Đề tài: "Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học môn Khoa học" đề cậpđến một vấn đề rất có ý nghĩa đối với Giáo dục tiểu học vìmục tiêu giáo dục toàn diện nhâ
Trang 1Trêng §¹i häc Vinh
Khoa Gi¸o dôc tiÓu häc - -
Trang 2Đề tài: "Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học môn Khoa học" đề cập
đến một vấn đề rất có ý nghĩa đối với Giáo dục tiểu học vìmục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh Để gópphần chỉ rõ nội dung giáo dục kĩ năng sống đợc lồng ghép,tích hợp trong môn Khoa học, chúng tôi đã tiến hành phântích, nghiên cứu nắm đợc khái niệm kĩ năng sống; hiểu đợcvì sao cần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học cũng
nh chứng minh đợc u thế của môn Khoa học trong việc tíchhợp giáo dục kĩ năng sống Từ đó, đề xuất những phơngpháp nhằm góp phần giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểuhọc đồng thời mang lại hiệu quả trong dạy học môn Khoahọc
Đề tài hoàn thành, trớc hết tôi chân thành cảm ơn BanChủ nhiệm Khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện chochúng tôi đợc tham gia nghiên cứu khoa học Xin chân thànhcảm ơn các Thầy Cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học, các ThầyCô giáo Trờng Tiểu học Hng Dũng I cũng nh sự đóng góp ýkiến của các bạn trong lớp 44A1- TH Lời cảm ơn đặc biệt
nhất tôi muốn gửi tới TS Nguyễn Thị Hờng, Giảng viên Khoa
Giáo dục Tiểu học, ngời trực tiếp hớng dẫn tôi thực hiện đề tàinày
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do kinh nghiệm,trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên không thể tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận đợc ý kiến đónggóp của các Thầy Cô và các bạn
Vinh, tháng 5 năm 2007.
Ngời thực hiện
Trang 32 Mục đích nghiên cứu.
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
2.3 ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tiểu học
2.4 Mục đích tiếp cận kỹ năng sống
2.5 Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống
2.5.1 Lợi ích về mặt sức khoẻ
2.5.2 Lợi ích về mặt giáo dục
2.5.3 Lợi ích về mặt văn hoá- xã hội
6 7 7 7 7 8 8 9 9 10 11 12 13 13 13 13 14 14 14 15 16 17 18 20 20 21
Trang 44 Đặc đIểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học.
4.1 Về mặt giải phẩu sinh lí của học sinh tiểu học
4.2 Về đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
4.3 Về đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học
5 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu
học trong quá trình dạy học môn Khoa học
1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
trong dạy học môn Khoa học
2 Các nguyên tắc lồng ghép, tích hợp giáo dục kĩ năngsống trong môn Khoa học
4 Các bài học có tích hợp giáo dục kĩ năng sống
5 Cách thức lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục kĩ
năng sống trong dạy học môn Khoa học
6 Các phơng pháp chủ yếu để giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học môn
21 22 22 23 24
25 25 26 27 29
29 31 32 32 32
32 33 33 33 34
34 35 35 35 36 36 37 37 38 40
Trang 5- Giáo án 1: Vệ sinh tuổi dậy thì.
- Giáo án 2: Thực hành nói "Không" đối với các chất gâynghiện
- Giáo án 3: Thái độ đối với ngời nhiễm HIV/AIDS
Phụ lục 1 Phiếu điều tra ý kiến giáo viên
Phụ lục 2 Bài kiểm tra kết quả thực nghiệm
Tài liệu tham khảo
41 43 46 47 48 48
53 56 59 59 60 60 60 60 61 66 66 66 68 68 69 71
Trang 6em do ứng xử không lành mạnh là rất lớn.
Những thay đổi trong xã hội và những thay đổi vềtâm sinh lý của chính bản thân trẻ cha thành niên tác độngtới tới các em làm các em không cỡng lại những áp lực dụ dỗ, lôikéo thiếu lành mạnh Đôi khi trớc những bất hoà hay căng
Trang 7thẳng không giải quyết đợc có thể đẩy các em đến nhữnghành động liều lĩnh, nguy hiểm; các em dễ trở thành nạnnhân của tình trạng bị lam dụng hay tình trạng bạo lực, bị
rủ rê lôi kéo vào những hành vi sai trái mà các em khôngnhận ra
Những thay đổi về mặt kinh tế gây ra những ảnh ởng đến gia đình các em dẫn đến những ảnh hởng tíchcực hay tiêu cực ở các em Một số trẻ em gia đình nghèo phảilang thang kiếm sống và đối mặt với rất nhiều nguy cơtrong cuộc sống
h-Vì vậy có thể thấy việc giáo dục kỹ năng sống nhằmgiáo dục sống khoẻ mạnh là hết sức quan trọng để giúp các
em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân vàcộng đồng, ứng phó với những sức ép trong cuộc sống và sựlôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè đồng trang lứa, phòngngừa những hành vi có thể có hại cho sức khoẻ thể chất vàtinh thần của các em, biết chọn lựa cách ứng xử phù hợp nhấttrong mỗi tình huống Nó giúp tăng cờng khả năng tâm lý xã hội,khả năng thích ứng và giúp các em có thể đối phó hiệu quảvới những thách thức của cuộc sống
1.2 Môn Khoa học là môn học có tính tích hợp cao kiếnthức của khoa học thực nghiệm (sinh học, vật lý, hoá học, )với khoa học về sức khoẻ Môn học này không chỉ cung cấpcho học sinh lợng tri thức cần thiết mà còn tập cho học sinhlàm quen với cách t duy khoa học, rèn luyện kỹ năng liên hệthực tế đặc biệt rèn luyện cho các em các phẩm chất, nănglực cần thiết để thích ứng với cuộc sống
Có thể thấy vấn đề giáo dục kỹ năng sống đợc tích hợptrong môn khoa học một cách cụ thể, rõ nét, nhất là trong
Trang 8chủ đề “ Con ngời và sức khoẻ” Chủ đề này không chỉ cungcấp cho học sinh những kiến thức khoa học về cơ thể ngời,
về bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ thể chất mà còn hình thành
ở các em các kỹ năng và hành vi cụ thể để bảo vệ sức khoẻ,
đảm bảo cuộc sống an toàn Thông qua nội dung dạy học củachủ đề “Con ngời và sức khoẻ” có thể tích hợp các kỹ năngsống cần thiết cho học sinh giúp các em có khả năng thíchứng và đối phó hiệu quả với những đòi hỏi và thử thách củacuộc sống
1.3 Do đặc trng tích hợp kiến thức của nhiều khoa học vềcon ngời, tự nhiên và xã hội nên thực tế trong quá trình giảngdạy môn Khoa học, giáo viên cũng có lồng ghép vào nội dunggiáo dục kỹ năng sống Tuy nhiên hiện nay nó vẫn cha thực sự
Xuất phát từ những lý do về mặt lý luận và thực tiễntrên ta thấy vấn đề: “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtiểu học trong quá trình dạy môn Khoa học” là một vần đềhết sức cấp thiết, cần đợc nghiên cứu một cách đầy đủ, hệthống
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu nội dung, phân tích khả năng tích hợp giáodục kĩ năng sống trong môn Khoa học nhằm góp phần nângcao hiệu quả, chất lợng giáo dục toàn diện nhân cách cho họcsinh tiểu học
Trang 93 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy môn khoa học ởtiểu học
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtiểu học trong quá trình dạy môn khoa học
4 Giả thuyết khoa học.
Có thể nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh tiểu học nếu biết khai thác một cách hợp lý nội dung,lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp với đặc điểm môn Khoahọc, đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vần đề giáodục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong quá trình dạymôn Khoa học
- Xác định mức độ, nội dung giáo dục kỹ năng sóng đợctích hợp trong chơng trình môn Khoa học, lựa chọn phơngpháp dạy học và thiết kế một số bài dạy tích hợp nội dunggiáo dục kỹ năng sống
- Thực nghiệm s phạm
6 Các phơng pháp nghiên cứu.
- Các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích; kháiquát hoá; tổng hợp hoá các công trình nghiên cứu; thu thậptài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Quan sát s phạm
+ Điều tra
+ Tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Các phơng pháp toán học: Sử dụng công thức tính tỷlệ%, công thức
- Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn để xử lý sốliệu
Trang 10Chơng 1.
Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề.
1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em và trẻ cha thành niên làmột vấn đề đang rất đợc quan tâm trên thế giới Gắn vớimột bối cảnh cụ thể ngời ta có thể hiểu và thực hành nómột cách cụ thể ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống đ-
ợc lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quantrực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế
Chẳng hạn:
- ở Ruwanda: Giáo dục kỹ năng sống hớng đến giáo dụclòng yêu hoà bình (giải quyết xung đột, tự nhận thức, vàtinh thần cộng đồng)
- ở Zimbabwe: Giáo dục kỹ năng sống hớng đến các vần
đề truyền thông phòng chống HIV/AIDS
- ở Ma-rốc: Giá dục kĩ năng sống hớng đến các vấn đềnh: vệ sinh, các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồnnớc
- ở Trung quốc : Giáo dục kỹ năng sống lồng ghép vàocác môn học trong nhà trờng về giáo dục đạo đức, giáo dụclao động và xã hội
- Miến điện: Dự án của UNICEF đã có tác động đối vớigiáo trình và tiến trình giảng dạy cũng nh học tập, các chủ
đề bao gồm: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thểchất, sức khoẻ tâm thần, phòng tránh các bệnh tiêu chảy, rốiloạn do thiếu iôt, lao phổi, sốt rét, HIV/AIDS, kỹ năng ra
Trang 11quyết định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ nănggiao tiếp và hợp tác, khuyến khích lòng tự trọng, kỹ năng xử
lý cảm xúc và kỹ năng t vấn
Còn ở Việt Nam, đây là một vấn đề còn mới nên cha cónhiều công trình nghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cậntrên một vài phơng diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáodục vệ sinh môi trờng Chủ yếu là giáo dục kỹ năng sống với
sự hỗ trợ của UNICEF (2001-2005) nhằm hớng đến cuộc
sống khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ cha thành niên trong vàngoài nhà trờng ở một số dự án nh: Dự án "Trờng học nângcao sức khoẻ” của Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ y tế, tổ chức y
tế thế giới (WHO), dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtrung học cơ sở” của Bộ giáo dục và đào tạo Còn ở Tiểu học
dự án này chỉ đang ở mức triển khai biên soạn chứ cha đivào nghiên cứu cụ thể, có kế hoạch
Mặc dầu vậy, ở Việt Nam ta cũng có thể điểm qua một
số công trình nghiên cứu xem xét vấn đề giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh tiểu học nh: Giáo dục kỹ năng sống của
Giáo s Nguyễn Võ Kỳ Anh (Giám đốc trung tâm giáo dục môi
trờng và sức khoẻ cộng đồng (CECHE); Giáo dục kỹ năng sống
bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS trong trờng học
(Bộ GD- ĐT, Vụ Giáo dục thể chất); Tiếp cận giáo dục kĩ năng
sống trong trong giảng dạy vệ sinh môi trờng ở Tiểu học(Bộ
GD-ĐT, Vụ Giáo dục thể chất); Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn (Bộ GD-ĐT, Viện chiến lợc và
ch-ơng trình giáo dục); Tài liệu tập huấn "Giáo dục sống khoẻ
mạnh, kỹ năng sống và kỹ năng truyền thông" cho trẻ em và trẻ cha thành niên (Lê Thị Minh Châu, UNICEF ),
Trang 12Tuy thế cho đến hiện tại thì cha có một công trình nàonghiên cứu vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu họctrong quá trình dạy học môn Khoa học.
2 Một số khái niệm cơ bản:
2.1 Khái niệm kỹ năng sống (life skill) :
Có nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống :
- Quan niệm cho rằng kỹ năng sống (life skill) là năng lựccá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham giavào cuộc sống hàng ngày
- Quan niệm coi kỹ năng sống là những kỹ năng thiếtthực mà con ngời cần có để có cuộc sống an toàn và khoẻmạnh Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống lànhững kỹ năng tâm lý xã hội để tơng tác với ngời khác vàgiải quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sốnghàng ngày một cách có hiệu quả
- Quan niệm cho rằng, kỹ năng sống là những khả năngtâm lý xã hội của ngời cho những hành vi thích ứng và tíchcực giúp cho bản thân đối phó hiệu quả với những đòi hỏi
và thử thách của cuộc sống
+ Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tínhxã hội, kỹ năng sống mang tính cá nhân vì đó là khã năngcủa mỗi cá nhân, kỹ năng sống còn mang tính xã hội vìtrong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùngmiền lại đòi hỏi ở mỗi cá nhân có những kỹ năng sống thíchhợp
+ Kỹ năng sống giúp cho bản thân có đợc cuộc sống antoàn, khoẻ mạnh và nâng cao chất lợng cuộc sống
+ Kỹ năng sống đợc hình thành và củng cố qua quátrình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp cho
Trang 13mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó và giải quyết cóhiệu quả mọi tình huống căng thẳng mà mỗi ngời gặp phảihàng ngày.
Cần phân biệt kỹ năng sống với các kỹ năng quan trọng
đ-ợc gọi là “ kỹ năng của cuộc sống ” mà con ngới có đđ-ợc trongquá trình trởng thành nh đọc, đếm, các kỹ năng kỹ thuật vàthực hành…
2.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống.
Trong thực tiễn, giáo dục kỹ năng sống đợc xem xét dới haikhía cạnh khác nhau:
- Nh là một lĩnh vực học tập: nh giáo dục sức khoẻ,
HIV/AIDS, ở lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năngsống từ khá lâu
- Nh là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo
dục có chất lợng xuyên suốt các lĩnh vực học tập
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năngsống không phải là lĩnh vực hay môn học, nhng nó đợc ápdụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọngtrong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời
Nh vậy, giáo dục kỹ năng sống đợc xem nh là một cáchtiếp cận giáo dục nhằm mục đích giúp con ngời có nhữngkhả năng tâm lí xã hội để
tơng tác với ngời khác và giải quyết những vấn đề, nhữngtình huống của cuộc sống hàng ngày một cách có hiệu quả
2.3 ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
Trang 14Kỹ năng sống nh những nhịp cầu giúp con ngời biếnkiến thức hành vi cụ thể, thành những thói quen lành mạnh.Nếu có một vốn kỹ năng sống cơ bản vững chắc thì ngời ta
sẽ luôn vững vàng trớc những khó khăn, thử thách, họ thờngthành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủcuộc đời
- Giáo dục kỹ năng sống giúp tạo sự hiểu biết và cungcấp thêm thông tin về mối quan hệ giữa con ngời và cáchsống
- Đề cao những giá trị và thái độ tích cực đối với cácchuẩn mực về văn hoá, xã hội đạo đức và sự công bằng,chính trực
- Nâng cao lòng tự tin, tự đánh giá đúng và khả năng tựhiểu mình ở mỗi ngời: lý giải đợc cảm xúc của bản thân đểphát triển kỹ năng tự điều chỉnh
- Phát triển lòng tự trọng và tôn trọng đối với ngời khác,chấp nhận đặc tính riêng của mỗi cá thể Từ đó dạy cách c
xử phù hợp, có hiệu quả cho mỗi ngời
- Phân tích đợc những ảnh hởng của gia đình, xã hội
và kinh tế, chính trị lên cách c xử của con ngời với con ngời
- Phát triển lòng thông cảm, nhân ái giữa con ngời vớicon ngời
- Rèn luyện cách tự kiềm chế bản thân và năng lực ứngphó với trạng thái căng thẳng
Đặc biệt, Giáo dục kỹ năng sống góp phần thúc đẩy sự pháttriển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề về sức khoẻ,xã hội và bảo vệ quyền con ngời Các cá nhân thiếu kỹ năngsống là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề về xãhội Giáo dục kỹ năng sống có thể thúc đấy những hành vi
Trang 15mang tính xã hội tích cực và do vậy sẽ làm giảm bớt tệ nạn xãhội Nh vậy giáo dục kỹ năng sống giúp con ngời sống antoàn, lành mạnh, có chất lợng trong một xã hội hiện đại với vănhoá đa dạng và với nền kinh tế phát triển - nơi mà thế giới đợccoi là một mái nhà chung Đối với học sinh tiểu học thì vấn đề giáo dục kỹ năng sốngcàng có ý nghĩa quan trọng Vì ở lứa tuổi của các em tính
tò mò, bắt chớc là đặc tính phổ biến và các em cũng thờngchịu nhiều ảnh hởng của bạn bè đồng trang lứa, vốn kinhnghiệm sống của các em còn nông cạn nên có thể dẫn đếnnhững hành vi ứng phó không lành mạnh, kết quả là làm tổnhại đến chính các em Trong điều kiện hiện nay các em sớm
đợc tiếp xúc với xã hội bên ngoài, vì vậy mà bên cạnh nhữngyếu tố tích cực của sự phát triển xã hội, các em còn chịunhững ảnh hởng tiêu cực mà ngời ta gọi là mặt trái của cơchế thị trờng dẫn đến những căng thẳng, tạo ra những sựlôi kéo, dụ dỗ Vì thế các em dễ trở thành nạn nhân củatình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin,mặc cảm
Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
là hết sức cần thiết, quan trọng để giúp các em hình thànhnhững hành vi, thói quen lành mạnh có trách nhiệm với bảnthân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó mộtcách có hiệu quả trớc sự lôi kéo của bạn bè đồng trang lứa,giúp các em có một cuộc sống an toàn, lành mạnh về thểchất và tinh thần
2.4 Mục đích tiếp cận giáo dục kỹ năng sống:
Bản thân kỹ năng sống không có tính hành vi Các kỹnăng sống cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cái
Trang 16chúng ta biết), thái độ và giá trị (cái chúng ta nghĩ, cảmthấy, tin tởng), thành hành động (cái cần làm và cách cầnlàm nó) theo xu hớng tích cực và tính chất xây dựng.
Trong điều kiện xã hội ngày nay, nhiều học sinh không
có khả năng đáp ứng kịp thời những đòi hỏi và căng thẳngngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ cần thiết đểtăng cờng và xây dựng các kỹ năng sống cơ bản Điều đó cóthể gây ra những tổn hại về mặt sức khoẻ và đạo đức củamỗi ngời
Vì vậy mục tiêu tiếp cận giáo dục kỹ năng sống tronggiáo dục sức khoẻ cho học sinh tiểu học là:
- Nâng cao hiểu biết và kiến thức về sức khoẻ giới tính, sứckhoẻ sinh sản
- Giúp học sinh hiểu và tự giải quyết một số vần đề vềsức khoẻ bản thân, phát triển ở họ những giá trị và kỹ năngsống có khả năng đa đến một phong cách sống lành mạnh,tích cực và có trách nhiệm
- Hình thành ở các em thái độ và hành vi đúng đắn
đối với việc phòng ngừa HIV/AIDS, phòng tránh bị xâm hại
- Nâng cao khả năng tự đánh giá bản thân và tính tựtrọng, tự tin ở học sinh trong quan hệ với bạn bè và ngời lớn
- Biết coi trọng phụ nữ và các em gái, ngăn chặn nhữnghành vi bất bình đẳng giới tính trong cộng đồng
- Nâng cao sự hiểu biết của học sinh về những tác
động của tệ nạn xã hội, với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã
Trang 17hội, chính trị của đất nớc cũng nh sự phát triển giống nòicủa mỗi dân tộc.
2.5 Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống
- Giáo dục kỹ năng sống tạo khả năng cho mỗi cá nhân
có thể tự bảo vệ sức khoẻ cho mình và cho mọi ngời trongcộng đồng
- Giáo dục kỹ năng sống góp phần xây dựng môi trờngsống lành mạnh, đảm bảo cho sự phát triển tốt về thể chất,tinh thần và xã hội
2.5.2.Lợi ích về mặt giáo dục:
Giáo dục kỹ năng sống sẽ có những tác động tích cực đối với:
- Quan hệ giữa thầy và trò, giữa bạn và bạn
- Hứng thú trong học tập của học sinh
- Việc hoàn thành công việc của mỗi cá nhân một cáchsáng tạo và có hiệu quả
- Đề cao chuẩn mực đạo đức cũng nh vai trò chủ động,
tự giác của học sinh trong quá trình học tập, tu dỡng
2.5.3 Lợi ích về mặt văn hoá xã hội.
- Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy những hành vi lànhmạnh mang tính xã hội tích cực, góp phần xây dựng môi tr-ờng xã hội lành mạnh
Trang 18- Giáo dục kỹ năng sống có giá trị đặc biệt với thanhthiếu niên lớn lên trong một xã hội có nền văn hoá đa dạng,nền kinh tế phát triển và thế giới là một mái nhà chung.
2.5.4 Lợi ích về kinh tế, chính trị.
- Giáo dục kỹ năng sống nhằm hình thành những phẩmchất mà các nhà khoa học, kinh tế và chính trị trong tơng laicần có
- Giáo dục kỹ năng sống giải quyết một cách tích cựcnhu cầu và quyền của trẻ em, giúp các em xác định đợcnghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia
đình và xã hội, góp phần củng cố sự ổn định chính trị củamỗi quốc gia
- Kỹ năng quan hệ liên nhân cách: mỗi cá nhân phảibiết cách c xử một cách phù hợp trong từng mối quan hệ để
Trang 19có thể phát triển tối đa tiềm năng sẵn có trong môi trờngcủa mình.
- Thiết lập tình bạn: mỗi cá nhân cần có nhiều bạn bè
đồng trang lứa để san sẻ, bày tỏ, thổ lộ những điều màmình quan tâm Ngay từ trớc tuổi đi
học, trẻ em đã thiết lập cho mình những tình bạn Vấn đề
là các em học sinh tiểu học cần biết thiết lập những tìnhbạn nh thế nào để hai bên cùng có lợi,
cần biết từ chối những tình bạn có thể đa các em đếnnhững hành vi không lành mạnh, nguy hiểm, ảnh hởng đếnsức khoẻ thể chất, tinh thần của các em
- Cảm thông với ngời khác: bày tỏ sự cảm thông bằngcách đặt mình vào vị trí của ngời khác để có thể hỗ trợngời đó để họ có thể tự quyết định và đứng vững trên
đôi chân của mình một cách nhanh chóng nhất Đặc biệtkhi ngời đó phải đơng đầu với những vấn đề nghiêm trọng dohoàn cảnh hoặc do chính họ gây ra
- Đứng vững trớc sự lôi kéo của bạn bè, ngời khác: đứngvững trớc sự lôi kéo của bạn bè, ngời khác có nghĩa là bảo vệnhững giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đơng đầuvới những ý nghĩ hoặc những việc làm sai trái của bạn bècùng trang lứa Bản thân phải dừng ngay những hành vi màmình tin là sai lầm và có khả năng bảo vệ quyết định củamình dù điều này không đợc nhóm bạn đồng tình Vì vậy,khi cả nhóm bạn bè gây những ảnh hởng và thói quen xấuthì việc phản đối, khớc từ bạn bè là một kỹ năng rất quantrọng
Trang 20- Thơng lợng: thơng lợng là một kỹ năng quan trọng trongmối quan hệ giữa các cá nhân với nhau Nó liên quan đếntính kiên định, sự cảm thông cũng nh khả năng đơng đầuvới sự đe doạ hoặc rủi ro tiềm tàng trong mối quan hệ giữacá nhân với nhau kể cả sức ép của bạn bè hoặc xác định rõ
vị trí của cá nhân và thiết lập sự hiểu biết nhau
- Giải quyết xung đột không dùng bạo lực: xung đột là
điều không thể tránh khỏi và đôi khi lại là cần thiết song kỹnăng giải quyết xung đột đó phải trên cơ sở xây dựng, góp
ý Kỹ năng này giúp cá nhân giải quyết tình huống của bảnthân hoặc giúp ngời khác hiểu mà giải quyết xung độtkhông dùng bạo lực
- Giao tiếp hiệu quả: một trong những kỹ năng quantrọng nhất là có khả năng giao tiếp một cách có hiệu quả vớimọi ngời Việc này bao gồm cả kỹ năng lắng nghe và hiểu
đợc ngời khác thực hiện giao tiếp của họ nh thế
nào cũng nh hiểu đợc ngời ta giao tiếp với nhau ra sao, gồm
kỹ năng giao tiếp bằng lời (sử dụng ngôn từ), giao tiếp khônglời (sử dụng ngôn ngữ cử chỉ) và kỹ năng lắng nghe
2.6.2 Kỹ năng tự nhận thức, tự đánh giá.
Mỗi ngời cần nhận biết và hiểu rõ bản thân mình,những tiềm năng, tình cảm, những mặt mạnh, mặt yếucủa mình Kỹ năng tự nhân thức giúp mỗi ngời hiểu rõ vềbản thân mình: đặc điểm, tính cách, thói quen, thái độ, ýkiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình,hiểu các mối quan hệ cũng nh những điểm tích cực và hạnchế của bản thân
Tự nhận thức là cơ sở rất quan trọng giúp giao tiếp cóhiệu quả và có tinh thần trách nhiệm đối với ngời khác Tự
Trang 21nhận thức cũng liên quan đến kỹ năng xác định giá trị, tức
là thái độ, niềm tin của bản thân và điều mình cho là quantrọng hay cần thiết Nhận thức rõ về bản thân giúp cá nhânthể hiện sự tự tin và tính kiên định để có thể giải quyếtvấn đề
Khi con ngời tự nhận thức đợc khả năng của mình thìcàng có khả năng sử dụng các kỹ năng sống khác một cáchhiệu quả và cũng nh có khả năng lựa chọn những gì phù hợpvới các điều kiện sẵn có của bản thân, của xã hội mà họ sống
Đối với học sinh, kỹ năng này giúp các em biết nhận thức
và thể hiện bản thân mình Từ đó các em có thể đánh giá
đợc mặt tốt, mặt cha tốt của bản thân để tự điều chỉnh
Kỹ năng tự đánh giá: học sinh cần nhận biết và hiểu rõbản thân, những tiềm năng, tình cảm, cảm xúc cũng nh vịtrí của mình trong cuộc sống, mặt mạnh và mặt yếu củamình Đồng thời phải hiểu về các nguy cơ và các yếu tố thúc
đẩy làm tăng nguy cơ (Trong đó có yếu tố môi trờng, bạn bè,phim ảnh, tình huống căng thẳng ) cũng nh hiểu về nhữngyếu tố mang tính bảo vệ (yếu tố tích cực của bạn bè, gia
đình, xã hội)
2.6.3 Kỹ năng xác định giá trị.
- Giá trị là thái độ, niềm tin, chính kiến và các suynghĩ của bản thân mình mà mình cho là quan trọng.Trong đó, có cả những suy nghĩ chủ quan
thành kiến của bản thân, nhng có khi bản thân không nhận
ra Xác định giá trị là hiểu rõ những thái độ, niềm tin, cáchsuy nghĩ đó Xác định giá trị cũng khắc phục thái độphân biệt đối xử với ngời khác (chẳng hạn liên quan liên
quan đến vấn đề HIV/AIDS)
Trang 22- Cần lu ý rằng mỗi ngời xuất thân từ những hoàn cảnhkhác nhau, đợc giáo dục khác nhau và có kinh nghệm sốngkhác nhau cho nên có những suy nghĩ và thái độ khác nhau.
Điều này giúp bản thân biết tôn trọng ý kiến của ngời khác,chấp nhận là ngời khác có suy nghĩ khác biệt với mình Nhậnthức nh vậy sẽ góp phần củng cố quan hệ của bản thân vớimọi ngời
- Giá trị hay những niềm tin, thái độ, cách suy nghĩcủa bản thân sẽ có tác động đến quá trình ra quyết định
và giải quyết vấn đề và cả quá trình tơng tác, giao tiếp vớingời khác Vì vậy cần tự phản ánh, nhìn lại để hiểu rõ thái
độ, cách suy nghĩ và nhận định của mình về một vấn đề.Suy nghĩ, thái độ, niềm tin về một vấn đề nào đó khôngbất biến và có thể thay đổi theo thời gian cũng nh quátrình tích luỹ kinh nghiệm sống
ra do quyết định mà mình đã lựa chọn Do đó, cần cân nhắc, thậntrọng, lờng trớc đợc những hậu quả trớc khi ra quyết định
Đối với học sinh, kỹ năng ra quyết định giúp các emluyện tập kỹ năng suy nghĩ, có óc phê phán, sáng tạo, giảiquyết vấn đề một cách có cân nhắc đến cái lợi, cái hại củatừng giải pháp để cuối cùng có đợc quyết định đúng đắn
Trang 23Từ đó giúp các em nắm đợc các bớc ra quyết định và thựchành đợc kỹ năng ra quyết định.
Các kỹ năng để ra quyết định một cách hiệu quả
- T duy phê phán: Trong thời đại ngày nay con ngời phải
đ-ơng đầu với nhiều vấn đề, nhiều tình huống căng thẳng,nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp, đòi hỏi họ thờngxuyên phải ra quyết định phù hợp nếu không họ phải trả giácho những quyết định sai lầm Vì vậy, mỗi ngời cần có
khả năng phân tích một cách có phê phán với nhữngthông tin đa dạng, phức tạp từ môi trờng sống tác động dồndập tới họ
- T duy sáng tạo: Chính là khả năng tiếp cận với các sựviệc mới, phơng thức mới, ý tởng mới, cách sắp xếp và tổchức mới T duy sáng tạo là một kỹ năng sống rất quan trọngbởi vì con ngời thờng xuyên bị đặt vào
những hoàn cảnh bất ngờ và không bình thờng Điều đó
đòi hỏi họ phải có t duy sáng tạo để có thể đáp ứng lại mộtcách phù hợp
- Giải quyết vấn đề: Chỉ có thể thông qua việc thựchành ra quyết định và giải quyết vấ đề thì mỗi ngời mới cóthể xây dựng đợc những kỹ năng cần thiết để có đợcnhững lựa chọn tốt nhất trong bất kỳ hoàn cảnh nào mà họphải đơng đầu trong cuộc sống
chọn
- Kết quả lựa chọn
Trang 252.6.5 Kỹ năng kiên định, kỹ năng từ chối.
Kiên định là khả năng con ngời giữ vững đợc lậptrờng quan điểm, ý định, không dao động mặc dù gặp khókhăn trở ngại Ngời kiên định không phải là ngời bảo thủ,cứng nhắc, hiếu thắng hay phục tùng mà là ngời luôn biếtlinh hoạt, mềm dẻo và tự tin khi đứng trớc bất kỳ tình huống khókhăn nào trong cuộc sống
Kỹ năng kiên định là kỹ năng thực hiện những gìmình muốn hoặc từ chối bằng đợc những gì mình khôngmuốn với sự tôn trọng có xem xét, dung
hoà nhu cầu của ngời khác với nhu cầu và quyền lợicủa mình một cách hài hoà Kỹ năng kiên định cũng giúpchúng ta tự bảo vệ đợc chính kiến, quan điểm, thái độ vànhững quyết định của bản thân không làm tổn hại đến ngờiquyền lợi của ngời khác
Kiên định là sự cân bằng giữa hiếu thắng, vị kỷ
và phục tùng, phụ thuộc
- Tính hiếu thắng: luôn chỉ nghĩ đến quyền vànhu cầu của bản thân mình, quên đi quyền và nhu cầu củangời khác, luôn muốn mọi ngời phục tùng mình bất kể điều
đó đúng hay sai
- Tính phục tùng: thể hiện sự phụ thuộc, bị độngtới mức coi quyền và nhu cầu của ngời khác là trên hết, quênmất quyền và nhu cầu của cá nhân, bất kể điều đó là hợplý
Trang 26Đối với học sinh, kỹ năng kiên định giúp phân biệt
đợc tính kiên định, hiếu thắng, phục tùng Biết so sánhquyền và nhu cầu của bản thân cũng nh cũng nh biết tôntrọng quyền và nhu cầu của ngời khác để lựa chọn thái độ
và hành vi phù hợp Giúp các em cảm thấy tự tin thoải mái khiứng phó với các tình huống
Thể hiện thái độ kiên định
đồng trớc những hành vi có hại
Để từ chối có hiệu quả chúng ta cần phối hợp nhiều kỹnăng quan trọng nh: kỹ năng t duy phê phán, kỹ năng kiên
định, kỹ năng giao tiếp
Trang 272.6.6 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng:
Tình huống căng thẳng luôn tồn tại trong cuộc sống, tác
động đến con ngời, gây ra những cảm xúc mạnh, phần lớn
là cảm xúc tiêu cực, ảnh hởng đến sức khoẻ thể chất và tinhthần
Khi gặp tình huống căng thẳng, có ngời biết cách ứngphó tích cực, có ngời ứng phó tiêu cực Do vậy, tìm ra cáchứng phó có hiệu quả phù hợp với điều kiện bản thân là rấtquan trọng
Khi một cá nhân có khả năng đơng đầu với sự căngthẳng thì căng thẳng lại là một nhân tố tích cực bởi vìchính sức ép sẽ buộc cá nhân tập trung vào công việc củamình và ứng phó thích hợp Tuy nhiên nếu thiếu kỹ năng ứngphó thì con ngời không thể giải toả nổi sự căng thẳng quálớn có thể huỷ diệt cuộc sống cá nhân
Do đó, chúng ta cần có khả năng nhận biết sự căngthẳng, nguyên nhân và hậu quả cũng nh biết cách ứng phóvới nó Vì vậy đối với học sinh, kỹ năng này giúp các em biết
đợc một số tình huống dễ gây căng thẳng trong
cuộc sống, cảm xúc thờng có khi căng thẳng Từ đó biếtcách ứng phó tích cực khi ở trong tình huống căng thẳng
2.6.7 Kỹ năng đặt muc tiêu:
Mục tiêu là điều mà chúng ta muốn thực hiện, muốn
đạt tới mục tiêu Có thể là sự mong muốn hiểu biết (muốnbiết về một cái gì đó), một sự thay đổi về thái độ haythay đổi về một hành vi (làm đợc cái gì đó) Muốn thực
Trang 28hiện đợc mục tiêu phải có quyết tâm và đôi khi phải có camkết với ngời khác hoặc cam kết với chính mình.
Vì vậy kỹ năng đặt mục tiêu là kỹ năng quan trọnggiúp chúng ta có sự chuẩn bị sẵn sàng, định hớng tốt vàbiết xây dựng kế hoạch trong cuộc sống Tuỳ thuộc vào mỗihoàn cảnh, đối tợng và mục tiêu mà chúng ta có nhiều cáchkhác nhau để dặt ra mục tiêu
Kỹ năng đặt mục tiêu cần đợc vận dụng kết hợp vớinhiều kỹ năng sống khác nh: Kỹ năng xác định giá trị, kỹnăng nhận thức, kỹ năng kiên định
Trên thực tế các kỹ năng sống không hoàn toàn tách rờinhau mà có liên quan chặt chẽ với nhau Vì thế để đạt đợchiệu quả cao trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểuhọc trong quá trình dạy học môn Khoa học cần phải tuỳ theotừng nội dung, tình huống, công việc cụ thể mà phối hợp các
kỹ năng sống một cách linh hoạt, sáng tạo Có thể nói ít trờnghợp chỉ dùng một kỹ năng mà thành công
3 Khả năng lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống trong môn Khoa học ở tiểu học.
+ Sự trao đổi chất; sự sinh sản của thực vật, động vật.+ Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vậtliệu và dạng năng lợng thờng gặp trong đời sống và sản xuất
Trang 29+ Mối quan hệ giữa con ngời và môi trờng
- Về kỹ năng: Hình thành cho học sinh một số kỹ năngban đầu
+ ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan
đến vần đề sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng
+ Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung vàriêng của một số sự vật, hiện tợng đơn giản trong tự nhiên
+ Yêu con ngời, yêu thiên nhiên, đất nớc
+ Có ý thức và hành động bảo vệ môi trờng xung
- Nhu cầu và sự trao
đổi chất ở con ngời
- Các chất dinh dỡng
- Sự sinh sản và pháttriển của cơ thể ngời: sựsinh sản; sự lớn lên và phát
Trang 30A, HIV/AIDS.
- An toàn trong cuộcsống: Sử dụng thuốc antoàn; không sử dụng chấtgây nghiện; phòngchống bi xâm hại, phòngtránh
- Sự biến đổi của chất:
Ba thể của chất, hỗn hợp
và dung dịch, sự biến
đổi hoá học
- Sử dụng năng lợng: nănglợng than đá, dầu mỏ, khí
đốt; năng lợng mặt trời,gió, nớc; năng lợng điện
Trang 31việc bảo vệ đôi mắt,
của thực vật; nhu cầu
chất khoáng của thực
vật, trao đổi chất ở
- Sự sinh sản của độngvật: một số động vật đẻtrứng, một số động vật
- Mối quan hệ giữa môitrờng và con ngời; Vai tròcủa môi trờng đối với conngời; tác động của conngời đối với môi trờng,một số biện pháp bảo vệmôi trờng
3.2.2- Đặc điểm chơng trình môn học:
Chơng trình môn Khoa học đợc xây dựng ở Lớp 4, Lớp 5
với các chủ đề: Con ngời và sức khoẻ; Vật chất và năng lợng;
Thực vật và động vật, riêng ở Lớp 5 có thêm chủ đề Môi ờng và tài nguyên thiên
tr-Chơng trình tích hợp kiến thức của các lĩnh vực Vật lý,Hoá học, Sinh học, Sức khoẻ và Môi trờng Các kiến thức đợc
đa vào chơng trình tuy là kiến thức ban đầu, đơn giản
nh-ng đã đề cập đế nhữnh-ng vấn đề cơ bản mà các cấp họckhác đã đề ra nh: nghiên cứu về chất, nghiên cứu về những
Trang 32quá trình mà trong đo có sự biến đổi từ chất này sang chấtkhác (Hoá học); nghiên cứu về những quá trình mà trong đó
có những trạng thái của chất bị thay đổi (Lý học); sự trao
đổi chất; sự sinh sản, phát triển của ngời, động vật, thựcvật
Các kiến thức trong chơng trình đợc lựa chọn và sắpxếp theo nguyên tắc phù hợp đặc điểm sinh lý, nhận thứccủa trẻ từ đơn giản đến phức tap, từ dễ đến khó, từ gần
đến xa Và nhìn chung các kiến thức chỉ dừng lại ở mức độ
vĩ mô mà cha đi sâu vào cấu trúc vi mô của các chất, cácmối quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tợng tựnhiên; chỉ nghiên cứu về mặt định tính mà cha đi sâu vềmặt định lợng
Nội dung đợc lựa chọn thiết thực, gần gũi, có ý nghĩa
đối với học sịnh, giúp học sinh có thể vận dụng chúng vàocuộc sống hàng ngày
Chú trọng hình thành và phát triển các kỹ năng học tậpcác môn khoa học thực nghiệm
3.2.3 Khả năng tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong môn Khoa học.
Trên cơ sở xem xét, phân tích mục tiêu, nội dung
ch-ơng trình nhất là chủ đề: “ Con ngời và sức khoẻ” ta có thểthấy rõ u thế của chủ đề trong việc tích hợp giáo dục kỹnăng sống cho học sinh
Trong chủ đề này, ngoài những nội dung kiến thức cầnthiết cung cấp cho học sinh còn tích hợp giáo dục các kỹ năng
Trang 33sống cần thiết cho các em nhất là nội dung "Con ngời và sứckhoẻ" trong chơng trình Khoa học 5”.
Chủ đề này không chỉ cung cấp cho học sinh nhữngkiến thức khoa học mà còn hình thành ở các em các kỹ năng
và hành vi cụ thể bảo vệ và giữ gìn sức khoẻ Cụ thể ở
ch-ơng trình Lớp 5, ngoài những nội dung học tập về sự sinhsản, một số đặc điểm của trẻ sơ sinh và sự lớn lên về chiềucao của cơ thể ngời, học sinh còn đợc học một cách kỹ lỡnghơn thành 8 tiết học với những bài học về cách dùng thuốc,cách giữ vệ sinh tuổi dậy thì, từ chối các chất gây nghiện,cách phòng tránh những bệnh nguy hiểm thờng găp nh: Sốtxuất huyết, Sốt rét, Viêm não, Viêm gan A, HIV/AIDS…
Hơn nữa, bên cạnh nội dung giữ gìn sức khoẻ thể chất
nh trên còn có thêm nội dung giáo dục về cuộc sống an toànnh: Phòng tránh bị xâm hại, phòng tránh tai nạn giao thông
và học sinh đợc thực hành kỹ năng kiên định, kỹ năng từ chốicác chất gây nghiện, đứng vững trớc sự lôi kéo của bạn bè
Nh vậy, nội dung giáo dục sức khỏe trong chơng trìnhKhoa học mới tích hợp trong chủ đề “Con ngời và sức khoẻ” baoquát hơn, toàn diện hơn và thiết thực hơn.Các em không chỉnắm đợc các kiến thức về khoa học sức khoẻ mà còn rèn các
kỹ năng và thái độ giữ gìn sức khoẻ thể chất và đảm bảocuộc sống an toàn Cụ thể nh thông qua các bài về sự sinhsản và phát triển của cơ thể ngời, có thể giáo dục kỹ năng tựnhận thức cho các em, trang bị cho các em những hiểu biết
về sự thay đổi về sinh lý và tâm lý của bản thân khi bớcvào lứa tuổi vị thành niên để có thái độ và hành vi đúng
đắn; hay giáo dục kỹ năng giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi,với những ngời xung quanh có thái độ cảm thông, chia sẻ với
Trang 34những ngời nhiễm HIV/AIDS qua một số bài học trong chủ
đề…
4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.
4.1- Về mặt giải sinh lý của học sinh tiểu học.
ở học sinh tiểu học đã có đủ sự phát triển tơng đốihoàn chỉnh: Bộ xơng đang ở giai đoạn cứng dần, hệ thầnkinh đang ở thời kỳ phát triển mạnh
đặc biệt là bộ óc có sự phát triển về cấu tạo, khối lợng vàchất lợng Đến 10 tuổi thì hệ thần kinh căn bản đợc hoànthiện và chất lợng của nó sẽ đợc giữ lại trong suốt đời ngời.Tuy nhiên khả năng ức chế của hệ thần kinh còn yếu và các
em dễ bị kích thích Giáo viên cần chú ý đến đặc điểmnày để giúp các em kìm hãm bản thân trớc những kíchthích của hoàn cảnh xung quanh Sang giai đoan 2 (Giai
đoạn Lớp 4, 5) thì chức năng phân tích tổng hợp của võ nãodần phát triển, mối quan hệ giữa hai quá trình hng phấn và
ức chế đợc thay đổi dần, quá trình ức chế sẽ mạnh hơn Dovậy các em có thể tự hình thành các kỹ năng tơng ứng vớikiến thức nhất định
4.2 Về đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.
Do ở học sinh tiểu học, hệ thống tín hiệu thứ nhất cònchiếm u thế so với hệ thống tín hiệu thứ hai nên nhận thứccủa các em còn mang nặng màu sắc cảm tính: Các em rấtnhạy cảm với các tác động bên ngoài, điều này phản ánh rõtrong các quá trình nhận thức của học sinh nh: tri giác, chú ý,trí nhớ, t duy, tởng tợng
- Tri giác của học sinh tiểu học còn mang tính chất đạithể, ít đi sâu vào chi tiết và không chủ động Do đó, các
Trang 35em phân biệt các đối tợng còn cha chính xác, dễ sai lầm, cókhi còn lẫn lộn Đối với các em những hình ảnh rực rỡ, sinh
động rất dễ gây ấn tợng và giúp các em tri giác tốt hơn.Càng về giai đoạn hai, khi tham gia các hoạt động học tập,tri giác trở thành hoạt động có mục đích, phức tạp và cóphân tích, phân hoá đơn giản thì tri giác mang tính chấtcủa sự quan sát có tổ chức hơn
- Sự chú ý không chủ định của học sinh tiểu học cònchiếm u thế Sự chú ý này cha bền vững nhất là với những
đối tợng ít thay đổi Sang giai đoạn 2, khả năng phát triểnchú ý có chủ định, bền vững, tập trung ở các em là rất cao.Mức tập trung chú ý của các em có thể kéo dài tới khoảng 30
đến 35 phút Vận dụng khả năng chú ý của học sinh lớp 4, 5trong giờ Khoa học ta có thể lôi cuốn các em vào hoạt độnghọc tập nắm kiến thức và giáo dục kĩ năng sống cho các em
- ở học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan hình tợng pháttriển tốt hơn trí nhớ từ ngữ - logic Các em nhớ và giữ gìnchính xác các sự vật, hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn
là những định nghĩa, giải thích dài dòng Vì vậy, khi giáodục kĩ năng sống cho học sinh trong quá trình dạy học mônKhoa học cần vận dụng các hình thức, phơng pháp mới, sinh
động, gây cảm xúc, ấn tợng để các em ghi nhớ tốt
- T duy: t duy trực quan- hình ảnh chiếm u thế ở họcsinh tiểu học Nhất là ở đầu bậc tiểu học thì chủ yếu các
em tiến hành hoạt động phân tích trực quan- hành độngkhi tri giác đối tợng Đến cuối bậc tiểu học thì các em đã cóthể phân tích đối tợng mà không cần tới những hành động
Trang 36thực tiễn đối với các đối tợng đó ở các em đã hình thành tduy trừu tợng Đây là cơ sở để tích hợp giáo dục kĩ năngsống cho các em trong quá trình dạy học môn Khoa học, nhất
là Khoa học 5
- Tởng tợng của học sinh tiểu học đã phát triển và phongphú hơn so với trẻ cha đến trờng Tuy vậy tởng tợng của các
em còn tản mạn, ít có tổ chức Càng về bậc cuối tiểu học ợng tợng của các em càng gần hiện thực hơn Sở dĩ nh vậy là
t-do các em đã có kinh nghiệm khá phong phú, đã lĩnh hội đợcnhững tri thức khoa học do nhà trờng đem lại
Trong quá trình dạy học môn Khoa học cần khơi dậy trítợng tợng của các em trong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
để hình thành cho các em khã năng ứng xử, đối phó phù hợp,dần hình thành những kỹ năng sống cần thiết ban đầu chocác em
4.3 Về đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học.
- Tính cách:
Tính cách của các em thờng đợc hình thành từ rất sớm ởthời kỹ trớc tuổi đi học Song những nét tính cách của các
em mới đợc hình thành, cha ổn định và có thể thay đổi dới
sự tác động của giáo dục, của gia đình
Phần lớn các em có những nét tính cách tốt nh lòng vịtha; tính ham hiểu biết; hồn nhiên trong quan hệ với thầy cô,bạn bè; rất cả tin Dựa vào đặc điểm này có thể tác động,hình thành khả năng giao tiếp hiệu quả của các em nhất làthiết lập tình bạn, bày tỏ sự cảm thông
ở học sinh tiểu học hành vi của các em dễ có tính tựphát Nguyên nhân là do tự điều chỉnh của ý chí với hành vi
Trang 37còn yếu Vì vậy cần giáo dục các em từng bớc kỹ năng tựnhận thức, kỹ năng kiên định và ra quyết định.
ở tính cách học sinh tiểu học cón có một đặc điểm làtính hay bắt chớc Đây thực sự là một con dao hai lỡi bởi vìcác em có thể bắt chớc cái tốt và cả cái xấu Các em cần cókhả năng cần tự nhận thức để quyết định hành động
đúng cho mình đồng thời tránh bị lợi dụng, xâm hại
- Nhu cầu nhận thức:
Trong những năm đầu của bậc tiểu học, nhu cầu nhậnthức của học sinh phát triển rất rõ nét, đặc biệt là nhu cầutìm hiểu thế giới xung quanh, khát vọng hiểu biết Nhu cầunhận thức chính là nguồn năng lợng tinh thần định hớng vàtiến lên trong nhiều tình huống và cảnh ngộ khó khăn trêncon đờng khám phá kho tàng tri thức của nhân loại
Quá trình nhận thức của trẻ không tách khỏi hoạt độngthực tiễn của trẻ Vì thế nhu cầu nhận thức của học sinh tiểuhọc đợc thoả mãn t duy trong hành động và t duy bằng hành
động Ngời giáo viên tiểu học phải biết cách làm cho trẻ tinvào khả năng nhận thức của mình, giúp các em xác định đ-
ợc giá trị, niềm tin, chính kiến, thái độ và định hớng chohoạt động, hành vi của bản thân
động
Trang 38Học sinh tiểu học dễ xúc cảm, xúc động Các em còncha biết kiềm chế tình cảm của mình nên thờng bộc lộtình cảm một cách chân thật, hồn nhiên và cha có khả năng
điều khiển, điều chỉnh đợc những cảm xúc của mình Do
đó, cần khơi dậy những cảm xúc tự nhiên của học sinh đồngthời khéo léo, tế nhị rèn luyện cho các em khả năng tự làmchủ cảm xúc, tình cảm của mình
5 Thực trạng giáo dục giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học môn Khoa học.
Để phân tích cơ sở thực tiễn của vấn đề cần nghiêncứu, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, tìm hiểu đánh giánhận thức của các giáo viên tiểu học về vấn đề này Cụ thể
là điều tra, thăm dò ý kiến của 20 giáo viên Lớp 4,5 của ờng Tiểu học Hng Dũng I, Thành phố Vinh
- Nội dung khảo sát: Thực trạng vấn đề: “Giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy học môn Khoa học.”
- Địa điểm và thời gian khảo sát.
Trong quá trình đi thực tế và thực tập s phạm tại TrờngTiểu học Hng Dũng I - Thành phố Vinh, chúng tôi đã tiếnhành khảo sát điều tra
5.1 Thực trạng vấn đề.
Trang 39Qua thực tế tìm hiểu ở Trờng Tiểu học Hng Dũng I(Thành phố Vinh), chúng tôi thấy hầu hết giáo viên cha nhậnthức một cách rõ ràng, chính xác về giáo dục kĩ năng sống.Phần lớn các giáo viên còn nhầm lẫn giữa kĩ năng sống với các
kĩ năng đợc gọi là kĩ năng của cuộc sống mà con ngời có đợc
trong quá trình trởng thành nh đọc, đếm, các kĩ năng kĩthuật và thực hành Điều này thể hiện qua kết quả khảo sát
mà chúng tôi tổng hợp đợc Khi chúng tôi đa ra ba khái niệm
về kĩ năng sống:
a Kĩ năng sống chính là các kĩ năng quan trọng củacuộc sống mà con ngời có đợc trong quá trình trởng thành
nh đọc, đếm, các kĩ năng kĩ thuật và thực hành
b Kĩ năng sống đợc hiểu nh là khả năng tâm lí xã hộicủa ngời cho những hành vi thích ứng và tích cực giúp chobản thân đối phó hiệu quả với những đòi hỏi và thử tháchcủa cuộc sống
c Cả a và b
thì kết quả nhận đợc là 18 ý kiến (90%) chọn câu c), 1 ýkiến (5%) đồng ý với khái niệm đa ra ở câu b), còn 1 ý kiến(5%) đang phân vân cha nhận định khái niệm nào
Mặc dù cha xác định chính xác khái niệm kĩ năng sốngnhng đa số các giáo viên đều nhận thấy tầm quan trọng củavấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học nên khi
đợc hỏi về việc cần thiết phải giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh tiểu học thì 100% ý kiến nhận định là cần thiết phảigiáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
Có một điều đáng mừng là hầu nh các giáo viên đềunắm đợc tinh thần của giảm tải trong giáo dục tiểu học nênkhi đợc hỏi:“ Có những cách nào để giáo dục kĩ năng sống
Trang 40cho học sinh tiểu học? " thì cả 20 ý kiến (100 %) giáo viên
đều cho rằng nên lồng ghép, tích hợp vào các môn học khácchứ không nên đa vào thành một môn học độc lập
Do cách hiểu cha chính xác về khái niệm kĩ năng sốngnên ý kiến của giáo viên rất phân tán khi nói về môn học có uthế nhất trong việc tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho họcsinh tiểu học Cụ thể: có 4 ý kiến (20%) lựa chọn môn đạo
đức, có 6 ý kiến (30%) lựa chọn môn Khoa học, có 8 ý kiến(40%) lựa chọn môn Tiếng Việt và 2 ý kiến (10%) chọn mônToán Điều này có thể giải thích đợc là do các giáo viên chaphân biệt đợc khái niệm kĩ năng sống với các kĩ năng củacuộc sống nh đọc, đếm, các kĩ năng kĩ thuật và thực hành,
…nên khá nhiều ý kiến cho rằng môn Tiếng Việt có u thế nhấttrong tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học
Mặt khác, do nội dung môn Khoa học đã có tích hợp nộidung giáo dục kĩ năng sống nên trong quá trình dạy học mônhọc này, các giáo viên cũng đã lồng ghép giáo dục kĩ năngsống cho học sinh tuy cha thật sự rõ ràng những
kĩ năng nào Vì thế cũng có 100% ý kiến khẳng định là cótích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trongquá trình dạy học môn Khoa học
Qua kết quả điều tra, ta có thể rút ra một số nhận xétsau về thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểuhọc trong quá trình dạy học môn Khoa học:
- Vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu họctrong quá trình dạy học môn Khoa học còn thực sự là mộtvấn đề mới mẻ Các giáo viên cha có nhận thức rõ ràng, chính