1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

124 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp
Tác giả Nguyễn Hữu Gọn
Người hướng dẫn PGS. TS. Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại Học Đồng Tháp
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---  ---NGUYỄN HỮU GỌN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP CH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- 

 -NGUYỄN HỮU GỌN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGÔ SỸ TÙNG

Nghệ An, 2012

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Với tấm lòng chân thành, tôi xin gởi lời cảm ơn đến Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Vinh, Tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia lớp Cao học Quản lý Giáo dục Khoá 18 của Trường Đại học Vinh tổ chức tại Trường Đại học Đồng Tháp.

Tôi xin chân thành cám ơn Khoa Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh, Phòng Quản lý Khoa học và Sau đại học - Trường Đại học Đồng Tháp, quý thầy, cô, bạn bè, đồng chí, đồng nghiệp và người thân đã hết lòng hỗ trợ, tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Sỹ Tùng đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, định hướng các vấn đề nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Dù đã hết sức cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, những sai sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của quý thầy, cô và bạn bè, đồng nghiệp.

Trân trọng cảm ơn!

Đồng Tháp, 2012

Tác giả luận văn

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

16 HĐKHCN Hoạt động khoa học công nghệ

17 HĐNCKH Hoạt động nghiên cứu khoa học

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 7

4 Giả thuyết khoa học 7

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 7

6 Phương pháp nghiên cứu 7

7 Những đóng góp của luận văn 8

8 Cấu trúc của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Trên thế giới 10

1.1.2 Ở Việt Nam 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Trường đại học 14

1.2.2 Giảng viên, Đội ngũ giảng viên 14

1.2.2.1 Giảng viên 14

1.2.2.2 Đội ngũ giảng viên 15

1.2.3 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường, Giải pháp Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 16

1.2.3.1 Quản lý 16

1.2.3.2 Quản lý Giáo dục 21

1.2.3.3 Quản lý nhà trường 24

1.2.3.4 Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 26

1.2.4 Khoa học, hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học 29

1.2.4.1 Khoa học 29

1.2.4.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học 29

1.2.5 Chất lượng, chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học 33

1.2.5.1 Chất lượng 33

1.2.5.2 Chất lượng HĐNCKH 34

1.3 Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường đại học 36

Trang 5

1.3.1 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường

đại học 36

1.3.2 Hình thức hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường đại học 37

1.4 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên ở các trường đại học 38

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên ở các trường đại học 38

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên ở các trường đại học 39

1.4.2.1 Nghiên cứu khoa học là một trong hai hoạt đông cơ bản bắt buộc của các trường đại học 39

1.4.2.2 Nghiên cứu khoa học gắn với việc nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học 41

1.4.2.3 Nghiên cứu khoa học đổi với giảng viên 42

1.4.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên ở các trường đại học 43

1.5 Sự cần thiết phải quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên ở các trường đại học 44

1.5.1 Vai trò của KH kỹ thuật và CN đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiên đai hóa đất nước 44

1.5.2 Vai trò và ưu thế của giáo dục đại học đối với việc phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ 44

1.5.3 Những khiếm khuyết của giáo dục đại học Việt Nam hiên nay trong đó có hoạt động nghiên cứu khoa học 45

Kết luận chương 1 47

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT DỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 48

2.1 Sơ lược về tỉnh Đồng Tháp 48

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 48

2.1.2 Kinh tế 49

2.1.3 Văn hóa - Xã hội 49

2.1.4 Giáo dục 50

2.2 Sơ lược sự hình thành và phát triển Trường đại học Đồng Tháp 50

2.2.1 Về lịch sử hình thành và phát triển 50

2.2.2 Về cơ cấu tổ chức hành chính 51

2.2.3 Về qui mô và tổ chức đào tạo 53

Trang 6

2.2.4 Về liên kết đào tạo 53

2.3 Thực trạng về nguồn lực phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường 53

2.3.1 Nguồn nhân lực 54

2.3.2 Nguồn vật lực 58

2.3.3 Nguồn Tài lực 59

2.3.4 Nguồn tin lực 61

2.4 Thực trạng về hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường đại học Đồng Tháp 63

2.4.1 Thực trạng những yêu cầu về nghiên cứu khoa học ở Trường đại học Đồng Tháp 63

2.4.2 Một số kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường đại học Đồng Tháp 65

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp 67

2.5.1 Quán triệt những yêu cầu và những định hướng 67

2.5.2 Tổ chức xây dựng, quản lý kế hoạch nghiên cứu khoa học 69

2.5.3 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học 72

2.5.4 Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khoa học công nghệ 77

2.6 Nguyên nhân của thực trạng 78

2.6.1 Nguyên nhân của những thành công 78

2.6.2 Nguyên nhân về hạn chế và những việc chưa làm được 80

2.7 Một số vấn đề đặt ra 81

2.7.1 Xác đinh và xây dưng một nhân thức đúng đắn về hoạt động nghiên cứu khoa học đối với giáo dục đại học 81

2.7.2 Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 81

2.7.3 Khai thác thế mạnh tiềm năng của địa phương phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học 82

Kết luận chương 2 82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP 83

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp 83

3.1.1 Phải đảm bảo hiệu quả, hiệu lực và khả thi 83

3.1.2 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích 83

3.1.3 Bảo đảm tính mục tiêu đào tạo 83

Trang 7

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 84

3.1.5 Đảm bảo đúng chức năng quản lý giáo dục 84

3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp 84

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học 84

3.2.2 Giải pháp 2: Cải tiến công tác tổ chức và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường 86

3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý chặt chẽ các nguồn lực nghiên cứu khoa học 87

3.2.4 Giải pháp 4: Đổi mới quản lý và đa dạng hoá nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học 91

3.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật hợp lý trong hoạt động nghiên cứu khoa học 93

3.2.6 Giải pháp 6: Quản lý chặt chẽ hoạt động đối ngoại trong nghiên cứu khoa học 94

3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo và các hình thức sinh hoạt khoa học phong phú khác 96

3.2.8 Giải pháp 8: Tổ chức quản lý các hướng nghiên cứu khoa học gắn với yêu cầu của địa phương 97

3.3 Khảo nghiệm về tính hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp 99

3.3.1 Mục đích của khảo nghiệm 99

3.3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp 99

3.3.3 Quá trình khảo nghiệm 101

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 101

Kết luận chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

A Kết luận 106

B Kiến nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 116

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 117

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại chúng ta đang sống, nhân loại đang bước vào ngưỡng cửanền kinh tế tri thức mà cơ sở của nó là sự PT mạnh mẽ như vũ bão của cuộccách mạng KHCN Những phát minh KH được áp dụng nhanh vào sản xuấtvật chất và tinh thần Những thành tựu KHCN nhanh chóng biến thành CNmới, thành vật liệu mới, nguyên liệu mới, năng lượng mới, thành PP lao độngmới, PP QL mới, thành những người lao động kiểu mới, thành mô hình kinh

tế - xã hội mới… làm cho lực lượng sản xuất của nhân loại có bước nhảy vọtchưa từng thấy Cácthành tựu KH – KT – CN trên không chỉ làm đảo lộn quátrình sản xuất của xã hội mà còn chuyển đổi cả nội dung, PP và quá trìnhgiảng dạy, học tập ở mọi cấp học trong nền GD các nước, kéo nhà trường,nhất là các trường ĐH trực tiếp vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, biến nhà trường thành những trung tâm NC, phát minh, tạo ra và ứng dụngnhững thành tựu KHCN đó

NCKH là một hoạt động thiết yếu, nếu không muốn nói là số một củamột ĐH đẳng cấp quốc tế Trường ĐH đóng vai trò một trung tâm văn hóa vànhân văn, với chức năng giảng dạy, NC, sáng tạo tri thức mới và chuyển giao

CN cho nền kinh tế Chính thực lực và thành tích NCKH là một chỉ tiêu địnhhình và phân biệt một trường ĐH đẳng cấp quốc tế với một trường ĐHthường Chỉ tiêu chất lượng NC của một trường ĐH được đánh giá dựa trên sốcông trình NC được công bố và được cộng đồng NC sử dụng mỗi năm Nó thểhiện tầm ảnh hưởng của các công trình NC đối với toàn thể giới NC dựa trên

số lần trích dẫn cũng như đăng tải rộng rãi

Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định “Khoa học và công nghệ là quốc

sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nhanh, bền vững đất nước”[31] Luật KH&CN (2000) đã nêu “Mục tiêu của

Trang 9

hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh”[31] Nghị quyết TW2 khoá VIII (1996) đã khẳng định

“Các trường đại học phải là trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ,

chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống”[21] Nghị

quyết 37/TW của Bộ Chính trị khẳng định “Mỗi trường đại học phải là một

cơ sở giảng dạy, đồng thời là một cơ sở nghiên cứu khoa học”[3] Chỉ thị 296/

CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới giáo dục đại học giai đoán

2010 – 2020 cũng đã nêu rõ “Nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả công

tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”[15].

Trường ĐH đóng góp vào sáng tạo tri thức mới qua ba hoạt động chính:

NC tri thức mới, đào tạo nhân tài, và dung hòa những khác biệt văn hóa, trong

đó vai trò NC của ĐH ngày càng được xem là quan trọng Một trong nhữngyếu tố có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế tri thức mà Việt Nam đang hướng tới

là khả năng sáng tạo, thể hiện qua cải tiến CN, mà thước đo cụ thể là số bàibáo KH và bằng sáng chế Trong nhiều năm qua của nền GD của chúng ta là

đã tạo nên một ĐN cán bộ KHCN có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiếnthức cơ bản vững chắc và gắn bó chặt chẽ với thực tiễn Họ đã có những đónggóp xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đồng thời đã gópphần đào tạo bồi dưỡng nên một thế hệ cán bộ KHCN trẻ kế tiếp, giàu trí tuệ

và năng động ĐN này là lực lượng nòng cốt đáng tin cậy, đã và đang tích cựcgóp phần tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nướctheo hướng hiện đại

Trang 10

Trường ĐH Đồng Tháp không thể phát triển xứng tầm so với khu vực

và thế giới nếu không nâng cao chất lượng HĐNCKH từ đó chúng tôi mạnh

dạn NC đề tài “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên

cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp”

Công tác quản lý hoạt động NCKH ở trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp QL nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của ĐNGV TrườngĐại học Đồng Tháp

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được những giải pháp QL có tính khoa học khả thi và được

áp dụng đồng bộ thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động NCKH củaĐNGV Trường Đại học Đồng Tháp

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động NCKH ở trường đại học.Nghiên cứu thực trạng QL hoạt động NCKH ở Trường Đại học Đồng Tháp

Đề xuất một số giải pháp QL nâng cao chất lượng hoạt động NCKH củaĐNGV Trường Đại học Đồng Tháp

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về các hoạt động NCKH của ĐNGV trong Trường Đại họcĐồng Tháp giai đoạn 2006 – 2011 Các giải pháp được đề xuất áp dụng chogiai đoạn 2012 – 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 11

Phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại tài liệu, văn bản… có liên quannhằm để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề NC.

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra an-két, phương pháp lấy ýkiến chuyên gia, phương pháp phỏng vấn… nhằm khảo sát, đánh giá thựctrạng và xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp

6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được

7 Những đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục tài liệutham khảo, luận văn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trang 12

1.2.5 Chất lượng, chất lượng hoạt động NCKH.

1.3 Hoạt động NCKH của GV ở các trường đại học

1.3.1 Nội dung hoạt động NCKH của GV ở các trường đại học

1.3.2 Hình thức hoạt động NCKH của GV ở các trường đại học

1.4 Quản lý hoạt động NCKH của ĐNGV ở các trường đại học

1.4.1 Mục tiêu QL hoạt động NCKH của ĐNGV ở các trường đại học1.4.2 Nội dung QL hoạt động NCKH học của ĐNGV ở các trường đại học1.4.3 Các yếu tố QL ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động NCKH củaĐNGV ở các trường đại học

1.5 Sự cần thiết phải QL nâng cao chất lượng hoạt động NCKH củaĐNGV ở các trường đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp.

2.1 Sơ lược về tỉnh Đồng Tháp

2.2 Sơ lược sự hình thành và phát triển Trường ĐH Đồng Tháp

2.3 Thực trạng về nguồn lực phục vụ hoạt động NCKH của nhà trường2.4 Thực trạng về hoạt động NCKH của ĐNGV Trường Đại họcĐồng Tháp

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của ĐNGV Trường Đại họcĐồng Tháp

2.6 Nguyên nhân của thực trạng

2.7 Một số vấn đề đặt ra

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp

3.2 Một số giải pháp QL nâng cao chất lượng hoạt động NCKH củaĐNGV Trường Đại học Đồng Tháp

3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

“QL công tác NCKH” K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki do Nguyễn Văn

Lân dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính, bản viết tay, 1983tại thư viện ĐH Sư phạm Hà Nội Đây là một quyển sách phản ánh lý luận QL

Xã hội Chủ nghĩa, mang nặng tư tưởng bao cấp, kế hoạch hóa Xã hội Chủnghĩa trong thời kỳ trước, khi Liên xô và hệ thống các nước Xã hội Chủ nghĩađang PT Dù có nhiều điểm lạc hậu do lịch sử nhưng có nhiều vấn đề vẫn còngiá trị Chẳng hạn các tác giả đã đề cao vai trò của HĐNCKH trong sự pháttriển của xã hội và chỉ ra những điểm đặc thù của công tác QL HĐNCKH sovới QL các lĩnh vực khác Trong đó, đáng lưu ý là việc cần xây dựng chínhsách ưu tiên đặc biệt về điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ thoả đáng đểđộng viên các nhà KH toàn tâm toàn ý cho việc NC

“How to study science”, Drewes F - 2nd Edi – Dubuque: Wm.C.Brown

Publisher, 2000 và “Be a scientist”, Moyer, L.Daniel, J.Hackett, Newyork:

Me Graw Hill, 2000 là những tài liệu thích hợp cho sinh viên và những ngườibước đầu tập sự NCKH Đó là những chỉ dẫn cơ bản ban đầu về PP luận và

PP NCKH

“Social research methods: Qualitative and quantitative approaches”,

Fourth edition, W Lawrence Neuman Univercity of Wisconsin atWhitewater, Publisher: Aliyn and Bacon, 2000 nêu ra đặc điểm, phân tích bảnchất đặc trưng của KH xã hội, đưa ra những gợi ý, chỉ dẫn về quy trình cácbước NC của KH xã hội, trong đó có KH QL

Tuy các tác giả đề tài này chưa NC được một cách hệ thống vấn đề QLHĐNCKH ở nước ngoài bởi vì việc tìm thấy một tài liệu đầy đủ, sát thực vềviệc QL HĐNCKH ở trường CĐ, ĐH là hết sức khó khăn Trong khi đó, có rất

Trang 14

nhiều tài liệu về các phạm trù, các vấn đề liên quan đến HĐNCKH như về QL,QLGD, PP luận CNKH.

1.1.2 Ở Việt Nam

Từ việc nhận thức đúng đắn về vai trò quyết định của công tác QL đốivới HĐNCKH và những khó khăn vướng mắc trong quá trình HĐNCKH ởcác trường đại học và cao đẳng, các nhà KH đã có những NC với nhiều góc

độ, ở nhiều khía cạnh và cấp độ khác nhau

Trước 1990, Viện NC ĐH và GD chuyên nghiệp có đề tài: “Tổ chức và

QL NC triển khai trong các trường ĐH phục vụ sản xuất, đời sống và quốc phòng” do GS.PTS Lê Thạc Cán chủ nhiệm, CT cấp Nhà nước, mã số 60A.

Năm 1991, Viện NC PT GD hoàn thành đề tài: “NC những biện pháp

để PT và nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN và lao động sản xuất trong nhà trường”, mã số B91-38-14 do kỹ sư Vũ Tiến Thành làm chủ nhiệm.

Các đề tài trên đã đóng góp những lý luận và giải pháp của công tác QLhoạt động KH&CN của ngành GD&ĐT, gắn với đặc điểm tình hình trong giaiđoạn đó

Năm 1995, Viện NC PT GD chủ trì đề tài “Điều tra đánh giá hiện

trạng tiềm lực KH&CN của các trường ĐH và CĐ Việt Nam”, là đề tài cấp

Bộ, do GSTS Thân Đức Hiền làm chủ nhiệm Đề tài này chỉ dừng lại ở khâuđiều tra nguồn lực KH&CN của các trường ĐH và CĐ tại thời điểm đó màchưa đề cập đến giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động KH&CN

Năm 1998, tác giả Ninh Đức Nhận hoàn thành luận văn thạc sĩ “Một số

giải pháp đổi mới công tác QL hoạt động KH&CN ở trường ĐH trong giai đoạn mới” Đề tài đã đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác QL hoạt động

KH&CN ở hệ thống các trường ĐH nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QLhoạt động KH&CN cho các trường ĐH trong giai đoạn đó

Trong năm 2000, có hai luận văn thạc sĩ của Cao Thị Thu Hằng vàNông Thị Hạnh đã NC tìm hiểu thực trạng, phân tích các nguyên nhân ảnhhưởng đến kết quả NCKH GD của sinh viên và đưa ra các giải pháp nâng cao

Trang 15

kết quả hoạt động này cho sinh viên trường CĐ Sư phạm Hải Dương và CĐ

Sư phạm Cao Bằng

Năm 2001, Bùi Thị Kim Phượng có đề tài “Thực trạng và biện pháp

nâng cao chất lượng NCKH GD cho sinh viên trường CĐ Sư phạm Ninh Bình”.

Năm 2005, Lê Thị Thanh Chung bảo vệ luận án tiến sĩ với đề tài “Biện

pháp nâng cao chất lượng NCKH GD của sinh viên ĐH sư phạm”

Nguyễn Thị Kim Nhung bảo vệ thành công luận văn thạc sỹ chuyên

ngành QLGD với đề tài “Một số biện pháp QL HĐNCKH GD của trường CĐ

sư phạm Hưng Yên” Trên cơ sở phân tích thực trạng, tìm ra những nguyên

nhân ảnh hưởng kết quả của HĐNCKH ở Trường CĐ Sư phạm Hưng Yên,tác giả đã đưa ra 7 biện pháp QL để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho NCKH

GD của trường này

Trên Tạp chí Giáo dục gần đây có nhiều nhà KH và nhà QLGD đăng

những công trình NC và bài viết về HĐNCKH ở GD ĐH như:

- “NCKH góp phần đổi mới PP dạy học nhằm nâng cao chất lượng

ĐT ĐH” của TS Đỗ Thị Châu (ĐHQG Hà Nội) Số 96/ 9- 2004.

- “Sinh viên NCKH - Một biện pháp quan trọng để nâng cao chất

lượng ĐT ở trường ĐH Bách khoa Hà Nội” của PGS.

Văn Đình Đệ (trường Đại học Bách khoa Hà Nội) Số 92/7 - 2004

- “NCKH GD trong giai đoạn tới” của PGS.TS Nguyễn Hữu Châu

(Viện chiến lược và CT GD) Số 98/10 -2004

- “Sinh viên NCKH - Động lực chính để biến quá trình ĐT thành

quá trình tự ĐT” của GS.TSKH Trần Văn Nhung (Thứ trưởng Bộ GDĐT).

Số 130/ kỳ 2, 1- 2006

- “PP đánh giá ý nghĩa và tính khả thi của các biện pháp QL” của

TS Bùi Văn Quân (Trường ĐH sư phạm Hà Nội), số 133 (kỳ 1-3 - 2006

Trang 16

- “Logic nội dung và các nhiệm vụ NC đề tài KH về giải pháp

QLGD” của TS Nguyễn Phúc Châu (Học viện Cán bộ QLGD - ĐT Trung

ương), số143, kỳ 1- 8/2006

Tạp chí “Văn hóa Nghệ An”số 73, ra ngày 25-3-2006 có bài “NCKH

trong sinh viên Nghệ An – những cái thiếu” của Nguyễn Đình Long Tác giả

đã chỉ ra một số hạn chế, bất cập trong công tác QL, chỉ đạo của các trường

ĐH và CĐ cũng như về điều kiện NCKH thiếu thốn của sinh viên trên địa bànNghệ An dẫn đến những khiếm khuyết, phiến diện trong quá trình NCKH củasinh viên

Năm 2010, Đặng Văn Hoài thực hiện luận văn thạc sĩ “Một số giải

pháp nâng cao công tác QL HĐNCKH của GV Trường CĐ Cộng đồng Hà Nội” Tác giả đã đánh giá được thực trạng QL HĐNCKH của GV Trường

CĐ Cộng đồng Hà Nội và đã đề xuất được những đổi mới, bổ sung để hoànthiện hơn các giải pháp QL HĐNCKH của GV Tác giả cũng đã tiến hànhkhảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của những giải pháp đã đề ra trongluận văn

Năm 2011, Trương Tấn Đạt thực hiện luận văn thạc sĩ “Một số biện

pháp QL HĐNCKH của sinh viên Trường ĐH Đồng Tháp” Tác giả đã nêu

lên được thực trạng của công tác QL hoạt động NCKH của sinh viên Trường

ĐH Đồng Tháp và một số biện pháp QL hoạt động NCKH của sinh viênTrường ĐH Đồng Tháp

Nhìn chung, các tác giả đã đóng góp lý luận và hướng giải quyết nhiềuvấn đề thực tiễn trong công tác QL HĐNCKH ở các trường ĐH và CĐ Các tácgiả đều đề cao ý nghĩa, vai trò của NCKH đối với việc nâng cao chất lượng dạyhọc, ĐT trong các nhà trường Tuy nhiên, mỗi công trình hoặc chỉ giải quyếtmột vài vấn đề riêng lẻ, hoặc chỉ có giá trị gắn với một nhà trường trong mộtgiai đoạn lịch sử ngắn với những hoàn cảnh chính trị, kinh tế xã hội nhất thời.Nhiều công trình lại mang tầm bao quát lớn với những lý luận và kiến giải quáchung chung, khó vận dụng vào thực tiễn cụ thể

Trang 17

Có thể nói ở Việt Nam, chưa có một công trình NC nào giải quyếttương đối đầy đủ và cụ thể vấn đề QL HĐNCKH ở trường CĐ Trong cáccông trình NC về công tác QL HĐNCKH ở trường cao đẳng, đại đa số quantâm đến HĐNCKH của sinh viên Có rất ít đề tài trực tiếp đề cập đến công tác

QL HĐNCKH của GV Mặt khác ở những đề tài này, các kiến giải vẫn cònchung chung và chưa vận dụng những PP QL tiên tiến, hiện đại Phần đánhgiá thực trạng HĐNCKH vẫn chưa xác đáng vì chỉ căn cứ vào những số liệuthống kê mà không dựa vào những tiêu chuẩn KH, phần giải pháp thiếu tínhchỉ dẫn hành động cụ thể và ít có những cái mới thực sự

Bối cảnh kinh tế xã hội gần đây có nhiều biến đổi nhanh chóng GD nóichung, công tác QLGD nói riêng đang đứng trước những yêu cầu mới caohơn Điều đó đòi hỏi HĐNCKH, nhất là KH về QLGD phải được đổi mớimạnh mẽ Cần phải có những NC mới thích ứng và có giá trị thực tiễn cao

Đề tài này nhằm phát hiện những giải pháp QL cụ thể, phù hợp đểHĐNCKH của GV Trường ĐH Đồng Tháp đạt kết quả cao hơn, góp phần xâydựng Nhà trường lớn mạnh hơn

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trường đại học

Trường ĐH là một cơ sở GD bậc cao tiếp theo bậc trung học dành chonhững học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên trên Trường ĐHcung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiềucác lĩnh vực ngành nghề Các trường ĐH có thể cung cấp các chương trìnhbậc ĐH và sau ĐH

1.2.2 Giảng viên, Đội ngũ giảng viên

1.2.2.1 Giảng viên

Chịu ảnh hưởng của văn hoá Trung Quốc, lúc đầu nhân dân ta cũng gọi

người làm nghề dạy học là “Sư” Ông cha ta có câu “Nhất tự vi sư, bán tự vi

sư” để khuyên răn người học thái độ tôn kính đối với nhà giáo Khi chữ nôm

ra đời, nhân dân không gọi nhà giáo bằng “Sư” mà gọi là “Thầy”, “Thầy” là

Trang 18

“Người có trình độ hướng dẫn, dạy bảo” Khi tiếp thu văn minh phương tây,

“Thầy giáo được nhân dân ta gọi để chỉ người dạy học nói chung” Có thể

“Thầy giáo” là phiên âm tiếng Việt của thuật ngữ “Giáo sư” vốn có nguồn

gốc từ danh từ “Professor” của người châu Âu Sau này “Thầy giáo” đôi khi

được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ người dạy học là nam giới, còn nữ giới làm nghề

này gọi là “Cô giáo” Ngày nay, chúng ta gọi thống nhất những người làm nghề dạy học là “Nhà giáo”

Theo điều 70, Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà

trường hoặc cơ sở giáo dục khác” [30, tr 53] “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở

GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở các cơ sở

ĐH gọi là GV” [30, tr 54]

Theo tác giả Hoàng Phê “GV là tên gọi chung của người làm công tác

giảng dạy ở các trường chuyên nghiệp, các lớp đào tạo, huấn luyện, các trường trên bậc phổ thông GV là học hàm của người làm công tác giảng dạy

ở trường ĐH, dưới giáo sư”[37, tr 413].

1.2.2.2 Đội ngũ giảng viên

Theo tác giả Hoàng Phê “ĐN là khối đông người được tập hợp và tổ

chức thành lực lượng chiến đấu ĐN là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng có tổ chức”[37, tr 361]

Các khái niệm ĐN dùng cho các thành phần trong xã hội như: ĐN tríthức, ĐN công nhân, viên chức… đều có gốc xuất phát từ ĐN theo thuật ngữquân sự Đó là một khối đông người, được tổ chức thành một lực lượng đểchiến đấu hoặc để bảo vệ

Tóm lại, ĐN là một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành một lựclượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệphoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định

“ĐNGV nhà trường trong mối quan hệ với cấu trúc nhà trường mối

quan hệ của ĐN xét về cơ cấu và chức năng, hệ thống nhà trường - mối quan

Trang 19

hệ của cấu trúc với môi trường bên ngoài phát sinh từ một tam giác hạt nhân với ba yếu tố cấu thành: người; cơ sở vật chất; tài chính”

“ĐN giáo viên trong ngành GD là một tập thể người , tập thể người đó bao gồm cán bộ QL, GV và công nhân viên: nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì ĐN đó chủ yếu là ĐNGV và ĐN cán bộ GD” [33, tr 12].

Tức là ĐNGV là một tập thể người có cùng một mục đích đo là chấtlượng và hiệu quả GD trên cơ sở một cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ chonhiệm vụ giảng dạy và GD của ĐNGV đó ĐNGV là ĐN nhà giáo là một tậpthể bao gồm những GV và cán bộ QLGD, được tổ chức thành một lực lượng,

có chung nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu GD đã đặt ra cho nhà trường hoặc

cơ sở GD

Sau khi điểm qua các khái niệm trên, chúng ta thấy có thể đưa ra mộtđịnh nghĩa về ĐNGV như sau: ĐNGV là tập hợp những người làm nhà giáo,nhà KH, được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thựchiện các mục tiêu ĐT đã đề ra ở các trường ĐH&CĐ Họ làm việc có kếhoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trongkhuôn khổ qui định của pháp luật, thể chế xã hội

1.2.3 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường, Giải pháp Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.3.1 Quản lý

Các khái niệm liên quan đến quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu QL cũng được hình thành

Xã hội càng PT thì trình độ tổ chức, điều hành cũng được nâng lên và PT theo.Ngày nay, ai cũng biết rằng QL đóng một vai trò hết sức quan trọng trong bất

cứ hoạt động nào của con người, dù là sản xuất hay kinh doanh, dù trong hoạtđộng văn hoá hay trong hoạt động xã hội Hiệu quả và chất lượng GD phụthuộc vào nhà GD và công tác QLGD Chính vì thế Nhà nước Việt Nam đã coi:

“Đổi mới QL nhà nước về GD là khâu độ phá để đảm bảo nâng cao chất lượng

Trang 20

ĐT” Tuỳ theo cách diễn đạt và suy nghĩ, người ta đưa ra nhiều khái niệm về

QL Có thể điểm qua một số khái niệm của các nhà NC sau:

Theo C.Mác: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”[32, tr 5]

 Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915) là người đề xuất thuyết

“Quản lý khoa học” cho rằng: “ QL là biết được chính xác điều mình muốn

người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [28, tr 21].

 Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, quản lý là chức năng

của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ

thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,

thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động [28, tr 7]

Theo tác giả Hoàng Phê “ QL là trông coi gửi gìn theo những yêu

cầu nhất định QL là tổ chức điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”[37, tr 829].

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ:“ QL là hoạt động

thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể

và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [12, tr 41].

Theo Đặng Quốc Bảo: “ QL là một quá trình tác động gây ảnh

hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr

176]

Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ: “ QL là một

quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL có hệ thống là quá trình tác

Trang 21

động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [26, tr 225].

Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “ QL là một hệ thống xã hội KH

và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [29, tr 126].

Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn “ QL là sự tác động có hướng đích của

chủ thể QL đến đối tượng QL bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng QL, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục

vụ mục đích của con người”[40, tr 5].

Từ những khái niệm về QL nêu trên ta có thể hiểu: QL là quá trình tác

động có mục đích của chủ thể QL đối với khách thể (đối tượng) QL về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế xã hội…bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp có thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự PT của đối tượng Hay QL là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động đó phải bằng cách nào đó để người bị QL luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội

Có thể thấy QL bao giờ cũng là QL một hệ, một đơn vị cụ thể Trong QLbao giờ cũng bao gồm các thành phần cơ bản: Chủ thể QL, đối tượng và kháchthể QL, mục tiêu QL, các công cụ QL Hoạt động QL về bản chất là tác động

(bằng tổ chức, điều khiển và chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến đối

tượng và khách thể QL nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mục tiêu đã đề ravới hiệu quả mong muốn Hoạt động QL được thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây

Trong sơ đồ 1.1:

Khách thể QL: Các đối tượng được QL

Công cụ QL: Các quyết định QL, thông tin QL.

PP QL: Các cách thức tác động của chủ thể lên khách thể QL.

Trang 22

Mục tiêu QL: Là trạng thái được xác định trong tương lai của đối

là cơ sở QL của xã hội Người đặt nền móng cho QL một cách KH là Frederic

Winslow Taylor (1856-1915), ông cho rằng: “QL là KH và đồng thời là nghệ

thuật thúc đẩy sự PT của xã hội”[28] Bản chất của QL có thể xem xét ở 2

góc độ: về phương diện chính trị - xã hội và về phương diện kỹ thuật tổ chức

Về phương diện chính trị - xã hội: Là quá trình phối hợp nỗ lực của

nhiều người để đạt đến những mục tiêu chung Dưới góc độ này, hoạt động QLmang tính giai cấp và được tiến hành vị lợi ích giai cấp thống trị xã hội Sựkhác biệt này thể hiện qua mục tiêu và quan hệ giữa người QL và người bị QL

Về phương diện kỹ thuật - tổ chức: Là quá trình điều khiển, giữa hệ

Công cụ quản lý

Đối tượng, khách thể quản lý Mụctiêu

Phương pháp quản lý Chủ thể

quản lý

Trang 23

thống hình thức và thủ pháp, PP tiến hành, điều hành công việc.

Tóm lại: Bản chất của QL là sự tác động có ý thức, có mục đích của

chủ thể QL vào đối tượng QL nhằm thiết lập, duy trì, đổi mới một tổ chức, phối hợp các hành động của tổ chức đó nhằm đạt đến các mục tiêu QL

Sơ đồ 1.2: Bản chất của QL

Chức năng của QL

Theo quan điểm hiện đại ngày nay người ta thống nhất QL có 4 chứcnăng cơ bản và là 4 khâu có sự liên quan chặt chẽ với nhau, đó là: Chức nănglập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng điều khiển và chức năng kiểm

tra

Chức năng lập kế hoạch: Là việc xác định mục tiêu, mục đích đối

với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cáchthức để đạt được mục tiêu đó Lập kế hoạch có liên quan đến mục tiêu, nhiệm

vụ, xác định hình thành mục tiêu phương hướng đối với tổ chức, xác định vàđảm bảo phương tiện, điều kiện các nguồn lực của tổ chức để đạt được cácmục tiêu Trong lập kế hoạch bao hàm cả phương diện hoạch định cách thức tổchức thực hiện mục tiêu nhiệm vụ và kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ, việc này để thấy rõ những mục tiêu nhiệm vụ

Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các

thành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể QL tác động đến đối tượng QL mộtcách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhânlực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phảiđảm bảo các yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế

Khách thể QL Chủ thể QL

Nội dung QL Công cụ và PPQL

Mục tiêu QL

Trang 24

Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức QL cần tính đến các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp và gián tiếp, đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụthể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện.

Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm

điều hành tổ chức nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã

đề ra Trong chức năng chỉ đạo, chủ thể QL phải trực tiếp ra quyết định chonhân viên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên đểthuyết phục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biệnpháp khác nhau

Chức năng kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể QL tác động đến

khách thể QL thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế,đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các saisót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiếnhành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và PP kiểm tra, dựa trêncác nguyên tắc KH để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp

Ngoài 4 chức năng QL trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong QL Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của QL, không cóthông tin thì không có QL hoặc QL mơ hồ, mắc sai phạm Nhờ có thông tin

mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ

đó có biện pháp xử lí kịp thời và hiệu quả

Sơ đồ 1.3: Quan hệ của các chức năng QL

Lập kế hoạch

Điều hành

Tổ chức Kiểm tra Thông tin

Trang 25

1.2.3.2 Quản lý Giáo dục

GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt được tồn tại, vận động và PT với

tư cách là một hệ thống Vì vậy, sự ra đời của QLGD là một tất yếu kháchquan

QLGD vừa là một KH vừa là một nghệ thuật Ngày nay, QLGD đangphát triển thành một ngành KH, có cơ sở lý luận riêng của nó

Karl Marx đã viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển bản thân, còn

dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công hợp

tác lao động Hệ thống GD, mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạtầng của xã hội, do vậy QLGD là QL một loại quá trình kinh tế xã hội nhằmthực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có

kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung của QLGD là QL các yếu tố cấu thành quá trình GD tổng thể,bao gồm: Mục tiêu GD, nội dung GD, PP GD, nhà GD, người được GD, kếtquả GD, đồng thời QL các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, GD, môi trường

GD, các lực lượng GD

Đặc điểm của QLGD

QL bao giờ cũng chia thành chủ thể QL và đối tượng bị QL: QLGD

là QL việc đào tạo con người, việc hình thành và hoàn thiện nhân cách, việctái sản xuất nguồn lực con người Đối tượng bị QL ở đây là những ai thựchiện hoặc nhận sự GD&ĐT Vì không có gì phức tạp bằng con người cho nên

có thể nói QLGD, QL việc GD&ĐT con người là loại QL khó khăn nhất,phức tạp nhất, nó đòi hỏi chủ thể QL phải có những năng lực, phẩm chất

tương xứng với công việc Mọi đặc điểm của QLGD suy ra từ “Đối tượng bị

QL” rất đặc biệt này của nó.

QL bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược: QL được diễn ra nhờ các tín hiệu của mình, đó là thông tin.

Thông tin chính là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu và được đánh

giá là có ích cho các hoạt động QL (tức cho cả chủ thể QL và đối tượng bị

Trang 26

QL) Chủ thể QL muốn tác động lên đối tượng thì phải đưa ra các thông tin và

đó chính là thông tin điều khiển Còn đối tượng muốn định hướng hoạt độngcủa mình thì phải tiếp nhận các thông tin điều khiển của chủ thể cùng các đảmbảo vật chất khác để tự điều khiển lấy mình

QL bao giờ cũng có khả năng thích nghi: Khi đối tượng QL mở rộng

về qui mô, phức tạp về các mối quan hệ thì không phải chủ thể QL khôngthực hiện được vai trò của mình mà vẫn có thể tiếp tục QL có hiệu quả nếuchủ thể QL đổi mới quá trình QL thông qua việc cấu trúc lại hệ thống và việc

uỷ quyền QL cho các cấp trung gian

QL vừa là KH, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật: QL có

những PP cụ thể được sử dụng để NC như PP phân tích, PP toán kinh tế,

PP tổ chức hành chính, PP xã hội học, QL đồng thời là một nghệ thuật vì

nó còn tuỳ thuộc vào tài nghệ, bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, bề dày kinhnghiệm của người lãnh đạo của tổ chức QL còn là một nghề với nghĩa cácnhà lãnh đạo tổ chức phải có tri thức QL thông qua việc tự học hoặc quaquá trình được ĐT ở các cấp độ khác nhau, hoặc ít nhất phải có các chuyêngia về QL làm trợ lý

QL gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng: Người lãnh đạo có ưu

thế quan trọng trong tổ chức, họ có khả năng điều khiển người khác và chiphối các nguồn lực của tổ chức Người lãnh đạo có điều kiện thuận lợi nhất đểthực hiện các mong muốn của mình thông qua việc sử dụng nguồn lực conngười trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Người lãnhđạo đồng thời dễ để lại danh tiếng cho người khác và cộng đồng nếu họ lãnhđạo tổ chức của mình phát triển và đạt được mục tiêu của tổ chức [5]

Bản chất của quản lý Giáo dục

“QLGD nằm trong lĩnh vực QL văn hóa - tinh thần QL hệ thống GD

có thể xác định là tác động QL có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ

Trang 27

trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như

các quy luật của quá trình GD, của sự PT thể lực và tâm lý trẻ em”[41, tr 7].

 QLGD là một bộ phận của QL xã hội, là sự tác động có ý thức củachủ thể QL lên khách thể QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GDđạt kết quả mong muốn

 QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển và QL hoạt động GD củanhững người làm công tác GD

 QLGD trên cơ sở QL nhà trường là một phương hướng cải tiếnQLGD nhằm mục đích tăng cường phân cấp QL bên trong nhà trường vớinhững trách nhiệm và quyền hạn rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giảiquyết vấn đề tại chỗ

 QL là quá trình sáng tạo các PP PP còn là một nghệ thuật mang tínhsáng tạo rất cao Với mục tiêu của hệ thống trong từng điều kiện của môitrường khác nhau bao giờ cũng xuất hiện một PP giải quyết vấn đề hợp lýnhất, hiệu quả nhất Đó chính là cơ chế QL hợp lý [5]

Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luậtcủa chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các thành tố của hệ thống GDnhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan, đơn vị trong hệthống GD, làm cho hệ thống GD PT liên tục cả về qui mô cũng như chấtlượng, vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ

là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa GD tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất

1.2.3.3 Quản lý nhà trường

QL nhà trường là một bộ phận của QLGD, không có trường học thìkhông thể có GD đúng nghĩa của nó QLGD trên cơ sở QL nhà trường làphương hướng cải tiến QLGD theo nguyên tắc tăng cường phân cấp QL nhàtrường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ

Trang 28

thể QL trực tiếp thực hiện mục tiêu GD, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu Cácnhà KH cũng có những quan điểm về QL nhà trường như sau:

“Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức GD có hiệu quả để ĐT

ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”[47].

“QL nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu ĐT đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[24].

“QL trường học là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên - học

 Xác định rõ mục tiêu QL của nhà trường, đó là những mục tiêu hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đóđược cụ thể hoá trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng

mà nhà trường phải thực hiện trong năm học

 Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể QL cụ thể hoá nội dung từng mục tiêu.Đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chứcthực hiện trong năm học

 Nhà trường là một cơ sở GD&ĐT, là một đơn vị độc lập, nhà trườngthực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và GD thế hệ trẻ Vì vậy nội

Trang 29

dung các mục tiêu hoạt động QL cần phải phong phú, đa dạng nhằm đảm bảotốt chất lượng đào tạo của nhà trường

Tóm lại, QL nhà trường là một KH và mang tính nghệ thuật được thựchiện trên cơ sở những quy luật chung của KH QL, đồng thời có những nét đặcthù riêng quy định ở bản chất của sự lao động sư phạm của người GV - bảnchất của quá trình dạy học và GD, mà đối tượng của nó là sinh viên Sinh viênvừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình Sảnphẩm GD&ĐT của nhà trường là nhân cách sinh viên được rèn luyện, pháttriển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng QL nhà trường là QL quá trình

tổ chức GD&ĐT, hoàn thiện và phát triển nhân cách sinh viên một cách KH

và có hiệu quả, chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.2.3.4 Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học

Theo tác giả Vũ Cao Đàm “NCKH là hoạt động hướng xã hội vào việc

tìm kiếm những điều mà KH chưa biết hoặc phát hiện ra bản chất sự việc, PT nhận thức KH về thế giới quan và cách vận dụng chúng vào việc cải tạo thế giới”[20].

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, “NCKH là một quá trình NC hiện thực

khách quan, phát hiện ra những hiểu biết mới có tính quy luật, có tính chân lý hoặc tìm ra được những quy luật mới, chân lý mới trong hiện thực đó”.

Tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “NCKH là hoạt động có mục đích,

có kế hoạch, được tổ chức chặt chẽ của các nhà KH nhằm khám phá ra bản chất và quy luật của thế giới khách quan và vận dụng chúng vào việc cải tạo thế giới”[47].

Tác giả Lưu Xuân Mới trình bày quan điểm của mình như sau: “NCKH

là quá trình nhận thức chân lý KH, một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng những

PP NC nhất định để tìm kiếm, để chỉ ra một cách chính xác và có mục đích những điều mà con người chưa biết đến”[33].

Theo PGS.TS Bùi Văn Quân “NCKH là nhằm tìm ra lời giải cho một

Trang 30

tình huống có vấn đề, lời giải đó có thể là một thông tin, một PP…mà trước

đó chưa có”.

Theo luật KH&CN năm 2000 “NCKH là một hoạt động phát hiện, tìm

hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn”[31]

Theo chúng tôi: NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng,

sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứngdụng vào thực tiễn NCKH bao gồm NC cơ bản, NC ứng dụng

Giải pháp

Tác giả Nguyễn Văn Đạm cho rằng : “Giải pháp là cách làm, cách

hành động, đối phó để đi tới một mục đích nhất định” [19, tr 66]

Tác giả Hoàng Phê đưa ra khái niệm “Giải pháp là cách làm, cách giải

động cụ thể PP nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau (tạo nên

một hệ thống) để tiến hành một công việc có mục đích.Về khái niệm giải pháp,

tác giả Hoàng Phê nhấn mạnh đến PP giải quyết một vấn đề Tác giả NguyễnVăn Đạm nhấn mạnh ý khắc phục khó khăn Tuy vậy, khái niệm giải phápkhông chỉ nói đến cách hành động mà còn nói đến tư tưởng hành động Chẳng

hạn, Nguyễn Văn Đạm cho rằng: "Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệ

thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn”[19, tr 325] Về khái niệm cách thức, tác giả Nguyễn Văn Đạm

Trang 31

quan niệm, đó là đường lối phải theo để làm một việc gì đó.

Giải pháp quản lý

Theo TS Bùi Văn Quân [39, tr 15], NC về các giải pháp QL tại các cơ

sở GD được thực hiện theo nhiều mục tiêu khác nhau: Nhằm PT ĐNGV, GV,cán bộ QL, nhằm QL hoạt động dạy và học, QL HĐNCKH v.v Các giải pháp

QL có thể được xác định theo nhiều cách tương ứng với tiếp cận NC để đề xuấtgiải pháp như xác định giải pháp tương ứng với các PP QL; xác định giải pháptương ứng với các thành tố cấu trúc của đối tượng QL; xác định giải pháp theocác chức năng QL; xác định phức hợp các giải pháp theo nhiều tiếp cận,

Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Giải pháp QL HĐNCKH chính là cách triển khai thực hiên các nộidung QL trên đây trong thực tiễn cụ thể Từ các khái niệm trên, chúng tôi xác

định: “Giải pháp QL HĐNCKH là cách thức cụ thể mà chủ thể QL tác động

vào đối tượng QL để thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu của HĐNCKH trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể”

Trong một tổ chức, chủ thể QL là thủ trưởng cơ quan và các cá nhân,

bộ phận chức năng được phân công QL lĩnh vực HĐNCKH Đối tượng QL làHĐNCKH của tổ chức Trong đó có các đối tượng con người là các nhà KH,những người cung cấp các dịch vụ NCKH Các đối tượng QL khác là nguồnlực NCKH, các yếu tố liên quan đến HĐNCKH Hoàn cảnh, điều kiện cụ thểtức là không gian, thời gian, môi trường vật chất và xã hội mà quá trìnhHĐNCKH học diễn ra

Cần lưu ý các khái niệm “Chủ thể QL” và “Đối tượng QL” mang tính

tương đối Một người có thể là chủ thể QL của cấp dưới, nhưng đồng thời, lạivừa là đối tượng QL của cấp trên Thậm chí mỗi người vừa là chủ thể, vừa làkhách thể của chính mình trong công việc của bản thân

Trong đề tài này, chủ thể QL chính là hiệu trưởng và các cá nhân, bộphận lãnh đạo, điều hành HĐNCKH ở Trường ĐH Đồng Tháp như các trưởngkhoa, trưởng phòng, tổ trưởng, Hội đồng KH

Trang 32

Đối tượng QL là ĐNGV nhà trường tham gia NCKH và các nguồn lực,các yếu tố liên quan đến HĐNCKH của nhà trường.

Giải pháp QL chính là sự vận dụng các PP QL vào thực tiễn cụ thể.Trong mối quan hệ biện chứng giữa mục đích, nội dung và PP của bất kỳ hoạtđộng nào thì PP hoạt động phụ thuộc vào đặc điểm của nội dung hoạt động

Vì vậy giải pháp QL HĐNCKH phải phù hợp với những đặc điểm củaHĐNCKH, có những khác biệt với giải pháp QL các loại hoạt động khác như:

QL hoạt động dạy học, QL hoạt động sản xuất kinh doanh vv Trong QLHĐNCKH, nhà QL phải nắm được KH và nghệ thuật QL; không được áp đặtquyền lực thuần túy mà phải kết hợp dùng nhiều giải pháp như: Giải pháphành chính, giải pháp tâm lý, giải pháp kinh tế khích lệ động viên, tạo ra

môi trường thích hợp để đối tượng QL (người NCKH - nhà KH, những người

phục vụ ) tích cực tự giác làm việc.

1.2.4 Khoa học, hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học

1.2.4.1 Khoa học

Theo tác giả Hoàng Phê “KH là hệ thống tri thức tích luỹ trong quá

trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ảnh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cung như của hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực”[37, tr 526].

KH là những tri thức về các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.Hay nói cách khác KH là một hoạt động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện quyluật của sự vật, hiện tượng và vận dụng các quy luật ấy để sáng tạo ra cácnguyên lý, các giải pháp tác động vào các sự vật hiện tượng nhằm biến đổitrạng thái của chúng

KH được giải nghĩa là: Lĩnh vực hoạt động NC nhằm mục đích sảnxuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội, tư duy và bao gồm tất cảnhững điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này: nhà KH, cơ quan KH, PP,thông tin KH

Khái niệm “Khoa học”, có thể được diễn đạt khác nhau chút ít, nhưng

Trang 33

hiểu một cách thống nhất và khái quát theo Luật KH&CN năm 2000 “KH và

hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy” [31, tr 7].

1.2.4.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học

Thực chất HĐNCKH chính là các quá trình NCKH Đó là hoạt độngsản xuất tinh thần mà sản phẩm của nó là hệ thống tri thức KH tham gia ngàycàng sâu sắc và đầy đủ vào quá trình sản xuất vật chất và mọi mặt của đời

sống xã hội Ở một góc độ nào đó, đứng trên quan điểm thực tiễn thì “KH” và

“HĐNCKH” có thể được hiểu là hai khái niệm đồng nghĩa “Về bản chất”, người ta hiểu “Hoạt động KH”chính là NC Bởi thế, tiếp theo đây chúng tôi sẽ

sử dụng “KH” và “NC” như hai khái niệm đồng nghĩa [34, tr 3] Khi ta nóiHĐNCKH hay NCKH thì lẽ tất yếu là nó sẽ tạo ra những tri thức KH và khi

ta nói KH thì đó là kết quả, là sản phẩm tất yếu của HĐNCKH KH vàHĐNCKH là hai mặt của một vấn đề thống nhất, không thể tách rời

Các khái niệm “HĐNCKH”, “NCKH” đều có ngoại diên hẹp hơn khái niệm “Hoạt động KH” Thuật ngữ “Hoạt động KH” bao gồm các hoạt động

khác nhau trong lĩnh vực KH Hoạt động KH&CN bao gồm:

Sau đây, chúng tôi đề cập đến một số vấn đề quan trọng trongHĐNCKH:

Nguồn lực nghiên cứu khoa học

Trang 34

Nguồn lực NCKH là tất cả các nguồn lực phục vụ cho HĐNCKH, bao

gồm con người (nhân lực), nguồn lực về vật chất (vật lực), tài chính (tài lực)

và nguồn thông tin (tin lực).

Nguồn nhân lực NCKH là chủ thể của HĐNCKH, đó là những người

có đủ phẩm chất và năng lực trí tuệ để trực tiếp tham gia NCKH, thường lànhững người có tài năng, được đào tạo chu đáo Trong các trường ĐH, nguồnnhân lực NCKH chủ yếu là ĐNGV và cán bộ có trình độ từ ĐH trở lên Điềuquan trọng nhất của nhân lực KH là khả năng sáng tạo và lòng yêu KH Nguồn

nhân lực KH có vai trò là tiền đề quyết định kết quả của hoạt động KH “Nhân

lực KH là tiềm năng của mọi tiềm năng, là nhân tố quan trọng nhất tạo ra mọi thành công không những cho KH, mà còn cho tất cả các lĩnh vực hoạt động khác của nhân loại”[22, tr 254].

Nguồn tài lực NCKH là nguồn tài chính chi phí cho HĐNCKH và chiphí đầu tư cho KH&CN, gồm: Ngân sách của nhà nước chi cho HĐNCKH vàđầu tư cho KH Kinh phí của tổ chức dành cho NCKH Đầu tư tài trợ của cácchương trình, dự án, các tổ chức và cá nhân

Nguồn vật lực NCKH là toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, vật tư chuyên

dùng trong NCKH, bao gồm: Cơ sở hạ tầng như trụ sở làm việc, phòng thínghiệm, nhà xưởng nơi NC, thực nghiệm Máy móc thiết bị kỹ thuật dùng choNCKH Nguyên liệu, vật tư kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm, thựcnghiệm, văn phòng phẩm

Nguồn thông tin cho HĐNCKH học bao gồm bao gồm nguồn thông

tin cung cấp cho chủ thể tham gia NCKH và nhà QL, với tư cách là đầu vào

của NCKH bao gồm một số loại sau: Thông tin “Nguyên liệu”cho NC do

người NC thu thập được qua NC khảo sát, điều tra hoặc thực nghiệm Nguồnthông tin này gồm sách, tài liệu báo cáo KH trong và ngoài trường, thu thậpđược của các đồng nghiệp đi trước, tài liệu trong các phòng tư liệu, các kho

dự trữ, số liệu thống kê và đặc biệt từ mạng Internet Thông tin về PP NC

Thông tin về PP xử lý dữ liệu có hai loại (xử lý các dữ liệu định lượng và xử

Trang 35

lý các dữ liệu định tính) Thông tin về các nguồn lực Nguồn thông tin QL

trong nội bộ tổ chức liên quan đến HĐNCKH giữa các bộ phận, cá nhân phảnánh các mối liên hệ công tác và trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ với nhau.Thông tin luôn là mạch máu, là điều kiện sống còn của QL Sức mạnh của tinlực NCKH biểu hiện ở số lượng và chất lượng thông tin Chất lượng của thôngtin được đánh giá ở tính khách quan, độ chính xác và sự kịp thời

Đặc điểm của hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động NCKH có một số đặc điểm nổi bật sau đây:

Tính mới: NCKH luôn hướng tới những phát hiện hoặc sáng tạo mới,

không chấp nhận sự lặp lại cái cũ

Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH có thể coi là những thông tin

mới, đó là kết quả của quá trình khai thác và xử lý thông tin

Tính khách quan: Để đảm bảo khách quan, người NC không thể nhận

định theo ý muốn chủ quan, không thể kết luận thiếu kiểm chứng mà phảiluôn xem xét kỹ càng vấn đề NC

Tính tin cậy: Kết quả NC phải được kiểm chứng bởi thực tiễn hay

những luận chứng KH tin cậy

Tính mạnh dạn, mạo hiểm: Nhà NC phải dám đảm nhận những vấn đề

chưa có ai NC hoặc các lĩnh vực mới mẻ, thậm chí dám lật lại những thành tựu

đã được xác nhận trước đây để tìm ra kết quả mới Tất nhiên khả năng rủi ro,thất bại trong NCKH là điều bình thường Điều quan trọng là phải biết chấpnhận rủi ro và rút kinh nghiệm, biết cách học hỏi từ các sai lầm

Tính kinh tế: Sứ mệnh của NCKH là góp phần phát triển kinh tế - xã

hội, cải biến thế giới Tuy nhiên, ở tầm vi mô, trong rất nhiều trường hợp NCkhông thể coi lợi nhuận kinh tế là mục đích trực tiếp Lao động NCKH hầunhư không thể định mức chính xác như sản xuất vật chất; hiệu quả kinh tế củaNCKH rất khó xác định Trong hoàn cảnh hiện nay, nhất là trong các trường

ĐH thì chúng ta vẫn phải cân nhắc tính toán kỹ càng khi đầu tư vào từng côngtrình NC

Trang 36

Các mức độ và hình thức nghiên cứu khoa học

Có nhiều cách khác nhau, nhiều cơ sở khác nhau để phân loại các mức

độ và hình thức của NCKH Sau đây là một số cách phân loại thông thường:

 Nếu dựa vào nội dung và đặc điểm của công trình [25, tr 7] thì ta có:Báo cáo về một đề tài KH nào đó, bài báo, chuyên khảo, bản tổng kết về hoạtđộng KH, bài phê bình có tính KH, đề cương trình bày tổng quát một chủ đề

gì đó và các luận án KH

Nếu dựa vào mức độ của công trình NC trong thực tiễn trong GD&ĐTthì ta có các hình thức: Bài tập NCKH, khoá luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ,luận án tiến sỹ hoặc luận án tiến sỹ KH

Nếu dựa vào trình độ và mục đích của công trình NC [47, tr 45] thì có

các loại hình NCKH: NC cơ bản có mục đích tìm tòi, sáng tạo ra những tri

thức mới, những giá trị mới cho nhân loại NC cơ bản đi sâu NC bản chất và

quy luật vận động của thế giới; NC ứng dụng có mục đích là tìm cách vận

dụng những tri thức cơ bản để tạo ra những quy trình công nghệ mới, những

nguyên lý mới trong QL kinh tế, xã hội; NC triển khai là loại hình NC có mục

đích tìm khả năng áp dụng đại trà các kết quả NC ứng dụng vào thực tế cuộc

sống; NC dự báo có mục đích tìm tòi, phát hiện những triển vọng, những khả

năng, xu hướng mới của sự phát triển KH và thực tiễn

Nếu dựa vào chức năng của quá trình NC [25, tr 17] thì ta có: NC mô

tả là quá trình NC để trình bày về một hiện tượng, sự việc một cách chuẩn

xác, có trình tự, có hệ thống nhằm giúp mọi người hiểu được vấn đề, để phổ

biến cho mọi người hưởng ứng, làm theo; NC giải thích là NC để lập luận, để

kiến giải một vấn đề nào đó trên cơ sở KH Giải thích ở đây là làm rõ nguyênnhân dẫn đến sự hình thành và tính quy luật chi phối quá trình vận động và

phát triển của sự việc, sự vật mà ta cần giải thích; NC tiên đoán là NC để

ngoại suy thấy được trước các xu thế vận động và PT của sự vật, hiện tượng

Việc tiên đoán có thể dựa vào mô tả và giải thích; NC sáng tạo là quá trình

NC để tìm ra những nhận thức, những quy luật và các giải pháp mới

Trang 37

1.2.5 Chất lượng, chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học

1.2.5.1 Chất lượng

Theo Từ điển Tiếng Việt, chất lượng là “Cái tạo nên phẩm chất, giá trị

của một con người, một sự vật hoặc sự việc gì”[37, tr 160].

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, chất lượng là “Cái làm nên phẩm

chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia”.

Theo tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109, chất lượng là “Tiềm năng của

một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”.

Theo Oxford Pocket Dictionary, chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc

trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”.

Theo ISO 9000- 2000, chất lượng là “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của

một tập hợp các đặc tính vốn có”[42].

Theo Harvey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợpcác thuộc tính khác nhau:

Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence).

Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection).

Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose).

Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value

“Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” [11; tr 6].

Theo chúng tôi: Chất lượng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ

Trang 38

tất cả các đặc tính quyết định mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng 1.2.5.2 Chất lượng HĐNCKH

Theo cách hiểu như trên ta có thể định nghĩa: Chất lượng QLHĐNCKH là kết quả do lao động của chủ thể QL mang lại, có tác dụng trongtoàn bộ quá trình QL HĐNCKH

Để đánh giá chất lượng QL HĐNCKH chúng ta phải đánh giá các yếu tốđầu vào và các yếu tố đầu ra của HĐNCKH Nếu cùng một hiện trạng về các

nguồn lực và hoàn cảnh môi trường (đầu vào) mà những tác động QL của chủ

thể QL mang lại kết quả HĐNCKH (đầu ra) cao thì chất lượng QL cao và ngượclại, kết quả thấp thì chất lượng QL thấp

Kết quả NCKH là những thông tin - tri thức luôn mang tính mới Đó cóthể là những tri thức mới về các quy luật của sự vật hoặc hiện tượng, tri thức

về các giải pháp mới, công nghệ mới hay vật liệu mới Tuy nhiên, chúng takhông thể tiếp xúc trực tiếp với các tri thức KH mà chỉ có thể tiếp xúc với vậtmang tri thức KH như sách vở, màn hình, băng từ, các loại đĩa CD, VCD,DVD mà tri thức đã được mã hóa trong đó dưới một dạng nào đó Về cơbản có 3 loại vật mang tri thức KH là:

 Vật mang vật lý: Các loại ấn phẩm như bài báo, báo cáo KH, mẫuvật thu được từ trong các công cuộc tìm kiếm, điều tra và các băng âm, bănghình, đĩa âm, đĩa hình…

 Vật mang công nghệ: Đây là những hình mẫu thu được từ kết quảtriển khai thực nghiệm, chẳng hạn như mẫu của một vật liệu mới, mẫu củamột sản phẩm mới, mẫu của một công cụ, máy móc, phương tiện mới hay môhình mẫu của một nguyên lý công nghệ mới

 Vật mang xã hội có thể là cá nhân một chuyên gia, một người thợđược huấn luyện tay nghề, một nhóm tác giả NC

Trong 3 loại vật mang tri thức KH nói trên, chỉ có vật mang vật lý, vậtmang công nghệ thường là những loại vật mang có thể đem ra xem xét, đánhgiá

Trang 39

Điều đó cho thấy, khi muốn đánh giá một kết quả NCKH, nguyên tắc đầutiên cần phải tôn trọng là phải bóc tách phần tri thức KH ra khỏi các vật mangbất kể các vật mang đó là vật mang vật lý hay vật mang công nghệ Để việc đánh

giá được chính xác thì chúng ta phải xây dựng các tiêu chí (định lượng và định

tính), các chỉ số làm căn cứ đánh giá một cách KH

Các yếu tố đầu vào của HĐNCKH gồm: vật tư, phương tiện NC, nhân

lực, tài chính và thông tin Thông tin cho NCKH gồm:

 Thông tin “nguyên liệu” của HĐNCKH

 Thông tin về các nguồn lực

 Thông tin về PP luận và PP NC

 Thông tin về QL

 Thông tin về môi trường làm việc

Các yếu tố đầu ra của HĐNCKH gồm:

 Kết quả NCKH theo đúng kế hoạch đã vạch ra

 Kết quả ngoại biên

 Kết quả tăng cường năng lực QL của cán bộ, năng lực NC củanhững người tham gia NC và năng lực làm việc nói chung của mọi đối tượngliên quan đến HĐNCKH

1.3. Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường đại học

1.3.1 Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường đại học

Theo điều lệ Trường ĐH thì HĐNCKH của GV gồm có những nội dung

Trang 40

 NC và cung cấp các giải pháp về CN, thiết bị, sản phẩm mới phục vụ

 Tổ chức HĐNCKH cho sinh viên

 Tham gia tuyển chọn các nhiệm vụ KH&CN các cấp, các nhiệm vụtheo đơn đặt hàng

 Xây dựng và ký kết các hợp đồng KH&CN, tổ chức đánh giá,nghiệm thu kết quả hoạt động KH&CN theo quy định của pháp luật, đảm bảolợi ích của người NC

 Tổ chức các bộ phận hỗ trợ ứng dụng kết quả NCKH và tham giacác hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước

 Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động KH&CNcủa nhà trường; trao đổi thông tin KH&CN với các cơ sở ĐT, NC khác ởtrong và ngoài nước

1.3.2 Hình thức hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên ở các trường đại học

Theo quy định về chế độ làm việc của GV HĐNCKH của GV có cáchình thức cụ thể sau:

 Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các CT, đề án, dự

án, đề tài NCKH, PT CN

 NC KH&CN để phục vụ xây dựng CT ĐT, bồi dưỡng, biên soạngiáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, đổi mới PP giảng dạy vàkiểm tra, đánh giá môn học

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, NXB Chính tri ̣ Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXBChính tri ̣ Quốc gia
Năm: 2004
[2. Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm (1984), Phương pháp nghiên cứu khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoahọc
Tác giả: Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm
Năm: 1984
[5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, côngchức nhà nước ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
[9. K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki - Quản lý công tác nghiên cứu khoa học.Nguyễn Văn Lân dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính, bản viết tay tại thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác nghiên cứu khoa học
[10. Phan Canh (1999), Từ điển Tiếng Việt, NXB Mũi Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Phan Canh
Nhà XB: NXB Mũi Cà Mau
Năm: 1999
[12. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
[13. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục, những vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[14. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[16. Chính phủ (2010), Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành điều lệ các trường đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc ban hànhđiều lệ các trường đại học
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[17. Lê Thị Thanh Chung (2005), Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên Đại học sư phạm, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao chất lượng nghiên cứukhoa học giáo dục của sinh viên Đại học sư phạm
Tác giả: Lê Thị Thanh Chung
Năm: 2005
[18. Hồ Ngọc Đại (1991), Giải pháp giáo dục, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1991
[19. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt.NXB Văn hoá thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin Hà Nội
Năm: 1999
[20. Vũ Cao Đàm (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học - Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học - Kỹ thuật
Năm: 2000
[22. Giáo trình dùng cho cán bộ QL trường CĐ, ĐH (2003), Phần III: Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Trường cán bộ QL GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần III: Quảnlý nhà nước về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Giáo trình dùng cho cán bộ QL trường CĐ, ĐH
Năm: 2003
[23. Hoàng Thị Nhị Hà (2006), Tìm hiểu quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học ở các trường đại học sư phạm, Tạp chí Khoa học Giáo dục (số 5, tháng 2- 2006), tr 42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quản lý chất lượng nghiên cứu khoahọc ở các trường đại học sư phạm
Tác giả: Hoàng Thị Nhị Hà
Năm: 2006
[24. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷXXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2002
[25. Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng Thủy (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứukhoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Trần Trọng Thủy
Năm: 1999
[27. Nguyễn Trọng Hoàng (1985), Bản chất nghiên cứu khoa học, Tạp chí Đại học – Trung học chuyên nghiệp số 6/1985, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoàng
Năm: 1985
[28. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXBGD. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBGD. Hà Nội
Năm: 2004
[29. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, NXB thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB thành phốHồ Chí Minh
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Bản chất của QL - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2 Bản chất của QL (Trang 20)
Sơ đồ 1.3: Quan hệ của các chức năng QL 1.2.3.2. Quản lý Giáo dục - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.3 Quan hệ của các chức năng QL 1.2.3.2. Quản lý Giáo dục (Trang 21)
Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng ĐN cán bộ, GV theo từng năm - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng ĐN cán bộ, GV theo từng năm (Trang 55)
Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng, cơ cấu ĐN cán bộ, GV theo từng đơn vị - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Tổng hợp số lượng, cơ cấu ĐN cán bộ, GV theo từng đơn vị (Trang 56)
Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu ĐN cán bộ, GV - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu ĐN cán bộ, GV (Trang 57)
Bảng 2.4: Bảng thông kê kinh phí chi cho hoạt động KHCN - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Bảng thông kê kinh phí chi cho hoạt động KHCN (Trang 60)
Bảng 2.4: Bảng thông kê kinh phí đầu tư trang thiết bị cho - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Bảng thông kê kinh phí đầu tư trang thiết bị cho (Trang 61)
Bảng 3.1.  Kết quả khảo nghiệm CBQL về tính hiệu quả của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm CBQL về tính hiệu quả của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra (Trang 103)
Bảng 3.2.  Kết quả khảo nghiệm CBQL về tính khả thi của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm CBQL về tính khả thi của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra (Trang 104)
Bảng 3.4.  Kết quả khảo nghiệm ĐNGV về tính khả thi của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trường đại học đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm ĐNGV về tính khả thi của các giải pháp mà chúng tôi đã đề ra (Trang 105)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w