Bảng 12: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh.. Bảng 12: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh.. Mục tiêu của công tác chăm sóc s
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo cô giáo trong khoa Sinh học Đặc biệt là cô giáo Th.S Ngô Thị Bê đã tận tình h- ớng dẫn em từng bớc thực hiện đè tài.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn tập thể giáo viên, học sinh Trờng Tiểu học, THCS Quang Trung - Thành phố Vinh và xã Đức Thanh - huyện Đức Thọ -
Hà Tĩnh cùng các bạn sinh viên lớp 42A - Sinh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên : Đinh Thị Nga
Các từ viết tắt trong đề tài.
Trang 2Bảng 4: Bảng các mức thể lực theo chỉ số Pignet ở hai khu vực thành phố và nông
thôn theo các độ tuổi khác nhau.
Bảng 5: Bảng chỉ số Skelie theo các độ tuổi khác nhau.
Bảng 6: Bảng tỷ lệ cong vẹo cột sống theo độ tuổi.
Bảng 7: Bảng so sánh tỷ lệ cong vẹo cột sống giữa thành phố và nông thôn.
Bảng 8: Bảng tỷ lệ các kiểu cong vẹo cột sống.
Bảng 9: Bảng tỷ lệ cong vẹo cột sống của đề tài này so với các đề tài khác.
Bảng 10: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế ngồi viết.
Bảng 11: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc mang xách nặng Bảng 12: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh.
Bảng 13: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kiểu chữ viết.
Bảng 14: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc tập luyện thể dục
thể thao.
Bảng 15: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kích thớc bàn ghế Bảng 16: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế đọc sách ở nhà Bảng 17: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các thói quen sai.
Trang 3Mục lục
Trang
Mở Đầu
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.Lợc sử nghiên cứu 3 1.1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5 1.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8
1.2.1 Cơ sở lý luận 8
1.2.2 Sự phát triển của y tế trờng học Việt Nam 17 1.2.3 Cơ sở thực tiễn 18
1.3 Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu 19
Chơng II Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 1 Địa điểm nghiên cứu 21
2.Thời gian nghiên cứu 21
3 Đối tợng nghiên cứu 21
4.Nội dung nghiên cứu 21
4.1 Đánh giá thể lực, sức khoẻ và tầm vóc học sinh 21
4.2 Đánh giá về dị tật cong vẹo cột sống 22
4.2.1 Khám, phát hiện các kiểu cong vẹo cột sống 22
4.2.2 So sánh các chỉ tiêu về cong vẹo cột sống 22 4.2.3 Dị tật cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan 22 5 Phơng pháp nghiên cứu 22
5.1.Phơng pháp đo các chỉ tiêu hình thái 22
5.2.Phơng pháp khám cong vẹo cột sống 24
5.3 Phơng pháp thu mẫu 26
Trang 45.4 Ph¬ng ph¸p ®iÒu tra b»ng AnkÐt 26
5.5 Ph¬ng ph¸p ®iÒu tra b»ng pháng vÊn trùc tiÕp 27
5.6 Ph¬ng ph¸p quan s¸t trùc tiÕp 27
5.7 Ph¬ng ph¸p xö lý sè liÖu 27
5.8 PhiÕu pháng vÊn häc sinh [phÇn phô lôc] 27
6 Ph¬ng tiÖn nghiªn cøu 27
Ch¬ng 3 KÕt qu¶ nghiªn cøu
3.1 §¸nh gi¸ søc khoÎ vµ thÓ lùc vµ tÇm vãc häc sinh th«ng qua c¸c chØ sè thÓ lùc 28
3.1.1 ChØ sè BMI 28 3.1.2 ChØ sè Pignet 30 3.1.3 ChØ sè Skelie 32 3.2 DÞ tËt cong vÑo cét sèng 32
3.2.1 Tû lÖ cong vÑo cét sèng 32
3.2.2 DÞ tËt cong vÑo cét sèng vµ mét sè yÐu tè liªn quan 37 kÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 47
A KÕt luËn 47 B KiÕn nghÞ 48 Tµi liÖu tham kh¶o 50
Trang 5phiếu phỏng vấn học sinh.
I.1 Họ và tên học sinh: nam nữ
2 Ngày sinh:
3 Học sinh lớp: Trờng
Đánh dấu vào ô đúng với bạn hoặc ghi những thông tin cần thiết vào chỗ chấm Hy vọng bạn sẽ cung cấp những thông tin đúng để chúng tôi có đợc kết quả chính xác, cám ơn bạn rất nhiều.
II Câu hỏi:
1 Bạn thuận tay nào: Tay trái Tay phải
2 Bạn có đợc cô giáo hớng dẫn t thế ngồi viết không?
Có Không
3 Bạn có chú ý ngồi viết đúng t thế không? Có Không
4 T thế ngồi viết thờng xuyên của ban là:
a) T thế ngồi viết: Ngồi thẳng Ngồi lệch
b) Cách đặt vở khi viết: Vở ghi để xiên Vở ghi để thẳng
c) Đầu cúi quá thấp: Có Không
5 Các thói quen:
a) Mang xách một bên: Có Không
b) Bế em một bên: Có Không
c) Xách cặp một bên: Có Không
Trang 66 Loại cặp mà bạn thờng dùng nhất từ trớc đến nay là:
a) Cặp xách tay b) Cặp mang hai vai
c) Cặp mang một vai d) Loại cặp khác
7 Khi mang, xách cặp đi học bạn cảm thấy:
Nhẹ Hơi nặng Vừa Nặng
8 Bạn đã từng mang, xách, gánh nặng cha:
9 Khi ngồi học ở lớp bạn cảm thấy:
10 Khi ngồi học ở nhà bạn cảm thấy:
Bàn cao Ghế cao Bàn ghế vừa ngồi
11 Kiểu chữ mà bạn thờng viết là: chữ nghiêng chữ thẳng
12 Bạn có bị cận thị không? có không
Nếu có thì bạn bị cận bao nhiêu độ:
13 T thế thờng xuyên đọc sách báo ở nhà của bạn là:
T thế nằm T thế ngồi T thế khác
14 Sau khi học bài xong bạn cảm thấy:
a) Đau lng: Có không b) Đau cổ: Có Không
15 Thời gian học trong ngày của bạn là: giờ
16 Số buổi học thêm trong một tuần của bạn là: buổi
17 Thời gian tập thể dục thể thao trong một ngày của bạn là: phút
Trang 7Bảng 2: Bảng các mức thể lực theo chỉ số BMI giữa học sinh nông thôn và sinh thành phố
Bảng 3: Bảng tỷ lệ các mức thể lực theo chỉ số Pignet
Bảng 4: Bảng các mức thể lực theo chỉ số Pignet ở hai khu vực thành phố và nông thôn theo các độ tuổi khác nhau
Bảng 5: Bảng chỉ số Skelie theo các độ tuổi khác nhau
Bảng 6: Bảng tỷ lệ cong vẹo cột sống theo độ tuổi
Bảng 7: Bảng so sánh tỷ lệ cong vẹo cột sống giữa thành phố và nông thôn
Bảng 8: Bảng tỷ lệ các kiểu cong vẹo cột sống
Bảng 9: Bảng tỷ lệ cong vẹo cột sống của đề tài này so với các đề tài khác
Bảng 10: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế ngồi viết
Bảng 11: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc mang xách nặng
Bảng 12: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh
Bảng 13: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kiểu chữ viết
Bảng 14: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc tập luyện thể dục thể thao
Bảng 15: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kích thớc bàn ghế
Bảng 16: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế đọc sách ở nhà
Bảng 17: Bảng thể hiện quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các thói quen sai
Trang 8Mở Đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Chuyên gia của tổ chức y tế thế giới về nhà trờng toàn diện Lloyd Koble
đã nêu lên rằng: “ Các chơng trình sức khỏe nhà trờng có thể cùng một lúc làm giảm các vấn đề y tế chung, làm tăng hiệu quả của hệ thống giáo dục và vì thế làm tiến bộ nền y tế công cộng, giáo dục và sự phát triển xã hội kinh tế trong tất cả các quốc gia Nếu chúng ta nuôi dỡng sức khỏe, hy vọng vào các kỹ năng của lứa tuổi trẻ, tiềm năng của chúng để thế giới là vô tận Nếu chúng khỏe mạnh, chúng có thể có lợi thế nhất trong mọi thời cơ của học tập Nếu đ-
ợc học tập tốt chúng có thể có một cuộc sống đầy đủ và đóng góp cho việc xây dựng tơng lai” [7].
Mục tiêu của công tác chăm sóc sức khỏe học sinh ở nớc ta là để cho lứa tuổi này phát triển tốt nhất về thể chất và tinh thần, hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập trong nhà trờng để trở thành con ngời phát triển toàn diện, là nguồn lực để bớc vào thế kỷ XXI, thực hiện đợc các yêu cầu xây dựng đất nớc Để thực hiện mục tiêu trên, việc chăm sóc sức khỏe thờng xuyên cho học sinh là rất cần thiết [18]
Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu về tri thức ngày càng cao, các phơng tiện phục vụ học tập và vui chơi giải trí ngày càng nhiều, vì thế việc sử dụng các phơng tiện khai thác thông tin cũng nh áp lực học tập đối với các em ngày càng lớn làm cho các bệnh học đờng ngày càng gia tăng, đặc biệt là dị tật cong vẹo cột sống Bên cạnh đó,
sự phát triển về kinh tế, xã hội đã nâng cao mức sống của ngời dân và sức khoẻ, thể lực học sinh có nhiều thay đổi, tuy nhiên vẫn còn có sự chênh lệch về thu nhập giữa thành thị và nông thôn Điều này làm ảnh hởng không nhỏ đến sức khoẻ, thể lực và sự học tập của trẻ em, từ đó tạo nên nhiều sự khác biệt giữa học sinh thành phố và học sinh nông thôn
Để đánh giá sự phát triển thể lực của học sinh ở các độ tuổi thuộc các vùng miền khác nhau, đồng thời phát hiện mức độ dị tật cong vẹo cột sống trong giới học đờng nhằm góp phần tìm ra một số nguyên nhân và cách khắc phục dị tật nói trên, chúng tôi
Trang 9chọn đề tài: “Góp phần đánh giá thể lực và dị tật cong vẹo cột sống của học sinh ở
một số trờng tiểu học và trung học cơ sở thuộc hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Đề tài này đợc tiến hành nhằm các mục đích sau :
- Bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
- Nắm đợc phơng pháp xác định một số chỉ tiêu hình thái của học sinh, nhận xét
về sự phát triển thể lực học sinh của các em ở các vùng miền thuộc các độ tuổi khác nhau
- Khảo sát tỉ lệ học sinh cong vẹo cột sống, tỉ lệ các kiểu cong vẹo cột sống theo từng độ tuổi, từng cấp học ở các vùng khác nhau
- Tìm mối quan hệ của dị tật cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan
Trang 10Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
1.1 Lợc sử nghiên cứu.
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Từ thế kỷ IXX, nhiều nớc châu Âu đã có những chủ trơng và phơng pháp thực hiện
y tế học đờng Từ đây họ đã quan tâm đến sức khoẻ của trẻ em và bắt đầu nghiên cứu tìm ra những qui luật, những đặc điểm sinh lý của trẻ.[3,18]
Từ những năm đầu của thế kỷ IXX đã có nhiều tác giả nh Beegon(1902), I Thondihee(1903), Heman(1937) nghiên cứu về sự phát triển hình thái và sự phát triển trí tuệ ở lứa tuổi thiếu niên và nhi đồng [6,7,18]
Năm 1948, tổ chức y tế thế giới vì sức khỏe cộng đồng ra đời và tổ chức này đã
có công lớn trong việc chăm sóc đánh giá sự phát triển sức khoẻ trẻ em thông qua hai chỉ
số chiều cao và cân nặng [15]
Những năm 1960 ngời ta đã phát hiện ra hiện tợng “gia tốc” phát triển cơ thể trẻ em
ở lứa tuổi học đờng và nhận thấy chiều cao và cân nặng ở trẻ em tăng so với các chỉ số
đó cùng lứa tuổi ở các thập kỷ trớc Tiếp đó, một loạt các tác giả đã có những giả thuyết giải thích hiện tợng “gia tốc” này: Thuyết “Phát quang” của Kock cho rằng do trẻ em tiếp xúc với ánh sáng và thiên nhiên nhiều hơn; thuyết “Chọn lọc” của Bennhold thomson, thuyết “Dinh dỡng” của Len, thuyết về bức xạ của Treiber, thuyết “Thành thị hoá” của Ruddeer đã nghiên cứu sâu về sự chênh lệch chiều cao và cân nặng giữa trẻ em thành thị và nông thôn [18]
Nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng trờng sở, chiếu sáng và trang thiết bị
đồ dùng học tập, giảng dạy Từ kiểu bàn ghế Erisman, bàn đóng liền cho là có khả năng phòng chống cong vẹo cột sống, đã có những thay đổi trong những thập kỷ gần đây là kiểu bàn ghế hai chỗ ngồi, bàn ghế rời nhau và chú trọng tới số hiệu số chiều cao của bàn ghế theo từng cỡ, số bàn ghế [18]
Những nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong học tập đã đợc trình bày trong hội nghị quốc tế ở Tây Ban Nha và Tổ chức y tế học đờng, vệ sinh học đờng cũng đã
đề cập tới [15,18]
Trang 11Những năm 1981, Verner Kneist - Viện vệ sinh khoa học Cộng hoà dân chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng y tế trờng học với nhiệm vụ thầy thuốc học đờng và mối liên quan của các tổ chức xã hội [6,18].
Một nghiên cứu khác cũng đợc một số nớc châu Âu quan tâm, đó là nghiên cứu của Edith Ockel từ năm 1973(Đức) đã cộng tác với một số nớc nghiên cứu về gánh nặng của trẻ
em trong học tập Những nghiên cứu đã chỉ rõ rằng những em có hiệu suất học tập thấp
có sự diễn biến về huyết áp và tần số tim mạch khác với trẻ em trung bình và với trẻ em
có hiệu suất học tập cao, từ đó đề xuất cải tiến chế độ học tập nhằm nâng cao hiệu suất học tập [18]
Nhiều nghiên cứu về trờng hợp đặc biệt cho trẻ em chậm phát triển tâm trí, lớp học tại bệnh viện cho trẻ em phải nằm điều trị lâu dài trong bệnh viện [7,18]
Cũng trong thế kỷ XX, bộ môn khoa học Ecgonomi nghiên cứu về sự thích hợp của công việc và môi trờng mà ở đó diễn ra các hoạt động thể lực và trí não với ngời thực hiện Ecogonomi giáo dục ngay từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX đã nghiên cứu điều tra t thế của các học sinh tiểu học và trung học với các phơng tiện trong lớp học Nghiên cứu này do Eastman, Bennett tiến hành trên 4000 học sinh trờng Des Moines Cleveland, Philadelphia và Winnetke và cho ra đời cuốn “T thế ngồi trong trờng học - sổ tay cho giáo viên - giám đốc thể chất và cán bộ trờng học”[6,18]
Năm 1992 Singapo đã hoàn chỉnh 6 nội dung điều tra thể chất học sinh Nhật bản đã xây dựng bài test kiểm tra thể chất học sinh [3]
Đối với các dị tật học đờng nói chung và dị tật cong vẹo cột sống ở học sinh nói riêng, chỉ mới đợc đề cập nhiều trong những thập niên gần đây Nhiều công trình nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân của loại dị tật học đờng này nh t thế ngồi viết, kích thớc bàn ghế, mang xách nặng và trọng lợng cặp học sinh Từ đó họ đã đa ra các biện pháp phòng chống cong vẹo cột sống [12,13,14]
1.2.2.Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
ở Việt Nam từ những năm 1960 y tế trờng học đã đợc sự quan tâm chỉ đạo của liên
Bộ y tế - giáo dục và có những nghiên cứu về sức khoẻ học sinh [3]
Năm 1964, Bộ Ytế đã ban hành trong điều lệ sức khoẻ về tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ánh sáng, bàn ghế với 6 loại kích thớc từ I đến VI phù hợp với từng lứa tuổi [6,17,18]
Trang 12Từ năm 1965 chiến tranh leo thang phá hoại của giặc Mĩ ngày càng ác liệt, các ờng học phải sơ tán về các vùng xa thành phố, xa khu công nghiệp Đợc sự quan tâm của chính phủ, đã có các đợt điều tra tình hình sức khoẻ và bệnh tật của trên 20.000 học sinh ở 13 tỉnh thành phố trong hai năm học 1966-1967 và 1967-1968 Kết quả cho thấy, học sinh có sự giảm sút về thể lực So sánh với năm 1962 và năm 1968, chiều cao trung bình giảm 2cm, cân nặng giảm 1,5kg và chủ yếu là các độ tuổi dới 12 Sau khi có tờ trình của bộ y tế, Phủ thủ tớng đã có chỉ thị 46/TTg/Vg ngày 02/06/1969 giao nhiệm vụ các ngành các cấp và phối hợp thực hiện giữ gìn nâng cao sức khoẻ học sinh [18].
tr-Năm 1973 có thông t liên bộ 09/LB/YT-GD ngày 07/06/1973 hớng dẫn y tế trờng học trong đó có phân cấp việc khám chữa bệnh và quản lí sức khoẻ học sinh từ tuyến y tế xã đến bệnh viện tỉnh, thành phố[6,18]
ở nớc ta cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu về thể lực ngời Việt Nam nh Nguyễn Tấn Gi Trọng, Vũ Triệu An, Trần Thị Ân, Nguyễn Huy Cận, Trịnh Bỉnh Di, Đỗ Xuân Hợp, Vũ Thục Nga, Nguyễn Quang Quyền đã xây dựng cuốn “Hằng số sinh học ngời Việt Nam” năm 1975 [5,10,15]
Nguyễn Văn Lực và cộng sự (tháng 3/1974) đã có công trình nghiên cứu : “Nhận xét về một số kích thớc, thể lực của học sinh phổ thông miền núi (Bắc Kạn)”; Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Quang Quyền (1963) đã có công trình: “Sức lớn của học sinh Hà Nội từ 7-
18 tuổi” Đinh Kỷ-Nguyễn Văn Khoa (tháng 1/1972) đã nghiên cứu một số kích thớc hình thái và phát triển thể lực học sinh Thái Bình [10,23]
Nguyễn Quang Quyền cũng đã có các công trình nh “Nghiên cứu các chỉ
số đánh giá thể lực học sinh Hà Nội (2/1971)”; “Một số đặc điểm ngời Việt Nam hiện tại và vấn đề thích nghi của cơ thể” (2/1974); “Nhân trắc học và ứng dụng nghiên cứu trên ngời Việt Nam”[22,23].
Các tác giả Trịnh Phúc Lộc, Phùng Văn Mỹ, Nguyễn Văn Sỹ đã có công trình nghiên cứu thể lực của nông dân xã Vi Hơng- Bạch Thông-Bắc Thái ở lứa tuổi từ 41 trở lên và thấy rằng thể lực của ngời ở vùng này cao hơn ở đồng bằng [10]
Nguyễn Văn Lực, Hoàng Thị Lý, Trịnh Xuân Đàn đã nghiên cứu và đa ra nhận xét về tầm vóc, thể lực của đồng bào Dao ở hợp tác xã Tân Lập - Đại Từ - Bắc Thái [10].Nguyễn Văn Lực-Phùng Văn Mỹ đã nghiên cứu đặc điểm tầm vóc và chỉ số thể lực của học sinh dân tộc H’Mông ở trờng An Ninh III [10]
Trang 13Trong những năm 90 của thế kỷ XX có nhiều công trình điều tra sự phát triển thể lực, thể chất của học sinh.
Năm 1998, nhiều công trình nghiên cứu đợc Vụ giáo dục thể chất - Bộ giáo dục và
Đào tạo tập hợp trong “Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất sức khoẻ trong ờng học các cấp”; công trình điều tra sức khoẻ thế hệ trẻ Việt nam do G.S Phạm Song -
tr-Bộ trởng tr-Bộ y tế chủ trì; Một số trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố nh Hà Nội, Hải Phòng cũng đã có những kết quả điều tra về phát triển thể lực của học sinh [16,18]
Cùng với việc nghiên cứu thể lực học sinh, các dị tật học đờng cũng đợc nhiều tác giả quan tâm Tác giả Nguyễn Huy Nga đã cho xuất bản nhiều cuốn sách nh “Sổ tay thực hành y tế trờng học”; “Chăm sóc sức khoẻ học sinh”; “Hớng dẫn chăm sóc sức khoẻ học sinh” Các cuốn sách này đã đề cập nhiều đến các bệnh thờng gặp ở học sinh, đặc biệt nêu rõ phơng pháp khám phát hiện bệnh cận thị học đờng và cong vẹo cột sống và nguyên nhân của bệnh cong vẹo cột sống [6,17,18]
Vũ Quang Bích với cuốn “Phòng và chữa các chứng bệnh đau lng”đã nêu ra nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh đau lng và đau lng mãn tính trong đó có nguyên nhân do cong vẹo cột sống vì ngồi học không đúng t thế ở học sinh [2]
Đào Ngọc Phong, Lê Thị Kim Dung và cộng sự (2000) đã nghiên cứu bệnh cận thị
và cong vẹo cột sống ở học sinh Hà Nội [21]
Trung tâm y tế dự phòng Nghệ An cũng có nhiều chơng trình bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, tuy nhiên các công trình nghiên cứu về thể lực, thể chất một cách quy mô hầu nh không có Năm 2003 Hoàng Minh Khôi đã khám phát hiện cong vẹo cột sống
và tìm ra một số yếu tố liên quan tới dị tật học đờng này trên đối tợng 100 học sinh trờng Tiểu học Trung Đô,Thành phố Vinh - Nghệ An
ở Hà Tĩnh, trung tâm Y tế dự phòng đã có nhiều đợt kiểm tra sức khoẻ học sinh nhng chỉ mới đợc tiến hành ở một số các trung tâm thị xã, thị trấn nh Thị xã Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, Thị trấn Thạch Hà Tại các vùng nông thôn thì vấn đề này cha đợc tiến hành, đặc biệt việc khám phát hiện cong vẹo cột sống thì cha bao giờ đợc thực hiện tại Hà Tĩnh
1.2 Cơ sở khoa học của đề tài.
Trang 141.2.1 Cơ sở lý luận.
1.2.1.1.Thể lực, sức khoẻ và sự phát triển thể lực học sinh.
a) Khái niệm về sức khoẻ và thể lực [24,25].
Hiến chơng của tổ chức y tế thế giới đã định nghĩa: “Sức khoẻ là một trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là tình trạng có bệnh hay không có bệnh, hay thơng tật theo nghĩa hiểu thông thờng”(Genere,1975)
Sức khoẻ có quan hệ mật thiết với môi trờng Sự phụ thuộc của sức khoẻ vào điều kiện môi trờng sống đã đợc đề cập đến từ thời xa xa của lịch sử Thế kỷ IXX, phần nhập đề cuốn “Nghiên cứu y học thực nghiệm”, nhà sinh lý học ngời Pháp Claode Bernar đã viết: “Hiện tợng về sự sống đợc qui định từ hai phía, một là mặt cơ thể trong đó sự sống diễn ra, mặt khác môi trờng bên ngoài trong đó cơ thể sống tìm thấy những điều kiện chủ yếu cho sự xuất hiện những hiện tợng của bản thân mình Điều kiện cần cho sự sống không phải chỉ trong cơ thể, cũng không phải chỉ ngoài môi trờng mà ở cả hai cùng một lúc” Cơ thể là một
“vũ trụ thu nhỏ” hoạt động trong một “vũ trụ lớn” là môi trờng xung quanh Cả môi trờng bên trong và bên ngoài đều ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình trạng sức khoẻ Vì vậy, mỗi ngời phải có lối sống vệ sinh hàng ngày, tập luyện thể dục thể thao, phơng pháp dỡng sinh
và các hoạt động tác động qua lại với môi trờng để rèn luyện sức khoẻ
Thể chất là sự dự trữ về cờng lực, về sức mạnh của cơ thể
b) Sự phát triển thể lực học sinh [1,8,11,20,23,24,25,26,27].
Trẻ em không phải là ngời lớn thu nhỏ lại, mọi đặc tính giải phẫu và sinh lý của trẻ em không phải là của ngời lớn thu nhỏ lại Cơ thể trẻ em có những đặc điểm riêng biệt về cấu tạo, hoạt động, chức năng khác ở ngời lớn
Cơ thể trẻ em là một cơ thể đang lớn và đang phát triển Khái niệm lớn chỉ sự biến
đổi về số lợng, sự tăng thêm về kích thớc, khối lợng chính là sự biến đổi về những
đặc điểm cấu tạo giải phẫu của các cơ quan trong cơ thể Khái niệm phát triển chỉ sự biến đổi về chất lợng, sự hoàn thiện về chức năng sinh lý của các cơ quan cũng nh toàn cơ thể, sự biến đổi từ cơ thể thai nhi thành cơ thể trởng thành
Trang 15Sự lớn lên và sự phát triển có liên quan chặt chẽ phụ thuộc vào nhau Đó
là sự vận động đi lên theo chiều hớng hoàn thiện cả về cấu tạo và chức năng Trong cơ thể trẻ sự lớn lên và phát triển trải qua từng giai đoạn nhất định Bắt
đầu là những biến đổi về số lợng đến một thời gian nhất định nào đó, những biến đổi về số lợng sẽ chuyển thành những biến đổi về chất lợng.
Cơ thể trẻ em là cơ thể đang phát triển, cha hoàn thiện về cấu trúc và chức năng, còn rất non yếu, vì vậy điều kiện môi trờng có ảnh hởng lớn đến cơ thể trẻ Sự phát triển về thể chất của trẻ em tuân theo một số quy luật:
+ Trẻ càng nhỏ tốc độ phát triển càng nhanh
ở từng giai đoạn khác nhau tốc độ phát triển trong mỗi cơ quan, bộ phận cũng nh toàn bộ cơ thể không giống nhau, phụ thuộc vào tình trạng dinh dỡng bệnh tật và môi tr-ờng mà trẻ sinh sống và đặc biệt là phụ thuộc vào đặc điểm sinh lý của trẻ
+ Sự phát triển theo chiều hớng đi lên.
Để đánh giá sự phát triển về thể chất của trẻ em có thể đa vào một số chỉ tiêu hình thái thông thờng nh chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu và một số tỉ lệ các phần của cơ thể
Tốc độ sinh trởng phát triển của cơ thể không đồng đều giữa các bộ phận trong cùng một giai đoạn cũng nh của cùng một bộ phận trong những giai đoạn khác nhau
* Sự phát triển chiều cao
Chiều cao là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em
Sự tăng kích thớc thân thể theo chiều cao thể hiện sự phát triển của xơng trong quá trình tăng trởng Sự phát triển chiều cao của trẻ sơ sinh đến khi trởng thành không đồng
đều nhng liên tục Trong năm đầu tăng nhanh, càng lớn tốc độ càng chậm
* Sự phát triển cân nặng
Sự phát triển cân nặng không những là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển thể chất mà còn là một chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ Vì vậy việc theo dõi cân nặng của trẻ là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác chăm sóc trẻ
Cùng với sự phát triển chiều cao, cân nặng thì các chỉ tiêu vòng ngực, vòng đầu cũng phát triển ở những mức độ nhất định
Trang 16* Tỉ lệ giữa các phần của cơ thể.
Sự phát triển không ngừng của trẻ trớc hết làm thay đổi kích thớc, hình thể Sự cân đối hình thể phụ thuộc vào tỉ lệ các phần của cơ thể, ở mỗi lứa tuổi có một tỉ lệ khác nhau
Các tác giả Phan Thị Ngọc Yến, Trần Minh Kỳ, Nguyễn Thị Dung, đã nghiên cứu và thấy rằng trẻ sơ sinh chiều cao thân bằng 45% chiều cao cơ thể, đến tuổi dậy thì chiều cao thân chỉ còn 38% chiều cao toàn cơ thể Các tác giả này cũng nhận thấy
ở trẻ em Việt Nam tỉ lệ chiều cao ngồi so với chiều cao đứng ngày càng nhỏ, có nghĩa
là trẻ trẻ càng lớn thì phần thân càng ngắn dần so với chiều cao đứng và chân của trẻ dài ra so với chiều cao cơ thể Trẻ sơ sinh chiều dài chi trên và chi dới bằng 1/3 chiều dài cơ thể, ngời lớn chi dới bằng 50% chiều cao
Nghiên cứu hiệu số chiều cao đứng và chiều cao ngồi ở trẻ em cho thấy trẻ càng nhỏ hiệu số càng bé và ngợc lại, nghĩa là trẻ càng nhỏ chân càng ngắn, trẻ càng lớn chân càng dài
Việc tìm ra các qui luật sinh học trên đây là nhiệm vụ rất quan trọng của việc phát triển cơ thể trẻ em Những công việc đó sẽ giúp cho việc đi sâu nghiên cứu bản chất, các tính chất về cấu trúc và chức năng của cơ thể trẻ em Có khi do bệnh tật mà quá trình tăng trởng và phát triển các cơ quan trong cơ thể các em bị rối loạn Đó là trờng hợp mà mối quan hệ giữa tình trạng sức khoẻ và phát triển thể chất đợc biểu hiện rõ nhất Những trờng hợp còn lại thì mối quan hệ này đợc biểu hiện không rõ ràng, đặc biệt đối với ngời lớn, khi mà sự tăng trởng các cơ quan trong cơ thể đã hoặc nh chấm dứt.Cũng tồn tại một thực tế là sự suy nhợc của cơ thể (tức là thể chất phát triển kém) thờng kéo theo bệnh tật Nhng đó không phải là quan hệ trực tiếp giữa phát triển thể chất và tình trạng sức khoẻ Vì vậy khi nghiên cứu phát triển thể chất cần phải chú ý
đến cả tình trạng sức khoẻ của đối tợng đợc khảo sát
Để đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ ngời ta có thể căn cứ vào một số chỉ tiêu hình thái nh chiều cao, cân nặng, vòng ngực, để qua đó tính các chỉ số thể lực từ
đó đánh giá sự phát triển thể chất cũng nh tình trạng dinh dỡng của trẻ
Từ năm 1991, biểu đồ tăng trởng đợc đa vào nớc ta sử dụng để theo dõi sức khoẻ trẻ
em tại các trờng và Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ trẻ em với tên gọi “Phiếu theo dõi sức khoẻ trẻ em”
Trang 17c) Đánh giá phát triển thể chất bằng phơng pháp chỉ số [20,25,26,27].
Để nghiên cứu phát triển thể chất ngời ta dùng nhiều phơng pháp khác nhau Một trong những phơng pháp thờng dùng hiện nay là phơng pháp chỉ số, đợc biểu thị bằng các công thức toán học
Đầu tiên phơng pháp chỉ số đợc dùng để tuyển mộ binh lính, sau đó phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi cho các lĩnh vực khác trong y học, giáo dục, lao động, ảnh hởng của tập luyện thể dục thể thao, ảnh hởng của môi trờng sống lên cơ thể
Ưu điểm của phơng pháp chỉ số là tính toán đơn giản, dễ hiểu và sử dụng tiện lợi Tuy nhiên, phơng pháp này còn biểu hiện một số nhợc điểm do xác định trên cơ thể và phụ thuộc vào lứa tuổi, nhất là vào thời kỳ mà cơ thể đang tăng trởng và phát triển Vì vậy, cần phải hiểu rằng với cùng một giá trị của chỉ số nào đó tuỳ thuộc vào lứa tuổi mà
có ý nghĩa không giống nhau
1.2.1.2 Cột sống.
a) Vai trò, đặc điểm sinh lý của cột sống [2,9,12,13,14,18,19,24]
Cột sống là phần chính của bộ xơng Cột sống gồm 33-34 đốt xơng sống ngắn bao gồm: 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lng, 5 đốt sống cùng và 4 - 5 đốt cụt Các đốt sống xếp chồng lên nhau nối liền với các đầu xơng sờn, xơng chậu Nó làm chỗ dựa vững chắc cho một số cơ quan nội tạng nh tim, phổi, và nó còn có tác dụng làm giảm chấn động khi cơ thể vận động, di chuyển
Suốt đời ngời lao động chân tay và trí óc dù ở t thế ngồi, đứng hay đi lại, cột sống
đều chịu trọng tải lớn và có ý nghĩa sống còn đối với cơ thể
Xơng sống là trụ cột của thân mình, là cột cái của bộ khung xơng, các xơng sờn tạo thành lồng ngực, các bắp thịt ngực và bụng đều bám vào xơng sống, tay, chân, qua các xơng đòn, xơng chậu đều tựa vào cột sống Cột trụ đó vững vàng và uyển chuyển Nhờ một chồng 33 đốt sống đợc đệm giữa bằng những đĩa sống có tính đàn hồi, các đĩa
đệm này có tác dụng chống ma sát và giảm xóc khi lao động, đi lại, chạy nhảy Các dây chằng và bắp thịt nhỏ bện cho cột sống thêm bền
Cột sống là trung tâm phát đi mọi cử động của thân thể, nhờ cột sống uốn dẻo mà cơ thể kịp thời duy trì đợc t thế thăng bằng
Trang 18Cũng nh hộp sọ bảo vệ bộ não, cột sống là cái ống xơng rắn chắc bảo vệ tuỷ sống
từ não nối xuống qua các lỗ giữa các đốt sống, tua tủa những hệ thần kinh toả ra toàn thân, đảm bảo thông tin thông suốt chỉ huy bộ máy cơ thể hoạt động điều hoà
Cột sống có nhiều đờng cong Đó chính là một đặc điểm của loài ngời Hình thành do quá trình lao động thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân
Giai đoạn bào thai cột sống hình vòng cung Khi vừa mới sinh ra, lúc đứa trẻ nằm ngửa cột sống thẳng lại Khi trẻ biết lẫy, đứa trẻ nằm sấp, tập ngẩng đầu thì đoạn cột sống cổ cong lõm ra sau Khi nhổm bò đoạn cột sống ngực cong lõm ra trớc Khi tập ngồi,
đoạn cột sống cổ cong lõm ra sau và đoạn cột sống ngực cong lõm ra trớc, đến lúc tập
đứng và tập đi thì đoạn cột sống thắt lng cong lõm ra sau đồng thời đoạn cột sống cùng cụt lại cong lõm ra trớc
Nhờ có các đờng cong này mà cột sống có tác dụng nh một lò xo, mềm dẻo và vững chắc trọng tâm của cơ thể cũng vì thế mà luôn rơi vào đúng mặt chân đế, giúp con ngời đứng và đi dễ dàng, chắc chắn trong t thế đứng thẳng bằng hai chân
b).Cột sống của trẻ em dễ bị cong vẹo [9,12,13,14].
Giai đoạn trẻ em từ 8-9 tuổi và 11-12 tuổi cột sống thay đổi nhiều nhất vừa thay đổi
về chiều dài, vừa thay đổi về cấu trúc thành phần hoá học của cột sống Cột sống tăng rất nhanh về chiều dài ở giai đoạn từ 13-25 tuổi ở trẻ em nam, 8-18 tuổi ở trẻ em nữ Lứa tuổi
đang lớn này, bản thân các đốt sống và gân cơ, dây chằng còn non yếu nên cột sống rất dễ uốn vặn, vẹo, lệch
Bộ xơng các em nhiều chất hữu cơ, dần dần sụn mới hoá vôi thành xơng cứng cáp
Nó dẻo dai, gãy chóng liền nhng mềm, dễ cong vẹo Vì thế, nếu các em không giữ t thế ngay ngắn khi ngồi viết thì khuôn xơng của các em sẽ rất dễ bị cong vẹo Khi lớn lên x-
ơng đã gắn lại thì xơng không chữa lại đợc
Khi các em ngồi học lâu không đúng t thế gây căng thẳng một số cơ bắp cũng làm cho cột sống bị cong vẹo
Cột sống của trẻ em và ngời lớn có những điểm khác nhau:
- Mức độ cong của cột sống trẻ em nhỏ hơn so với ngời trởng thành càng nhiều tuổi , qua thời gian lao động và sinh hoạt mức độ cong của cột sống tăng lên
- Mức độ mềm dẻo và linh hoạt của cột sống trẻ em lớn hơn so với ngời trởng thành
1.2.1.3 Bệnh cong vẹo cột sống.
Trang 19a) Khái niệm và các dạng cong vẹo cột
sống [4,9,12,13,14,18,19,24].
Cột sống của ngời bình thờng khi nhìn từ trớc
ra sau có dạng đờng thẳng, khi quan sát cột sống
theo trục phải - trái thì nó có 4 điểm cong sinh lý:
Hai điểm cong về phía trớc nằm ở các đốt sống cổ
3-4-5 và các đốt sống thắt lng, hai điểm cong về
phía sau tại các đốt sống ngực 3-4-5-6 và các đốt
sống cùng-cụt Bình thờng độ cong không vợt quá
3-4cm, ở ngời trởng thành theo mặt phẳng của thớc
- Vẹo hình chữ “S”: Bao gồm vẹo hình chữ “S” thuận hoặc “S” nghịch Đây là dạng mà cột sống vẹo với hai đỉnh cong đối diện nhau qua cột sống
•.Cong cột sống
a Lệch vẹo sang bên; b Gù; c Ưỡn
A: Cột sống nhìn từ sau B: Cột sống nhìn nghiêng từ bên tay phải
Trang 20Là hiện tợng khi quan sát dáng lng theo trục phải trái các dạng hình thái bất thờng có thể là:
- Lng phẳng: độ cong sinh lý nhỏ, ngực dẹt, góc nghiêng chậu nhỏ, khả năng hoãn xung giảm
- Lng gù: điểm cong ngực nhô ra phía sau vợt qua giới hạn bình thờng, khả năng chịu trọng tải giảm
- Lng ỡn: điểm cong nhô ra phía trớc ở vùng thắt lng vợt quá giới hạn sinh lý, khả năng chịu trọng tải kém
b) Các mức độ cong vẹo cột sống [4,9,12,13,14].
Các dạng cong, vẹo cột sống dù ít hay nhiều đều ảnh hởng đến khả năng hoạt
động thể lực song mức độ ảnh hởng của chúng còn phụ thuộc chủ yếu vào độ cong, vẹo
Để đánh giá ngời ta phân ra 3 mức độ cong vẹo nh sau:
- Cong, vẹo độ 1( cong, vẹo chức năng)
Độ cong này chủ yếu do trơng lực của hệ thống dây chằng và cơ ở hai phía của cột sống không đồng nhất gây nên Loại này ít ảnh hởng đến khả năng vận động, đặc biệt có thể tập luyện để điều chỉnh trở lại mà không cần đến sự can thiệp nào của y học Đối với kiểu cong, vẹo này khi thực hiện động tác vơn ngời hay căng cơ trong t thế
đặt tay sau gáy thì khi quan sát sẽ thấy sự cong, vẹo biến mất
- Cong, vẹo độ2 (cong, vẹo chuyển tiếp hay cong, vẹo trung gian)
Mức độ cong, vẹo này lớn hơn cong, vẹo độ 1 và ảnh hởng đến khả năng vận
động nhiều hơn
- Cong, vẹo độ 3 ( cong, vẹo cấu trúc)
Đặc trng của kiểu cong, vẹo này là có sự biến đổi cấu trúc giải phẫu bình thờng của các đốt sống ở dạng này có sự kèm theo biến dạng các đốt sống, thân đốt sống gồm: nghiêng bên, hình nêm, xoay
Biến dạng xoay là biến dạng khiến thân đốt sống hớng về bên lồi, từ đó gây nên
sự mất đối xứng lồng ngực của trẻ Sự mất đối xứng thấy rõ với lõm sống và nhô xơng sờn bên lồi
c) Tác hại của cong, vẹo cột sống.[8,9,12,13,14,19]
- Bệnh cong vẹo cột sống rất dễ mắc ở lứa tuổi học sinh bệnh này tiến triển có thể âm thầm kéo dài nhiều năm hoặc có thể sau hai năm đã thể hiện rõ rệt, khi bệnh
Trang 21đã thành tật thì điều trị ít có kết quả Trớc hết nó làm cho dáng ngời mất cân đối, giảm tính thẩm mỹ, sau nữa khi bị bệnh cong vẹo cột sống thì lao động sẽ khó khăn không đáp ứng đợc yêu cầu của một số ngành nghề.
- Cột sống là điểm tựa của các cơ cũng nh xơng sờn, xơng lồng ngực làm chỗ dựa vững chắc cho một số cơ quan nội tạng nh tim, phổi Do đó khi cột sống bị cong vẹo thì con ngời dễ bị mắc bệnh liên quan đến tim, phổi và các nội quan khác
- Học sinh bị vẹo cột sống nặng thờng có thể lực yếu khi ngồi chóng mỏi, hay đau lng, t thế xấu, ảnh hởng đến hiệu suất học tập, ở các em gái còn ảnh hởng đến hình thể khung chậu
d) Nguyên nhân cong vẹo cột sống [1,8,9,12,13,14,24].
Bệnh cong vẹo cột sống do một số nguyên nhân chính sau đây:
- Bàn ghế học tập ở trờng, ở nhà không hợp tiêu chuẩn vệ sinh nh bàn cao, ghế thấp hoặc bàn thấp, ghế cao làm cho các em phải cúi thấp hoặc vơn vai lệch ngời khi viết
- Lớp học thiếu ánh sáng khiến học sinh phải ngồi xoay ngời ra phía ánh sáng dẫn
đến sai t thế ngồi học làm cho cột sống bị cong vẹo
- Các em không đợc hớng dẫn ngồi, đi, đứng đúng t thế
- Lao động chân tay quá sức, quá sớm hoặc phải ngồi làm việc thủ công ở một t thế
gò bó trong thời gian dài khi tuổi còn nhỏ
- Trọng lợng cặp quá nặng, loại cặp không hợp tiêu chuẩn vệ sinh làm cho cột sống
bị cong vẹo
- Gia đình cho các em tập ngồi, tập đi quá sớm hoặc do hậu quả của bệnh còi
x-ơng, bại liệt, lao cột sống, tật bẩm sinh chân ngắn-chân dài
- Các em ít tập luyện thể dục thể thao các động tác bổ trợ phát triển cơ thể
- Không đợc ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng dẫn đến thiếu các yếu tố cấu tạo
x-ơng làm cho xx-ơng phát triển không bình thờng
1.2.2 Sự phát triển của y tế trờng học Việt Nam [6,18]
Trong nhiều năm, kể từ năm 1960, y tế trờng học đã có sự quan tâm chỉ đạo của liên bộ y tế-giáo dục và đã có những nghiên cứu về sức khoẻ học sinh
Tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn ánh sáng, bàn ghế với 6 loại kích thớc từ I-VI đã
đợc ban hành trong điều lệ vệ sinh bảo vệ sức khoẻ từ 1964 Qua điều tra ngời ta đã có
Trang 22sự giảm sút về phát triển thể lực, bệnh tật gia tăng nh tai, mũi, họng, bệnh ngoài da, cận thị, cong vẹo cột sống, giun sán, sâu răng
Từ năm 1982 đến nay có rất nhiều văn bản pháp qui hớng dẫn y tế trờng học nh qui chế “Giáo dục thể chất và y tế trờng học”; “Qui định vệ sinh trờng học”
Bớc vào những năm đầu của thế kỷ XXI, công tác y tế học đờng đang đợc các cấp
có thẩm quyền và d luận xã hội quan tâm Chắc chắn rằng, sẽ có những chủ trơng chính sách cũng nh kế hoạch, đề án có khả năng thực thi nhằm giữ gìn bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của thế hệ tuổi học đờng, chuẩn bị cho nguồn nhân lực quan trọng của đất nớc một cách toàn diện trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1.2.3.Cơ sở thực tiễn.
Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc trong nhiều thập kỷ qua đã cho thấy sức khoẻ học sinh là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến khả năng học tập, sức sáng tạo và phát triển năng khiếu thẩm mỹ của các em Nếu có sức khoẻ học sinh có thể
có những lợi thế nhất để học tập tốt và sự phát triển tố chất
Tuy nhiên, nhiều năm trớc đây vấn đề sức khoẻ học sinh có phần giảm sút Theo thống kê của viện răng hàm mặt Hà nội thì tỉ lệ học sinh bị các bệnh nha chu và sâu răng khoảng 90% đến 95% Tỉ lệ trẻ bị các bệnh giun sán, các bệnh tai mũi họng rất cao Các bệnh, tật học đờng có xu hớng gia tăng
Theo số liệu thống kê tình hình sức khoẻ thế hệ trẻ Việt Nam độ tuổi 7-17 tuổi trong thập kỷ 80 của thế kỷ xx cho thấy có 0,65% học sinh tiểu học, 1,6% học sinh trung học cơ sở, 8,12% học sinh phổ thông trung học mắc bệnh cận thị Bệnh cong vẹo cột sống ở tỉ lệ khoảng 15-40% Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan đã làm cho học sinh phải dồn hêt sức lực và thời gian vào các môn văn hoá và làm cho các em dần dần mất đi quyền đợc vui chơi giải trí Chính những điều này
đã ảnh hởng không nhỏ tới sức khoẻ của học sinh và đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội [18]
Theo Báo Lao Động số 354/2003 kết luận từ việc khảo sát trên 634 học sinh từ cấp Tiểu học tới Trung học phổ thông thuộc quận Hoàn Kiếm và Huyện Sóc Sơn (Hà Nội),
tỉ lệ cong vẹo cột sống là rất đáng lo ngại ở các học sinh lớn hơn: Bậc Trung học cơ sở 29%, bậc Trung học phổ thông 33%
Trang 23Khảo sát năm 2003 của Viện vệ sinh y tế công cộng TP HCM tại 4 trờng (hai trờng tiểu học và hai trờng trung học cơ sở quận, huyện vùng ven TP HCM) với trên 2300 học sinh thì thấy có 26,4% học sinh bị mắc các bệnh về mắt, 12,1% học sinh bị cong vẹo cột sống.
Khoa nhi bệnh viện chấn thơng chỉnh hình TP Hồ Chí Minh đã nghiên cứu trên
4120 học sinh ở nhiều lứa tuổi tại một số trờng phổ thông tại quận Tân bình TP Hồ Chí Minh thấy có 53% học sinh bị cong vẹo cột sống trong đó có 47,3% vẹo chức năng; 5,7% vẹo cấu trúc; 29,5% vẹo cột sống ngực, thắt lng (Báo GD-TĐ số 45+46 ra ngày 1/1/2005)Với thực trạng nh trên, việc khảo sát dị tật cong vẹo cột sống trên diện rộng để tìm
ra hớng khắc phục là hết sức cấp thiết
1.3.Điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu.
* Khu vực thành phố Vinh
Nghệ An là một tỉnh lớn với địa hình chủ yếu là đồi núi Phía tây có dãy Trờng Sơn ngăn cách với nớc bạn Lào, phía đông giáp với Vịnh Bắc Bộ Nghệ An có khí hậu vừa mang tính chất chung của khí hậu toàn quốc là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm lại mang
đặc trng của khí hậu Bắc Trung Bộ khô nóng, ít ma, có gió Lào Nhiệt độ trung bình 23,6oc, độ ẩm trung bình 85%
Thành phố vinh thuộc tỉnh Nghệ An Dân số 280650 ngời (1999), diện tích 64,3Km2, có biên giới giáp với sông Lam, Hng Nguyên, Nghi Lộc ở đây có khí hậu đặc trng của khí hậu Bắc Trung bộ, khí hậu khô nóng ít ma, vào mùa hè thờng có gió phơn Tây Nam
Thành phố Vinh là trung tâm văn hóa chính trị kinh tế của tỉnh Nghệ An, mức sống của ngời dân tơng đối cao, có nhiều chính sách u tiên đối với giáo dục
* Khu vực Đức Thọ-Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ gồm 9 huyện: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch
Hà, Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân, Hơng Sơn, Hơng Khê, Vũ Quang và hai thị xã ( Hà Tĩnh và Hồng Lĩnh) có diện tích 6055,74Km2 chiếm 1,7% diện tích toàn quốc Hà Tĩnh nằm ở tọa độ 17057’- 18046’ vĩ độ Bắc và 105007’- 106030’ kinh độ Đông Đây là tỉnh thuộc miền nhiệt đới của Bắc bán cầu, tựa lng vào dãy Trờng Sơn và ngoảnh mặt ra biển Đông Hà Tĩnh có đặc điểm chung của khí hậu Bắc Trung Bộ nhiệt đới gió mùa
Trang 24ẩm với mùa đông lạnh, có gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 và gió Phơn Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 8.
Đức Thọ là một trong 9 huyện của tỉnh Hà Tĩnh có 27 xã và một thị trấn, diện tích 203Km2, dân số 118.053 ngời, với mật độ dân số là 582 ngời/Km2 Đức Thọ cũng có
đặc điểm chung khí hậu của toàn tỉnh, nhiệt độ bình quân 220- 250, lợng ma
2500mm, độ ẩm trung bình 85%
Trờng tiểu học Đức Thanh và trờng trung học cơ sở Đức Thanh thuộc xã Đức Thanh là một xã thuộc miền đồng bằng của huyện Đức Thọ, ngời dân ở đây sống bằng nghề nông nghiệp thuần tuý, mức sống thấp, vấn đề giáo dục cha đợc quan tâm đúng mức vì thế
điều kiện học tập, chăm lo sức khoẻ cho các em học sinh còn nhiều hạn chế
Chơng II
Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu.
1 Địa điểm nghiên cứu.
- Trờng Tiểu học và THCS Quang Trung thuộc thành phố Vinh - Nghệ An
- Trờng Tiểu học và THCS Đức Thanh thuộc xã Đức thanh - Đức Thọ - Hà Tĩnh
2 Thời gian nghiên cứu.
Đề tài đợc nghiên cứu từ tháng 6/2004 - 5/2005, cụ thể nh sau:
- Tham khảo tài liệu, định hớng đề tài: Từ tháng 6/2004 đến tháng 7/2004
- Thu số liệu và xử lý số liệu: Từ tháng 8/2004 - 11/2004
- Viết và hoàn thành luận văn: Từ tháng 12/2004 - 5/2005
3 Đối tợng nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên đối tợng 656 học sinh tiểu học và trung học cơ sở Trong đó có 326 học sinh ở khu vực thành phố và 330 học sinh ở khu vực nông thôn
4 Nội dung nghiên cứu.
4.1 Đánh giá thể lực, sức khoẻ và tầm vóc học sinh.
Trang 25- Khảo sát các chỉ tiêu hình thái, chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngực của học sinh từ lớp 1 đến lớp 9 để từ đó tính các chỉ số thể lực:
4.2 Đánh giá về dị tật cong vẹo cột sống.
4.2.1 Khám, phát hiện các kiểu cong vẹo cột sống.
+ So sánh tỉ lệ cong vẹo cột sống ở các độ tuổi khác nhau
+ So sánh tỉ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh thành phố và học sinh nông thôn + So sánh tỉ lệ các kiểu cong vẹo cột sống
4.2.3 Dị tật cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan.
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế ngồi viết
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc mang xách nặng
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và loại cặp học sinh
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kiểu chữ viết
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và việc luyện tập TDTT
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và t thế đọc sách ở nhà
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và kích thớc bàn ghế
+ Mối quan hệ giữa cong vẹo cột sống và các thói quen sai
5 Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 265.1 Phơng pháp đo các chỉ tiêu hình thái.
- Phơng pháp đo chiều cao đứng, chiều cao ngồi, vòng ngực, cân nặng theo
ph-ơng pháp của Nguyễn Quang Quyền nh sau:
+ Đo chiều cao: Thớc dây hoặc thớc gỗ chia chính xác đến milimét(mm) đợc gắn thẳng vào tờng phẳng
* Đo chiều cao đứng: Học sinh đứng thẳng mắt nhìn thẳng, hai tay thả lỏng tự nhiên, hai gót chân chụm, không đi dép, bốn điểm chạm tờng (chẩm, lng, mông, gót) Chiều cao đứng của học sinh đợc tính từ gót chân đến đỉnh đầu chính xác đến mm
* Đo chiều cao ngồi: Học sinh ngồi thẳng mắt nhìn thẳng mông, lng chẫm chạm tờng Chiều cao ngồi đợc tính từ mặt ghế đến đỉnh đầu chính xác đến mm
+ Đo cân nặng: Cân nặng của học sinh đợc đo bằng cân đồng hồ có độ chia chính xác đến gam Học sinh mặc quần áo mỏng, không đi dày, dép bớc nhẹ lên bàn cân Trọng lợng của học sinh là số chỉ trên cân chính xác đến gam
+ Đo vòng ngực: Vòng ngực đợc đo bằng thớc dây mềm, độ chia chính xác đến mm Đo vòng ngực lúc thở ra và lúc hít vào rồi chia trung bình giữa hai lần đo Khi đo học sinh mặc áo mỏng, thớc dây đợc vòng từ trớc ra phía sau mỏm xơng bả vai.
17≤ BMI≤ 18,4 : Suy dinh dỡng độ 1
16≤ BMI <16,9 : Suy dinh dỡng độ 2
BMI <16 : Suy dinh dỡng độ 3
2
H
P
Trang 27Chiều cao ngồi
Trên cơ sở giá trị của chỉ số Skelie tìm đợc ngời ta chia các loại tầm vóc nh sau:Skelie: <85 : Chân ngắn
Trang 28Học sinh quay mặt về phía ngời khám, ngời khám quan sát toàn thể xem có cân
đối không, sau đó quay nghiêng xem có bị gù không
B
ớc 2 : Yêu cầu học sinh cúi xuống
Hai đầu ngón tay giữa chấm vào hai mu bàn chân, đầu gối thẳng Ngời khám quan sát hai thăn lng có ngang bằng không Nếu học sinh bị cong vẹo cột sống hay chân ngắn chân dài thì sẽ có một u lng nổi cao hơn(kiểm tra xem 2 chân bằng nhau không bằng các miếng kê)
B
ớc 3 : Học sinh đứng thẳng quay lng về phía ngời khám
Quan sát hai mỏm vai, xơng bả vai có cân đối không
B
ớc 4 : Học sinh cúi xuống
Ngời khám quan sát thăn lng từ phía sau ra trớc xem bên nửa lng có u lồi cao lên một bên không Nếu nghi ngờ hai chân không bằng nhau thì kiểm tra chân có bằng nhau không bằng cách kê các miếng gỗ đã chuẩn bị
Để biết đợc kiểu cong vẹo ta có thể cho học sinh cúi xuống dùng bút có màu đánh dấu các mấu gai cột sống, sau đó cho học sinh đứng dậy và quan sát hình dáng của đờng