Trong chiến lược bảo vệ mụi trường BVMT thỡ giỏo dục mụi trườngGDMT được xem là một trong những biện phỏp hàng đầu, bởi GDMT giỳpcon người nhận thức đỳng về mụi trường, về sự khai thỏc,
Trang 1Lêi c¶m ¬n
Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy giáo Th.s
Lê Danh Bình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy về sự
hướng dẫn quý báu trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa họctrường Đại học Vinh nói chung và các thầy cô trong tổ bộ môn phươngpháp giảng dạy Hóa học nói riêng Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắctới các bạn sinh viên lớp 47A - Hóa, bạn bè, người thân đã luôn bên cạnhđộng viên giúp đỡ tôi về mọi mặt Xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạyHóa học và các em học sinh trường THPT Nghi Léc I vµ tËp thÓ c¸c em líp
10 A1 Nghi Léc I đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóaluận này
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Keomany inthavong
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDMT : Giáo dục môi trường
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài……….4
2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài………5
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………5
4 Giả thuyết khoa học………5
5 Phương pháp nghiên cứu………5
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về môi trường……….6
1.1.1 Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường……… 6
1.1.1.1 Môi trường……… 6
1.1.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường……… 7
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển………8
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển……… 8
1.1.2.2 Phát triển bền vững……… 8
1.2 Ô nhiễm môi trường……… 8
1.2.1 Sự ô nhiễm môi trường………9
1.2.2 Sự ô nhiễm khí quyển……… 9
1.2.3 Sự ô nhiễm đất……… 13
1.2.4 Sự ô nhiễm nước……….14
1.3 Giáo dục môi trường……… 15
1.3.1 Quan niệm về giáo dục môi trường……… 15
1.3.2 Mục tiêu giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông 16
1.3.3 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT……… …… .16
1.3.4 Các kiểu triển khai GDMT……….18
1.3.5 Thực trạng giáo dục môi trường hiện nay ……… ………… 19
1.3.6 Nội dung giáo dục môi trường ở trường phổ thông ……… 20
Trang 41.4 Phương pháp giáo dục BVMT……… 21
1.4.1 Phương pháp tiếp cận……… 21
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm……… 21
1.4.3 Sử dụng bài giảng có tích hợp nội dung bảo vệ môi trường ……….21
Ch¬ng 2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH 2.1 Phân tích đặc điểm chương oxi – lưu huỳnh……….22
2.2 Phân phối chương trình chương oxi – lưu huỳnh theo sách giáo khoa….23 2.3 Xây dựng các giáo án giảng dạy………23
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 74
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……….74
3.2.1 Chọn mẫu thực nghiệm……… 74
3.2.1 Phương pháp thực nghiệm……… 74
3.3 Nội dung thực nghiệm……… 75
3.4 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm…… ………75
3.4.1 Kết quả thực nghiệm……… 75
3.4.2 Phân tích số liệu thống kê……… 78
3.4.3 Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm………79
PHẦN KẾT LUẬN……….82
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 83
PHẦN PHỤ LỤC………84
Trang 5A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môi trờng là một vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của toàn nhânloại Sự phát triển kinh tế ồ ạt và sự gia tăng dân số quá nhanh đã làm cho môi tr-ờng bị biến đổi cha từng thấy Môi trờng lâm vào khủng hoảng với quy mô toàncầu, trở thành nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện đại và sự tồn vong của xãhội trong tơng lai Rõ ràng sự phát triển là xu thế tất yếu của xã hội, để có sựphát triển bền vững là cách phát triển “thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại màkhông làm ảnh hởng đến thế hệ mai sau” thì phải tìm cách giải quyết những mâuthuẫn giữa môi trờng và phát triển
Trong chiến lược bảo vệ mụi trường (BVMT) thỡ giỏo dục mụi trường(GDMT) được xem là một trong những biện phỏp hàng đầu, bởi GDMT giỳpcon người nhận thức đỳng về mụi trường, về sự khai thỏc, sử dụng hợp lý nguồntài nguyờn với ý trớ đặc biệt, nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những ngườichủ tương lai của đất nước, những người làm nhiệm vụ tuyờn truyền giỏo dục,khai thỏc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyờn mụi trường của đất nước
Nhưng thực tế cỏc trường trung học phổ thụng ở Việt Nam thỡ việc giảngdạy cỏc mụn học cú khai thỏc kiến thức GDMT được thể hiện cũn ớt và sơ sài, vỡvậy những hiểu biết về mụi trường và ý thức BVMT của học sinh cũn yếu
Hoỏ học là mụn khoa học thực nghiệm, hoỏ học cú vai trũ rất quan trọngtrong cuộc sống của chỳng ta Hoỏ học đúng gúp một phần rất quan trọng vàogiải thớch cỏc hiện tượng trong thực tế, giỳp cho mỗi quan hệ chỳng ta cú ý thứchơn về bảo vệ mụi trường Trong giảng dạy hoỏ học ở trường phổ thụng, nếuchỳng ta lồng ghộp được những hiện tượng xảy ra trong thực tế vào bài giảngvừa làm cho tiết học trở nờn sinh động vừa tuyờn truyền giỏo dục mụi trường
cho học sinh chớnh vỡ những lý do trờn chỳng tụi đó chọn đề tài “Giỏo dục mụi
trường cho học sinh thụng qua bài giảng tớch hợp nội dung giỏo dục mụi trường chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 nõng cao”.
Trang 62 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích
Khai thác những nội dung kiến thức trong sách giáo khoa xây dựng hệthống bài giảng chương oxi – lưu huỳnh góp phần GDMT cho học sinh ở trườngtrung học phổ thông
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả GDMT.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: Là quá trình dạy học ở trường phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài giảng thực tế về BVMT chương oxi– lưu huỳnh lớp 10 nâng cao
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng có hiệu quả hệ thống bài giảng có tích hợp nộidung BVMT một cách thường xuyên sẽ tăng sự hiểu biết về môi trường, nângcao nhận thức hành động và đạo đức môi trường cho học sinh THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về môi trường thông qua các tài liệu,giáo trình, sách giáo khoa, tạp trí về BVMT
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng bài giảng theo hướng tiếp cậnmodul, để từ đó xây dựng hệ thống bài giảng có tích hợp nội dung bảo vệ môitrường chương oxi – lưu huỳnh lớp 10 – nâng cao
- Thực nghiệm sư phạm
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về môi trường
1.1.1 Môi trường và chức năng cơ bản của môi trường
1.1.1.1 Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanhcon người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của conngười và sinh vật
Môi trường sống của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên vàcác hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình và vô hình, trong đó conngười sống và lao động, họ khai thác tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằmthỏa mãn những nhu cầu của mình Như vậy môi trường sống của con người làtất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của conngười như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan,quan hệ xã hội… Môi trường sống của con người là cả vũ trụ bao la, trong đó hệmặt trời và trái đất là bộ phận có ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất Trong môitrường sống này luôn luôn tồn tại sự tương tác giữa các thành phần vô sinh vàhữu sinh
Môi trường sống của con người được phân thành:
- Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố thiên nhiên như vật lý, hóahọc, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tácđộng của con người như: năng lượng mặt trời, đại dương, sông, núi, động vật,thực vật Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người nguồn tài nguyên thiênnhiên như: không khí, đất, nước và các khoáng sản để con người sinh tồn vàphát triển
- Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với conngười Đó là các luật lệ, phong tục, tập quán… Môi trường xã hội định hướnghoạt động của con người theo những khuôn khổ nhất định đảm bảo cho cuộcsống sinh tồn và ngày một văn minh
Trang 8Thành phần của môi trường của trái đất bao gồm:
- Thạch quyển (Môi trường đất): bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 –
70 km trên phần lục địa và 2 – 8km dưới đáy đại dương Thành phần hoá học,tính chất vật lý của thạch quyển tương đối ổn định và có ảnh hưởng lớn đối với
sự sống trên trái đất
- Thuỷ quyển (Môi trường nước): là thành phần nước của trái đất bao gồmcác đại dương, sông, suối, ao hồ, nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước Thuỷquyển đóng vai trò không thể thiếu trong việc duy trì cuộc sống của con người,sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu
- Khí quyển (Môi trường không khí) : là lớp không khí tầng đối lưu baoquanh trái đất Khí quyển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì sựsống và quyết định tính chất khí hậu
- Về mặt sinh học, trên trái đất có sinh khí quyển bao gồm các cơ thểsống, thuỷ quyển và khí hậu tạo nên môi trường sống của sinh vật Sinh quyểnbao gồm các thành phần hữu sinh và vô sinh có quan hệ tương tác phức tạp vớinhau
Các thành phần của môi trường luôn chuyển hoá trong tự nhiên, diễn ratheo chu trình và thông thường ở dạng cân bằng Các chu trình phổ biến nhấttrong tự nhiên là chu trình sinh địa hoá như: Chu trình Cacbon, chu trình Nitơ,chu trình Phốt pho… Khi các chu trình này không giữ trạng thái cân bằng thì các
sự cố về môi trường xảy ra, tác động đến sự tồn tại của con người và sinh vật ởkhu vực hoặc quy mô toàn cầu
1.1.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống vàhoạt động sản xuất của con người
- Môi trường còn là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trongcuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
Trang 9- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới conngười và sinh vật trên trái đất.
1.1.2 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
1.1.2.1 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển
- Phát triển là quá trình nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của conngười bao gồm phát triển sản xuất, cải thiện quan hệ xã hội, nâng cao chất lượnghoạt động văn hoá
- Đối với mỗi quốc gia, quá trình phát triển trong một giai đoạn cụ thểnhằm đạt tới những mục tiêu nhất định Các mục tiêu này thực hiện bằng nhữnghoạt động phát triển Ở mức độ vi mô là các dự án phát triển cụ thể và khai tháctài nguyên thiên nhiên, sản xuất hàng hoá, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng…Các hoạt động này thường là nguyên nhân gây ra những sự sử dụng không hợp
lý, lãng phí tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái chất lượng môi trường Đâychính là các vấn đề mà khoa học môi trường cần nghiên cứu và giải quyết
- Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hữu cơ Môi trường là địabàn, là đối tượng của sự phát triển Phát triển là nguyên nhân mọi biến đổi tíchcực và tiêu cực đối với môi trường
1.1.2.2 Phát triển bền vững
Theo uỷ ban quốc tế về môi trường đã định nghĩa: phát triển bền vững làcách phát triển mà “thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởngđến khả năng của thoả mãn nhu cầu của thế hệ mai sau”
Phát triển bền vững có thể xem là một tiến trình đòi hỏi sự phát triển đồngthời của bốn lĩnh vực: Kinh tế, nhân văn, môi trường, kỹ thuật
Một “xã hội bền vững” phải có nền “kinh tế bền vững” là sản phẩm của
sự phát triển bền vững
1.2 Ô nhiễm môi trường
1.2.1 Sự ô nhiễm môi trường
Trang 10- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thànhphần và đặc tính vật lý, hoá học, sinh thái học của bất kỳ thành phần nào củamôi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định.
- Tác nhân gây ô nhiễm là những chất, những hỗn hợp hoặc nhữngnguyên tố hoá học có tác dụng biến đổi môi trường từ trong sạch trở nên độchại Những chất này thường được gọi khái quát là chất ô nhiễm
Đốt rác thải, các chất hữu cơ
SO2 và chất dẫn xuất của lưu
huỳnh
Núi lửa, bụi nước biển
Vi khuẩnĐốt nhiên liệu
Đốt nhiên liệuChất phóng xạ Nhà máy điện hạt nhân
Trang 11Hợp chất hữu cơ hay tổng hợp
Cháy rừngCông nghiệp hóc họcĐốt nhiên liệuĐốt chất thải sinh hoạtNông nghiệp (thuốc trừ sâu)
Dựa vào tác dụng chủ yếu của chất độc hại chia ra các nhóm:
- Nhóm 1: Chất gây bỏng, kích thích da, niêm mạc, ví dụ như axít đặc,kiềm đặc và loãng (vôi tôi, amoniac)
- Nhóm 2: Kích thích đường hô hấp: Cl2, NH3, SO2, NO, HCl, hơi F2.+ Chất kích thích đường hô hấp và phế quản như hơi Ozon
+ Chất kích thích tế bào như NO2 …
+ Các chất này hoà tan trong niêm dịch tạo ra axít gây phù phổi cấp
- Nhóm 3: Chất gây ngạt
+ Chất gây ngạt đơn thuần như CO2, etan, metan…
+ Gây ngạt hoá học: CO hoá hợp với các chất khác làm mất khả năng vậnchuyển oxy của hồng cầu làm hô hấp rối loạn
- Nhóm 4: Chất tác dụng hệ thần kinh trung ương gây mê, gây tê như cácloại rượu, các hợp chất hiđrocacbua, H2S, CS2, xăng…
1.2.2.1 Ozon, suy giảm tầng ozon
+ Ozon là loại khí thiên nhiên của khí quyển thượng tầng Nó được hìnhthành và phá huỷ tuần hoàn dưới tác dụng của tử ngoại mặt trời
Trang 12Ozon làm tăng nhiệt độ mặt đất, nếu nồng độ ozon trong khí quyển tănglên 2 lần, có thể làm nhiệt độ mặt đất tăng lên 10C.
Ngược lại, ozon có tác dụng che chắn không cho các tia tử ngoại chiếuxuống mặt đất, phần lớn bức xạ tử ngoại được tầng ozon hấp thụ, điều tiết khíhậu và sinh thái trên trái đất
Tuy nhiên, hiện nay tầng ozon đang bị suy giảm nghiêm trọng, trong vòng
15 năm qua mức suy giảm tầng ozon trung bình toàn cầu là 5%, trong đó 6,5%Bắc bán cầu, 9,5% Nam bán cầu Nguyên nhân chính là do trong phần tử cácchất làm lạnh CFC phân ly ra các gốc tự do đươi tác dụng bức xạ mặt trời.CFC+ hv Cl.
Một gốc Cl. có thể phản ứng với 100000 phân tử O3 theo phản ứng dâychuyền:
O3 + NO NO2 + O2
NO2 + O. NO + O2
O3 + O. 2 O2
1.2.2.2 Mưa Axit:
Trang 13Bình thường nước mưa có độ PH khoảng 5,6 có nghĩa là axit nhẹ, do CO2
trong khí quyển tác dụng với hơi nước tạo nên axit cacbonic
CO2 + H2O H2CO3
Nước mưa có độ PH < 5,6 gọi là mưa axít
Rất nhiều nguồn ô nhiễm tự nhiên hoặc nhân tạo đã đưa vào khí quyểnnhững khí mang tính axít như NOx, SO2, HCl… Trong quá trình tạo mưa cácchất này sẽ phản ứng với hơi nước trong khí quyển sinh ra các axít như H2SO4,HNO3, HCl, H2SO3 … Những axít này dưới tác dụng của gió cùng mây dichuyển đi khắp nơi rồi rơi xuống mặt đất cùng với các hạt mưa
- Tác hại của mưa axít:
+ Tăng khả năng hoà tan các kim loại nặng trong nước, cây cối hấp thụkim loại nặng sau đó sẽ gây ô nhiễm độc cho người và gia súc
+ Làm tăng độ axít của đất nên làm cho đất càng bị bạc màu, ảnh hưởngđến mùa màng
+ Mưa axít gây nguy hiểm đến sinh vật sống dưới nước, làm hỏng cáccông trình xây dựng
1.2.2.3 Hiệu ứng nhà kính.
Có thể hiểu một cách sơ lược về nhà kính như sau:
Ta biết rằng nhiệt độ bề mặt trung bình của trái đất được quyết định bởicân bằng giữa năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất và năng lượng bức xạnhiệt của mặt đất vào vũ trụ Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ sóng ngắn dễdàng xuyên qua tầmg ozon và lớp CO2 trong khí quyển chiếu xuống trái đất.Ngược lại, bức xạ nhiệt phát vào vũ trụ là bức xạ sóng dài, không có khả năngxuyên qua lớp khí CO2 dày và bị hấp thụ lại làm cho nhiệt độ của khí quyển baoquanh trái đất tăng lên
Lớp khí CO2 có tác dụng như một lớp khí giữ nhiệt của trái đất ở quy môtoàn cầu Nếu CO2 sinh ra trên toàn cầu càng lớn thì lớp “kính giữ nhiệt” càngdày, nhiệt độ của trái đất tăng lên gây ảnh hưởng đến sinh thái Hiệu ứng trêngọi hiệu ứng nhà kính
Trang 14Các tác nhân gây hiệu ứng nhà kính CO2, CH4, NO2, CO, CFC, trong đó
CO2 có vai trò chính
Hiệu ứng nhà kính có thể gây các ảnh hưởng sau:
- Nhiệt độ trái đất tăng là nguyên nhân làm lớp băng ở hai cực trái đất tan,nước biển dâng lên cao các thành phố, làng mạc ở vùng ven biển thấp sẽ bị chìmdưới nước biển
- Nhiệt độ trái đất tăng sẽ làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học vàhoá học gây nên sự mất cân bằng về lượng chất trong cơ thể sống
- Nhiệt độ trái đất tăng làm giảm khả năng hoà tan CO2 trong nước biển,lượng CO2 trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO2 giữa khí quyển và đạidương
* Ô nhiễm do tác nhân hoá học: Loại ô nhiễm này gây ra do:
+ Tác dụng của phân bón hoá học bón vào đất không được cây sử dụnghết, một số chuyển sang dạng khí, một số chuyển sang thể hoà tan, một số dạngliên kết với keo đất làm ô nhiễm đất
+ Do dùng thuốc bảo vệ thực vật: qua thực tế người ta thấy rằng khi phunthuốc bảo vệ thực vật khoảng 50% lượng thuốc rơi xuống đất, nước, tồn tạitrong đất và lôi cuốn vào chu trình dinh dưỡng.Đất nước cây trồng độngvật và người
+ Các chất hoá học thất thoát rò rỉ, thải ra trong quá trình hoạt động sảnxuất công nghiệp, đặc biệt là các hoá chất độc hại và kim loại nặng
Trang 15Ví dụ: Phế thải của ngành luyện kim, sản xuất ô tô thường chứa: Zn, Pb,
As, Hg, Cr, Cd… ở trong đất tính di động gây độc của các kim loại nặng phụthuộc vào các yếu tố như sự thay đổi thế oxi hoá khử, PH môi trường…
* Ô nhiễm do tác nhân sinh học: Đất là môi trường cho các loại vi khuẩnphát triển Các loại vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại phát triển trong đất, bịnhiễm bẩn các phế thải hữu cơ như: phân rác, phế thải công nghiệp thực phẩm…
* Ô nhiễm do tác nhân vật lý:
+ Ô nhiễm nhiệt: Khi nhiệt độ tăng, ảnh hưởng lớn đến vệ sinh trong đấtlàm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ và trong nhiều trường hợp làm chai cứngđất, mất chất dinh dưỡng Nhiệt độ tăng quá cao làm giảm lượng oxy mất cânbằng trong đất và tăng quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong đất theo kiểu kị khítạo ra nhiều sản phẩm trung gian gây độc hại cho cây như: NH3, H2S, CH4, vàanđêhít… Nguồn ô nhiễm nhiệt do cháy rừng, nguồn nhiệt do nước làm mát cácthiết bị máy của các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy khác
+ Ô nhiễm đất do tác nhân phóng xạ: Các chất phóng xạ do những phếthải của các trung tâm nghiên cứu nguyên tử, nhà máy điện nguyên tử… theochu trình dinh dưỡng sẽ thâm nhập vào cơ thể sống làm thay đổi cấu trúc tế bào,gây bệnh di truyền máu, bệnh ung thư…
1.2.4 Ô nhiễm nước
Trong nước tự nhiên các hợp chất vô cơ và hữu cơ tồn tại dưới dạng hoàtan, dạng rắn hoặc lỏng, luôn tồn tại những quan hệ qua lại giữa các sinh vật vớinhau và với môi trường tạo nên trạng thái cân bằng giữ cho chất lượng nước ít bịbiến đổi Các sản phẩm phế thải từ các lĩnh vực khác nhau đã đưa vào nước, làmảnh hưởng xấu đến giá trị sử dụng của nước, cân bằng sinh thái tự nhiên bị phá
vỡ và nước bị ô nhiễm
- Các dạng ô nhiễm nước:
* Ô nhiễm hoá học: là dạng ô nhiễm gây nên do các chất có protein, chấtbéo và các chất hữu cơ khác có trong chất thải các không khí công nghiệp vàdân cư như xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất giặt tẩy tổng hợp, các loại
Trang 16thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất thải hữu cơ khác Ngoài ra, các chất vô
cơ như: axít, kiềm, muối và các loịa phân bón hoá học cũng gây ô nhiễm hoáhọc
* Ô nhiễm sinh lý học: các chất thải cộng nghiệp có chứa nhiều hợp chấthoá học như muối, phenol, ammoniac, sunfua, dầu mỡ… cùng với rong tảo,động vật nguyên sinh làm cho nước có mùi vị bất thường
* Ô nhiễm sinh học: do nước thải cống rãnh chứa các vi khuẩn gây bệnh,tảo, nấm và ký sinh trùng, các động vật nguyên sinh… mang mầm dịch và cácbệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm
Để bảo vệ chất lượng nước dùng trong sinh hoạt, trong công nghệ nướcsạch phải trải qua các giai đoạn xử lý về mặt vật lý, hoá học, sinh học Đặc biệtcông nghệ xử lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, phải tuân thủnghiêm ngặt các công đoạn sử lý rồi mới xả ra các sông ngòi, ao đầm để đảmbảo chất lượng nước
1.3 Giáo dục môi trường
1.3.1 Quan niệm về giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường là một phương pháp tiếp cận bộ môn giúp cho ngườihọc hiểu về môi trường với mục đích hàng đầu là chăm sóc phát triển và có thái
độ cam kết, thái độ này sẽ nuôi dưỡng được niềm mong ước, phát triển năng lựchành động có trách nhiệm trong môi trường Giáo dục môi trường không chỉ làgiáo dục kiến thức mà còn giáo dục tình cảm, thái độ, kỹ năng và năng lực hànhđộng
Tuy nhiên, trong khuôn khổ của việc giáo dục môi trường thông qua cácmôn học ở nhà trường giáo dục môi trường có thể gắn liền với việc học kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động mộtcách độc lập hoặc phối hợp tìm ra giải pháp cho những vấn đề môi trường hiệntại và ngăn chặn những vấn đề mới có thể xảy ra trong tương lai
1.3.2 Mục tiêu giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông
1.3.2.1 Kiến thức
Trang 17+ Nắm được những kiến thức cơ bản về môi trường, các yếu tố của môitrường và sự tác động qua lại giữa chúng với nhau.
+ Biết được vai trò của môi trường đối với con người và tác động của conngười đối với môi trường, giải thích được hiện tượng bất thường của môi trườngxảy ra trong tự nhiên
+ Hiểu biết về luật pháp và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước
về bảo vệ môi trường
1.3.3 Mô hình của việc dạy và học trong GDMT
Việc dạy và học trong GDMT đang diễn ra trên toàn cầu theo một môhình sau: Trong mô hình đó, 3 khía cạnh GDMT luôn luôn tồn tại song song:
Giáo dục về môi trường
Giáo dục vì môi trường
Kinh nghiệm thực tế
Trang 18* Giáo dục về môi trường: + Kiến thức, hiểu biết
+ Kỹ năng
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết cơ bản những vấn đề MT
- Cung cấp lý thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đếnMT
- Chú trọng đến thông tin, dữ liệu, sự kiện và hoạt động thực tế nhằm thuhoạch tri thức và trau dồi kỹ năng
* Giáo dục vì môi trường: + Phán xét
+ Thái độ, hành vi + Giá trị
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đọc, viết có sự phán xét Nhân
tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với MT
- Hình thành thái độ quan tâm đến MT, khuyến khích sử dụng hợp lý MThôm nay và ngày mai
- Hình thành khả năng đánh giá, ra quyết định trước những vấn đề MT.Phát triển khả năng lựa chọn những giải pháp có tính bền vững
- Thiết lập những giá trị đạo đức MT căn bản mà cá nhân sẽ phấn đấuthực hiện suốt đời
* Giáo dục trong môi trường: + Phát huy tiềm năng
+ Kinh nghiệm
Trang 19+ Sự tham gia
- Mở ra nhiều cơ hội giúp HS tích luỹ nhiều kinh nghiệm nhờ giáo dụctrực tiếp trong MT gần gũi (như trường học, cộng đồng địa phương, hoặc ởnhững địa bàn khác xa hơn)
- Đề cao quyền công dân của HS đối với việc bày tỏ các quan tâm chung
về MT Quá trình tham gia trực tiếp cỏc hoạt động giáo dục thông qua MT sẽphát huy tiềm năng của mỗi HS bao gồm việc củng cố, phát triển tri thức, kỹnăng nghiên cứu tích cực
- Đối với việc học: kích thích hứng thú và óc sáng tạo nhờ tiếp xúc trựctiếp với MT phong phú đa dạng
- Đối với việc dạy: MT cung cấp một nguồn tư liệu và công cụ sư phạm
vô tận
1.3.4 Các kiểu triển khai GDMT
1.3.4.1 Kiểu 1: GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường.
- Dạng 1: Nội dung chủ yếu của bài học, hay một phần môn học có sựtrùng hợp với nội dung GDMT
- Dạng 2: Một số nội dung của bài học hay một phần nhất định của mônhọc có liên quan trực tiếp với nội dung GDMT
Ngoài ra ở một số phần nội dung của môn học, bài học khác, các ví dụ,bài tập, bài làm…được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các vấn
Trang 20+ Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và cáckinh nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinhtiếp xúc trực tiếp với MT.
1.3.4.2 Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập
Về cơ bản cách tiến hành một hoạt động độc lập cần xác định chủ đề vềhình thức của hoạt động có thể chọn chủ đề và tổ chức theo các hình thức hoạtđộng như câu lạc bộ, tham quan, thực địa…
1.3.5 Thực trạng giáo dục môi trường hiện nay :
1.3.5.1 Tình hình GDMT trên thế giới
MT là một vấn đề đó và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới
Lần đầu tiên trong lịch sử, vào năm 1948 tại cuộc họp Liên hiệp quốc vềbảo vệ MT và tài nguyên thiên nhiên ở Pari, thuật ngữ "GDMT" được sử dụng,tiếp sau đó ngày 5/6/1972, tại hội nghị Liên hiệp quốc ở Stôckhôm (Thụy Điển)
đó nhất trớ nhận định: Việc bảo vệ thiên nhiên và môi trường là hai nhiệm vụhàng đầu của toàn nhân loại (cùng với nhiệm vụ bảo vệ hòa bình chống chiếntranh)
Cũng vì thế ngày 5/6 hàng năm trở thành "Ngày môi trường thế giới".Sau hội nghị Stôckhôm, ở nhiều nước, GDMT đó được đưa vào cáctrường đại học Đến năm 1973, người ta thấy có khoảng 1000 chương trình đượcgiảng dạy trong 750 trường và viện thuộc 70 nước khác nhau Tuy nhiên, mụcđích, nội dung của GDMT lúc đó chưa được xác định rõ ràng, phải đợi đến cáchội nghị quốc tế sau, vấn đề này mới được giải quyết và hoàn thiện
1.3.5.2 Tình hình GDMT ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ năm 1966 Chủ tịch Hồ Chí Minh đó phát động phong trào
“Tết trồng cây” để giữ gìn và làm đẹp môi trường sống Cho đến nay phong tràovẫn được duy trì và phát triển mạnh mẽ
Năm 1991, Bộ giáo dục và đào tạo đã có chương trình trồng cây giáo dục
- đào tạo và bảo vệ MT (1991-1995)
Trang 21Trong "Kế hoạch hành động quốc gia về MT và phát triển bền vững củaViệt Nam giai đoạn 1996-2000", GDMT được ghi nhận như một bộ phận cấuthành.
Đặc biệt gần đây nhất tháng 8-2004, Thủ tướng chính phủ đã ra quyếtđịnh số 153/2004/QĐ-TTg về việc ban hành định hướng chiến lược phát triểnbền vững ở Việt Nam
1.3.6 Nội dung giáo dục môi trường ở trường phổ thông
1.3.6.1 Các nội dung cơ bản
- Khái niệm về hệ sinh thái và môi trường.
- Các thành phần cấu tạo môi trường và các tài nguyên
- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên môi trường
- Các nguồn năng lượng với vấn đề môi trường
- Ô nhiễm môi trường
- Chất thải
- Đô thị hoá và môi trường
- Các vấn đề gay cấn của môi trường toàn cầu (nóng lên toàn cầu, suygiảm tầng ozon, elnino…)
- Sự suy giảm đa dạng sinh học
- Dân số môi trường và sự phát triển bền vững
- Các biện pháo bảo vệ môi trường
- Luật bảo vệ môi trường, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về bảo vệ môi trường
- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường
1.3.6.2 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động ngoài giờ lên lớp
và hoạt động ngoại khoá
- Câu lạc bộ: Câu lạc bộ môi trường sinh hoạt các chủ đề về sử dụng nănglượng, rác thải, bệnh tật học đường
- Hoạt động tham quan danh lam thắng cảnh, nơi xử lý rác thải, nhà máysản xuất
Trang 22- Hoạt động trồng cây xanh hoá nhà trường, tổ chức nhân dịp tết trồngcây, ngày thành lập đoàn 26/3, ngày môi trường thế giới 5/6.
- Hoạt động Đoàn về bảo vệ môi trường: Tổ chức chiến dịch truyền thốngtuyên truyền giáo dục môi trường ở nhà trường, địa phương
1.3.6.3 Nội dung và địa chỉ thích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn hoá học 10
Chương/ bài Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
Chương 6
Nhóm Oxi – lưu huỳnh
- Vai trò của Oxi và ozon đối với đời sống con người
- Tình trạng phá huỷ tâng ozon do sử dụng các hoá chất như Cloflocacbon (CFC), do khí thải chứa NO…
- Trách nhiệm của học sinh và cộng đồng với việc bảo vệtầng ozon
- Hiện tượng mưa axit và tác hại của nó do trong các khí thải chứa các tác nhân có tính axit như SO2 (một trong những nguyên nhân chính), CO2…
- Các chất thải độc hại trong quá trình điều chế các hợp chất của S (H2S, H2SO4)
1.4 Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.1 Phương pháp tiếp cận
- Tích hợp các kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường vào môn học theomức độ: toàn phần, bộ phận và mức độ liên hệ
- Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các chủ đề tự chọn
- Thông qua hoạt động ngoại khoá
1.4.2 Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp hành động cụ thể trong các hoạt động từng chủ đề được tổchức trong trường học, địa phương
- Phương pháp liên quan, điều tra khảo sát, thực địa
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Trang 23- Giảng giải, giải thích – minh hoạ
- Phương pháp dạy học thực nghiệm
- Phương pháp hợp tác và liên kết giữa các nhà trường và cộng đồng địaphương trong hoạt động về GDMT
1.4.3 Sử dụng bài giảng có tích hợp nội dung bảo vệ môi trường.
Có nhiều hình thức tổ chức thực hiện giáo dục BVMT trên lớp cũng nhưngoài lớp Trong các hình thức đó thì việc sử dụng bài giảng hoá học có liênquan đến thực tiễn sẽ có tác dụng rất lớn góp phần GDMT cho học sinh ngay ởtrên lớp Giúp học sinh vừa hiểu sâu kiến thức, vừa liên hệ với thực tế Từ đó có
ý thức học tập, ứng dụng lý thuyết vào đời sống sản xuất
Trang 24CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH
2.1 Phân tích đặc điểm chương oxi – lưu huỳnh
Chương oxi – lưu huỳnh có vị trí quan trọng trong chương trình hoá họclớp 10 nói riêng và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ chương hoá học phổ thôngnói chung
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Như vậy việc giải quyết tốt chương oxi – lưu huỳnh sẽ giúp cho học sinhnắm vững được vấn đề của chương trước đó như: biến thiên tuần hoàn tính chấtvật lý, tính chất hoá học, tính oxi hoá - khử, tính phi kim… Đồng thời nó cũngxem xét một cách bản chất và cụ thể hơn về nguyên tố thuộc phân nhóm VIA và
O, S và các hợp chất của chúng, cụ thể là:
- Nghiên cứu đặc điểm và tính chất của oxi – ozon
- Nghiên cứu đặc điểm và tính chất của lưu huỳnh
- Nghiên cứu các hợp chất của lưu huỳnh và oxi là: hiđro sunfua, lưuhuỳnh dioxit, lưu huỳnh trioxit, axit sunfuric, muối sunfat
- Các thí nghiệm và hiện tượng thực tế xẩy ra liên quan đến O và S vàhợp chất của chúng
Như vậy qua việc học tập và nghiên cứu những nội dung chương oxi – lưuhuỳnh sẽ:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản về đơn chất,hợp chất của O và S
Trang 25- Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế đặc biệt là các hiện tượng liênquan đến môi trường như tầng ozon, mưa axit….
- Cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức kỹ thuật tổng hợp hướngnghiệp
- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm
2.2 Phân phối chương trình chương oxi – lưu huỳnh theo sách giáo khoa
Chương Oxi – lưu huỳnh gồm 7 bài chính trên lớp và bài đọc thêm với sựphân bố thời gian:
Bài 40: Khái quát về nhóm oxi (1 tiết)
Bài 41: Oxi (1 tiết)
Bài 42: Ozon và hiđro peoxit (1 tiết)
Tư liệu: Ozon chất gây ô nhiễm hay chất bảo vệ
Bài 43: Lưu huỳnh (1 tiết)
Tư liệu: Khai thác lưu huỳnh trong lòng đất
Bài 44: Hidro sunfua (1 tiết)
Bài 45: Hợp chất có oxi của lưu huỳnh (4 tiết)
Bài 46: Luyện tập chương 6 (2 tiết)
Bài 47: Bài thực hành số 5 Tính chất của oxi, lưu huỳnh (1 tiết)
Bài 48: Bài thực hành số 6 Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh (1 tiết)
2.3 Xây dựng các giáo án giảng dạy
Trang 26+ Tính chất vật lý cơ bản của oxi.
+ Vai trò của oxi trong cuộc sống, công nghiệp
- HS hiểu:
+ Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi và ozon
+ Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và cách điều chế trongcông nghiệp
- Vận dụng:
+ Biết cách suy luận tính chất hoá học từ cấu tạo nguyên tử
+ Chứng minh tính oxi hoá của O2
+ Viết các phương trình phản ứng hoá học chứng minh tính oxi hoá củaOxi
+ Giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống: rỉ sắt, nấu ga, nấucủi, nuôi cá
2 Kỹ năng
- Rèn luyện khả năng quan sát, phân tích và giải thích hiện tượng xảy ra
để từ đó nắm được phương pháp điều chế Oxi
- Xác định được số Oxi hoá, viết và cân bằng thành thạo các phươngtrình phản ứng oxi hoá - khử xảy ra
- Giải được một số bài tập định tính, định lượng có liên quan
- Biết vận dụng những ưu điểm của oxi, ozon vào việc bảo vệ môi trườngsống
Trang 27- SGK lớp 10 trung học phổ thông ban nâng cao.
- SGV lớp 10 trung học phổ thông ban nâng cao
2 HS chuẩn bị :
- SGK lớp 10 trung học phổ thông ban nâng cao
- Ôn tập cách viết cấu hình electron , viết công thức cấu tạo , cách xácđịnh số OXH và viết phương trình phản ứng oxi hoá-khử
C Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 (5 phút)
I- V trí v c u t oị trí và cấu tạo à cấu tạo ấu tạo ạoHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Cho O ( Z=8 ) yêu cầu học
sinh: viết cấu hình e, xác định vị
+ CTPT : O2
+ CT e :O: :O:
+ CTCT: O=O+ Bản chất liên kết trong phân tử O2: liên kết cộng hoá trị không phân cực
Hoạt động 2 (7 phút)
II - Tính ch t v t líấu tạo ật lí
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: Chúng ta biết trong không khí 20%
O2 Từ những hiểu biết thực tế các em hãy
cho biết Tính chất vật lí như thế nào ?
- GV: yêu cầu HS xác định tỉ khối của oxi
-HS: dO2/kk=32/29=1,1
Oxi nặng hơn không khí
- HS: Oxi tan ít trong nước Vì trong thực tế
em thấy cá phải ngoi lên mặt nước để thở
và người ta phải sục không khí vào các bể
cá cảnh cho cá thở
Hoạt động 3 (15 phút) III Tính chất hoá học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS từ cấu cấu hình
electron và độ âm điện của nguyên tử
Oxi hãy dự đoán tính chất hoá học của
nó
1.Tác dụng với kim loại.
- GV: một em hãy lấy 1VD Oxi tác
dụng với kim loại? Xác định số oxi hoá
của hoá của O2?
- GV nêu hiện tượng trong tự nhiên có
xảy ra quá trình Oxi hoá kim loại Fe đó
là quá trình tạo các rỉ sắt
- GV: các em quan sát các đồ trang sức
bằng vàng, bạc có bị Oxi hoá bởi O2
không khí hay không?
- HS: Oxi có 6 electron lớp ngoài cùng, độ
âm điện 3,44 nên dễ nhận thêm 2 electron Oxi thể hiện tính Oxi hoá mạnh
Trang 29- GV: kết luận.
Oxi tác dụng với hầu hết kim loại trừ
Ag, Au, Pt
2 Tác dụng với phi kim.
- GV: một em lấy VD phi kim tác dụng
Khi chúng ta đun nấu ga thì có quá
trình hoá học nào xảy ra? Biết thành
phần chính trong ga C3H8
- GV: yêu cầu 1 HS rút ra kết luận về
tính chất hoá học của oxi
- GV: Lấy ví dụ yêu cầu HS hoàn
Kết luận: oxi là chất oxi hoá mạnh, nó oxi
hoá hầu hết các kim loại, phi kim và một số hợp chất
Trang 30chất oxi hoá:
O20 + 2.2e 2 O-2
Hoạt động 4 (7 phút)
IV ng d ngỨng dụng ụng
-GV: Tại sao khi đun nấu lại để kênh củi
lên với nhau?
-GV: trong bể cá người ta thường bơm
không khí vào để tăng lượng oxi cho cá
thở Như vậy, oxi có nhiều ứng dụng
-GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
-HS: để kênh củi lên để củi tiếp xúc với O2
-càng nhiều làm cho phản ứng -càng xảy ra mãnh liệt hơn cho lửa cháy to hơn
Trong các chất sau những chất nào giầu O2
và kém bền đối với nhiệt: KClO3, KMnO4,
Trang 31-GV: trong phòng thí nghiệm ta thường lấy
KMnO4 để điều chế oxi Gợi ý, hướng dẫn
1.Tại sao để mẫu bông trước ống dẫn khí?
2 Từ tính chất vật lý của O2 Giải thích tại
sao có thể thu được khí O2qua nước?
2 Trong công nghiệp.
-GV: giới thiệu về cách sản xuất O2 trong
-Trong tự nhiên cũng có một nhà máy sản
xuất O2 đó là cây xanh quang hợp
Ptp:
6CO2+ 6H2OC6H12O6+6O2
Vậy, chúng ta nên làm gì?
t0
2KMnO4K2MnO4+ MnO2+O2
-HS: nhiệt phân các hợp chất giàu oxi, kém bền đối với nhiệt
Trang 321 GV nhắc lại cỏc kiến thức trọng tõm của bài học:
- Vị trớ, cấu tạo của oxi
- Tớnh chất vật lớ cơ bản của khớ oxi
- Tớnh chất hoỏ học của oxi: cỏc phản ứng của oxi với kim loại, phi kim
và cỏc hợp chất cú tớnh khử
- ứng dụng, tầm quan trọng của oxi đối với đời sống con ngời
2 Giao bài tập về nhà: nhắc nhở HS về học bài và làm cỏc bài tập 1, 2, 3,
4, 5 trang 167 SGK hoỏ học 10 (nõng cao)
Bài 42: Ozon và Hiđro Peoxit
A Mục tiêu
- Nắm đợc cấu tạo phân tử, trạng thái, tính chất hoá học của O3 và H2O2 + Nắm chắc đợc tính oxi hoá của O3 mạnh hơn nhiều so với O2
+ Tính oxi hóa và tính khử của H2O2
- Vận dụng tính chất hóa học của O3 và H2O2 để:
+ Nêu bật vai trò, biện pháp bảo vệ tầng ozon
+ Giải thích đợc một số ứng dụng của hidro peoxit trong thực tế
+ Viết đợc các phơng trình phản ứng hóa học minh họa
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Tranh ảnh liên quan đến vai trò bảo vệ và sự phá huỷ tầng O3
Học sinh : ôn lại bài oxi
C Tiến trình giảng dạy
Trang 33Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gợi ý phõn tử của ozon gồm cú 3 nguyờn
tử O liờn kết với nhau Trong đú cú 1 liờn
kết cho – nhận và 2 liờn kết cộng hoỏ trị
- GV đưa ra cụng thức phõn tử chớnh xỏc:
Phõn tử dạng gúc, nguyờn tử O trung tõm
tạo 1 liờn kết liờn kết cho nhận với 1 trong
2 nguyờn tử O và 2 liờn kết cộng hoỏ trị
với 1 nguyờn tử O cũn lại (phự hợp với
qui tắc bỏt tử)
2 Tớnh chất của ozon
a) Tớnh chất vật lý
Hoạt động 2
- Hướng dẫn HS đọc sỏch giỏo khoa và
so sỏnh với tớnh chất vật lý của oxi
- Hướng dẫn HS đọc SGK và nờu cõu hỏi:
Ozon được hỡnh thành như thế nào?
- GV kết luận:
+ Trờn mặt đất: do sấm sột và sự oxi hoỏ
một số hợp chất hữu cơ (nhựa thụng, rong
biển ) ozon trong khụng khớ (ở rừng
- Chỳ ý lắng nghe, theo dừi và nắm được cụng thức cấu tạo của ozon.
1 liờn kết cho nhận
2 liờn kết cộng húa trị
Hoạt động 2
- HS : O3 là chất khớ, mựi đặc trưng, màu xanh nhạt Tan trong nước nhiềuhơn oxi 15 lần
- HS đọc SGK và nờu sự hỡnh thành ozon
- HS ghi kết luận của GV vào vở
O
O O
1
2
Trang 342 ví dụ (điều kiện thường), yêu cầu HS viết
+ Có nhiều ứng dụng trong đời sống
+ ở tầng thấp: O3 gây ô nhiễm, hiện
tượng mù quang hoá, hiệu ứng nhà kính
+ ở trên tầng cao: O3 hấp thụ tia UV
- Gợi ý HS giải thích sự phá huỷ tầng ozon
(ở nam cực) như thế nào?
+ Nguyên nhân: Do các chất freon gây ra,
freon được dùng trong các máy làm lạnh
(tủ lạnh, máy điều hoà ) Các chất freon
tác dụng với khí ozon, tạo thành oxi và
gốc tự do clo Gốc clo tự do đã phá huỷ
O H O K I O H I K
O3 rất nhỏ)+ Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác
+ Khử trùng nước ăn, khử mùi, chữa răng sâu
- Ghi kết luận của GV
- HS lắng nghe lời giải thích của GV
- Xem các tờ rời
- HS nêu một số giải pháp:
+ Cấm sản xuất chất freon+ Đắp lỗ thủng tầng ozon
Trang 35II Hiđro Peoxit
Hoạt động 4
- GV nêu công thức cấu tạo phân tử của
H2O2:
- Yêu cầu HS nhận xét: dạng phân tử? liên
kết trong phân tử? tính số oxi hoá của các
nguyên tử trong phân tử?
- GV: Từ công thức cấu tạo, liên kết trong
phân tử H2O2, hãy dự đoán tính chất hoá
học của H2O2?
Kết luận:
+ H2O2 không bền, dễ bị phân huỷ, nhất là
khi có mặt chất oxi hoá
+ H2O2 vừa có tính oxi hoá vừa có tính
Số oxi hoá của O là -1, của H là +1
- Ghi kết luận của GV
Hoạt động5
- Tính chất lý học: là chất lỏng, không màu, nặng hơn nước, tan nhiềutrong nước…
- Do số oxi hoá của oxi là -1(trung gian giữa số oxi hóa -2 và O) nên nó thể hiện tính oxi hoá, tính khử và ít bền?
- Ví dụ :
H
H1
22
Trang 36- Hãy nêu một số ứng dụng quan trọng của
Bài tập 2: Giải thích tại sao sau những
cơn mưa có sấm chớp, không khí thường
trong lành hơn?
3 Bài tập 3
Cho 2,24 l hỗn hợp khí O2 và O3 (đktc)
qua dung dịch KI dư thu được 12,7 g kết
tủa rắn màu tím đen Tính thành phần %
thể tích các khí trong hỗn hợp
Bài tập về nhà: các bài tập SGK
+ ít bền, dễ phân huỷ :2H2O2 MnO 2 2H2O + O2↑?
(dùng để điều chế oxi)+ Tính oxi hóa(khi gặp chất khử) -1 +3 - 2 +5
H2O2 + KNO2 H2O + KNO3
+ Tính khử(khi gặp chất oxi hóa) +7 -1
2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4 +2 o 2MnSO4 + 5O2↑?+ K2SO4 + 8 H2O
- Dùng là chất tẩy trắng (không làm hỏng vật liệu)
- Chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ,
- Dùng trong ngành công nghệ hoá chất, khử trùng, trong y tế,
Hoạt động 6
- Củng cố, ghi bài luyện tập
- Ghi bài tập về nhà
GVHD: Th.S Lê Danh Bình SV: Keomany Inthavong36
Tờ rời 1: Ozon ở tầng bình lưu, cách ta khoảng 20 – 30 km, dày khoảng 3 km
Nó được hình thành do các tia tử ngoại chiếu vào các phân tử oxi và các phân
Tờ rời 2: Là lớp vỏ che chắn tia tử ngợi cho mặt đất Nó hấp thụ nhiệt của mặt trời và chuyển cho tầng bình lưu để tầng bình lưu trao đổi nhiệt với tầng đối
Tờ rời 3: Do sự tương tác của ozon với các chất O, OH*, NOx, hợp chất của
Clo Các nguồn sinh ra các chất trên do các chất làm lạnh, chất chữa cháy, dungmôi trong mỹ phẩm, khí thải từ nhà máy, xí nghiệp, thuốc trừ sâu, phân bón
Tờ rời 4: Tia tử ngoại lọt xuống trái đất gây tác hại Tăng nhiệt độ toàn cầu từ 1,5 → 40C làm cho băng tan dần dẫn đến mực nước biển tăng gây nên hiện
tượng thiên tai, lũ lụt, làm tăng nguy cơ bệnh cho con người như bệnh ung thư
da, các bệnh về mắt, giảm sức đề kháng của cơ thể, hạn chế năng suất cây
Trang 37BÀI 44: HIĐRO SUNFUA
- Viết phương trình minh họa tính chất axit yếu, tính khử mạnh của H2S
- Quan sát thí nghiệm qua sự mô tả và hình vẽ, rút ra nhận xét, dự đoánhiện tượng xảy ra
- Nhận biết H2S:
- Phát triển tư duy suy diễn ở học sinh Từ công thức phân tử, cấu tạo củachất để dự đoán tính chất (H2S)
S (trong H2S) có số oxi hóa là -2 => H2S có tính khử mạnh
3 Giáo dục tư tưởng cho học sinh:
H2S là khí độc hại, là chất gây ô nhiễm môi trường H2S có một phầnđược sinh ra từ rác thải Học sinh hiểu được tác hại của H2S đối với môi trường
và có ý thức, hành động cụ thể đối với vấn đề rác thải
II Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị tranh vẽ mô tả thí nghiệm đốt cháy H2S trong khôngkhí
- Chuẩn bị dụng cụ hóa chất: bình khí H2S, giấy tẩm muối chì
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ
- Câu hỏi :
+ Viết cấu hình e của nguyên tử S (z=18)
Trang 38+ Cho biết các số oxi hóa có thể có của S
+ Nêu tính chất hóa học cơ bản của S Viết phương trình minh họa
- Chuyển tiếp bài: ở bài trước chúng ta đã nghiên cứu về S với số Oxi hóa
là 0 và cũng biết S còn thể hiện các số Oxi hóa khác là -2, +4, +6 trong các hợpchất khác nhau Vậy tính chất của các hợp chất đó như thế nào ? Chúng ta sẽnghiên cứu trong 3 tiết các hợp chất của S là H2S, SO2, SO3 ở tiết 1 chúng tanghiên cứu về hiđrosunfua H2S
Gi ng b i m i:ảng bài mới: à cấu tạo ới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Cấu tạo phân tử.
Hoạt động 2: Tổ chức học sinh nghiên cứu cấu tạo của phân tử H2 S
- GV: + Yêu cầu học sinh viết công
thức electron và thức cấu tạo của H2S
GV: + Liên kết giữa S và H
trong phân tử thuộc loại liên kết nào?
Số oxi hóa của S trong hợp chất?
HS : + Công thức electron H: S : H + Công thức cấu tạo H - S - H
HS : + Do: XH = 2,1
XS = 2.58 Liên kết giữa H và S là liên kết cộng hóa trị có cực Số oxi hóa của S trong hợp chất là : -2
Trang 39II Tính chất vật lý
Hoạt động 3 :
GV: Cho học sinh quan sát bình khí
H2S yêu cầu học sinh cho biết về trạng
thái màu sắc của H2S?
Mở bình dùng tay phẩy nhẹ sau đó
đóng lại ngay.Yêu cầu học sinh nhận
xét mùi của khí hiđrôsunfua?
H2S nặng hay nhẹ hơn không khí?
+ H2S có mùi của quả trứng để lâu
ngày, nó có mùi gì ? Có độc không?
+ H2S làm tổn thương lá cây, làm rụng
lá và giảm sinh trưởng
Lưu ý: mùi H2S , có thể nhận biết
hiđrôsunfua dựa vào tính chất vật lý
HS: (quan sát, trả lời )
H2S là chất khí không màu, có mùi trứng thối
- d(H2S/kk)= 34/29 =1,17 => H2S nặnghơn không khí
- HS: nghe và ghi chép
+ Nhiệt độ hóa lỏng = - 600C+ H2S tan ít trong nước+ H2S có mùi trứng thối, rất độc Chỉ cần một lượng nhỏ trong không khí đã gây nhiễm độc mạnh, người hít phải H2S gây đau đầu, buồn nôn không phân biệt được mùi Khi thở phải khí H2S có nồng độ caohơn có thể gây tử vong Vì thế cần chú ý khi tiếp xúc với khí này
+ Làm thí nghiệm với H2S cần phải làm trong dụng cụ kín, đảm bảo
III Tính chất hóa học
1 Tính axit yếu
Hoạt động 4:
GV (Thuyết trình): Khi Hidrosunfua
tan vào nước tạo thành dung dịch axit
sunfuhidric, là một axit yếu, yếu hơn
axit cacboxylic :
HS: Nghe và ghi chép:
Trang 40+ Axit H2S là axit 2 lần axit Vậy khi
phản ứng với kiềm có thể tạo ra những
loại muối gì?
GV: Yêu cầu học sinh viết phương
trình phản ứng giữa dung dịch NaOH
và dung dịch H2S
+ Đọc tên muối tạo thành?
+ Hãy cho biết tùy theo tỷ lệ mol
H2S và NaOH, khi nào thì tạo ra muối
trung hòa, khi nào thì tạo ra muối axit?
+ Muối axit : chứa ion HS
-+ Muối trung hòa chứa ion S
2 HS: (trả lời và ghi chép)NaOH + H2S = NaHS + H2O
Natrihidrosunfua
H2S + 2NaOH = Na2S + H2O
Natrisunfua -nNaOH/ nH2S 1 tạo muối axit-nNaOH/ nH2S 2 tạo muối trung hòa-1 < nNaOH/ nH2S <2 tạo hai muối
2 Tính khử mạnh của H 2 S
Họat động 5:
- GV: (Đàm thoại gợi mở) Dựa vào số
oxi hóa của S trong H2S hãy dự đoán
tính chất của H2S?
- GV: Tùy vào bản chất và nồng độ các
chất oxi hóa, nhiệt độ mà nguyên tố S
có số oxi hóa -2 có thể bị oxi hóa thành
S tự do, S+4 hoặc S-6
*Phản ứng giữa H2S và O2
- GV: Cho HS quan sát hình vẽ H2S
cháy trong điều kiện thiếu không khí
- GV: Yêu cầu hs trả lời:
+ Viết PTPƯ: FeS + HCl
+ Chất màu vàng bám vào đáy bình
cầu chứa nước lạnh đó là gì?