Nếu như ở đề tài năm học 2008 – 2009, nội dung tôi trình bày là con đường để đến với CNTT, để soạn được giáo án điện tử, bài giảng điện tử thì ở đề tài này, tôi xin trình bày những kinh [r]
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ:
Công nghệ thông tin là tập hợp các phơng pháp khoa học, các phơng tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời và xã hội (Nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/8/1993).
Trong giỏo dục, đổi mới phơng pháp dạy học đòi hỏi phải sử dụng phơngtiện dạy học phù hợp Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những phơng tiệnquan trọng góp phần đổi mới phơng pháp dạy học bằng việc cung cấp cho giáo viênnhững phơng tiện làm việc hiện đại, là một phơng tiện rất hữu hiệu đáp ứng yêu cầu
tự bồi dỡng, nâng cao trình độ, năng lực, trau dồi nghề nghiệp của ngời giáo viên;giúp ngời giáo viên luôn cập nhật để không bị lạc hậu trớc sự phát triển của xã hội
và khoa học- công nghệ
Năm học 2008 - 2009, Nguyờn Bộ trưởng Bộ Giỏo dục Nguyễn Thiện Nhõn
đó lấy chủ đề năm học là: “ Đẩy mạnh ứng dụng Cụng nghệ thụng tin” nhằm ứngdụng Cụng nghệ thụng tin vào hoạt động dạy học và quản lớ giỏo dục Cho đến nay,việc ứng dụng Cụng nghệ thụng tin đó được ứng dụng rộng rói trong cỏc nhàtrường, trong hoạt động quản lớ giỏo dục cũng như hoạt động dạy và học của giỏoviờn và học sinh
Ở trường tụi, Trường THCS Thạch Hũa hiện nay đó cú 18/22 giỏo viờn biếtsoạn giảng giỏo ỏn điện tử.Việc soạn giảng bằng giỏo ỏn điện tử được triển khairộng khắp trong toàn trường từ 3 năm nay Nhà trường đó mở lớp Tin học, tạo điềukiện cho giỏo viờn học tập, ứng dụng Cụng nghệ thụng tin vào soạn giảng Bờncạnh đú, ý thức tự học, tinh thần học hỏi, giỳp đỡ nhau đó giỳp cho trỡnh độ ứngdụng CNTT vào giảng dạy của Giỏo viờn được nõng lờn rất nhiều Trong cỏc đợtthao giảng, chuyờn đề, thi giỏo viờn dạy giỏi, giỏo viờn trong trường đều tớch cựcgiỏo viờn sử dụng giỏo ỏn điện tử, bài giảng điện tử
Tuy nhiên, việc soạn bài giảng điện tử còn mất rất nhiều thời gian, việc lựachọn phương ỏn thiết kế như thế nào cũn gõy nhiều tranh cói và khiến giỏo viờnlỳng tỳng, đặc biệt là với mụn Ngữ văn Một vấn đề đặt ra là soạn bài giảng như thếnào để đạt hiệu quả cao nhất? Làm sao để vừa phỏt huy được tỏc dụng của CNTT,
Trang 2vừa đảm bảo được đặc trưng bộ mụn? Ứng dụng CNTT vào phần nào, khõu nàocủa bài giảng? Cú soạn cõu hỏi trờn phần trỡnh chiếu khụng? Giảng dạy bằng bàigiảng điện tử rồi cú cần ghi bảng khụng? Nhiều vấn đề cũn chưa được thống nhấttrong việc chỉ đạo của cấp trờn cũng như giữa cỏc giỏo viờn trong trường, trong tổ
Trong dịp hố năm 2010, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà tõy triển khai chuyờnđề: “ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MễN NGỮ VĂN Ở THCS” của Thạc sĩNguyễn Thị Thu Hà đó cung cấp cho chỳng tụi rất nhiều kĩ năng, định hướng rấtnhiều cho chỳng tụi trong việc ứng dụng CNTT vào soạn giảng Song đú mới lànhững kiến thức kớ thuyết, là cơ sở lớ luận để giỏo viờn ứng dụng CNTT vào hoạtđộng thực tiễn của mỡnh Theo tụi chuyờn đề đú được ứng dụng như thế nào đũi hỏi
sự sỏng tạo, kinh nghiệm qua thực tế soạn giảng của giỏo viờn rất nhiều
Chớnh vỡ vậy trong năm học, khi được phõn cụng giảng dạy Ngữ văn 9, tụi
đó quyết định thực hiện đề tài: “Ứng dụng Cụng nghệ thụng tin vào giảng dạy Ngữ văn 9” nhằm giỳp bản thõn và đồng nghiệp rốn luyện kĩ năng ứng dụng CNTT
vào soạn giảng, nõng cao chất lượng dạy học núi chung và dạy Ngữ văn núi riờng,
từ đú gúp phần giải quyết thỏa đỏng những vấn đề cũn đang lỳng tỳng hiện nay
Đề tài được thực hiện ở mụn Ngữ văn lớp 9 trong năm học 2010 -2011 Là
sự tiếp nối của đề tài tụi đó thực hiện trong năm học 2008 – 2009 ở mụn Ngữ vănlớp 7 Nếu như ở đề tài năm học 2008 – 2009, nội dung tụi trỡnh bày là con đường
để đến với CNTT, để soạn được giỏo ỏn điện tử, bài giảng điện tử thỡ ở đề tài này,tụi xin trỡnh bày những kinh nghiệm để lựa chọn CNTT ứng dụng vào cỏc khõu, cỏcphần, cỏc bài học của ba phõn mụn: Văn – Tiếng – Tập làm văn của mụn Ngữ văn
ở Trung học cơ sở và một số kĩ năng ứng dụng CNTT vào soạn bài giảng điện tử
II :nội dung đề tài:
Trang 31 Th ực trạng tình hình qua khảo sát, điều tra.
Tôi đã tiến hành khảo sát điều tra thực tế việc soạn giảng bài giảng điện tửqua hai đối tượng là giáo viên và học sinh trường THCS Thạch hòa
- Đối tượng: Giáo viên:
Tôi đã trao đổi lấy ý kiến với 6 Giáo viên dạy bộ môn Văn đã từng soạngiảng bằng bài giảng điện tử
Hai câu hỏi tôi đưa ra cũng chính là để tìm ra hạn chế, khó khăn, những vấn
đề cần tháo gỡ giúp giáo viên trong việc soạn giảng bằng giáo án điện tử, bài giảngđiện tử hiện nay ở các môn học nói chung và môn Ngữ văn nói riêng
- Kết quả khảo sát giáo viên: 6/6 =100% giáo viên cho biết với họ việc soạngiảng giáo án điện tử, bài giảng điện tử với bạn hiện nay có nhiều khó khăn Khókhăn thứ nhất là việc đầu tư soạn một tiết còn tốn nhiều thời gian Thứ hai là việctìm tư liệu cho giờ học vì không phải ai cũng có điều kiện tiếp cận mạng Intơnet.Thứ ba là việc lựa chọn ứng dụng CNTT vào khâu nào, phần nào của bài, chọnphương án soạn bài giảng điện tử, hay bán điện tử (nửa truyền thống) bởi chỉ đạocủa trên là dạy giáo án điện tử vẫn phải ghi bảng
- Đối tượng thứ hai là học sinh lớp 9 trường THCS Thạch Hòa Tôi đã khảosát 31 học sinh lớp 9b, Trường THCS Thạch Hòa bằng các câu hỏi:
+ Được học một giờ sử dụng CNTT, em thấy có gì khác hơn các giờ khôngứng dụng CNTT?
+ Nếu học bằng máy chiếu, thầy cô không ghi bảng em có biết cần ghi phầnnào, ý nào không?
- Kết quả khảo sát:
+ 31/31 học sinh cho biết: giờ có ứng dụng CNTT, cung cấp cho các emnhiều tư liệu về tác giả, tác phẩm Các em được nghe những bài hát, bài thơ, xemnhững đoạn phim, những hình ảnh có liên quan đến bài học khiến cho các em thấyviệc học thoải mái, hứng thú hơn
+ Với việc ghi bài: 31/31 học sinh cho biết các em biết tự ghi những phầnmục trong bài Còn phần nội dung bài 13/31 cho biết có tự ghi những nội dung
Trang 4quan trọng, 17/31 học sinh khụng biết ghi ý nào, nếu ghi tất thỡ khụng kịp ghi đủnội dung trờn màn chiếu.
Qua khảo sỏt điều tra cho thấy giỏo viờn cũn nhiều lỳng tỳng trong việc thiết
kế bài soạn, ứng dụng CNTT vào phần nào, khõu nào của bài giảng cũn chưa đượcthống nhất Giờ học cú ứng dụng CNTT đem lại nhiều hứng thỳ, đọng lại nhiềuhỡnh ảnh, tư liệu cú liờn quan đến bài học nhưng nội dung cần nắm theo mục tiờutiết học, đặc trưng bộ mụn lại chưa đọng lại nhiều ở học sinh
Trong phạm vi đề tài này, tụi xin đưa ra một số giải phỏp gúp phần giảiquyết những khú khăn lỳng tỳng của những những giỏo viờn tõm huyết với nghềnghiệp, thực sự đầu tư tõm huyết, trớ tuệ, ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạycủa mỡnh Cụ thể là của giỏo viờn dạy Ngữ văn ở THCS
2) Gi ả i pháp thực hiện đề tài:
Như chỳng ta biết, môn Ngữ văn bao gồm ba phần: Tiếng Việt, Văn học vàLàm văn (Tập làm văn) Nhìn chung các phân môn đều có thể sử dụng phơng tiệndạy học từ thô sơ đến hiện đại vào giảng dạy để góp phần đổi mới phơng pháp vàtạo hiệu quả cao Tuy vậy mỗi phân môn do yêu cầu và đặc trng riêng nên việc ứngdụng cần thích hợp, không thể tùy tiện
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học cần kết hợp đợc một cách hàihoà giữa ý tởng thiết kế nội dung và kỹ thuật vi tính Một mặt phải bảo đảm đặc tr -
ng bộ môn, chuyển tải đợc các đơn vị kiến thức cơ bản cần thiết; mặt khác cần bảo
đảm tính thẩm mĩ, khoa học và thuận tiện trong việc sử dụng Đối với bộ môn Ngữvăn, việc ứng dụng công nghệ thông tin cần nghiên cứu một cách kỹ lỡng hơn Cần
đặt ra nhiều câu hỏi để trả lời trớc khi vận dụng : ứng dụng những gì? ứng dụng
vào bài nào? khi nào? và bằng cách nào?
Vỡ vậy tụi đó lựa chọn những giải phỏp:
1 Lựa chọn bài giảng và những khõu, những phần cần ứng dụng CNTT.
Trang 5Qua thực tế ứng dụng CNTT vào soạn giảng môn Ngữ văn một số năm, tôinhận thấy:
- Trong ba ph©n m«n nãi trªn, TiÕng ViÖt là phân môn có thể ứng dụngCNTT, soạn giảng bằng bài giảng điện tử nhiều nhất Vì với phân môn Tiếng Việt
sử dụng bài giảng điện tử, giáo viên không mất thời gian ghi Ví dụ ( dữ liệu để khaithác rút ra các đơn vị kiến thức), do đó tiết kiệm được thời gian, dành được nhiềuthời gian cho các hoạt động khác như khai thác dữ liệu, luyện tập Đặc trưng củaphân môn Tiếng Việt là học sinh phải được thực hành luyện tập nhiều, bài giảngđiện tử chính là phương tiện hữu hiệu giúp giáo viên vừa tiến hành hoạt động dạyhọc một cách sinh động, hiệu quả, tạo hứng thú học tập cho học sinh vừa giải quyếtdược nhiều bài tập, nhiều dạng bài tập góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức chohoc sinh đồng thời lại không mất thời gian chuẩn bị bảng phụ Trước đây, khi chưa
có CNTT, với giờ Tiếng Việt, giáo viên phải dùng rất nhiều bảng phụ, mất nhiềuthời gian chuẩn bi bảng phụ, nhưng hiện nay, CNTT đã giúp giáo viên ngữ văn giảiquyết điều đó một cách hiệu quả
Hai là đặc trưng của phân môn Tiếng việt là những đơn vị kiến thức thườngngắn gọn, thường được rút ra sau khi khai thác các dự liệu bằng phương pháp quinạp Trong giờ học, khi rút ra kết luận học sinh sẽ biết ngay đó là những kiến thứccần phải ghi nhớ Vì vậy khi tiến hành hoạt động trên lớp, khi đã sử dụng bài giảngđiện tử, đã có thiết kế tên bài giảng, các phần, các mục, các đơn vị kiến thức cầnnhớ thì giáo viên không phải thực hiện thao tác ghi lại đầu bài, các phần, mục vàkết luận từng đơn vị kiến thức lên bảng nữa Điều đó giúp giáo viên có thể dànhthời gian để quan sát, nắm bắt nếp học của học sinh, ý thức học bài, ghi chép bàicủa các em Trên thực tế cho thấy, giáo viên soạn giờ Tiếng Việt hầu hết đã thiết kếtên bài, các phần, mục, nếu lại yêu cầu ghi lại các kiến thức đó lên bảng thì là mộtyêu cầu máy móc, vừa mất thời gian, vừa không hợp lí trong việc trình bày bàigiảng
Do đó, với giờ Tiếng Việt, theo tôi giáo viên có thể ứng dụng CNTT vào tất
cả các khâu, các phần của bài giảng
Dưới đây là một giáo án minh họa của tôi về phân môn Tiếng Việt
Đó là Tiết 73: Ôn tập Tiếng Việt.
Trang 6
- GV: Soạn bài, máy tính, máy chiếu
HS: Ôn lại các phơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại, cách dẫn lời
c nội dung lên lớp
* GV giới thiệu nội dung ôn tập
I Các ph ơng châm hội thoại
a) Các phơng châm hội thoại
- HS thảo luận nêu các phơng châm hội thoại đã
học, nội dung khái niệm các phơng châm hội thoại?
- Hs trình bày, Gv chiếu sơ đồ khái quát kiến thức
- Kể 1 tình huống giao tiếp trong đó có 1 hoặc 1 số
phơng châm hội thoại nào đó không đợc tuân thủ
- GV đa 1 số tình huống (SGV)
Câu chuyện thứ nhất:
Trong giờ Vật lý, thầy giáo hỏi một học sinh
đang mải nhìn qua cửa sổ:
- Em cho thầy biết sóng là gì ?
Học sinh:
- Thưa thầy, Sóng là bài thơ của Xuân Quỳnh
ạ !
Câu chuyện thứ hai:
Ngời con đăng kí học tin học ngoài giờ, về nói
với bố:
Trang 7- Bố ơi! Cho con tiền đóng để học tin học.
Người bố hỏi:
- Tin học là gì con ? “Tin học” là gì con ? ” là gì con ?
Ngời con trả lời:
- Tin học là ai tin thì đi học !“Tin học” là gì con ? ” là gì con ? “Tin học” là gì con ? ” là gì con ? “Tin học” là gì con ? ” là gì con ?
- HS tìm phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ
trong các tình huống đó
+ Câu chuyện 1: PC quan hệ
+ Câu chuyện 2: PC cách thức
GV cho HS làm BT 1:
Đọc đoạn thơ sau và cho biết nhân vật Mã Giám
Sinh đã vi phạm phơng châm hội thoại nào? Vì sao?
Gần miền có một mụ nào
Đa ngời viễn khách tìm vào vấn danh
Hỏi tên, rằng: Mã Giám Sinh ,“Tin học” là gì con ? ” là gì con ?
Hỏi quê, rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần.“Tin học” là gì con ? ” là gì con ?
- Việc vận dụng các p.châm hội thoại cần phù hợp
với đặc điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai?
Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
Có những trờng hợp ngời nói không tuân thủ các
phơng châm hội thoại.
- Việc không tuân thủ các phơng châm hội thoại
có thể bắt nguồn từ các nguyên nhân sau:
+ Ngời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
+ Ngời nói phải u tiên cho một phơng châm hội
thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
+Ngời nói muốn gây một sự chú ý, để ngời nghe
hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
Gv chiếu Hs đọc lại 2 ghi nhớ.
b- Quan hệ giữa phơng châmhội thoại với tình huống giaotiếp:
II X ng hô trong hội
Trang 8- HS thảo luận.
1 Điền những từ ngữ xng hô thích hợp vào chỗ
trống:
a Xng hô bằng các đại từ:
Ngôi thứ nhất ( Số ít, số nhiều)
Ngôi thứ hai( Số ít, số nhiều)
Ngôi thứ ba( Số ít, số nhiều)
Gv chiếu bảng, HS điền (trình bày miệng).
* Trong Tiếng Việt, xng hô thờng tuân thủ theo
ph-ơng châm “Tin học” là gì con ? xng khiêm, hô tôn” là gì con ? Em hiểu phph-ơng
châm đó nh thế nào? Cho VD minh họa?
- Khi xng hô, ngời nói tự xng mình một cách
khiêm nhờng và gọi ngời đối thoại một cách tôn
kính.VD:
+ Từ ngữ xng hô thời trớc: bệ hạ (dùng để gọi vua
tỏ ý tôn kính ), bần tăng (nhà s nghèo, tự xng một
cách khiêm tốn )
+ Từ ngữ xng hô thời nay: quý ông, quý anh, quý
cô… (dùng để gọi ng (dùng để gọi ngời đối thoại tỏ ý tôn kính, lịch
sự )
* Vì sao chúng ta phải lựa chọn từ ngữ khi xng hô?
Lựa chọn nh thế nào?
- Hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt: Phong
phú, giàu sắc thái biểu cảm.
- Cần căn cứ vào đối tợng và các đặc điểm của
tình huống giao tiếp để xng hô cho phù hợp
Gv chốt ý, Chiếu:
1 Từ xng hô trong Tiếng Việtrất phong phú, ngời nói cầncăn cứ vào đặc điểm của tìnhgiao tiếp để xng hô cho phùhợp
2 “Tin học” là gì con ? xng khiêm, hô tên” là gì con ? , xngmình một cách khiêm nhờng,gọi ngời khác 1 cách tôn kính
3 Trong Tiếng Việt, mỗi
ph-ơng tiện xng hô đều thể hiệntính chất của tình huống giaotiếp (thân, sơ và mối quan hệgiữa ngời nói với ngời nghe Vìthế cần chú ý lựa chọn từ ngữxng hô)
Bài tập 2
a) Mụ chủ nhà chép miệng, giọng ngọt xớt:
- Em cứ khó nghĩ quá … ông bà cũng là ngời làm
ăn tử tế cả Nhng mà có lệnh biết làm thế nào
Trang 9( … )Này, ở với nhau đang vui vẻ, ông bà dọn đi, em
lại cứ nhớ đáo để đấy nhớ.
b) Mụ giương tròn cả hai mắt lên mà reo:
- A, thế chứ! Thế mà tớ cứ tởng dới nhà đi Việt gian
thật, tớ ghét ghê ấy … Thôi bây giờ thì ông bà lại cứ
ở tự nhiên, ai bảo sao Ăn hết nhiều chứ ở hết là
bao nhiêu.
( Làng- Kim Lân)
* Lời của nhân vật ở mỗi ví dụ đợc nói trong
tình huống nào?
*Với mỗi tình huống, từ ngữ xng hô đợc sử
dụng nh thế nào? Thể hiện tính chất, quan hệ ra
Một bạn chép hai đoạn thơ sau nhng lại quên
những từ xng hô tác giả đã dùng Em hãy giúp bạn
điền vào và giải thích tại sao em lại chọn những từ
xng hô ấy ?
a) Kể tuổi tôi còn hơn tuổi bác
Tôi lại đau trớc bác mấy ngày
Làm sao bác vội về ngay.
Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời.
(Khóc Dơng Khuê - Nguyễn Khuyến)
b) Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng ngời.
(Việt Bắc - Tố Hữu)
a) Lí do chọn: X “Tin học” là gì con ? ng khiêm hô tôn ” là gì con ?
b)Lí do:thể hiện tình cảm chân thành, thân thiết III Cách dẫn trực tiếp và
Trang 10- Chuyển lời thoại thành lời dẫn gián tiếp
Hãy chuyển những lời đối thoại trong đoạn
trích thành lời dẫn gián tiếp Phân tích những
thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời
đối thoại?
“Tin học” là gì con ? Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại
binh, cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi Ngày 29 đến Nghệ
An, vua Quang Trung cho vời ngời cống sĩ ở huyện
La Sơn là Nguyễn Thiếp vào dinh và hỏi:
- Quân Thanh sang đánh, tôi sắp đem binh ra chống
cự Mu đánh và giữ, cơ đợc hay thua, tiên sinh nghĩ
thế nào?
Thiếp nói:
- Bây giờ trong nớc trống không, lòng ngời tan rã
Quân Thanh ở xa tới đây, không biết tình hình quân
ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh hay
nên giữ ra sao Chúa công đi ra chuyến này, không
quá mời ngày, quân Thanh sẽ bị dẹp tan” là gì con ?
( Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái)“Tin học” là gì con ? ” là gì con ?
1 Dẫn trực tiếp:
- Nhắc lại nguyên văn lời nóihay ý nghĩ của ngời hoặc nhânvật
- Khi viết: Lời dẫn được đặt
trong dấu ngoặc kép
2 Dẫn gián tiếp: Thuật lại lời
nói hay ý nghĩ của ngời hoặcnhân vật khác, có điều chỉnhcho thích hợp
- Khi viết: Lời dẫn không đặt
trong dấu ngoặc kép
HS trình bày BT,
- Thay đổi từ ngữ cần lu ý:
+ Tôi (ngôi 1) -> nhà vua (ngôi ba)
+ Chúa công (ngôi 2) -> Vua Quang Trung (ngôi 3)
2.Chuẩn bị Kiểm tra học kì I
Và dưới đõy là Bài giảng điện tử soạn bằng phần mềm Power Point:
Rỳt kinh nghiệm sau khi dạy tiết học:
Trang 11Tôi nhận thấy CNTT đã đem lại cho giờ rất nhiều hiệu quả: bài giảng điện tửgiúp chúng ta cung cấp được cho học sinh hệ thống kiến thức về các phương châmhội thoại, các từ ngữ thường dùng xưng hô trong hội thoại, cũng như dẫn lời trựctiếp, gián tiếp giúp các em nhanh chóng củng cố, khái quát được các kiến thức đãhọc trong cả học kì một cách có hệ thống Đặc biệt, bài giảng điện tử là phương tiệngiúp chúng ta đưa được những tình huống, những bài tập không có sẵn trong sáchgiáo khoa tới học sinh mà không cần bảng phụ hay phiếu học tập, đưa được bài tập
và đáp án là một đoạn văn dài một cách trực, quan sinh động hấp dẫn Điều đó vừacủng cố khắc sâu được kiến thức, vừa tạo sự hấp dẫn, hứng thú cho giờ học Có thểnói bài giảng điện tử đem lại rất nhiều tiện ích và hiệu quả cho tiết học này
- Với phân môn Tập làm văn, đặc trưng của phân môn này là thường khaithác những dữ liệu dài (Đoạn văn, Văn bản) để rút những đơn vị kiến thức cầnthiết Những dữ liệu đó thường có trong sách giáo khoa, khi soạn bài thông thườnggiáo viên cho học sinh sử dụng sách giáo khoa để khai thác Hai là khi khai thác dữliệu chúng ta thường cho học sinh hoạt động theo nhóm, phân môn Tập làm văn lại
ít bài tập trắc nghiệm, bài tập giải quyết nhanh nên theo tôi khi định soạn bài giảngđiện tử chúng ta phải xem xét kĩ Trừ khi ta cần cho học sinh khai thác một dữ liệu
mà sách giáo khoa không có hoặc cần rèn luyện cho học sinh một kĩ năng nào đó( chẳng hạn quy tr×nh t×m hiÓu ®ề lËp dµn ý, tr×nh bµy bè côc bµi v¨n ) thì ta có thểứng dụng CNTT vào soạn giảng để giờ học đạt hiệu quả và cũng tiết kiệm thời gianchuẩn bị bảng phụ Với phân môn này, trong năm học tôi đã xem xét và ứng dụngCNTT vào soạn một bài giảng điện tử
Đó là Tiết 120: LuyÖn tËp lµm bµi nghÞ lu©n về t¸c phÈm truyÖn.
Đây là giáo án soạn bằng phần mềm Word:
Ngµy so¹n 21/2/2011
Trang 12* Nội dung luyện tập:
- GV yêu cầu : tìm hiểu yờu
cầu của đề, tìm ý cho đề bài?
HS thảo luận tìm ý theo
nhóm hai bàn trong 5 ph
Các nhóm trình bày
I Tìm hiểu để, tìm ý.
a Tìm hiểu đề:
*Yờu cầu của đề :
GV chốt ý, trỡnh chiếu : - Nghị luận về đoạn trích
- Vấn đề nghị luận: ND và nghệ thuật đoạn trích
b Tìm ý: Cỏc ý cần đạt:
- ND đoạn trích: Hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáutrong cuộc chiến tranh chống Mỹ
+ Ông Sáu: Xa nhà kháng chiến, con 8 tuổi ông mới
có dịp về, khao khát gặp con, ôm con nhng bé Thukhông nhận ra cha vì vết thẹo trên mặt ông khiến ôngkhác trong ảnh
+ Trong 3 ngày ông ở nhà bé Thu không nhận ông
Trang 13ông hy sinh chỉ kịp trao chiếc lợc ngà cho ngời bạn.
- Đánh giá nội dung đoạn trích:
+ Hoàn cảnh éo le – tình cha con sâu nặng
+ Nhân vật bé Thu: Cá tính mạnh mẽ, yêu ghét rạchròi
- Nhận xét nghệ thuật: Cốt truyện chặt chẽ, tìnhhuống bất ngờ, nhân vật có cá tính, sinh động, ngônngữ giản dị đậm màu sắc địa phơng Nam bộ
- HS dựa vào các ý vừa tìm
và yêu cầu về bố cục bài NL
- Giới thiệu được tỏc giả, tỏc phẩm:
+ Truyện “Chiếc lược ngà” của nhà văn NguyễnQuang Sỏng, sỏng tỏc năm 1966 tại chiến trườngmiền Tõy Nam bộ
- Nờu khỏi quỏt cảm nhận về truyện.
+ Truyện “Chiếc lược ngà” đó diễn tả chõn thựctỡnh cha con thắm thiết, sõu nặng trong hoàn cảnh ộo
Trang 14le của chiến tranh.
2 Thõn bài:
- ND đoạn trích: Hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáutrong cuộc chiến tranh chống Mỹ
+ Ông Sáu: Xa nhà kháng chiến, con 8 tuổi ông mới
có dịp về, khao khát gặp con, ôm con nhng bé Thukhông nhận ra cha vì vết thẹo trên mặt ông
- Bé hoảng hốt, tái mặt đi, vụt chạy, kêu thét lên khigặp ụng Sáu
+ Trong 3 ngày ông ở nhà bé Thu không nhận ôngkhông chấp nhận sự chăm sóc của ông
– Chỉ gọi trống không, không gọi cha, không nhờchắt nớc nồi cơm to đang sôi, hất cái trứng cá mà ônggắp cho, bỏ về nhà ngoại, khua dây cột xuống rổnsảng
+ Trớc khi chia tay, bé Thu kịp nhận cha không muốnchia tay cha:
- Cất tiếng gọi ba – tiếng kêu nh xé
- Chạy xô tới… (dùng để gọi ng ôm chặt lấy cổ ba hôn ba nó cùngkhắp … (dùng để gọi ng dang cả 2 chân câu chặt lấy ba nó… (dùng để gọi ng đôivai… (dùng để gọi ng run run
- Nguyên nhân: Nhận ra vết thẹo của ba là do ba bịthơng… (dùng để gọi ng tình cảm bị dồn nén bùng ra mạnh mẽ, hốihả, cuống quít, có xen có sự hối hận
+ Trên chiến khu, ông Sáu dành hết tình cảm thơngnhớ con vào làm chiếc lợc bằng ngà voi cho con nhng
ông hy sinh chỉ kịp trao chiếc lợc ngà cho ngời bạn
- Đánh giá nội dung đoạn trích:
+ Hoàn cảnh éo le – tình cha con sâu nặng
+ Nhân vật Thu: Cá tính mạnh mẽ, yêu ghét rạch ròi
- Nhận xét nghệ thuật: Cốt truyện chặt chẽ, tình huốngbất ngờ, nhân vật có cá tính, sinh động, ngôn ngữ giản
dị đậm màu sắc địa phơng Nam bộ
Trang 15Gv hớng dẫn HS viết bài
3 Kết b i: ài:
- Truyện “Chiếc lược ngà” đó diễn tả chõn thựctỡnh cha con thắm thiết, sõu nặng Trong hoàn cảnhchiến tranh, tỡnh cảm ấy càng thiờng liờng, ngời sỏng
- Ẩn dưới cõu chuyện được kể một cỏch khỏchquan là tiếng núi lờn ỏn chiến tranh xõm lược gõy baođau khổ cho con người
D H ớng dẫn về nhà:
1 Viết bài tập làm văn số 6: Suy nghĩ về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ quanhân vật Vũ Nơng ở “Tin học” là gì con ? Chuyện ngừơi con gái Nam Xơng” là gì con ? của Nguyễn Dữ
- Đọc lại tác phẩm – suy nghĩ làm bài, đảm bảo bố cục rõ ràng, mạch lạc, luận
điểm, luận cứ rành mạch có tính liên kết
- ND cần bảo đảm: thân phân ngời phụ nữ trong XHPK: không đợc coi trọng, phụthuộc vào ngời khác, nạn nhân của nhiều quan điểm cổ hủ lạc hậu (trọng nam khinhnữ, cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy) thói gia trởng, ghen tuông của đàn ông
Trang 16+ Phần giới thiệu bài chúng ta có thể đa các hình ảnh, phim t liệu, bài hátdẫn dắt trớc khi vào bài, tạo tâm thế cho học sinh ở đầu giờ học.
+ Phần tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm ta có thể giới thiệu chândung tác giả, các tác phẩm tiêu biểu và chốt ý cần nhớ làm cho giờ học thêm sinh
động, hấp dẫn tạo hứng thú cho học sinh
+ Phần câu hỏi thảo luận nhóm để giáo viên không phải chuẩn bị phiếu thảoluận cho từng nhóm
+ Phần chốt ý tổng kết để củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh
+ Phần củng cố, luyện tập để cung cấp t liệu mở rộng kiến thức cho học sinhbằng các đoạn thơ, bài thơ cùng chủ đề, bản ngâm thơ, bài hát, hình ảnh minh họa
Tùy theo thời gian đầu t, phơng án thiết kế, giáo viên có thể chiếu các phần,
đoạn văn bản cần khai thác tìm hiểu, hớng dẫn để học sinh làm dữ kiệu khai thác.Tuy nhiên theo tôi phần này cũng không nên lạm dụng trên bài giảng điện t vì hiệuquả không cao
Theo tôi đặc trng của giờ văn học là cảm thụ phẩm, chúng ta chỉ ứng dụngCNTT vào các phần giới thiệu bài, giới thiệu tác giả, tác phẩm, chốt ý tổng kết, mởrộng liên hệ, còn phần khai thác văn không nên ứng dụng CNTT để vừa đỡ đầu tthời gian, công sức vừa đảm bảo đặc trng bộ môn: Đọc văn bản – khai thác vănbản ( Vấn đáp, thảo luận) bình giảng đợc liền mạch, có cảm xúc Trên lớpgiảng bài, giáo viên ghi bảng ý chính, thầy vừa giảng vừa ghi, trò vừa nghe vừaviết Linh hoạt, nhịp nhàng, hiệu quả Nếu thiết kế đầy đủ phần khai thác văn bảntrên bài giảng, do đặc trng bộ, học sinh thờng không biết ghi ý nào, hoặc ghi khôngkịp, không hết
Trớc đây, khi mới soạn bài giảng điện tử, tôi thờng soạn tất cả các câu hỏi,nội dung cần trả lời vào các trang trình chiếu Nhng qua thực tế giảng dạy tôi thấyviệc soạn nh vậy vừa làm chúng ta mất nhiều thời gian khi soạn bài, vừa mất thờigian điều khiển máy trên lớp Khi giảng bài, nhất là tiết văn học những thao tácbấm chuột điều khiển máy khi khai thác văn bản làm cho giờ học rời rạc, nhiều khilàm mất mạch cảm xúc của giáo viên, học sinh khi cảm thụ tác phẩm, cuối cùnghiệu quả giờ học lại không đạt nh ý
Trang 17Tôi đã có nhiều giờ soạn bài giảng văn học và có sự đối chiếu giữa các phơng
án thiết kế tôi thấy với giờ văn học sử dụng bài giảng bán điện tử ( chỉ sử dụngCNTT vào một số phần số khâu của bài giảng) đạt đợc nhiều hiệu quả hơn
Tuy nhiên đó chỉ là với bài giảng khai thác tác phẩm văn học, còn với các tiếttổng kết phần, chơng ( của văn học nói riêng và cả ba phân môn nói chung), đặc tr-
ng của tiết học là hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức thì việc ứng dụng CNTT lạirất hiệu quả Giờ tổng kết thờng đòi hỏi chúng ta nhiều bảng hệ thống, khái quát nộidung kiến thức Trớc đây cha có CNTT, chúng ta thờng phải sử dụng rất nhều bảngphụ Nhng hiện nay CNTT đã giúp chúng ta rất đắc dụng Chúng ta có thể ứng dụngCNTT vào tất cả các phần, các nội dung của giờ học, thay thế tất cả bảng phụ trớc
đây bằng các trang trình chiếu Có thể nói việc ứng dụng CNTT với dạng bài này rấthợp lí
Dới đây là một số giáo án minh họa phân môn ngữ văn của tôi
Giáo án 1: Bài soạn: Sang thu“Tin học” là gì con ? ” là gì con ? ( Tiết 121)
- HS cảm nhận đợc những tinh tế của tác giả về sự biến đổi của đất trời, thiên nhiên
từ cuối hạ sang đầu thu
* Bài mới: GV Giới thiệu bài dẫn dắt từ 1 số bài thơ, câu thơ tả mùa thu của L u Trọng L, Tản
Đà…đến bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh”.