1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh

119 833 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Quản Lý Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giáo Dục Nghề Phổ Thông Tại Các Trường Trung Học Phổ Thông Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Ngọc Cẩn
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 867,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 27 và Điều 28 Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009 quy định về mục tiêu của giáo dục phổ thông đã nhấn mạnh công tác giáo dục nghề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN NGỌC CẨN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP HỒ CHÍ MINH, 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN NGỌC CẨN

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng

Tp Hồ Chí Minh, 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Ban Lãnh đạo, quý thầy cô cán bộ – giảng viên và nhân viên

trường Đại học Vinh

đã dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình và quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Đặc biệt, tôi xin phép bày tỏ lòng tri ân đến PGS.TS Hà Văn Hùng, Thầy hướng dẫn Luận văn tốt nghiệp đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Với khả năng và trình độ hạn chế, chắc chắn Luận văn sẽ còn nhiều thiếu sót, kính mong được sự góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô cùng anh chị đồng nghiệp

Trân trọng,

TRẦN NGỌC CẨN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 7

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông 7

1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.2.Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11

1.2.1 Quản lý – Quản lý giáo dục 11

1.2.2 Chất lượng – Chất lượng đào tạo 17

1.2.3 Giáo dục nghề phổ thông 20

1.3.Quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông ở các trường trung học phổ thông 24

1.3.1 Hoạt động giáo dục nghề phổ thông 24

1.3.2 Nội dung và phương pháp quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông 35

1.3.3 Hiệu trưởng trường trung học phổ thông với nhiệm vụ quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông 36

1.4 Một số quy định và chính sách của nhà nước về hoạt động giáo dục nghề phổ thông 37

1.5.Kết luận chương 1 40

Trang 5

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các

trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh 41

2.1.Tổng quan về hệ thống trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh 41

2.2.Thực trạng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh 45

2.2.1 Về nhận thức tư tưởng của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh đối với hoạt động giáo dục nghề phổ thông 45

2.2.2 Về quản lý và tổ chức thực hiện 54

2.2.3 Về đội ngũ giáo viên 60

2.2.4 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư máy móc phục vụ hoạt động giáo dục nghề phổ thông 60

2.3.Nhận xét về nguyên nhân của thành công và những mặt hạn chế, tồn tại 61

2.3.1 Nguyên nhân thành công 61

2.3.2 Nguyên nhân hạn chế 61

2.4.Kết luận chương 2 62

Chương 3: Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh .65

3.1.Nguyên tắc đề xuất giải pháp 65

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 65

3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 65

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 66

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 66

3.2.Các giải pháp 66

3.2.1 Giải pháp 1: Quản lý nội dung giáo dục nghề phổ thông 66 3.2.2 Giải pháp 2: Quản lý bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn

Trang 6

và đổi mới phương pháp giảng dạy cho giáo viên 68

3.2.3 Giải pháp 3: Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạt động giáo dục nghề phổ thông 72

3.2.4 Giải pháp 4: Quản lý việc phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong việc nâng cao nhận thức về nhiệm vụ giáo dục lao động – kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp và dạy nghề 73

3.2.5 Giải pháp 5: Quản lý cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục nghề phổ thông 74

3.3.Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp 76

3.3.1 Mục đích - Đối tượng nghiên cứu 76

3.3.2 Nội dung – Phương pháp khảo nghiệm 76

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 76

3.4.Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Số lượng các trường THPT năm học 2010 – 2011

Bảng 2 2 Số lượng học sinh dự thi nghề phổ thông

Bảng 2 3 Tìm hiểu quan điểm của cán bộ quản lý về mục đích dạy

nghề phổ thông

Bảng 2 4 Tìm hiểu quan điểm của giáo viên dạy nghề về mục đích

dạy nghề phổ thông

Bảng 2 5 Tìm hiểu động cơ học nghề phổ thông của học sinh

Bảng 2 6 Tìm hiểu về lý do chọn nghề phổ thông của học sinh.Bảng 2 7 Tìm hiểu quan điểm của phụ huynh học sinh về mục đích

cho con em học nghề

Bảng 2 8 Thống kê số nghề phổ thông học sinh theo học

Bảng 2 9 Thống kê kết quả thi nghề phổ thông

Bảng 2.10 Số lượng thí sinh đăng ký thi theo nghề

Bảng 3 1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp

Bảng 3 2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

tổng hợp – giáo dục hướng nghiệp – giáo dục nghề phổ thông

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Sự nghiệp giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hóa với mục tiêu năm 2020 Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Việc này cần được bắt đầu

từ giáo dục phổ thông

Điều 27 và Điều 28 Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục (năm 2009) quy định về mục tiêu của giáo dục phổ thông đã nhấn mạnh công tác giáo dục nghề phổ thông như sau: [24,25]

– Giáo dục phổ thông giúp học sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo

đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo,…Giáo dục trung học phổ thông (THPT) nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ

sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

– Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản,

toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

Trong Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020, phiên bản

14 công bố vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

(GD&ĐT) vẫn khẳng định: HS được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông là một trong những mục tiêu chiến lược đối với giáo dục THPT [9]

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông là một môn học bắt buộc trong 18 môn học của chương trình giáo dục phổ thông trung học, với thời lượng 3 tiết/tuần và giảng dạy cho lớp 11 được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ–BGD&ĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.[3]

Ngày 16 tháng 8 năm 2007, Bộ GD&ĐT tiếp tục có công văn số 8608/BGD&ĐT–GDTrH hướng dẫn thực hiện Hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 năm học 2007-2008, trong đó hướng dẫn rõ mục tiêu, yêu cầu của hoạt động giáo dục nghề phổ thông; đồng thời quy định cụ thể nhiệm vụ, trách nhiệm của các Sở GD&ĐT, của các trường THPT, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp trong việc phối hợp thực hiện [7]

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông còn là hoạt động mang tính chất giáo dục hướng nghiệp cho HS Thông qua giáo dục nghề phổ thông, HS có điều kiện tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp phổ biến trong xã hội để định hướng nghề nghiệp và thấy rõ sự phù hợp của năng lực bản thân với yêu cầu

ở những nghề cụ thể, được rèn luyện các kỹ năng, tác phong lao động cần thiết Mặt khác, thông qua giáo dục nghề phổ thông, HS vận dụng kiến thức,

kỹ năng đã học ở môn Công nghệ và các môn học khác vào thực tiễn đời sống và sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông còn giúp phân hoá HS, tạo điều kiện cho các em tiếp cận với một số nghề phổ thông và có định hướng nghề nghiệp trước khi tốt nghiệp, và còn góp phần rèn luyện phẩm chất, thói quen lao động có kế hoạch, có kỷ luật, có kỹ thuật và ý thức bảo đảm an toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường

Trang 12

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông được triển khai theo qui định mới

kể từ năm học 2007 – 2008, HS được đánh giá và xếp loại kết quả học tập theo quy chế đánh giá, xếp loại HS trung học (Quyết định 40/QĐ–BGD&ĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Kết quả học nghề phổ thông được lấy làm tiêu chí khuyến khích khi xếp loại hạnh kiểm mà không tham gia tính điểm trung bình các môn học từng học kỳ và cả năm học

và là điều kiện để học tiếp thi lấy chứng chỉ Nghề phổ thông Kết quả xếp loại chứng chỉ Nghề phổ thông loại Trung bình, Khá hay Giỏi sẽ được tính điểm khuyến khích khi xét tốt nghiệp (cộng thêm tương ứng từ 1 đến 2 điểm) [8]

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông cho HS tại các trường hiện nay chưa được quan tâm đúng mức, nhận thức chưa đúng đắn do chú trọng các môn học chính khoá nên tâm lý của phụ huynh, HS và thậm chí của nhà trường (bao gồm đội ngũ quản lý, đội ngũ giáo viên) thường xem nhẹ dẫn đến chất lượng giáo dục nghề phổ thông thấp

Việc chọn nghề phổ thông để học không nhằm nâng cao hiểu biết nghề nghiệp và chuẩn bị cơ sở cho việc định hướng, lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp mà là để hoàn thành chương trình học tập khiến cho HS lơ

là trong học tập, hiệu quả đào tạo chưa cao, coi việc học nghề phổ thông như

“phao cứu sinh” cho kẻ lười vì được cộng điểm khuyến khích theo Quy chế Thi tốt nghiệp THPT

Đội ngũ giáo viên (GV) dạy nghề phổ thông còn thiếu và yếu về chuyên môn lẫn kỹ năng, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu khiến HS vốn không mặn mà lại càng thờ ơ với học nghề phổ thông hơn

Đa phần, các trường chỉ áp dụng một số danh mục nghề chính như điện dân dụng, tin học văn phòng và nấu ăn, chưa tạo sự phong phú, đa dạng cho HS chọn lựa phù hợp với nhu cầu của HS

Trang 13

Để có thể đạt được các mục tiêu của hoạt động giáo dục nghề phổ thông, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nền giáo dục hội nhập quốc tế, trên cơ sở thực tế công tác dạy nghề phổ thông cho HS tại các

trường THPT thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, tôi chọn nghiên cứu Giải

pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh làm đề tài

luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu : Quản lý chất lượng hoạt động giáo dục nghề

phổ thông cấp trung học phổ thông

- Đối tượng nghiên cứu : Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng

hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Bằng việc đề xuất được giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi

sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý chất lượng giáo dục

nghề phổ thông

- Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các

trường THPT thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm thực trạng về nhận thức tư tưởng của cán bộ quản lý, GV dạy nghề, HS học nghề và phụ huynh; thực

Trang 14

trạng về quản lý nội dung và tổ chức thực hiện; thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, máy móc phục vụ hoạt động dạy nghề phổ thông.

- Trên cơ sở lý luận, đối chiếu với thực trạng khảo sát để đề xuất

các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường THPT thành phố Hồ Chí Minh

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông

tại các trường THPT công lập thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại

các trường THPT kể từ năm học 2007 – 2008 đến nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề liên quan đến giáo dục nghề phổ thông từ các Văn bản Luật, Quyết định và Công văn hướng dẫn của ngành giáo dục và đào tạo cấp Bộ và Sở

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: sử dụng các phương pháp

cụ thể sau:

6.2.1 Quan sát: quan sát thực tế hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại một số trường THPT công lập tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua hệ thống xưởng trường, phòng thực hành, giờ dạy và học nghề của gíáo viên và học sinh, công tác quản lý của lãnh đạo

6.2.2 Điều tra và khảo nghiệm bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua các phiếu điều tra, thăm hỏi các đối tượng liên quan như cán bộ quản lý,

GV dạy nghề, HS học nghề, phụ huynh HS để thu thập thông tin, dữ kiện.6.2.3 Tổng kết kinh nghiệm và các phương pháp khác hỗ trợ như phương pháp toán thống kê, phân tích, so sánh, đánh giá để xử lý số liệu thu thập được, định lượng và viết báo cáo

Trang 15

7 Những đóng góp chính của luận văn

7.1 Hệ thống cơ sở lý luận về chất lượng và việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường THPT

7.2 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh - Những nguyên nhân khó khăn và tồn tại

7.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh

7.4 Đề xuất các kiến nghị cần thiết cho các cấp, các ngành có liên quan

8 Cấu trúc Luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; Luận văn gồm 3 chương chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ PHỔ THÔNG TẠI CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1.Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Hoạt động dạy nghề phổ thông là một trong bốn mặt hoạt động của công tác giáo dục lao động – kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp và dạy nghề cho HS phổ thông nhằm mục đích sử dụng hợp lý HS khi tốt nghiệp ra trường, giúp công tác phân luồng HS cân đối hơn giữa hai hệ thống giáo dục hiện nay của nước ta là hệ thống giáo dục nghề nghiệp và hệ thống giáo dục đại học

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp lực lượng lao động kỹ thuật ở trình độ sơ cấp và trung cấp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Trong báo cáo về phát triển con người của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc – UNDP (United Nations Development Program) từ năm

1995 đến nay, phần lớn các nước có chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index) cao là những nước có hệ thống giáo dục nghề nghiệp vào loại tốt nhất thế giới như Úc, Canada, Đức, Thụy Điển, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore …

Ở Mỹ, từ năm 1958 giáo dục hướng nghiệp – dạy nghề đã được đưa vào cả trường phổ thông trung học lẫn phổ thông cơ sở có dạy nghề, là một trong những mục tiêu của cải cách giáo dục dạy nghề ở Mỹ

Ở Nhật, khoảng hơn phân nửa các trường phổ thông trung học cung

Trang 17

cấp các chương trình lý thuyết, còn lại chia đều ra hai loại: trường hỗn hợp (vừa dạy chữ vừa dạy nghề) và trường dạy nghề phỏng theo mô hình của Bộ Giáo dục Mỹ, 1987.

Ở Hàn Quốc, chương trình giáo dục bao gồm chương trình cơ bản chung của quốc gia và chương trình tự chọn, trong đó giáo dục nghề được đưa vào chương trình tự chọn phần các môn chuyên biệt ở bậc THPT

Ở Việt Nam, ngày 19 tháng 3 năm 1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 126/CP về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường Quyết định 126/CP đã khẳng định, công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông được tiến hành qua 4 con đường – hay

4 hình thức: học các môn văn hoá, dạy – học môn kỹ thuật và hoạt động lao động sản xuất, các buổi sinh hoạt hướng nghiệp và các hoạt động ngoại khoá trong và ngoài nhà trường Mục đích của hoạt động này là giúp cho HS định hướng chọn nghề sao cho phù hợp với năng lực, hứng thú và hoàn cảnh bản thân HS, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhân lực phát triển các ngành nghề trong xã hội

Năm 1986, sơ kết 5 năm thực hiện Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ, Bộ Giáo dục đã đặt vấn đề: Tiếp theo hướng nghiệp phải dạy nghề cho HS phổ thông để nếu không tiếp tục học lên HS ra đời dễ tạo công

ăn việc làm, sẵn sàng tham gia lao động sản xuất ở địa phương Chủ trương này đưa vào thảo luận và được khẳng định trong Nghị quyết của Đại Hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI vào năm 1986, được coi là Đại hội đổi mới: trường phổ thông phải chuyển mạnh theo hướng dạy kiến thức phổ thông, cơ bản, lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề [16]

Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, và

bổ sung Luật Giáo dục năm 2009 đều khẳng định: mục tiêu của giáo dục phổ

Trang 18

thông là chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào đời sống lao động, ở cấp trung học phổ thông cần củng cố và phát triển những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp; Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống.

Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đến Đại hội Đảng lần thứ X (2006), các văn kiện Đại hội đều nhấn mạnh đến tăng cường công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh dạy nghề, chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá, phù hợp với nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việc dạy – học nghề phổ thông giúp

HS có được những thông tin ban đầu về các nghề trong xã hội thuộc mọi lĩnh vực công nghiệp, nông – lâm ngư nghiệp, dịch vụ…Chính vì lẽ đó, thực hiện Nghị quyết lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá 10 ngày 9 tháng 12 năm 2000, Chỉ thị 14/2001/CT–TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông ngày 11 tháng 6 năm 2001, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành chỉ thị 33/2003/CT–BGD&ĐT ngày 23 tháng 7 năm 2003 về việc tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, nâng cao chất lượng và mở rộng việc dạy nghề phổ thông để giúp HS tìm hiểu nghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề nghiệp và quy định chương trình nghề phổ thông với thời lượng 180 tiết cho bậc trung học phổ thông Năm 2006, theo Quyết định

số 16/2006/QĐ–BGD&ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT hoạt động giáo dục nghề phổ thông là một trong 4 hoạt động được quy định trong Chương trình giáo dục trung học phổ thông (Bốn hoạt động giáo dục đó là: Giáo dục quốc phòng an ninh – 35 tiết/năm; Giáo dục ngoài giờ lên lớp – 4 tiết/tháng; Giáo dục hướng nghiệp – 3 tiết/tháng; Giáo dục nghề phổ thông – 3 tiết/tuần).[3]

Trang 19

Việc phân luồng HS sau bậc học trung học ở các nước phát triển được xem là xuất phát điểm quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế Chẳng hạn, ở Singapore tỉ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp vào các trường đại học, cao đẳng chỉ chiếm 35% còn lại là phân luồng vào các trường dạy nghề; Tỉ lệ HS được phân luồng sớm vào học trong các trường dạy nghề và có thể lập nghiệp từ nghề mà mình theo học ở Trung Quốc là 60%, ở Thụy Sĩ là 70% trong khi ở Việt Nam chỉ có 10% HS (Nguồn: Báo Công An Nghệ An – Dạy nghề ở trường phổ thông: Cần gắn với nhu cầu xã hội – ngày 03 tháng 3 năm 2010).

Việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông đã được các nhà giáo dục quan tâm bằng nhiều hoạt động chuyên môn như:

như: Tổ chức giáo dục lao động - hướng nghiệp theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông (tháng 11 năm 2001); Đổi mới công tác giáo dục lao động - hướng nghiệp phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (tháng 7 năm 2003); Các giải pháp phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

và trung học phổ thông (Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2009)

trình dạy nghề ở trường phổ thông của thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Chu Xuân Thành [28]; Hiệu trưởng quản lý công tác giáo dục lao động – hướng nghiệp tại trường trung học cơ sở Ngô Quyền thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Huỳnh Thị Xuân [33]; Hiệu trưởng quản lý công tác dạy nghề tại trường trung học cơ sở An Nhơn – Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Hồ Thị Thu Liên [21]; Thực trạng và các giải pháp quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề ở một số trường trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, tác giảPhạm Thị Kim Thư [31] …

Trang 20

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh ở cấp THPT, đồng thời điểm khác biệt lớn nhất của đề tài là thời điểm nghiên cứu ứng với hoạt động giáo dục nghề phổ thông được đưa vào học chính khoá trong nhà trường từ năm học 2007 – 2008.

Điểm mới của Luận văn là khảo sát và đánh giá thực tiễn bằng những số liệu thu thập của các năm 2008, 2009 và 2010 trên phạm vi tương đối rộng để nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục nghề phổ thông, qua đó đề xuất các giải pháp quản lý có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông

1.2.Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý – Quản lý giáo dục

Từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã có sự hợp tác, sự phân công lao động vào việc tổ chức các hoạt động của mình, nghĩa là nhu cầu quản lý đã được hình thành Xã hội ngày càng tiến bộ, nền kinh tế càng phát triển, khoa học kỹ thuật và công nghệ càng tiên tiến thì hoạt động quản

lý và vai trò của nhà quản lý càng trở nên quan trọng để đảm bảo sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng nhằm mục đích đem lại hiệu quả cao nhất

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế

độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệmquản lý, như

Trang 21

- Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu

cầu nhất định

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao

động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể

- Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với

lao động để phát triển sản xuất, phát triển xã hội Sự kết hợp đó được thể hiện ở cơ chế, chế độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và

ở nhiều khía cạnh tâm lý – xã hội

- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận

dụng và thực hiện một cách sáng tạo các chức năng như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể

quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một

tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình

Vậy, quản lý có thể hiểu là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Ta có thể minh họa bằng mô hình sau :

Hình 1.1 Chức năng quản lý và chu trình quản lý

Công cụ

Chủ thể

quản lý

Khách thể quản lý

Phương pháp

Mục tiêu

Trang 22

Mặt khác, quản lý còn chịu sự tác động của các điều kiện khách quan như: tự nhiên (đất đai, địa hình, thổ nhưỡng, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên…), xã hội (trình độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí, truyền thống dân tộc, phong tục tập quán…) và các yếu tố chủ quan như con người, bao gồm người quản lý và người bị quản lý, trong đó người quản lý, lãnh đạo có vai trò quyết định.

Quản lý là một trong năm nhân tố của phát triển, đó là các nhân tố: vốn, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật, giao lưu và quản lý

Quản lý được thực hiện đối với những lĩnh vực khác nhau, trong đó

có giáo dục Quản lý giáo dục là dạng quản lý dành cho một lĩnh vực xã hội

cụ thể là giáo dục, quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội nằm trong quản lý văn hoá – tinh thần

Quản lý hệ thống giáo dục là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ, là tác động của hệ thống có mục đích để làm cho hệ thống vận hành theo đúng quy luật, đúng đường lối lãnh đạo

Quản lý giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương , cấp địa phương và cấp cơ sở Cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh, thành phố được gọi chung là cao cấp Cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấp chính quyền quận, huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ

sở Ở cấp quản lý nào cũng có cả quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Đối tượng của quản lý giáo dục vĩ mô là những yếu tố ảnh hưởng đến toàn cục, đến toàn bộ hệ thống giáo dục Đối tượng của quản lý giáo dục vi mô là những

Trang 23

yếu tố chỉ ảnh hưởng cục bộ, đơn lẻ.

Trường học là một đơn vị cơ sở của tổ chức và hệ thống giáo dục, đồng thời là một dạng của tổ chức trong xã hội, là hệ thống con của quản lý giáo dục Do đó, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục tại cơ sở

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý có mục đích, tự giác, hệ thống, kế hoạch; mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và HS, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lý để đưa hệ quản lý đến mục tiêu đề

ra Quá trình quản lý giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản lý vì nó chính

là căn cứ xác định nội dung của hoạt động quản lý, cách tổ chức các giai đoạn liên tục trong quá trình quản lý, nó còn là căn cứ xác định và hình thành công nghệ quản lý Như vậy, quá trình quản lý giáo dục là quá trình thực hiện bốn chức năng cơ bản: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm đưa hệ thống giáo dục tới các mục tiêu

Quá trình quản lý giáo dục có đặc trưng cơ bản là có tính chu kỳ còn gọi là chu trình quản lý, chu trình quản lý là sự kết hợp các chức năng quản

lý theo một trình tự thời gian xác định trong đó các hoạt động quản lý diễn ra

kế tiếp nhau

Bàn về hoạt động quản lý giáo dục, ta cần tìm hiểu người quản lý cần phải làm gì, điều đó cũng chính là tìm hiểu các chức năng hoạt động quản lý giáo dục và người quản lý tiến hành công việc trong từng giai đoạn từng chức năng quản lý như thế nào

Vai trò và nội dung của các chức năng quản lý giáo dục có thể được

Trang 24

tóm tắt bằng mô hình sau:

Hình 1.2 Vai trò và nội dung của chức năng quản lý

– Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, nó có vai trò định

hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức đơn vị và từng cá nhân của quá trình quản lý

Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:

Để thực hiện chức năng kế hoạch, người quản lý có thể chia quá trình thực hiện thành 4 giai đoạn: giai đoạn tiền kế hoạch nhằm xác định mục tiêu, giai đoạn lập kế hoạch, giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch và giai đoạn đánh giá tổng kết việc thực hiện kế hoạch

– Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong quá trình quản lý, nó

có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu, tạo ra sức mạnh mới, đây là khâu quan trọng nhất của quản lý

Nội dung chủ yếu của chức năng tổ chức là:

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ

Trang 25

• Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý

– Chỉ đạo là chức năng thứ ba trong một quá trình quản lý nó có vai

trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hoá các mục tiêu, là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động

Chức năng chỉ đạo cần thực hiện các nội dung sau:

- Chức năng kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của

quá trình quản lý có vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch đã xác định Chức năng kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau: đánh giá (xác định các chuẩn mực, thu thập thông tin,

so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực); phát hiện mức độ thực hiện (tốt, vừa, xấu) của các đối tượng quản lý; điều chỉnh bao gồm tư vấn(uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thành tích tốt, mặt mạnh) hoặc

xử lý

Kiểm tra phải thể hiện rõ 4 bước cơ bản là:

Trang 26

Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục tổng thể, bao gồm: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục,

cơ sở vật chất, trang thiết bị và đồ dùng dạy học, môi trường giáo dục và các lực lượng giáo dục

Sáu nguyên tắc cơ bản trong quản lý giáo dục của nước ta là: đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối của Đảng; đảm bảo tính khoa học, tính

kế hoạch và tính thực tiễn; tập trung dân chủ; tính pháp chế; tính hiệu quả;

và kết hợp quản lý theo ngành, theo lãnh thổ

Như vậy, quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình giáo dục diễn ra ở tất cả cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục… làm cho quá trình đó vận động đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng

1.2.2 Chất lượng - chất lượng đào tạo

Chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, biến đổi theo nền kinh tế, xã hội, sự hội nhập quốc tế, và tùy thuộc theo cách hiểu, quan điểm khác nhau của mỗi người

Theo Tự điển Tiếng Việt phổ thông, NXB Phương Đông, 2006:

“Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật hoặc sự việc”

Theo Oxford Pocket Dictionary: “ Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”

Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000: “Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”

Theo định nghĩa của Tiêu chuẩn TCVN – ISO 8402: “Chất lượng là

Trang 27

tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn.

Qua cách tiếp cận về chất lượng như trên, ta có thể rút ra rằng: Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, mang tính ổn định tương đối và chỉ rõ nó là cái gì phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng có thể hiểu là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người hay một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của nó và phân biệt nó với cái khác

Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một các có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một

sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì

và phát triển nền văn minh loài người Về cơ bản, đào tạo là quá trình giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với đạo đức, nhân cách (Trung tâm biên soạn Từ điển bách khoa - Từ điển bách khoa Việt Nam – Hà Nội, 2005)

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người được đào tạo để họ trở thành người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội

Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo là các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục nhằm chuyển giao kiến thức, kinh nghiệm hoạt động qua các thế hệ

Trang 28

∗ Chất lượng đào tạo:

Chất lượng đào tạo liên quan đến sản phẩm đặc biệt đó là con người Chất lượng đào tạo là một tiêu chí nhằm phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động giáo dục và đào tạo, gắn liền với hiệu quả đào tạo – mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đề ra so với các chi phí về nhân lực, vật lực, thời gian…

Theo cách tiếp cận về quản lý chất lượng, chất lượng đào tạo được coi là sự phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu, chất lượng đào tạo sẽ phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản là hoạch định (thiết kế và xây dựng mục tiêu), tổ chức đào tạo và sử dụng Miền giao của 3 yếu tố trên chính là miền thể hiện chất lượng đào tạo Miền chất lượng đào tạo càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo

đã tổ chức tốt quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu và đạt hiệu quả cao, có khả năng cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác Ta có thể minh họa bằng mô hình sau:

Hình 1.3 Miền chất lượng đào tạo

1.2.3 Giáo dục nghề phổ thông

Nghề là một hình thức lao động sản xuất gắn bó lâu dài với công việc

Miền chất lượng

Trang 29

chuyên môn ở một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo nhất định qua quá trình đào tạo Nghề không chỉ đơn thuần là một phương thức kiếm sống mà còn là một hoạt động xã hội mang lại cho con người niềm vui, ý nghĩa cuộc sống, điều kiện để phát triển và hoàn thiện nhân cách…từ đó xác lập được vị thế xã hội của mỗi người.

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp ở nước ta đã được xác định rõ trong điều 33 Luật giáo dục, ban hành năm 2005: “ đào tạo người lao động

có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”

Vị trí của giáo dục nghề trong cấu trúc của giáo dục lao động - hướng nghiệp có mối tương quan sau:

Hình 1.4 Cấu trúc của giáo dục lao động - hướng nghiệp

Trong đó:

- Giáo dục lao động là trang bị cho HS năng lực lao động bao

gồm kiến thức lao động, kỹ năng lao động, thái độ lao động

Giáo dục lao động

Kỹ thuật tổng hợp

Nghề phổ thôngNghề

Hướng nghiệp

Trang 30

- Giáo dục kỹ thuật tổng hợp còn gọi là giáo dục tiền nghề nghiệp

là trang bị những nguyên lý khoa học cơ bản, kỹ thuật chung về kỹ thuật công, nông nghiệp, các kỹ năng sử dụng công cụ nghề…thông qua các hoạt động giáo dục trong nhà trường từ một bài giảng cụ thể, nhất là trong môn học Công nghệ

- Hướng nghiệp là hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm

giúp HS có những hiểu biết thông thường về nghề nghiệp để có thể định hướng phát triển, lựa chọn nghề phù hợp với hứng thú cá nhân, năng lực bản thân và nhu cầu xã hội để có thể phát triển trong hoạt động nghề nghiệp tương lai

- Dạy nghề là một hình thức lao động sản xuất gắn bó lâu dài với

công việc chuyên môn với một trình độ kỹ năng, kỹ xảo nhất định qua quá trình đào tạo

Mặt khác, mối quan hệ khắng khít của bốn mặt giáo dục lao động –

kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – dạy nghề trong quá trình giáo dục bậc phổ thông còn thể hiện rõ trong sơ đồ sau:

Hình 1.5 Mối quan hệ giữa giáo dục lao động – giáo dục kỹ thuật

tổng hợp – giáo dục hướng nghiệp – giáo dục nghề phổ thông

(4)

(6) (5)

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

Trang 31

(1) Giáo dục lao động dựa trên nguyên tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ thuật phổ thông cho HS.

(2) Giáo dục kỹ thuật tổng hợp tốt tạo điều kiện làm bộc lộ năng lực,

sở trường, làm cơ sở khoa học cho giáo dục hướng nghiệp

(3) Giáo dục hướng nghiệp hướng HS vào một nghề cụ thể, phù hợp với phân công xã hội

(4) Giáo dục lao động gắn với giáo dục nghề phổ thông, hướng lao động sáng tạo, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao

(5) Giáo dục hướng nghiệp dựa vào giáo dục lao động để điều chỉnh nguyện vọng HS, hướng tinh thần sẳn sàng lao động vào một lĩnh vực cụ thể

(6) Giáo dục kỹ thuật tổng hợp tạo tiền đề cho giáo dục hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông

Hoạt động giáo dục nghề phổ thông, còn gọi là dạy nghề phổ thông,

là một nội dung bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông nhằm mục tiêu “giúp học sinh có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp” để có thể “học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” như Luật giáo dục đã nêu

Thực hiện tốt hoạt động này cho HS sẽ giúp thế hệ trẻ nhận thức được hệ thống nghề nghiệp trong xã hội, đặc biệt là các ngành nghề đang phổ biến, ngành nghề mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân cũng như ở địa phương, hiểu được xu thế phát triển của các ngành nghề, yêu cầu của mỗi ngành nghề đối với người lao động, trên cơ sở đó hình thành kỹ năng, kỹ thuật ban đầu, tạo hứng thú và cơ sở khoa học cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Dạy nghề phổ thông chưa phải là việc dạy nghề hoàn chỉnh như các trường dạy nghề, ở đó đòi hỏi dạy lý thuyết nghề và thực hành nghề một

Trang 32

cách hoàn chỉnh của một nghề, tương ứng với các bậc thợ theo quy định Sau khoá đào tạo nghề ở trường nghề, người học được cấp văn bằng chứng chỉ có tính pháp lý để ra hành nghề trong xã hội Nghề phổ thông được đào tạo theo một chương trình nghề nhất định tại các trường phổ thông hoặc các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp Hoàn thành chương trình nghề phổ thông, HS cũng được cấp chứng chỉ Tuy nhiên, chứng chỉ này chỉ có tính pháp lý về học vấn phổ thông, không có tính pháp lý về hành nghề trong xã hội Giá trị lớn nhất dạy nghề phổ thông là giúp HS có kiến thức và kỹ năng ban đầu về một nghề để các em có thể sẳn sàng tham gia lao động đơn giản hoặc học tiếp để nhận được văn bằng nghề một cách nhanh chóng và phù hợp Đồng thời giúp HS có cơ sở lựa chọn đúng đắn cho một nghề để học.

Đặc điểm này quy định dạy nghề phổ thông phải khác với dạy các môn học phổ thông là nhấn mạnh dạy thực hành nghề là giáo dục phẩm chất người thợ và làm công tác tư vấn nghề cho HS Nghề phổ thông có quan hệ gắn bó với các môn học phổ thông ở chỗ các môn học phổ thông cung cấp các cơ sở lý thuyết nghề cho nghề phổ thông Do đó, khi dạy nghề phổ thông không cần phải dạy lại toàn bộ lý thuyết nghề đã học ở các môn học phổ thông mà cần ôn tập để vận dụng, dành nhiều thời gian cho thực hành nghề

và tư vấn nghề

Như vậy, khái niệm nghề phổ thông có thể hiểu như sau: Nghề phổ thông là một khái niệm dùng để chỉ một chương trình dạy học thuộc học vấn phổ thông nhằm đảm bảo tính giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông, thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng và hướng nghiệp cho HS

Trang 33

1.3.Quản lý hoạt động giáo dục nghề phổ thông ở các trường trung học phổ thông.

1.3.1 Hoạt động giáo dục nghề phổ thông

Dạy nghề phổ thông hiện nay nhằm chuẩn bị cho HS một số kỹ năng lao động về những lĩnh vực nghề phổ biến, cần thiết và phù hợp với lứa tuổi

HS trung học, để khi ra trường nếu không tiếp tục học lên có thể tham gia lao động sản xuất tại gia đình, cộng đồng hoặc các doanh nghiệp, đồng thời góp phần định hướng nghề theo ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp Hiện nay có tới gần 60 nghề khác nhau để các địa phương và HS lựa chọn, nội dung các nghề thuộc các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thủ công và tin học Việc dạy nghề chủ yếu thực hiện tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và một số trường phổ thông có điều kiện

Dạy nghề phổ thông còn là hoạt động mang tính chất giáo dục hướng nghiệp cho HS trung học, một bộ phận của nội dung giáo dục toàn diện Thông qua dạy nghề phổ thông, HS làm quen với việc tìm hiểu một nghề cụ thể, có điều kiện để thử sức bản thân trong hoạt động thực tế, từ đó hình thành động cơ, thái độ lựa chọn nghề phù hợp

1.3.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình và phát triển chương trình giáo dục nghề phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Kế thừa, phát huy những ưu điểm của chương trình nghề phổ thông

hiện hành để phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả thi

- Chú trọng nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp và liên thông với các môn

khoa học và công nghệ để phát triển tư duy kỹ thuật, tư duy kinh tế và hình thành kỹ năng kỹ thuật

- Tăng cường nội dung hướng nghiệp để HS có điều kiện tìm hiểu

nghề, làm quen với một nghề cụ thể và góp phần định hướng nghề

Trang 34

- Coi trọng thực hành nhằm đảm bảo hình thành một số kỹ năng làm

việc đúng kỹ thuật, theo quy trình công nghệ cần thiết của nghề để HS có thể

sử dụng trong đời sống và lao động

- Đa dạng hoá nội dung các nghề để HS và các trường có thể lựa chọn

phù hợp với những điều kiện cụ thể về phương hướng phát triển kinh tế, cơ

sở vật chất và giáo viên của địa phương, đồng thời đáp ứng nguyện vọng của HS

1.3.1.2 Mục tiêu của hoạt động giáo dục nghề phổ thông ở trung học phổ thông :

- Về kiến thức: Giáo dục cho HS hiểu được một số kiến thức cơ bản

về công cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ và về an toàn lao động, vệ sinh môi trường đối với một nghề phổ thông đã học, biết những đặc điểm và yêu cầu của nghề đó

- Về kỹ năng: Hình thành cho HS một số kỹ năng sử dụng công cụ,

kỹ năng thực hành kỹ thuật theo quy trình công nghệ để làm ra sản phẩm đơn giản theo yêu cầu của mỗi nghề Hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng những kiến thức đã có vào thực tiễn

- Về thái độ của người học: Phát triển hứng thú kỹ thuật và nhu cầu

vận dụng kiến thức, kỹ năng vào lao động, vào hoàn cảnh mới, thói quen làm việc có kế hoạch, tuân thủ quy trình kỹ thuật và bảo đảm an toàn lao động, bước đầu có tác phong công nghiệp, giữ gìn vệ sinh môi trường, có ý thức trong việc tìm hiểu và lựa chọn nghề nghiệp

1.3.1.3 Cấu trúc và nội dung chương trình dạy nghề phổ thông:

Chương trình dạy nghề phổ thông bậc THPT có 105 tiết (3 tiết/tuần),

bố trí ngoài thời lượng học 1 buổi/ngày (trái buổi) cho khối lớp 11

Bộ GD&ĐT đã ban hành tài liệu khung phân phối chương trình dạy học cho 11 nghề phổ thông gồm các nghề: làm vườn, nuôi cá, trồng rừng, gò,

Trang 35

điện dân dụng, điện tử dân dụng, sửa chữa xe máy, cắt may, nấu ăn, thêu tay, tin học văn phòng Trong đó, quy định rõ nội dung theo các chương, bài và tổng số tiết bao gồm số tiết lý thuyết, thực hành, ôn tập và kiểm tra.

Song song đó, Trung tâm lao động - hướng nghiệp của Bộ GD&ĐT

đã ban hành Tài liệu tập huấn Hoạt động giáo dục nghề phổ thông trong đó quy định cụ thể chuẩn kiến thức và kỹ năng cho mỗi nghề

Ví dụ chọn nghề Điện dân dụng để minh hoạ, ta có khung chương trình và chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định cụ thể như sau:

NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

Cả năm: 35 tuần x 3 tiết/tuần = 105 tiết

Học kỳ 1: 18 tuần x 3 tiết/tuần = 54 tiết Học kỳ 2: 17 tuần x 3 tiết/tuần = 51 tiết

Giải thích các chữ viết tắt

- TS : Tổng số tiết

- LT : Số tiết lý thuyết

- TH : Số tiết thực hành

- ÔT : Số tiết ôn tập

- KT : Số tiết kiểm tra

Nội dung

T

T H

Ô T

K T

HỌC KỲ I

Giới thiệu giáo dục nghề Điện dân dụng

An toàn lao động trong giáo dục nghề Điện dân

dụng

Khái niệm chung về đo lường điện

Trang 36

Thực hành: Đo dòng điện và điện áp xoay chiều

Thực hành: Đo công suất và điện năng

Thực hành: Sử dụng vạn năng kế

Một số vấn đề chung về máy biến áp

Tính toán, thiết kế máy biến áp một pha

Thực hành: Tính toán, thiết kế máy biến áp một

pha công suất nhỏ

Vật liệu chế tạo máy biến áp

Thực hành: Chuẩn bị vật liệu và làm khuôn máy

biến áp

Quấn máy biến áp một pha

Thực hành: Quấn máy biến áp một pha

Một số vấn đề chung về động cơ điện

Động cơ điện xoay chiều một pha

Một số mạch điều khiển động cơ điện xoay

chiều một pha

Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện

Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện

Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước

Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm

nước

Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt

Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt

Ôn tập

Kiểm tra học kỳ 1

HỌC KỲ II

Một số kiến thức cơ bản về chiếu sáng

Thực hành: Tính toán chiếu sáng cho một

phòng học

Một số ký hiệu và nguyên tắc lập sơ đồ cấp điện

Thực hành: Đọc sơ đồ mạch điện

Tính toán, thiết kế mạng điện trong nhà

Thực hành: Tính toán, thiết kế mạng điện cho

Trang 37

một phòng ở

Thực hành: Lắp đặt mạng điện cho một phòng ở

Bảo dưỡng mạng điện trong nhà

Kiểm tra

Tìm hiểu thông tin nghề và cơ sở đào tạo

Tìm hiểu thông tin thị trường lao động

Ôn tập cuối học kỳ

Kiểm tra cuối năm

Trang 38

Bảng 1.2 CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Biết được những nguyên nhân thường

gây tai nạn lao động trong nghề điện dân dụng

- Hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện nguyên tắc an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

- Biết được các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

Kỹ năng

Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề điện dân dụng

- Biết được chức năng, cấu tạo của một

số đồng hồ đo điện trong nghề điện dân

Trang 39

- Biết cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thường dùng trong nghề điện dân dụng

- Biết chức năng, cấu tạo và cách sử dụng một số dụng cụ kiểm tra điện thường dùng trong nghề điện dân dụng

Kỹ năng

- Sử dụng được một số đồng hồ đo điện

thường dùng trong nghề điện dân dụng

- Sử dụng được một số dụng cụ kiểm tra điện thường dùng trong nghề điện dân dụng

Thái độ

Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ và đảm bảo an toàn lao động

- Đồng hồ đo

điện: trọng tâm là đồng hồ vạn năng

- Một số dụng cụ kiểm tra: bút thử điện, bút đo thông mạch, đèn báo nê-on

- Chú trọng vào

kỹ năng sử dụng đồng hồ vạn năng

- Sử dụng bút thử điện để kiểm tra pha mạch điện và

- Hiểu được cách tính toán, thiết kế và quy trình quấn máy biến áp một pha công suất nhỏ

Trang 40

- Biết cách sử dụng một số dụng cụ cần thiết để quấn máy biến áp một pha

Thiết kế và quấn máy biến áp tự ngẫu công suất dưới 1KVA

- Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc

và một số ứng dụng của động cơ điện xoay chiều một pha

- Biết chức năng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số mạch điều khiển động cơ điện xoay chiều một pha

- Biết cách bảo dưỡng, sửa chữa hư

- Khái niệm, phân loại, những đại lượng định mức

và một số ứng dụng của động cơ điện vào cuộc sống và sản xuất

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh – Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ giáo viên, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất của đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh – Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
Năm: 2007
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Chỉ thị về việc “Tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh”, số 33/2003/CT-BGDĐT của Bô trưởng Bộ GD& ĐT ngày 23 tháng 7 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho học sinh”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quyết định về việc ban hành “Chương trình giáo dục phổ thông”, số 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bô trưởng Bộ GD & ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình giáo dục phổ thông”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quyết định về việc ban hành “Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông”, số 40/2006/QĐ-BGDĐT của Bô trưởng Bộ GD & ĐT ngày 5 tháng 10 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy chế đánh giá và xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
5. Bộ giáo dục và Đào tạo – Trung tâm lao động hướng nghiệp (2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và hoạt động giáo dục nghề phổ thông
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo – Trung tâm lao động hướng nghiệp
Năm: 2006
6. Bộ giáo dục và Đào tạo – Trung tâm lao động - hướng nghiệp (2007), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo – Trung tâm lao động - hướng nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Về việc “Thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 năm học 2007 – 2008”, số 8608/BGDĐT–GDTrH của Bô trưởng Bộ GD & ĐT ngày 16 tháng 8 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực hiện hoạt động giáo dục nghề phổ thông lớp 11 năm học 2007 – 2008”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Về việc “Hướng dẫn thi và cấp Giấy chứng nhận Nghề phổ thông”, số 10945/BGDĐT–GDTrH của Bô trưởng Bộ GD & ĐT ngày 27 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn thi và cấp Giấy chứng nhận Nghề phổ thông”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Dự thảo phiên bản thứ 14 “Chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020” , của Bô trưởng Bộ GD & ĐT công bố ngày 31 tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
10. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (2008), Đại cương Khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2008
11. Nguyễn Phúc Châu (2010), Lãnh đạo và quản lý: Vai trò kép của hiệu trưởng trường học, Tạp chí Khoa học giáo dục, (số 58), 6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo và quản lý: Vai trò kép của hiệu trưởng trường học, Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2010
12. Nguyễn Đức Chính (2009), Tài liệu tập huấn kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
13. Chính phủ (2001), Chỉ thị về việc “Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội”, số 14/2001/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 6 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
14. Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 – 2010 (2002), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 – 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
15. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận về nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận về nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
17. Đặng Thành Hưng (2010), “Bản chất của giáo dục”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (số 60), 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bản chất của giáo dục”, Tạp chí Khoa học giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
18. Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Cao Đằng (2008), “Dạy nghề phổ thông theo quan điểm tiếp cận hoạt động sáng tạo”, Tạp chí Giáo dục, (số 199), 39- 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dạy nghề phổ thông theo quan điểm tiếp cận hoạt động sáng tạo”, Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi – Nguyễn Cao Đằng
Năm: 2008
19. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002
20. Nguyễn Văn Lê – Hà Thế Truyền – Bùi Văn Quân (2004), Một số vấn đề về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Lê – Hà Thế Truyền – Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
21. Hồ Thị Thu Liên (2005), Hiệu trưởng quản lý công tác dạy nghề trường trung học cơ sở An Nhơn – Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp trường Cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu trưởng quản lý công tác dạy nghề trường trung học cơ sở An Nhơn – Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hồ Thị Thu Liên
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Chức năng quản lý và chu trình quản lý - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Chức năng quản lý và chu trình quản lý (Trang 21)
Hình 1.2 Vai trò và nội dung của chức năng quản lý - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 1.2 Vai trò và nội dung của chức năng quản lý (Trang 24)
Hình 1.4 Cấu trúc của giáo dục lao động - hướng nghiệp Trong đó: - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 1.4 Cấu trúc của giáo dục lao động - hướng nghiệp Trong đó: (Trang 29)
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa giáo dục lao động – giáo dục kỹ thuật tổng hợp – giáo dục hướng nghiệp – giáo dục nghề phổ thông - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Hình 1.5 Mối quan hệ giữa giáo dục lao động – giáo dục kỹ thuật tổng hợp – giáo dục hướng nghiệp – giáo dục nghề phổ thông (Trang 30)
Bảng 1.1  KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 1.1 KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH (Trang 35)
Bảng 1.2  CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG  NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 1.2 CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG (Trang 38)
Bảng 2.1  Số lượng các trường THPT năm học 2010 – 2011 T - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Số lượng các trường THPT năm học 2010 – 2011 T (Trang 51)
Bảng 2.2   Số lượng học sinh dự thi nghề phổ thông - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Số lượng học sinh dự thi nghề phổ thông (Trang 52)
Bảng 2.3  Tìm hiểu quan điểm của cán bộ quản lý về mục đích dạy nghề phổ thông - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Tìm hiểu quan điểm của cán bộ quản lý về mục đích dạy nghề phổ thông (Trang 54)
Bảng 2.5  Tìm hiểu động cơ học nghề phổ thông của học sinh - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Tìm hiểu động cơ học nghề phổ thông của học sinh (Trang 59)
Bảng 2.6 Tìm hiểu về lý do chọn nghề phổ thông của học sinh - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Tìm hiểu về lý do chọn nghề phổ thông của học sinh (Trang 60)
Bảng 2.7 Tìm hiểu quan điểm của phụ huynh học sinh về mục đích cho con em học nghề - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Tìm hiểu quan điểm của phụ huynh học sinh về mục đích cho con em học nghề (Trang 61)
Bảng 2.8 Thống kê số nghề phổ thông học sinh theo học - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Thống kê số nghề phổ thông học sinh theo học (Trang 64)
Bảng 2.10 Số lượng thí sinh đăng ký dự thi theo nghề - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10 Số lượng thí sinh đăng ký dự thi theo nghề (Trang 68)
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp (n=132) - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp (n=132) (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w