1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HDC HSG vat li 2017 2018

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b * Vì thanh AB lên chậm nên công của lực F bằng độ lớn công của trọng lực tác dụng lên thanh.. do đó phần hơi nước thoát ra nhiều hơn lúc đầu... m Khi đó tại điểm M0 có cảm ứng từ cực đ

Trang 1

BẮC GIANG BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH

NGÀY THI: 17/3/2018 MÔN THI: VẬT LÍ - LỚP 9

Bản hướng dẫn chấm có 05 trang

1

gian là lúc xe 1 xuất phát

xe 1, 2, 3 lần lượt là M1N1, M2N2,

M3N3

+ Vì ba xe cũng gặp nhau tại C nên đồ thị này cắt nhau tại 1 điểm

+ Theo bài ra: M1M2 = 2h; M2M3 = 0,5h; N3N1 = 1h; suy ra: M1M3 = 2 +

0,5 = 2,5h

+ Theo định lý Talet:

8 , 0 5 , 2

2 1

1 3

1 2 1 3 1 2 1 3

1 3 1 2

1

M M

M M N N N N M M

N N M M

N N

h Vậy xe 2 đến B trước xe 1 là 0,8h hay 48 phút

0,25đ

1,0đ

0,25đ

0,5đ

0,5đ

2 a) Các lực tác dụng lên thanh AB được biểu diễn như hình vẽ, trong đó:

Trọng lực P = 10.m = 10 60 = 600N

Vẽ hình, Lực căng T; phản lực Q hướng về điểm đồng quy của P và T

Ta có: BC = AC2 +AB2 = 6 2 + 3 2 = 3 5 (m)

AC

Áp dụng điều kiện cân bằng, ta có:

T.AK = P

2

AB

5

AB =600

2

AB

⇒ T = 150 5 (N)

⇒ F = T = 150 5 (N)

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,5đ

ĐỀ CHÍNH THỨC

N1

N2

N3

3 2 O

X

t (h)

XB

XC

P

Q KT

ϕ

Trang 2

b)

*) Vì thanh AB lên chậm nên công của lực F bằng

độ lớn công của trọng lực tác dụng lên thanh Độ

lớn công của trọng lực:

A = P.AE = P

2

AB

.cosα = 600.3

2cos300 = 450 3

=779,4(J)

0,25đ

0,25đ

0,5đ

3

4

a) Công suất cung cấp nhiệt tăng lên 1,4 lần Năng lượng hơi nước thoát ra tăng thêm 1,5 lần Năng lượng của nguồn nhiệt cung cấp thêm chỉ làm cho nước ở nhiệt độ của nồi hóa hơi, phần năng lượng hao phí không còn nữa do đó phần hơi nước thoát ra nhiều hơn lúc đầu

Năng lượng do nguồn nhiệt cung cấp thêm trong 1s:

Q = 700 – 500 = 200J Năng lượng do hơi nước mang đi trong 1s: Q’ = (15 10).10 3

60

L

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q’ = Q

3

(15 10).10 200

60

L

0,75đ

0,25đ 0,25đ

0,5đ

b) Công suất bị mất do các nguyên nhân khác là năng lượng hao phí

trong 1s Công suất do hơi nước mang đi: P0 = 15.10 3

60

L

= 600W Công suất hao phí: Php = P2 – P0 = 100W

Điện năng hao phí: Ahp = Php.t = 3,6.105 J

0,25đ

0,25đ 0,25đ

1;1 1 1 2;2 2 2

AB →A B  →A B

Ta có ' 1 1

1

60

d f

d f

− ; d2 = l – d1’ = - 20cm

2

20 3

d f

d f

− > 0 ⇒ Ảnh cuối cùng là ảnh thật

0,5đ

0,25đ

Trang 2/5

Trang 3

Số phóng đại

1 2

0 3

k

d d

= = − < ⇒ Ảnh A2B2 ngược chiều với vật

b) Để chùm tia ló cũng là chùm song song với trục chính thì hệ thấu kính

là hệ vô tiêu ⇒ l = f1 + f2 = 30cm

* Thiếu lập luận hoặc tính toán cho một nửa số điểm

1,0đ

1;1 1 2;2 2

d d d d

S  → SS

1

30

d f

d f

− ⇒ d2 = (l – d1’)cosα = 30

2

l

Vì ảnh S2 trùng với tiêu điểm ảnh của thấu kính O1 nên

d2’ = (l – f1)cosα = 20

2

l

10 30 20

f = d +d ⇒ =l +l

l2 – 50l +400 = 0

l = 10cm hoặc l = 40cm

0,25đ

0,5đ

0,5đ

5 a) Khi con chạy ở C: MC = 2MN/5 thì rMC = 2R/5

Ta có

2

5

V

MC

V

R

MC

R

Khi con chạy ở N: Tương tự ta có

.

8, 4

0,07

MN

R

Từ (1) và (2) ta có: RV = 360Ω; R= 180Ω

Khi con chạy ở chính giữa Mn (điểm O) thì rMO = R/2 = 90Ω

360.90

72

360 90

MO

R

+

72 90

MO

MO ON

R

Số chỉ ampe kế là: 3,73 0,052

72

Mo MO MO

U

R

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,5đ

b) Căn cứ vào dữ kiện của đề bài, mạch điện có thể mắc như hình dưới đây

A

k

1V

6V

k

Trang 4

Đèn Đ1: R1 = 10Ω; I1 = 0,1A

Đèn Đ2: R2 = 24Ω; I1 = 0,25A

* Sơ đồ a) khi k mở: 2

2

2

3, 27 4

R

R R

+

⇒ Đèn Đ2 không sáng ⇒ không phù hợp

* Sơ đồ b) khi k mở:

1

1

1 2

2 1, 03 2

R

R R

2 2

1 2

2

3 2

dm

R

R R

+

⇒ Sơ đồ b) thỏa mãn yêu cầu bài toán

0,5đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

6 a) Cảm ứng từ do I1 và I2 gây ra tại M:

Cảm ứng từ tổng hợp tại M: B Br= +r1 Br2

+ Do B Br r 1 , 2

có cùng độ lớn nên Br

nằm trong mặt phẳng (P), có

phương vuông góc với Ox như

hình vẽ

2 os 2.10 I . x 2.10 Ix

B B c

a x

+

10.0, 2

0.2 0, 2

Ix

a x

0,5đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

2.10 Ix

B

a x

=

+

Áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có: a2 +x2 ≥ 2ax 0,5đ

Trang 4/5

Br

2

O

x M 1

B r

2

B r

Trang 5

m

Khi đó tại điểm M0 có cảm ứng từ cực đại nên khi khung dây chuyển động đều từ O đến M0 từ thông qua khung tăng, cảm ứng từ Br' do ic gây

ra ngược chiều Br

Áp dụng định luật Lenxơ ta có chiều ic chạy từ B đến

A Khi khung dây đi qua M0 thì từ thông qua dây giảmcảm ứng từ Br '

do

ic gây ra cùng chiều Br

Áp dụng định luật Lenxơ ta có chiều ic chạy từ A đến B Vậy khi tâm khung dây qua M0 thì ic đổi chiều

0,75đ

7

+ Để đo nhiệt dung riêng của chất lỏng ta thực hiện các bước sau:

- Đặt nhiệt lượng kế và 1 cốc lên 1 đĩa cân, đĩa bên kia đặt cốc còn lại và đổ nước cho đến khi cân thăng bằng Vậy khối lượng của nước và

nhiệt lượng kế bằng nhau: mn = mk = m

- Lấy nhiệt lượng kế xuống, đổ chất lỏng vào cốc không đến khi cân thăng bằng Vậy mn = md = m

- Đổ nước vào nhiệt lượng kế và đo nhiệt độ t1

- Đặt cốc chất lỏng lên bếp điện rồi đun nóng và đo nhiệt độ t2

- Đổ dầu vào nhiệt lượng kế, khi cân bằng đo nhiệt độ t2

Từ phương trình cân bằng nhiệt suy ra: 1

2

( n k)( )

d

c c t t c

t t

=

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

• Lưu ý:

+ Học sinh giải bài toán bằng các phương pháp khác nhau cho kết quả đúng thì cho nguyên số điểm của phần đó.

+ Trong kết quả thiếu đơn vị thì – 0,25đ/01 lần thiếu ghi đơn vị, không trừ quá 0,5 đ/ 1 bài.

Ngày đăng: 16/07/2021, 10:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w