1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh

109 441 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Xuất Khẩu Khoáng Sản Sang Thị Trường Trung Quốc Của Tổng Công Ty Khoáng Sản Và Thương Mại Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thị Yến
Trường học Khoa Kinh Tế
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 776 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu khoáng sảnlớn của khu vực và cả nước, Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh đã tiến hành hoạt động xuất khẩu khoáng sản ngay

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nhưng năm gần đây, cùng với xu thế toàn cầu hóa hoạt độngkinh tế đối ngoại của Việt Nam đã đạt được những thành công đáng kể Vớinhững chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước là xây dựng một nền kinh

tế mở, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại mà chủ yếu là các quan

hệ thương mại đặc biệt là trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Đối với Việt Nam cũng như tất cả các nước trên thế giới, hoạt động xuấtkhẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế và xâydựng đất nước Đó là một phương tiện hữu hiệu cho phát triển kinh tế, tăng thungoại tệ, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, cải tiến công nghệ kỹ thuật hiện đại,nâng cao chất lượng sản phẩm Đặc biệt đây là yếu tố không thể thiếu nhằm triểnkhai thực hiện chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu khoáng sảnlớn của khu vực và cả nước, Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh

đã tiến hành hoạt động xuất khẩu khoáng sản ngay từ khi thành lập cho đếnnay và đã đạt được những thành tựu đáng khen ngợi Với trữ lượng các mỏkhoáng sản sẵn có rất dồi dào trên địa bàn Tỉnh nhà, Tổng công ty đã tích cựctìm kiếm các thị trường mới để không ngừng đẩy mạnh hoạt động xuất khẩukhoáng sản, tăng doanh thu cho Tổng công ty và làm giàu cho Tỉnh nhà

Qua quá trình thực tập tại Tổng công ty KS và TM Hà Tĩnh, nắm bắtđược những thực trạng về hoạt động xuất khẩu khoáng sản của Tổng công tynói chung và hoạt động khoáng sản sang thị trường Trung Quốc nói riêng, kếthợp với những kiến thức lý thuyết đã có, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu

lĩnh vực này và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty khoáng

Trang 2

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

- Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ thực trạng hoạt động xuấtkhẩu khoáng sản sang thị trường Trung Quốc tại Tổng công ty trong nhữngnăm gần đây, rút ra những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại

và đưa ra một số biện pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sangthị trường Trung Quốc của Tổng công ty trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

+ Tìm hiểu tổng quan về Tổng công ty KS & TM Hà Tĩnh

+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu khoáng sảnsang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu khoángsản sang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Đối tượng: Tình hình xuất khẩu khoáng sản của Tổng công ty KS &

TM Hà Tĩnh

- Phạm vi: Hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường TrungQuốc của Tổng công ty KS & TM Hà Tĩnh giai đoạn 2007- 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua các số liệu thực tiễn thu thập đượctrong quá trình thực tập tại Tổng công ty, từ đó sử dụng các phương phápđánh giá, so sánh, phân tích…

5 Đóng góp của đề tài.

- Về lý luận: đề tài nhằm làm rõ những vấn đề lý luận liên quan tới hoạt

động xuất khẩu trong doanh nghiệp

- Về thực tiền: đề tài nêu ra những vấn đề liên quan tới thực trạng hoạtđộng xuất khẩu khoáng sản nói chung và hoạt động xuất khẩu khoáng sản

Trang 3

qua đó đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuấtkhẩu sang thị trường Trung Quốc của Tổng công ty KS & TM Hà Tĩnh.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang Trung Quốc của Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.

Do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp và kiến thức còn hạn chế nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, em mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp các thầy (cô) giáo, cán bộ phòng Kinh tế, và nhữngngười quan tâm đến đề tài này để bài viết của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo của lãnh đạo các phòng (ban),cán bộ phòng Kinh tế của Tổng công ty KS và TM Hà Tĩnh và đặc biệt là côgiáo Th.s Thái Thị Kim Oanh đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ emtrong quá trình em tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này

Vinh, ngày… tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Yến

Trang 4

Một hoạt động giao dịch hàng hoá và dịch vụ được gọi là xuất khẩu khiphải thoả mãn một số điều kiện nhất định sau:

• Trụ sở kinh doanh của bên mua và bên bán ở hai nước khác nhau

• Đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ đối với một trong hai bênhoặc cả hai bên

• Hàng hoá - đối tượng của giao dịch phải di chuyển ra khỏi biên giớimột nước

• Xuất khẩu đã được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của kinh tế đốingoại Nó được ra đời trên cơ sở sự phân công lao động xã hội và lợi thế sosánh giữa các nước khác nhau, xuất khẩu càng trở nên cần thiết và không thể

Trang 5

không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển mà không có bất kỳ mốiquan hệ nào với nước khác, đặc biệt là về kinh tế Nhà nước ta đã và đangthực hiện các biện pháp nhằm thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuấtkhẩu, khuyến khích các khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyếtcông ăn việc làm và tăng ngoại tệ cho đất nước Đẩy mạnh xuất khẩu đượccoi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển phát triển và thực hiện quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

1.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

a Đối với nền kinh tế

Là một trong hai nội dung chính của hoạt động ngoại thương, xuất khẩuđóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia

Nó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển một cách lành mạnh nhờ nhữngtác dụng chủ yếu sau:

- Tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ CNH - HĐH đất nước Cùngvới vốn đầu tư nước ngoài, vốn từ hoạt động xuất khẩu có vai trò quyết địnhđối với quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và phát triển sản xuất

- Ngoài ra, xuất khẩu còn giúp các nước tìm và vận dụng có hiệu quảlợi thế so sánh của mình, cho phép phân công lao động quốc tế phát triển cả

về chiều sâu và chiều rộng, làm cho cơ cấu sản xuất của cả nước ngày càngphụ thuộc lẫn nhau

- Tạo việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

- Là cơ sở để mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

b Đối với doanh nghiệp

Cùng với xu thế hội nhập của đất nước thì xu hướng vươn ra thị trườngthế giới của doanh nghiệp là một xu thế tất yếu khách quan Nhìn dưới góc độcủa một doanh nghiệp thì hoạt động xuất khẩu thực chất là hoạt động bán

Trang 6

hàng hay tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên phạm vi quốc tế Nó kháctrong nước ở chỗ: bán hàng ở những thị trường khác nhau về văn hóa, ngônngữ, luật pháp, chính sách, tập quán tín ngưỡng,…và cũng chính từ sự khácbiệt đó đã mở ra cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển kinh doanh lớnhơn và lâu dài hơn Cụ thể, hoạt động xuất khẩu đem lại cho doanh nghiệpnhững lợi ích chủ yếu sau:

• Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa là mở rộng thị trường tiêu thụcho hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phảm sản xuất ra có tiêu thụ đượcthì mới thu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điềukiện để doanh nghiệp phát triển

• Thông qua hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp có cơ hội tiếp thu, họchỏi kinh nghiệm về hình thức trong kinh doanh, về trình độ quản lý, giúp tiếpxúc với những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lựcmới thích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sảnphẩm có chất lượng cao, đa dạng và phong phú

• Do áp lực của cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu rất gay gắt, vì thế

nó tạo động lực cho doanh nghiệp luôn luôn sẵn sàng đổi mới và hoàn thiệnmọi mặt kinh doanh cho phù hợp với thị trường và theo kịp sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế thế giới

• Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều việclàm, tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêudùng, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút được lợinhuận

Như vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu

là rất quan trọng Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn

Trang 7

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Cùng với quá trình phát triển, các hình thức xuất khẩu ngày càng trởnên phong phú và đa dạng Mỗi một doanh nghiệp, tùy vào điều kiện, mặthàng xuất khẩu mà lựa chọn các hình thức phù hợp

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó công ty trực tiếp bán sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài thông qua các bộ phận xuất khẩu của chính công ty.[ 2; 16 ]

Xuất khẩu trực tiếp thường đòi hỏi chi phí cao và ràng buộc nguồn lựclớn để phát triển thị trường Tuy vậy xuất khẩu trực tiếp đem lại cho công tynhững lợi ích như: có thể kiểm soát được sản phẩm, giá cả, hệ thống phânphối ở thị trường nước ngoài Vì được tiếp xúc với thị trường nước ngoài nêncông ty có thể nắm bắt được sự thay đổi nhu cầu thị hiếu các yếu tố môitrường và thị trường nước ngoài để làm thích ứng các hoạt động xuất khẩucủa mình Chính vì thế mà nỗ lực bán hàng và xuất khẩu của công ty tốt hơn

Tuy nhiên bên cạnh thu được lợi nhuận lớn do không phải chia sẻ lợiích trong xuất khẩu thì hình thức này cũng có một số nhược điểm nhất định

đó là: rủi ro cao, đầu tư về nguồn lực lớn, tốc độ chu chuyển vốn chậm

Chính vì những đặc điểm kể trên mà hình thức này phải được áp dụngphù hợp với những công ty có quy mô lớn đủ yếu tố về nguồn lực như nhân

sự, tài chính và quy mô xuất khẩu lớn

1.1.2.2 Xuất khẩu qua trung gian

Khác với hình thức xuất khẩu trực tiếp, hình thức xuất khẩu ủy thác tất

cả mọi việc nhằm thiết lập quan hệ giữa người xuất khẩu và người nhập khẩucũng như việc quy định các điều kiện mua bán phải thông qua một người thứ

ba được gọi là người ủy thác Người nhận ủy thác tiến hành hoạt động xuấtkhẩu với danh nghĩa của mình nhưng mọi chi phí đều do bên có hàng xuất

Trang 8

khẩu chịu, bên ủy thác thanh toán Về bản chất chi phí trả cho bên nhận ủythác chính là tiền thù lao trả cho đại lý.

Hình thức này phù hợp với những doanh nghiệp mới bước vào hoạtđộng xuất khẩu

1.1.2.3 Buôn bán đối lưu

Đây là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu phải kết hợp chặt chẽvới nhập khẩu Nhà nhập khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu, mục đích là để thu

về hàng hóa có giá trị tương đương với hàng xuất khẩu bởi vậy nó còn gọi làphương thức đổi hàng Trong hoạt động xuất khẩu này yêu cầu cân bằng vềmặt hàng, giá cả, tổng giá trị và điều kiện giao hàng được đặc biệt chú ý

1.1.2.4 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó bên đặt giacông ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bánthành phẩm để bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất thành phẩm theoyêu cầu của bên đặt gia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhận gia công sẽgiao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao gọi là phí gia côngtheo thoả thuận

Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biếnnhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia côngthường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nướcchậm phát triển Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Đốivới bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giátrong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia công

có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện đờisống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến

Trang 9

1.1.2.5 Xuất khẩu tại chỗ

Là hành vi bán hàng hoá cho người nước ngoài trên lãnh địa của nước mình.[ 2; 27 ]

Doanh nghiệp ngoại thương không phải ra nước ngoài để đàm phán, kýkết hợp đồng mà người mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng Hơn nữa,doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoáhay thuê phương tiện vận chuyển Đó là việc cung cấp hàng hóa cho các đoànngoại giao, cho du khách quốc tế…

Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng, khác biệt so với hình thức xuấtkhẩu khác và ngày càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thếgiới

1.1.2.6 Một số loại hình xuất khẩu khác

- Tạm nhập - tái xuất: Là việc xuất khẩu trở lại nước ngoài những hànghoá trước đây đã nhập khẩu về nước nhưng chưa hề qua gia công chế biến, cảitiến lắp ráp

- Chuyển khẩu hàng hoá: Là việc mua hàng hoá của một nước (nướcxuất khẩu) bán cho nước khác (nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục xuấtkhẩu

1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu trong Doanh nghiệp

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho nước ngoàitrên cơ sở dùng tiền tệ là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai nước làmphương tiện thanh toán Công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu tương đối phứctạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau vì hoạt động xuất khẩu cóthể thay đổi theo mỗi loại hình hàng hoá xuất khẩu Nhưng nhìn chung lại thìnội dung chính của hoạt động xuất khẩu bao gồm:

Trang 10

1.2.1 Nghiên cứu thị trường, xác định sản phẩm xuất khẩu

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳmột công ty nào khi tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường

sẽ tạo khả năng cho các nhà kinh doanh thấy được quy luật vận động của từngloại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp vàgiá cả hàng hoá đó trên thị trường, qua đó sẽ giúp họ giải quyết được vấn đềcủa thực tiễn kinh doanh

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin số liệu về thịtrường, so sánh, phân tích những thông tin số liệu đó và rút ra kết luận về xuhướng vận động của thị trường Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đưa

ra được những nhận định đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạchmarketing Nội dung chính của nghiên cứu thị trường là xem xét thị trường vàkhả năng thâm nhập và mở rộng thị trường

Nghiên cứu thị trường được tiến hành qua hai bước sau:

Thứ nhất: Nghiên cứu khái quát: Qua việc nghiên cứu khái quát thị

trường sẽ cung cấp cho nhà kinh doanh biết được những thông tin về quy mô,

cơ cấu, sự vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường nhưmôi trường kinh doanh, môi trường chính trị- luật pháp…

Thứ hai: Nghiên cứu chi tiết: Sau khi tiến hành nghiên cứu khái quát,

doanh nghiệp tiếp tục thực hiện nghiên cứu chi tiết, nghiên cứu sâu hơn về thịtrường, qua nghiên cứu chi tiết thị trường sẽ cung cấp cho nhà kinh doanh biếtnhững thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hưởngđến hành vi mua hàng của người tiêu dùng

Có thể thấy, nghiên cứu thị trường là một công việc khá phức tạp, nótrải ra trong một khoảng không gian rất rộng với sự khác biệt về lịch sử, điều

Trang 11

thị trường đòi hỏi người được giao nhiệm vụ này phải có khả năng phân tích,giải thích được những hành vi, thái độ cơ bản trong kinh doanh và tiêu dùngcủa thị trường,…Nên việc nghiên cứu thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpphải đầu tư cả về thời gian và tiền bạc để có hiệu quả tốt.

Nghiên cứu thị trường được tiến hành theo hai phương pháp chính:

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Là hoạt động thu thập các thông tin

từ các nguồn tài liệu đã được xuất bản công khai hay bán công khai rồi xử lýcác thông tin đó Đây là phương pháp phổ thông nhất vì nó đỡ tốn kém và phùhợp với những doanh nghiệp mới tham gia thị trường xuất khẩu, nguồn tàichính hạn chế Tuy nhiên nó cũng có hạn chế như chậm và mức độ tin cậykhông lớn

Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: Là việc thu thập thông tin

chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tinthu thập được Đây là phương pháp đem lại những thông tin chính xác hơn,thông tin thường xuyên được xử lý giúp người sử dụng có phản ứng linh hoạt,tuy nhiên phương pháp này khá tốn kém và đòi hỏi người nghiên cứu phải cótrình độ cao

Nội dung của nghiên cứu thị trường thực chất là tìm hiểu các vấn đềliên quan đến cung và cầu của thị trường mà nhà kinh doanh đang hướng tới,

cụ thể:

Phân tích cung : đầu tiên cần nắm được tình hình cung, tức là toàn bộ

khối lượng hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trường Cần xemxét giá cả trung bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công tyđang ở giai đoạn nào Phân tích khả năng cung cấp hàng hóa của đối thủ cạnhtranh và những đặc điểm về sản phẩm của họ, từ đó đánh giá điểm mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh

Trang 12

Phân tích cầu : Từ những thông tin về hàng hoá đang bán trên thị

trường mà cần xác định xem những sản phẩm nào có thể thương mại hoáđược Cần trả lời được những câu hỏi sau:

- Đối tượng tiêu dùng: giới tính, nghề nghịêp, giai cấp…

- Lý do mua hàng?

- Những khách hàng nào sẽ có nhu cầu về sản phẩm của doanhnghiệp? Người tiêu dùng muốn gì? Cần gì?

- Sức mua của thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp

- Khách hàng tương lai của doanh nghiệp là những đối tượng nào?

1.2.1.2 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Đây là một trong những nội dung cơ bản nhưng rất quan trọng và cầnthiết để doanh nghiệp có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu Khi DN có

ý định tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì DN cần phải xác định các mặthàng mà mình khẳng định kinh doanh

Để lựa chọn được đúng các mặt hàng mà thị trường cần đòi hỏi DN phải

có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầuthị trường cũng như khả năng của DN Qua hoạt động này DN cần phải xácđịnh, dự đoán được xu hướng biến động của thị trường cũng như các cơ hội

và thách thức mà DN có thể gặp phải trên thị trường thế giới Hoạt động nàykhông những đòi hỏi một thời gian dài mà còn phải tốn nhiều chi phí, song bùlại DN có thể xâm nhập vào thị trường tiềm tàng từ đó có khả năng tăngdoanh số và lợi nhuận kinh doanh cho DN

1.2.2 Lựa chọn đối tác giao dịch

Sau khi lựa chọn được mặt hàng và thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpmuốn xâm nhập vào từng giai đoạn thị trường đó thì doanh nghiệp phải lựachọn được đối tác đang hoạt động trên thị trường có thể thực hiện các hoạt

Trang 13

doanh nghiệp những rắc rối, những mất mát rủi ro gặp phải trong quá trìnhkinh doanh trên thị trường quốc tế, đồng thời giúp DN có điều kiện để thựchiện thành công các kế hoạch kinh doanh đã đề ra Cách tốt nhất để lựa chọnđúng đối tác là lựa chọn đối tác có đặc điểm sau:

• Là người xuất khẩu trực tiếp, vì với mặt hàng kinh doanh đó, doanhnghiệp không phải chia sẻ lợi nhuận kinh doanh với các nhà trung gian, do đóthu được lơị nhuận lớn nhất Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm và thịtrường hoàn toàn mới thì DN lại rất cần thông qua các đại lý hoặc các công ty

uỷ thác xuất khẩu để giảm chi phí cho việc thâm nhập thị trường nước ngoài,tránh các rủi ro có thể xảy ra

• Quen biết, có uy tín kinh doanh

1.2.3 Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thịtrường và lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu phải lậpxây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho mình, bao gồm các hoạtđộng sau:

 Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, thể hiện bức tranh tổngquát về hoạt động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn

 Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh, sự lựachọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan

Trang 14

 Đề ra mục tiêu cụ thể như: sẽ bán được bao nhiêu hàng, giá bán lẻ baonhiêu, thâm nhập vào thị trường nào.

 Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông quacác chỉ tiêu cơ bản: Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ, chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi xuấtkhẩu, chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho xuất khẩu, điểm hoà vốn trong xuấtkhẩu hàng hoá,…

1.2.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch xuất khẩu

Thứ nhất: Tạo nguồn hàng xuất khẩu.

Tạo nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hoạt động từ đầu tư, sản xuất, cácnghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, vậnchuyển, bảo quản,…nhằm tạo ra hàng hóa có đầy đủ tiêu chuẩn cần thiết choxuất khẩu

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức hànghoá theo yêu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phải trang

bị máy móc, nhà xưởng nhiên liệu để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Kếhoạch tổ chức sản xuất phải lập chi tiết, hoạch toán chi phí cụ thể cho từngđối tượng Vấn đề công nhân cũng là một vấn đề quan trọng, số lượng côngnhân, trình độ, chi phí Đặc biệt trình độ và chi phí cho công nhân, nhân tốnày ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, hệ thống các đại lý thumua hàng xuất khẩu được coi là nhân tố quan trọng mang tính quyết định trựctiếp đến chất lượng của hàng xuất khẩu, đến tiến độ giao hàng, thực hiện hợpđồng, uy tín của doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh Thực tế cho thấy mộtdoanh nghiệp xuất khẩu mạnh không phải vì do nhiều vốn mà là do có hệthống chân hàng mạnh, hệ thống đại lý thu mua rộng khắp, hoạt động thường

Trang 15

Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm các hoạt độngsau:

* Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu

Đây là việc nghiên cứu khả năng cung cấp hàng xuất khẩu trên thịtrường, được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng.Trong đó, nguồn hàng thực tế là nguồn đã có và đang sẵn sàng đưa vào cungcấp cho khách hàng Nguồn hàng tiềm năng là là nguồn hàng chưa xuất hiện,

nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị trường Với nguồn hàng này, nhàxuất khẩu phải có đầu tư, có đơn hàng với nhà sản xuất, và đây là nguồn hàngrất quan trọng trong xuất khẩu

Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu còn nhằm xác định chủng loại mặthàng, kích cỡ, mẫu mã, công cụ, giá cả, thời vụ, những đặc điểm, tính năngriêng của từng mặt hàng Ngoài ra, DN còn phải xác định được xem mặt hàng

dự định xuất khẩu có đáp ứng được những yêu cầu của thị trường nước ngoàihay không

Nắm bắt được những vấn đề trên sẽ giúp DN tránh được những rủi rokhi tham gia hoạt động xuất khẩu, khi nguồn hàng được khai thác ổn định sẽlàm cơ sở chắc chắn cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng đã nhận

* Tổ chức hệ thống thu mua hàng xuất khẩu

Xây dựng một hệ thống thu mua thông qua hệ thống đại lý và chi nhánhcủa mình, doanh nghiệp sẽ tiếp kiệm được chi phí thu mua, nâng cao khảnăng thực hiện hợp đồng Hệ thống thu mua bao gồm các hệ thống đại lý, khohàng ở các địa phương, các khu vực có hàng thu mua Chi phí này khá lớn, dovậy doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cân nhắc trước khi chọn đại lý hay xâydựng các kho hàng, bởi vì hệ thống thu mua đồng thời phải gắn liền với cácphương án vận chuyển hàng hóa và điều kiện của các địa phương

* Ký kết hợp đồng thu mua

Trang 16

Phần lớn khối lượng hàng hóa được mua bán giữa các doanh nghiệpngoại thương với các nhà sản xuất hoặc các chân hàng thông qua hợp đồngthu mua, đổi hàng, gia công,… Do vậy việc ký kết hợp đồng có ý nghĩa rấtquan trọng trong công tác thu mua tạo hàng cho xuất khẩu Dựa trên nhữngthỏa thuận có tính tự nguyện của hai bên sẽ làm cơ sở vững chắc đảm bảo chomỗi bên thực hiện trách nhiệm của mình một cách bình thường Đây chính là

cơ sở pháp lý cho mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người cung cấp hàng

* Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu

Sau khi đã ký kết hợp đồng vơi các chân hàng và các đơn vị sản xuất,nhà xuất khẩu phải lập được kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phầnviệc phải làm theo kế hoạch, cụ thể như: Đưa hệ thống kênh thu mua đã đượcthiết lập vào hoạt động, chuẩn bị đầy đủ các thủ tục giấy tờ giao nhận hàngtheo hợp đồng đã ký, tổ chức hệ thống kho hàng tại các điểm nút của cáckênh, tổ chức vận chuyển hàng theo địa điểm đã quy định, chuẩn bị đầy đủtiền thanh toán Trong quá trình thu mua, nhà xuất khẩu phải ghi bảng biểu đểtheo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch thu mua nhằm kịp thời phát hiện ra nhữngách tắc để có biện pháp xử lý kịp thời

* Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho hàng xuất khẩu

Phần lớn hàng hóa trước khi xuất khẩu đều phải qua một hoặc một sốkho để đảm bảo, phân loại, đóng gói, chờ làm thủ tục xuất khẩu Nhà xuấtkhẩu cần chuẩn bị tốt các kho để tiếp nhận hàng xuất khẩu Công tác bảo quảnhàng hóa trong kho là một nhiệm vụ rất quan trọng của chủ kho hàng Chủkho hàng phải có trách nhiệm không để hàng hư hỏng, đỗ vở, mất mát,…trừkhi có những sự cố không thể tránh khỏi Cuối cùng là công việc xuất khohàng xuất khẩ, trong công đoạn này cấn chú ý nhất là phải có đầy đủ các giấy

tờ, hóa đơn hợp lệ

Trang 17

Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quantrọng trong hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thựchiện những công đoạn mà doanh nghiệp thực hiện trước đó Đồng thời nóquyết định đến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh củadoanh nghịêp Việc đàm phán phải căn cứ vào nhu cầu trên thị trường vàođối thủ cạnh tranh, khả năng, điều kiện và mục tiêu của doanh nghiệp cũngnhư môí quan hệ của doanh nghiệp và đối tác Nếu đàm phán diễn ra tốt đẹp,thì kết quả của nó là hợp đồng được ký kết Một cam kết hợp đồng sẽ lànhững pháp lý quan trọng, vững chắc và đáng tin cậy để các bên thực hiện lờicam kết của mình Đàm phán có thể thực hiện thông qua các hình thức khácnhau như: đàm phán qua thư từ, điện tín và đàm phán trực tiếp Cụ thể:

- Đàm phán qua thư tín: Đây là hình thức chủ yếu để giao dịch kinhdoanh giữa các nhà xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường làqua thư từ, ngay cả khi hai bên có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì duy trì quan

hệ qua thư tín thương mại vẫn là việc cần thiết

- Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp: Gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên nhằm

để trao đổi mọi điều kiện buôn bán là một hình thức đặc biệt quan trọng Hìnhthức này đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi làlối thoát cho những đàm phán bằng thư tín đã kéo dài quá lâu mà không thuđược kết quả Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp ttuy hiệu quả hơn hình thứcbằng thư tín, điện tín, song đây cũng là hình thức đàm phán khó khăn nhất,đòi hỏi người tiến hành đàm phán phải giỏi nghiệp vụ, tự tin, có khả năngnhạy bén đủ tĩnh táo và bình tĩnh dò xét ý đồ của đối phương

Mặc dù có sự khác nhau giữa các hình thức đàm phán song nhìn chungcác cuộc đàm phán đều tập trung giải quyết những vấn đề như: chào giá, hoàngiá, chấp nhận giá, xác nhận hợp đồng…

Trang 18

Sau khi việc đàm phán đã kết thúc, các bên đã thống nhất được vớinhau về các vấn đề thì các bên tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.Hợp đồng mua bán hàng hoá là một văn bản có tính chất pháp lý được hìnhthành trên cơ sở thảo luận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thểnhằm xác lập thực hiện và chấm dứt các mối quan hệ trao đổi hàng hoá.

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán đặc biệttrong đó quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá chongười mua, còn người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán theo giá thoảthuận bằng phương thức thanh toán đã xác định

Khác với hợp đồng mua bán nội địa, hợp đồng xuất khẩu thông thườnghình thành giữa các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khácnhau, hàng hoá thường được dịch chuyển qua biên giới quốc gia và đồng tiềnthanh toán là một ngoại tệ đối với một trong hai quốc gia hoặc cả hai

Thứ ba: Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng Doanhnghiệp cần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm,

bố trí thời gian, bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện công việc để tránh nhữngsai sót có thẻ xảy ra

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Ký hợp

đồng XK

Xin giấy phép XK

Kiểm tra L/C

Chuẩn bị hàng hóa

Mua bảo

hiểm

Làm thủ tục hải quan

Ủy thác thuê tàu

Kiểm nghiệm hàng hóa

Giao hàng Làm thủ tục Giải quyết

Trang 19

Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu được thực hiện qua các bước:

Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu hàng hóa

Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phépxuất khẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lýcủa Nhà nước về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Trước đây khi muốnxuất khẩu một lô hàng nào đó, thì các doanh nghiệp phải có giấy phép kinhdoanh XNK và xin giấy phép xuất khẩu từng chuyến, vì vậy để giảm gánhnặng về thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu ngày02/3/1998 Thủ Tướng Chính phủ ban hành nghị định 57/NĐ-CP, theo đó tất

cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất nhậpkhẩu ra bên ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh, không cần xingiấy phép kinh doanh XNK tại bộ thương mại Tuy nhiên, quyết định nàykhông áp dụng với một số mặt hàng đang quản lý theo cơ chế riêng, cụ thể lànhững mặt hàng như gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, kim loại quý,tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ Đơn xin giấy phép xuất khẩu bao gồm: Phiếu hạnngạch (nếu hàng thuộc nhóm hàng Nhà nước quản lý bằng hạn ngạch), bảnsao hợp đồng xuất khẩu, L/C và một số giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Kiểm tra L/C

Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụngngày càng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại Sau khihợp đồng xuất khẩu đã được hai bên ký kết và xin được giấy phép xuất khẩu,nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỷ mỉ và chi tiết trong L/C có phùhợp với các điều kiện trong hợp đồng không Nếu không phù hợp hoặc sai sótthì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời Bởi vì khi người mua(nhà nhập khẩu) đã mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ và các bên sẽ thựchiện theo các điều kiện ghi trong L/C

Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

Trang 20

Đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trực tiếp, việc chuẩn bịhàng hoá xuất khẩu là tương đối đơn giản Sau khi tiến hành sản xuất ra sảnphẩm, doanh nghiệp chỉ còn lựa chọn, đóng gói, kẻ ký mã hiệu và vận chuyểnđến nơi quy định Đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh thì việc chuẩn

bị hàng hóa xuất khẩu được bắt đầu bằng việc thu gom từ các nguồn hàngthành các lô hàng

Bước 4: Kiểm nghiệm hàng hóa

Kiểm tra chất lượng hàng hóa là công việc cần thiết và quan trọng vìnhờ công tác này mà quyền lợi của khách hàng được đảm bảo, ngăn chặn kịpthời những hậu quả xấu có thể xảy ra, phân định trách nhiệm rõ ràng giữa cáckhâu cung cấp nguồn hàng, đảm bảo uy tín và quan hệ buôn bán của mỗi bên

Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng,chất lượng, phẩm chất, trọng lượng của hàng hoá đó Nếu hàng hoá đó làđộng thực vật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và khả nănggây bệnh

Bước 5: Thuê tàu

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, việc thuê tàuchở hàng dựa vào các căn cứ sau đây: Hợp đồng xuất khẩu, đặc điểm hànghóa xuất khẩu, điều kiện vận tải Chẳng hạn, nếu điều kiện cơ sở giao hàngtrong hợp đồng CIF hoặc CRF thì người xuất khẩu có trách nhiệm phải thuêtàu Nếu là FOB thì trách nhiệm thuê tàu lại thuộc về bên nhập khẩu Nhưvậy, không phải khi nào nguòi xuất khẩu cũng phải thuê tàu mà nó còn phụthuộc vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết

Bước 6: Làm thủ tục hải quan

Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làmthủ tục hải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước:

Trang 21

Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩunhư: số lượng, chất lượng, giá trị, tên, phương tịên vận chuyển, nước nhậpkhẩu Các chứng từ kèm theo : như giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết…

Hai là: Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế

Sau khi khai báo, chủ hàng sắp xếp hàng hóa một cách hợp lý để thuậntiện cho hải quan kiểm tra và tính thuế

Ba là: Thực hiện các quyết định của hải quan

Đây là khâu cuối cùng nhằm hoàn tất quá trình làm thủ tục hải quancho hàng hóa xuất khẩu Đơn vị xuất khẩu có nghĩa vụ thực hiện một cáchnghiêm túc các quyết định của hải quan đối với lô hàng là cho phép haykhông cho phép xuất khẩu

Bước 7 : Mua bảo hiểm

Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển trongmột thời gian rất dài, chứa đựng nhiều yếu tố bất thường của điều kiện tựnhiên, đặc biệt là việc vận chuyển chủ yếu bằng đường biển, vì vận chuyểnđường biển rủi ro khá cao do đó rất cần thiết bảo hiểm hàng hoá Việc muabảo hiểm hàng hoá được thông qua hợp đồng bảo hiểm Có 2 loại hợp đồngbảo hiểm là bảo hiểm hợp đồng bao và bảo hiểm hợp đồng cả chuyến

Bước 8 : Giao hàng lên tàu

Trong trường hợp nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm chuyên chở thì côngviệc giao hàng lên tàu tiến hành theo trình tự sau :

- Căn cứ vào chi tiết hàng nhập khẩu lập bảng đăng ký hàng chuyênchở

- Xuất trình bảng đăng ký hàng hóa chuyên chở cho người chuyên chở

để lấy hồ sơ xếp hàng

- Bố trí chuyên chở hàng hóa vào cảng và bốc xếp hàng lên tàu

Trang 22

- Lấy biên lai thuyền phó sau khi xếp hàng lên tàu Đây là xác nhận củatàu vận chuyển về số hàng đã bốc xếp lên tàu, sau đó lấy biên lai thuyền phóđổi lấy vận đơn đường biển Vận đơn này có giá trị về mặt pháp lý và cơ sởgiải quyết các tranh chấp có thể xảy ra về hàng hóa được chuyên chở giữangười thuê tàu và người vận tải.

Bước 9 : Thanh toán hợp đồng

Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếunhư không có sự tranh chấp và khiếu nại Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong xuất khẩu hànghoá, bên nhập khẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thứckhác nhau Ví dụ như phương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phươngthức tín dụng chứng từ

Bước 10 : Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thểxảy ra những vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồngcủa doanh nghiệp, trong những trường hợp đó, hai bên cần thiện chí trao đổi,thảo luận để giải quyết Nếu giải quyết không thành thì tiến hành các thủ tụckiện đối tác lên trọng tài thương mại Việc khiếu nại phải tiến hành một cáchkịp thời tỷ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng từ kèm theo

1.2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là quantrọng và rất cần thiết Nó cho phép doanh nghiệp xác định được hiệu quả củamỗi hợp đồng xuất khẩu cũng như mỗi giai đoạn hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Nhờ các đánh giá đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp ứng

xử phù hợp đối với việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu tiếp theo cũng nhưthời gian hoạt động xuất khẩu tiếp theo Để đánh giá hiệu quả của hoạt động

Trang 23

năng thâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường; Chỉ tiêu lợi nhuận; chỉ tiêuhiệu quả kinh tế của xuất khẩu; chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu trong điều kiệntín dụng; chỉ tiêu điểm hòa vốn; chỉ tiêu thời gian hòa vốn,

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiêp

1.3.1 Các nhân tố khách quan

Các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động SXKD đều chịu sự chi phốinhất định của các yếu tố thuộc môi trường xung quanh Đó là tổng hợp cácyếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp qua lại lẫn nhau Khi tham gia vàohoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp tiếp xúc với nhiều môi trường kinhdoanh mà mỗi một môi trường lại có những nét đặc trưng riêng mà doanhnghiệp không thể nắm bắt được vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm tòi, hiểuđược, từ đó nắm bắt được xu hướng vận động của chúng mới có thể kinhdoanh thành công Sau đây là một số yếu tố khách quan ảnh hưởng tới hoạtđộng xuất khẩu của doanh nghiệp:

1.3.1.1 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại

tệ Nó thể hiện giá của một đơn vị tiền tệ, của một quốc gia tính bằng tiền củamột nước khác, đó là quan hệ so sánh của hai đồng tiền của hai quốc gia khácnhau

Tỷ gía hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là những nhân tố quantrọng trong việc thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất khẩu củaNhà nước Do vậy doanh nghiệp cần quan tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liênquan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ, từ đó ảnh hướng đến hiệu quả xuấtkhẩu của doanh nghiệp Để biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải hiểuđược cơ chế điều hành tỷ giá hiện hành của nhà nước, theo dõi biến động của

Trang 24

nó từng ngày Doanh nghiệp phải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều chỉnh là tỷgiá chính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát.

TGHĐ thực tế = TGHĐ danh nghĩa * Chỉ số thực / Chỉ số giá trong nước

Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khácnhau như chênh lệch lạm phát, tình trạng cán cân thanh toán, yếu tố tâm lý

Khi giá đồng nội tệ tăng (lên giá) so với ngoại tệ thì gây khó khăn choxuất khẩu, song lại tạo điều kiện cho nhập khẩu

Ngược lại khi đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ sẽ có lợi cho xuất khẩu Tỷgiá hối đoái giảm sẽ tạo điều kiện cho nước ngoài đầu tư

1.3.1.2 Các yếu tố pháp luật

Mỗi quốc gia đều có những quy định pháp luật riêng và đặc điểm, tínhchất của hệ thống pháp luật của mỗi nước lại phụ thuộc rất lớn vào trình độphát triển kinh tế của từng nước Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnmọi hoạt động của nền kinh tế và xã hội đang phát triển trong nước đó Vìvậy, mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu phải tìm hiểu rõmôi trường pháp luật của quốc gia mình và các quốc gia mà doanh nghiệptham gia xuất khẩu hàng hoá sang hoặc dự định xuất khẩu sang Hoạt độngxuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ các mặt sau:

+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, chất lượng, quy cách

+ Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu trítuệ

+ Quy định về cạnh tranh độc quyền

+ Các quy định về quy chế sử dụng lao động, tiền lương tiền thưởng, bảohiểm phúc lợi

+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thếu quanchặt chẽ

Trang 25

lợi các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗtrợ nhưng mặt khác nó cũng ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệpxuất khẩu khi buôn bán ra nước ngoài hay khi doanh nghiệp thâm nhập vào thịtrường nội địa

1.3.1.3 Các yếu tố về văn hóa – xã hội

Các yếu tố về văn hoá - xã hội hình thành nên những đặc điểm khácnhau của nhu cầu thị trường, nó là nền tảng cho sự xuất hiện thị yếu tiêudùng, sự yêu thích trong tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của cácđoạn thị trường mới Đồng thời, các xu hướng vận động của các yếu tố vănhoá xã hội cũng thường xuyên phản ánh những tác động do những điều kiện

về kinh tế và khoa học công nghệ mang lại

Các doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt đông xuất khẩu chỉ có thểthành công trên thị trường quốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môitrường văn hoá của các quốc gia, khu vực thị trường mà mình dự định đưahàng hoá vào để qua đó đưa ra được các quyết định phù hợp với nền văn hoá

xã hội ở khu vực thị trường đó

1.3.1.4 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế bao gồm tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ

và trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Nó bao gồm cácyếu tố sau:

- Các công cụ, chính sách kinh tế

Các công cụ, chính sách kinh tế khác nhau của các nước sẽ tạo ra các cơ hộikinh doanh quốc tế khác nhau cho các doanh nghiệp Nếu như với các nền kinh tếphát triển cao, các liên kết khu vực và thế giới được thành lập với quy mô ngàycàng lớn qua đó cho phép hàng hoá các nước trong một khu vực, một tổ chức tự

do qua lại biên giới các nước thì rõ ràng các hoạt động xuất khẩu cũng vì vậy màphát triển hơn Theo xu hướng này ngày càng có các khu vực kinh tế mới được

Trang 26

thành lập nhằm đẩy mạnh hoạt động thương mại giữa các nước thành viên.

- Hệ thống tài chính ngân hàng

Hệ thống tài chính ngân hàng hiện đang phát triển hết sức mạnh mẽ,

nó có ảnh hưởng trực tiếp tới tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hệ thống tài chính ngân hàng có vaitrò to lớn trong việc quản lý, cung cấp vốn đảm bảo việc thực hiện thanh toánmột cách thuận tiện, nhanh chóng cho các doanh nghiệp Chính sách kinh tếquốc gia được thực hiện qua hệ thống tài chính ngân hàng tạo điều kiện pháttriển cơ sở hạ tầng, tạo những công trình xây dựng mới giúp cho hoạt độngxuất khẩu, hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp được thuậnlợi

Trong hoạt động xuất khẩu, vấn đề đảm bảo việc thanh toán được thựchiện tốt là hết sức quan trọng, vì qua việc này doanh nghiệp thu hồi được vốn

và có lợi nhuận Trong giai đoạn hiện nay, việc thanh toán chủ yếu thông quangân hàng, như vậy ngân hàng trở thành cầu nối giữa bên xuất khẩu và bênnhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên

- Sự ổn định của giá trị đồng tiền

Nếu giá của đồng tiền dùng làm phương tiện thanh toán lên giá hoặc giảmgiá thì lợi ích một trong hai bên sẽ bị thiết hại và họ sẽ xem xét có nên tiếp tục quan

hệ thương mại với nhau nữa hay không khi lợi ích của họ không được đảm bảo Vìvậy, khi chọn một đơn vị tiền tệ nào đó để thanh toán các doanh nghiệp thườngchọn những đồng tiền có sự ổn định cao

1.3.1.5 Các yếu tố khoa học - công nghệ

Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với hoạt động kinh

tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Sự phát triển nhanh chóng củakhoa học công nghệ đã giúp các doanh nghiệp tiếp cận được với những công

Trang 27

độ công nghiệp hoá cao, quy mô tăng lên, tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạgiá thành, chất lương sản phẩm được đồng bộ và được nâng cao lên rất nhiều,

từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khi tham gia vào thịtrường quốc tế Sự phát triển của khoa học công nghệ đẩy mạnh sự phân công

và hợp tác lao động quốc tế, mở rộng quan hệ giữa các khối quốc gia tạo điềukiện cho hoạt động xuất khẩu phát triển nhanh

ổn do tình hình chính trị gây ra

1.3.1.7 Nhân tố cạnh tranh quốc tế

Doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu sẽ phải chịu sựcạnh tranh khốc liệt hơn thị trường nội đại rất nhiều Hoạt động xuất khẩu củamỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài đối phó với các nhân tốkhác thì sự thắng lợi của các đối thủ cạnh tranh là thách thức và là bức rào cảnnguy hiểm nhất Các đối thủ cạnh tranh không chỉ dựa vào sự vượt bậc vềkinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mà cùng với sự phát triển của

xã hội thì sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên một thế mạnhđộc quyền mang tính toàn cầu sẽ từng bước gây khó khăn, cản trở đến cáchoạt động xuất khẩu của các quốc gia nhỏ bé hơn

Do vậy, nếu vượt qua được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường sẽlàm cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp phát triển và hiệu quả hơn Vì

Trang 28

vậy, doanh nghiệp ngoài việc phải biết tận dụng và phát huy những thuận lợi,những lợi thế cạnh tranh của mình còn phải biết đối phó với các yếu tố tiêucực có thể xảy ra để giúp cho hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độngxuất khẩu nói riêng được duy trì và phát triển Doanh nghiệp có đẩy mạnhđược hoạt động xuất khẩu thì mới có điều kiện mở rộng thị trường.

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩmtrên thị trường càng nhanh, sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vàocác yếu tố chủ yếu như: năng lực tài chính của doanh nghiệp, chất lượng sảnphẩm, giá cả, biện pháp marketing, dịch vụ đi kèm…

+ Năng lực tài chính của doanh nghiệp: thể hiện ở vốn kinh doanh của

doanh nghiệp, lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn những nhân tố nàydoanh nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển Doanh nghiệpcũng phải có một cơ cấu vốn hợp lý nhằm phục vụ tốt cho hoạt động xuấtkhẩu Nếu như cơ cấu vốn không hợp lý vốn quá nhiều mà không có lao độnghoặc ngược lại lao động nhiều mà không có vốn thì doanh nghiệp sẽ khôngphát triển được hoặc phát triển mất cân đối Vốn là một nhân tố quan trọngtrong hàm sản xuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng của doanh nghiệp

+ Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu,các đặc trưng của nó thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêudùng nhất định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà người tiêu dùng mongmuốn

+ Giá sản phẩm: giá cả ảnh hưởng đến khối lượng tiêu dùng sản phẩm,giá rẻ thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ nhanh hơn, khả năng tiêu thụ trên thịtrường thế giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu nhiều hơn

Trang 29

+ Biện pháp marketing: biện pháp này nâng cao thế lực của doanhnghiệp trước các đối thủ cạnh tranh, marketing giúp các doanh nghiệp quảngcáo các sản phẩm của mình cho nhiều người biết, biện pháp marketing giúpcho doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình quảng cáo, xúc tiến bán hàng giớithiệu cho người tiêu dùng biết chất lượng, giá cả của sản phẩm mình.

+ Các dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sản

phẩm thì dịch vụ bán hàng phải phát triển, qua những dịch vụ này sẽ giúp tạotâm lý tích cực cho người mua, khi mua và tiêu dùng hàng hoá và sau nữacũng thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức trong kinh doanh của doanhnghiệp Đây cũng là một vũ khí trong cạnh tranh lành mạnh và hữu hiệu

1.3.2.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp

+ Ban lãnh đạo doanh nghiệp: là bộ phận đầu não của doanh nghiệp lànơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp đề ra mục tiêuđồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra Trình độquản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp Một chiến lược doanh nghiệp đúng đắn phù hợp vớitình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏicủa các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

+ Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ pháthuy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinhthần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác Cơ cấu tổ chức hợp

lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảysinh đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh và nắm bắtkịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất

Trang 30

+ Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyết

định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường

Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ

về thị trường hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, vềphương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Vấn đề đặt ra làdoanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế

có khả năng phân tích và dự báo những xu hướng vận động của thị trường,khả năng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhậpkhẩu, để hoạt động xuất khẩu được diễn ra một cách nhanh nhất

và năng lực của nó phục vụ cho hoạt động của tương lai Đây là yếu tố cơ bản

để doanh nghiệp có thể giữ vững và phát triển sản xuất đồng thời là nền tảngcho mở rộng sản xuất, nâng cao kỹ năng sản xuất của doanh nghiệp trên thịtrường trong nước và quốc tế

Trang 31

Tổng kết chương 1

Xuất khẩu là phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trườngquốc tế nhằm tạo và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Xuất khẩu không chỉmang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà nó còn là phương tiện thúc đẩy kinh tế,giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợpchặt chẽ giữa khoa học quản lý với nghệ thuật kinh doanh, giữa nghệ thuậtkinh doanh với các yếu tố khác như pháp luật, văn hoá, xã hội, khoa học côngnghệ…Quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu được diễn ra trên nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành theo những hìnhthức nhất định Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động sản xuất kinh doanhphức tạp, không những chịu ảnh hưởng của những điều kiện môi trường chủquan trong doanh nghiệp mà phần lớn là chịu sự tác động của các yếu tố củamôi trường vĩ mô trong nước cũng như quốc tế đó là những nhân tố giữ vaitrò quan trọng và phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC TẠI TỔNG CÔNG TY

KS& TM HÀ TĨNH THỜI GIAN QUA2.1 Tổng quan về Tổng công ty KS và TM Hà Tĩnh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty KS và TM

Hà Tĩnh

Tháng 5/1993 Hợp đồng liên doanh được ký kết giữa METECO HàTĩnh và Công Ty MIDICO 4- Bộ Công Nghiệp (bên Việt nam) với Công TyWESTRARIANSANOS L.t.d AUSTRATTĐ ( bên nước ngoài) theo đó Công

Ty Khoáng Sản TiTan AUSTRRAYLIA Hà Tĩnh (gọi tắt là AUSTINH) đượcthành lập

Đầu năm 1995 thị trường tiêu thụ bị khủng hoảng, kéo theo đó là hoàngloạt mâu thuẫn phát sinh giữa các bên đối tác Đến giữa năm 1995WESTRARIANSANOS L.t.d AUSTRATTĐ đơn phương từ bỏ hợp đồng gâyhậu quả nghiêm trọng cho công ty liên doanh Do vậy ngày 01/01/1996 BộTrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ra quyết định số: 147/QĐ-BKH-QLDAchấm dứt hoạt động của Công Ty Liên Doanh Tiếp đó ngày 07/6/1996 Bộ Kếhoạch và Đầu tư ra quyết định số 187/QĐ-BKH-QLDA thành lập hội đồngthanh lý nhằm đánh giá xác định lại toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Công

Ty AUSTRRAYLIA, tiến hành thanh toán bù trừ các công nợ còn tồn đọng

theo thủ tục giải thể công ty Bộ còn giao cho UBND Tỉnh Hà Tĩnh cùng banthanh lý sớm hoàn tất thủ tục pháp lý để thành lập một công ty mới thuộc sởhữu Nhà nước nhằm tiếp quản, đưa vào sử dụng và khai thác một cách có

hiệu quả tài sản và tiền vốn của Công ty AUSTRRAYLIA để lại Ngày

06/8/1996 UBND Tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định số 1150/QĐ-UB thành lập

Trang 33

Công Ty khai thác chế biến và xuất khẩu TiTan Hà Tĩnh Công Ty hoạt độngdưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý Nhà nước theo Luật doanh nghiệp nhà nước.

" Công ty có nhiệm vụ tổ chức, khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu llmenite, Rutile, Monazit cùng các sản phẩm cộng sinh và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn và nguyên tắc hoạch toán độc lập Tự chủ và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, cân đối lợi ích xã hội với lợi ích tập thể và người lao động"

Công Ty khai thác chế biến và xuất khẩu Ti Tan Hà Tĩnh được thànhlập trên cơ sở thừa hưởng vật chất của công ty AUSTRRAYLIA cũ để lại,hầu hết các máy móc đã cũ và hư hỏng nhiều, vốn lưu động tỉnh cấp ban đầuquá ít ỏi Trước những khó khăn như vậy công ty đã từng bước sắp xếp lại bộmáy, ổn định đi vào sản xuất, tìm kiếm mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm,tiếp nhận và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, giải quyết các chế độ chínhsách cho người lao động, nhằm nâng cao và cải thiện đời sống cho họ Quántriệt phương châm đó, công ty đã dần ổn định và ngày càng phát triển

Đến tháng 12/2000 UBND Tỉnh chuyển giao nhiệm vụ khai thác, chế biếnMagan và than đồng đỏ từ Công Ty METECO cho công ty khai thác, chế biến

và xuất khẩu Ti Tan Hà Tĩnh và đổi tên thành Công Ty Khoáng Sản và ThươngMại Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND Tỉnh Hà Tĩnh Quagần 3 năm hoạt động, do những bước phát triển vượt bậc của công ty năm 2003Thủ Tướng Chính phủ ra Quyết định thành lập Tổng Công Ty Khoáng Sản vàThương Mại Hà Tĩnh trên cơ sở tổ chức và phát triển Công Ty Khoáng Sản vàThương Mại Hà Tĩnh Hiện tại Tổng Công Ty Khoáng Sản và Thương Mại HàTĩnh là Doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc UBND Tỉnh Hà Tĩnh

Tên Tổng công ty: Tổng Công Ty Khoáng Sản và Thương Mại Hà Tĩnh Tên giao dịch: Tổng Công Ty Khoáng Sản và Thương Mại Hà Tĩnh

Trang 34

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

- Doanh thu 7,5%/năm

Hệ thống quản lý chất lượng mà Tổng công ty áp dụng: ISO

9001:2000, ISO 14001:2004, ISO/IEC 17025

Giải thưởng đã dạt được:

- Chính phủ trao tặng Huân chương lao động hạng ba

- Chính phủ trao tặng Huân chương lao động hạng hai

- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm: 2003, 2004, 2005, 2006

- Giải thưởng VIFOTEC

- Giải thưởng chất lượng Việt Nam

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty trong quá trình hoạt động

2.1.2.1 Chức năng

Theo quy định tại Quyết Định số 61/2003/QĐ-TTg ngày 18/4/2003 củaThủ Tướng Chính Phủ: Tổng Công Ty và Khoáng Sản Thương Mại Hà Tĩnh

có chức năng: Khai thác, chế biến và kinh doanh các loại khoáng sản, quặng

có tính chất phóng xạ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Kinh doanhthương mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, nhậpkhẩu máy móc thiết bị, sản xuất và kinh doanh các ngành nghề khác phù hợpvới năng lực và pháp luật cho phép

Trang 35

hiện sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, chịu trách nhiệmbảo toàn phát triển vốn nhà nước giao cho và quản lý phần vốn đầu tư vào cáccông ty con theo quy định tại điều lệ tổ chức hoạt động và quy chế tài chínhcủa tổng công ty.

Công ty con: Căn cứ đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, tính chấtđầu tư vốn và vai trò phát triển của công ty mẹ, có các loại hình sau: Công ty

cổ phần mà công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối, công ty con có tư cáchpháp nhân, có tài sản, tên gọi và bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệmtrong phạm vi số tài sản của mình; được tổ chức và hoạt động theo các quyđịnh của pháp luật tương ứng với hình thức, pháp lý của công ty con

2.1.2.2 Nhiệm vụ.

Là một doanh nghiệp nhà nước, Tổng Công Ty Khoáng Sản và ThươngMại Hà Tĩnh có đầy đủ tư cách pháp nhân trong sản xuất, kinh doanh vàhoạch toán kinh tế độc lập Hiện tại tổng công ty có 30 đơn vị trực thuộc vàthành viên; trong đó 12 công ty và xí nghiệp trực thuộc là doanh nghiệp nhànước, 12 công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, 6 công ty liên doanh

Tổng Công Ty Khoáng Sản và Thương Mại Hà Tĩnh có nhiệm vụ: Khaithác, chế biến, kinh doanh các loại khoáng sản: llmenite, Rutile, Mangan,Thạch Cao, Than, Cao Lanh, Vàng Kinh doanh khách sạn nhà hàng, vănphòng cho thuê Dịch vụ du lịch sinh thái Kinh doanh siêu thị và thương mạitổng hợp Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Khai thác và kinh doanhthủy điện Nuôi trồng và chế biến nông sản, thực phẩm Kinh doanh các dịch

vụ công nghệ thông tin Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ Chếtạo và sửa chũa cơ khí Kinh doanh xăng dầu Nhập khẩu trang thiết bị máymóc Xuất khẩu lao động

Ngoài ra, công ty còn có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, khôngngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ

Trang 36

nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Tổng công ty.

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

Trang 37

C¸c c«ng ty con

C¸c c«ng ty liªn doanh

(Nguồn: Phòng kinh tế)

Sau gần 17 năm xây dựng và phát triển, Tổng Công Ty Khoáng Sản vàThương Mại Hà Tĩnh đã có cơ cấu tổ chức ổn định

Trang 38

Bộ máy quản lý của Tổng công ty được thiết kế theo cơ cấu: Hội ĐồngQuản Trị, Ban Giám Đốc, Ban Kiểm Soát, Văn phòng Tổng công ty gồm cácphòng ban, các xí nghiệp trực thuộc, các công ty cổ phần, các công ty liêndoanh với chức năng, nhiệm vụ khác nhau Các phòng ban đều có trách nhiệmtham mưu cho các quyết định của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giámđốc về hoạt động của mình, giám đốc phải chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị về việc điều hành Tổng Công Ty Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị,Giám Đốc Tổng Công Ty do UBND Tỉnh bổ nhiệm theo quy định của phápluật.

Hội Đồng Quản Trị : Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lýhoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh Hà Tĩnh về

sự phát triển của doanh nghiệp theo mục tiêu nhà nước giao.

Ban Giám Đốc gồm: Tổng Giám Đốc và các Phó Tổng Giám Đốc

* Tổng Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, người ra quyết định bổ nhiệm và phápluật về điều hành hoạt động của doanh nghiệp Tổng giám đốc có quyền điềuhành cao nhất trong doanh nghiệp

* Phó Tổng Giám Đốc: Là người giúp tổng giám đốc điều hành doanhnghiệp theo phân công và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệmtrước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công và uỷquyền

* Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty

Văn phòng và các ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu,giúp việc Hội động quản trị, Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công

Trang 39

Các doanh xí nghiệp trực thuộc tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước Các công ty con là công ty cổ phần và công ty liên doanh hoạch toánđộc lập và tự chịu trách nhiệm về luật pháp nhà nước.

Kế toán trưởng: Giúp Tổng Giám Đốc doanh nghiệp chỉ đạo, tổ chứcthực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp nhà nước và có cácnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật

2.1.4 Đặc điểm nguồn lực của Tổng công ty

2.1.4.1 Nguồn nhân lực

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, sau gần 17 năm xây dựng

và phát triển nguồn lao động của Tổng công ty đã liên tục tăng cả về sồ lượng

và chất lượng, hàng năm Tổng công ty luôn giành một phần kinh phí khôngnhỏ để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật tay nghề cho đội ngủ nhânviên của công ty Do đặc thù chuyên khai thác, chế biến, sản xuất nên nguồnlao động của Tổng công ty KS và TM Hà Tĩnh cũng rất đa dạng, bao gồm cảlao động dài hạn, lao động ngắn hạn và cả lao động thời vụ Theo báo cáotổng hợp về nguồn nhân lực của Tổng công ty năm 2009, thì trong hơn 3000cán bộ nhân viên của Tổng công ty thì:

- Lao động dài hạn là: 2339 người, chiếm 77,96%

- Lao động ngắn hạn là: 254 người, chiếm 8.46%

- Lao động thời vụ: 501 người, chiếm 16,6%

Trình độ chuyên môn của lao động của Tổng công ty chủ yếu là laođộng phổ thông làm việc trong các nhà máy, phân xưởng sản xuất Bảng sau

đây cho biết cụ thể về trình độ nguồn nhân lực của Tổng công ty:

Trang 40

Bảng 2.1 Trình độ lao động của Tổng công ty

( Nguồn: Phòng kinh tế )

Qua bảng đánh giá trên chúng ta thấy, trình độ lao động của Tổng công

ty còn thấp, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao

Ngày đăng: 18/12/2013, 20:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 1.1. Trình tự thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 18)
Bảng 2.1. Trình độ lao động của Tổng công ty - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.1. Trình độ lao động của Tổng công ty (Trang 40)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2007- 2009 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động SXKD giai đoạn 2007- 2009 (Trang 42)
Sơ đồ 2.2. Quá trình khai thác khoáng sản - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 2.2. Quá trình khai thác khoáng sản (Trang 46)
Bảng 2.3. Doanh thu SXKD khoáng sản giai đoạn 2007- 2009 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.3. Doanh thu SXKD khoáng sản giai đoạn 2007- 2009 (Trang 48)
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2007- 2009 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.5. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2007- 2009 (Trang 56)
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản sang Trung Quốc giai - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản sang Trung Quốc giai (Trang 59)
Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản sang Trung - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.7. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng khoáng sản sang Trung (Trang 61)
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu tài chính dự kiến giai đoạn 2010- 2012 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu tài chính dự kiến giai đoạn 2010- 2012 (Trang 76)
Bảng 3.2. Giá của các mặt hàng khoáng sản của Tổng công ty KS & - Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường trung quốc của tổng công ty khoáng sản và thương mại hà tĩnh
Bảng 3.2. Giá của các mặt hàng khoáng sản của Tổng công ty KS & (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w