Trờng đại học vinh Khoa hoá học ------Nguyễn thị Kim phơng Góp phần giáo dục môi trờng cho học sinh thông qua hệ thống bài tập liên quan đến thực tế về bảo vệ môi trờng ch-ơng nitơ -
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa hoá học - -
Nguyễn thị Kim phơng
Góp phần giáo dục môi trờng cho học sinh thông qua hệ
thống bài tập liên quan đến
thực tế về bảo vệ môi trờng
ch-ơng nitơ - photpho lớp 11 nâng
cao
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng dạy hoá học
vinh – 2009 2009
Lời cảm ơn
Để hoàn thành được khúa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực củabản thõn, tụi đó nhận được sự giỳp đỡ tận tỡnh, chu đỏo của thầy giỏo
Th.s Lờ Danh Bỡnh Tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc nhất đến thầy về
sự hướng dẫn quý bỏu trong suốt quỏ trỡnh xõy dựng và hoàn thiện khúaluận
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa họctrường Đại học Vinh nói chung và các thầy cô trong tổ bộ môn phươngpháp giảng dạy Hóa học nói riêng Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới các bạn sinh viên lớp 46A - Hóa, bạn bè, người thân đã luôn bêncạnh động viên giúp đỡ tôi về mọi mặt Xin cảm ơn các thầy cô giáogiảng dạy Hóa học và các em học sinh trường THPT Nguyễn Văn Trỗi,trường THPT Minh Khai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoànthành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Kim Phương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
GDMT : Giáo dục môi trường
MT : Môi trường
GV : Giáo viên
Trang 3HS : Học sinh
PƯ : Phản ứng
PTPƯ : Phương trình phản ứngPTHH : Phương trình hoá học
ĐC : Đối chứng
TN : Thực nghiệm
SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học phổ thông
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……….6
2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài………7
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………7
4 Giả thuyết khoa học………7
5 Phương pháp nghiên cứu………7
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về môi trường……….9
1.1.1 Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường……… 9
1.1.1.1 Môi trường………9
1.1.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường……… 10
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển………10
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển……… 10
1.1.2.2 Phát triển bền vững……… 11
1.2 Ô nhiễm môi trường……….11
1.2.1 Sự ô nhiễm môi trường……… 11
1.2.2 Sự ô nhiễm khí quyển……….11
1.2.3 Sự ô nhiễm đất……… 16
1.2.4 Sự ô nhiễm nước……….18
1.2.5 Ô nhiễm phóng xạ……… 19
1.2.6 Ô nhiễm tiếng ồn……… 20
1.3 Giáo dục môi trường……… 21
1.3.1 Quan niệm về giáo dục môi trường……… 21
1.3.2 Tình hình giáo dục môi trường trên thế giới……… 22
1.3.3 Tình hình giáo dục môi trường ở Việt Nam……… 22
1.3.4 Mục tiêu giáo dục môi trường ở trường phổ thông………23
Trang 51.3.4.1 Về kiến thức……… 23
1.3.4.2 Về kỹ năng……… 23
1.3.4.3 Về thái độ……… 23
1.3.5 Mô hình của việc dạy và học trong giáo dục môi trường………… 23
1.3.6 Các kiểu triển khai giáo dục môi trường………25
1.3.7 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT………….26
1.3.7.1 Hoạt động ở trên lớp………26
1.3.7.2 Hoạt động ở ngoài lớp……… 27
1.3.8 Nội dung GDMT ở trường phổ thông………27
1.3.8.1 Các nội dung cơ bản……… 27
1.3.8.2 Nội dung giáo dục BVMT trong hoạt động ngoài giờ và hoạt động ngoại khoá……… 28
1.3.8.3 Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục BVMT trong môn hoá học 11……… 28
1.4 Phương pháp giáo dục BVMT……… 29
1.4.1 Phương pháp tiếp cận……… 29
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm……… 29
1.4.3 Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giáo dục BVMT…29 CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TẾ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO 2.1 Tác dụng của bài tập trong dạy học……… 30
2.2 Xây dựng các bài tập có liên quan đến thực tế về BVMT chương nitơ -photpho………31
2.3 Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giảng dạy………48
2.3.1 Sử dụng bài tập trong các giờ lên lớp……… 49
2.3.2 Sử dụng bài tập khi nghiên cứu tài liệu mới……… 49
2.3.2.1 Sử dụng bài tập nêu vấn đề và giải quyết vấn đề đặt ra…… 49
2.3.2.2 Sử dụng bài tập trong việc củng cố kiến thức và kỹ năng… 49
Trang 62.3.3 Sử dụng bài tập khi luyện tập và ôn tập……….50
2.3.4 Sử dụng bài tập trong tiết thực hành……… 51
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 52
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……….52
3.2.1 Chọn mẫu thực nghiệm……… 52
3.2.1 Phương pháp thực nghiệm……….52
3.3 Nội dung thực nghiệm……….53
3.4 Kết quả thực nghiệm………53
3.4.1 Kết quả thực nghiệm……… 53
3.4.2 Phân tích số liệu thống kê……… 55
3.4.3 Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm………56
PHẦN KẾT LUẬN………59
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 60
PHẦN PHỤ LỤC………61
Phụ lục 1: Giáo án bài 10: Nitơ……… 61
Giáo án bài 11: Amoniac và muối amoni (tiết 1)……… 69
Giáo án bài 16: Phân bón hoá học……… 78
Phụ lục 2: Một số tờ rời có nội dung GDMT……… 85
Phụ lục 3: Đề kiểm tra thực nghiệm sư phạm……….88
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Môi trường có vai trò đặc biệt đối với sự sống và chất lượng cuộc sốngcủa con người Con người cần có các yếu tố môi trường trong lành, tài nguyênthiên nhiên thích hợp để sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất, cần có khôngkhí trong lành để thở, cần có nước sạch để sinh hoạt hằng ngày, cần có mộtmôi trường văn hoá - xã hội lành mạnh văn minh để hình thành, phát triểnnhân cách, nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần
Môi trường là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn thếgiới Trong mấy chục năm trở lại đây do sự phát triển kinh tế ồ ạt, dưới tácđộng của khoa học kỹ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh làm cho môitrường bị biến đổi chưa từng thấy Nhiều nguồn tự nhiên bị vắt kiệt, nhiều hệsinh thái bị tàn phá mạnh, nhiều cân bằng trong tự nhiên bị rối loạn, môitrường lâm vào khủng hoảng với quy mô toàn cầu, trở thành nguy cơ thực sựđối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xã hội trong tương lai
Để bảo vệ cái nôi sinh thành của mình, con người phải thực hiện hàngloạt các vấn đề phức tạp, trong đó có vấn đề GDMT GDMT là một trongnhững biện pháp có hiệu quả nhất, giúp cho con người có nhận thức đúngtrong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường Việc GDMT trong nhà trường phổ thông chiếm một vị trí đặc biệt,nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước,những người làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục, khai thác sử dụng và bảo
vệ nguồn tài nguyên môi trường của đất nước
Thực tế ở trường phổ thông Việt Nam thì việc giảng dạy các môn học
có khai thác kiến thức GDMT được thể hiện còn ít và sơ sài, vì vậy nhữnghiểu biết về môi trường của học sinh còn yếu
Hoá học là khoa học thực nghiệm, hoá học có vai trò rất quan trọngtrong cuộc sống của chúng ta Hoá học đóng góp một phần rất quan trọng vào
Trang 8giải thích các hiện tượng trong thực tế, giúp cho mỗi chúng ta có ý thức hơn
về bảo vệ môi trường Trong giảng dạy hoá học ở trường phổ thông, nếuchúng ta lồng ghép được những hiện tượng xảy ra trong thực tế, những bài tập
về bảo vệ môi trường có liên quan đến bài học thì sẽ làm cho tiết học trở nênsinh động hơn, gây hứng thú và sức thu hút đối với học sinh và thông qua đótuyên truyền giáo dục môi trường cho học sinh Chính vì những lý do trên
chúng tôi chọn đề tài: " Góp phần giáo dục môi trường cho học sinh thông qua hệ thống bài tập liên quan đến thực tế về bảo vệ môi trường chương nitơ - photpho lớp 11 nâng cao"
2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích
Khai thác những nội dung kiến thức trong sách giáo khoa xây dựng hệthống bài tập liên quan đến thực tế về BVMT chương nitơ - photpho góp phầnGDMT cho học sinh trung học phổ thông
2.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu và tìm hiểu các cơ sở khoa học môi trường, ô nhiễm môitrường
- Xây dựng hệ thống bài tập về bảo vệ môi trường chương nitơ-photpho
để đánh giá kiến thức hóa học, thông qua đó GDMT cho học sinh
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả GDMT
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Là quá trình dạy hoá học ở trường phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập liên quan đến thực tế vềBVMT chương nitơ-photpho lớp 11 nâng cao
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập về bảo vệ môi trường mộtcách thường xuyên và hiệu quả sẽ tăng sự hiểu biết về môi trường, nâng caonhận thức hành động và đạo đức môi trường cho học sinh THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về môi trường thông qua các tàiliệu, giáo trình, sách giáo khoa, tạp chí về môi trường.
- Nghiên cứu cơ sở kỹ thuật xây dựng trắc nghiệm tự luận và trắcnghiệm khách quan, để từ đó xây dựng bài tập và câu hỏi
- Thực nghiệm sư phạm
Trang 10MT sống của con người - môi trường nhân văn là tổng hợp các điềukiện vật lý, hoá học, kinh tế - xã hội bao quanh có ảnh hưởng đến sự sống vàphát triển của từng cá nhân và cả cộng đồng con người MT sống của conngười là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ Mặt Trời và Trái Đất là bộ phận có ảnhhưởng trực tiếp và rõ rệt nhất Trong MT sống này luôn luôn tồn tại sự tươngtác giữa các thành phần vô sinh và hữu sinh.
Về mặt địa lý, Trái Đất được chia thành:
- Thạch quyển (MT đất): bao gồm lớp vỏ Trái Đất có độ dày 60 - 70
km trên phần lục địa và 2 - 8 km dưới đáy đại dương Thành phần hoá học,tính chất vật lý của thạch quyển tương đối ổn định và có ảnh hưởng lớn đốivới sự sống trên Trái Đất
- Thuỷ quyển (MT nước): Là thành phần nước của Trái Đất bao gồmcác đại dương, sông, suối, ao hồ, nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước Thuỷquyển đóng vai trò không thể thiếu trong việc duy trì cuộc sống của conngười, sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu
- Khí quyển (MT không khí): Là lớp không khí tầng đối lưu bao quanhTrái Đất Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sự sống
và quyết định tính chất khí hậu
Trang 11Về mặt sinh học, trên Trái Đất có sinh khí quyển bao gồm các cơ thểsống, thuỷ quyển và khí hậu tạo nên môi trường sống của sinh vật Sinh quyểnbao gồm các thành phần hữu sinh và vô sinh có quan hệ tương tác phức tạpvới nhau.
Các thành phần của MT luôn chuyển hoá trong tự nhiên, diễn ra theochu trình và thông thường ở dạng cân bằng Các chu trình phổ biến nhất trong
tự nhiên là chu trình sinh địa hoá như: Chu trình cacbon, chu trình nitơ, chutrình photpho… Khi các chu trình này không giữ trạng thái cân bằng thì các
sự cố về môi trường xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con người và sinh vật
ở khu vực hoặc quy mô toàn cầu
1.1.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường
- MT là không gian sống của con người và các loài vật
- MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt độngsản xuất của con người
- MT còn là nơi chứa đựng các phế thải của con người tạo ra trong cuộcsống và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, phát triển bền vững
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
Phát triển là xu hướng khách quan của mỗi cá nhân và toàn xã hội,nhằm không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho conngười Kế hoạch hoá cho công tác môi trường là một nội dung quan trọng củacông tác kế hoạch hoá sự phát triển kinh tế đất nước nhằm cải thiện chấtlượng cuộc sống của con người Mục đích của sự phát triển là đáp ứng cácnhu cầu trong cuộc sống của con người Phát triển là xu thế tất yếu của mọi xãhội, là quy luật của tiến hoá thiên nhiên, vì vậy chúng ta không thể kìm hãm
sự phát triển của xã hội loài người, mà phải tìm con đường phát triển thíchhợp để giải quyết các mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển MT là tổng
Trang 12hợp các điều kiện sống của con người, còn phát triển là quá trình sử dụng vàcải thiện các điều kiện đó MT là địa bàn, là đối tượng của phát triển Pháttriển là nguyên nhân của mọi biến đổi đối với môi trường Giữa môi trường vàphát triển có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
1.1.2.2 Phát triển bền vững
Năm 1987, trong báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội đồngThế giới về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc, "phát triển bềnvững" được định nghĩa "là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiệntại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ maisau"
Hội nghị thượng đỉnh Trái Đất về Môi trường tổ chức ở Rio (1992) đãxác định: "Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,hợp lý và hài hoà giữa 4 mặt của sự phát triển gồm: kinh tế, nhân văn, môitrường và kỹ thuật"
Một "xã hội bền vững" phải có nền "kinh tế bền vững" là sản phẩm của
sự phát triển bền vững
1.2 Ô nhiễm môi trường
1.2.1 Sự ô nhiễm môi trường [2]
- Ô nhiễm MT là sự thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần vàđặc tính vật lý, hoá học, sinh thái học của bất kỳ thành phần nào của MT vượtquá mức cho phép đã được xác định
- Tác nhân gây ô nhiễm là những chất, những hỗn hợp hoặc nhữngnguyên tố hoá học có tác dụng biến đổi môi trường từ trong sạch trở nên độchại Những chất này thường được gọi là những chất ô nhiễm
Trang 13Đốt rác thải, các chất hữu cơ
SO2 và chất dẫn xuất của lưu
huỳnh
Núi lửa, bụi nước biển
Vi khuẩnĐốt nhiên liệu
Hợp chất hữu cơ hay tổng hợp
Cháy rừngCông nghiệp hóa họcĐốt nhiên liệu
Đốt chất thải sinh hoạtNông nghiệp ( thuốc trừ sâu )
Dựa vào tác dụng chủ yếu của chất độc hại chia ra các nhóm:
- Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da, niêm mạc, ví dụ như axit đặc,kiềm đặc và loãng (vôi tôi, amoniac)
- Nhóm 2: Kích thích đường hô hấp: Cl2, NH3, SO2, NO, HCl, hơi F2…+ Chất kích thích đường hô hấp trên và phế quản như hơi ozon, hơibrom…
Trang 14+ Kích thích tế bào như NO2…
+ Các chất này hòa tan trong niêm dịch tạo ra axit gây phù phổi cấp
- Nhóm 3: Chất gây ngạt
+ Chất gây ngạt đơn thuần như CO2, etan, metan…
+ Gây ngạt hóa học: CO hóa hợp với các chất khác làm mất khả năngvận chuyển oxi của hồng cầu làm hô hấp rối loạn
- Nhóm 4: Chất tác dụng hệ thần kinh trung ương, gây mê, gây tê nhưcác loại rượu, các hợp chất hiđrocacbua, H2S, CS2, xăng…
- Hóa học các hiện tượng ô nhiễm không khí
* Ozon, suy giảm tầng ozon [1] [2] [12]
+ Ozon là loại khí thiên nhiên của khí quyển thượng tầng Nó đượchình thành và phá hủy hoàn toàn dưới tác dụng của tia tử ngoại mặt trời:
ô nhiễm ozon, và khi đó nó gây tác hại đến sức khỏe con người
Ozon làm tăng nhiệt độ mặt đất, nếu nồng độ ozon trong khí quyển tănglên 2 lần, có thể làm nhiệt độ mặt đất tăng lên 10C
Trang 15Ngược lại, ozon có tác dụng che chắn không cho các tia tử ngoại chiếuxuống mặt đất, phần lớn bức xạ tử ngoại được tầng ozon hấp thụ, điều tiết khíhậu và sinh thái trên Trái Đất.
Tuy nhiên, hiện nay tầng ozon đang bị suy giảm nghiêm trọng, trongvòng 15 năm qua, mức suy giảm ozon trung bình toàn cầu là 5%, trong đó6,5% là Bắc bán cầu, 9,5% Nam bán cầu Nguyên nhân chính là do trongphần tử chất làm lạnh CFC phân ly ra các gốc tự do dưới tác dụng bức xạ MặtTrời
CFC + hv Cl.Một gốc Cl. có thể phản ứng với 100000 phân tử O3 theo phản ứng dâychuyền:
Cl. + O3 ClO. + O2ClO. + O Cl. + O2ClO. + NO2 ClONO2Một nguyên nhân quan trọng nữa là do các khí NO, NO2 Các chất khínày thường có một lượng nhất định trong khí quyển tự nhiên Và trong khíthải của máy bay phản lực, máy bay siêu âm hạng nặng cũng chứa một lượnglớn oxit của nitơ
O3 + NO NO2 + O2
NO2 + O NO + O2
O3 + O 2O2
* Khói quang hoá
Nguyên tử oxi được sinh ra do sản phẩm quang hoá từ khí NO2 dưới tácdụng của tia mặt trời, lại tác dụng với các hidrocacbon hoạt tính (như metan,etan, toluen,…) để hình thành các phản ứng trung gian Các phản ứng này dẫnđến một loạt các phản ứng tiếp theo kết hợp với oxi, hidrocacbon và NO2 Kếtquả là nitơ oxit được sinh ra, nitric oxit mất đi, ozon tích luỹ và một chất ônhiễm thứ cấp ra đời, như là fomandehit, andehit và peroxiaxetyl nitrat hay là
Trang 16PAN (C2H3O5N) Tập hợp tất cả các chất trên hình thành khói quang hoá Một
số ozon còn được bổ sung vào khí quyển do phóng điện trong không khí nhưtia chớp, sấm điện hoặc do chuyển động của các dòng khí theo chiều đứngtrong tầng đối lưu, do rò rỉ phế thải của các nhà máy tổng hợp hoá chất
* Mưa axit:
Bình thường nước mưa có độ pH khoảng 5,6 có nghĩa là axit nhẹ, do
CO2 trong khí quyển tác dụng với hơi nước tạo nên axit cacbonic
CO2 + H2O H2CO3Nước mưa có độ pH<5,6 gọi là mưa axit
Rất nhiều nguồn ô nhiễm tự nhiên hoặc nhân tạo đã đưa vào khí quyểnnhững khí mang tính axit như NOx, SO2, HCl… Trong quá trình tạo mưa cácchất này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển sinh ra các axit như
H2SO4, HNO3, HCl, H2SO3… Những axit này dưới tác dụng của gió cùng mây
di chuyển khắp nơi rồi rơi xuống mặt đất cùng các hạt mưa
- Tác hại của mưa axit:
+ Tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng trong nước, cây cối hấp thụkim loại nặng sau đó sẽ gây ô nhiễm độc cho người và gia súc
+ Làm tăng độ axit của đất nên làm cho đất càng bị bạc màu, ảnhhưởng đến mùa màng
+ Mưa axit gây nguy hiểm đến sinh vật sống dưới nước, làm hỏng cáccông trình xây dựng
* Hiệu ứng nhà kính:
Có thể hiểu một cách sơ lược về nhà kính như sau:
Ta biết rằng nhiệt độ bề mặt trung bình của Trái Đất được quyết địnhbởi cân bằng giữa năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất và năng lượngbức xạ nhiệt của Trái Đất vào vũ trụ Bức xạ nhiệt của Mặt Trời là bức xạsóng ngắn dễ dàng xuyên qua tầng ozon và lớp CO2 trong khí quyển chiếuxuống Trái Đất Ngược lại, bức xạ nhiệt phát vào vũ trụ là bức xạ sóng dài,
Trang 17không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 dày và bị hấp thụ lại làm cho nhiệt
độ của khí quyển bao quanh Trái Đất tăng lên
Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp "kính giữ nhiệt" của Trái Đất ởquy mô toàn cầu Nếu CO2 sinh ra trên toàn cầu càng lớn thì lớp "kính giữnhiệt" càng dày, nhiệt độ của Trái Đất tăng lên gây ảnh hưởng đến sinh thái.Hiệu ứng trên gọi là hiệu ứng nhà kính
Các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính CO2, CH4, NO2, CO, CFC, trong
đó CO2 có vai trò chính
Hiệu ứng nhà kính có thể gây các ảnh hưởng sau:
- Nhiệt độ Trái Đất tăng là nguyên nhân làm lớp băng ở hai cực TráiĐất tan, nước biển dâng lên cao, các thành phố, làng mạc ở vùng ven biểnthấp sẽ bị chìm dưới nước biển
- Nhiệt độ Trái Đất tăng sẽ làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học
và hóa học gây nên sự mất cân bằng về lượng và chất trong cơ thể sống
- Nhiệt độ Trái Đất tăng làm giảm khả năng hòa tan CO2 trong nướcbiển, lượng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 giữa khí quyển
và đại dương
1.2.3 Sự ô nhiễm đất [6] [12]
Ô nhiễm đất là tất cả các hiện tượng, quá trình làm biến đổi đất, thayđổi các tính chất lý hóa tự nhiên của đất do các tác nhân gây ô nhiễm dẫn đếnlàm giảm độ phì nhiêu của đất
Để thuận lợi cho việc giám sát môi trường ta phân loại theo tác nhângây ô nhiễm:
- Ô nhiễm do tác nhân hóa học: Loại ô nhiễm này gây ra do:
+ Tác nhân của phân bón hóa học bón vào đất không được cây sử dụnghết, một số chuyển sang dạng khí, một số chuyển sang thể hòa tan, một sốdạng liên kết với keo đất làm ô nhiễm đất
Trang 18+ Do dùng thuốc bảo vệ thực vật: Qua thực tế người ta thấy rằng khiphun thuốc bảo vệ thực vật khoảng 50% lượng thuốc rơi xuống đất, nước tồntại trong đất và lôi cuốn vào chu trình dinh dưỡng.
Đất nước cây trồng động vật và người+ Các chất hoá học thất thoát rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động sảnxuất công nghiệp, đặc biệt là các hóa chất độc hại và kim loại nặng
Ví dụ: Phế thải của ngành luyện kim, sản xuất ôtô thường chứa: Zn, Pb,
As, Hg, Cr, Cd… Ở trong đất tính di động gây độc của các kim loại nặng phụthuộc vào các yếu tố như sự thay đổi thế oxi hóa khử, pH môi trường…
+ Ô nhiễm do hậu quả chiến tranh: Các hoá chất dùng vào mục đíchchiến tranh thì gọi là vũ khí hoá học Vũ khí hoá học được chia thành 3 nhóm:chất độc, chất tạo khói, chất gây cháy
Chất độc hoá học là những hoá chất khi xâm nhập vào người, động vật
và cây cỏ, dưới điều kiện nhất định, liều lượng nhất định gây nên tác dụngsinh lý mạnh ở một hay nhiều bộ phận trên cơ thể, làm rối loạn hoạt tính bìnhthường, gây nhiễm độc và có thể dẫn tới chết người Có chất độc dân dụng(trong nông nghiệp, y học, thuốc nhuộm…), có chất độc quân sự, trong chiếntranh đế quốc Mỹ đã dùng các hơi độc gây chảy nước mắt, hắt hơi, ngạt thởnhư: Ađamxit, Thiophotgen, Cloraxetopheol… có loại chất độc mang tênriêng BZ, VX,… Và đặc biệt là chất độc màu da cam đã gây thảm hoạ nghiêmtrọng cho không chỉ một đời mà còn kéo dài ở các thế hệ kế tiếp
- Ô nhiễm do tác nhân sinh học: Đất là môi trường cho các loại vikhuẩn phát triển Các loại vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại, phát triển trongđất, bị nhiễm bẩn bởi các phế thải hữu cơ như: Phân rác, phế thải công nghiệpthực phẩm…
- Ô nhiễm do tác nhân vật lý:
+ Ô nhiễm nhiệt: Khi nhiệt độ tăng, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh vậttrong đất làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ và trong nhiều trường hợp làmchai cứng đất, mất chất dinh dưỡng Nhiệt độ tăng quá cao làm giảm lượng
Trang 19oxi mất cân bằng oxi trong đất và tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ trongđất theo kiểu kị khí tạo ra nhiều sản phẩm trung gian gây độc hại như: NH3,
H2S, CH4 và andehyt… Nguồn ô nhiễm nhiệt do cháy rừng, nguồn nhiệt donước làm mát các thiết bị máy của các nhà máy nhiệt điện và các nhà máykhác
+ Ô nhiễm đất do tác nhân phóng xạ do những phế thải của các trungtâm nghiên cứu nguyên tử, nhà máy điện nguyên tử… theo chu trình dinhdưỡng sẽ thâm nhập vào cơ thể sống làm thay đổi cấu trúc tế bào, gây bệnh ditruyền máu, bệnh ung thư…
1.2.4 Ô nhiễm nước [12]
Trong nước tự nhiên các hợp chất vô cơ và hữu cơ tồn tại dưới dạng ionhòa tan hoặc dạng khí hòa tan, dạng rắn hoặc lỏng, luôn tồn tại quan hệ qualại giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tạo nên trạng thái cân bằng,giữ cho chất lượng nước ít bị biến đổi Các sản phẩm phế thải từ các lĩnh vựckhác nhau đã đưa vào nước, làm ảnh hưởng xấu đến giá trị sử dụng của nước,cân bằng sinh thái tự nhiên bị phá vỡ và nước bị ô nhiễm
- Các dạng ô nhiễm nước;
+ Ô nhiễm hóa học: Là dạng ô nhiễm gây nên do các chất có protein,chất béo và các chất hữu cơ khác có trong chất thải các khu công nghiệp vàkhu dân cư như: xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất giặt tẩy tổng hợp,các loại thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất thải hữu cơ khác Ngoài ra,các chất vô cơ như: Axit, kiềm, muối, các kim loại nặng và các loại phân bónhóa học cũng gây ô nhiễm hóa học
+ Ô nhiễm vật lý: Do các loại chất thải công nghiệp có màu, các chất lơlửng… làm nước thay đổi màu sắc, tăng độ đục
+ Ô nhiễm sinh lý - học: Các chất thải công nghiệp có chứa nhiều hợpchất hóa học như: muối, phenol, amoniac, sunfat, dầu mỡ… cùng với rongtảo, động vật nguyên sinh làm cho nước có mùi vị bất thường
Trang 20+ Ô nhiễm sinh học: Do nước thải cống rãnh chứa các vi khuẩn gâybệnh, tảo, nấm và kí sinh trùng, các động vật nguyên sinh… mang mầm dịch
và các bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm
Để bảo vệ chất lượng nước dùng trong sinh hoạt, trong công nghệ nướcsạch phải trải qua các giai đoạn xử lý về mặt vật lý, hóa học, sinh học Đặcbiệt công nghệ xử lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, phải tuânthủ nghiêm ngặt các công đoạn xử lý rồi mới xả ra các sông ngòi, ao đầm đểđảm bảo chất lượng nước
1.2.5 Ô nhiễm phóng xạ
Việc sử dụng năng lượng hạt nhân vào những mục tiêu dân sự cũngnhư quân sự đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến khả năng ô nhiễm phóng xạcực kỳ nguy hiểm Sự ô nhiễm phóng xạ được thể hiện qua sự tăng bức xạ màcon người phải hứng chịu trong MT Sự nhiễm xạ được chia thành 2 dạng lànhiễm xạ trong và nhiễm xạ ngoài
Trong trường hợp nhiễm xạ ngoài, cơ thể con người bị bắn phá bởi cácbức xạ tự nhiên của các tia vũ trụ hay các tia phóng xạ từ các hạt nhân phóng
xạ tồn tại trong MT tự nhiên, còn trong trường hợp nhiễm xạ trong, cơ thể conngười bị bắn phá bởi các tia phóng xạ do các hạt nhân nguyên tử phóng xạxâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hay đường tiêu hoá phát ra Trong haidạng nhiễm xạ này thì nhiễm xạ trong nguy hiểm hơn vì trong những điềukiện bình thường (không có chiến tranh hạt nhân và không có sự cố hạt nhânnghiêm trọng) mật độ các tia phóng xạ rất thấp và năng lượng của chúng bénên tác động của chúng lên cơ thể là không đáng kể Đối với trường hợpnhiễm xạ trong, các hạt nhân nguyên tử phóng xạ nằm trong cơ thể bức xạtrực tiếp lên tế bào Các tia phóng xạ năng lượng cao có thể tiêu diệt các tếbào lành, làm thay đổi mã di truyền trong nhân tế bào và gây nên bệnh ungthư, một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất hiện nay trên thế giới Ví dụhạt nhân 131I dễ dàng gắn chặt vào tuyến giáp sau khi thâm nhập vào cơ thể,
Trang 2190Sr là nguyên tố giống Ca nên dễ dàng định cư ở xương hay 137Cs một nguyên
tố giống K thường tập trung ở bắp thịt
Hậu quả của sự ô nhiễm phóng xạ đối với loài người là sự tăng xác suấtmắc bệnh ung thư và những bệnh liên quan đến bộ máy gen di truyền, thểhiện qua hiện tượng quái thai Các chuyên gia đã đánh giá rằng khi tăng gấpđôi liều bức xạ thì số trường hợp quái thai tăng 20%, còn khi bị bức xạ suốtđời với liều 2 Rem (đơn vị dùng để đánh giá hiệu quả sinh học của tia phóngxạ) thì tỉ lệ chết vì bệnh ung thư tăng 10% (theo uỷ ban Quốc tế về an toànphóng xạ đối với người làm việc trong ngành công nghệ hạt nhân không đượcvượt quá 3 Rem)
Từ những công trình đầu tiên của đề án Manhattan cho đến giữa nhữngnăm sáu mươi, các vụ thử vũ khí hạt nhân đã là nguyên nhân chủ yếu của sự ônhiễm phóng xạ trên Trái Đất Sau khi ký hiệp ước cấm thử vũ khí hạt nhân,mức độ thử có giảm đáng kể Tuy nhiên do vụ khủng hoảng dầu lửa năm 1973những mối lo ngại mới lại xuất hiện do việc nhiều nước bắt đầu phát triểnnăng lượng hạt nhân để thay thế Từ đó đến nay lĩnh vực này phát triển vớitốc độ rất cao Chẳng hạn, năm 1970 tổng công suất điện hạt nhân của Phápmới là 3,5GVA thì đến đầu những năm 80 đã đạt đến 60GVA Trên quy môthế giới, Tổ chức Năng lượng nguyên tử Thế giới IAEA dự đoán sản lượngđiện nguyên tử của Thế giới sẽ tăng từ 50GVA năm 1970 lên đến 10000GVAnăm 2010
Ở giai đoạn khác mỏ Uran có nguy cơ nhiễm xạ đối với công nhân mỏbởi khí trơ phóng xạ Radon, đó là chất phóng xạ anpha Mặt khác người ta đãchứng minh được rằng việc thải các loại đá được gọi là "đá không có quặng"bởi các mỏ này có khả năng gây ô nhiễm các nguồn nước bề mặt bởi các chấtphóng xạ khác nhau, đặc biệt là Rađi Các lò phản ứng hạt nhân ngay cả khihoạt động bình thường cũng là những nguồn ô nhiễm phóng xạ đối với nước
và không khí Tuy nhiên vấn đề chính của sự ô nhiễm MT bởi ngành công
Trang 22nghiệp hạt nhân nằm ở khâu các nhà máy xử lý nhiên liệu đã dùng rồi Ở đâyngười ta phải tách phần "nhiên liệu chưa cháy", tức 235U chưa bị phân chia, rakhỏi plutoni (Pu) là một sản phẩm quý được tạo thành trong lò phản ứng cùngvới các chất thải phóng xạ khác như Kr, Sr, I, Cs … Vì không có kỹ thuật thuhồi nào là hiệu quả tuyệt đối cho nên trong các chất thải luôn có Uran, Plutoni
và các nguyên tố khác của họ Uran với chu kỳ bán huỷ rất lớn
Sự phát triển của ngành năng lượng nguyên tử kéo theo việc thải ranhững lượng lớn các chất thải hạt nhân bởi các nhà máy xử lý nhiên liệu.Chẳng hạn, chương trình điện hạt nhân của Pháp dự định phải xử lý hàng năm
2000 tấn, ở Mỹ con số tương ứng là khoảng 8000 tấn Ở giai đoạn các nhàmáy xử lý nhiên liệu, phần lớn các đồng vị phóng xạ nằm trong dòng chấtlỏng Các chất lỏng này được cô đặc và cất giữ trong các bình kín, nhưng cáckhí hiếm phóng xạ và Iot phóng xạ sẽ thoát ra khi cô đặc Mặt khác Triti cũngnhư một phần các sản phẩm phân chia và hoạt hoá (90Sr, 137Cs, 106Ru, 60Co,…)không thu hồi được hết sẽ bị thải vào các nguồn nước sông và biển Đến đâythì mọi chuyên gia đều bất lực vì không còn bất cứ cách nào để ngăn cản cáctia phóng xạ tác động lên con người và MT tự nhiên được nữa
1.2.6 Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn là tiếng động không mong muốn hoặc có độ dài thời gian,cường độ hoặc các tính chất khác làm nguy hiểm về tâm lý và thể chất chocon người hoặc các cơ thể sống khác (trên 90 đề - xi - ben) Sự khó chịu dotiếng ồn gây ra phụ thuộc vào thời điểm, người nghe và "âm thanh nền" xungquanh
1.3 Giáo dục môi trường
1.3.1 Quan niệm về giáo dục môi trường [12]
GDMT là một phương pháp tiếp cận xuyên bộ môn giúp cho mọi ngườihiểu về môi trường với mục đích hàng đầu là chăm sóc phát triển và có thái
độ cam kết, thái độ này sẽ nuôi dưỡng niềm mong ước năng lực hành động có
Trang 23trách nhiệm trong môi trường GDMT không chỉ kiến thức mà còn tình cảm,thái độ, kỹ năng và hành động.
Tuy nhiên trong khuôn khổ của việc GDMT thông qua các môn họctrong nhà trường có thể hiểu GDMT có thể gắn liền với việc học kiến thức,rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động mộtcách độc lập hoặc phối hợp tìm ra giải pháp cho những vấn đề MT hiện tại vàngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra trong tương lai
Cũng vì thế ngày 5/6 hàng năm trở thành "Ngày môi trường thế giới".Sau hội nghị Stôckhôm, ở nhiều nước, GDMT đã được đưa vào cáctrường đại học Đến năm 1973, người ta thấy có khoảng 1000 chương trìnhđược giảng dạy trong 750 trường và viện thuộc 70 nước khác nhau Tuynhiên, mục đích, nội dung của GDMT lúc đó chưa được xác định rõ ràng,phải đợi đến các hội nghị quốc tế sau, vấn đề này mới được giải quyết vàhoàn thiện
1.3.3 Tình hình GDMT ở Việt Nam [12]
Ở Việt Nam, từ năm 1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phongtrào “Tết trồng cây” để giữ gìn và làm đẹp môi trường sống Cho đến nayphong trào vẫn được duy trì và phát triển mạnh mẽ
Năm 1991, Bộ giáo dục và đào tạo đã có chương trình trồng cây pháttriển giáo dục - đào tạo và bảo vệ MT (1991-1995)
Trang 24Trong "Kế hoạch hành động quốc gia về MT và phát triển bền vữngcủa Việt Nam giai đoạn 1996-2000", GDMT được ghi nhận như một bộ phậncấu thành.
Đặc biệt gần đây nhất tháng 8-2004, Thủ tướng chính phủ đã ra quyếtđịnh số 153/2004/QĐ-TTg về việc ban hành định hướng chiến lược phát triểnbền vững ở Việt Nam
1.3.4 Mục tiêu giáo dục môi trường ở trường THPT [6] [12]
+ Hiểu biết về luật pháp và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhànước về BVMT
- Giúp học sinh có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ khôngđúng đắn về MT
1.3.5 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT
Trang 25Việc dạy và học trong GDMT đang diễn ra trên toàn cầu theo một môhình sau:
Trong mô hình đó, 3 khía cạnh GDMT luôn luôn tồn tại song song:
* Giáo dục về môi trường: + Kiến thức, hiểu biết
+ Kỹ năng
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết cơ bản những vấn đề MT
- Cung cấp lý thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến MT
- Chú trọng đến thông tin, dữ liệu, sự kiện và hoạt động thực tế nhằm thuhoạch tri thức và trau dồi kỹ năng
* Giáo dục vì môi trường: + Phán xét
+ Thái độ, hành vi + Giá trị
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết có sự phán xét.Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối vớiMT
- Hình thành thái độ quan tâm đến MT, khuyến khích sử dụng hợp lý
MT hôm nay và ngày mai
Giáo dục về môi trường
Giáo dục vì môi trường
Kinh nghiệm thực tế
Trang 26- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trước những vấn đề MT.Phát triển khả năng lựa chọn những giải pháp có tính bền vững.
- Thiết lập những giá trị đạo đức MT căn bản mà cá nhân sẽ phấn đấuthực hiện suốt đời
* Giáo dục trong môi trường: + Phát huy tiềm năng
+ Kinh nghiệm + Sự tham gia
- Mở ra nhiều cơ hội giúp HS tích luỹ nhiều kinh nghiệm nhờ giáo dụctrực tiếp trong MT gần gũi (như trường học, cộng đồng địa phương, hoặc ởnhững địa bàn khác xa hơn)
- Đề cao quyền công dân của HS đối với việc bày tỏ các quan tâmchung về MT Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động giáo dục thông qua
MT sẽ phát huy tiềm năng của mỗi HS bao gồm việc củng cố, phát triển trithức, kỹ năng nghiên cứu tích cực
- Đối với việc học: kích thích hứng thú và óc sáng tạo nhờ tiếp xúc trựctiếp với MT phong phú đa dạng
- Đối với việc dạy: MT cung cấp một nguồn tư liệu và công cụ sư phạm
vô tận
1.3.6 Các kiểu triển khai GDMT
1.3.6.1 Kiểu 1: GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường.
- Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học, hay một phần môn học có sựtrùng hợp với nội dung GDMT
- Dạng 2: Một số nội dung của bài học hay một phần nhất định của mônhọc có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT
Ngoài ra ở một số phần nội dung của môn học, bài học khác, các ví dụ,bài tập, bài làm…được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác cácvấn đề MT
Trang 27Quá trình khai thác các cơ hội GDMT cần phải đảm bảo 3 nguyên tắc
1.3.6.2 Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập
Về cơ bản cách tiến hành một hoạt động độc lập cần xác định chủ đề vềhình thức của hoạt động có thể chọn chủ đề và tổ chức theo các hình thức hoạtđộng như câu lạc bộ, tham quan, thực địa…
1.3.7 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT
1.3.7.1 Hoạt động ở trên lớp
Thông qua môn học trong chính khoá, có các biện pháp sau:
- Phân tích những vấn đề MT ở trong trường học
- Khai thác thực trạng MT đất nước, làm nguyên liệu để xây dựng bàihọc GDMT
- Xây dựng bài tập xuất phát từ kiến thức môn học, nhưng gắn liền vớithực tế địa phương
- Sử dụng các phương tiện dạy học làm nguồn tri thức được "vật chấthoá" như là điểm tựa, cơ sở để phân tích, tìm tòi, khám phá các kiến thức cầnthiết về MT
- Sử dụng các tài liệu tham khảo (các bài báo, các đoạn trích trong cácsách phổ biến khoa học, các tư liệu, số liệu mới điều tra, công bố, các ảnhmới chụp nhất,…) để làm rõ thêm về vấn đề MT
- Thực hiện các tiết học có nội dung gần gũi với MT ở ngay chính trongmột địa điểm thích hợp của MT như sân trường, vườn trường, đồng ruộng,điểm dân cư tập trung …
Trang 281.3.7.2 Hoạt động ở ngoài lớp
- Báo cáo các chuyên đề về BVMT do các nhà khoa học, các kỹ thuậtviên hay GV chuyên về MT trình bày
- Thực địa tìm hiểu vấn đề BVMT ở địa phương
- Tham gia tuyên truyền, vận động thực hiện BVMT (chiến dịch truyềnthông)
- Tham gia các chiến dịch xanh hoá trong nhà trường: thực hiện việctrồng cây, quản lý và phân loại rác thải
- Tham quan, cắm trại, trò chơi
- Theo dõi diễn biến của MT tại địa phương (xử lý nước thải, rác thải,
vệ sinh công cộng, bảo vệ thắng cảnh,…)
- Tổ chức các câu lạc bộ, thành lập các nhóm hoạt động MT
- Tổ chức các cuộc thi kể chuyện, ngâm thơ, hát, làm bích báo có nộidung GDMT, thi các bài tìm hiểu thiên nhiên, MT
- Tổ chức thi tái chế, tái sử dụng
- Tổ chức triển lãm, biểu diễn văn nghệ
- Xây dựng dự án và thực hiện
- Hoạt động phối hợp với gia đình, cộng đồng và hội cha mẹ học sinh
1.3.8 Nội dung GDMT ở trường phổ thông
1.3.8.1 Các nội dung cơ bản
- Khái niệm về hệ sinh thái và MT
- Các thành phần cấu tạo MT và các tài nguyên
- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên MT
- Các nguồn năng lượng với vấn đề MT
Trang 29- Dân số môi trường và sự phát triển bền vững.
1.3.8.3 Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục BVMT trong môn hóa học 11
Trong chương 2: Nhóm nitơ
Nội dung giáo dục BVMT:
- Tính độc hại của một số chất thuộc nhóm nitơ đối với sức khỏe conngười
+ Các hợp chất của nitơ: NH3, NOx, NO3-
+ Photpho và các hợp chất của photpho, asen và các hợp chất của asen
- Những chất thải trong quá trình điều chế các đơn chất, hợp chất nitơ,photpho
- Vai trò của nitơ và photpho đối với đời sống con người
- Tình trạng phá hủy tầng ozon do sử dụng các hóa chất nhưcloflocacbon (CFC), do khí thải chứa NO…
- Trách nhiệm của học sinh và cộng đồng với việc bảo vệ tầng ozon
Trang 30Hiện tượng mưa axit và tác hại của nó do trong các khí thải chứa cáctác nhân có tính axit như SO2, CO2, NO, NO2.
- Sự dư thừa của phân bón hóa học trong đất
1.4 Phương pháp GDMT
1.4.1 Phương pháp tiếp cận
- Tích hợp các kiến thức về giáo dục BVMT vào môn học theo mức độ:toàn phần, bộ phận và mức độ liên hệ
- Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các chủ đề tự chọn
- Thông qua hoạt động ngoại khóa
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hành động cụ thể trong các hoạt động từng chủ đề được
tổ chức trong trường học, địa phương
- Phương pháp liên quan, điều tra khảo sát, thực địa
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
- Giảng giải, giải thích - minh họa, sử dụng các tờ rời
- Phương pháp dạy học thực nghiệm
- Phương pháp hợp tác và liên kết giữa các nhà trường và cộng đồngđịa phương trong hoạt động về GDMT
1.4.3 Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giáo dục BVMT
Bài tập là phương tiện cơ bản để luyện tập, củng cố, hệ thống hóa, mởrộng, đào sâu kiến thức và để kiểm tra - đánh giá, nghiên cứu học sinh về khảnăng như: Trình độ tư duy, mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng…
Có nhiều hình thức tổ chức thực hiện giáo dục BVMT trên lớp cũngnhư ngoài lớp Trong các hình thức đó thì việc sử dụng bài tập hóa học có liênquan đến thực tiễn sẽ có tác dụng rất lớn góp phần GDMT cho học sinh
Trang 31Chương 2
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TẾ VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO
2.1 Tác dụng của bài tập trong dạy học
Cùng với việc truyền thụ kiến thức hóa học cho học sinh thì việc giảibài tập có ý nghĩa rất quan trọng trong phương pháp giảng dạy bộ môn,phương pháp học tập tích cực Đây là một phương pháp mang lại hiệu quả caotrong giảng dạy hóa học trong nhà trường
Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt:
Về mặt trí dục, bài tập hóa học làm chính xác các khái niệm hóa học,hiểu sâu các lý thuyết đã học Củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức mộtcách phong phú, hấp dẫn Chỉ khi vận dụng kiến thức vào việc giải quyết bàitập, học sinh mới nắm vững kiến thức một cách sâu sắc Giải bài tập là cách
ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất Khi ôn tập học sinh sẽbuồn chán nếu chỉ yêu cầu nhắc lại kiến thức Thực tế cho thấy, học sinh chỉthích giải bài tập trong giờ ôn tập
Bài tập hóa học làm phong phú thêm sự hiểu biết của học sinh về thựctiễn, tự nhiên và môi trường
Những bài tập có nội dung gắn liền với thực tế và đi sâu vào nhữnghiện tượng tự nhiên, môi trường sống, những hóa chất có ứng dụng trong thựctiễn, sẽ có tác dụng mở rộng sự hiểu biết về thiên nhiên, con người và cuộcsống, từ đó gây hứng thú học tập bộ môn
Bài tập hóa học rèn luyện kỹ năng hóa học như cân bằng phương trìnhphản ứng, tính toán theo công thức hóa học và phương trình hóa học Nếu làbài tập thực nghiệm sẽ rèn luyện cho học sinh các kỹ năng thực hành, gópphần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh
Như vậy, song song với tác dụng trí dục thì bài tập hóa học giúp pháttriển học sinh cách tư duy lôgic, khái quát, độc lập, thông minh, sáng tạo
Trang 32Bài tập hóa học còn có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh Bởi vìthông qua việc giải bài tập rèn luyện cho học sinh đức tính chính xác, kiênnhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học.
Có thể khẳng định rằng việc sử dụng bài tập hóa học đúng lúc, phù hợp
có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giảng dạy Giúp cho học sinh hiểu - nhớ
- vận dụng các kiến thức vững vàng, thành thục Từ đó khơi dậy tính tích cực,chủ động sáng tạo, phát triển tư duy, đồng thời kích thích sự tò mò, đam mêvới bộ môn hóa học
Bài tập hóa học còn có vai trò rất quan trọng trong việc giáo dục kỹthuật tổng hợp cho học sinh Những quy trình, các giai đoạn sản xuất các chấttrong thực tiễn được đưa vào nội dung bài tập sẽ giúp các em hứng thú hơnđối với khoa học và góp phần định hướng về nghề nghiệp của các em trongtương lai
Học sinh được hiểu biết thêm các hiện tượng trong thực tế, từ đó tạohứng thú trong học tập, không làm nặng nề về khối lượng kiến thức của họcsinh và sau khi giải bài tập sẽ nắm vững và nhớ kiến thức lâu hơn
2.2 Xây dựng các bài tập hóa học liên quan đến thực tế về bảo vệ môi trường chương nitơ – photpho
Dựa vào mục đích, nội dung chương trình hóa học phổ thông vàphương pháp dạy học; dựa vào mục tiêu của chương nitơ – photpho; dựa vàođặc điểm bộ môn hóa học, ta có thể xây dựng các bài tập hóa học có nội dungliên quan đến thực tế về BVMT chương nitơ - photpho
Ví dụ 1: Nêu phương pháp để loại bỏ một lượng lớn khí SO2, NO2, HFtrong khí thải công nghiệp?
Hướng dẫn:
Dùng nước vôi trong Dẫn khí thải qua bể nước vôi trong, khí độc sẽ bịgiữ lại Do:
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O4NO2 + 2Ca(OH)2 Ca(NO2)2 + Ca(NO3)2 + 2H2O
Trang 332HF + Ca(OH)2 CaF2 + 2H2O
Ví dụ 2: Nồng độ ion NO3- trong nước uống tối đa cho phép là 9ppm.Nếu thừa ion NO3- sẽ gây ra loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin(một chất gây ung thư trong đường tiêu hóa) Người ta dùng hóa chất nào sauđây để nhận biết ion NO3- có mặt trong nước:
A CuSO4 và NaOH C Cu và H2SO4
B Cu và NaOH D CuSO4 và H2SO4
Hướng dẫn:
Trong môi trường axit, ion NO3- có tính oxi hóa mạnh, oxi hóa được cả
Cu tạo dung dịch màu xanh theo phương trình:
Cu + 2NO3- + 4H+ Cu2+ + 2NO2 + 2H2O
Chọn đáp án C
Ví dụ 3: Sau khi thí nghiệm với photpho trắng, các dụng cụ đã tiếp xúc
với hóa chất này cần được ngâm trong dung dịch nào để khử độc?
* Bài tập trắc nghiệm khách quan:
Bài tập 1: Khi điều chế nitơ từ dung dịch NaNO2 và NH4Cl bão hòa thìngười ta đun nóng bình cầu như thế nào?
A Ban đầu đun mạnh, sau đó giảm dần
B Ban đầu đun nhẹ, sau đó mạnh dần
C Đun mạnh từ đầu đến cuối
Trang 34D Ban đầu đun nhẹ, có bọt khí thoát ra thì ngừng đun.
Hướng dẫn: Muối NH4NO2 dễ bị phân hủy thành N2 và H2O Vì thế đểđiều chế N2 người ta thường xuất phát từ hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl Muối
NH4NO2 (rắn) đun đến 60 - 700C thì sẽ nổ mạnh vì sự phân hủy muối quánhanh gây nguy hiểm cho người và môi trường
Chọn đáp án D
Bài tập 2: Sau khi phân tích mẫu nước rác tại bãi chôn lấp rác Tây Mỗ
- Từ Liêm - Hà Nội thu được kết quả sau:
Các chỉ tiêu Hàm lượng nước ở rác Tiêu chuẩn cho phép
A Xút và oxi C Nước vôi trong và khí clo
B Nước vôi trong và không khí D Xođa và khí cacbonic
Hướng dẫn: Để chuyển NH4+ NH3 cần dùng một dung dịch bazơ vàphải có tính kinh tế chọn nước vôi trong
Để chuyển NH3 N2 cần dùng một chất oxi hóa không độc với môitrường và có tính kinh tế chọn oxi không khí
Trang 35Bài tập 3: NO, NO2 là những chất gây ô nhiễm môi trường, không khívì:
A Chúng là chất khí có khả năng thâm nhập vào mạch máu để phảnứng với Hemoglobin
B.Chúng làm tổn thương lá cây, làm rụng lá và làm thực vật giảm sinhtrưởng
C Chúng là những oxit độc, có mùi khai
D Chúng tan vào nước mưa gây hiện tượng mưa axit
Hướng dẫn: NO, NO2 hầu như không có khả năng thâm nhập vào mạchmáu để phản ứng với hemoglobin, chúng là những oxit độc, có mùi xốc
NO, NO2 là những oxit axit, vì thế khi tan vào nước mưa làm tăng nồng
độ H+ trong nước mưa, tăng tính axit và sẽ phá hoại các thiết bị tiếp xúc vớinước mưa, phá hoại môi trường
Chọn đáp án D
Bài tập 4: Thời Ai Cập cổ đại, người ta phát hiện ra một loại muối khá
thần kỳ Khi chưng khô phân lạc đà thu được tinh thể muối trắng Cho nó vàomột lọ đun lên thì nó biến mất nhưng lại xuất hiện phía trên gần miệng lọ Lấytinh thể muối này rắc lên sản phẩm kim loại còn nóng thì mặt kim loại trở nênsáng bóng Mặt khác, khi cho muối này vào dung dịch HNO3 đặc thì đượcmột chất lỏng có tác dụng hủy hoại hơn cả HNO3 (hòa tan được cả vàng).Người ta đặt tên nó là muối thần amon Vậy muối thần đó có thể là muối nàotrong các muối sau:
Trang 36Bài tập 5: Một lượng lớn khí clo thoát ra trong phòng thí nghiệm Khí
này rất độc với sức khỏe con người và động vật, để loại bỏ lượng khí này,người ta:
A phun dd NH3 loãng
B phun dd NaCl loãng
C phun dd NaBr loãng
A Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình để ngửa
Trang 37B Thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình để sấp.
C Thu bằng phương pháp đẩy nước
D Cách nào cũng được
Hướng dẫn:
dNH3/không khí = 17/29 < 1 Khí NH3 nhẹ hơn không khí
NH3 tan mạnh trong nước
Phải thu bằng phương pháp đẩy không khí ra khỏi bình để sấp
Chọn đáp án B
Bài tập 8: Chất nào sau đây được dùng làm "bột nở" để cho bánh trở
nên xốp trong công nghiệp thực phẩm?
A NH4NO3 C (NH4)2SO4
B NH4HCO3 D HNO3
Hướng dẫn: Chọn đáp án B vì:
NH4HCO3 t0 NH3 + CO2 + H2OCác khí tạo thành bay đi sẽ làm xốp bánh
Bài tập 9: Khí NH3 rất độc đối với sức khỏe con người và môi trường
Để khử NH3 có lẫn trong không khí, người ta sử dụng cách nào trong các cáchsau trong công nghiệp:
A Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2
B Dẫn hỗn hợp khí qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng
C Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch axit clohidric
D Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch NaOH
Hướng dẫn: Trường hợp A và D loại vì NH3 có tính bazơ không phảnứng với hai dung dịch này
Trường hợp C loại vì tuy có phản ứng nhưng không kinh tế, và HClđộc, dễ bay hơi
Trang 38Bài tập 10: Các nguồn tự nhiên gây ô nhiễm không khí là:
A Hoạt động của núi lửa
- Cháy rừng mang theo một hiện tượng tro tàn, bụi, khói, các chất khí
CO, CO2 vào không khí làm ô nhiễm một khu vực rất lớn không khí Trái Đất
Chọn đáp án D
Bài tập 11: Người ta có thể dùng nhôm để đựng axit nào sau đây:
A HNO3 loãng nóng C HNO3 đặc nóng
B HNO3 loãng nguội D HNO3 đặc nguội
Hướng dẫn: Nhôm bị thụ động trong axit HNO3 đặc nguội nên có thểdùng nhôm để đựng axit HNO3 đặc nguội
Chọn đáp án D
Bài tập 12: Khi làm thí nghiệm với photpho trắng phải:
A Cầm bằng tay có đeo găng
B Dùng cặp gắp nhanh mẫu photpho ra khỏi lọ và cho ngay vào chậuđựng nước khi chưa dùng đến
C Tránh cho tiếp xúc với nước
D Có thể để ngoài không khí
Hướng dẫn:
+ Photpho trắng rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da
+ Photpho trắng không tan trong nước
Trang 39+ Photopho trắng bị oxi hóa chậm trong không khí và bốc cháy ở nhiệt
độ trên 400C
Đáp án đúng là B
Bài tập 13: Photpho đỏ được lựa chọn để sản xuất diêm an toàn thay
cho photpho trắng vì lý do nào sau đây?
A Photpho đỏ không độc hại đối với con người
B Photpho đỏ không dễ gây hỏa hoạn như photpho trắng
C Photpho trắng là hóa chất độc hại
D Cả A, B, C
Hướng dẫn:
+ Photpho trắng dễ bốc cháy
+ Photpho trắng rất độc, gây bỏng khi rơi vào da
+ Photpho đỏ không độc hại
Trang 40Bài tập 15: Khử đất chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa đúng cách
để không ảnh hưởng đến môi trường được thực hiện theo cách nào sau đây?
A Bón đạm cùng một lúc với vôi
B Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua
C Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm
D Cách nào cũng được
Hướng dẫn: Bón đạm thường làm đất chua thêm ảnh hưởng tới sức
khỏe cây trồng Vì thế trước khi bón đạm cần phải bón vôi trước vài ngày đểkhử chua đất Không thể bón cùng một lúc vì chúng tác dụng với nhau làmtiêu hao một lượng đạm đáng kể Cũng không thể bón đạm trước vài ngày rồimới bón vôi vì khi đó cây chưa hấp thụ hết lượng đạm
D Làm tăng lượng NH3 không mong muốn trong khí quyển và lượng
N2O do quá trình nitrat hóa phân đạm dư hoặc bón không đúng chỗ
E Tất cả các trường hợp trên
Hướng dẫn: Tất cả các phương án A, B, C, D đều có thể xảy ra