ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Trên cơ sở điều tra thành phần loài nhện lớn bắt mồi ăn thịt từ đó đánh giá sự đa dạng sinh học của chúng trên sinh quần ruộng lúa.. Tìm hiểu mố
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tiến sĩ Hoàng Xuân Quang cùng thạc sĩ Cao Tiến Trung đã tận tình hớng dẫn từng bớc đi nghiên cứu cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm, các thầy cô giáo, các cán bộ công chức trong khoa Sinh học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thời gian cũng nh cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi làm việc; Các cơ quan địa phơng trong vùng cũng nh các bạn sinh viên đã giúp đỡ tôi thu thập vật mẫu trên đồng ruộng và những tài liệu cần thiết cho luận văn
Trang 2Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái nhân tạo đợc đặt trong điều kiện tự nhiên, chịu sự chi phối của tự nhiên cũng nh chịu tác động mạnh mẽ của con ngời Trên
hệ sinh thái nông nghiệp có sự tơng tác qua lại lẫn nhau giữa các thành phần chủ yếu: Cây lúa – Sâu hại - Thiên địch và môi trờng sinh thái tạo thành một thể thống nhất trong thế cân bằng động Sự cân bằng sinh học này đợc chọn lọc tự nhiên qua hàng triệu năm Tuy nhiên, các hệ sinh thái nông nghiệp hiện nay đang dần bị mất đi trạng thái cân bằng do sự lạm dụng thuốc trừ sâu làm bùng phát các dịch hại làm thất thiệt mùa màng, giảm năng suất phẩm chất cây trồng, ảnh hởng nghiêm trọng đến môi trờng của các địa phơng Việc sử dụng thuốc trừ sâu là biện pháp đợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay nhng lại gặp phải nhiều hạn chế nh ảnh hởng đến chất lợng cây trồng, gây ô nhiễm môi trờng, gây hại cho sức khoẻ con ngời, làm bùng phát dịch hại
Mỗi loài sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp đều có một vai trò quan trọng nhất định Trong đó, Nhện lớn (Araneida) là một trong những mắt xích cần đợc quan tâm vì chúng có số lợng lớn, thành phần loài đa dạng góp phần lớn trong việc tiêu diệt sâu hại và cân bằng sinh thái
Là một bộ thuộc ngành chân khớp, bộ Nhện lớn có số lợng tơng đối lớn với khoảng 20.000 loài, phân bố ở khắp mọi nơi kể cả môi trờng cạn lẫn môi trờng nớc ở các hệ sinh thái nông nghiệp, Nhện đóng vai trò là kẻ thù tự nhiên của các loài sâu hại Thức ăn của chúng rất đa dạng phong phú tùy thuộc vào từng loài, trong đó có cả trứng sâu, ấu trùng, sâu non Sự có mặt của nhện đã góp phần khống chế sự bùng phát thành dịch của các loài sâu hại và hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các loài nhện nh Phạm Bình Quyền (1979) [15] ; Vũ Quang Côn; Lê Văn Thuyết và nnk (1992-1993); Mai Quý, Trần Thị Lài (1967,1968, 1981) [18]; Viện BVTV(1969); Phạm Văn Lầm (1994, 1995, 1997) [6,7,8], Nguyễn Văn Huỳnh (2002) [5]
ở Nghệ An, những nghiên cứu về Nhện lớn đợc trình bày trong các báo cáo về chân khớp trên lúa nói chung nh Trần Ngọc Lân (2000) [9], Nguyễn Thị Thanh (2002) [10] trên cây lạc Tuy nhiên, những nghiên cứu trên khảo sát ở tình hình chân khớp nói chung hoặc từng loại cây trồng riêng biệt
Trang 3Xã Nghi Phú – thành phố Vinh – Nghệ An đang trong thời kỳ chuyển đổi từ một vùng nông thôn thuần tuý sang quy hoạch đô thị Điều đó có ảnh hởng gì đến thiên
địch trên các hệ sinh thái nông nghiệp ở đây? Cụ thể là thiên địch Nhện lớn bắt mồi ăn thịt Để góp phần tìm hiểu vấn đề này tôi tiến hành đề tài:
“Góp phần nghiên cứu bộ Nhện lớn (Araneae) trên hệ sinh thái ruộng lúa Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An vụ hè thu 2004”
II Mục đích, nội dung, đối tợng nghiên cứu.
1 Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc nghiên cứu bộ nhện trong hệ sinh thái nông nghiệp nhằm cung cấp các dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng thiên địch Nhện lớn ăn thịt trong phòng trừ tổng hợp các loại sâu hại lúa
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu các loài Nhện lớn bắt mồi ăn thịt
+ Các loài sâu hại là thức ăn cơ bản của Nhện lớn bắt mồi ăn thịt
Phạm vi nghiên cứu
Hệ sinh thái ruộng lúa ở xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An
3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trên cơ sở điều tra thành phần loài nhện lớn bắt mồi ăn thịt từ đó đánh giá sự đa dạng sinh học của chúng trên sinh quần ruộng lúa
Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhện lớn bắt mồi ăn thịt và sâu hại lúa trong sinh quần ruộng lúa nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)
Chơng I Tổng quan tài liệu.
1.1 cơ sở khoa học của đề tài.
1.1.1 Vấn đề loài.
Trang 4Thuật ngữ "Loài" (Species) đợc đa vào sinh học lần đầu tiên bởi Johns Ray (1686) Tiếp đó Linnaeus (1735) xem loài là một hình thức tồn tại của động vật và thực vật, là đơn vị cơ bản của phân loại học Từ đó khái niệm loài đợc nghiên cứu, phát triển theo nhiều quan điểm khác nhau Vấn đề loài là một trong những vấn đề trung tâm trong sinh học, việc giải quyết trọn vẹn vấn đề này có một ý nghĩa quan trọng đối với tiến hoá
và phân loại học
Có rất nhiều quan điểm về loài, theo cơ sở triết học có 3 quan niệm về loài: Loài loại hình, loài duy danh và loài sinh học
Quan niệm hình thái về loài cho rằng sự đa dạng quan sát đợc trong tự nhiên phản
ánh sự tồn tại của một số lợng hạn chế các thể toàn năng hoặc các loại hình Các cá thể không có quan hệ đặc biệt nào với nhau vì chỉ là sự thể hiện của một loại mẫu hình
Quan niệm loài duy danh cho rằng loài là tên dùng để gọi chỉ một nhóm quần thể nào đó Theo quan niệm này chỉ có cá thể tồn tại, loài chỉ là một khái niệm do con ngời
đặt ra Bessey (1908) đã phát biểu quan niệm này khá rõ: "Thiên nhiên sinh ra các cá thể
và không có gì hơn nữa loài không tồn tại một cách thực tế trong thiên nhiên Chúng là những khái niệm nghị luận, loài là khái niệm đợc con ngời thiết lập để xem xét một số l-ợng lớn các cá thể một cách tổng hợp"
Trong thực tế, các bằng chứng về hiện tợng loài đồng hình, các pha phát triển trong vòng đời của một cá thể đã phủ nhận điều đó
Quan niệm loài sinh học cho rằng: Loài là một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh ra các cá thể mới, duy trì vốn di truyền của loài Nhóm quần thể đó phải cách ly sinh sản với các quần thể đồng hơng khác
Loài là một tổ chức thống nhất đợc xác định bởi ranh giới về hình thái học, tập tính sinh lý khác nhau, tính chất sinh thái khác nhau Loài không phải là tập hợp tổng số các cá thể mà là một tổ chức thống nhất về mặt di truyền cũng nh về sinh thái học Tính toàn vẹn của loài đợc duy trì bởi các cơ chế cách ly tiền giao phối và hậu giao phối
Loài là một khái niệm tơng đối bởi vì các tính chất của loài biến đổi theo không gian và thời gian Loài tồn tại trong thực tế nh một hệ thống các quần thể địa phơng chiếm cứ một vùng phân bố nhất định
Trang 5Tóm lại quan niệm loài sinh học cho rằng loài gồm các quần thể là hiện thực và có một kết cấu di truyền nội tại Ba đặc trng cơ bản của loài sinh học: Loài là một đơn vị sinh sản, một đơn vị sinh thái, một đơn vị di truyền.
1.1.2 Quần thể
Quần thể là hình thức tồn tại của loài trong điều kiện cụ thể của cảnh quan địa lý Mỗi loài bao gồm nhiều quần thể địa phơng nh vậy Các quần thể khác nhau về hình thái, sinh lý, di truyền và sinh thái Có hai quan niệm đề cập đến quần thể đó là:
Theo thuyết tiến hoá hiện đại cho rằng: " Quần thể là một nhóm cá thể cùng loài,
đã qua nhiều thế hệ cùng sống chung trong một khoảng không gian xác định Trong đó các cá thể giao phối tự do với nhau và đợc cách ly ở một mức độ nhất định với các nhóm cá thể cùng loài lân cận." (A V Iablokhop, A G Luxukhop) Về phơng diện tiến hoá, quần thể là một tổ chức có thực, một đơn vị sinh sản và đợc xem là đơn vị tiến hoá cơ sở
Quan niệm sinh thái học: Loài đợc phân chia thành các quần thể địa phơng Kích thớc của lãnh thổ địa phơng phụ thuộc vào độ đa dạng của cảnh quan địa lý, khả năng vận chuyển khắc phục chớng ngại địa lý và tính chất các mối quan hệ trong nội bộ của loài Có ba mức độ phân chia quần thể: Quần thể địa lý, quần thể sinh thái và quần thể cơ bản
Loài đợc phân chia thành các quần thể địa lý trớc hết khác nhau bởi các đặc tính khí hậu, cảnh quan vùng phân bố Sự khác biệt địa lý càng nhiều khi sự sai khác về điều kiện sống càng lớn và sự trao đổi cá thể giữa chúng càng ít
Quần thể sinh thái bao gồm tập hợp các cá thể sinh sống trong một sinh cảnh So với quần thể địa lý thì quần thể sinh thái có cách biệt ít hơn Quần thể sinh thái khác so với quần thể địa lý ở chỗ chúng không chiếm cứ trọn vẹn một vùng cảnh quan địa lý mà giới hạn trong sinh cảnh thể hiện sự thích nghi của chúng
Quần thể sinh thái tiếp tục phân thành các quần thể cơ bản Đây là đơn vị gồm có các cá thể cùng loài sống trong một sinh cảnh nhỏ, giữa chúng thờng chỉ có sự sai khác
về mặt tập tính
1.1.3 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật.
Trang 6Tỉnh ổn định và năng suất quần thể của một loài đợc xác định do nhiều yếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúc quần xã sinh vật (Watt k, 1976) Cấu trúc quần xã sinh vật bao gồm ba nhóm yếu tố: Mạng lới dinh dỡng trong quần xã (thể hiện quan hệ dinh dỡng trong quần xã); Sự phân bố không gian của sinh vật; Sự đa dạng loài của sinh vật.
Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng luôn luôn tồn tại mối quan hệ về mặt dinh dỡng và đó là quan hệ tất yếu trong mỗi quần xã sinh vật cũng nh hệ sinh thái, một loài sinh vật thờng là thức ăn, là điều kiện tồn tại cho một loài sinh vật khác Quan hệ phổ biến giữa các loài sinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng có quy luật đặc biệt là quan hệ dinh dỡng (thể hiện qua chuỗi thức ăn và lới thức ăn)
1.1.4 Hiện tợng ăn thịt Một dạng quan hệ dinh d– ỡng chính trong sinh quần.
Trong tự nhiên các sinh vật sống không cách ly nhau mà tạo thành những sinh quần (Quần lạc sinh vật) bao gồm hàng ngàn, hàng vạn thành viên Mỗi thành viên chiếm một
vị trí nhất định Sinh quần là một tập hợp tự nhiên tất cả các sinh vật có khả năng tồn tại
đợc trong cùng một điều kiện, gắn bó chặt chẽ với nhau qua các mối quan hệ (Trứơc hết
là mối quan hệ dinh dỡng) đợc hình thành qua quá trình lịch sử tiến hoá và đặc trng cho một sinh cảnh nhất định Sinh quần không thể tồn tại bên ngoài lãnh thổ của chúng Nh vậy, một sinh quần chỉ là một phần của hệ sinh thái Các sinh vật trong sinh quần hay hệ sinh thái không phải là một tập hợp ngẫu nhiên mà là tập hợp sinh vật có những quan hệ tơng hỗ với nhau Các quan hệ này rất phức tạp và đa dạng, đợc chia làm 9 dạng khác nhau (Theo Odum, 1971), trong đó hiện tợng ăn thịt có ý nghĩa rất quan trọng đối với lý thuyết và thực tiễn của biện pháp sinh học
Hiện tợng ăn thịt là một dạng quan hệ trong đó một loài (gọi là loài ăn thịt) săn bắt một loài khác (gọi là con mồi hay vật mồi) để làm thức ăn và thờng dẫn tới cái chết của con mồi trong một thời gian ngắn Loài ăn thịt (hay loài bắt mồi ăn thịt) thờng có kích thớc lớn hơn con mồi (trừ một số loài bọ rùa rất nhỏ bé) Các loài bắt mồi ăn thịt phải tự
đi tìm kiếm con mồi để làm thức ăn Để hoàn thành sự phát triển, mỗi cá thể bắt mồi ăn
Trang 7thịt thờng phải tiêu diệt rất nhiều con mồi (trừ trờng hợp bọ rùa nhỏ ăn rệp sáp lớn) Ăn thịt là kiểu dinh dỡng nguyên thuỷ hơn ký sinh.
Các loài bắt mồi ăn thịt có hai kiểu ăn mồi: Chúng có thể nhai nghiền con mồi nhờ kiểu miệng nhai (nh chuồn chuồn, bọ ngựa, bọ rùa ), hoặc chúng có thể hút dịch dinh…dỡng từ con mồi nhờ kiểu miệng chích hút (nh các loài bọ xít ăn thịt, ấu trùng, bọ mắt vàng, ) Những loài bắt mồi ăn thịt có miệng chích hút th… ờng có kiểu miệng tiêu hoá ngoài, nghĩa là loài bắt mồi ăn thịt tạo một vết thơng trên cơ thể con mồi, qua vết thơng
đó nó đa dịch tiêu hoá vào con mồi, sau đó hút phần dịch đã hoàn toàn thuỷ phân, bỏ lại xác con mồi Những đặc điểm này đã làm cho vai trò của các loài ăn thịt có ý nghĩa thực tiễn hơn các loài côn trùng ký sinh
Sự liên quan mật thiết giữa các loài sâu hại với côn trùng ăn thịt trong qúa trình phát triển trong quần xã không những có ý nghĩa to lớn trong lý luận mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn Việc nghiên cứu, xem xét thiết lập mối quan hệ tơng hỗ thiên địch – sâu hại
đã góp phần quan trọng trong các biện pháp phòng trừ dịch hại nông nghiệp theo xu ớng bảo vệ sự đa dạng, cân bằng trong hệ sinh thái nông nghiệp
h-1.1.5 Biến động số lợng giữa thiên địch và dịch hại.
Những kết quả thực nghiệm đã cho thấy tác động qua lại của các loài trong hệ thống vật bắt mồi ăn thịt – con mồi đã dẫn đến những thay đổi mật độ quần thể có tính chu kỳ của cả 2 nhóm Sự tăng mật độ quần thể của vật bắt mồi ăn thịt dẫn đến sự tăng tác động của chúng lên quần thể con mồi, dẫn đến mật độ quần thể của con mồi giảm xuống Lúc này quần thể vật ăn thịt trở nên một quần thể lớn , thiếu đói và ốm yếu dẫn tới suy giảm mật độ quần thể của loài bắt mồi ăn thịt Khi mật độ quần thể của thiên địch giảm xuống lại tạo điều kiện thuận lợi cho quần thể con mồi sinh sản, phát triển về số lợng Cứ nh vậy, sự thay đổi mật độ của cả hai loài trong hệ thống bắt mồi ăn thịt – con mồi xảy ra theo thời gian từ thế hệ này đến thế hệ khác
Đặc điểm đặc trng của sự tác động qua lại trong hệ thống bắt mồi ăn thịt – con mồi
là chậm trễ (hay phản ứng chậm trễ) của vật bắt mồi ăn thịt đối với sự thay đổi mật độ quần thể của con mồi Vì vậy mà Varley (1947) gọi hoạt động của thiên địch là “yếu tố chậm phụ thuộc vào mật độ quần thể”
Trang 8Những loài thiên địch có thời gian của sự chậm trễ đối với những thay đổi mật độ quần thể của con mồi càng ngắn thì chúng nó càng có vai trò lớn trong điều hoà số lợng của con mồi.
Hiệu quả điều hoà số lợng dịch hại của các thiên địch phụ thuộc chính vào mật độ quần thể của chúng Điều này có nghĩa rằng, mỗi loài thiên địch phải có phản ứng thuận
và nhanh đối với sự thay đổi mật độ quần thể của dịch hại Solomon (1949) đã chỉ ra rằng thiên địch thờng có 2 kiểu phản ứng lên sự thay đổi mật độ quần thể của dịch hại Hai kiểu đó là: phản ứng chức năng và phản ứng số lợng
Phản ứng chức năng là phản ứng tập tính chính của các loài ký sinh và bắt mồi ăn thịt đối với sự thay đổi mật độ quần thể của ký chủ hoặc con mồi Phản ứng chức năng thuận đợc hiểu là sự tăng tập tính hoạt động tiêu diệt vật chủ hay con mồi của các cá thể
ký sinh hay bắt mồi ăn thịt khi có sự gia tăng mật độ quần thể của loài ký chủ hay con mồi Ngợc lại, phản ứng chức năng nghịch là sự giảm tập tính hoạt động tiêu diệt vật chủ hay con mồi của các cá thể ký sinh hay bắt mồi ăn thịt khi có sự gia tăng mật độ quần thể của vật chủ hay con mồi Kết quả của một phản ứng chức năng thuận là làm giảm gia tăng số lợng cá thể của loài dịch hại bị tiêu diệt bởi từng cá thể thiên địch khi có sự tăng mật độ quần thể của loài dịch hại Sự gia tăng số lợng cá thể bị tiêu diệt bởi một cá thể thiên địch quan sát đợc tới một ngỡng nhất định Ngỡng này đợc xác định bởi đặc điểm sinh học riêng của loài dịch hại và thiên địch Phản ứng chức năng mang đặc điểm tổng hợp và đợc ghi nhận ở nhiều loài côn trùng ký sinh và bắt mồi ăn thịt, động vật có xơng sống và không xơng sống
Phản ứng chức năng đợc Holling (1959) nghiên cứu chi tiết Tác giả này đã chỉ ra rằng đặc điểm chung của loài thiên địch khi tấn công loài dịch hại rất ảnh hởng tới phản ứng chức năng Thời gian giữa lần tấn công trớc đến lần tấn công sau rất thay đổi ở các loài thiên địch khác nhau
Đối với sự điều hoà tự nhiên, quan trọng không phải là số lợng tuyệt đối những côn trùng bị tiêu diệt bởi thiên địch, mà là tỷ lệ phần trăm số cá thể bị tiêu diệt so với số lợng chung Phản ứng chức năng không phải luôn luôn biểu thị sự gia tăng phần trăm số lợng cá thể bị tiêu diệt Thông thờng điều này chỉ quan sát đợc khi mật độ quần thể ở mức độ thấp
Trang 9Phản ứng chức năng đã tạo ra tiền đề cho phản ứng số lợng Phản ứng số lợng là sự thay đổi đặc điểm sinh sản, tỷ lệ sống sót của loài thiên địch khi có sự thay đổi mật độ quần thể của loài dịch hại Phản ứng số lợng thuận là biểu thị sự tăng sức sinh sản, tỷ lệ sống và sự du nhập tới của quần thể thiên địch khi có sự gia tăng mật độ quần thể loài dịch hại Còn nếu quần thể thiên địch biểu hiện giảm sức sinh sản và tỷ lệ sống khi mật
độ quần thể loài dịch hại tăng lên thì đó là phản ứng số lợng nghịch Phản ứng số lợng là quá trình diễn ra trong vài thế hệ liên tục Phản ứng số lợng chỉ có ở những loài thiên
địch chuyên tính cao, sống nhờ vào một loài dịch hại Phản ứng số lợng ghi nhận đợc ở nhiều loài qua thí nghiệm và điều tra đồng ruộng
Bất kỳ phản ứng nào trong hai kiểu nêu ở trên (phản ứng chức năng và phản ứng số lợng) mà là phản ứng thuận thì cũng đều có lợi cho biện pháp sinh học trừ dịch hại Nhng nếu chỉ một phản ứng chức năng thôi, dù có mạnh đến đâu cũng không thể đủ để điều hoà mật độ quần thể trong một thời gian dài của nhiều thế hệ Phản ứng số lợng nhanh và mạnh là một đặc điểm rất quan trọng của một loài ký sinh hay bắt mồi ăn thịt làm tăng tỷ
lệ chết đối với loài dịch hại
Ngày nay đã tích luỹ đợc nhiều dẫn liệu chứng minh rằng tất cả các cơ chế điều hoà
số lợng quần thể dịch hại đều bị giới hạn tác động của chúng ở những khoảng thay đổi nào đó của mật độ quần thể loài hại Mỗi một cơ chế (hoặc một nhóm thiên địch) có những ngỡng và vùng tác động nhất định Thấp nhất là ngỡng hoạt động hữu hiệu của thiên địch đa thực, ý nghĩa điều hoà của chúng chỉ khi mật độ dịch hại ở mức độ thấp Thiên địch chuyên tính có vai trò điều hoà trong phạm vi thay đổi rất rộng của mật độ quần thể loài dịch hại (từ mật độ thấp đến mật độ quần thể dịch hại hơi cao) Vai trò điều hoà, số lợng của vật gây bệnh chỉ xuất hiện khi mật độ quần thể loài hại ở mức độ rất cao
1.2 ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh đến thiên địch của sâu hại lúa.
Các điều kiện canh tác nh: Ruộng lúa thờng xuyên đủ nớc hợp lý, lúa là những giống nhiễm sâu hại, nơi cấy hai ba vụ lúa - đó là những yếu tố thuận lợi cho sự tích luỹ
số lợng của thiên địch Ngợc lại, ruộng không đủ nớc thờng xuyên, giống lúa kháng sâu hại và một năm chỉ cấy một vụ lúa sẽ là điều kiện không thuận lợi cho sự tích luỹ số lợng của thiên địch trên đồng lúa (Lơng Minh Châu, 1987; Bùi Hải Sơn và ctv, 1993) Yếu tố
Trang 10ảnh hởng mạnh mẽ nhất đến quần thể thiên địch trên đồng lúa là việc sử dụng thuốc hoá học
Các thuốc có phổ tác dụng rộng nh Azodrin, Monitor, Wofatox, Basudin đều biểu hiện mức độ độc trung bình và độc cao đối với những thiên địch chính trên đồng lúa Sau khi phun thuốc 3-5 ngày, các thuốc này đều làm giảm đáng kể mật độ bọ rùa đỏ, bọ xít mù xanh và nhện lớn bắt mồi Sau 10 ngày phun thì bọ rùa đỏ và bọ xít mù xanh có thể phục hồi đợc quần thể của chúng, còn nhện lớn bắt mồi thì khó có thể phục hồi đợc quần thể Thuốc Trebon ít ảnh hởng tới thiên địch của rầy nâu thuốc sinh học từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis không ảnh hởng tới thiên địch chính trên lúa (Phạm Văn Lầm và ctv, 1994) Thuốc Sumicombi làm giảm số lợng một số thiên địch phổ biến trên lúa (Vũ Quang Côn
và ctv, 1992)
Sau thu hoạch vụ mùa, ở Miền Bắc thời tiết trở lạnh Một số ký sinh của sâu hại lúa (nh Charops bicolo, Goniozus hanoiensis ) tồn tại ở pha tr… ởng thành trong các bụi cây gần đồng (Khuất Đăng Long, 1990; Phạm Văn Lầm và ctv, 1994 [7] ) Một số ký sinh khác (nh Apanteles ruficrus, Meteorus sp ) thì theo vật chủ của chúng chuyển sang cây…ngô Các loài Trathala flavo – orbitalis, Brachymeria excarinata, Elasmus claripennis…
đã chuyển vật chủ sang ký sinh trên sâu cuốn lá đậu tơng Các loài côn trùng bắt mồi ( nhện lớn,bọ rùa đỏ, bọ ba khoang, bọ cánh cứng ngắn, ) một phần chuyển sang cây…
vụ đông (ngô, đậu tơng, khoai tây), một phần tồn tại ngay ở các bờ ruộng, nhất là bờ có
cỏ rậm hoặc cây bụi (Phạm Văn Lầm và ctv, 1994)[7]
1.3 Lợc sử nghiên cứu về Nhện lớn bắt mồi ăn thịt.
Đại biểu của bộ Nhện lớn bắt mồi ăn thịt gặp ở khắp mọi nơi Trên thế giới có khoảng 20.000 loài Nhện lớn đợc mô tả và chia thành hơn 70 họ (theo Koh, 1989) Nhện lớn bắt mồi ăn thịt là nhóm thiên địch đa thực có thể sử dụng nhiều loài dịch hại khác nhau để làm thức ăn Con mồi của chúng chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ Để hoàn thành một vòng đời, một cá thể nhện lớn yêu cầu một lợng khá lớn con mồi Mặt khác số
Trang 11lợng cá thể của loài tại một nơi nào đó cũng tơng đối nhiều Do đó quần thể nhện lớn
đóng vai trò quan trọng trong hạn chế số lợng sâu hại
Những kết quả nghiên cứu sử dụng Nhện lớn bắt mồi ăn thịt trong biện pháp sinh học trừ sâu hại cha nhiều nhng cũng đã có từ những năm cuối thập kỷ 20 của thế kỷ XX(Theo Larando, 1929) Ngời ta đã thành công trong việc sử dụng nhện lớn Thanatu flavidus để trừ rệp giờng hại ngời (Cimex) ở các trại tị nạn tại HiLạp Ngày nay ở nhiều nớc đã và đang nghiên cứu bảo vệ, lợi dụng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt trong các chơng trình phòng trừ tổng hợp sâu hại câu trồng
ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về các loài nhện nh Phạm Bình Quyền (1979) [15] , Vũ Quang Côn; Lê Văn Thuyết và nnk (1992-1993); Mai Quý, Trần Thị Lài (1967,1968, 1981) [18]; Viện BVTV(1969); Phạm Văn Lầm (1994, 1995, 1997) [6,7,8]; Nguyễn Văn Huỳnh(2002) [5]
ở Nghệ An, những nghiên cứu về Nhện lớn đợc trình bày trong các báo cáo về chân khớp trên lúa nói chung nh Trần Ngọc Lân (2000) [9], Nguyễn Thị Thanh (2002) [10] trên cây lạc
Trên đồng lúa ở điều kiện nớc ta đã phát hiện đợc gần 100 loài côn trùng và nhện nhỏ dùng cây lúa làm thức ăn (Viện BVTV, 1975) Ngoài ra đã phát hiện đợc ít nhất có hơn 300 loài côn trùng và nhện lớn, vi sinh vật là thiên địch của sâu hại lúa (Phạm Văn Lầm, 1992)[6,7] Còn nhiều loài côn trùng và động vật, vi sinh vật khác cha đợc phát hiện trên đồng lúa nớc ta Tất cả chúng đều có quan hệ gắn bó với nhau và tạo nên sinh quần ruộng lúa nớc, chúng tạo nên một lới thức ăn rất phức tạp Trong lới thức ăn phức tạp này không thể thiếu mắt xích Nhện lớn bắt mồi ăn thịt Đến nay ở Việt Nam đã phát hiện đợc ít nhất 50 loài Nhện lớn, trong số này mới xác định đợc tên của 34 loài thuộc 25 giống, 11 họ Nhện lớn bắt mồi ăn thịt (Phạm văn Lầm và ctv, 1993)
Chuỗi thức ăn “ cây lúa <=> sâu hại <=> Nhện lớn bắt mồi ăn thịt ” đã trở nên… …rất quan trọng và phổ biến trong mỗi sinh quần ruộng lúa
1.4 Cấu tạo bên ngoài Cơ sở phân loại Nhện lớn bắt mồi ăn thịt.–
Trang 12Cơ thể của nhện gồm hai phần là đầu – ngực (cephalo-thorax) và bụng, nối nhau bởi một cuống nhỏ goi là pedicel.
Phần đầu ngực–
Mặt trên dợc che bởi một lớp da dày mà ở giữa có một chỗ trũng gọi là forvea Từ forvea xuất phát 4 rãnh cạn mà hai rãnh trớc tạo nên hình dáng của đầu, thờng có hình chữ U Nhện không có râu và mắt kép Phía trớc đầu có 8 mắt đơn thờng xếp thành hai hàng (hàng mắt trớc và hàng mắt sau), mỗi hàng có 4 mắt: hai mắt bên và hai mắt giữa Hai mắt giữa trớc và hai mắt giữa sau tạo thành tứ giác mắt, hình dạng của tứ giác mắt
đặc sắc cho mỗi loài
Mặt dới của phần đầu gọi là ức(sternum): Phía trớc mang các bộ phận của miệng gồm môi dới(labium), xúc biện môi(pedipalp) và hàm(chelecera), phía sau mang 4 đôi chân
Chân gồm 4 đôi đợc gọi theo thứ tự từ trớc đến sau là I, II, III, IV Mỗi chân gồm có
7 đốt: Đốt háng(coxa), đốt chuyển(trochanter), đốt đùi(femur), patella, Đốt ống(tibia),
đốt bàn chân gồm hai đốt trong (metatarsus) và ngoài (tarsus) Tarsus có mang 2 hoặc 3 móng tuỳ theo loài Móng có thể trơn hay có răng lợc để kéo tơ Chân thờng có phủ lông hay mang các lông gai cứng đặc biệt Chiều dài, hình dạng của chân, đót đùi cùng hình dáng, vị trí và số lợng các lông gai là đặc điểm của loài, thờng dùng cho phân loại và
định danh nhện
Xúc biện môi là hai râu sờ ở hai bên miệng dùng để nếm thử thức ăn, gồm có các
đốt tơng tự nh các đốt của chân ở con đực trởng thành, hai đốt cuối biến thành bộ phận sinh dục để giao hợp
Hàm, ở phía trớc đầu gồm một đôi phình to và có vuốt nhọn để bắt, giữ và giết chết con mồi nhờ nọc độc tiết ra ở một lỗ nhỏ ngay đầu vuốt Mặt trọng và ngoài của hàm nơi vuốt xếp vào thờng có hai răng nhọn hai bên mà hình dạng và số lợng tuỳ theo loài nên là một đặc điểm để phân loại nhện
Phần bụng (Abdomen)
Bụng của nhện không chia đốt nh của côn trùng Cuối bụng mang hậu môn và 4 ống nhả tơ (hai ống trớc và hai ống sau) Mặt dới mang bộ phận sinh dục cái (epigynum) và bộ
Trang 13phận hô hấp Mặt lng đôi khi có các u nhọn hoặc các đốm đặc sắc của mỗi loài. Hình 1
Cấu tạo ngoài của Nhện lớn bắt mồi ăn thịt.
1 cymbium: xơng thuyền 2 tegulum 3 paracymbium 4 tibia: đốt ống 5 đốt patella 6 femur:
đốt đùi 7 clow: móng chân 8 tarsus: đốt bàn ngoài 9 metatarsus: đốt bàn trong 10 trochanter:
đốt chuyển 11 coxa: đốt háng 12 pedipalp: xúc biện môi 13 chelicera: hàm 14 eyes: mắt 15 head: đầu 16 cephalo-thoracic junction: chỗ nối phần đầu ngực 17 fovea: chỗ trũng giữa
đầu(nhìn từ mặt lng) 18 thorax: ngực 19 pedicel: cuống anten 20 cordiacmark 21 sigillum:
đốm 22 abdomen 23 anal tubercl: mấu nhỏ vùng hậu môn 24 posterrior spinnerets: ống nhả tơ sau 25 maxxila: hàm dới 26 labium; môi dới 27 sternum: ức 28 branchial operculum: vảy
Trang 14chân trớc 29 Epigynum: âm đạo con cái 30 epigastric fold: bộ phận sinh dục cái 31 tracheal spiracle 32 median spinnerets: ống nhả tơ giữa 33 onterior spinnerets: ống nhả tơ trớc 34 colulus.
1.6 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An.
Điều kiện tự nhiên.
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trờng Sơn Bắc, có toạ độ địa lý 18035 – 19030 vĩ
độ bắc và 103052-105042 kinh độ đông, với tổng diện tích tự nhiên 1.637.068ha (bằng 1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam)
Đặc điểm chung của lãnh thổ Nghệ An là tổng thể tự nhiên nhiệt đới ẩm nhiều hình với đủ các loại cảnh quan Tổng thể này thay đổi theo mùa và mang đặc tính khắc nghiệt của Miền Trung
Địa hình Nghệ An có thể chia ra vùng cảnh quan, đây là đặc điểm chi phối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ An – vùng núi cao (chiếm 77,0% diện tích), vùng gò đồi (chiếm 13,0%), vùng đồng bằng Nghệ An chỉ chiếm có 10,0% diện tích Đồng bằng hẹp bị chia cắt thành vùng đồng bằng phù sa và dải đất ven biển Đồng bằng phù sa gồm các dải đồng bằng Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lơng, Nam Đàn, Hng Nguyên, Nghi Lộc Vùng đất ven biển Quỳnh Lu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò
Khí hậu Nghệ An mang tính chất nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm cơ bản là nóng
ẩm và ma nhiều theo mùa Hàng năm Nghệ An nhận đợc trung bình 120-140Kcal/cm2
bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình là 230-240C, độ ẩm không khí là 85% lợng ma trung bình cả năm từ 1600-2000mm (Lê Văn Phợng, 1982)
Khí hậu Nghệ An có 2 mùa: Mùa ma, nóng từ tháng 4 đến tháng10 và mùa khô, lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Đặc điểm kinh tế xã hội
Nghệ An là một tỉnh đông dân, đến ngày 01/04/1999 là 2.887.068 ngời, mật độ trung bình toàn tỉnh là 176 ngời/km2(theo thống kê kinh tế xã hội Nghệ An, 2000) Dân
Trang 15c phân bố không đồng đều giữa các vùng Đồng bằng chiếm 10% diện tích nhng tập trung đến 80% dân số, vùng núi và gò đồi chiếm 90% diện tích nhng chỉ có 20% dân số (theo thống kê kinh tế xã hội Nghệ An, 2000).
Cây lúa ở Nghệ An.
Cây lúa đợc xem là cây trồng dân dã bởi nó rất quen thuộc và gần gũi với đời sống, sinh hoạt của ngời nông dân Tại Nghệ An, lúa là cây lơng thực chính trong sản xuất nông nghiệp
Tính đến 6 tháng đầu năm 2004 diện tích lúa xuân gieo cấy là 85.237 ha, năng suất lúa đạt 57,93 tạ /ha, tổng sản lợng là 493.778tấn
Ch ơng II
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu.
2.1 Nội dung nghiên cứu
Điều tra thành phần các loài Nhện trong hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 16Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái học quần thể của các loài Nhện lớn: Mật độ, phân bố,
Mô tả đặc điểm hình thái các loài và xây dựng khoá định loại nhanh một số loài Nhện lớn
Nghiên cứu một số tập tính bắt mồi ăn thịt của các loài Nhện phổ biến trên hệ sinh thái nông nghiệp nhằm xác định vai trò của Nhện trong việc phòng trừ sâu hại
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Tiến hành nghiên cứu trên cánh đồng lúa Xã Nghi Phú – TP Vinh – NA
2.2.2 Thời gian nghiên cứu.
2.3.1 Vật liệu nghiên cứu.
- Thiên địch Nhện lớn BMAT( Araneida)
- Sâu hại lúa các loại
- Cây lúa (Oryza sartiva L.)
Trang 17Tiến hành thu mẫu định kỳ 5 ngày/lần Chọn một ruộng đặc trng và tiến hành đếm tất cả các loài Nhện trên 5 ô tiêu chuẩn (diện tích mỗi ô 1 m2) theo đờng chéo góc.
Tất cả các thành phần , số lợng nhện đều đợc ghi vào phiếu định lợng để xử lí
* Thu mẫu định tính.
Sử dụng vợt côn trùng, ống nghiệm thu thập tất cả các loài Nhện trên các loài cây trồng trong hệ sinh thái nông nghiệp Trớc khi thu bắt Nhện cần quan sát hoạt động bắt mồi của chúng Chỉ thu bắt các loài có mặt trên sinh quần ruộng trồng cây nông nghiệp
Xử lý bảo quản vật mẫu
Các mẫu vật đợc xử lý và bảo quản theo quy định xử lý côn trùng Mộu vật đợc lu giữ bằng phơng pháp giữ mẫu nớc bằng formon 5% hoặc cồn 700
Mẫu đợc bảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (Etyket) bao gồm mẫu định tính và mẫu định lợng Nhãn Etyket đợc ghi theo số ký hiệu mẫu:
Địa điểm thu mẫu, sinh cảnh thu mẫu
Thời gian thu mẫu
Phơng pháp thu mẫu
Phơng pháp định loại.
- Tài liệu định loại
A.T Barrion và J.A Litsinger, 1957 [28]
Phạm Văn Lầm [7]
- Cách thức định loại
Tiến hành định loại theo Mayer (1974) [12]
- Phân tích định loại mẫu vật.
Quá trình phân tích định loại mẫu vật đợc tiến hành nh sau:
+ Từ mẫu thu thập đợc phân chia các cá thể giống nhau thành các phênol, mỗi loài có thể có nhiều phênol khác nhau về giới tính, khác nhau về giai đoạn sinh trởng
+ Từ các phênol đã đợc phân chia, lấy một cá thể trởng thành đại diện để định loại
Trang 18+ Tra khoá định loại để xác định từ bộ đến họ, từ họ đến giống, từ giống đến loài Việc định loại dựa vào tài liệu định loại và phân tích đặc điểm hình thái, cấu tạo, các
đặc điểm bộ phận cơ thể xem bằng kính hiển vi, kính soi nổi, kính lúp
+ Đối chiếu các đặc điểm hình thái của mẫu vật đã đợc định loại đến loài với đặc
điểm mô tả trong tài liệu, đối chiếu từ đặc điểm này đến đặc điểm khác trên mẫu vật
So sánh mẫu vật và các tài liệu định loại với các đặc điểm dấu hiệu trong hình vẽ của tài liệu
+ Sau khi loài đã đợc định loại, loài đó đợc đem đối chiếu với vật mẫu mà các chuyên gia đầu ngành đã xem xét để tránh sự sai sót trong quá trình định loại
+ Kiểm tra vùng phân bố của loài để xác định nguồn gốc phân ly
- Chỉ tiêu theo dõi sâu hại và nhện lớn bắt mồi ăn thịt.
P% là phần trăm của một loài hoặc một nhóm loài;
N là tổng số cá thể của tất cả các loài trong các mẫu;
P là số cá thể của mỗi loài hoặc mỗi nhóm loài
Công thức tính độ thờng gặp:
Trang 19C(%)= p x 100/ P
p là tần số lấy mẫu của loài nghiên cứu
P là tổng số địa điểm cần lấy mẫu
C =100%: Loài rất phổ biến
100% > C > 50%: Loài phổ biến
50% > C > 25%: Loài thờng gặp
C< 25%: Loài ngẫu nhiên
- Hoá chất, thiết bị, dụng cụ.
+ Hoá chất : Cồn 900, formon 40%
+ Thiết bị : Kính hiển vi, kính lúp soi nổi
+ Dụng cụ : ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, đĩa petri, kim mũi mác, giấy bóng nhãn, sổ tay, bút chì, vợt côn trùng
Ch ơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3.1 Sự đa dạng của nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ruộng lúa Nghi phú.
Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần Nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên sinh quần ruộng lúa phong phú đa dạng gồm 14 loài thuộc 8 họ Trong đó: Các họ Nhện hàm dài
Trang 20(Tetragnathidae), Nhện nhảy (salticidae), Nhện lới (Araneidae) chiếm số lợng loài lớn nhất (mỗi họ 3 loài); các họ còn lại là Nhện xếp lá (Clubionidae), Nhện chân gai (Oxyopidae), Nhện lùn (Linyphiidae), Nhện sói(Lycosidae), Nhện Theridiidae Sundevall mỗi họ có 1 đến 2 loài.
Nhện lớn bắt mồi ăn thịt có mặt ở tất cả các giai đoạn sinh trởng, phát triển của lúa,
từ giai đoạn lúa mới cấy, đẻ nhánh đến khi lúa đứng cái, làm đòng, trổ, chắc xanh, chín
và cả sau khi lúa gặt Đặc biệt số lợng loài thờng lớn vào giai đoạn lúa làm đòng cho đến khi lúa chín Khi lúa còn non thì Nhện lớn bắt mồi ăn thịt kém đa dạng hơn Khi lúa đã gặt, trên ruộng lúa chỉ thấy sự hiện diện của loài Pardosa pseudoanulata (Boesenberg and Strand) thuộc họ Nhện sói (Lycosidae) Các loài khác thì không gặp hoặc gặp ngẫu nhiên trên các bụi cây, bờ cỏ xung quanh ruộng (nh loài Achaearyopa pnaca thuộc họ Theirdiidae Sundevall)
Theo Phạm Văn Lầm (1993) [7], ở Việt nam đã phát hiện đợc ít nhất 50 loài nhện lớn, trong số đó đã xác định đợc tên của 34 loài thuộc 25 giống, 11 họ Kết quả nghiên cứu nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ruộng lúa của Phó giáo s, Tiến sĩ Côn trùng học Nguyễn Văn Huỳnh năm 1998 [5] đã cho thấy có đến 69 loài nhện thuộc 15 họ Kết quả nghiên cứu trên ruộng lúa Nghi Phú cho thấy 14 loài thuộc 8 họ nhện lớn bắt mồi ăn thịt đã bắt gặp đều là những loài nhện phổ biến đã gặp ở nhiều sinh quần ruộng lúa Việt Nam và đã
đợc các tác giả trớc định tên Trong một diện tích nghiên cứ không lớn ở vùng lúa Nghi Phú đã phát hiện ra đợc một số lợng khá lớn các loài nhện lớn bắt mồi ăn thịt chứng tỏ thiên địch nhện lớn bắt mồi ăn thịt là nhóm thiên địch rất phổ biến trên ruộng lúa Nghi Phú
Nguyên nhân làm giảm sự đa dạng của nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ruộng lúa Nghi Phú sau khi lúa gặt là do hiện tợng tự tiêu diệt lẫn nhau hoặc do hiện tợng trú đông của chúng Khi lúa đã gặt, thành phần thức ăn cho các loài nhện giảm xuống, sự cạnh tranh
về thức ăn đã dẫn tới nhiều cá thể bị tiêu diệt, làm giảm sự đa dạng của nhện trên ruộng
Trang 21lúa Nhiều loài nhện lớn đã di c trú đông đến các bụi cây, bờ cỏ và những khu vờn gần
đó
Theo Nguyễn Văn Huỳnh, 2002 [5]: “Sau khi thu hoạch lúa xong thì mật độ nhện trên bờ cỏ và trong các vờn cây lân cận tăng cao, nhất là ở trong cỏ hay các nhánh cây gần mặt đất Các loài nhện thờng gặp ở đây thờng là Nhện sói, Nhện hàm dài (chân dài), Nhện xếp lá và Nhện nhảy Đến khi ruộng lúa đợc cấy trở lại thì các loài này lại xuất hiện rất sớm trong ruộng lúa, có nghĩa là từ bờ ruộng và vờn cây di chuyển vào” Qua nghiên cứu thì thấy nhiều loài nhện lớn trên ruộng lúa Nghi Phú cũng tuân theo quy luật này nh : loài nhện lới Araneus inustus ( nhện vằn lng hình mác) đợc gặp nhiều trong các vờn cây ăn quả, loài Achaearyopa pnaca (thuộc họ Theridiidae) gặp nhiều trên các bờ cỏ xung quanh ruộng sau khi lúa gặt
Nh vậy, nhện lớn bắt mồi ăn thịt là nhóm thiên địch rất quan trọng và phổ biến trên ruộng lúa Nghi Phú Để bảo vệ sự đa dạng của chúng trên ruộng lúa thì không nên chặt phá các bụi cây xung quanh ruộng để làm nơi trú ẩn cho nhện vào thời kì lúa gặt Đồng thời không nên phun thuốc trừ sâu vào những ngày lúa mới cấy (trong vòng 40 ngày
đầu), vì đó là giai đoạn nhện bắt đầu xâm nhập vào ruộng lúa từ các vờn cây, bụi cỏ gần
đó
Bảng 1 Số lợng họ, loài thuộc bộ Nhện lớn bắt mồi ăn thịt(Araneida)
trên ruộng lúa tại xã Nghi Phú.
gặp gặp(%) Tần số phổ biến Mức độ
Họ Tetragnathidae - Họ Nhện hàm dài.
3 Tetragnatha javana -Nhện chân dài bụng
nhọn
Họ Salticidae Họ Nhện nhảy.–
Trang 224 Bionorhotingchiehi Schenkell -Nhện nhảy
6 Marpissa magister -Nhện nhảy bụng dài sọc
Họ Araneidae Họ Nhện l– ới.
9 Araneus inustus (Koch) – Nhện vằn lng
Ghi chú: ++++ Rất phổ biến: 7 loài, chiếm 50% tổng số loài.
+++ Phổ biến: 3 loài, chiếm 21,4 % tổng số loài
++ Thờng gặp: 0 loài
+ Ngẫu nhiên: 4 loài chiếm 28,6% tổng số loài
3.2 Khoá phân loại nhanh các họ nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ruộng lúa Nghi phú.
Dựa vào khoá định loại nhện theo A.T.Barion và J.A Litsinger ; Phạm Văn Lầm chúng tôi xây dựng khoá định loại nhanh các họ Nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên ruộng lúa Các đặc điểm định loại nhanh chỉ sử dụng những đặc điểm hình thái dễ nhận biết
Khoá phân loại đến họ các loài Nhện thờng thấy trên ruộng lúa Nghi Phú:
1 Bàn chân có hai móng, có hay không có chùm lông giữa hai móng …… … ……… .2
- Bàn chân có 3 móng, không có chùm lông giữa các móng………… ………… …… .4
Trang 232 Mắt xếp thành 3 hàng rõ rệt: Hàng trớc gồm 4 mắt hớng về phía trớc với hai mắt giữa AME rất to, hàng giữa gồm hai mắt PME rất nhỏ nằm phía hai bên lng và hàng sau gồm hai mắt PLE trung bình nằm hai bên lng hơi trễ về phía sau Nhện nhỏ đến trung bình, săn mồi tự do, thờng hay nhảy trong lúc săn mồi hay di chuyển, rất thờng gặp SALTICIDAE.
3 Hai ống nhả tơ trớc hình nón và rất gần nhau, mắt đều, hàm khá dài và hớng về phía
tr-ớc, màu xám nâu hoặc ngả hồng.Không giăng tơ để bắt mồi Thờng cuốn lá lại để làm chỗ trú hoặc đẻ trứng……… ……… CLUBIONIDAE
4 Chân có nhiều lông nh gai dài; cuối bụng nhọn; mắt đều xếp thành hình lục giác, hàng sau hơi cong lên trớc còn hàng trớc hơi cong phía sau, trán cao Không giăng tơ, thờng phục kích để bắt mồi, thờng thấy trên hoa hoặc chồi non, rất phổ
- Chân và bụng không giống nh trên, mắt không xếp thành hàng lục giác, trán
5 Bàn của chân IV mang một hàng 6-10 gai nhỏ nh răng lợc; mặt trong của hàm không
có răng Nhện nhỏ, màu đậm, có những loài rất độc ………THERIDIIDAE
6 Bàn chân có nhiều lông rất nhỏ mọc thẳng góc 90o với chân, đốt chuyển không có chỗ
- Bàn chân không giống nh trên……….8
7 Hàng mắt sau rất cong về phía sau giống nh tạo thành một hàng mắt nữa Nhện không giăng tơ, sống tự do gần mặt nớc, hoặc giăng tơ hình phễu để bắt mồi trên cỏ Con cái mang ổ trứng tròn ở cuối bụng và ấu trùng mới nở bám quanh bụng
8 Nhện giăng lới phẳng; mắt đều; trán ở thấp hơn hàng mắt giữa trớc ……… ……9
- Lới nhện không phẳng; mắt không đều; trán cao hay cao hơn hàng mắt giữa
9 Bụng hình trụ dài (ngoại trừ Dischiriognatha bụng có hình tròn); hàm dài, mạnh và có gai Hàm đa về phía trớc; chân dài và đùi có trichbothria Nhện có kích thớc trung bình,làm lới ngang ở gần bờ nớc, ban ngày sải chân nằm trốn trong lá lân
- Bụng rất đa dạng, đôi khi dẹp và có nhiều u gai, thờng có màu sắc sặc sỡ, kích thớc thay đổi 2 – 40 mm Nhện giăng lới phẳng, đứng, rất hoàn chỉnh ……ARANEIDAE
Trang 2410 Cẳng của chân IV với 2 gai lng Màu sắc của thân mình thay đổi nhiều, nhiều loài có màu đỏ Nhện rất nhỏ, thờng làm lới nhiều tầng phức tạp, trong bóng râm, phổ biến trong tán cây lớn……… ……… LINYPHIIDAE
3.3 Đặc điểm các họ và các loài nhện thờng gặp trên ruộng lúa Nghi Phú.
3.3.1 Họ Tetragnathidae Họ Nhện hàm dài (Nhện chân dài ).–
Hầu hết các loài nhện thuộc họ này đều giăng lới trên ngọn cỏ hoặc cây thấp gần mặt nớc ruộng hay ao hồ Đặc điểm chung của nhện thuộc họ này là có thân mình dài, chân rất dài và hàm dài với nhiều răng bên Lúc đậu nghỉ hàm thờng đa tới trớc Mắt xếp thành hai hàng song song hay hơi chụm vào nhau, nhng hai mắt bên không bao giờ dính lại với nhau Chỉ có một chi phổ biến là Tetragnatha, một chi khác có ít số loài là Dyschiriognatha đặc biệt có bụng hình tròn Các loài của Tetragnatha có hình dạng và kích thớc gần giống nhau, có thể phân biệt nhau bởi một số đặc điểm cụ thể của loài Nhện thuộc họ này thờng giăng lới ngang mặt nớc vào ban đêm để bắt mồi vì mồi của chúng là các loại côn trùng nhỏ sống trong nớc hoặc ở gốc lúa cỏ Ban ngày gió…mạnh hay yếu tố nhiệt độ và các yếu tố môi trờng khác tác động thờng làm h lới nên nhện trốn trên thân hay lá cỏ lân cận, chiều tối mới bắt đầu giăng lới mới Nhện này có thể coi là vật chỉ thị của môi trờng lành mạnh không bị ô nhiễm thuốc trừ sâu
Khoá phân loại nhanh các loài đã gặp trên ruộng lúa Nghi Phú:
1 Bụng dài; hàng mắt sau rất cong về phía sau…… ……… 2Hàng mẳt sau gần nh song song với hàng mắt trớc……… ……… .3
2 Cuối bụng rất nhọn và dài xa khỏi vị trí ống nhả tơ ở phía dới Con đực có ống nhả tơ ở khoảng giữa của bụng…… ……… Tetragnatha javana
3 Răng dẫn AX1 rất phát triển, nanh có mang một mấu EX ………4
4 AX1 lớn dễ thấy, răng hớng dẫn trong lớn, răng hớng dẫn ngoài lớn và ở cách xa các răng còn lại, mặt bụng của nanh khong có gai Nhện lớn màu nâu đậm với vệt trắng chạygiữa lng……… Teragnatha mandibulata
AX1 tơng đối nhỏ và khó thấy, răng hớng dẫn trong nhỏ, răng hớng dẫn ngoài ở rất gần các răng còn lại Mặt trong của nanh có gai ở gần chân Con đực có 3 răng lớn ở cuối hàm……… … Tetragnatha nitens.
Đặc điểm các loài đã gặp trên ruộng lúa Nghi Phú:
Tetragnatha nitens (Nhện chân dài hàm to)
Trang 25Con cái 8 đến 9mm, con đực 11 đến 13mm, thờng có màu nâu hơi ngả vàng Hai hàng mắt đều, cong về phía sau Hàm có 7 răng ở mặt ngoài, 9 răng ở mặt trong; đặc biệt
ở cuối hàm của con đực có một gai đa tới trớc và 2 gai mọc ngang nếu nhìn từ phía lng Hàm con cái thì rất ngắn và không có gai đặc biệt nh con đực Bụng không dài lắm, của con đực thì thon dài và hẹp dần về phía cuối, con cái bụng ngắn và to hơn về bề ngang, cao ở phía trớc và thấp dần về phía sau, cuối bụng không nhọn và có ống nhả tơ ở ngay phía dới Thức ăn chính của loài này là các loài rầy và sâu hại lúa
Hình 2 Cấu tạo bên ngoài của con cái Tetragnatha nitens.
(a): thân nhìn từ mặt lng (b): mắt nhện nhìn từ mặt lng (c): mặt bên của hàm.
(d): mặt bụng của hàm (e): mặt lng của hàm (f): bộ phận sinh dục cái.
Hình 3 Cấu tạo ngoài của con đực Tetragnatha nitens.
Trang 26(a): phần thân nhìn từ mặt lng (b): mắt nhện nhìn từ mặt lng (c): mặt bên của hàm.(d): mặt bụng của hàm e: mặt lng của hàm (f,g): mặt bên và mặt bụng của xúc biện môi (h): paracymbium.
(i): tip of embolus and conductor.
Tetragnatha mandibulata Walckenaer.
Lớn nhất trong số các loài Tetragnatha thờng gặp Con cái lớn hơn con đực Toàn thân có màu nâu đậm hơi ngả vàng hay xám, đặc biệt là ở bụng con cái có vệt trắng lớn phân nhánh xuôi theo chiều dài thân mình và chạy dọc giữa lng từ đầu đến cuối Hàng mắt trớc chỉ hơi cong về phía sau còn hàng mắt sau gần nh thẳng Chalecera rất dài với
12 răng mặt ngoài với 14 răng mặt trong Chân rất dài, lúc nằm nghỉ thờng hay duỗi thẳng dọc hai bên thân mình theo 4 chân trớc và 4 chân sau Loài này phổ biến dọc bờ n-
ớc hay trong ruộng lúa Con mồi chủ yếu của chúng là muỗi nớc, rầy nâu, rầy lng trắng, rầy xanh đuôi đen, sâu cuốn lá nhỏ, sâu phao…
Hình 4 Cấu tạo ngoài của con cái Tetragnatha mandibulata.
Trang 27(a): thân nhìn từ mặt lng (b): mắt nhìn từ mặt lng (c): mặt lng của hàm.
(d): mặt bụng của hàm (e): bộ phận sinh dục cái.
Hình 5 Cấu tạo ngoài của con đực Tetragnatha mandibulata.
Trang 28(a): thân nhìn từ mặt lng (b): mắt nhện nhìn từ lng (c): mặt bên của hàm (d): mặt lng của hàm (e): mặt bụng của hàm (f): xúc biện môi (g): paracymbium (h): tip of embolus and conductor.
Tetragnatha javana(Nhện chân dài bụng nhọn).
Loài này rất dễ nhận dạng vì bụng màu nâu vàng, dài và nhọn ở cuối,thừa ra xa khỏi vị trí của ống nhả tơ ở phía dới Con cái có chiều dài thân mình 13 -14 mm, con đực
11 -12 mm Đầu ngực màu nâu với viền mắt đen Hàng mắt trớc hơi cong và hàng mắt sau rất cong về phía sau Hàm của con cái ngắn, chỉ bằng phân nửa chiều dài của đầu – ngực
Hình 6 Cấu tạo ngoài của con cái Tetragnatha javana.
(a): thân nhìn từ mặt lng (b): mặt bên của bụng (c, d): hàm (e): ức, môi dới và hàm dới (f): bộ phận sinh dục cái.
Trang 293.3.2 Họ Salticidae Họ nhện nhảy.–
Đây là họ nhện lớn nhất với trên 4000 loài đã đợc mô tả trên thế giới Chúng không giăng lới, hiện diện ở khắp nơi, hoạt động ban ngày, chạy nhảy và săn mồi tự do Các loài thuộc họ này hầu hết đều có kích thớc nhỏ Đặc biệt là 4 mắt trớc rất to nh mắt mèo, rất linh hoạt và có khả năng theo dõi con mồi Hai mắt bên sau ở rất xa phía giữa của phần đầu ngực có khả năng nhìn thấy con mồi từ phía hai bên, rồi sau đó mới quay đầu lại để tập trung bốn mắt trớc quan sát kỹ con mồi Chúng săn mồi bằng cách đi tìm, xác
định con mồi thích hợp rồi lựa thế nhảy vào chụp con mồi
Đặc điểm các loài đã gặp trên ruộng lúa Nghi Phú:
Bionor hotingchiehi Schenkell (Nhện nhảy vằn lng).
Con đực rất dễ nhận diện vì hai chân trớc rất dài, to và khoẻ, đầu to và ngắn, bạnh ngang,với đặc biệt là hai mắt bên sau PLE ở rất xa, đến phân nửa chiều dài đầu về phía sau Thân mình dài 3 – 4 mm Đầu màu nâu đậm, dẹp, dọc hai bên ngực có phủ lông trắng Chân có màu vàng hơi nâu, theo công thức 1342, đặc biệt hai chân trớc rất dài, to khoẻ, đậm màu hơn, với 3 gai ở mặt trong của ống chân và hai đôi ở bàn chân trong(metatarsus) Râu sinh dục đon giản, màu vàng nâu
Bụng nhỏ hình bầu dục ngắn hơn đầu, và nhọn ở cuối, màu đen với 3 đôi đốm trắng nằm trong 2 sọc vàng lợt chạy dọc đến cuối bụng
Con cái lớn hơn, dài 5 – 6 mm, màu nâu đậm ở phần đầu và vàng nâu lợt ở phần bụng Hai chân trớc ngắn hơn con đực và màu lợt hơn.phần đầu trong vùng mắt màu nâu
đậm
Thức ăn của loài là rầy nâu, rầy lng trắng, sâu cuốn lá lớn và nhiều sâu hại lúa khác
Trang 30Hình 7 Cấu tạo ngoài của con đực Bionor hotingchiehi Schenkell.
(a): thân nhìn từ mặt lng (b,c): mặt bên của hàm nhìn từ lng và nhìn từ bụng.
(d): ức, môi dới và hàm dới (e): xúc biện môi.
Hyllus macaranus Barion and Litsinger.
Nhện rất lớn; thân mình dài 15 – 16 mm, màu đỏ, phủ dày lông dài màu trắng Đầu ngực hình bầu dục, màu đỏ với mắt và vùng mắt màu đen Hai mắt giữa trớc tròn lớn nh mắt mèo Hai bên mắt trớc bên có hai chùm lông đen cứng rất đặc sắc của chi Hyllus Từ
vị trí của PLE có hai sọc đỏ mờ chạy dọc đến cuối Hàm khoẻ, màu đỏ nâu, có rất ít răng Chân ngắn và to khoẻ, có màu đỏ, phủ dày lông trắng dài, theo công thức 1432 Bụng màu đỏ, hình bầu dục, Giữa lng có hai đốm vàng lớn nối nhau, có viền đen rộng ở cuối, mỗi bên có 3 – 4 đốm vàng chạy chéo về phía sau
Trang 31Hình 8 Cấu tạo ngoài của con cái Hyllus macaranus Barion and Litsinger
(a): thân nhìn từ mặt lng (b): ức, môi dới và hàm dới (c): chân I.
(d, e): mặt lng và mặt bụng của âm đạo con cái.
Marpissa magister (Karsch) (Nhện nhảy bụng dài sọc lng).
Nhện nhỏ, thân mình dài, chiều dài cơ thể con cái là 5 -6 mm, toàn thân màu nâu đỏ lợt Đầu ngực hẹp trớc, nở rộng ở giữa.Vùng mắt màu đen Chân màu nâu đỏ lợt, theo công thức 1432 Hai chân trớc rất phát triển, màu đậm hơn, đùi và ống chân rất mập; óng chân I có một có một hàng gai ở phía dới Bụng hình bầu dục dài, màu đậm dần về phía cuối bụng, có hai sọc nâu đậm chạy giữa bụng Marpissa magister có thể tiêu diệt rất nhiều loài sâu hại lúa
Hình 9 Hình dạng ngoài của Marpissa magiste.
Trang 323.3.3 Họ Araneidae - Họ nhện giăng lới.
Đây là một họ rất lớn và đa dạng vì là một tập hợp lại của nhiều họ nh Argiopidae, Nephilidae, Cyrtophoridae có cùng đặc điểm là bắt mồi bằng cách giăng lới có cấu trúc hoàn chỉnh và tinh vi Lới phẳng, thờng theo chiều thẳng đứng Con cái thờng hiện diện ở giữa lới, đầu quay xuống dới Con đực sống chung đâu đó cùng lới Có loài lại trú ẩn ở một hốc đâu đó để chờ khi con mồi vớng lới mới ra để bắt
Họ này thờng có những loài có kích thớc lớn nhất, nh Nephila, Cyrtophora, Paraxivia , cho đến rất nhỏ nh… Cyclosa, hoặc có hình dạng đặc sắc nh Gasterocantha Chúng rất phổ biến và dễ nhận thấy
Đặc điểm các loài đã gặp trên ruộng lúa Nghi Phú:
Araneus inustus Koch (Nhện vằn lng hình mác)
Thuộc họ nhện giăng lới (Araneidae) Nhện nhỏ màu nâu, con cái dài khoảng 6mm,
có đầu trông rất nhỏ so với bụng, con đực màu đậm hơn và nhỏ, dài khoảng 4-5mm Đầu dài hơn rộng, hẹp ở phía trớc nơi vị trí mắt, màu nâu với một sọc nâu đậm chạy dọc suốt chính giữa Hàng mắt trớc cong nhiều hơn hàng mắt sau, tứ giác mắt rộng trớc hẹp sau với hai mắt giữa trớc lớn nhất, hai mắt bên trớc và sau nhỏ và ở gần nhau Mảnh ức hình lục giác, rộng và có nhiều lông ngắn ở phía trớc Chân dài trung bình, màu vàng nâu, theo công thức 1243 Bụng màu nâu vàng, ở con cái có vân gãy khúc màu nâu đậm, chạy dọc chính giữa giống nh hình gân lá
Thức ăn của loài này rất đa dạng và phong phú: rầy nâu, rầy lng trắng, rầy xanh đuôi
đen, rầy trắng lớn, sâu đo xanh hại lúa, sâu cuốn lá lúa loại nhỏ, bớm đục thân lúa
Hình 10 Cấu tạo ngoài của con cái Araneus inustus Koch.
Trang 33(a): thân nhện nhìn từ mặt lng (b): ức, môi dới và hàm dới (c): âm đạo con cái
Hình 11 Cấu tạo ngoài của con đực Araneus inustus Koch.
(a): thân con đực nhìn từ mặt lng (b): xúc biện môi (c, d): mặt dới và mặt lng của đốt ống.
Argiope Catenulata