trang 15chơng III Kết quả nghiên cứu
3.1 Thành phần loài và đặc điểm sinh học ếch nhái trên đồng ruộng Hà Huy Tập - vinh.
3.1.1 Đa dạng thành phần loài.
Trang 16Qua nghiên cứu ở đồng ruộng Hà Huy Tập, hiện biết 12 loài ếch nháithuộc 5 họ, 1 bộ Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần loài ếch nhái khuvực đồng ruộng Hà Huy Tập khá đa dạng Đối chiếu với nghiên cứu củaNguyễn Thị Bích Mẫu, 2002 [10] ở hệ sinh thái nông nghiệp Quỳnh Lu chothấy độ đa dạng tơng đơng nhau.
Xét theo nơi gặp, trong số 12 loài ếch nhái có 10 loài gặp ở trên đất(chiếm 83.3%), ở nớc gặp 9 loài (chiếm 75 %), ở hang hốc gặp 3 loài (chiếm25%), gặp ít nhất ở trên cây với 1 loài (chiếm 8.33%) Sự phân bố này nhằmthích ứng với dạng thức ăn ở các tầng khác nhau
Trong khu vực nghiên cứu, những loài phân bố khá rộng là ngoé, chànghiu, chẫu chuộc, có mặt ở nhiều sinh cảnh Các loài khác có sự phân bố hẹphơn: ếch cây mép trắng gặp ở nơi có nhiều cây cối, bụi rậm, rắn cỏ hoa nhỏ vànhái bén chỉ phân bố ở ven khu dân c
Nghiên cứu mật độ một số loài ếch nhái trên đồng ruộng Hà Huy Tập,Vinh, Nghệ An, kết quả thu đợc ở bảng 2
Bảng 2 Mật độ một số loài ếch nhái ở các sinh cảnh
khu vực đồng ruộng Hà Huy TậpTT
Trang 17Xét về mật độ, Chàng hiu là loài có mật độ trung bình cao nhất (0.40 con/m2), tiếp đến là Ngoé (0.2 con/m2), cóc nớc sần (0.17 con/m2), loài có mật
độ trung bình thấp nhất là Chẫu chuộc (0.013 con/m2)
Trang 18Bảng 3 : Thành phần loài, phân bố và giá trị sử dụng của ếch nhái bò sát khu vực đồng ruộng Hà Huy Tập – Nghệ An Vinh – Nghệ An Nghệ An.
4 Êch đồng Rana rugulosa Wiegmanm, 1835 + + + + + F
6 Chẫu chuộc Rana guentheri Boulenger, 1882 + + + + F
7 Chàng hiu Rana macrodactyla Gunther, 1858 + + + + +
8 ếch cây mép trắng Rhacophorus leucomystax Kuhl, in
11 Nhái bầu vân Mycrohyla pulchra Hallowell, 1860 + + + + +
12 Nhái bén Hyla simplex Boettger,1901 + + +
18
Trang 193.1.3 Đặc điểm hình thái ếch nhái khu vực đồng ruộng Hà Huy Tập
- Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà.
Các chỉ tiêu hình thái quần thể cóc nhà đợc tổng hợp ở bảng 4
Bảng 4: Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nhà (n=18)
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5mm
Trong các tính trạng nghiên cứu, tính trạng dài thân (mx = 0,69) và tínhtrạng dài đầu (mx = 0,56) có biên độ dao động lớn, trong khi những tính trạngdài củ bàn trong (mx = 0,17) dài ngón chân (mx = 0,17), rộng mí mắt trên(mx = 0,18), gian mũi (mx = 0,20), dài màng nhĩ (mx = 0,20) có biên độ dao
động hẹp
So với nghiên cứu của Nguyễn Thi Bích Mẫu, 2002 [10] tại Quỳnh Lu,cho thấy các tính trạng đợc mô tả nhỏ hơn so với quần thể cóc nhà ở Hà HuyTập Trong đó, tính trạng dài thân, dài đùi có sai khác rõ rệt, chứng tỏ nhữngtính trạng này chịu ảnh hởng nhiều của môi trờng; những tính trạng có saikhác không rõ: dài củ bàn trong, gian mũi, dài màng nhĩ
- Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nớc sần.
Bảng 5: Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nớc sần (n=17)
Trang 20Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5 m m
Các tính trạng hình thái đều có biên độ dao động biến dị hẹp, quanh giátrị trung bình
X Trong đó, các tính trạng rộng mí mắt trên (mx = 0,09), dài
mõm (mx = 0,10), dài màng nhĩ (mx = 0,11), dài cổ chân (mx = 0,11) có phổbiến dị hẹp hơn, các tính trạng dài thân (mx = 0,27), dài đầu (mx = 0,27), gianmũi (mx = 0,26) có phổ biến dị rộng hơn
- Đặc điểm hình thái quần thể chàng hiu
Bảng 6: Đặc điểm hình thái của quần thể Chàng hiu (n=159)
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5mm
Các đặc điểm hình thái của chàng hiu hầu nh có phổ biến dị hẹp, cáctính trạng dao động xung quanh giá trị trung bình Trong đó, các tính trạng dài
20
Trang 21thân, dài bàn chân, dài đùi, dài ống chân có sự sai khác theo lứa tuổi rõ hơn sovới các tính trạng dài màng nhĩ, rộng mí mắt trên So với kết quả của nghiêncứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu, 2002 [10] thì kết quả của chúng tôi có phổbiến dị hẹp hơn về các tính trạng nghiên cứu: dài thân 37.92; rộng đầu 10.00;dài bàn chân 19.63
- Đặc điểm hình thái quần thể Chẫu chuộc
Bảng 7: Đặc điểm hình thái quần thể chẫu chuộc (n=12)
TT Tính trạng Max Min X SD mx Ghichú (2002)Mẫu
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5mm
Kết quả nghiên cứu các đặc điểm hình thái quần thể Chẫu chuộc, chothấy các tính trạng dài thân (mx = 0,44), dài đùi (mx = 0,59), dài ống chân(mx = 0,55) có biên độ dao động biến dị hẹp hơn (mx < 0,5), trong đó dài củbàn trong ( mx = 0,17), gian mi mắt (mx = 20), rộng mi mắt trên (mx = 0,21),gian mũi (mx = 0,22) là những tính trạng ít biến dị nhất
So với kết quả nghiên cứu ở Quỳnh Lu [10] thấy các tính trạng dài thân,dài đầu, dài đùi và dài ống chân có sự sai khác khá rõ, cho thấy đây là nhữngtính trạng có phổ biến dị rộng và chịu nhiều ảnh hởng của môi trờng Các tínhtrạng dài mõm, rộng mí mắt trên, gian mí mắt, dài củ bàn trong, dài ngónchân, có sự sai khác không đáng kể
- Đặc điểm hình thái quần thể Ngoé
Trang 22Bảng 8 : Đặc điểm hình thái quần thể Ngoé (n = 95)
Ghichú
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5mm
Các tính trạng đều có biên độ dao động biến dị hẹp, đều dới 0.5 mm.Trong đó tính trạng dài thân có biên độ dao động rộng nhất (mx = 0,24), tiếp
đến là tính trạng rộng đầu (0,18), dài dùi (mx = 0,17), dài ống chân (mx =0,17), dài bàn chân (mx = 0,06) Những tính trạng có biên độ dao động hẹpnhất là gian mí mắt (mx = 0,06), dài củ bàn trong (mx = 0,06), gian mũi (mx
= 0,07), đờng kính mắt (mx = 0,08) Những tính trạng có biên độ dao độngbiến dị hẹp hơn chứng tỏ chúng ít chịu ảnh hởng của môi trờng và lứa tuổi
Kết quả này cho thấy các tính trạng có sai khác nhng vẫn nằm trongkhoảng biến dị của các tác giả nghiên cứu trớc đó nh: Hoàng Xuân Quang,
1993 [13], Nguyễn Thị Bích Mẫu, 2002 [10]
- Đặc điểm hình thái quần thể Nhái bầu vân
Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái Nhái bầu vân, thể hiện ở bảng 9:
Bảng 9: Đặc điểm hình thái quần thể Nhái bầu vân (n=10)
Ghichú
Trang 235 Gian mũi (i.n.) 2.8 1.8 2.25 0.54 0.17 *
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5 m m
Nghiên cứu đặc điểm quần thể nhái bầu vân, cho thấy tính trạng dàithân, dài bàn chân có biên độ dao động hẹp Tính trạng dài mõm, gian mímắt có khoảng biến dị hẹp
Khoảng biến dị chúng tôi nghiên cứu đợc ở khu vực Hà Huy Tập cũngtơng đơng với kết quả nghiên cứu của tác giả Taylor E.H., 1963 [36]: dài thân29; dài đầu 8.7; dài ống chân 18
- Đặc điểm hình thái quần thể ếch cây mép trắng.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái quần thể ếch mép trắng đợc thểhiện bảng 10
Trong các tính trạng nghiên cứu, tính trạng chiều dài thân có biên độdao động rộng nhất (mx = 0,58), tiếp đến các tính trạng dài đùi (mx = 48) dàiống chân (mx = 0,46), dài bàn chân (mx = 0,41)
ở Hà Huy Tập cá thể đực có kích thớc nhỏ hơn so với cá thể cái, nhất là
ở các tính trạng có biên độ dao động lớn
So sánh với quần thể ếch cây mép trắng ở Quỳnh Lu, thấy quần thể ếchcây mép trắng ở Hà Huy Tập có phổ biến dị rộng, thể hiện rõ ở tính trạng dàithân (43,3 - 63,9), đờng kính mắt (5,3 - 8,2), dài đùi (22,6 - 38,0)
Bảng 10: Đặc điểm hình thái quần thể ếch cây mép trắng
Trang 24Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5m
- Đặc điểm hình thái quần thể ễnh ơng
Qua nghiên cứu các tính trạng hình thái quần thể ễnh ơng thì tính trạngdài thân có phổ biến dị rộng nhất với (mx = 0,76), tiếp đến là các tính trạngrộng đầu (mx = 0,48), dài đầu (mx = 0,47), dài bàn chân (mx = 0,46); các tínhtrạng có phổ biến dị hẹp nhất là gian mũi (mx = 0,14), dài củ bàn chân trong(mx = 0,17)
Bảng 11: Đặc điểm hình thái quần thể ễnh ơng (n=13)
Ghi chú: * Những tính trạng có sự sai khác dới 0.5 m m
Các tính trạng đợc mô tả nhỏ hơn so với ở đồng ruộng Quỳnh Lu [10]:dài thân: 66,7 - 69,3; rộng đầu: 26,3 - 25,6; rộng mí mắt trên: 4,0 - 4,8; dài
đùi: 26,3 - 27,9; dài ống chân: 20,7 - 22,9 và rộng ống chân 11 - 13,3
24
Trang 253.1.4 Thành phần thức ăn của một số ếch nhái
Nghiên cứu thành phần thức ăn có trong dạ dày của các loài Ngoé
(Rana limnocharis), Chàng hiu (Rana macrodactyla) và Cóc nớc sần (Occidozyga lima), kết quả thể hiện ở bảng12.
- Thành phần thức ăn của Ngoé.
Xét theo sinh cảnh nghiên cứu, thành phần thức ăn của Ngoé gồm 7 bộcôn trùng, 1 đại diện lớp chân bụng và 1 đại diện thuộc lớp giáp xác chiếm40.11% thức ăn tổng số
Bảng 12: Thành phần loài và tần số của thức ăn một số loài ếch nhái đồng
ruộng:
TT Thành phần thức ăn Ngoé
(%)
Chàng hiu (%)
Cóc nớc sần (%)
Tổng số (%)
Trang 26Lepidoptera (4.27%), thấp nhất là bộ Gián với 0.53% Trong đó, thức ăn là
Sâu cuốn lá nhỏ chiếm tỷ lệ 2.14%; bọ xít dài chiếm tỷ lệ 4.81% Các họ thức
ăn a thích là Locustidae 5.35%; bọ xít dài 4.81%; Carabidae 4.28%
Kết quả điều tra cho thấy Ngoé có phổ thức ăn khá rộng, thành phầnthức ăn của chúng ngoài nhiều loài côn trùng: bọ rùa đỏ, bọ chân chạy, ong,kiến còn có các sinh vật sống khác nh phù du, ốc
Coccinellidae 4.28%; Các loài bọ xít dài 0.53%; Torticidae 1.60%.
Kết quả điều tra cho thấy Chàng hiu có phổ thức ăn khá rộng, tuy nhiên
về thành phần loài có sự sai khác so với thành phần thức ăn của Ngoé Điềunày có thể do tầng hoạt động của Chàng hiu cao hơn so với Ngoé hoặc do tínhthích ứng về thức ăn Trong thành phần thức ăn ít gặp các loài thức ăn ở tầngdới nh ốc
- Thành phần thức ăn của Cóc nớc sần.
Thành phần thức ăn của Cóc nớc sần bao gồm 7 bộ côn trùng, chiếm21.39% thức ăn tổng số Các bộ côn trùng chiếm u thế trong thức ăn của Cóc
nớc sần là bộ Nhện lớn - Araneida (4.81%), bộ Cánh cứng Coleoptera (4.81%), bộ Cánh thẳng Orthoptera (3.73%) Các bộ có tỷ lệ thấp hơn là bộ
26
Trang 27Cánh nửa Hemiptera (2.67%), bộ Gián (1.60%), thấp nhất là bộ Cánh màng
-Hymenoptera (1.07%) Xuất hiện đại diện bộ có kìm (0.53%) Trong đó các họ
thức ăn là Coccinellidae chiếm 2.67%; Bọ xít dài 2.14%; Araneidae 2.14%;
Torticidae chiếm 0.53%.
Nh vậy, rõ ràng thức ăn của Cóc nớc sần hẹp hơn so với các loài ếchnhái nghiên cứu Trong quá trình điều tra thu mẫu, nhận thấy Cóc nớc sầnhoạt động nhiều ở tầng nớc, chúng là loài kiếm ăn ở tầng thấp: ở mặt đất, dới
bờ cỏ Phân tích thức ăn cho thấy ngoài các loài côn trùng còn có nhiều mùnbã thực vật
Nghiên cứu thức ăn của các loài ếch nhái thiên địch trên đồng ruộng HàHuy Tập cho thấy phổ thức ăn của chúng khá rộng Chúng đã sử dụng một l-ợng lớn các loài côn trùng làm thức ăn, trong đó gặp nhiều nhất là bộ Nhện
3.2 Mật độ ếch nhái thiên địch và Sự biến động một số sâu hại chính.
đoạn đứng cái và làm đòng - trổ, mật độ Ngoé có thay đổi nhng không đáng
kể Đến giai đoạn ngậm sữa - chắc xanh, mật độ Ngoé bắt đầu giảm Trongthời kỳ này, mật độ Ngoé thấp nhất, có khi không thấy xuất hiện Giai đoạn
Trang 28lúa chín Ngoé có mật độ thấp (0,02 - 0,04con/m2) Trung bình trong vụ, Ngoé
có mật độ thấp là 0.06 con/m2
+ Biến động số lợng Chàng hiu
Trong vụ Đông xuân, mật độ Chàng hiu cao hơn so với Ngoé Mật độ
đạt cao nhất vào nửa đầu tháng 3 của giai đoạn đứng cái (0,54 - 1,04 con/m2),các giai đoạn khác, mật độ Chàng hiu thấp Cuối giai đoạn đứng cái, mật độchỉ đạt từ 0,27 - 0,38 con/m2 Đầu giai đoạn làm đòng - trổ (tháng 4), mật độcao hơn (0,46con/m2) sau đó giảm Đến giai đoạn chín (tháng 5), mật độChàng hiu có tăng hơn nhng chỉ đạt đến 0,57 con/m2 vào đầu giai đoạn
+ Biến động Cóc nớc sần.
Trong vụ, số lợng Cóc nớc sần biến động khá rõ Đầu vụ, chúng xuấthiện với mật độ cao Trong giai đoạn đẻ nhánh và đứng cái đạt 3 đỉnh cao là0.33 con/m2 vào ngày 26/2; 0.35 con/m2 vào ngày 9 và 16/3; đỉnh cao 3 đạt0.45 con/m2 vào ngày 19/3 Giai đoạn làm đòng trổ và đầu ngậm sữa chắcxanh, số lợng Cóc nớc sần giảm Cuối giai đoạn ngậm sữa chắc xanh đến chín
có sự gia tăng, đạt đỉnh cao 0.33 con/m2 vào ngày 27/4 Trong vụ, Cóc nớc sầnxuất hiện với mật độ trung bình 0.26 con/m2
- Biến động sâu hại
+ Biến động Sâu cuốn lá nhỏ.
Kết quả điều tra sự biến động số lợng sâu cuốn lá nhỏ, vụ Đông xuân
28