1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện hậu lộc, tỉnh thanh hóa

107 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đặng Quang Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nước nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi; PGS.TS Phạm Min

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

huyÖn hËu léc, tØnh thanh hãa

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên nghành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

VINH- 2010

Trang 2

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nguồn lực con người là vấn đề quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia Để có một nguồn lực lao động đạt được cả về số lượng

và chất lượng thì vai trò của GD&ĐT luôn được đặt lên vị trí hàng đầu

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường

cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” [13]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục đề ra mục tiêu pháttriển KT-XH, trong đó mục tiêu trực tiếp là: “ Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạngkém phát triển” Để đạt mục tiêu đó thì giáo dục và công nghệ đóng vai trò quyếtđịnh “Giáo dục - Đào tạo thực sự là quốc sách hàng đầu” [13]

Nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học từ xưa đến nay là nhiệm

vụ quan trọng nhất, thường xuyên nhất, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ quátrình dạy học nói riêng và quá trình phát triển của nhà trường nói chung Sự tồntại hay sự phát triển của sự nghiệp giáo dục là do chất lượng dạy học - giáo dụcquyết định Vì vậy cần đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nângcao chất lượng dạy học

Giáo dục THPT ở huyện Hậu Lộc trong những năm qua đã thu được nhữngthành tích đáng kể về dạy và học, nhưng hiện nay đang đứng trước một sự thayđổi lớn về thế hệ đội ngũ giáo viên, sự thay đổi, cải cách chương trình làm cho

cả giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn Vấn đề thay đổi nội dung, chươngtrình, phương pháp giảng dạy; vấn đề phân ban là một trong những khó khănđối với đa số GV và HS Trong những năm qua chất lượng dạy học ở các trường

Trang 3

THPT Huyện Hậu Lộc đã thu được một số kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn cònnhiều mặt hạn chế Đặc biệt tỷ lệ HS xếp loại học lực khá, giỏi và tỷ lệ đậu đạihọc, cao đẳng còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Học sinh xếp loại họclực yếu, kém còn cao Nhiều HS ý thức, động cơ học tập còn yếu Tình trạnghọc sinh bỏ học do học yếu vẫn còn nhiều.

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, bản thân tôi là một Hiệu trưởngtrường THPT trong huyện; tôi luôn băn khoăn, trăn trở tìm ra các giải pháp hữuhiệu để nâng cao chất lượng dạy học cho các nhà trường Đây cũng là một vấn

đề quan tâm, lo lắng của các cấp lãnh đạo cũng như của CBGV, HS và nhân dântrên địa bàn huyện Hậu Lộc Vì vậy, tôi chọn vấn đề: “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục, với một hyvọng là mình góp một phần vào việc xây dựng các giải pháp quản lý nhằm nângcao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để đề xuất các giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển chất lượng dạy học ở các

trường THPT huyện Hậu Lộc

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất

lượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết Khoa học

Những giải pháp được đề xuất là phù hợp với thực tiễn của các trường THPThuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, thiết thực và có tính khả thi Nếu áp dụng mộtcách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ các giải pháp quản lý được đề xuất trong đềtài nghiên cứu thì chất lượng dạy học ở các THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh

Trang 4

Hoá sẽ được nâng cao hơn Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở các trường cóđặc điểm, hoàn cảnh tương tự

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý quá trình dạy học và quản lý nângcao chất lượng dạy học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và việc quản lý quá trìnhdạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

- Hệ thống hoá và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngdạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề ra những giải pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnhThanh Hoá

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ có liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, Bộ GD& ĐT, của Tỉnh, Sở GD & ĐT Thanh Hoá, huyện Hậu Lộc về quản lý dạy học ở trườngTHPT

- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, các công trình nghiên cứu về quản lýdạy học có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát (hoạt động dạy học của GV và HS)

- Phương pháp điều tra (các biện pháp quản lý dạy học của trường, hồ sơchuyên môn, việc thực hiện chương trình dạy học ) Điều tra bằng phiếu

Trang 5

- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của GV, HS và các nhà quản

lý giáo dục thông qua trao đổi trực tiếp)

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục, kinh nghiệm dạy học

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục, các sản phẩmhoạt động dạy học

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

- Phương pháp thống kê (căn cứ số liệu hàng năm của các trường )

- Phương pháp xử lý các số liệu, tư liệu thu thập được

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Đóng góp về mặt lý luận:

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

8.2 Đóng góp về mặt thực tiễn:

Đề xuất những giải pháp có tính hiện thực và khả thi, góp phần phổ biếnkinh nghiệm quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPThuyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương II Cơ sở thực tiễn của đề tài - Thực trạng chất lượng dạy học vàquản lý chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chương III Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học

ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Trang 6

có giá trị rất lớn đó là: Nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tíchcực của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức;nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức); dạy học phảithiết thực; dạy học theo nguyên tắc cá biệt…

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856- 1915),Mỹ; Henri Fayol (1841- 1925), Pháp; Max Weber (1864- 1920), Đức đều đãkhẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội

Trang 7

Các quan điểm về giáo dục:

Quan điểm hiệu quả: Là quan điểm quản lý giáo dục ra đời vào thập niên đầu

tiên của thế kỷ XX, khi xuất phát từ việc áp dụng tư tưởng kinh tế về quản lýgiáo dục Theo quan điểm hiệu quả, quản lý giáo dục phải được thực hiện saocho hiệu số giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại

Quan điểm kết quả: Ra đời vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX Cơ sở tư

tưởng của quan điểm này là khoa học tâm lý sư phạm Quan điểm kết quả chú ýđến việc đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó

Quan điểm đáp ứng: Ra đời vào những năm 60 của thế kỷ XX Cơ sở tư

tưởng của quan điểm này là khía cạnh chính trị của giáo dục Quản lý giáo dụcphải hướng tới việc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của

sự phát triển đất nước, phát triển xã hội

Quan điểm phù hợp: Ra đời vào những năm 70 của thế kỷ XX Cơ sở tư

tưởng của quan điểm này là vấn đề văn hóa Quản lý giáo dục phải đạt đượcmục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống,bản sắc văn hóa dân tộc

Trong nước nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu

về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học:

PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi; PGS.TS Phạm Minh Hùng; PGS.TS Thái VănThành khi nghiên cứu về “ Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp

vụ của giáo viên” đã khẳng định: “Tùy theo các bậc học, trong từng nội dung hoạtđộng chuyên môn của giáo viên có thể có những yêu cầu biện pháp khác nhaunhằm góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục”[2]

TS Trần Kiểm trong giáo trình “ Quản lý giáo dục và trường học” (Giáo trìnhdùng cho học viên cao học Giáo dục học) đã xác định: “ Quản lý hoạt động dạy học

Trang 8

là quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh Đây là hai quá trìnhthống nhất gắn bó hữu cơ”[25].

Có rất nhiều đề tài thạc sĩ ở các khóa trước nghiên cứu về các giải pháp nâng caochất lượng dạy học ở các cấp học, các vùng miền khác nhau Tuy mỗi đề tài đềunghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp khác nhau phù hợp với thực tế từngcấp học, từng loại hình trường học, từng địa phương, nhưng cơ bản đều thống nhấtcần tăng cường một số giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy học, đó là:Nâng cao chất lượng đội ngũ; quản lý tốt hoạt động dạy của thầy, hoạt động họccủa trò; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới việc kiểm tra đánh giá; tăng cườngđầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình-

xã hội Tuy vậy từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về các giải phápnâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trường THPT

Cấp THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, nối tiếp cấp THCS

và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ HS đã qua các lớp họctrước đó của nhà trường phổ thông Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn chobậc cao đẳng, đại học nói riêng, vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạonguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước nói chung

Điều 58 luật giáo dục nói về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường và điều

lệ trường trung học đã cụ thể hóa

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theochương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 9

2) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kếhoạch phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhànước.

3) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh

4) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

5) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục

6) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng

7) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật

* Cấp THPT là cấp học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổ thông Đây

là cấp học chưa ban hành việc thực hiện phổ cập Giáo viên trường THPT đượcđào tạo theo chuyên môn để giảng dạy một môn học

* Tổ chức Đảng cơ sở trong nhà trường trực thuộc quận ủy, thị ủy, huyện

ủy hoặc thành ủy của thành phố thuộc tỉnh

* Trường THPT là đơn vị dự toán cấp 3 [3]

1.2.2 Hoạt động dạy học

Theo giáo dục học hoạt động dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của HS Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiếthữu cơ với nhau, tồn tại với nhau và cùng phát triển

1.2.2.1 Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội

tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt độngdạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS, giúp

họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép

là truyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học Nội dung dạy học theochương trình quy định, bằng phương pháp nhà trường

Trang 10

1.2.2.2 Hoạt động học: Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm

lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triểnnhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tíchcực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằmchiếm lĩnh khái niệm khoa học Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằnghoạt động tự lực, sáng tạo, HS đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận:

Trí dục:(nắm vững tri thức khoa học), Phát triển: (tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ), Giáo dục: (thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan

điểm, niềm tin ).

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thông tin

và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tíchcực, tự lực Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệmcủa môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phươngpháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thứccủa nhân loại thành học vấn của bản thân đó là phương pháp (mô tả, giải thích,vận dụng) [36]

Vậy hoạt động dạy học là một trong những hoạt động sư phạm mang ý nghĩa

xã hội Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưngkhông phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùngmột quá trình thống nhất Kết quả học tập của HS được đánh giá không chỉ làkết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Kết quả dạy củathầy không thể được đánh giá mà tách rời kết quả học tập của HS

1.2.3 Chất lượng dạy học

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thứcđặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trựctiếp của QTDH là học vấn bao gồm cả PP nhận thức, hành động và năng lựcchuyên biệt của người học "Chất lượng dạy học chính là chất lượng của ngườihọc hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thôngtoàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học"[7]

Trang 11

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạyhọc Nói đến hiệu quả DH tức nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào, sựđáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường; chi phí tiền của, sức lực và thời giancần thiết ít nhất nhưng mang lại kết quả cao nhất Chất lượng DH được nhìn từgóc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnh hưởng củanhà trường với người học Chất lượng DH được đánh giá bởi sự phát triển củacác yếu tố cấu thành nên QTDH, sao cho các yếu tố đó càng tiến sát mục tiêu đãđịnh bao nhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấy nhiêu Để thực hiệnviệc đánh giá, người ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí Thôngthường người ta dựa trên ba tiêu chí cơ bản: Kiến thức - kĩ năng - thái độ.

Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt họclực và hạnh kiểm của người học Đánh giá chất lượng dạy học là một việc rấtkhó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoahọc Khi đánh giá chất lượng dạy học phải căn cứ vào mục tiêu dạy học của từngcấp học, bậc học đối chiếu sản phẩm đào tạo được với mục tiêu của cấp học, bậchọc Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng,thái độ, giá trị và hành vi của người học

Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu KT-XH của đất nước Sảnphẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêugiáo dục mà yêu cầu KT-XH đặt ra đối với giáo dục THPT Nền kinh tế nước tađang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý Các lĩnh vực của đời sống xãhội đổi mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành giáo dục phải tạo ra chất lượngmới khác trước Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đang triểnkhai thực hiện những chủ trương, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung,phương pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bước tăng cường điều kiện

và phương tiện để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học

Trang 12

1.2.4 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.4.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xãhội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác laođộng Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệmquản lý đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theonhững cách tiếp cận khác nhau

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “ Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động ( nói chung là khách thểquản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [34]

Theo Trần Kiểm “ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việchuy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong

và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổchức với hiệu quả cao nhất” [25]

Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếpcận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các

định nghĩa trên ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Theo các tài liệu của UNESCO, công tác quản lý nói chung có bốn chức năng

cơ bản đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa

là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý

- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ trương, chương trình, dự án kế

hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năngkhác Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển theo kế

Trang 13

hoạch Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của

cả tổ chức

- Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức là cơ cấu

các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phânnhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan

hệ giữa chúng, thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữacác bộ phân riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thểthống nhất

- Chức năng chỉ đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và

mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra.Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơidậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mốiliên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết những mối quan

hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các

mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn Chuẩn phải xuấtphát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức

Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tinđầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ để hoạch định kế hoạch;thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệgiữa các bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tinxuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của tổ chức và thông tin

từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người quản lý xem xét mức độ đạtmục tiêu của toàn tổ chức

Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý Chủ thể quản lý khi triểnkhai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này

Trang 14

Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý

Sơ đồ 1-1

Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạothành chu trình quản lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trìnhquản lý Thông tin là mạch máu của quản lý

1.2.4.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa- tinh thần

Quản lý hệ thống giáo dục có thể các định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hộicũng như các quy luật chung của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực vàtâm lý trẻ em

Qua khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể QL lên đối tượng

QL mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học

1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý

Trang 15

Theo từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ

- Dạy học trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng sẽ góp phần đảm bảo tính thốngnhất, tính khả thi của chương trình, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trìnhgiáo dục THPT

1.3.2 Nội dung dạy học

Nội dung dạy học là một thành tố của quá trình dạy học, có mối quan hệ vớicác thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú, đa dạng của giáo viên và HS.Nội dung dạy học được hình thành từ những tinh hoa của nền văn hóa vật chất

Trang 16

và nền văn hóa tinh thần được tích lũy trong quá trình phát triển lịch sử- xã hội.

Đó là hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, tư duy, về cách thức hoạtđộng, hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo, hệ thống về thái độ đối với tựnhiên, xã hội, cộng đồng [37]

Nội dung dạy học là một hệ thống bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:

- Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp nhậnthức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới

Hệ thống tri thức được đưa vào nội dung dạy học phải bao gồm nhiều loạikhác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản

Tri thức bao gồm các dạng khác nhau, đó là:

+ Các sự kiện và hiện tượng cơ bản

+ Các khái niệm và thuật ngữ khoa học

+ Các định luật và học thuyết

+ Các phương pháp nhận thức và lịch sử phát triển khoa học

Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau mặc dù chúng có vai tròkhác nhau trong việc thực hiện các chức năng của tri thức Do đó trong quá trìnhdạy học chúng ta cần bồi dưỡng cho học sinh các dạng tri thức đó một cách hợp

lý và đồng bộ

- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay

Đây là một thành phần quan trọng của nội dung dạy học trong thành phần thứnhất của nội dung là tri thức Tri thức rất cần thiết vì thiếu chúng thì không thểthực hiện những cách thức hoạt động Nắm tri thức chưa đủ mà cần phải nắmđược kinh nghiệm vận dụng những cách thức hành động trong thực tiễn Do đótrong chương trình SGK, chúng ta phải quy định những hệ thống kỹ năng, kỹxảo mà học sinh phải nắm vững

- Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Trang 17

Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là tiền đề cho hoạt động sáng tạo Thành phần này của nội dung dạy học nhằm chuẩn bị cho HS khả năng tìm tòi, giải quyết vấn đềmới, cải tạo hiện thực.

Hoạt động sáng tạo có những đặc điểm riêng được thể hiện qua những nét sau: + Sự tự lực truyền tải kiến thức và kỹ năng vào tình huống mới

+ Phát hiện những vấn đề mới trong tình huống quen thuộc

+ Xây dựng những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề nào đó

+ Xây dựng những cách giải quyết hoàn toàn mới, khác với cách giải quyết đãtừng quen biết

- Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người

Đây là yếu tố rất quan trọng của nội dung dạy học vì nó giáo dục cho họcsinh cái yêu, cái ghét, cái nhục, cái vinh, lòng cao thượng, đức hi sinh là phẩmchất cơ bản của nhân cách

1.3.3 Phương pháp và hình thức dạy học

1.3.3.1 Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học có thể tóm tắt trong

ba dạng cơ bản sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổ chức hoạtđộng nhận thức của học sinh và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng

để giúp học sinh nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

- Theo bản chất của nội dung, phương pháp là sự vận động của nội dung DH Phương pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:

- Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạtđược mục đích đặt ra

Trang 18

- Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định.

- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò

- Phản ánh cách thức giao tiếp giữa thầy và trò

- Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kếtquả hoạt động

Như vậy ta có thể định nghĩa: Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình dạy học, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học [37].

1.3.3.2 Hình thức dạy học

Theo quan điểm công nghệ dạy học, quá trình dạy học tồn tại như một quytrình công nghệ Đó là quy trình tổ chức, điều khiển và quy trình tự tổ chức tựđiều khiển của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ DH

Từ đó, các hình thức tổ chức dạy học được xem là những cách thức tiến hànhhoạt động dạy và học thống nhất giữa giáo viên và học sinh, được thực hiện theomột trình tự và chế độ nhất định [37]

Trong thực tiễn dạy học, có nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau, tùytheo mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học có tính chất tập thể hay cá nhân,tùy theo mức độ hoạt động độc lập của học sinh, tùy theo phương thức lãnh đạocủa giáo viên đối với hoạt động nhận thức của HS, cũng như tùy theo địa điểm

và thời gian học tập

Các hình thức tổ chức dạy học

- Hình thức lên lớp: Hoạt động được tiến hành chung cho cả lớp gồm một số

HS nhất định, cùng lứa tuổi, cùng trình độ Hoạt động dạy học được tiến hànhtheo tiết học, có TKB nhất định GV trực tiếp tổ chức, điều khiển hoạt độngnhận thức của cả lớp, đồng thời chú ý đến những đặc điểm riêng của từng HS

- Hình thức học ở nhà:

Trang 19

Hình thức học ở nhà có ý nghĩa rất quan trọng, nó giúp HS: Mở rộng, đào sâu, hệ thống hóa và khái quát hóa những điều đã học ở trên lớp Rèn luyện kỹnăng kỹ xảo vận dụng những tri thức của mình vào các tình huống, kể cả tìnhhuống nảy sinh từ cuộc sống.

Chuẩn bị lĩnh hội tri thức mới bằng cách đọc trước bài trong SGK, làm thínghiệm theo sự chỉ dẫn của GV

Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, tính tự giác, tính độc lập, tính kế hoạch, tính

tổ chức trong học tập

- Tham quan: Tham quan là hình thức tổ chức dạy học tạo điều kiện cho HStrực tiếp quan sát và nghiên cứu sự vật, hiện tượng, cơ sở sản xuất, qua đó HS cóthể mở rộng, đào sâu tri thức, nâng cao hứng thú học tập, phát triển óc quan sát,bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước cho các em

- Hình thức hoạt động ngoại khóa:

Hình thức ngoại khóa nhằm tạo điều kiện cho HS có thể mở rộng, đào sâu trithức, pháp triển hứng thú và năng lực riêng của mình Hoạt động ngoại khóa cótính chất tự nguyện

Hoạt động ngoại khóa thường được tổ chức dưới những hình thức như: CLBtoán học, Vật lý, CLB bạn yêu âm nhạc, CLB thơ

- Hình thức giúp đỡ riêng:

Trang 20

Trong quá trình dạy học, tất yếu sẽ có sự phân hóa về trình độ nhận thức và sẽxuất hiện 2 loại HS: Loại yếu- kém và loại khá- giỏi Do vậy, việc dạy học đượctiến hành trên cơ sở trình độ chung không thỏa mãn 2 loại học sinh này, do đócần có hình thức giúp đỡ riêng cho từng đối tượng HS.

1.3.3 3 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình hình thành nhữngnhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về năng lực học tập các môn học,các hoạt động giáo dục ( học lực ) của học sinh

Học lực bao gồm ba thành tố: Kiến thức, kỹ năng và thái độ được học sinh thểhiện qua việc học tập các môn học Căn cứ vào chương trình mỗi môn học, cácchuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ được xác lập Hệ thống chuẩn kiến thức, kỹnăng và thái độ ở một môn học được xem là trình độ chuẩn tối thiểu mà mỗi họcsinh cần đạt sau khi học môn ấy Hệ thống chuẩn là căn cứ để giáo viên xây dựnghay lựa chọn các công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh

1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

1.4.1 Mục tiêu của quản lý dạy học ở trường THPT

Quản lý quá trình dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệthống quản lý quá trình giáo dục trong trường học Quản lý quá trình dạy họcthông qua việc chỉ đạo thực hiện chức năng tổng hợp: Phát triển nhân cách, nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Quản lý quátrình dạy học phải định hướng chủ yếu vào sự phát triển mọi năng lực tiềm ẩncủa con người, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển các kỹ năng lao độngtrí tuệ, thái độ và tính tích cực xã hội, phát triển mọi tài năng của con người.Đồng thời nó đặt nền tảng cơ bản cho sự phát triển phẩm chất nhân cách, giá trịđạo đức nhân bản, thẩm mỹ, các giá trị văn hoá tinh thần và thể lực của HS.Chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc bước vào đời lập thân, lập nghiệp

Trang 21

Quản lý QTDH là quản lý hệ thống toàn vẹn bao gồm các nhân tố cơ bản củaQTDH: Mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, thầy và hoạt động dạy,

HS và hoạt động học, các PP và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạyhọc, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Tất cả các nhân tố cấu trúc của QTDHtồn tại trong mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi trường của nó: Môitrường xã hội- chính trị và môi trường khoa học- kỹ thuật- công nghệ Tức làchủ thể QL phải tác động vào toàn bộ QTDH hoặc từng nhân tố của QTDH theocác quy luật tâm lý học, giáo dục học, lý luận về quản lý để đưa hoạt động dạyhọc từ trạng thái này sang trạng thái cao hơn để dần tiến tới mục tiêu giáo dục

- Quản lý dạy học ở trường THPT nhằm:

+ Đảm bảo chất lượng dạy và chất lượng học của học sinh theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng cần đạt ở từng khối lớp

+ Góp phần nâng cao kết quả học tập của HS và chất lượng giáo dục toàn diện + Hình thành các phẩm chất tư cách đạo đức xã hội chủ nghĩa cho học sinh

- Yêu cầu về sản phẩm quản lý dạy học ở trường THPT là:

+ Thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, nâng cao chất lượng dạy học

+ Hình thành ở học sinh những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại + Rèn luyện cho học sinh hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; phát triểncác kỹ năng, tâm lý, đặc biệt là năng lực tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ

1.4.2 Nội dung quản lý dạy học ở trường THPT

Trong việc quản lý QTDH ở trường THPT cần bám vào các nội dung sau:

- Quản lý thực hiện nội dung chương trình

+ Mục đích của quản lý thực hiện nội dung chương trình:

Duy trì kỷ cương, nề nếp trong dạy học; đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, kỹnăng của từng môn học, hoạt động giáo dục

Trang 22

Giúp cán bộ quản lý có cơ sở chính xác để quản lý tốt hoạt động giảng dạy củagiáo viên.

+ Yêu cầu về quản lý thực hiện nội dung chương trình:

Để quản lý tốt thực hiện nội dung chương trình cán bộ quản lý trường THPTcần quán triệt mục tiêu giáo dục THPT theo luật giáo dục đã quy định:

“ Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểubiết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [26].Quán triệt thực hiện nội dung giáo dục THPT theo Luật giáo dục, cụ thể là:

“ Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trung học cơ sở, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác nhau về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết cần thiết, tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp” [26].

Ở THPT thực hiện DH phân hóa bằng phân ban kết hợp với tự chọn và thựchiện phương án phân thành 3 ban: Ban KHTN, ban KHXH và NV, ban cơ bản

- Xây dựng và quản lý nề nếp dạy học

+ Mục đích của xây dựng và quản lý nề nếp dạy học:

Duy trì kỷ cương, nề nếp trong dạy học; góp phần nâng cao chất lượng dạy họcnói riêng và chất lượng GD nói chung, nhằm đạt mục tiêu dạy học đề ra

+ Yêu cầu cần đạt về xây dựng và quản lý nề nếp dạy học:

Quản lý việc dạy đủ, dạy đúng phân phối chương trình, nội dung chươngtrình; cải tiến phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng năng lực tư duy, diễn đạt vàhướng dẫn học sinh tự học; thực hiện đúng những quy định về kiểm tra, chấm

Trang 23

bài, ghi sổ điểm và các loại hồ sơ dạy học khác Phát hiện và bồi dưỡng học sinhgiỏi, giúp đỡ HS yếu, kém.

Xây dựng và quản lý nền nếp dạy học còn bao hàm cả việc xây dựng một tậpthể nhà trường có độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động sư phạm cũng như

về tinh thần, đời sống, có sự đoàn kết gắn bó, cộng đồng hợp tác với nhau trongcông việc một cách nhịp nhàng, đồng bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến, tập thể đó cótrạng thái tinh thần lành mạnh, dân chủ, nhân đạo, sư phạm và thẩm mỹ

Xây dựng và quản lý nề nếp dạy học phải coi là nền tảng và gắn liền với việcnâng cao chất lượng dạy học

- Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học

+ Mục đích của tổ chức đổi mới phương pháp dạy học:

Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặcđiểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho HS

+ Yêu cầu cần đạt về tổchức đổi mới phương pháp dạy học:

Hướng hoạt động dạy học của thầy và trò vào việc đáp ứng mục đích, nhucầu, lợi ích của người học Cần trả lời câu hỏi: Học để làm gì? theo khuyến cáocủa UNESCO thì: Học để biết, học để làm, học để tồn tại, học để hòa nhập.[5] Thực hiện mối quan hệ biện chứng giữa phương pháp (P) với mục tiêu (M),nội dung chương trình dạy học các môn học (N)- Mô hình M- N-P

Hướng vào việc triệt để phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, tự lực chiếm lĩnhtri thức của học sinh theo mô hình dạy học hợp tác sau:

Trang 24

Phân hóa vừa sức cố gắng của người học theo từng trình độ khác nhau

Tăng cường sử dụng các phương tiện DH, đặc biệt ứng dụng CNTT trong DH

Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học

Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá

Tạo tiềm năng cho người học tự học suốt đời và tham gia nghiên cứu, ứngdụng khoa học, công nghệ

1.4.3 Tổ chức quản lý dạy học ở trường THPT

Để tổ chức QLDH ở trường THPT cần tập trung vào các tiến trình quản lý sau:

- Xây dựng kế hoạch quản lý quá trình dạy học

+ Mục đích của xây dựng kế hoạch quản lý quá trình dạy học:

Trang 25

Nhằm giúp cho CBQL quản lý quá trình dạy học một cách khoa học, có hệ thốngnhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học đề ra.

+ Yêu cầu cần đạt về xâydựng kế hoạch quản lý quá trình dạy học:

Trên cơ sở kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT đã ban hành, cán bộ quản lý trườngTHPT cụ thể hóa trong kế hoạch chung nhằm thực hiện dạy đủ môn học, đúng thờilượng cho các môn học ở từng lớp theo đúng PPCT của Bộ GD&ĐT Đảm bảo yêucầu giảng dạy các bộ môn

Việc xây dựng quản lý QTDH cần tập trung vào các kế hoạch trọng tâm sau:

Xây dựng thời khóa biểu

Xây dựng lịch theo dõi nề nếp dạy học hàng ngày, hàng tuần

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS yếu, kém và tổ chức thi HSgiỏi hàng năm

Xây dựng kế hoạch ôn tập, kiểm tra học kỳ, năm học

Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để chỉ đạo DH Xây dựng kế hoạch phối hợp với ban đại diện cha mẹ HS phục vụ cho dạy học Xây dựng kế hoạch cá nhân của người quản lý để chỉ đạo chuyên môn, đảm bảocho quá trình dạy học được vận hành một cách có nề nếp, có chất lượng

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung cơ bản của quá trình dạy học

+ Mục đích của tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung cơ bản của quá trình dạy học: Sắp xếp, bố trí, điều phối tốt các nguồn vật lực, tài lực, nhân lực; hình thànhcác quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận, nhằm thực hiện thành côngcác kế hoạch dạy học, đạt được mục tiêu dạy học đề ra

+ Yêu cầu cần đạt về tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung cơ bản của QTDH Tùy theo đặc điểm thành phần trong BGH, năng lực cụ thể của từng người, cácmối quan hệ đặc trưng về nhiều mặt việc phân công có thể khá phong phú, đa dạng.nhưng phải tập trung nhiệm vụ trung tâm của nhà trường: Dạy tốt, học tốt Hoàn thiện

Trang 26

các tổ chuyên môn, xây dựng các mạng lưới cốt cán về chuyên môn làm nòng cốt.Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể tạo ra cơ chế đồng bộ, hoạt động nhịpnhàng để góp phần nâng cao chất lượng dạy học Cụ thể cần phải:

Tổ chức, chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy - học

Tổ chức chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học

+ Mục đích của kiểm tra đánh giá kết quả dạy học:

Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học là một chức năng quản lý dạy học, thôngqua đó CBQL giám sát được các hoạt động trong quá trình thực hiện kế hoạchdạy học và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn cần thiết; đồng thời tổng kết,đúc rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả trong quá trình dạy học

+ Yêu cầu cần đạt về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học:

Về nội dung kiểm tra: Thực hiện kế hoạch dạy học, nề nếp dạy học Các hoạt

động nâng cao chất lượng dạy học Hoạt động của các tổ chuyên môn

Về hình thức kiểm tra:

Đối với hoạt động dạy của GV: Thông qua dự giờ; thông qua các đợt thao giảng Với hoạt động học của học sinh: Thông qua kiểm tra học kỳ, năm học; qua cácđợt khảo sát chất lượng; qua các kỳ thi HSG

Đánh giá kết quả:

Việc đánh giá kết quả, bảo đảm tính khách quan, toàn diện, trung thực; dựa vàochuẩn để đánh giá Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ

- Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học

+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV: Triển khai thực hiện chỉ thị40/CT-TW của Ban Bí thư và quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Tăng cường

Trang 27

công tác giáo dục để nâng cao nhận thức cho GV về quan điểm, đường lối, chủ trươngcủa Đảng trong phát triển giáo dục đào tạo, để thực hiện các mục tiêu giáo dục THPT.

+ Đầu tư và sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH: Tập trung đầu tư TBDH, củng cố vàxây dựng phòng thí nghiệm, thực hành thực hiện quản lý tốt thiết bị dạy học theoquyết định số 41/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/01/1998 về quy chế thiết bị giáo dục + Tiếp tục thực hiện đổi mới nội dung chương trình và PPDH: Tiếp tục thực hiện đổimới nội dung chương trình và phương pháp dạy học, khuyến khích tự học và vận dụngsáng tạo ở học sinh Thực hiện dạy đủ các môn học, đúng PPCT, kế hoạch dạy họccủa Bộ GD&ĐT quy định, đảm bảo yêu cầu giảng dạy cuả các bộ môn

+ Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt học tốt: Tổ chức phong trào “ Thi đua dạy tốthọc tốt” cần được tiến hành có tổ chức, có kế hoạch và đúng mục đích, tránh bệnhthành tích, đảm bảo phản ánh đúng ý nghĩa đích thực của phong trào thi đua

+ Đổi mới công tác quản lý: Tăng cường nề nếp, kỷ cương, tinh thần trách nhiệmtrong quản lý Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhân sự, quản

lý chuyên môn

1.4.4 Đánh giá công tác quản lý dạy học ở trường THPT

- Mục đích của đánh giá công tác quản lý dạy học ở trường THPT:

+ Xác định mức độ đạt được mục tiêu dạy học trong quá trình QL dạy học củaCBQL các trường THPT

+ Giúp cho CBQL kiểm soát các hoạt động quản lý của mình trong quản lý dạyhọc từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh, cải tiến, đảm bảo chất lượng dạy học

- Nội dung đánh giá:

+ Việc quán triệt mục tiêu, kế hoạch dạy học, nội dung chương trình, phươngpháp và hình thức tổ chức dạy học

Trang 28

+Việc xây dựng các điều kiện cần thiết, khả thi: Nhân lực (đội ngũ GV); vậtlực (CSVC, TBDH); tài lực (tài chính).

+ Xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương dạy học trong nhà trường

+Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò

+ Tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả dạy học

- Khi đánh giá công tác quản lý hoạt động dạy học cần tập trung vào các tiêuchí đánh giá sau:

+ Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học + Xây dựng, bồi dưỡng, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên.

+ Quản lý chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn

+ Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của HS

+ Quản lý chất lượng kiểm tra đánh giá HS

+ Quản lý việc dạy thêm, học thêm

+ Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực cho nhà trường

1.5 Chất lượng dạy học ở trường THPT

1.5.1 Chất lượng và chất lượng dạy học ở trường THPT

1.5.1.1 Chất lượng

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa “Chất lượng là phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì ? Tính ổnđịnh tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tínhkhách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra bên ngoài qua các thuộctính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vậtnhư một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vậttrong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thayđổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sựvật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn

Trang 29

tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của sốlượng và chất lượng".

"Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sựviệc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sựvật, phân biệt nó với sự vật khác "[34]

Hiện nay các nhà nghiên cứu về kiểm định chất lượng thống nhất với nhau ởquan niệm: Chất lượng là mức độ đạt mục tiêu, mức độ đạt chuẩn, mức độ đápứng nhu cầu

1.5.1.2 Chất lượng dạy học

“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông

mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học ” [16].

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thứcđặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trựctiếp của QTDH là học vấn bao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động vànăng lực chuyên biệt của người học

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạyhọc Nói đến hiệu quả dạy học tức nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào,

sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường; chi phí tiền của, sức lực và thờigian cần thiết ít nhất nhưng mang lại kết quả cao nhất Chất lượng dạy học đượcnhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnhhưởng của nhà trường với người học

Chất lượng dạy học chính là nói về “ Chất lượng của người học’’ hay “ Trithức phổ thông mà người học lĩnh hội được ”, tri thức đó gồm có:

+Tiềm năng trí tuệ (trình độ hiểu biết, nắm vững các tri thức phổ thông) +Tiềm năng tinh thần, sức mạnh của trí tuệ và khả năng tư duy, cách hiểuvấn

đề và bước đầu xây dựng phương pháp giải quyết (một mặt biểu hiện quan

Trang 30

trọng của nhân cách).

+Hình thành và phát triển nhân cách học sinh, phát triển toàn diện về thểchất

1.5.2 Những yếu tố đảm bảo chất lượng dạy học ở trường THPT

Chất lượng hoạt động dạy học chịu bởi nhiều yếu tố tác động, tuy nhiên để đảmbảo chất lượng dạy học cần các yếu tố sau:

* Yếu tố cơ chế hành chính, pháp luật

Đây là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện nâng cao chất lượng giáodục ở các trường THPT hiện nay Các yếu tố luật pháp, Chỉ thị, Nghị quyết, cácquy chế, điều lệ trường THPT, các văn bản pháp quy …chính là phương tiện đầutiên, là yếu tố tác động đến hoạt động dạy và học

* Quản lý nguồn nhân lực

- CBGV đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu, có năng lực và trình độ để thực hiệnnhiệm vụ giáo dục ở trường THPT

- Phân công GV giảng dạy theo đúng chuyên môn; quan tâm đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ GV

- Tạo điều kiện để GV đổi mới phương pháp dạy; khuyến khích ứng dụng CNTTtrong dạy học; phát huy việc viết và ứng dụng SKKN trong giảng dạy

* Quản lý CSVC, trang thiết bị, tài chính và các nguồn lực cho nhà trường

- Có đủ cơ sở hạ tầng thuận lợi cho dạy học và hoạt động

- Có đủ lớp học và các phương tiện phục vụ dạy học

- Có đủ các phòng bộ môn phục vụ hoạt động giảng dạy của nhà trường

- Duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các nguồn lựctài chính phục vụ cho dạy học

Trang 31

- Môi trường giáo dục thân thiện, an toàn lành mạnh cho CBGV và HS.

- Quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường- gia đình và xã hội

* Tổ chức bộ máy và công tác quản lý, điều hành

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành các hoạtđộng và chất lượng giáo dục của nhà trường, do vậy để hoạt động GD đi đúngquỹ đạo và đạt hiệu quả cao Hiệu trưởng phải luôn tìm tòi đổi mới hoạt độngquản lý, đổi mới các hoạt động sư phạm của nhà trường và chịu trách nhiệm về

chất lượng và hiệu quả mọi hoạt động của trường mình Biết khuyến khích, tạo

động lực dạy cho GV, động lực học cho HS Tranh thủ các điều kiện, lực lượng

xã hội ủng hộ nhà trường Phải chú trọng đến công tác kế hoạch phát triển giáodục, bao gồm các công việc thu thập và xử lý thông tin để tìm ra những căn cứcủa kế hoạch xác định mục tiêu và phân hạng các ưu tiên; tìm tòi và lựa chọncác biện pháp, các phương án thực hiện mục tiêu; soạn thảo kế hoạch, thông qua

kế hoạch và truyền đạt kế hoạch đến người thực hiện, các kế hoạch phải có tínhkhả thi, phải mang tính thuyết phục, có kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong việcnâng cao CLDH Phối hợp tốt các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường

1.5.3 Đánh giá chất lượng dạy học ở trường THPT

1.5.3.1 Mục tiêu đánh giá chất lượng dạy học ở trường THPT

- Xác định mức độ đạt được mục tiêu, yêu cầu giáo dục trong quá trình dạy học

- Đánh giá chất lượng giúp cho CBQL, giáo viên kiểm soát các hoạt động ngaytrong trong quá trình dạy và học, sau đó đưa ra quyết định điều chỉnh, cải tiến dạyhọc, đảm bảo chất lượng dạy học

- Đánh giá có tác dụng phát triển động cơ học tập của học sinh

1.5.3.2 Nội dung đánh giá chất lượng dạy học ở trường THPT

Trang 32

Nội dung đánh giá chất lượng dạy học được hợp thành bởi các tiêu chuẩn, tiêuchí đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục ở trường.

Đánh giá chất lượng dạy học ở trường THPT dựa trên các nội dung cơ bản sau:

+ Việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học

+ Việc xây dựng, bồi dưỡng, QL đội ngũ CBGV; chất lượng đội ngũ GV.

+ Việc đổi mới phương pháp dạy- học; đổi mới kiểm tra đánh giá

+ Việc QL hoạt động học tập, rèn luyện của HS; chất lượng học tập của HS

+ Việc quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; huy động các nguồn

lực cho nhà trường

1.5.3.3 Quy trình đánh giá chất lượng dạy học ở trường THPT

+ Xác định mục đích đánh giá

+ Trình bày các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá

+ Thu thập các thông tin đánh giá

+ Đối chiếu các tiêu chí, tiêu chuẩn với các thông tin đã thu thập

+ Kết luận và đưa ra các quyết định, giải pháp

Đánh giá chất lượng DH không đơn thuần là ghi nhận thực trạng những kếtquả mà phải đề ra những giải pháp giúp đối tượng đánh giá điều chỉnh hoạt độngdạy và hoạt động học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường

1.5.4.Nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT

QTDH được cấu thành bởi nhiều thành tố Mỗi thành tố có một vị trí xác định,

có chức năng riêng, chúng tác động qua lại với nhau và vận động theo quy luậtchung, tạo nên chất lượng của toàn bộ hệ thống Vì vậy chúng ta thường xuyênnghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của QTDH, nâng cao chất lượng củachúng, góp phần thúc đẩy chất lượng của toàn bộ hệ thống

Trang 33

Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt ba nhiệm vụ: Cung cấp kiếnthức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt ba nhiệm vụ đó làmcho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học được nâng lên.

Do đó quản lý để nâng cao chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuầncác hoạt động dạy học mà phải quản lý quá trình tác động tới tất cả các thành tốcủa hoạt động sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạycủa thầy và hoạt động học của trò, đặc biệt chú trọng đến các thành tố như mụctiêu, nội dung, phương pháp, kết quả

Quản lý chất lượng dạy học là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các

cơ chế để đảm bảo chất lượng các thành tố, trong đó chủ yếu nhất là chất lượngcủa người học Vai trò của người quản lý là tạo ra những quy trình, tạo điều kiệnthực hiện các quy trình đó và giám sát xem các quy trình đó có thực hiện đượckhông Người quản lý phải xác định những hoạt động sau đây: Xác định mụctiêu và các chuẩn mực; xác định lĩnh vực cần quản lý; xây dựng các quy trìnhđảm bảo chất lượng; xác định tiêu chuẩn và tiến hành đánh giá chất lượng DH

- Xác định mục tiêu và các chuẩn mực: Các mục tiêu và chuẩn mực cần xác

định theo mức độ cụ thể như mục tiêu về các mặt giáo dục phải là các chỉ tiêuđịnh lượng Việc xác định các mục tiêu, chuẩn mực và thông qua các biện phápthực hiện mục tiêu đó phải được tiến hành trong quá trình xây dựng kế hoạchnăm học Kế hoạch này phải xác định được sứ mệnh, lý do tồn tại và tầm nhìn-

cơ sở lôgic của sự tồn tại và phát triển Bản kế hoạch đó phải phân tích được cácyếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến nhà trường và những gay cấncần ưu tiên giải quyết, xác định cách thức, hướng đi để đạt mục tiêu, đề cập dựtrù tài chính và khả năng thu hút nguồn lực để thực hiện kế hoạch Các kế hoạchhành động được xây dựng để cụ thể hoá bản kế hoạch, các mục tiêu và chuẩnmực của sản phẩm, các điều kiện đảm bảo đội ngũ, CSVC, TBDH được xácđịnh là cơ sở để so sánh, phân tích và đánh giá chất lượng

- Xác định lĩnh vực cần quản lý: Các lĩnh vực quản lý chia làm hai nhóm chính

là nhóm chức năng cơ bản và nhóm chức năng điều kiện

Trang 34

+ Các lĩnh vực trong nhóm chức năng cơ bản bao gồm : Quản lý dạy và học (quản lý mục tiêu, chuẩn mực, nội dung chương trình giảng dạy, phương pháp) + Các lĩnh vực trong nhóm chức năng điều kiện gồm quản lý đội ngũ GV,quản lý HS, quản lý các dịch vụ hỗ trợ dạy học, quản lý CSVC -TBDH và côngtác quản lý điều hành của nhà trường.

- Xây dựng và duy trì các quy trình đảm bảo chất lượng : Có hai quy trình đảm

bảo chất lượng được sử dụng phổ biến đó là quy trình tổ chức đánh giá và quytrình khuyến khích nâng cao chất lượng

+ Quy trình tổ chức, đánh giá có thể bao gồm tất cả các quy trình có liênquan đến việc tổ chức dạy học Quy trình đánh giá có thể dựa vào một số thông

số sau: Đánh giá trong là sự đánh giá của chính GV với HS của mình Cáchđánh giá này chủ yếu thông qua kiểm tra, nhận xét khi tiến hành quá trình dạyhọc Mục đích của đánh giá này về thực chất là giúp GV điều chỉnh nội dung,PPDH cho phù hợp với các nhóm đối tượng, HS thấy được những thiếu sóttrong việc tiếp nhận tri thức, phát triển kỹ năng hoặc xây dựng thái độ cần thiết.Đánh giá ngoài là quá trình GV không đánh giá HS của mình, quá trình dạy học

và kiểm tra độc lập với nhau như kiểm tra thi cử được thực hiện bởi một tổ chứcchuyên trách Mục đích của việc đánh giá ngoài là thẩm định tính xác thực vàkhách quan của việc tự đánh giá, từ đó đề xuất các biện pháp bảo đảm và nângcao chất lượng - hiệu quả cho giáo viên và cơ sở GD trong quá trình dạy học + Quy trình khuyến khích nâng cao chất lượng có nhiều loại: Các quy tắc, cácquy chế, các tiêu chí thực tiễn, việc mô tả điển hình, xem xét việc thực thi côngviệc của đội ngũ cán bộ, tăng thưởng, đề bạt

Cả hai quy trình này có thể được xây dựng cho từng lĩnh vực đánh giá và ápdụng cho mọi việc trong mỗi lĩnh vực đánh giá nêu ở trên

- Xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá kết quả:

Các tiêu chuẩn được đánh giá trên cơ sở hai yêu cầu: Các thông số đánh giáphải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học; các thang bậc điểm cho mỗi loạithông số cần hàm chứa các chuẩn mực mong muốn hoặc đã được chấp nhận

Trang 35

Muốn quản lý để nâng cao chất lượng dạy học còn cần phải xây dựng các điềukiện cần thiết, cốt yếu cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học: Xâydựng đội ngũ GV ngang tầm với thời đại để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củangười học; hoàn thiện CSVC-TBDH đáp ứng yêu cầu quản lý trong điều kiệnmới và yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; huyđộng mọi nguồn tài chính ưu tiên cho hoạt động dạy học; sử dụng các biện phápkinh tế sư phạm và tâm lý xã hội trong quản lý dạy học; đặc biệt cần chỉ đạoviệc đổi mới phương pháp dạy học.

Chương II

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG

THPT HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

2.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội của huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

- Điều kiện tự nhiên:

Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển, cách trung tâm thành phố Thanh Hoá

25 km về phía đông bắc Phía bắc giáp huyện Nga Sơn, Hà Trung; phía nam vàphía tây giáp huyện Hoằng Hoá; phía đông giáp biển Ðông Hậu Lộc có diệntích tự nhiên 141,5km2 Hậu Lộc có 1 thị trấn và 26 xã với tổng số dân số là163.971 người ( năm 2009), mật độ dân số 1.212 người/km2 Ðiều kiện tự nhiênrất đa dạng với đường bờ biển dài 12 km, cùng 2 cửa lạch lớn (Lạch Trường vàLạch Sung), khá thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, giàu tiềm năng với 3 vùng:vùng đồi núi (1485,8 ha), vùng đồng bằng chủ yếu là phù sa và vùng ven biển

Hệ thống giao thông của Hậu Lộc khá phát triển do có Quốc lộ 1A, tuyến đườngsắt Bắc - Nam và Quốc lộ 10 chạy qua Đây cũng là điều kiện tốt để Hậu Lộc

mở mang và giao lưu với các vùng để phát triển kinh tế văn hoá xã hội Nhữngyếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Hậu Lộc phát triển trên các lĩnhvực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, công nghiệp, thủ công

Trang 36

nghiệp và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm giai đoạn 2005-2010đạt 12,4% Năm 2010 tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP ( Nông- lâm-ngư nghiệp ) là: 42,3%-25,6%-32,1% Thu nhập bình quân đầu người năm 2010đạt gần 10 triệu đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2005 [15].

- Điều kiện văn hóa – xã hội :

Hậu Lộc là một vùng đất có bề dày lịch sử và truyền thống văn hóa với hàng chục di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng quốc gia và cấp tỉnh Nhiều trò chơi, trò diễn dân gian mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc như: Bơi thuyền, kéo co,đấu vật, thổi cơm thi vẫn được lưu truyền cho đến ngày nay Năm 1973 vànăm 1976, các nhà khảo cổ học đã phát hiện di chỉ văn hóa Hoa Lộc và GòTrũng (Phú Lộc) niên đại cách đây 4.000-5.000 năm Ðiều đó chứng tỏ conngười tiền sử ở Hậu Lộc sớm phát triển nền văn minh lúa nước, chăn nuôi vàđánh bắt cá Không những thế, Hậu Lộc còn là vùng đất có tinh thần yêu nướcnồng nàn, là cái nôi của cách mạng Việt Nam Hậu Lộc được Nhà nước tặngbằng có công với nước, là "Kho tàng lịch sử" quý báu không chỉ đối với ThanhHoá mà với cả dân tộc Việt Nam

2.2 Một vài nét về giáo dục và đào tạo của huyện Hậu Lộc

Quy mô các ngành học, cấp học phát triển, đáp ứng nhu cầu học tập của nhândân trong huyện Hiện nay giáo dục Hậu Lộc đã có mạng lưới trường học hoànchỉnh với 5 trường THPT, 1 trung tâm GDTX, 1 trung tâm dạy nghề, 26 trườngtrung học cơ sở, 30 trường tiểu học, 27 trung tâm mầm non, 27/27 xã, thị trấn cótrung tâm học tập cộng đồng Có thể nói mạng lưới trường học thực sự đã đápứng nhu cầu học tập của con em và nhân dân địa phương

Hậu Lộc là huyện đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi ( năm 2000) và

đã hoàn thành phổ cập GD THCS ( năm 2005); toàn huyện có 32/90 trường đạtchuẩn Quốc gia, trong đó có một trường THPH đạt chuẩn Quốc gia Giáo dụcHậu Lộc luôn được xếp trong tốp dẫn đầu của ngành giáo dục Thanh Hoá

Trang 37

Phong trào khuyến học trong và ngoài nhà trường phát triển tương đối mạnh,27/27 xã, thị trấn thành lập trung tâm cộng đồng, 27 hội khuyến học với hàngvạn hội viên đã góp phần động viên GV, HS thi đua “Dạy tốt, học tốt” và xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh Chất lượng giáo dục đại trà được nânglên, hàng năm có trên 98% HS các cấp tốt nghiệp Số HS giỏi và số HS đỗ đạihọc này càng tăng, mỗi năm có từ 1100-1450 HS đỗ vào các trường Đại học Tỷ

lệ HS đến trường ngày một tăng: Nhà trẻ 27,3%, mẫu giáo 95,23%, tiểu học100%, THCS 99,9%, THPT và bổ túc THPT đạt 83% Hướng nghiệp dạy nghềphát triển mạnh, với nhiều hình thức đào tạo, dạy nghề phù hợp, bước đầu tạo sựchuyển biến nhận thức về nghề nghiệp, việc làm cho HS [15]

Đối với các trường THPT trên địa bàn huyện Hậu Lộc:

- Lịch sử phát triển các trường THPT huyện H ậu Lộc

Huyện Hậu lộc có tất cả 5 trường THPT công lập ( trước tháng 4 năm 2010

có 4 trường công lập và 1 trường bán công )

* Bảng 2.1- Loại trường và cơ sở vật chất

TT Trường THPT trường Loại Năm thành lập trường (m Diện tích 2 )

Số phòng học Kiên cố Cấp 4

5 Đinh Chương Dương Công lập 1998 11.043 12 4

(Nguồn: Các trường THPT huyện Hậu Lộc)

Nhận xét: Về qui mô các trường THPT trong huyện Hậu Lộc đều lớn, có số

lớp, số học sinh đông trong tỉnh ( từ 24 lớp trở lên ) Cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ cho hoạt động dạy học đã được các trường đầu tư nhiều nhưng chưađáp ứng được yêu cầu dạy và học, cũng như yêu cầu về công tác đổi mớiphương pháp dạy học 4/5 trường phòng học còn thiếu phải học hai ca Trang

Trang 38

thiết bị thí nghiệm tuy trong năm qua đã được tỉnh đầu tư nhưng so với yêu cầuvẫn còn thiếu, chưa đồng bộ Phương tiện nghe nhìn chưa có, thư viện còn ít đầusách, chủ yếu là sách giáo khoa trước cải cách không dùng được.

Diện tích các nhà trường còn hạn chế, đặc biệt là trường THPT Hậu Lộc 3 vàTHPT Đinh Chương Dương diện tích quá nhỏ ảnh hưởng nhiều đến chất lượngdạy học, hoạt động và xây dựng trường chuẩn Quốc gia

- Chất lượng tuyển sinh đầu vào ở các trường THPT trong huyện

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 do Sở GD&ĐT Thanh Hoá ra chung cho toàntỉnh Môn Văn, Toán tính hệ số 2, môn thứ 3 tính hệ số 1( thường là môn Lýhoặc Hóa ); cộng cả điểm khuyến khích và ưu tiên ( khuyến khích: Có chứng chỉnghề giỏi cộng 1,5 điểm; nghề Khá 1,0 điểm; nghề TB cộng 0,5 điểm; ưu tiên:Con thương bệnh binh dưới 81% cộng 2,0 điểm, con thương bệnh binh trên81% và con liệt sỹ cộng 3,0 điểm )

* Bảng 2.2 - Số liệu tuyển sinh đầu vào năm học 2010-2011

Trường THPT có điểm cao nhất trong tỉnh ( Đào Duy Từ) 30.50

(Nguồn: Phòng QLT-ĐGCL Sở GD&ĐT Thanh Hoá)

Nhận xét: Chất lượng đầu vào HS các trường THPT ở huyện Hậu Lộc là rất

thấp, số HS thi bị điểm liệt ( điểm 0) hàng năm cả huyện khoảng 100 lượt HStuyển vào trường các trường THPT có điểm bình quân từng môn trên 3.0 điểm

là có thể vào được trường THPT

Trang 39

2.3 Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn huyện Hậu Lộc

2.3.1 Chất lượng đội ngũ CBQL, GV của các trường THPT huyện Hậu Lộc

- Đội ngũ cán bộ quản lý

* Bảng 2.3 - Bảng thống kê trình độ đào tạo đội ngũ Ban giám hiệu

TT Trường THPT Tổng Th Sỹ ĐH CĐ

Trình độ lý luận chính trị

(Nguồn: Các trường THPT huyện Hậu Lộc)

Nhận xét:

- Ban giám hiệu các trường gồm 3 người, gồm 1 Hiệu trưởng và 2 phó Hiệutrưởng Nhìn chung ban giám hiệu đều có kinh nghiệm quản lý, có năng lực vàphẩm chất tốt, có uy tín với tập thể sư phạm, được chính quyền và nhân dân địaphương kính trọng Tuy nhiên ở mỗi cán bộ quản lý có một phong cách riêng,tạo nên hiệu quả quản lý khác nhau, vì vậy việc trao đổi kinh nghiệm quản lý làmột trong những biện pháp tự bồi dưỡng nghiệp vụ của người quản lý

- Cán bộ quản lý các trường có trình độ trên Đại học ít, chỉ trường THPT HậuLộc 2 là có cán bộ quản lý trình độ thạc sỹ, còn 4 trường còn lại chưa có

Trang 40

- Cán bộ quản lý các trường có trình độ lý luận chính trị cao cấp chưa có,

CBQL có trình độ lý luận chính trị vẫn đạt tỷ lệ thấp; qua đó ta nhận thấy trình

độ lý luận chính trị của CBQL các trường THPT Hậu Lộc cần phải tăng cường,

bổ sung nhiều hơn nữa.

- Đội ngũ Giáo viên

* Bảng 2.4- Trình độ GV các trường THPT

TT Trường THPT Tổng

số GV

Tỷ lệ đạt chuẩn trở lên

- Giáo viên có trình độ thạc sỹ còn ít, chỉ có trường THPT Hậu Lộc 1 là tương

đối đảm bảo, còn lại các trường cần có kế hoạch đào tạo thêm nhiều

- Giáo viên Giỏi cấp Tỉnh ít, chỉ có trường THPT Hậu Lộc 1, THPT Hậu Lộc 3

đạt tỷ lệ hơn 10%, còn lại các trường cần có kế hoạch bồi dưỡng để tăng tỷ lệ

GV giỏi

- Đối với các trường trong huyện mấy năm gần đây hầu như không tuyển mới,

chỉ thuyên chuyển từ GV miền núi về là chủ yếu Sự tuyển chọn giáo viên mới

có rất nhiều bất cập, chính sách cộng điểm ưu tiên đã làm cho nhiều sinh viêngiỏi không thể lọt vào giáo dục được; như năm học 2008-2009 con thương binh,con bệnh binh, con liệt sĩ được cộng tới 30 điểm; trong khi đó giáo sinh cótrình độ Tiến sĩ chỉ cộng thêm được 20 điểm, trình độ Thạc sĩ cộng thêm 10điểm Với chính sách như vậy đã làm cho nhiều giáo sinh có bằng khá, giỏikhông có cơ hội để tuyển vào giáo dục được

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2004), Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổimới quản lý giáo dục tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo ( 2007), Điều lệ trường THPT,NXB Giáo dục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THPT
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
8. Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Mĩ Lộc (1995), Lí luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Trường CBQLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận quản lý giáo dục và quảnlý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Mĩ Lộc
Năm: 1995
9. Nguyễn Đình Chỉnh (1998), Tâm lý học quản lý , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
10. Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam (2004), Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Ban hành kèm chỉ thi ̣ số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam (2004), "Về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ
Tác giả: Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam
Năm: 2004
11. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCHTWkhoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 1997
12. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội Đảng khoá IX, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản chính trị Quốc Gia
Năm: 2001
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2007), Văn kiện đại hội Đảng khoá X, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng khoá X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản chính trị Quốc Gia
Năm: 2007
16. Hồ Ngọc Đại (1983), Tâm lý dạy học, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1983
17. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
Năm: 1997
18. Nguyễn Tiến Đa ̣t (2006), Kinh nghiê ̣m và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo trên thế giới, NXB Giáo du ̣c, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiê ̣m và thành tựu phát triển giáo dục và đàotạo trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Tiến Đa ̣t
Nhà XB: NXB Giáo du ̣c
Năm: 2006
19. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m
Năm: 2006
21. Nguyễn Sinh Huy (1997), Giáo dục học đại cương, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
27.Hồ Chí Minh ( 1997), Bàn về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về vấn đề giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
29. Nguyễn Bá Minh – Nguyễn Thi ̣ Mỹ Trinh ( 2008), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học Sư phạm, NXB Giáo du ̣c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008), Tâm lý học lứa tuổi và tâmlý học Sư phạm
Nhà XB: NXB Giáo du ̣c
33. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học (tập 1,2) , NXB Giáo du ̣c, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1,2)
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáodu ̣c
Năm: 1998
34. Nguyễn Ngọc Quang (1993), Chuyên đề lý luận dạy học (dành cho lớp đào tạo cao học quản lý giáo dục), Trường CBQL GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề lý luận dạy học (dành cho lớp đàotạo cao học quản lý giáo dục)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1993
40.Viện ngôn ngữ học (2005), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 2005
1. Ban chấp hành Trung ư ơng ( 2004), Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư Trung ương về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý - Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện hậu lộc, tỉnh thanh hóa
Sơ đồ c ác chức năng trong chu trình quản lý (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w