1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh nghệ an và nghi xuân hà tĩnh

65 797 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của nhông cát - Leiolepis reevesii (Gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại Thành phố Vinh - Nghệ An và Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thanh Tâm
Người hướng dẫn ThS. Cao Tiến Trung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khoa Sinh Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng đại học Vinhkhoa sinh học--- Nguyễn Thanh Tâm Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát- Leiolepis reevesii Gray, 1831 trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại

Trang 1

Trờng đại học Vinh

khoa sinh học -

Nguyễn Thanh Tâm

Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của

Nhông cát- Leiolepis reevesii (Gray, 1831) trong

điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại Thành

phố Vinh - Nghệ An và Nghi Xuân - Hà Tĩnh

khóa luận tốt nghiệp

Cử nhân khoa học Sinh học

Vinh - 2006

Trang 2

Trờng đại học Vinh

khoa sinh học -

Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của

Nhông cát - Leiolepis reevesii (Gray, 1831) trong

điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại

Giáo viên hớng dẫn : ThS Cao Tiến Trung

Sinh viên nghiên cứu: Nguyễn Thanh Tâm

Vinh - 2006

Trang 3

Lời cảm ơn

Đề tài "Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát

Leiolepis reevesii (Gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi

tại Thành phố Vinh - Nghệ An và Nghi Xuân - Hà Tĩnh" Trong suốt quá

trình nghiên cứu, ngoài sự nổ lực của bản thân tôi đã nhận đợc rất nhiều sự

giúp đỡ của các thầy cô giáo, gia đình và nhân dân địa phơng nơi thực hiện đề

tài

Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo

ThS Cao Tiến Trung, ngời đã luôn tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt

quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Tổ bộ môn Động vật- Khoa Sinh - Trờng Đại

học Vinh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn những ngời thân, bạn bè, đồng nghiệp, bà con nhân dân đã

động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Tác giả

Nguyễn Thanh Tâm

Mục lục

Mở đầu 1

Chơng1.Tổng Quan Tài liệu 3

1 Lợc sử nghiên cứu 3

Trang 4

1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái,Bò sát ở việt Nam 3

1.1.2 Lợc sử nghiên cứu giống Leiolepis 5

1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 8

1.3 Cơ sở lý luận 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Các đặc trng cơ bản của quần thể 10

Chơng 2 T liệu và phơng pháp nghiên cứu 12

2.1 Địa điểm nghiên cứu 12

2.2 Thời gian nghiên cứu 12

2.3 Phơng pháp nghiên cứu 12

2.3.1 Phơng pháp thu mẫu và bố chí thí nghiệm theo dõi 12

2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng 13

2.3.3 Phơng pháp sử lý số liệu 14

Chơng3 Kết quả nghiên cứu 15

3.1 Đặc điểm hình thái phân loại 15

3.1.1 Vị trí phân loại 15

3.1.2 Đặc điểm hình thái phân loại 15

3.1.3 Một số đặc điểm đặc trng của Nhông cát Rivơ 15

3.2 Đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát trong điều kiện tự nhiên 16

3.2.1 Thực vật là thức ăn cho Nhông cát 16

3.2.2 Thành phần thức ăn của Nhông cát 16

Trang 5

3.2.3 Độ no .22

3.3 Đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát trong điều kiện nuôi 22

3.3.1 Nhu cầu dinh dỡng 22

3.3.2 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với kích thớc, khối lợng của cơ thể 26

3.3.3 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của cá thể 35

3.3.4 Quan hệ dinh dỡng và hoạt động ngày mùa 41

Kết luận và đề xuất 47

1 Kết luận 47

2 Đề xuất 47

Tài liệu tham khảo 48

Danh mục các bảng Bảng 1 Sự phân bố thực vật ở các sinh cảnh 16

Bảng 2.Thành phần thức ăn của Nhông cát 17

Trang 6

Bảng 3.Độ no của Nhông cát 21

Bảng 4 Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát /1 cá thể của Nhông cát đực từ tháng 10 - 12/2005 23

Bảng 5 Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát /1 cá thể của Nhông cát cái từ tháng 10 - 12/2005 24

Bảng 6 Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát /1 cá thể của Nhông cát hậu bị từ tháng 10 - 12/2005 25

Bảng 7 Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát /1 cá thể của Nhông cát non từ tháng 10 - 12/2005 26

Bảng 8 Đặc đIểm tăng trởng kích thớc, khối lợng 31

Bảng 9 Bảng nhu cầu dinh dỡng của con đực với tăng trởng 32

Bảng 10 Bảng nhu cầu dinh dỡng của con cái với tăngtrởng 33

Bảng 11 Bảng nhu cầu dinh dỡng của con hậu bị với tăng trởng 34

Bảng 12 Bảng nhu cầu dinh dỡng của con non với nhu cầu dinh dỡng .34

Bảng 13 Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của Nhông cát trong tháng 10 36

Bảng 14 Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của Nhông cát trong tháng 11 38

55

57

Bảng 15 Nhu cầu dinh dỡng với hoạt động ngày đêm của của Nhông cát trong tháng 12 40

Bảng 16 Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động mùa của Nhông cát 44

Danh mục biểu đồ Trang Biểu đồ 1 Độ no của Nhông cát 21

Biểu đồ 2 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm trong tháng 10 37

Trang 7

Biểu đồ 3 Quan hệ giữa Nhu cầu dinh dỡng với hoạt động ngày đêm

của Nhông cát trong tháng 11 39Biểu đồ 4 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm

của Nhông cát trong tháng 12 40Biểu đồ 5 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với hoạt động mùa của

Nhông cát đực 45Biểu đồ 6 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với hoạt động mùa của

Nhông cát cái 45Biểu đồ 7 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với hoạt động mùa của

Nhông cát hậu bị 46Biểu đồ 8 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với hoạt động mùa của

Trang 8

Mở đầu

Nhông cát - Leiolepis reevesii (Gray, 1831) là loài phân bố phổ biến ở

đồng bằng và vùng cát ven biển nớc ta, từ tỉnh Thanh Hoá trở vào Thừa thiênHuế Đây là loài có ý nghĩa khoa học, thực phẩm và dợc liệu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về Nhông cát: Bourret (1943), TrầnKiên, Nguyễn văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981), Hoàng Xuân Quang (1993),Darevsky (1993), Bobrov (1995), Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, NguyễnQuảng Trờng (2005) chủ yếu đề cập đến đặc điểm hình thái phân loại và vùngphân bố của chúng

Công trình nghiên cứu của Ngô Đắc Chứng (1991) về Nhông cát ở ThừaThiên Huế đã nêu lên các dẫn liệu về hình thái, sinh thái nhng cha đi sâu phântích hình thái trong nội bộ quần thể và giữa các quần thể với nhau Các tác giảHoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung (2000, 2001, 2002) đã nêu lên các dẫn

liệu về hình thái và sinh thái của loài Nhông cát – Leiolepis reevesii ở Thanh

Hoá, Nghệ An nhng cha phân tích đặc điểm dinh dỡng, mối quan hệ giữa đặc

điểm dinh dỡng của Nhông cát với các đặc điểm sinh thái khác [17,18,19]

Bên cạnh ý nghĩa về mặt khoa học, Nhông cát đợc sử dụng làm thựcphẩm, dợc liệu Khi con ngời sử dụng sản phẩm Nhông cát ngày càng nhiều, sẽdẫn đến số lợng các quần thể Nhông cát bị suy giảm, cùng với sự hình thành và

mở rộng các khu du lịch, các đầm nuôi trông thuỷ sản vùng ven biển làm mấtdần các khu phân bố tự nhiên của loài này Để giữ lại nguồn thực phẩm và dợcliệu một hớng mới mở ra là việc khoanh nuôi kết hợp với khai thác các quầnthể một cách hợp lý Nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng và mối quan hệ giữa đặc

điểm dinh dỡng với hoạt động ngày đêm và hoạt động mùa trong điều kiện

Trang 9

nuôi có ý nghĩa hết sức cần thiết là cơ sở khoa học cho việc duy trì các quấn thểnhông cát trong chế độ nuôi nhốt thuần hoá.Trên cơ sở đó chúng tôi nghiên cứu

đề tài: “Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát Leiolepis

reevesii (Gray, 1983) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại Thành phố Vinh - Nghệ An và Nghi Xuân - Hà Tĩnh”.

* Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng quần thể Nhông cát ở HàTĩnh, phân tích mối quan hệ giữa dinh dỡng với các đặc điểm sinh thái kháctrong điều kiên tự nhiên và điều kiện nuôi nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ giữacác đặc điểm trên

* Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng trong điều kiện nuôi và điều kiện tựnhiên

+ Mối quan hệ giữa dinh dỡng và các chu kỳ sinh thái

1.1.1 Lợc sử nghiên cứu ếch nhái, Bò sát ở Việt Nam

Những công trình nghiên cứu ếch nhái, Bò sát ở Việt Nam bắt đầu từthời kỳ phong kiến Lê Quý Đôn (1724 - 1784), đã thống kê nhiều loài động

Trang 10

vật ở các miền của Việt Nam, trong đó có ếch nhái, Bò sát Sang thế kỷ XIXcác nhà khoa học triều Nguyễn đã có thống kê các loài động vật phổ biến vàquý hiếm ở nớc ta, trong đó có Lỡng c, Bò sát.

Tuy nhiên, từ khi các nhà khoa học phơng Tây tìm đến nớc ta thì nhữngcông trình nghiên cứu về ếch nhái, Bò sát mới đợc tiến hành một cách có hệthống và khoa học Các kết quả nghiên cứu ở thời kỳ này chủ yếu do ngời nớcngoài đảm nhận và tiến hành Các công trình nghiên cứu thờng đợc công bốchung cho vùng Đông Dơng nh Tirant (1885), Boulenger (1903), Mocquard(1906) Đặc biệt là Bourret có nhiều nghiên cứu về ếch nhái, Bò sát ở ViệtNam Trên các thông báo nghiên cứu về ếch nhái, Bò sát Đông Dơng gồm 21tập (từ 1934 đến 1943)

Từ năm 1954, sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc, công tác điều tra

động vật trong đó có ếch nhái, Bò sát đợc tiến hành, nhiều công trình đã đợccông bố Năm 1960, giáo s Đào Văn Tiến nghiên cứu khu hệ động vật có xơngsống ở Vĩnh Linh đã thống kê nhóm ếch nhái, Bò sát có 12 loài Từ năm 1977– 1979 tác giả đã lần lợt cho công bố các tài liệu phân loại các nhóm ếchnhái, Bò sát [24,25]

Năm 1981, công trình nghiên cứu của các tác giả Trần Kiên, NguyễnVăn Sáng, Hồ Thu Cúc [5] đã thống kê toàn miền Bắc có 159 loài Bò sátthuộc 2 bộ, 19 họ và 69 loài ếch nhái thuộc 3 bộ, 9 họ Năm 1985, báo cáodanh lục về khu hệ ếch nhái, Bò sát Việt Nam gồm 160 loài Bò sát, 90 loàiếch nhái và phân tích sự phân bố địa lý, phân bố theo sinh cảnh, ý nghĩa kinh

tế của các loài Có thể xem đây là đợt tu chỉnh đầu tiên về ếch nhái, Bò sát ởnớc ta

Cũng thời gian này, đã có các chuyên khảo về ếch nhái, Bò sát nh: Đờisống ếch nhái của tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng(1977) Đời sống Bò sát, Trần Kiên (1983) [7]

Từ năm 1990 trở lại đây, việc nghiên cứu ở các địa phơng tiếp tục đợctiến hành Công trình nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang (1993) Điều trathống kê danh sách ếch nhái, Bò sát khu vực Bắc Trung Bộ gồm 94 loài Bò sát

đợc xếp trong 59 giống, 17 họ và 34 loài ếch nhái đợc xếp trong 14 giống, 7

họ Tác giả đã bổ sung cho khu hệ ếch nhái, Bò sát ở Bắc Trung Bộ 23 loài vàphát hiện bổ sung cho vùng phân bố 9 loài Bên cạnh đó, phân tích phân bốtheo địa hình, sinh cảnh và quan hệ với các khu phân bố ếch nhái, Bò sát khác

Trang 11

ở nớc ta Năm 1998, quá trình nghiên cứu tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu

hệ ếch nhái, Bò sát vùng Bắc Trung Bộ trong đó có 1 giống, 1 loài cho khu hệếch nhái Việt Nam [15]

Công trình của Ngô Đắc Chứng (1995) nghiên cứu khu hệ ếch nhái, Bòsát ở vờn quốc gia Bạch Mã đã thống kê 49 loài thuộc 15 họ, 3 bộ [2] Trongnăm này, các tác giả Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Lê Nguyên Ngật, HoàngNguyên Bình , nghiên cứu khu hệ ếch nhái, Bò sát ở rừng Ba Vì - Tam Đảo.Sau đó, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc , công bố danh lục ếch nhái, Bò sátViệt Nam gồm 256 loài Bò sát, 82 loài ếch nhái (cha kể 14 loài Bò sát và 5 loàiếch nhái cha xếp vào danh lục) Đây đợc coi là đợt tu chỉnh thành phần loàiếch nhái, Bò sát ở Việt Nam đầy đủ hơn cả từ trớc tới nay

Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về hình thái,sinh thái quần thể của các loài Bò sát đợc công bố: Công trình của Trần Kiên,Ngô Thái Lan (2000, 2001) đề cập đến đặc điểm hình thái, sinh thái Thạch

sùng đuôi sần (Hemidactylus frenatus) ở Vĩnh Phúc Một số nghiên cứu về sự

lột xác, tái sinh đuôi, sinh sản của loài này trong điều kiện nuôi (2001, 2002)[12,13]

Nh vậy song song với việc điều tra khu hệ ếch nhái, Bò sát ; các tác giả

đồng thời tiến hành nghiên cứu sinh thái học quần thể từ đó làm dẫn liệu choviệc gây nuôi nhằm bảo tồn đa dạng sinh học các loài ếch nhái, Bò sát

1.1.2 Lợc sử nghiên cứu giống Leiolepis.

Tác giả Bourret (1943) dựa vào số lỗ đùi xác nhận ở Đông Dơng chỉ có

một loài gồm 2 phân loài thuộc giống Leiolepis đó là Leiolepis belliana

belliana có 13 – 20 lỗ đùi ở mỗi bên, phân bố ở nam Miến Điện, Thái Lan,

Hải Nam, Malaixia và Leiolepis belliana guttata có 19 – 26 lỗ đùi mỗi bên,

phân bố ở Nha Trang, Quảng Trị Trong đó ghi nhận ở Việt Nam có 1 loài

Leiolepis belliana Loài Leiolepis reevesii (Gray, 1831) đợc mô tả là loài Uromastys reevesii Sau đó, ông đặt là Leiolepis reevesii và Stanley (1914)

cũng sử dụng tên này

Terentiev 1961 nghiên cứu về hình thái phân loại và phân bố địa lý ếchnhái, Bò sát đã xác nhận có 7 loài thuộc giống Leiolepis phân bố ở Nam á vàBắc Phi

Taylor E.H (1963) dựa vào đặc điểm về các chấm ô val trên lng, kích

thớc vảy bụng so với vảy lng phân chia các loài thuộc giống Leiolepis ở Thái

Trang 12

lan thành 3 phân loài: Leiolepis belliana belliana, Leiolepis belliana guttata,

Leiolepis belliana rubritaeniata Trong đó loài Leiolepis belliana rubritaeniata

phân bố ở Chiềng Mai, Sara Buri, Nakhon Ratchisima, đợc mô tả: có 8 – 9tấm mép trên, 9 tấm mép dới, 15 – 16 lỗ đùi; về kích thớc (mm): chiều dàitổng số (296), dài mõm bụng (134), dài đuôi (162), rộng đầu (13), dài đầu(32), dài nách bẹn (63), dài chi trớc (45), dài chi sau (85)

Những công trình nghiên cứu về ếch nhái, Bò sát ở Việt Nam cũng đề

cập đến giống Leiolepis nh các tác giả Đào Văn Tiến (1979) Trần Kiên,

Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) [6] chủ yếu tập trung về phân bố địa

lý, phân loại giống này

Sau này, có một số công trình nghiên cứu về sinh thái học của Nhôngcát: Rojchai Strawaha (1984) nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Nhông cát –

Leiolepis belliana rubritaeniata, tác giả đi sâu phân tích mật độ hang (có 8

hang/ ô tiêu chuẩn 20m x 20m), đặc điểm hang (dài hang: 1,5m; cao hang:1m; khoảng cách hang và lối thoát phụ: 0,3m), hoạt động (có 2 pha pha 1: 9h– 12h, pha 2: 15h – 17h30), đặc điểm dinh dỡng (có 8 bộ côn trùng), đặc

điểm sinh sản (nghiên cứu đợc Nhông cát đẻ 2 – 5 trứng)

Công trình của Ngô Đắc Chứng (1991) [1] nghiên cứu loài Nhông cát

Leiolepis belliana ở Thừa Thiên Huế đặc biệt phân tích các đặc điểm hình thái

và sinh thái ở 2 phân loài: Leiolepis belliana belliana, Leiolepis belliana

guttata Tác giả đề cập đến một số đặc điểm hình thái (trọng lợng cơ thể

36,82g – 45,52g; chiều dài thân 110,02 – 117,98mm; số vảy môi trên 9

-13, số vảy môi dới 9 – -13, số lỗ đùi có 15 - 21, số vảy ngang dới ống chân 10– 16); đặc điểm hang (dài hang 179 – 239cm; sâu hang 65 – 81cm; chiềurộng cửa hang 5,05 – 5,95cm; chiều cao cửa hang 2,57 – 2,83cm); hoạt

động ngày đêm (bắt đầu ra hoạt động từ 6 –7h, ngừng hoạt động 14 – 15h);hoạt động mùa từ tháng IV – X; đặc điểm dinh dỡng (gồm 6 loại thức ănthực vật và 13 loại thức ăn động vật); đặc điểm sinh sản (xác định đợc mùa

sinh sản từ tháng IV – X); sự tăng trởng của Leiolepis belliana trong điều

kiện nuôi Tuy nhiên, sau này khi có sự tu chỉnh lại, tác giả không đề cập nóthuộc loài nào nh đã xác nhận Cũng chính vì vậy nội dung nghiên cứu củachúng tôi không đợc so sánh với kết quả của tác giả

Hoàng Xuân Quang (1993) [15] xác nhận ở Việt Nam có loài Leiolepis

belliana Công trình của Darevsky I S và Lupriyanova L A (1993) , nghiên

Trang 13

cứu về nhiễm sắc thể của các phân loài thuộc giống Leiolepis, tác giả tách

Leiolepis belliana thành 2 loài Leiolepis reevesii, Leiolepis guttata và phát

hiện có 1 loài mới Leiolepis guentherpetersi trinh sản toàn cái ở miền Trung Việt Nam Trong đó, loài Leiolepis reevesii có 2 phân loài: Leiolepis reevesii

rubritaeniata phân bố ở Lào, Thái Lan và Leiolepis reevesii reevesii phân bố ở

đảo Hải Nam, Trung Quốc, Việt Nam (từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế) Tác

giả mô tả loài Leiolepis reevesii reevesii có 13 – 18 vảy dới đùi, 6 – 9 tấm

mép trên, 6 – 10 tấm mép dới, 12 – 18 lỗ đùi (theo Peters, 1971)

Các tác giả Bobrov (1995) [26]; Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc

(2005), xác nhận ở Việt Nam có 4 loài thuộc giống này: Leiolepis belliana,

Leiolepis guttata, Leiolepis reevesii, Leiolepis guentherpetersi.

Trong đó ghi nhận loài Leiolepis belliana phân bố ở Kiên Giang; Leiolepis

guentherpetersi phân bố ở Huế, Đà Nẵng; Leiolepis guttata phân bố ở Bình Định,

Khánh Hoà, Ninh Thuận; Leiolepis reevesii phân bố ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế và vùng Hải Nam – Ma Cao, Trung Quốc

Stefan Weikus (1998) mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của giống

Leiolepis ở Đông Nam á trong đó có loài Leiolepis reevesii phân bố ở

Malayxia, Singapore, Việt Nam

Năm 2000, các tác giả Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung [22] nghiên

cứu đặc điểm hình thái và sinh thái Nhông cát – Leiolepis reevesii ở Nghệ An

và Hà Tĩnh, phân tích các đặc điểm về hình thái các quần thể ở vùng cát venbiển, xác định sự sai khác đực cái; đặc điểm hang Nhông cát trởng thành vàcha trởng thành (dài hang 60 – 200cm, sâu hang 20 – 120cm, khoảng cáchhang với lối thoát phụ 22,5 – 68,4cm); hoạt động ngày đêm (có 2 pha: pha1

từ 7h – 11h30, pha 2 từ 13h30 – 16h); hoạt động mùa (từ tháng IV - XI),quan hệ giữa nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ môi trờng, đặc điểm dinh dỡng (xácnhận có 9 bộ côn trùng và thành phần thực vật có tần số gặp 100%)

Năm 2002, công trình của Hoàng Xuân Quang, Lê Văn Dỵ [3] nghiên

cứu về đặc điểm hình thái và sinh thái quần thể Nhông cát – Leiolepis

reevesii ở Thanh Hoá nh sau: đặc điểm hình thái có một số đặc trng về số vảy

bụng (46 - 54), bản mỏng dới ngón I chi trớc (8 – 10), ngón IV chi sau (29– 38), có 12 – 18 lỗ đùi; mật độ trung bình 4 – 8 con /ô tiêu chuẩn 20m x20m; đặc điểm hang (cá thể trởng thành: dài hang 115,2 – 125,3cm; sâuhang 39,5 – 44,3cm; rộng cửa hang 4,4 – 5,12cm; cao cửa hang 2,12 –2,15cm; khoảng cách hang với lối thoát phụ 52,8 – 55,7cm; hớng cửa hang

Trang 14

126,30 – 135,20); đặc điểm dinh dỡng (nghiên cứu 21 dạ dày Nhông cát xác

định có 8 bộ côn trùng và thực vật)

Nh vậy, cho đến nay đã có các nghiên cứu về loài Leiolepis reevesii chủ

yếu tập trung trong điều kiện tự nhiên mà cha đi sâu nghiên cứu chúng trong

điều kiện nuôi nhốt, đặc biệt là đặc điểm dinh dỡng của chúng

1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, nằm giữa hai khu vực lớn là khuTây Bắc và Bắc Trờng Sơn Địa hình có xu thế thấp dần ra biển theo hớng cấutrúc địa hình và theo các dòng chảy Độ dốc bình quân cho toàn vùng là 120

Đặc điểm khí hậu: nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đônglạnh, mùa hè nóng

Nhiệt độ phân bố không đồng đều qua các tháng, có sự giao động nhiệttrong năm rất rõ Mùa hè nhiệt độ khá cao trung bình ở vùng đồng bằng là

280C Mùa đông ở vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ xuống 180C

Độ ẩm: có hai mùa khô và ẩm khác nhau Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng

9 đến tháng 5 năm sau Độ ẩm trung bình tháng là 87,25% Độ ẩm xuống thấptrong mùa khô vào các tháng 6, 7, trung bình là 79,3% Lúc này là thời kỳ cógió Lào khô nóng Độ ẩm trung bình hàng năm ở Vinh 85,1%

Lợng ma: có thể phân biệt hai thời kỳ ma rõ rệt: thời kỳ ma nhỏ từtháng 3 đến tháng 5, thời kỳ ma lớn từ tháng 8 – 10 Lợng ma trung bìnhhàng năm đạt 1800mm – 2000mm, có năm đạt tới 2500mm Số ngày matrung bình đạt 90 – 160 ngày Tại Vinh có lợng ma trung bình năm 1868mm

Gió: có tính chất chung khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè chịu ảnh ởng gió mùa Tây Nam, mùa đông chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc

h-+ Gió mùa Tây Nam: có nguồn gốc không đồng nhất, chủ yếu là gióTín Phong bán cầu nam, khi vợt qua dãy Trờng Sơn đã trở thành luồng gió khônóng từ tháng 4 - 8 Nhiệt độ lúc này đến 390 - 400C, độ ẩm chỉ còn 30 - 45%

+ Gió mùa Đông Bắc: hoạt động chủ yếu vào mùa đông mang đến vùngNghệ An các khối không khí lạnh ở các vùng cực làm cho vùng này có mùa

đông lạnh so với các vùng có cùng vĩ tuyến tơng tự Gió mùa đông bắc làmcho nhiệt độ hạ thấp, ở vùng núi cao kèm theo hiện tơng sơng muối, sơng giá

1.3 Cơ sở lý luận

1.3.1 Khái niệm quần thể

Theo quan niệm thuyết tiến hoá hiện đại: “Quần thể là tập hợp những cáthể cùng loài, đã qua một thời gian dài nhiều thế hệ đã cùng chung sống trong

Trang 15

một khoảng không gian xác định Trong đó, các cá thể giao phối tự do vớinhau và đợc cách ly ở một mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cậnthuộc vùng đó” (A.V.Iablokop, A.G.Luxuphop, 1976) Nh vậy, về phơng diệntiến hoá, quần thể là một tổ chức có thực, là một đơn vị tồn tại, đơn vị sinhsản

Trên phơng diện sinh thái học [14], quần thể là tập hợp những cá thểcùng loài, sống trên một khu vực nhất định gọi là sinh cảnh Quần thể làhình thức tồn tại của loài trong điều kiện cụ thể của cảnh quan địa lý, mỗiquần thể nổi bật với các đặc trng: Cấu trúc thành phần giới tính, cấu trúcthành phần nhóm tuổi, sự phân bố các thể, mật độ, sự sinh tr ởng, sự sinhsản, sự tử vong, sự phát tán của quần thể

1.3.2 Các đặc trng cơ bản của quần thể

Đặc trng cơ bản của quần thể phản ánh cấu trúc của quần thể bao gồmnhững cá thể thuộc mọi lứa tuổi, tính chất phân bố của cá thể trong khu vựcsinh sống Cấu trúc và số lợng cá thể phụ thuộc vào khả năng sinh sản, tửvong Mỗi quần thể có các đặc trng

* Tỷ lệ đực cái: Đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điềukiện ngoại cảnh thay đổi, gồm 3 thành phần: Thành phần giống bậc I: tỷ lệ

đực/cái của trứng đã thụ tinh; thành phần giống bậc II: tỷ lệ đực/cái khi trứng

nở hoặc con sơ sinh; thành phần giống bậc III: tỷ lệ đực/cái ở các thể trởngthành – tỷ lệ này liên hệ với tập tính sinh dục và tiềm năng sinh sản

* Cấu trúc thành phần các nhóm tuổi: Là cơ cấu đảm bảo cho quần thể

có thể tồn tại trong những điều kiện cụ thể của môi trờng

* Sự phân bố cá thể trong quần thể: Mỗi quần thể có một khu vực sinhsống nhất định, khu vực đó sẽ cung cấp cho mọi cá thể nhu cầu sinh sống Nhvậy sự sai khác nguồn sống trong khu vực phân bố của quần thể không nhữngphụ thuộc vào số lợng cá thể mà còn phụ thuộc vào sự phân bố các cá thể trênkhu vực đó Có 3 kiểu phân bố: Kiểu phân bố đồng đều, kiểu phân bố ngẫunhiên, kiểu phân bố theo nhóm

Mật độ quần thể: Đợc xác định bởi số lợng cá thể của quần thể trên một đơn vịdiện tích hay thể tích Mật độ ảnh hởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trongsinh cảnh, mức độ lan truyền của vật ký sinh, tốc độ gặp nhau giữa cá thể đực

và cái trong mùa sinh sản

* Hoạt động ngày, mùa: Các loài Bò sát nói chung thờng sống trong

Trang 16

thời gian nhất định Mỗi loài Bò sát có một biểu thời gian hoạt động riêng,thích hợp với lối sống riêng của nó Mùa đông lạnh lẽo, Bò sát có tập tính trú

đông, thời kỳ này con vật nằm lì trong hang “ngừng tạm thời việc đi tìm mồi”.Trong những ngày mùa đông, thỉnh thoảng có một vài ngày nắng ấm nhiềuloài Bò sát rời khỏi hang tranh thủ sởi ấm, thu lấy nhiệt lợng và kiếm mồi

* Dinh dỡng: Các loài Bò sát đợc chia làm 3 nhóm chế độ thức ăn:nhóm thực vật, nhóm ăn thịt, nhóm ăn tạp Một số loài Bò sát có hiện tợng ănthịt đồng loại, con lớn nuốt con nhỏ

* Sinh sản: Bò sát đã có sự phân hoá giới tính cá thể đực cái có thể phânbiệt đợc nhau, thông thờng con đực lớn hơn con cái Một số loài đẻ 1 lứa/năm(Rắn, cá sấu, Kỳ đà), một số đẻ 2 lứa/ năm (Rùa mốc, Rùa đầu to), hay rắnráo đẻ 4 lứa/ năm Trứng Bò sát thờng có hình bầu dục, số lợng trứng tuỳthuộc vào từng loài, vỏ trứng dai và mềm (trừ trứng của Rùa cạn, Ba ba, cásấu)

* Sự sinh trởng của quần thể: Gồm 2 động lực chính đối lập nhau là sựsinh sản và sự tử vong

Sự sinh sản (mức độ tăng dân số): Là tiềm năng sinh học của quần thể,

là khả năng gia tăng về mặt số lợng quần thể, bổ sung cho quần thể khi số ợng cá thể trong quần thể giảm

l-Sự tử vong của quần thể (mức giảm dân số): Là nguyên nhân làm choquần thể giảm sút về mặt số lợng Sự tử vong đợc quyết định bởi tuổi thọ sinh

lý trung bình của cá thể

* Sự phát tán: Là sự chuyển chỗ ở của các cá thể trong quần thể Đâycũng là một trong những nguyên nhân làm giảm số lợng cá thể trong quần thể.Khả năng phát tán phụ thuộc vào khả năng khắc phục các chớng ngại trong tựnhiên

Trong nội dung luận văn này, chúng tôi nghiên cứu các đặc trng: Đặctrng về hình thái, sự phân bố, mật độ, hoạt động ngày – mùa, đặc điểm dinhdỡng, đặc điểm sinh sản

Chơng 2 T liệu và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm nghiên cứu.

- Vị trí tọa độ địa lý nơi thu mẫu (Xuân Thành - Nghi Xuân hà Tĩnh).+ Độ cao so với mặt nớc biển: 6m

Trang 17

Tr-2.2 Thời gian nghiên cứu.

Tiến hành nghiên cứu từ tháng 09/2005 đến tháng 05/2006

- Từ tháng 09/2005 – 10/2006: Khảo sát địa điểm nghiên cứu, đọctài liệu và xây dựng đề cơng nghiên cứu, thu mẫu

- Từ tháng 10/2005 – 11/2005: Theo dõi phân tích ở bể nuôi

- Từ tháng 11/2005 – 12/2005: Theo dõi phân tích và xử lý số liệu

- Tháng 01/2006: Xử lý số liệu, viết báo cáo sơ bộ và thu thập mẫuvật bổ sung

- Từ tháng 02/2006 – 04/2006: Viết báo cáo luận văn

* Bố trí thí nghiệm nuôi nhốt tại Khối 6 - Bến Thủy:

Nuôi trong 7 bể nuôi đợc làm bằng hộp gỗ nhẹ, có diện tích đều nhnhau: 60*45*40 cm; độ sâu cát:26cm

Trong mỗi thùng nuôi có nắp đậy bằng tấm lới ngăn không cho Nhôngcát chui ra Đồng thời ánh nắng có thể xuyên vào giúp Nhông cát hoạt động,hạt động vào thời điểm nhất định

Trong chuồng nuôi bên trong đợc đổ cát sâu 26 (cm) là nơi trú ẩn củaNhông cát, phía mặt trên trồng cỏ, lá bỏng, rau má và một số cây cỏ bụi nhằm tạo sinh cảnh sống tự nhiên cho Nhông cát đồng thời cũng là nguồn

Trang 18

thức ăn cho Nhông cát Công việc vệ sinh chuồng đợc tiến hành thờngxuyên

2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm dinh dỡng

+ Phơng pháp nghiên cứu thành phần thức ăn trong tự nhiên: Phân tích

các mẫu thức ăn trong dạ dày theo phơng pháp chuyên gia Xác định các bộphận cơ thể cha tiêu hoá (đầu, chân, cánh, thân, toàn bộ cơ thể), định loại đến

bộ, họ

+ Phơng pháp nghiên cứu độ no: Độ no đợc tính theo công thức củaTerentiev (1961)

% 100

x P

P P

J

n n

 Trong đó: P: Trọng lợng con vật

Pn: Trọng lợng thức ăn có trong dạ dày+ Xác định tần số gặp thức ăn:

Tần số gặp thức ăn cho một lần thu mẫu theo công thức tần suất:

% 100

x M

m

S  Trong đó: m là số dạ dày gặp mẫu thức ăn

M là số dạ dày giải phẫuTần số gặp thức ăn cho tổng các lần thu mẫu đợc thống kê theo xác suất

đầy đủ:

% 100

x N

n S

Fi i Trong đó: Si là tần số gặp thức ăn ở lần thu mẫu thứ i

ni là số lần thu mẫu có tần số Si

N là số lần thu mẫu

- Phơng pháp nghiên cứu dinh dỡng trong điều kiên nuôi:

- Sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sinh thái học bò sát: quan sát, ghichép, mô tả cân đo và chụp ảnh các hoạt động tùy từng nội dung cụ thể và sửdụng các phơng pháp và biện pháp khác nhau

- Hàng ngày chia làm hai đợt cân thức ăn Nhông cát vào sáng và chiềutối bằng cân kỹ thuật (Satorius) sai số 0,01(g) hoặc cân kỹ thuật tại PTN Độngvật

Nuôi nhông cát từng cá thể riêng biệt trong chuồng nuôi kích thớc: 45cm x 40cm x 60cm Thử nghiệm các loại thức ăn mà chúng u thích dựa trên phân tích

Trang 19

thức ăn trong tự nhiên , xác định nhu cầu thức ăn theo tháng của mỗi cá thể theo các

độ tuổi khác nhau theo công thức:

100

2

ã

1 0

x P P

P R

CT CT

n

i i

Trang 20

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm hình thái phân loại

3.1.2 Đặc điểm hình thái phân loại

Leiolepis reevesii reevesii (Gray, 1831)

1831 – Uromastyx reevesii (Sic) Gray, in Griffith and Pidgen Anim

Kingd Cuvier, London,9: 62

Địa điểm: Typus: ZISP

Tên Việt Nam: Nhông cát Rivơ

Tên địa phơng: Bồn bồn (Tĩnh Gia), Cổi cổi (Quỳnh Lu), Nhôông cát (Diễn Châu), Chôông (Nghi Lộc), Dôông (Nghi Xuân), Thoè (Kỳ Anh, Quảng Bình)

Mô tả: Theo Darevsky I S and Kupriyanova L A., 1993 [43]: Nhông

cát – Leiolepis reevesii reevesii có 13 – 18 vảy dới đùi, 6 – 9 số tấm mép

trên, 6 – 10 tấm mép dới, 12 – 18 lỗ đùi

Phân bố: Thanh Hoá, Nghệ an, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế

3.1.3 Một số đặc điểm đặc trng của Nhông cát Rivơ

+ Có 6 – 9 tấm mép trên và 6 – 10 tấm mép dới

+ Có 40 – 46 vảy dới bụng và 13 – 18 vảy dới đùi

Nghiên cứu thành phần thực vật làm thức ăn cho Nhông cát có 3 loàichính dẫn ra ở bảng 1

Bảng 1 Sự phân bố thực vật ở các sinh cảnh (cây/ m 2) (Tháng 6, 7)

Trang 21

Thực vật

Sinh cảnh

Cây Ké hoa vàng Cây Bất giao thon Cây Chua lé Thực vật khác Tổng

Sinh cảnh

1

0,021

 0,0018

0,012

 0,0017

0,008  0,0006

0,014

 0,0018

0,055

 0,006Sinh cảnh

2

0,027

0,71

0,014

 0,002

0,013  0,0017

0,017

 0,0019

0,071

0,008Kết quả bảng 1 cho thấy ở sinh cảnh 1 và sinh cảnh 2: Cây Ké hoa vàng(Sida rhombifolia ) thuộc họ Bông (Malvaceae) có mật độ cao nhất (chiếm

0,021 và 0,027 cây/ m2) và thấp nhất là cây “chua lé” thuộc họ Thầu dầu(Euphorbiaceae) (0,008 cây/ m2 và 0,013 cây/ m2) Các loại thực vật khác cómật độ trung bình (0,014 và 0,017 cây/ m2), Bất giao thon (Evolvulus alsinoides ) thuộc họ khoai lang (Convolvulaceae) (0,012 và 0,014 cây/ m2)

Sinh cảnh 2 mật độ thực vật cao hơn so với sinh cảnh 1 (0,071 và 0,055cây/ m2) Có thể đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến mật độ cá thểNhông cát ở sinh cảnh 2 cao hơn sinh cảnh 1

bộ Gián – Blattoptera (5,88 %; 4,19 %), còn lại bộ Cánh nửa - Heminoptera,

bộ Bọ ngựa – Mantoptera, bộ Cánh Màng – Hymenoptera, bộ Chuồn chuồn – Odonata chỉ gặp trong một dạ dày (0,98 % và số cá thể thức ăn ít 1 – 2

con)

Trang 23

TT Thµnh phÇn thøc ¨n DÊu tÝch

Sè d¹ dµy cã thøc ¨n/ Tæng sè d¹ dµy

Sè c¸ thÓ thøc ¨n/

Tæng sè c¸ thÓ thøc ¨n suÊt F TÇn

(%)

H A W L WB Sè l- îng Tû lÖ (%) lîng Sè Tû lÖ (%)

5 Bé C¸nh v¶y - S©u cuèn l¸ - Torticidae – Lepidoptera 7 76 6,865,88 87 4,183,66 7,386,30

6 Bé C¸nh nöa - Hä Bä xÝt – Pentatomidae– Hemiptera 1 2 11 0,980,98 33 1,571,57 0,810,81

7 Bé Bä ngùa - Mantoptera - Hä Bä ngùa – Mantidae 1 11 0,980,98 11 0,520,52 0,810,81

8 Bé C¸nh mµng Hä Ong cù vµng – Ichneumonidae – Hymenoptera 1 1 11 0,980,98 22 1,051,05 1,081,08

9 Bé Chuån chuån - Hä Chuån chuån ng« - Coenagrionidae – Odonata 1 1 11 0,980,98 11 0,520,52 1,081,08

Ghi chó: H: ®Çu; A: Th©n; W: C¸nh; L: Ch©n; WB: toµn bé c¬ thÓ

20

Trang 24

NguyÔn Thanh T©m

Trang 25

Trong số nhóm thực vật, họ Bông gặp ở nhiều dạ dày nhất (27,45 %) (cây nàyNhông cát ăn cả lá và hoa), tiếp đến là họ Khoai lang (8,82 %), họ Thầu dầu(6,86 %), ngoài ra còn gặp các loài thực vật khác (8,28 %)

Ngoài các thành phần kể trên, thức ăn của Nhông cát còn có nhộng/ ấutrùng côn trùng và xác Nhông cát, nhng số dạ dày có loại này rất ít (1,96 % và0,98 %)

Kết quả nghiên cứu thành phần thức ăn Nhông cát của Cao Tiến Trung(2001) [23] có 9 bộ côn trùng, trong đó bộ Chuồn chuồn có tần số gặp cao nhất,thành phần thực vật gặp ở tất cả các dạ dày (100%); Lê Văn Dỵ (2002) [3] có

13 bộ, 3 bộ chiếm u thế (bộ Cánh màng, bộ Cánh vảy, bộ Cánh cứng)

Còn nghiên cứu của chúng tôi về thức ăn của Nhông cát có 9 bộ, bộCánh thẳng chiếm u thế và thành phần thực vật chỉ gặp với tần số 51,95% Khácvới 2 nghiên cứu trên về các bộ: bộ Nhiều chân, bộ Hai cánh, bộ Phù du Rõràng, thành phần thức ăn ở quần thể Xuân Thành khác với thành phần thức

ăn ở các nơi khác

Trong mỗi bộ, thành phần thức ăn các họ cũng khác nhau:

+ Bộ Cánh thẳng – Orthoptera có 3 họ: họ Dế - Gryllidae, họ Cào cào – Acrididae, Muồm muỗm – Tethigoniidae và một số họ khác Trong đó họ

Dế - Gryllidae có tỷ lệ dạ dày chứa thức ăn và tỷ lệ số cá thể thức ăn lớn nhất (40,20 %, 28,27 %) và thấp nhất là họ Muồm muỗm – Tethigoniidae (0,98 %

và 0,52 %)

+ Bộ Cánh cứng – Coleoptera có 5 họ: Bọ rùa – Coccinelidae, Bọ Chân chạy – Carabidae, Bọ vừng – Meloidae, Bọ hung – Scarabidae, ánh kim – Chrysomelidae và một số họ khác Trong đó Bọ rùa – Coccinelidae

có tỷ lệ dạ dày chứa thức ăn và tỷ lệ số cá thể thức ăn lớn nhất (7,84 % và 5,76

%) và thấp nhất là họ ánh kim – Chrysomelidae (0,98 % và 0,52 %)

+ Bộ Nhện – Araneida có 4 họ: Nhện nhảy – Saltisidae, Nhện hàm dài – Tetraganathidae, Nhện lới – Oxyopidae và Nhện gập lá -

Clubionidae Trong đó họ Nhện lới – Oxyopidae có tỷ lệ dạ dày chứa thức ăn

lớn nhất (7,84 %), họ Nhện nhảy – Saltisidae có tỷ lệ số cá thể thức ăn lớn nhất (5,24 %) thấp nhất là họ Nhện gập lá - Clubionidae (0,98 % và 0,52 %) Một số bộ chỉ có 1 họ: Họ Bọ xít – Pentatomidae (thuộc bộ Cáng nửa –

Hemiptera), họ Bọ ngựa – Mantidae (bộ Bọ ngựa - Mantoptera), họ Ong cự

Trang 26

vàng – Ichneumonidae (bộ Cánh màng - Hymenoptera), họ chuồn chuồn ngô

- Coenagrionidae (bộ Chuồn chuồn - Odonata) Các bộ này chỉ gặp ở 1 dạ

dày (chiếm 0,98 %) và số cá thể dao động thấp (1 – 3 cá thể thức ăn)

Các bộ còn lại: bộ Gián – Blattoptera có họ Gián – Plattellidae, bộ Cánh Vảy – Lepidoptera có Sâu cuốn lá - Torticidae và bớm của sâu cuốn lá.

Nghiên cứu tần số thức ăn gặp ở tổng các lần thu mẫu thấy rằng: bộ Cánh

thẳng – Ortoptera có tần số lớn nhất (67,13 %), trong đó họ Dế – Gryllidae

có tần số gặp cao nhất (40,77 %) Thực vật (28,12 %), trong đó họ Bông –

Malvaceae có tần số cao nhất (25,65 %).

Số cá thể thuộc bộ Ortoptera đợc Nhông cát sử dụng làm thức ăn nhiều

nhất (46,07 %), trong đó số cá thể thuộc họ dế cao nhất (28,27 %)

Rõ ràng ở vùng ven biển Xuân Thành, Bộ Cánh thẳng trong đó có Dế làthức ăn chính của Nhông cát, thực vật cũng có nhng chỉ chiếm khoảng 1/ 4tổng số thức ăn Điều này khác hoàn toàn với kết quả của Cao Tiến Trung(2001) nghiên cứu thành phần thức ăn của Nhông cát tại Nghệ An Theo tác

giả thành phần thức ăn của Nhông cát ở đây có 5 bộ: Hymenoptera, Araneida,

Odonata, Coleoptera, Lepidoptera, trong đó bộ Odonata chiếm u thế hơn cả,

riêng thành phần thực vật chiếm 100 % Điều này có thể giải thích do tác giảnghiên cứu trên các sinh cảnh (sinh cảnh bãi tha ma, sinh cảnh rừng trồng philao, sinh cảnh sờn núi) thành phần loài côn trùng ở đây đa dạng do đó thànhphần thức ăn cũng đa dạng cho các bộ

Trang 27

Trung bình độ no của Nhông cát thời điểm 7h – 8h (3,59 %) cao hơn

độ no ở các thời điểm sau đó, nhng qua đồ thị phân rải dễ nhận thấy nó giao

động xung quanh vị trí trung bình Điều này có thể do tốc độ tiêu hoá củaNhông cát chậm dẫn đến lợng thức ăn còn d thừa của ngày hôm qua vẫn cha

đợc tiêu hoá hết (Thời điểm này thu mẫu chủ yếu đào hang)

Thời điểm 8h – 9h, Nhông cát bắt đầu ra hoạt động, độ no trung bình

đạt 1,57 %, sau đó tăng ở thời điểm 10h – 11h (2,95 %) Buổi chiều, trungbình độ no đạt đỉnh cao 6,97 % (16h – 17h), lúc này tần số hoạt động Nhôngcát thấp (đào hang thu mẫu)

3.3 Đặc điểm dinh dỡng trong điều kiện nuôi

Thức ăn là một nhân tố hết sức quan trọng đối với cơ thể động vật Khôngmột loại động vật nào có thể tồn tại và phát triển mà không cần thức ăn, thức

Trang 28

ăn không chỉ cung cấp năng lợng cho cơ thể tồn tại và phát triển mà nó còn làsợi dây liên lạc giữa cơ thể động vật và môi trờng bên ngoài Động vật lựachọn loại thức ăn nào là tuỳ thuộc vào bản năng của chúng Mỗi một loài độngvật có một nhóm thức ăn riêng, thức ăn có ảnh hởng rất lớn đến sự sinh trởng,khả năng sinh sản, tốc độ phát triển và tuổi thọ của con vật.

Trong điều kiện nuôi, thức ăn dùng cho động vật cần dựa trên thành phầnthức ăn mà động vật ăn ngoài thiên nhiên, trong số thức ăn đó cần phải sửdụng những loại thức ăn a thích nhất Song cũng là những loại mồi dễ kiếmhoặc dễ nuôi Do đó mới đảm bảo cho động vật phát triển bình thờng, vì vậynghiên cứu đặc điểm dinh dỡng của Nhông cát trong điều kiện nuôi ở các loạikhác nhau có vai trò rất lớn trong việc chăn nuôi chúng có hiệu quả từ đó để

có biện pháp khoanh nuôi kết hợp

3.3.1 Nhu cầu dinh dỡng

Nghiên cứu về khối lợng thức ăn của Nhông cát là cần thiết Vì nó cần mộtlợng thức ăn đủ cho sự hoạt động và phát triển của cơ thể

Đối với từng giai đoạn khác nhau của Nhông cát có nhu cầu về khối lợngthức ăn khác nhau

Nghiên cứu khối lợng thức ăn trung bình trong một tháng của từng cá thểNhông cát Từ đó tính đợc khối lợng thức ăn tiêu thụ trung bình trên 1 cá thểtrong 1 tháng (PgTA/ 1 cá thể/tháng), ở cả 3 lứa tuổi non, hậu bị, trởng thành

Đồng thời còn nghiên cứu nhu cầu thức ăn đối với lợng cơ thể trong 1 tháng(RTA%) ở cả 3 lứa tuổi: Non, hậu bị, trởng thành

* Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát đực (bảng 4).

Bảng 4 Nhu cầu khối lợng thức ăn (PgTA) trên một cá thể của Nhông cát đực từ tháng 10 đến tháng 12/2005 (n = 4)

Trang 29

ở đây nhu cầu thức ăn ở tháng 11 là nhiều nhất là 4,85  0,31 trên một cáthể Vì lúc này cơ thể của Nhông cát mới ổn định và phù hợp với điều kiệnnuôi và bắt đầu ăn để tăng trởng.

ở tháng 10 thì nhu cầu thức ăn là thấp 2,87  0,59 vì lúc này do bắtNhông cát trong môi trờng tự nhiên chuyển vào môi trờng nuôi, do đó mà nó

có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới Và trong điều kiện môi trờngnày thì thành phần thức ăn không đợc đa dạng nh ngoài thiên nhiên, vì vậytrong tháng 10 này thì nhu cầu thức ăn của Nhông cát giảm , nó dần dần ổn

định và tăng trởng bình thờng vào tháng 11, đến tháng 12 nhu cầu dinh dỡnggiảm là do nó vào trú đông 2,5  0,27

Nhu cầu thức ăn (RTA% /1g cơ thể/ tháng) của Nhông cát trởng thành ởtháng 10, 11 nhu cầu thức ăn đòi hỏi tơng đối cao để phát triển về kích thớc vàtích luỹ năng lợng cho thời gian trú đông

Nhu cầu thức ăn (RTA% /1g cơ thể/ tháng): Tháng 10 là 31,55%, tháng 11

là 52,57% ở tháng 10 nhu cầu thức ăn thấp vì do thay đổi điều kiện sống từ

điều kiện tự nhiên vào điều kiện nuôi, vào tháng 11 thì đạt 52,57% Lúc nàycơ thể ổn định và đòi hỏi lợng thức ăn cao để tăng trởng và vào trú đông.Tháng 12 chỉ đạt 27,39% vì tháng này nhông cát vao trú đông

* Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát cái (ở bảng 5).

Bảng 5 Nhu cầu khối lợng thức ăn (PgTA) trên một cá thể của Nhông cát

mà điều kiện nuôi thay đổi cộng lại với sự đa dạng thức ăn thấp do đó mà dẫn

đến kích thớc , khối lợng của Nhông cát giảm

Trang 30

Nhu cầu thức ăn (RTA% /1g cơ thể/ tháng) cũng vậy ở tháng 10 là 33,69%

ở tháng này nhu cầu thức ăn thấp do thay đổi điều kiện môi trờng từ điều kiện

tự nhiên vào điều kiên nuôi Vào tháng 11 thì Nhông cát đã ổn định và lúc đó

sẽ tăng trởng về kích thớc , khối lợng Thời gian này Nhông cát cũng tích luỹnăng lợng cho tháng trú đông và có nhu cầu thức ăn là 66,66%

ở tháng 12 nhu cầu thức ăn thấp chỉ đạt 12,98% vì lúc này Nhông cátchuyển vào trú đông

* Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát Hậu bị (bảng 6).

Bảng 6 Nhu cầu khối lợng thức ăn (PgTA) trên một cá thể của Nhông cáthậu bị tháng 10-12/2005 (n = 3)

Tháng 10 có trung bình khối lợng thức ăn (PgTA/ 1 tháng/ 1 cơ thể) là 5,3

 0,37 ở tháng này nhu cầu thức ăn của 1 cá thể/ 1tháng thấp vì do mớichuyển Nhông cát từ điều kiện tự nhiên vào điều kiện nuôi chính vì vậy mànhu cầu thức ăn thấp

Sang tháng 11 nhu cầu dinh dỡng trunh bình 1 cá thể/ 1 tháng tăng lên 5,9

 0,78 vì lúc này Nhông cát đã thích hợp với điều kiện nuôi Vì vậy, nó sẽtăng trởng về kích thớc, khối lợng cơ thể và tích luỹ năng lợng để vào mùa trú

đông

ở tháng 11 thì nhu cầu dinh dỡng hay thức ăn tiêu thụ giảm vì vào thángnày là tháng trú đông của Nhông cát do đó mà lợng tiêu thụ dinh dỡng giảm3,33  0,61

Nhu cầu thức ăn (RTA%/ 1 cơ thể/ tháng ) của Nhông cát hậu bị ở cáctháng 10 (57,40%); tháng 11 (36,58%); tháng 12 (34,96%)

Nhu cầu thức ăn ở tháng 10, 11 cao để cung cấp đủ năng lợng tăng trởng

về kích thớc và tích luỹ năng lợng cho việc chuẩn bị thời kỳ trú đông

ở tháng 12 nhu cầu dinh dỡng thấp nhất (34,96%) vì trong tháng này làtháng trú đông

* Nhu cầu về khối lợng thức ăn của Nhông cát non (bảng 7)

Trang 31

Bảng 7 Nhu cầu khối lợng thức ăn (Pg TA) trên 1 cá thể/ tháng củaNhông cát non (n=6)

Trong các tháng 10, 11 khối lợng thức ăn tăng lên trong tháng hoạt động

Đến tháng 11 Nhông cát sử dụng lợng thức ăn cao nhất là 1,2  0,12 vì lúcnày Nhông cát đã ổn định và phù hợp với điều kiện nuôi Vào tháng 12 khíhậu lạnh do điều kiện môi trờng giảm xuống Vì vậy, Nhông cát non trú đông

ít ra ăn hơn ở tháng 10, 11 nên khối lợng thức ăn trong tháng này giảm xuống(0,5  0,12)

ở Nhông cát non nhu cầu thức ăn đối với lợng cơ thể trên mỗi tháng (RTA

%) rất cao ở tháng 10, 11 từ 63,35% đến 70,11% điều này phù hợp với quyluật của chúng, nhu cầu thức ăn lớn để tăng trởng và tích luỹ năng lợng chocác tháng trú đông

ở các tháng trú đông tháng 12 nhu cầu dinh dỡng của Nhông cát nongiảm chỉ còn: tháng 12 (63,35%) Vào các tháng trú đông thì nhu cầu dinh d-ỡng giảm nó chỉ tăng trở lại vào các tháng nh tháng 3 Lúc đấy Nhông cátmới ra hoạt động

3.3.2 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng với kích thớc, khối lợng của cơ thể

Thức ăn là một nhân tố quan trọng đối với cơ thể động vật Không một loại

động vật nào có thể tồn tại và phát triển mà không cần thức ăn Chính vì vậy

mà nhu cầu dinh dỡng là một yếu tố quan trọng đảm bảo cho cơ thể động vậttăng trởng về kích thớc , khối lợng để từ đó giúp con vật tồn tại sinh trởng vàphát triển bình thờng

Đa Nhông cát vào điều kiện nuôi cũng là một trong những vấn đề quantrọng đảm bảo lợng thức ăn của Nhông cát để Nhông cát sinh trởng và pháttriển Chính vì vậy mà nhu cầu dinh dỡng là một trong những yếu tố quantrọng ảnh hởng đến kích thớc và khối lợng của con vật

Trang 32

* Đặc điểm tăng trởng, kích thớc và khối lợng (Bảng 8).

Qua bảng 8, đặc điểm tăng trởng, kích thớc khối lợng qua các tháng 10,

11, 12

ở tháng 10 thì ta thấy kích thớc và khối lợng của Nhông cát giảm đợc thấy

rõ qua các tuần đó là:

ở con đực: từ 2/10 đến 11/10 khối lợng cơ thể 36,6g; chiều dài cơ thể

100,8 đến 16/10 còn 36,4g; đến ngày 23/10 còn 36,0g Nh vậy, trong 3 tuần

đầu khối lợng của cá thể giảm đi do nhu cầu thức ăn ở đây giảm dẫn đến nhucầu dinh dỡng giảm Trong tháng này là tháng hoạt động của Nhông cát do

đó mà nguyên nhân chính dẫn đến khối lợng cơ thể giảm là do ở tháng 10 này

do mới chuyển Nhông cát từ điều kiện tự nhiên vào điều kiện nuôi Vì vậy,trong khoảng thời gian này Nhông cát có nhu cầu dinh dỡng ít, thậm chí cónhững con không ăn Do đó, mà nó dẫn đến sự giảm kích thớc và khối lợngcơ thể

Sang tháng 11 thì lúc này khối lợng cơ thể tăng và tăng lên nhiều qua cáctuần trong tháng 30/10 (36,3g) đến 6/11 (36,4g); 13/11 (36,8g); 20/11(37,2g);, 27/11 (37,2)g Vào cuối tháng 10 khối lợng cơ thể đã có dấu hiệutăng vì lúc này Nhông cát đã ổn định và có phần nào thích nghi với môi trờngmới Chính vì vậy mà khối lợng cơ thể tăng, vào tháng 11 này cũng là tháng

mà Nhông cát cần hoạt động nhiều để lấy thức ăn tích luỹ dinh dỡng trongmùa trú đông Và khi bớc vào mùa trú đông thì cơ thể ngừng hoạt động do đónhu cầu dinh dỡng cũng giảm xuống dẫn đến khối lợng cơ thể giảm xuống.Cuối tháng 11 do nhu cầu dinh dỡng giảm dẫn đến khối lợng cơ thể giảm từ37,4g xuống 37,2g và 37,2 xuống 37,0g và xuống 36,0g

Tơng tự nh vậy kích thớc cơ thể giảm hay tăng cũng giống với trọng lợngcơ thể nhng kích thớc thay đổi không đáng kể

ở tháng 10 cũng do thay đổi điều kiện sống từ điều kiện tự nhiên vào điềukiện nuôi kéo theo nhu cầu dinh dỡng giảm dẫn đến khối lợng cơ thể giảm

Do đó mà kích thớc cơ thể cũng giảm 21/10 (100,8); 23/10 (100,6); 30/10(100,5)

Sau đó sang tháng 11 thì nhu cầu dinh dỡng của Nhông cát tăng dẫn đếnkhối lợng cơ thể tăng và kích thớc cơ thể cũng tăng vào tháng 11 Cuối tháng

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Sự phân bố  thực vật ở các sinh cảnh (cây/ m 2 ) (Tháng 6, 7) - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 1. Sự phân bố thực vật ở các sinh cảnh (cây/ m 2 ) (Tháng 6, 7) (Trang 25)
Bảng 5. Nhu cầu khối lợng thức ăn (PgTA) trên một cá thể của Nhông cát cái từ tháng 10-12/2005 (n = 4) - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 5. Nhu cầu khối lợng thức ăn (PgTA) trên một cá thể của Nhông cát cái từ tháng 10-12/2005 (n = 4) (Trang 35)
Bảng 9.  Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng ở con đực với tăng trởng - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 9. Quan hệ giữa nhu cầu dinh dỡng ở con đực với tăng trởng (Trang 43)
Bảng 14 . Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của  Nhông cát trong tháng11 - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 14 Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của Nhông cát trong tháng11 (Trang 49)
Bảng 15.  Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của Nhông cát trong tháng 12 - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 15. Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của Nhông cát trong tháng 12 (Trang 50)
Bảng 12.  Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của cá thể đực tháng 12 - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 12. Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của cá thể đực tháng 12 (Trang 73)
Bảng 15. Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của cá thể non ở tháng 12 - Góp phần nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của nhông cát   leiolepis reevesil (gray, 1831) trong điều kiện tự nhiên và điều kiện nuôi tại thành phố vinh   nghệ an và nghi xuân   hà tĩnh
Bảng 15. Nhu cầu dinh dỡng và hoạt động ngày đêm của cá thể non ở tháng 12 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w