đ-Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề GDDS đối với học sinh tiểu học đã thúc đẩy tôi chọn đề tài: “Giáo dục dân số cho học sinh tiểu học thông quagiảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội “..
Trang 1Lời mở đầu
Là một sinh viên nên đây là lần đầu tiên tôi đợc tham gia nghiên cứu khoahọc thông qua luận văn tốt nghiệp cuối khoá Đề tài của tôi mang tên: Giáo dụcdân số cho học sinh tiểu học thông qua giảng dạy môn tự nhiên và xã hội Đểhoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đợc rấtnhiều sự giúp đỡ động viên của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên và của các
em học sinh Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo- Thạc
sĩ Hoàng Trung Chiến, các thầy cô giáo trong Khoa Giáo Dục Tiểu Học, cácgiáo viên và các em học sinh trờng tiểu học Cửa Nam I và Xuân An I
Đây là lần đầu tiên tập nghiên cứu khoa học mặc dù đã có có sự đầu t cốgắng trong việc tìm hiểu các vấn đề xung quanh đề tài nhng với thời gian ngắn
và trình độ kiến thức còn có hạn nên đề tài chắc sẽ không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Vì vậy tôi rất mong có đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn để
đề tài đợc hoàn thiện hơn
bị huỷ hoại, ô nhiễm môi trờng, gia tăng nạn thất nghiệp, đói nghèo, tệ nạn xãhội Do đó điều khiển sự phát triển dân số là một vấn đề cấp bách đặt ra chonhân loại và mỗi quốc gia hiện nay
- Việt nam là một quốc gia đang phát triển, trình độ sản xuất còn lạc hậu,nghèo nàn, GDP thấp (400USD / ngời / năm), chất lợng dân số thấp, tỷ lệ trẻ em
Trang 2thất học, suy dinh dỡng còn cao Nâng cao chất lợng cuộc sống, tạo đà cho sựtăng trởng bền vững là một nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho toàn đảng toàn dân.Nhiệm vụ đó đã đợc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 khẳng định: “ Đa đất nớc
ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất văn hoá tinhthần của nhân dân” (Kế hoạch 5 năm 2001- 2005- Văn kiện Đảng- T 261) “Giảm
tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0.05%, tốc độ tăng dân số vào năm 2005 khoảng1.2% giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng xuống còn 22 - 25% vào năm 2005” (Cácchỉ tiêu định hớng phát triển kinh tế xã hội - Văn kiện Đảng - T265)
- Sự phát triển dân số có kế hoạch, xây dựng quy mô gia đình hợp lý trongxã hội phát triển là việc làm của toàn xã hội, các nghành các cấp,có sự tác động
từ nhiều phía:y tế, kinh tế, pháp luật,đạo đức,văn hoá trong đó có vai trò to lớncủa giáo dục nhà trờng và giáo dục xã hội Tơng lai của đất nớc,chất lợng dân
số và chất lợng cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào thái độ của các thế hệ côngdân đang lớn lên, vào những ông bố bà mẹ trong tơng lai.Vì vậy GDDS (giáo dụcdân số) có một vai trò quan trọng, có ý nghĩa trong việc làm giảm sự gia tăng dân số,nâng cao chất lợng dân số, cải thiện đời sống Nó đợc coi là một nhiệm vụ quantrọng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, trong đó GDDS là một nộidung giáo dục bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân việt nam
- Đa vấn đề GDDS vào giảng dạy trong các môn học trong nhà trờng phổthông nói chung và nhà trờng tiểu học nói riêng nhằm góp phần GDDS cho thế
hệ trẻ ngay từ bậc học đầu tiên, bậc học tiểu học GDDS ở trờng tiểu học ợclồng ghép và tích hợp dạy trong nhiều môn học nh Toán, Tiếng việt, Đạo đức,Sức khoẻ và đặc biệt là trong môn Tự nhiên Xã hội
đ-Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề GDDS đối với học sinh tiểu học
đã thúc đẩy tôi chọn đề tài: “Giáo dục dân số cho học sinh tiểu học thông quagiảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội “
II Mục đích nghiên cứu.
Nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả nhiệm vụ giáo dục dân
số cho học sinh tiểu học
III Giả thuyết khoa học.
Nếu biết cách khai thác khả năng giáo dục dân số của môn tự nhiên và xãhội thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng giáo dục dân số cho học sinh tiểu học
IV Đối tợng và khách thể nghiên cứu
1 Khách thể nghiên cứu.
Khả năng giáo dục của các môn học
2 Đối tợng nghiên cứu
Các phơng pháp giáo dục dân số trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội
V Nhiệm vụ nghiên cứu.
1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề GDDS cho học sinh tiểu học
2 Thực trạng vấn đề GDDS thông qua giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội
ở trờng tiểu học hiện nay
3 Đề xuất một số phơng pháp GDDS nhằm nâng cao chất lợng GDDS quamôn Tự nhiên Xã hội
Trang 34 Thực nghiệm s phạm
5 Kết luận s phạm và những đề xuất ý kiến nâng cao hiệu quả GDDStrong môn Tự nhiên Xã hội
VI Phơng pháp nghiên cứu
1 Phơng pháp nghiên cứu t liệu, tài liệu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các tài liệu của các nhà nghiên cứu về vấn
I lịch sử vấn đề.
Vào những năm 50,60 của thế kỷ XX, dân số thế giới tăng nhanh và ngời
ta gọi thời kỳ này là “bùng nổ dân số” Dân số cùng với ô nhiễm môi trờng,nghèo đói và bảo vệ hoà bình là 4 vấn đề lớn mà nhân loại đang phải đối mặt.Trong đó vấn đề dân số đợc coi là nguyên nhân chung của 3 vấn đề còn lại
Dân số thế giới đang tăng nhanh Chỉ trong vòng hơn 40 năm kể từ năm
1940 đến năm 1992 tổng dân số thế giới tăng hơn 2 lần (từ 2.5 tỉ tăng lên 5.5 tỉ)
và đến nay đã là hơn 6 tỉ ngời Theo số liệu của FAO (Tổ chức lơng nông củaliên hợp quốc) bắt đầu từ năm đầu của thập kỷ 90 có 51 triệu ngời chết đói và
800 triệu ngời khác bị thiếu ăn
Dân số Việt nam tăng nhanh hơn dân số thế giới Trong khoảng 75 năm kể
từ năm 1921 đến năm 1999 tổng số dân Việt nam đã tăng từ 15.5 triệu ngời lêntới 76,33 triệu ngời nghĩa là đã tăng gần gấp 5 lần trong khi đó dân số thế giớichỉ tăng 3 lần cùng thơì gian Con số này ( 76.33 triệu ngời ) đã đa Việt nam
đứng thứ 13về các quốc gia có số dân đông nhất thế giới và đứng thứ 2 ở ĐôngNam á Hậu quả là dịên tích đất trồng trọt bị thu hẹp, môi trờng bị ô nhiễm vàtàn phá nặng nề, số ngời thất nghiệp tăng tạo ra sức ép lớn đối với xã hội, đờisống của nhân dân khó khăn
Nh vậy vấn đề dân số lúc này không chỉ là vấn đề làm giảm quá trình giatăng dân số mà còn phải làm sao để nâng cao chất lợng dân số, nâng cao chất l-ợng cuộc sống và bảo vệ môi trờng
Hiểu rõ tính chất nghiêm trọng của vấn đề dân số, ngay từ năm 1963chính phủ ta đã ban hành một số chính sách về dân số Nghị định số 162/ HĐBT
về kế hoạch hoá dân số đợc ban hành vào tháng 10 năm 1988 cũng nhằm nâng
Trang 4cao thực hiện vấn đề này Ngày 3 / 6/ 1993 ban hành nghị định số 270 TTg vềvấn đề: “chiến lợc dân số và kế hoạch hoá gia đình tới năm 2000” ngày22/12/2000 chính phủ đề ra đề án “ Chiến lợc dân số Việt nam tới năm 2010”
Trong nghị định 270 TTg về “chiến lợc dân số và kế hoạch hoá gia đìnhtới năm 2000” đã đặc biệt chú ý tới công tác thông tin - giáo dục - truyền thông
Từ đây GDDS đợc xác định nh một thành tố của chiến lợc này
Thông qua sự hỗ trợ tích cực của UNFPA ( Quỹ dân số liên hợp quốc ) đề
án GDDS gọi tắt là VIE/94/P01 đợc thực hiện ở Việt nam qua 2 giai đoạn
+ 1989 - 1992: thử nghiệm xây dựng một số nội dung GDDS ở trờng trunghọc ở 17/53 tỉnh thành phố
+ 1994 - 1998: Dự án tiếp theo về GDDS đã đợc thực hiện với mục tiêu
b-ớc đầu thể chế hoá GDDS trong hệ thống giáo dục phổ thông chính quy Vớimục tiêu thể chế hoá nh vậy lần đầu tiên một bộ chơng trinh tích hợp GDDStrong các môn học ở trờng phổ thông đợc biên soạn và sử dụng trên toàn quốc.Tại thời điểm này có 5 chủ đề cơ bản về GDDS đợc tích hợp trong giảng dạy ởtrờng phổ thông là:
Cùng với bộ chơng trình tích hợp kiến thức GDDS có các tài liệu hớng dẫngiảng dạy cho giáo viên và các tài liệu tập huấn
Nh vậy vấn đề GDDS là một vấn đề rất quan trọng và nó đợc xem là mộttrong những biện pháp chính nhằm giải quyết vấn đề dân số khi nó đợc đa vàogiảng dạy trong nhà trờng
Trong đề tài nghiên cứu khoa học của SVLơng Thuý Hằng K36-TH mangtên “Thực trạng nhận thức, thái độ của học sinh lớp 5 về vấn đề dân số, kế hoạchhoá gia đình và bệnh Aids” cũng đã tìm hiểu nhận thức và thái độ của học sinhlớp 5 về vấn đề dân số,tuy nhiên đồng chí ấy còn nghiên cứu chung mà changhiên cứu vào môn học cụ thể và cha nghiên cứu để đề ra các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả dạy học các môn học ở trờng tiểu học nói chung trong đó cómôn tự nhiên và xã hội
II Những vấn đề chung về dân số
1 Khái niệm dân số
Dân số là số dân c trú ở một vùng (xã, huyện, tỉnh, nớc, khu vực, thế giới)
ở một thời điểm xác định.Thuật ngữ dân số không chỉ hàm chứa số dân mà còn
Trang 5hàm chứa về mặt chất lợng của dân số nh kết cấu, sự phân bố, trình độ vănhoá
Những biến đổi về dân số có ảnh hởng đến cuộc sống của mỗi gia đình vàmỗi xã hội: lơng thực, thu nhập, y tế, việc làm, nhà cửa, văn hoá giáo dục, trật tự,
an toàn xã hội cũng nh môi trờng và tài nguyên thiên nhiên.Các mặt của đờisống lại tác động trở lại đến dân số
2 Sự gia tăng dân số thế giới và Việt nam.
theo những phát hiện mới nhất của nghành khảo cổ học,ngời ta cho rằng tổtiên loài ngời xuất hiện ở vùng nhiệt đới từ cách đây 2,5 triệu năm và trong một thờigian dài mức gia tăng dân số rất thấp có thể chỉ đạt 0,004% Có nghĩa là cứ 1000ngời dân hàng năm tăng thêm 4 ngời Khoảng 10000 năm trớc công nguyên dân sốthế giới khoảng 5,3 triệu ngời.Đến đầu công nguyên dân số thế giới đã đạt 300 triệungời
Trong cả một quá trình sau đó khi loài ngời sống chủ yếu bằng hoạt động nôngnghiệp, dân số tăng hàng năm khoảng từ 0,14% đến 0,4% Có lẽ tỉ suất sinh khôngthấp song do tỉ suất tử cao nên gia tăng dân số tự nhiên không cao đợc
Từ giữa thế kỉ XVIII các nớc t bản ở Châu âu do áp dụng những thành tựu của
y tế, hạn chế dịch bệnh, cải thiện điều kiện vệ sinh xã hội nên tỉ suất tử vong giảm
Theo nguồn “Dân số trong lịch sử” sách nguồn về giáo dục dân số của hội
đồng nghiên cứu và phát triển giáo dục của Nigeria dẫn theo cuốn “Một số vấn đềcơ bản về GDDS” của quỹ dân số Liên hợp Quốc, Dự án VIE/ 94/ P01 thì bảng dân
Trang 61995 6 tỉ
2000 (dự đoán) 7 tỉ
Thời gian dân số tăng gấp đôi luôn rút ngắn Thời tiền sử ngời ta cho rằng
để dân số tăng gấp đôi cần 1000 đến 2000 năm Cho đến thế kỷ XVIII cần 200năm, thế kỷ XIX cần 100 năm và đến năm 1985 là 35 năm nhìn chung trong thế
kỷ XX mức tăng dân số ở các vùng có nền kinh tế phát triển đã giảm từ 4 đến5% năm, trong khi đó số dân ở các vùng đang phát triển lại tăng với tỷ lệ tơngứng Dân số Châu á, Phi, Mĩ La Tinh chiếm 3/4 dân số thế giới (Năm 1992chiếm 77.2%) và số dân tăng hàng năm của khu vực này chiếm tới 90% dân sốthế giới Châu Phi có tỷ suất gia tăng dân số cao tới 3%, Châu Mỹ La Tinh 2.1%
và Châu á 2% (Số liệu năm 1993)
ở Việt Nam trớc thế kỷ XX dân số Việt Nam tăng chậm do cuộc sống khókhăn, nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, dịch bệnh thờng xuyên đe doạ, mặt khác họcòn chịu áp bức đô hộ của phong kiến thực dân Tới đầu thế kỷ XX dân số ViệtNam đạt 13 triệu ngời Trong nửa đầu thế kỷ này dân số tăng nhanh nhất vàothời kỳ 1939 - 1943 đạt 3.06% Trớc đó tỷ suất sinh đạt 4% song do tỷ suất tửcũng rất cao 2.5% nên tỷ suất gia tăng dân số cũng chỉ đạt 1.5% Riêng năm
1943 đến 1951, tỷ suất gia tăng giảm đột ngột chỉ còn 0.5% Đó là thời kỳ xẩy ranạn đói năm 1945, do lũ lụt đồng thời do phát xít Nhật bắt nông dân Việt namphá lúa trồng đay Trong thời kỳ này có tới 2 triệu ngời dân Việt Nam phải bỏmạng vì đói
Sau đó từ những năm 50 trở lại đây, dân số tăng rất nhanh trong đó có thời
kỳ tăng vợt 3% nh các năm 1954 1960: 3.93%;1965 1970: 3.24%; 1970 1975: 3% Cũng giống nh nhiều nớc đang phát triển, đây là thời kỳ bùng nổ dân
đứng thứ 13 trong tổng số trên 200 nớc trên thế giới
Sự gia tăng dân số quá nhanh đã tạo ra sức ép quá lớn tới tài nguyên môi ờng, tới việc phát triển kinh tế xã hội và ảnh hởng tới việc cải thiện chất lợngcuộc sống của từng ngời dân Việt nam
tr-3 ảnh hởng của sự gia tăng dân số đến chất lợng cuộc sống
3 1 Khái niệm chất lợng cuộc sống.
Chất lợng cuộc sống là điều kiện sống đợc cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục,dịch vụ y tế, lơng thực, vui chơi giải trí cho nhu cầu của con ngời Điều kiện nàylàm cho con ngời dễ dàng đạt đợc sự hạnh phúc, an toàn gia đình, khoẻ mạnh vềtinh thần và thể chất
Các chỉ số cơ bản của chất lợng cuộc sống
− Lơng thực
Trang 73.2 Mối liên hệ giữa phát triển dân số và chất lợng cuộc sống.
Giữa phát triển dân số và chất lợng cuộc sốngcó mối liên quan với nhaurất chặt chẽ Nếu dân số đợc phát triển một cách hợp lý thì chất lợng cuộc sống
có điều kiện đợc đảm bảo và nâng cao Nhng nếu dân số tăng quá nhanh thì lạigây sức ép đối với chất lợng cuộc sống nghĩa là gây ra những tác động tiêu cựctới chất lợng cuộc sống và dẫn đến vòng luẩn quẩn của sự suy thoái do dân sốtăng quá nhanh, quá sức chịu đựng của nền kinh tế, của sản xuất và các nguồntài nguyên
Sau đây là sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa gia tăng dân số và chất lợngcuộc sống:
Dân số tăng quá nhanh
Kinh tế, văn hoá
kém phát triển Thừa lao động không có việc làm
Các tệ nạn xã hội tăngRối loạn trật tự an ninh
Năng suất lao động
Sức khoẻ thể lực kémBệnh tật nhiều
Trang 82.5 lần, do đó lợng lơng thực không đáp ứng đợc với sự gia tăng dân số, điều này
đã dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng nhất là ảnh hởng đến sức khoẻ của phụnữ và trẻ em Nguyên nhân của những căn bệnh do suy dinh dỡng ở trẻ em: nhthiếu máu, thiếu cân, tỷ lệ tử vong trẻ em cao phần lớn cũng là do sự phát triểndân số không hợp lý và thờng gặp ở những gia đình lớn, gia đình đông con.Thiếu dinh dỡng còn làm cho sức khoẻ kém, bệnh tật nhiều, tuổi thọ trung bìnhthấp, năng suất lao dộng giảm và nhiều hậu quả khác
Việt Nam là nớc có tỷ lệ gia tăng dân số cao, mặc dù từ năm 1930 đến
1990 lúa gạo sản xuất tăng gấp 4 lần song dân số cũng tăng tơng tự nên lơngthực bình quân tính theo đầu ngời sau 60 năm chỉ tăng thêm 1kilôgam Đời sốngcủa nhân dân ta đặc biệt là nông dân cha đợc cải thiện là bao.Việt nam vẫn còn
là một trong nhữmg nớc nghèo nhất thế giới
Giáo dục
Giáo dục là một trong những chỉ số cơ bản nói lên chất lợng cuộcsống.Trình độ học vấn của một nớc phản ánh mức độ phát triển của một xã hộicũng nh trình độ văn minh của một quốc gia.Trình độ học vấn cao là điều kiệnrất quan trọng để con ngời phát triển toàn diện,dễ thích ứng với sự phát triển củakhoa học kĩ thuật
Tác động tiêu cực của phát triển dân số đối với giáo dục biểu hiện ở một
số khía cạnh sau:
- Tỉ lệ gia tăng dân số cao, không cân đối với tỉ lệ phát triển kinh tế xã hội
sẽ không có khả năng và điều kiên đầu t thích đáng cho giáo dục ở những nớc
có nền kinh tế phát triển cao, dân số tăng ở mức ổn định thì chi phí đầu t chogiáo dục chiếm từ 5-7% tổng sản phẩm quốc dân (GNP), còn ở những nớc đangphát triển do nền kinh tế thấp kém, dân số tăng nhanh nên chi phí cho giáo dụcchỉ chiếm 2-3% GNP ở Việt Nam hiện nay đầu t cho giáo dục chiếm 14% trongtổng ngân sách quốc gia,khoảng 3% GDP, bình quân theo đầu ngời cho giáo dục
là 12 USD/ngời /năm
- Dân số tăng nhanh đã ảnh hởng đến giáo dục cả về chất lợng lẫn số lợng,
đó là tình trạng trẻ em mù chữ tăng lên,cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục ngàycàng xuống cấp, thiếu thốn, đội ngũ giáo viên thiếu
Trong tình thế nếu không đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu về giáo dục cả về chấtlợng lẫn số lợng thì sẽ có một bộ phân lớn thanh thiều niên không đợc đến trờng,
đây là một trong những nguồn gốc của các tệ nạn xã hội, số trẻ em h hỏng phạmpháp tăng sẽ dẫn đến các nguy cơ làm suy vong nền văn hoá của dân tộc
Sức khoẻ -y tế
Dân số tăng nhanh còn ảnh hởng đến sức khoẻ, dịch vụ y tế đó là tìnhtrạng tuổi thọ trung bình thấp, tỷ lệ bệnh tật và tử vong cao, cơ sở y tế thiếu,xuống cấp, điều kiện phòng bệnh chữa bệnh gặp nhiều khó khăn
4 ảnh hởng của sự gia tăng dân số đến môi trờng và tài nguyên.
Sự phát triển dân số có ảnh hởng trực tiếp đến môi trờng và tài nguyên.Gia tăng dân số quá nhanh làm cho diện tích đất đai bị thu hẹp nhanh chóng,nguyên nhân là do sự sa mạc hoá, do phá hoại môi trờng, do lấy đất làm nhà ở,
Trang 9xây dựng các khu công nghiệp và các cơ sở phục vụ đời sống con ngời Hàngnăm có gần 70000 km2 đất canh tác bị bỏ hoang vì đất bị bạc màu xuống cấp do
sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng ở Việt Nam hàng năm số đất canh tác
bị mất cho việc xây dựng nhà cửa khoảng 10000 ha, đất trồng trọt bình quân tínhtheo đầu ngời bị giảm sút rất nhiều, hiện nay bình quân đầu ngời chỉ còn dới 0.1ha/ngời
Diện tích rừng bị phá huỷ ngày càng tăng: Năm 1943 dân số Việt Nam là
21 triệu ngờidiện tích rừng chiếm 43.7% diện tích đất thì đến năm 1993 dân sốViệt Nam là 72 triệu ngời diện tích rừng chiếm 27.7% Nguyên nhân làm chodiện tích rừng giảm nhanh chóng là do phá rừng làm nơng rẫy, làm nhà máy, lấy
gỗ phục vụ cho xây dựng và các hoạt động khác của con ngời Diện tích rừng
đầu nguồn ngày càng thu hẹp là nguyên nhân dẫn đến lũ lụt, hạn hán Số rừnghiện tại mất đi mỗi năm khoảng 200 000 ha khoảng 50 000 ha trong số này là do
vỡ hoang để trồng trọt vô kế hoạch, 50 000 ha khác bị mất mỗi năm do các vụcháy rừng xảy ra, phần còn lại là do kết quả của việc phá rừng lấy gỗ đốt và gỗlàm nhà không thơng tiếc
Sự gia tăng dân số còn ảnh hởng đến sự cân bằng của hệ sinh thái, làm chonhiều loài động thực vật bị tuyệt chủng, biến mất, làm mất đi sự phong phú củacác nguồn gen
Nguồn nớc và bầu không khí cũng chịu ảnh hởng khi dân số tăng nhanh
đó là tình trạng ô nhiễm nguồn nớc: Nớc ao hồ, sông, biển, cạn kiệt tài nguyênnớc; không khí bị ô nhiễm và chứa nhiều chất độc hại, hiện tợng hiệu ứng nhàkính, lỗ thủng tầng ôzôn đang đe doạ cuộc sống của con ngời
III Vấn đề GDDS ở trờng tiểu học hiện nay
1 Sự cần thiết phải đa GDDS vào hệ thống giáo dục.
Xuất phát từ tình hình của sự gia tăng dân số ở Việt nam, xuất phát từ mốiquan hệ của sự phát triển dân số đến chất lợng cuộc sống và môi trờng, tàinguyên, chúng ta càng có ý thức sâu sắc hơn sự cần thiết phải đa GDDS vào hệthống giáo dục quốc dân
Việc làm giảm sự gia tăng dân số là hệ thống các biện pháp tác động lẫnnhau có tính chất xã hội gồm: Luật pháp, Kinh tế, Văn hoá, Đạo đức, Y học,Giáo dục Một trong những biện pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số có hiệuquả là đa GDDS vào nhà trờng Các em học sinh hiện còn nhỏ nhng chẳng mấychốc là những công dân, những bậc làm cha, làm mẹ Hiện nay tổng số giáo viên
và học sinh trong cả nớc khoảng 21500000 ngời, chiếm gần 28% tổng số dân.GDDS ở Việt nam tức là tác động đến 28% dân số này một cách tích cực nhằmcung cấp cho giáo viên và học sinh các hiểu biết đúng đắn về các vấn đề có liênquan đến dân số, giúp cho họ có đợc thái độ và hành vi đúng đắn về dân số Hơnnữa thông qua GDDS có thể giúp 28% dân số này trở thành cổ động viên tíchcực về các vấn đề dân số của quốc gia Đặc biệt là học sinh vì chính đối tợng này
sẽ quyết định quy mô gia đình của mình trong tơng lai
Nhà trờng là nhân tố xã hội tích cực nhằm thay đổi tình trạng dân số hiệnnay GDDS nhằm biến đổi nhận thức, thái độ, những giá trị và lề thói cũ của
Trang 10nhân dân về quy mô gia đình và những vấn đề để góp phần giải quyết những khókhăn về dân số.
Việc giảm gia tăng dân số là một nhân tố quan trọng để góp phần vào việc
đạt đợc hoặc duy trì sự sống có chất lợng tốt hơn cho gia đình, cộng đồng, dântộc, thế giới
Cuộc sống có chất lợng tốt hơn là ý chỉ cuộc sống có nhà ở, dịch vụ giáodục, y tế, lơng thực đầy đủ với thời gian rảnh rỗi và th thái Điều kiện đó giúp có
đợc phúc lợi xã hội, có đợc cuộc sống gia đình hạnh phúc an toàn, yên bình.GDDS nhằm mục tiêu đó
2 Khái niệm về giáo dục dân số.
Giáo dục dân số là quá trình phát triển nhận thức và hiểu biết về tình hìnhdân số, thái độ, hành vi hợp lý đối với những tình huống để có đợc cuộc sống cóchất lợng đối với mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng, dân tộc và thế giới
Theo tài liệu của FAO mục tiêu của GDDS là:
1 Những kiến thức cần đạt đợc:
a Những phơng pháp nghiên cứu và đối phó với tình hình dân số
b Sinh, tử, sự di dân qua các thời kỳ và các vùng
c Những giá trị, lòng tin và thực tế xã hội có ảnh hởng đến vấn đề sinh, tử
và sự di dân
d Tác động của việc gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế, sản xuất,
l-ơng thực, y tế, giáo dục và các dịch vụ khác của nhà nớc, môi trờng, tài nguyênthiên nhiên, chính trị, các mặt về tâm lý và xã hội của đời sống nhân dân
2 Xây dựng thái độ hợp lý, có trách nhiệm và hành vi về quy mô gia đình
và các vấn đề dân số khác
3 Có kỹ năng kế hoạch hoá và biết định đoạt, biết sử dụng những cái đóvào việc lập kế hoạch cũng nh quyết định những vấn đề về dân số hiện nay vàsau này
4 Tăng cờng năng lực học tập bằng cách tham gia vào các hoạt động củalớp
3 Giáo dục dân số ở bậc tiểu học.
Giáo dục dân số cho học sinh tiểu học là quá trình giảng dạy và giáo dụcnhằm phát triển nhận thức và hiểu biết về các vấn đề dân số cho học sinh tiểuhọc
Đặc trng của GDDS ở trờng tiểu học là nó không phải là một quá trìnhriêng biệt mà nó đợc lồng ghép trong các môn học ở tiểu học đó là: Toán, Tiếngviệt, Sức khoẻ, Đạo đức và Tự nhiên xã hội
Học sinh tiểu học ở lứa tuổi từ 6 đến 14 tuổi, là “một phạm trù tơng lai”, làthực thể hồn nhiên tiềm tàng khả năng phát triển, là nhân cách đang hình thành
ở lứa tuổi này trí nhớ trực quan hình tợng phát triển, tình cảm, cảm xúc chiếm
-u thế Các em chỉ học những tri thức cơ bản nhng cần thiết cho c-uộc sống Vì thế
đã có nhiều ngời thắc mắc: Liệu đa vấn đề GDDS vào giảng dạy cho học sinhtiểu học có sớm quá không, có phù hợp với trẻ không? Rõ ràng GDDS là việclàm cần thiết và đa vào nhà trờng giảng dạy ngay từ bậc học đầu tiên là hoàn
Trang 11toàn đúng đắn Nh vậy sẽ giúp những chủ nhân tơng lai ý thức đợc vai trò vị trícủa mình trong việc cải thịên chất lợng dân số và chất lợng cuộc sống
Mặt khác nội dung GDDS nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện của nhàtrờng tiểu học Theo Luật Giáo Dục tháng 12/1998: “Giáo dục tiểu học nhằmgiúp học sinh tiểu học hình thành những cơ sở đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản góp phần hình thành nhân cách conngời Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa” Để có thể thực hiện mục tiêu kép của giáodục tiểu học là sau khi học tiểu học học sinh có thể học lên và có thể ra đời (racuộc sống) thì không thể thiếu các nội dung của giáo dục môi trờng và giáo dụcdân số
Nội dung của GDDS ở trờng tiểu học gồm những nội dung:
+ Dân số và mối quan hệ giữa phát triển dân số và các yếu tố khác
+ Quy mô gia đình và ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống
+ Dinh dỡng
+ Vấn đề sinh sản và phát triển của cơ thể ngời
+ Các bệnh lây nhiễm qua đờng tình dục
+ Bảo vệ môi trờng
+ Các chính sách về dân số, kế hoạch hoá gia đình
Những nội dung GDDS này cũng là những nội dung giáo dục ở trờng phổthông nhng so với các cấp trung học thì mức độ yêu cầu đối với học sinh tiểu họccòn đơn giản, gắn với cuộc sống của các em Đó là những hiểu biết ban đầu vềgia đình và quy mô gia đình, dinh dỡng hợp lý, dân số Việt Nam và ảnh hởngcủa sự phát triển dân số đến môi trờng (đất, nớc, không khí ) và các nguồn tàinguyên Qua đó học sinh đợc rèn luyện các kỹ năng về thống kê dân số đơn giản,
kỹ năng phân tích một số biểu đồ đơn giản về mật độ dân số, số dân, tỷ lệ namnữ thông qua đó trẻ có đợc thái độ đúng đắn về các vấn đề dân số, mong muốncải thiện tình hình dân số và nâng cao chất lợng cuộc sống, xây dựng quy mô gia
đình hợp lý của mình trong tơng lai
Nh vậy căn cứ vào những đặc trng riêng của quá trình GDDS trong nhà ờng tiểu học là tính tích hợp (lồng ghép) trong các môn học, tính vừa sức, gắnvới việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trờng tiểu học, từ đó màlựa chọn các phơng pháp, hình thức, nội dung và mức độ phù hợp với đối tợngdạy học
tr-4 Vai trò của môn Tự nhiên và xã hội trong việc GDDS cho học sinh tiểu học.
4.1.Vị trí, vai trò của môn Tự nhiên và xã hội.
Từ lâu nhiều nớc trên thế giới đã quan tâm hình thành mảng tri thức vềmôi trờng tự nhiên và xã hôi bao quanh trẻ em trong chơng trình môn học tuỳtheo từng nớc mà tên của môn học này khác nhau: Môi trờng, Khoa học và côngnghệ, Tìm hiểu quê hơng, Tìm hiểu tự nhiên và xã hội
Trang 12ở Việt Nam từ năm học 1996 - 1997 môn tự nhiên và xã hội đợc chínhthức đa vào dạy đại trà ở các trờng tiểu học trong cả nớc So với các môn họckhác thì đây là môn học mới nhng có vị trí quan trọng ở bậc tiểu học Mục tiêucơ bản của môn học là cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản, ban đầu vềcác sự vật hiện tợng, mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên, về các sự kiện, hiệntợng và mối quan hệ giữa chúng trong xã hội Trên cơ sở hệ thống tri thức đóhình thành và phát triển ở học sinh những kỹ năng nh quan sát, làm thí nghiệm,biết phân tích, so sánh, đối chiếu để rút ra những mối liên hệ giữa các sự vật hiệntợng trong tự nhiên và xã hội Qua đó giáo dục cho các em tình yêu thiên nhiên,
đất nớc, con ngời, lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên, ýthức về nâng cao chất lợng cuộc sống, hình thành cho học sinh lòng ham hiểubiết khoa học Mục tiêu của môn học nh vậy phù hợp với thực tiễn dạy học ở bậctiểu học, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện, mục tiêu kép của giáo dục tiểuhọc
4.2 Đặc điểm của môn Tự nhiên và xã hội.
- Môn tự nhiên và xã hội có đặc điểm đặc trng là tính tích hợp cao “Dạyhọc theo t tởng tích hợp là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoahọc cho phép diễn đạt sự thống nhất của t tởng khoa học, tránh nhấn mạnh quámuộn hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau” (Hộinghị khoa học giáo dục của Unesco tại Pari năm 1972)
Trong môn tự nhiên và xã hội thì tri thức về tự nhiên và xã hội đợc thểhiện nh sau:
+ Môn Tự nhiên và xã hội xem xét tự nhiên và con ngời trong một thểthống nhất, có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau trong đó con ngời là yếu tốcơ bản
+ Môn Tự nhiên và xã hội đợc hình thành từ tri thức của nhiều nghànhkhoa học: Sinh học,Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý, Dân số và môi trờng
Trong chơng trình môn tự nhiên và xã hội tính tích hợp đợc thể hiện ở nộidung và phơng pháp dạy học với nhiều mức độ và hình thức khác nhau theo haigiai đoạn phát triển nhận thức của trẻ em lứa tuổi tiểu học
Giai đoạn1: (từ lớp 1 đến lớp 3) Trẻ em ở giai đoạn này có cách nhìn môitrờng tự nhiên và xã hội xung quanh dới dạng tổng thể T duy của trẻ em cònnặng về trực quan hình tợng, khả năng phân tích cha cao, trẻ khó xác địnhnhững mối liên hệ giữa các sự vật hiện tợng Vì vậychơng trình đợc cấu trúc dớidạng chủ đề Trong chơng trình cũ (CCGD) có 7 chủ đề: Gia đình, Trờng học,Quê hơng, Thực vật, Động vật, Cơ thể ngời, Bầu trời trái đất Trong chơng trìnhmới các chủ đề này đợc cấu trúc lại thành 3 chủ đề lớn: Con ngời và sức khoẻ,Xã hội, Tự nhiên
Giai đoạn 2: (lớp 4 - 5) ở giai đoạn này khả năng phân tích, t duy trừu ợng của học sinh phát triển hơn giai đoạn1 Vì vậy chơng trình đợc cấu trúc theohớng đờng thẳng có sự phân hoá thành các phân môn: Khoa học, Địa lý, Lịch sử
Trang 13t Trong môn tự nhiên và xã hội các kiến thức đợc hình thành từ gần đến
xa, từ dễ đến khó, nâng dần mức độ phức tạp và khái quát nhằm phù hợp vớitrình độ học sinh
- Môn tự nhiên và xã hội là môn học về thiên nhiên, xã hội, con ngời, gầngũi bao quanh học sinh, học sinh có nhiều kinh nghiệm, nhiều vốn sống Vì thếhọc sinh học tập rất hứng thú, các bài học rất sinh động và hấp dẫn các em
4.3 Vai trò của môn Tự nhiên và xã hội đối với vấn đề giáo dục dân số cho học sinh tiểu học.
Môn Tự nhiên và xã hội tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa họckhác nhau nh Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí Ngoài ra còn tích hợpkiến thức của giáo dục dân số và giáo dục môi trờng
Nếu nh vấn đề giáo dục môi trờng là một vấn đề gần gũi và học sinh cónhiều “vốn liếng” về các tri thức tự nhiên và xã hội xung quanh để xây dựng bàihọc thì vấn đề giáo dục dân số còn khá mới so với học sinh Tuy nhiên nh vậykhông có nghĩa là vấn đề GDDS không đợc quan tâm và môn tự nhiên và xã hộikhông có vai trò trong việc GDDS cho học sinh Trong những môn học có tíchhợp kiến thức GDDS ở tiểu học thì môn Tự nhiên và xã hội là môn học đóng vaitrò quan trọng nhất trong việ cung cấp kiến thức, hình thành kĩ năng vá thái độ
- Những hiểu biết về dân số việt nam và hậu quả của sự gia tăng dân số
đối với môi trờng, tài nguyên, chất lợng cuộc sống
- Những hiểu biết về dinh dỡng và sức khoẻ dinh dỡng
- Những hiểu biết ban đầu về cơ thể ngời và sự sinh sản và phát triển củacơ thể ngời
4.4 Nội dung giáo dục dân số trong chơng trình và sách giáo khoa môn
Tự nhiên và xã hội.
Đây là giai đoạn đang thay đổi chơng trình và sách giáo khoa ở bậc tiểuhọc trong đó có môn tự nhiên và xã hội Chơng trình CCGD đang dần dần đợcthay thế bởi chơng trình tiểu học sau năm 2000
Nh vậy là hiện nay có 2 bộ chơng trình và sách giáo khoa song song tồntại đó là: sách giáo khoa lớp 1,2 của chơng trình 2000 và sách giáo khoa lớp3,4,5 của chơng trình CCGD Vì vậy trong đề tài này thì chúng tôi sẽ nghiên cứutrong chơng trình hiện hành đó là lớp 1,2 chơng trình 2000 và lớp 3,4,5 chơngtrình CCGD
Môn Tự nhiên và xã hội theo chơng trình mới tính tích hợp cao hơn hẳn sovới chơng trình cũ Cụ thể là môn tự nhiên xã hội theo chơng trình mới ở lớp
Trang 141,2,3 tích hợp kiến thức của môn Tự nhiên xã hội 1,2,3 cũ và môn sức khoẻ cũtạo thành môn học Vì thế tránh đợc sự chồng chéo trùng lặp kiến thức khôngcần thiết Do đó nên những vấn đề về sức khoẻ dinh dỡng trong chơng trình cũ ởmôn sức khoẻ cũng nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này.
Những bài học có tích hợp kiến thức về GDDS trong sách giáo khoa tựnhiên xã hội lớp 1,2 – 2000 và lớp 3,4,5 CCGD gồm có:
Lớp 1:
Chủ đề: con ngời và sức khoẻ
Bài 8: Ăn, uống hàng ngày
Chủ đề: Xã hội
Bài 11: Gia đình
Bài 13: Công việc ở nhà
Lớp 2:
Chủ đề: con ngời và sức khoẻ
Bài 7: Ăn uống đầy đủ
Bài 14: Sử dụng nớc hợp lý.Giữ sạch nớc
Bài 25: Bảo vệ bầu không khí trong lành
Bài 29: Thành phần đất trồng, bảo vệ đất trồng
lớp 5
Phần khoa học
Bài 49,50: Sự sinh sản ở ngời
Bài 56: Vai trò của môi trờng tự nhiên đối với đời sống con ngời
Bài57: ảnh hởng của con ngời đến môi trờng
Bài 58: Dân số và diện tích đất trồng
Bài 59: Dân số và tài nguyên rừng
Bài 60: Dân số và sự ô nhiễm môi trờng đất
Bài 61: Sự ô nhiễm môi trờng không khí và nớc
Bài 62: Một số biện pháp bảo vệ môi trờng
Bài 64: Ôn tập:Con ngời và môi trờng
Phần địa lý: Địa lý Dân c
Bài 8: Thực hành dân số và sự tăng dân số
Bài 9: Các đân tộc việt nam và sự phân bố dân c
Trang 15Nhìn vào hệ thống các bài học có tích hợp nội dung giáo dục dân số trongchơng trình tiểu học ở trên ta thấy vấn đề GDDS đã đợc đa vào dạy trong môn Tựnhiên và xã hội khá nhiều và nói chung là khá phù hợp với trình độ nhận thức và
t duy của học sinh song các nội dung này cha thật rõ.Điều này dẫn tới việc nhiềugiáo viên cha có ý thức cao trong quá trình giảng day về các vẩn đề GDDS chohọc sinh tiểu học
Vấn đề GDDS đợc tích hợp trong các chủ đề:Con ngời và sức khoẻ, Xã hội
ở lớp1,2,3,và phần khoa học và địa lý lớp 4,5 và đợc rải đều trong cả năm học,vìthế nên có nhiều lợi thế trong quá trình giảng dạy cho học sinh Tuy nhiên phảicăn cứ vào từng chủ đề và từng phần của môn học mà có phơng pháp và hìnhthức dạy học phù hợp,tránh sự trùng lặp, chồng chéo các nội dung
4.5 Vai trò của giáo viên tiểu học trong việc giảng dạy vấn đề giáo dục dân số cho học sinh tiểu học qua môn Tự nhiên và xã hội.
Giáo viiên tiểu học là ông thầy tổng thể đóng vai trò quan trọng trong việchình thành nhân cách và trí tuệ cho học sinh Hiện nay ở nhiều trờng tiểu học đã
có các giáo viên dạy chuyên nh: Toán, Tiếng việt, Đạo đức: giáo viên số 1; Tựnhiên xã hội, thể dục, Sức khoẻ: giáo viên số 2; còn các môn Nghệ thuật thì cócác giáo viên chuyên Sự chuyên môn trong quá trình giảng dạy này ở nhiều tr-ờng có nhiều lợi thế trong việc nâng cao chất lợng dạy và học, hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách cho học sinh
Trong quá trình giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội, dù là giáo viênchuyên hay không chuyên (tức là những giáo viên dạy tất cả 9 môn học) đềuphải ý thức đợc vai trò vị trí của mình trong việc cung cấp tri thức, hình thành kĩnăng,thái độ cho học sinh Đối với vấn đề giáo dục dân số cho học sinh tiểu học,giáo viên phải:
* Cung cấp kiến thức:
Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gia đình và quy mô gia đình;
ảnh hởng của nó đến việc nâng cao chất lợng cuộc sống của gia đình mình vàcủa xã hội Có những hiểu biết về dinh dỡng, sức khoẻ dinh dỡng và cách bảo vệbản thân khỏi những tai nạn, bệnh tật trong cuộc sống Bên cạnh đó giáo viêncũng phải cung cấp cho học sinh những hiểu biết về môi trờng và tài nguyên, ảnhhởng của sự gia tăng dân số đến môi trờng và tài nguyên Ngoài ra giáo viên phảicung cấp cho học sinh các vấn đề về dân số việt nam và thế giới, các dân tộc
đang sinh sống và sự phân bố dân c
* Hình thành kĩ năng:
Hình thành cho học sinh các kĩ năng giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ, môi trờng,các kĩ năng phân tích, so sánh đối chiếu về tình hình gia tăng dân số đồng thờihọc sinh phải có đợc các kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ về dân số, sử dụng cácphiếu điều tra về dân số, tham gia có hiệu quả các hoạt động học tập nh: thảoluận nhóm, đóng vai
* Về thái độ:
+ Hình thành cho học sinh tình yêu đối với gia đình
Trang 16+ Có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ, bảo vệ môi trờng xungquanh và các nguồn tài nguyên để nâng cao cuộc sống cho bản thân, gia đình,cộng đồng xã hội, giữ môi trờng xanh- sạch -đẹp.
+ Có ý thức trong việc giảm gia tăng dân số bằng cách làm các tuyêntruyền viên nhỏ tuổi về dân số Từ đó hình thành cho các em ý thức về xây dựngquy mô gia đình hợp lý của mình trong tơng lai
Nh vậy trong quá trình giảng dạy các vấn đề về giáo dục dân số trong môn
Tự nhiên và xã hội, giáo viên phải ý thức vai trò vị trí của mình.Có nh vậy mớinâng cao đợc chất lợng giáo dục dân số ở trờng tiểu học
hơng II cơ sở thực tiễn của đề tài
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục dân số ở trờng tiểu học và vai trò của môn
tự nhiên và xã hội trong việc giáo dục dân số cho học sinh tiểu học Xuất phát từquan điểm cho rằng chất lợng giáo dục dân số trong các môn học ở trờng tiểuhọc còn thấp nhất là môn tự nhiên và xã hội do nhận thức của giáo viên và họcsinh về vấn đề này còn thấp.Chúng tôi đã tiến hành điều tra để nắm đợc thựctrạng của vấn đề giáo dục dân số ở trờng tiểu học hiên nay
i mục đích điều tra
Nắm đợc chất lợng giáo dục dân số ở trờng tiểu học
ii Nội dung điều tra
- Thái độ của học sinh về tình hình dân số hiên nay và mong muốn cảithiện tình hình dân số, nâng cao chất lợng cuộc sống trong tơng lai
3 Quán triệt giáo dục dân số trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội.
- Quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh khi tìm hiểu các vấn đề
về giáo dục dân số
- Kết quả đạt đợc ở học sinh sau khi học xong bài học
- Học sinh có đợc hành động gì sau khi học bài học
iii Phơng pháp điều tra.
Chúng tôi tiến hành điều tra theo dạng Anket qua phiếu điều tra giáo viên
và học sinh Bên cạnh đó chúng tôi còn sử dụng phơng pháp điều tra tài liệu(nghiên cứu kế hoạch dạy học của giáo viên và các phơng tiện chuẩn bị cho bài
Trang 17học nh tranh ảnh, sơ đồ ) Đồng thời còn tiến hành trò chuyện để tìm hiểu kỹhơn về các vấn đề nghiên cứu
iv Đối tợng điều tra.
1 Giáo viên
30 giáo viên trờng tiểu học Cửa Nam I – Thành Phố Vinh – Nghệ An
30 giáo viên trờng tiểu học Xuân An I – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
2 Học sinh.
45 học sinh lớp 5C trờng tiểu học Cửa Nam I
44 học sinh lớp 3B trờng tiểu học Cửa Nam I
3 Thời gian điều tra.
Từ ngày 10/3 đến ngày 20/3 năm 2004
A Điều tra giáo viên:
Câu hỏi 1: Yêu cầu giáo viên trả lời quan điểm của mình về vấn đề giáo
dục dân số cho học sinh tiểu học (bằng cách đánh dấu X vào 1 trong 4 câu trả lờisẵn)
Câu hỏi 2: Yêu cầu giáo viên trả lời hiểu biết của mình về các nội dung
giáo dục dân số trong môn tự nhiên xã hội và nội dung nào là quan trọng nhất
Câu hỏi 3: Yêu cầu giáo viên trả lời về các phơng pháp dùng để giảng dạy
vấn đề GDDS (đánh dấu X vào những phơng pháp mình sử dụng)
Câu hỏi 4: Yêu cầu giáo viên trả lời về khả năng nắm bắt nôi dung bài học
của học sinh, thái độ của các em trong quá trình học bài
Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành trò chuyện với giáo viên về ý kiến có nên
đa vấn đề GDDS thành môn học riêng, những khó khăn của giáo viên khi giảngdạy các vấn đề về GDDS và tình hình chuẩn bị tài liệu, tham dự các lớp tập huấncủa giáo viên về các vấn đề này
B Điều tra học sinh
Có các câu hỏi trong phiếu điều tra dạng Anket cho học sinh lớp 3 và lớp
5 tìm hiểu mức độ hiểu bài của học sinh
Có các câu hỏi trò chuỵên giữa chúng tôi và học sinh về thái độ của các
Trang 18TT Vấn đề GDDS cho học sinh tiểu học qua giảng dạy
môn TNXH là
Sốphiếu Số %
1 Đây là vấn đề quan trọng và cần thiết để góp phần
2 Đây là một vấn đề không quan trọng vì học sinh
còn phải học nhiều vấn đề cần thiết hơn 0 0
3 Cha cần thiết vì học sinh tiểu học còn quá nhỏ 0 0
4 Đây là vấn đề cần đợc quan tâm và nên có nhiều bài
Qua bảng hệ thống ý kiến của các giáo viên ở bảng 2 Chúng tôi thấy tấtcả các giáo viên đều không cho rằng đây là một vấn đề không quan trọng haykhông cần thiết đối với học sinh tiểu học vì các em còn quá nhỏ hay vì lý do nàokhác Phần lớn các giáo viên đều nhận thấy vấn đề GDDS cho học sinh tiểu học
là quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lợng cuộc sống, chất lợng dân số, số
ý kiến đúng đắn này chiếm 78.3% số ý kiến Còn 21.7% cho rằng đây là vấn đềcần đợc quan tâm và nên có nhiều bài học riêng về vấn đề này Rõ ràng các giáoviên đều nhận thấy các nội dung về GDDS đợc tích hợp trong quá trình giảngdạy và họ đã gặp một số khó khăn trong quá trình dạy học Đây là một ý kiến màcác nhà soạn sách nên quan tâm
2 Hiểu biết của giáo viên về các nội dung GDDS trong môn tự nhiên
và xã hội và nội dung nào là quan trọng nhất.
Bảng 3:
tt Các nội dung GDDS trong môn tự nhiên và xã hội
là
Số ýkiến Số %
1 Dân số và mối quan hệ của nó với các yếu tố khác
(tài nguyên, môi trờng, chất lợng cuộc sống 60 100
Trang 192 Quy mô gia đình và vấn đề dinh dỡng 60 100
3 Vấn đề sinh sản và phát triển của cơ thể ngời 38 63.3
5 Chính sách về dân số, kế hoạch hoá gia đình 20 33.3
đắn và từ đó xác định đợc tầm quan trọng của vấn đề giáo dục sức khoẻ sinh sản,giáo dục những hiểu biết về cơ thể ngời Đây là cơ sở để giáo dục vấn đề sứckhoẻ sinh sản vị thành niên, giới là những vấn đề quan trọng trong giáo dục dân
số ở trờng phổ thông cơ sở và phổ thông trung học Còn vấn đề bảo vệ môi trờngchỉ có 12/60 chiếm 20% số giáo viên lựa chọn Sau khi kiểm tra số liệu chúngtôi tìm gặp và trò chuyện cùng với các giáo viên này và theo các đồng chí ấy thìvấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng không thuộc nội dung giáo dục dân số
mà nắm trong vấn đề giáo dục môi trờng Rõ ràng đây là một nhận thức cònphiến diện, theo họ thì chỉ có những vấn đề liên quan đến số dân, dân số thì mớithuộc về nội dung giáo dục dân số Họ không hiểu đợc rằng dân số có mối liên
hệ, ảnh hởng đến tài nguyên môi trờng Vấn đề bảo vệ môi trờng là trách nhiệmcủa mỗi công dân Bảo vệ môi trờng phải là một nội dung không thể thiếu tronggiáo dục dân số cho học sinh
Chính sách về dân số, kế hoạch hoá gia đình là một nội dung quan trọngtrong vấn đề giáo dục dân số Tuy nhiên trong môn tự nhiên xã hội vấn đề về dân
số GDDS kế hoạch hoá gia đình lại không đợc giới thiệu Nó chỉ đợc giới thiệutrong môn sức khoẻ ở lớp 5 Sở dĩ tôi đa nội dung này vào là để tìm hiểu xem các
Trang 20giáo viên tiểu học có nắm vững nội dung giáo dục dân số trong môn tự nhiên vàxã hội hay không? Và thực tế cho thấy có đến 20/60 giáo viên chiếm 33,3% sốgiáo viên cho rằng đó là một nội dung trong GDDS cho học sinh
Tóm lại nội dung GDDS ở tiểu học có nhiều nội dung Tuy nhiên các giáoviên ở trờng tiểu học khi giảng dạy môn tự nhiên và xã hội vẫn cha nhận thức,hiểu đợc tất cả các nội dung GDDS Đối với một ngời giáo viên giảng dạykhông nắm vững đợc hết tất cả các nội dung thuộc lĩnh vực mình dạy, đó là một
điều khó chấp nhận đợc Thực tế này cho thấy các giáo viên chỉ chuẩn bị và xemxét bài dạy còn cha kĩ, có thể nói là sơ sài không nắm đợc t tởng của ngời biênsoạn sách và mục đích chính của bài dạy
Bảng 4 cho ta thấy quan điểm của các giáo viên về nội dung giáo dục dân
số quan trọng nhất trong những nội dung mà chúng tôi đa ra ở đây không thốngnhất 5 nội dung chúng tôi đa ra đều có các ý kiến cho rằng đó là nội dung quantrọng nhất Theo chúng tôi các giáo viên này cha nghiên cứu thật kĩ nội dung ch-
ơng trình dạy học hoặc là do cha có ý thức trong việc làm phiếu điều tra củachúng tôi Từ đây chúng tôi đa ra kết luận là còn nhiều giáo viên cha thực sựnắm vững nội dung chơng trình mình dạy, còn thờ ơ với vấn đề GDDS cho họcsinh ở bậc tiều học qua giảng dạy môn tự nhiên xã hội Tuy nhiên bên cạnh đócũng có nhiều giáo viên có ý thức sâu sắc về vấn đề GDDS cho học sinh, đặcbiệt là nắm vững nội dung GDDS và quán triệt trong các bài dạy
3 Những phơng pháp đợc sử dụng trong giảng dạy các vấn đề về GDDS trong môn Tự nhiên xã hội.
Về vấn đề này chúng tôi đa ra câu hỏi cho các giáo viên đánh dấu X vàomột số phơng pháp dạy học đã sử dụng khi giảng dạy các vấn đề về GDDS Saukhi thống kê, chúng tôi có kết quả là:
Tổng số phiếu: 60 ứng với 100% có
100% phiếu hợp lệ 0% phiếu trống
Trang 21Từ bảng trên chúng tôi thấy đa số giáo viên chỉ sử dụng hai phơng phápdạy học khi giảng dạy các vấn đề về GDDS đó là phơng pháp giảng giải chiếm93% và phơng pháp hỏi đáp chiếm 100%, phơng pháp quan sát cũng đợc khánhiều giáo viên lựa chọn khi tiến hành giảng dạy chiếm 61,4% Còn các phơngpháp dạy học khác chỉ có một số ít giáo viên lựa chọn nh phơng pháp trò chơi
đóng vai, hay phơng pháp thảo luận nhóm Phơng pháp điều tra là phơng phápdạy học giáo dục dân số có hiệu quả thì chỉ có 3/60 chiếm 5% số giáo viên sửdụng Khi chúng tôi tìm gặp các giáo viên này để hỏi xem theo các đồng chí ấythì phơng pháp dạy học nào có hiệu quả nhất thì các đồng chí ấy đều lúng túng
Rõ ràng khi giảng day các vấn đề về GDDS các giáo viên còn gặp rất nhiều khókhăn do cha có một tài liệu hớng dẫn giảng dạy, cha có một hệ thống phơngpháp dạy học đặc trng của vấn đề giảng dạy
4 Nhận xét của giáo viên về khả năng nắm nội dung bài học, thái độ của học sinh sau mỗi bài học
Bảng 6:
phiếu Số %
1 Học sinh học tập rất hào hứng có kết quả cao 5 8.33
2 Các em cha nắm đợc nội dung chính của bài 30 50
3 Học sinh không chú ý khi học về vấn đề này 7 11.6
4 Học sinh nắm vững nội dung bài học, có thái độ
Nhìn vào kết quả bảng 6 chúng tôi thấy ý kiến của các giáo viên đợc điềutra rất khác nhau khi đánh giá khả năng nắm nội dung bài học, thái độ của họcsinh sau mỗi bài học Trong khi có 8.33% ý kiến giáo viên cho rằng học sinh họctập rất hào hứng và có kết quả học tập cao và 30% số ý kiến cho rằng học sinh đãnắm vững nội dung bài học và có thái độ tốt sau khi học bài thì có đến 50% ýkiến giáo viên nhận xét là học sinh cha nắm đợc vấn đề, nội dung GDDS lồngghép trong đó và 11.6% cho rằng học sinh không thật chú ý khi học về vấn đềnày Vậy thì nguyên nhân nào dẫn đến những nhận xét khác nhau đó? Phảichăng đó là do nội dung bài học cha phù hợp, còn quá khó với học sinh hay ph-
ơng pháp dạy học của giáo viên cha phù hợp, cha lôi cuốn đợc các em vào quátrình học tập từ đó mà dẫn tới việc học sinh cha hiểu bài hoặc không chú ý khihọc bài
5 Trò chuyện với giáo viên
Trang 22Sau khi thu thập thông tin bằng cách điều tra bằng Anket chúng tôi còntiến hành điều tra bằng cách trò chuyện với các giáo viên dạy chuyên môn tựnhiên và xã hội ở trờng tiểu học Cửa Nam I.
Số lợng giáo viên đợc điều tra là 20 giáo viên Thời gian là ngày 14 - 15/3
Câu hỏi điều tra:
Câu hỏi 1: Theo đồng chí nên đa vấn đề GDDS giảng dạy cho học sinh
tiểu học thành môn học riêng hay vẫn tích hợp vào các môn học nh môn tự nhiênxã hội?
Câu hỏi 2: Khi giảng dạy vấn đề GDDS đồng chí gặp những khó khăn gì? Câu hỏi 3: Đồng chí đã tham dự lớp học hay lớp tập huấn nào về giảng
dạy vấn đề GDDS?
Câu hỏi 4: Khi chuẩn bị bài dạy môn tự nhiên xã hội có nội dung về vấn
GDDS đồng chí đọc thêm những tài liệu nào để bổ sung cho bài giảng?
Kết quả nh sau:
Với câu hỏi 1 thì có 18 giáo viên chiếm 90% ý kiến cho rằng nên tích hợpnội dung GDDS vào các môn học nh hiện nay song nên tổ chức thành các bàihọc rõ ràng và cụ thể hơn nằm trong một chuyên đề nhỏ riêng trong môn học đểgiáo viên có thể dễ dàng, thuận lợi hơn trong quá trình giảng dạy Còn lại 2 giáoviên thì không có ý kiến gì chiếm 10%, theo các giáo viên này thì có môn họcriêng cũng đợc, tích hợp cũng đợc và không có ý kiến đề xuất Rõ ràng đây làcác giáo viên cha thật sự tâm huyết với nghề, cha có ý thức trong việc nâng caochất lợng dạy và học
Phải thấy rằng trong tình hình giáp dục hiện nay việc chia tách môn học rathành các môn học nhỏ là không phù hợp nhất là đối với học sinh nhỏ Cho nêntích hợp các vấn đề GDDS trong các môn học nhất là môn tự nhiên và xã hội làhợp lý
Với câu hỏi số 2 là khi giảng dạy vấn đề GDDS đồng chí gặp khó khăn gìthì chúng tôi đã thu đợc rất nhiều ý kiến Hầu hết các giáo viên đều gặp rất nhiềukhó khăn khi giảng dạy vấn đề GDDS qua môn Tự nhiên và xã hội Sau khi tổngkết chúng tôi thấy những khó khăn mà các giáo viên thờng gặp đó là:
+ Nội dung bài cha thật rõ ràng
+ Tổ chức các hoạt động cho học sinh để các em nắm vững nội dungGDDS đợc lồng ghép trong bài học
+ Cha có phơng tiện, đồ dùng dạy học phù hợp với bài giảng
+ Có ít thông tin ngoài bài dạy
Rõ ràng những khó khăn mà các giáo viên gặp phải có những nguyênnhân chủ quan và những nguyên nhân khách quan Trong điều kiện dạy học hiệnnay đòi hỏi các giáo viên phải năng động sáng tạo, tìm tòi, nghiên cứu tài liệutrong quá trình giảng dạy không nên ỷ lại và đổ lỗi vào các nguyên nhân bênngoài Tuy nhiên cũng cần phải khắc phục những nguyên nhân bên ngoài để cácgiáo viên có thể thuận lợi dễ dàng hơn trong qúa trình giảng dạy nh: đổi mới ch-
Trang 23ơng trình sách giáo khoa, cung cấp các phơng tiện đồ dùng dạy học nhất lànhững đồ dùng quan trọng và cần thiết
Với câu hỏi 3 thì chúng tôi thu đợc kết quả là hầu hết các giáo viên đềucha tham dự một lớp học hay một lớp tập huấn nào về vấn đề giảng dạy GDDS.Một số giáo viên trẻ thì đợc học học phần dân số - môi trờng ở trờng s phạm nh-
ng đến nay thì các kiến thức đó đã cũ và có nhiều nội dung và kiến thức mới mà
họ cha có cơ hội đợc học, bồi dỡng thêm
Với câu hỏi số 4 thì khi trả lời câu hỏi này của chúng tôi hầu hết các giáoviên đều cho biết là ngoài sách giáo khoa, sách bài soạn thì hầu nh không cóthông tin nào khác bổ sung cho bài giảng, chỉ có một số giáo viên thỉnh thoảng
có đọc một số báo, tài liệu và sử dụng chúng trong quá trình giảng dạy Đâycũng là một bất cập lớn của quá trình dạy học Hầu hết các giáo viên chỉ giảngdạy làm sao hết nội dung của mục tiêu bài học mà cha có sự đào sâu mở rộng,cha có sự nghiên cứu kỹ tài liệu trớc khi dạy Bài dạy trở nên khô khan, nhàmchán, ngoài kiến thức sách giáo khoa thì không có kiến thức nào khác nữa
6 Kết luận
Từ kết quả điều tra thực trạng nhận thức và tình hình GDDS dân số hiệnnay của giáo viên, chúng tôi nhận thấy vấn đề giảng dạy GDDS qua môn tựnhiên xã hội còn có nhiều bất cập,cần phải có sự đầu t nghiên cứu để nâng caohiểu biết của giáo viên về vấn đề này
Câu hỏi 2: Yêu cầu học sinh thể hiện ý kiến của mình bằng cách viết chữ
Đ trớc ý kiến em đồng ý, viết chữ K trớc ý kiến em không đồng ý
2 Kết quả điều tra nh sau.
Số phiếu phát ra:44 chiếm 100%
Trang 24Qua kết quả điều tra trên chúng tôi thấy hầu hết học sinh tiểu học đềuthích quy mô gia đình nhỏ có bố mẹ và 1 hoặc 2 con, số này chiếm tới 93.1% số
ý kiến Còn lại 6.9% học sinh thích quy mô gia đình có bố mẹ và 3 con Khichúng tôi trò chuyện trực tiếp với các em này thì các em trả lời là ở nhà các em
có bố mẹ và 3 anh chị em và cả nhà sống rất vui vẻ và hạnh phúc Khi chúng tôihỏi là các em có thích tất cả các gia đình đếu có 3 con hay không thì các em trảlời là không biết.Còn quy mô gia đình lớn có bố mẹ và 4 hoặc nhiều con thìkhông có em nào lựa chọn chiếm 0% Qua đây chúng tôi thấy rằng các em đềuthích và mong muốn có một quy mô gia đình nhỏ để mọi ngời trong gia đình đợcquan tâm và săn sóc nhau nhiều hơn
Bảng 8
TT Các ý kiến về vấn đề dân số
Đồng ý Không đồng ýSố
phiếu Số %
Sốphiếu Số %1
Ngời có nhiều con là ngời hạnh phúc vì
sẽ có nhiều ngời giúp việc nhà, ngoài
đồng ruộng và chăm sóc khi già
4 Đông dân thì sẽ có nhiều ngời làm racủa cải nên kinh tế sẽ phát triển. 18 40.9 26 59.1
Nhìn vào bảng 8 chúng tôi thấy phần đông học sinh đều có ý kiến đúng vềvấn đề mà chúng tôi đa ra hỏi các em Tuy nhiên không phải là tất cả Còn khánhiều em có ý kiến ngợc lại Chẳng hạn vấn đề “Ngời có nhiều con là ngời hạnhphúc vì sẽ có nhiều ngời giúp việc nhà, ngoài đồng ruộng và chăm sóc khi già”thì có đến 10/44 phiếu đồng ý với ý kiến này chiếm 22.7%, còn 34/44 phiếu làkhông đồng ý, ý kiến đúng đắn này chiếm 77.3% Chúng tôi đã tiến hành tìmhiểu vì sao các em không đồng ý thì hầu hết các em vẫn cha giải thích đợc Tuynhiên cũng phải nhận thấy là các em đã bớc đầu có thái độ tốt về tình hình dân
số Còn vấn đề “Đông dân thì sẽ có nhiều ngời làm và kinh tế sẽ phát triển” thìmức chênh lệch giữa ý kiến đúng và ý kiến sai là không nhiều Bên cạnh nhữngbạn không đồng ý với ý kiến này 26/44 phiếu chiếm 59.1% thì có đến 18/44phiếu chiếm 40.9% là đồng ý với quan điểm sai này vì cho rằng có nhiều ngờithì sẽ làm ra đợc nhiều sản phẩm nên kinh tế sẽ phát triển Rõ ràng các em vẫncha ý thức đợc những tai hoạ mà đông dân gây ra cho nền kinh tế nh thất nghiệp,nghèo đói, ô nhiễm môi trờng
Trang 25Tóm lại điều tra học sinh lớp 3,chúng tôi thấy các em đã bớc đầu có ý thức
về vấn đề dân số song còn mang tính định tính cao Vấn đề cần phải đặt ra là làmsao để nâng cao hiểu biết của các em đối với các vấn đề GDDS Từ đó các em có
Câu hỏi 1: Yêu cầu học sinh đánh dấu X thể hiện ý kiến của mình về vấn
đề yếu tố nào có thể làm thay đổi các yếu tố khác (dân số, môi trờng, tài nguyên,chất lợng cuộc sống)
Câu hỏi 2: Yêu cầu học sinh thể hiện thái độ của mình về câu nói “Trời
sinh voi,trời sinh cỏ” trong vấn đề gia tăng dân số
Câu hỏi 3: Chúng tôi đa ra anket yêu cầu học sinh đánh dấu X vào những
việc làm để nâng cao chất lợng cuộc sống
2 Kết quả điều tra nh sau.
Nhìn vào bảng 10 chúng tôi thấy là học sinh nhận thức vấn đề dân số và
ảnh hởng của nó đến các yếu tố khác còn thấp Đáp án đúng trong câu hỏi trên làdân số Rõ ràng chỉ có dân số mới có thể làm thay đổi các yếu tố khác dù cácyếu tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong khi đó đáp ứng đúng đợc họcsinh lựa chọn chỉ chiếm 35.5% còn lại là các đáp án khác cha chính xác lạichiếm 64.5%.Theo chúng tôi nguyên nhân của vấn đề trên là do học sinh chathật sự chú ý trong quá trình học tập mà nguyên nhân của tình trạng này là dophơng pháp giảng dạy của giáo viên cha phù hợp
Rõ ràng phải đa vấn đề giáo dục dân số vào giảng dạy một cách nghiêmtúc để giúp các chủ nhân tơng lai ý thức đợc vai trò vị trí của mình trong việc cảithiên và nâng cao chất lợng cuộc sống
Bảng 11:
Trang 26TT Em đồng ý với câu nói “Trời sinh voi, trời
sinh cỏ” trong vấn đề gia tăng dân số không?
Sốphiếu Số %
điểm sai trái này
Số %
1 Hạn chế sự gia tăng dân số, thực hiện kế hoạch hoá
2 Khai thác nhanh tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu
4 Khai thác hợp lý các tài nguyên, hạn chế sự ô nhiễm
5 Tuyên truyền giáo dục cho mọi ngời về các vấn đề
Qua bảng 12 chúng tôi thấy hầu hết các em đều đã lựa chọn các đáp án
đúng về các giải pháp để nâng cao chất lợng cuộc sống đó là bảo vệ tài nguyênmôi trờng, giảm gia tăng dân số và giáo dục cho mọi ngời các vấn đề dân số.Tuy nhiên không phải tất cả các em đều có đáp án đúng Chẳng hạn giải pháp 1còn có 15 em không đồng ý chiếm 33.3%, giải pháp 2 là sai lại có đến 12 emchiếm 26.6% đồng ý, giải pháp 3 còn 10 em chiếm 25.6% là không đồng ý và
Trang 27giải pháp 4 còn 6 em, giải pháp 5 còn 17 em chiếm 37.8% là không đồng ý Nhvậy bên cạnh những em có đáp án đúng về các biện pháp để nâng cao chất lợngcuộc sống thì còn nhiều em cha có đáp án đúng chính xác Điều chúng tôi quantâm khi tổng kết quả điều tra là có 12 em cho rằng nên khai thác nhanh, nhiều tàinguyên thiên nhiên để phục vụ nhu cầu con ngời thì sau đó chỉ có 6 em là không
đồng ý với giải pháp khai thác hợp lý các tài nguyên, hạn chế sự ô nhiễm môi ờng Phải chăng các em cha thật sự hiểu vấn đề nên đa ra các đáp án mâu thuẫnnhau mà mình không phát hiện ra
tr-3 Kết luận
So với học sinh lớp 3 thì học sinh lớp 5 đã có hiểu biết nhiều hơn về cácvấn đề GDDS Tuy nhiên kết chúng tôi điều tra cho thấy hiệu quả GDDS ở trờngtiểu học cha cao Học sinh còn hững hờ và cha quan tâm nhiều đến các vấn đề vềdân số Vấn đề đặt ra là phải sử dụng các phơng pháp dạy học để phát huy tínhtích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, kích thích ở các em hứng thú học tập
Chơng III Các Phơng pháp giảng dạy giáo dục dân số
trong môn tự nhiên và xã hội.
Trang 28I các nguyên tắc xây dựng hệ thống phơng pháp giáo dục dân số trong dạy học môn tự nhiên và xã hội.
1 Nguyên tắc mục tiêu.
Khi lựa chọn phơng pháp dạy học yêu cầu phải đảm bảo mục tiêu của bậchọc, của môn học và của từng bài học cụ thể Phải tạo điều kiện và phát huy đợctối đa khả năng giáo dục và tự giáo dục ở học sinh Phát huy đợc tính tích cựcchủ động sáng tạo của ngời học
2 Phải đảm bảo quan điểm tích hợp và lồng ghép GDDS thông qua các môn học.
Môn Tự nhiên và xã hội là môn học tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vựckhoa học khác nhau Mặt khác vấn đề GDDS cho học sinh tiểu học không đợctách thành chơng riêng, phân môn riêng mà nó đợc tích hợp trong các bài họccủa phân môn Khoa học, Địa lý, Tự nhiên xã hội 1, 2,3 về chủ đề Con ngời vàsức khoẻ, chủ đề Xã hội Vì thế khi xây dựng hệ thống phơng pháp dạy học phảiquán triệt quan điểm tích hợp này Làm sao để trong quá trình giảng dạy, giáoviên phải thể hiện đợc sự linh hoạt, sáng tạo không cứng nhắc một phơng pháp
3 Phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm giới tính,
đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học.
Học sinh tiểu học là giai đoạn phát triển quan trọng nhất của đời ngời vềnhân cách, về thể lực, về tình cảm và t duy Vì thế các nội dung dạy học, phơngpháp dạy học phải làm sao để phát huy đợc tính tích cực học tập của học sinh,khêu gợi hứng thú học tập qua đó hình thành nên nhân cách con ngời Việt nammới xã hội chủ nghĩa Đặc biệt là giảng dạy các vấn đề GDDS, vấn đề khá nhạycảm và mới so với học sinh nhỏ thì yêu cầu về lựa chọn phơng pháp dạy học cầnphải đặt ra một cách nghiêm túc
4 Phải xuất phát từ các phơng pháp dạy học đặc trng của môn tự nhiên và xã hội
Môn Tự nhiên và xã hội là môn học có thể sử dụng đợc rất nhiều phơngpháp dạy học nhất là các phơng pháp dạy học mới nh thảo luận nhóm, đóng vai Trong đó có nhiều phơng pháp đợc xem là phơng pháp dạy học chủ đạo nh ph-
ơng pháp quan sát khi giảng dạy tự nhiên và xã hôi lớp 1, 2, 3; phơng pháp thínghiệm trong giảng dạy phân môn khoa học, phơng pháp sử dụng bản đồ biểu đồtranh ảnh trong dạy học địa lý
Các nội dung GDDS cũng nằm trong các chủ đề hay các phân môn trêncủa môn Tự nhiên và xã hội Vì thế không thể không sử dụng các phơng phápdạy học này trong quá trình giảng dạy Tuy nhiên mỗi bài dạy, mỗi phơng phápdạy học khi sử dụng phải đợc xuất phát từ tính mục đích của phơng pháp dạy học
đó, phải phù hợp với nội dung dạy học, phải mang lại hiệu quả dạy học và phải
đợc sắp xếp có hệ thống sao cho bài giảng trở nên nhẹ nhàng, đơn giản, không
áp đặt, nặng nề quá đối với học sinh
Nh vậy giảng dạy vấn đề GDDS phải xuất phát từ đặc trng của môn học vàcác phơng pháp dạy học đặc trng của môn tự nhiên xã hôị, làm sao khai thác đợc
Trang 29vốn sống, vốn kinh nghiệm của học sinh đồng thời cung cấp cho học sinh nhữnghiểu biết cần thiết về vấn đề dân số
ii đề xuất một số phơng pháp giáo dục dân số trcng giảng dạy môn tự nhiên và xã hội ở trờng tiểu học.
1 Phơng pháp giảng giải
Giảng giải nhằm mục đích cũng cố hay mở rộng vốn hiểu biết mà học sinhthu thập đợc qua cuộc sống Đó là việc giảng giải hay trình bày một cách ngắngọn những mô hình, nguyên tắc hay quan điểm lý thuyết
Giảng dạy ngắn đợc tiến hành nh phần mở đầu của một hoạt động trớc khithảo luận nhóm, kết thúc của một bài học hay của một hoạt động Giảng dạyngắn đợc sử dụng khi muốn liên hệ điều đã học với cuộc sống, khai thác vốnsống, vốn kinh nghiệm của học sinh Nó đợc sử dựng để hổ trợ cho các phơngpháp nh thảo luận nhóm, trình bày phim ảnh, đóng vai
Tiến trình sử dụng phơng pháp giảng giải:
+ Lập kế hoạch giảng giải vấn đề căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ bàihọc và đối tợng học sinh
+ Chuẩn bị phơng tiện dạy học phù hợp nhằm minh hoạ cho bài giảng.+ Tiến hành giảng giải
+ Kết thúc giảng giải: Sau khi giảng giải có thể cho học sinh nhắc lạicác nội dung chính hoặc cho học sinh thực hành vấn đề mình giảnggiải
Lu ý khi sử dụng phơng pháp giảng giải
+ Giảng giải phải ngắn gọn, rõ ràng, tránh lan man, dài dòng
+ Giảng giải phải kết hợp với sử dụng phơng pháp hỏi đáp và phơng phápquan sát để phát huy vai trò của học sinh trong quá trình học tập, tránhthụ động một chiều
+ Chỉ nên giảng giải những vấn đề thật cần thiết
Ví dụ:
Bài 9: Các dân tộc Việt nam và sự phân bố dân c (Địa lý 5)
ý 2 “Mât độ dân số nớc ta cao”
Giáo viên cần giảng giải cho học sinh hiểu thế nào là mật độ dân số
- Trớc khi giảng giải giáo viên cần đặt câu hỏi có vấn đề cho các em thảoluận nhằm kích thích sự tập trung chú ý của các em nh: Thế nào là mật độ dânsố? Mật độ dân số cho ta biết điều gì?
- Cho các em tiến hành thảo luận các câu hỏi trên, sau đó cho đại diện cácnhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên tổng kết và giải thích: Các em ạ, con số chỉ số ngời trung bìnhsống trên 1Km2 gọi là mật độ dân số Muốn tính mật độ dân số ngời ta lấy sốdân chia cho diện tích đất sinh sống (tính bằng Km2) Mật độ dân số càng cao thìmức độ tập trung dân c càng đông và ngợc lại