1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương tỉnh thanh hoá

100 579 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Văn Hiền
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đợc sự quan tâm của các cấp, các ngành trong những năm qua sựnghiệp giáo dục đã từng bớc đi vào chiều sâu chất lợng và đạt đợc nhiều thànhtựu đáng kể, là một trong những huyện có chất lợ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học Vinh

Nguyễn VĂN HIềN

GIảI PHáP QUảN Lý NHà TRƯờNG NHằM

THựC HIệN Có HIệU QUả CHƯƠNG TRìNH ĐổI MớI

SáCH GIáO KHOA CấP trung họC CƠ sở TRÊN ĐịA BàN

HUYệN QUảNG XƯƠNG - TỉNH THANH HóA

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS Phan quốc Lâm

Vinh - 2009

Trang 2

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi íchtrăm năm trồng ngời” Sự nghiệp trồng ngời là trách nhiệm của cả xã hội nhngtrớc hết Ngời tin tởng giao cho các thế hệ thầy, cô giáo “các thầy cô giáo cónhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc Vậy giáo dục cầnnhằm vào mục đích là thật thà phụng sự nhân dân”; rằng “nhiệm vụ của giáodục là rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì cũng không cógiáo dục Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh

tế văn hóa Trong việc đào tạo cán bộ giáo dục là bớc đầu”

Điều 35 Hiến pháp nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ:

“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”; nhà nớc phát triển giáo dục nhằm

“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài” thực hiện thành côngcác mục tiêu chiến lợc kinh tế xã hội và nh vậy, “Phát triển giáo dục đào tạo làmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản nhất đểphát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo nền tảng để đa nớc

ta cơ bản thành một nớc công nghiệp hiện đại vào năm 2020”

Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam(Khoá 8) đã ra nghị quyết về định hớng chiến lợc phát triển Giáo dục - Đàotạo trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá; Dựa vào tinh thần nội dungcủa Luật Giáo dục đã đợc Quốc hội thông qua (tháng 12/1998), Chính phủ đãphê duyệt Chiến lợc phát triển Giáo dục - Đào tạo từ năm 2001 đến năm 2010.Quốc hội đã có Quyết định 40/2000 QH 10 ngày 9 tháng 12 năm 2000 củaQuốc hội nớc CHXHCN Việt Nam về đổi mới Chơng trình giáo dục phổthông; Quyết định 41/ 2001 QH 10 về phổ cập giáo dục THCS Bộ Giáo dục

và Đào tạo với nhiều biện pháp tích cực đang chỉ đạo triển khai thực hiện các

chủ trơng trên, trong đó có thực hiện CT - SGK mới

Giáo dục Việt Nam phát triển theo hớng xã hội hoá, hiện đại hoá, đa dạnghoá, dân chủ hoá “Hoạt động giáo dục phải đợc thực hiện theo nguyên lý học đi

đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thựctiễn, giáo dục nhà trờng kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (Chơng 2 - điều

3 Luật Giáo dục) Nh thế, nguyên lý giáo dục là nguyên tắc chung, phơng pháptổng quát của hoạt động giáo dục Ngời quản lý giáo dục của tất cả mọi cấp đềuphải vận hành hệ thống giáo dục theo nguyên lý giáo dục

Trang 3

Nớc ta có khoảng 60% học sinh ở độ tuổi 11 - 14 kế thừa kết quả giáodục mầm non, tiểu học và THCS chuẩn bị cho các em bớc vào THPT, THCN,công nhân kỹ thuật, một số bớc vào lao động sản xuất Nhiệm vụ đó đối vớinhà trờng THCS là quan trọng và nặng nề lớn lao

Trong những năm gần đây, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện QuảngXơng, Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá đã có những chỉ đạo và biện pháp

cụ thể trong công tác quản lý thực hiện Chơng trình - SGK và bớc đầu thu

đ-ợc những kết quả tốt Tuy nhiên trong quá trình xây dựng phát triển các cấphọc bậc học nói chung, bậc THCS nói riêng vẫn đang cần đợc quan tâm giảiquyết

Huyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hóa là một huyện nằm ở phía namThành phố Thanh Hóa, đất rộng ngời đông, đời sống nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn Đợc sự quan tâm của các cấp, các ngành trong những năm qua sựnghiệp giáo dục đã từng bớc đi vào chiều sâu chất lợng và đạt đợc nhiều thànhtựu đáng kể, là một trong những huyện có chất lợng giáo dục cao trong tỉnh.Ngành Giáo dục nói chung và bậc THCS nói riêng, cần có một sự đổi mớimạnh mẽ, quyết liệt trong nhận thức, trong phơng pháp đối với cán bộ quản lýtrong việc triển khai thực hiện đổi mới Chơng trình - SGK mới Có đổi mới tduy và phơng pháp quản lý thì các nhà trờng THCS trên địa bàn mới thựcthành công nội dung chơng trình giáo dục theo tinh thần thay sách Nhằmhình thành cho thế hệ học sinh một mô hình nhân cách mới nh mục tiêu đàotạo, một nền tảng kiến thức vững vàng đáp ứng yêu cầu của giáo dục trongthời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp chủ quản lý nhà trờng nhằm thực hiện có hiệu quả đổi mới chơngtrình sách giáo khoa ở các trờng THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng - tỉnhThanh Hoá”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý nhà trờngnhằm thực hiện có hiệu quả chơng trình đổi mới sách giáo khoa cấp THCStrên địa bàn huyện Quảng Xơng - Tỉnh Thanh Hoá

Đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả chơng trình đổimới sách giáo khoa cấp THCS trên địa bàn huyện Quảng X ơng - tỉnh ThanhHoá

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể là quá trình quản lý chất lợng, quá trình dạy học THCS

Trang 4

3.2 Đối tợng nghiên cứu là các giải pháp quản lý nhằm thực hiện có

hiệu quả chơng trình đổi mới SGK cấp THCS ở các trờng THCS trên địa bànhuyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu Xây dựng và vận dụng một số giải pháp về công tác quản lý TrờngTHCS theo tinh thần đổi mới SGK có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì sẽnâng cao đợc hiệu quả dạy và học theo mục đích yêu cầu phát triển giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà trờng THCS và thực hiện

Ch-ơng trình sách giáo khoa mới

- Tìm hiểu thực trạng giáo dục THCS và việc thực hiện Chơng trìnhsách giáo khoa mới cấp THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng - tỉnh ThanhHoá

- Đề xuất và thăm dò tính khả thi một số giải pháp chủ yếu

6 Phơng pháp nghiên cứu

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản,nghị quyết của Đảng, Nhà nớc, ngành, địa phơng và các tài liệu có liên quan

đến vấn đề nghiên cứu

- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, thuthập số liệu, tài liệu để từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng của vấn

đề nghiên cứu

- Nhóm các phơng pháp bổ trợ: toán thống kê

7 Những đóng góp của đề tài

- Làm rõ thêm cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà trờng THCS

- Xây dựng các giải pháp, biện pháp trong công tác quản lý góp phầnthực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ thực hiện Chơng trình - SGK mớicho các trờng THCS

- Đa ra đợc những đề xuất, kiến nghị liên quan đến vấn đề nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, đề xuất, phụ lục và tài liệutham khảo Luận văn gồm có ba chơng:

Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà trờng và đổi mới chơng trình

sách giáo khoa cấp THCS

Trang 5

Chơng 2 Thực trạng giáo dục và THCS và việc thực hiện chơng

trình sách giáo khoa mới ở các trờng THCS trên địa bànHuyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá

Chơng 3 Những giải pháp quản lý nhà trờng nhằm thực hiện có

hiệu quả chơng trình đổi mới sách giáo khoa cấp THCS ởHuyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá

Trang 6

Chơng 1 Những cơ sở lý luận về quản lý nhà trờng

và đổi mới chơng trình sách giáo khoa cấp THCS

1.1 Một số khái niệm về quản lý

1.1.1 Khái niệm quản lý

Cuộc sống loài ngời luôn luôn vận động và phát triển đi lên Từ lao

động riêng rẽ đơn giản đến lao động phối hợp phức tạp, con ngời đã biết phâncông hợp tác với nhau trong quá trình lao động của cộng đồng Hoạt độngquản lý đã bắt nguồn từ đó, nó ra đời nh là một tất yếu khách quan

Ngày nay quản lý đã trở thành một nghề, đã trở thành một ngành khoahọc, -“Khoa học về tổ chức con ngời” [7, 1]

Khái niệm “Quản lý’’ có nhiều cách hiểu, tuỳ theo từng cách tiếp cậnxin đa ra một vài định nghĩa:

Quản lý: Gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình "Quản" gồm

sự coi sóc giữ gìn duy trì ở trạng thái "ổn định" Quá trình "Lý" gồm sự sửasang xắp sếp đổi mới hệ, đa hệ vào thế "Phát triển" [8,3]

Với cách tiếp cận nh trên, Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển chorằng: "Quản lý là lý luận về sự cai quản Chức trách của quản lý là lãnh đạo,tham mu và thừa hành" [9, 34]

Một định nghĩa khác: “Quản lý là tác động có định hớng có chủ địnhcủa chủ thể quản lý (Ngời quản lý) đến khách thể quản lý (Ngời bị quản lý)trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổchức và:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụngcác hoạt động (Chức năng) Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

Từ những định nghĩa trên ta có những nhận xét sau đây:

- Quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức Tổ chức là thể nền của quản lý

- Cốt lõi của quản lý là những tác động có ý thức (Có mục đích, có địnhhớng, có nguyên tắc) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý Điều đóchính xác là đợc xem ngời quản lý phải làm gì? Về cơ bản quản lý có bốnchức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [10, 1]

- Thông tin rất cần cho quản lý Không có thông tin không thể tiến hànhquản lý Bởi vậy: “Thông tin là một chức năng đặc biệt, chức năng trung tâm

Trang 7

cùng với bốn chức năng quản lý đã nêu trên - nó là một trong những yêu cầucốt lõi của hoạt động quản lý” [16,12]

Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý

1.1.2 Khái niệm về Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý Dựa vào khái niệm “Quảnlý”, một số tác giả đã đa ra khái niệm về quản lý giáo dục nh sau:

“Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trờng học) là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằmlàm cho hệ giáo dục vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảngthực hiện đợc tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà trên điểm hội tụ làquá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến lên trạng thái mới về chất" [18, 35]

“Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thể hiểu là một chuỗi tác độnghợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính chất s phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực l ợngtrong và ngoài nhà trờng làm cho quy trình này vận hành tới việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến” [15]

“Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn”[19,1]

Dù có diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa trên đều toát lên bảnchất của hoạt động quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục là hệ thống các tác

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chứcKiểm tra

Trang 8

động có mục đích, có định hớng, có ý thức của bộ máy quản lý giáo dục cáccấp tới các đối tợng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đa hệthống giáo dục đạt tới mục tiêu mong muốn

1.1.3 Khái niệm về quản lý trờng học

Trờng học là tổ chức cở sở giáo dục trực tiếp của ngành, là một hệthống con trong hệ thống giáo dục Quốc dân Nói cụ thể hơn, trờng học là tếbào của hệ thống giáo dục các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, là thành tốkhách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nó cũng làmột hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Bởi vậy mọi hành động của quản lýgiáo dục cấp trên đều phải hớng về trờng học Có thể nói quản lý giáo dục suycho đến cùng là quản lý trờng học

Là một hệ thống trờng học có mối quan hệ bên ngoài và bên trong hệthống Quản lý trờng học chính là quản lý hai mối quan hệ đó Giáo s tiến sĩPhạm Minh Hạc có viết: “Quản lý nhà trờng là thể hiện đờng lối giáo dục của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18,34]

Có điều nói đến trờng học trớc tiên là nói đến quản lý quá trình dạy họcnói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trờng học là quản lý quá trình dạy học[18, 51]

Quá trình giáo dục trong nhà trờng là một thể thống nhất toàn vẹn đợcliên kết bằng các thành tố sau đây:

- Mục tiêu đào tạo (Ký hiệu là M)

- Nội dung đào tạo (Ký hiệu là N)

- Phơng pháp đào tạo (Ký hiệu là P)

- Lực lơng đào tạo (Thầy) (Ký hiệu là TH)

- Đối tợng đào tạo (Trò) (Ký hiệu là Tr)

- Điều kiện đào tạo (Ký hiệu là ĐK)

(Cơ sở, Vật chất, thiết bị dạy học)

Quản lý trờng học thực chất quản lý sáu nội dung trên Ta có thể biểudiện bằng sơ đồ sau:

Trang 9

Sơ đồ 2: Các thành tố của quản lý trờng học

Ngời Hiệu trởng nhà trờng phải tác động tối u vào sáu thành tố trên của quá trình giáo dục, để vận hành nó nhằm đạt đợc mục đích quản lý

1.2.1 Khái niệm về chức năng quản lý

Trong quá trình điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, các chức năng quản lý đóng vai trò then chốt Việc phân phối các chức năng quản lý là nhu cầu khách quan xuất phát từ các yếu tố sau:

Tính đa dạng của quá trình sản xuất Đây là quá trình phức tạp tổng hợp của nhiều yếu tố

- Xã hội càng phát triển, sự phân công và chuyên môn hoá lao động càng cao

Theo PGS TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Huệ thì “Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá quá trình quản lý” [78]

1.2 Các chức năng quản lí

1.2.1 Các chức năng cơ bản của quản lý

Trong quá trìng thực hiện nhiệm vụ quản lý, ngời quản lý thực hiện nhiều thao tác chức năng chúng ta tập trung nghiên cứu các chức năng cơ bản, bắt buộc phải vận dụng nhằm điều hành có hiệu quả quá trình sản xuất và hoạt

động xã hội, đó là:

- Kế hoạch hoá

- Tổ chức

- Phối hợp (điều khiển)

- Điều hành - kích thích (điều chỉnh)

- Kiểm tra, đánh giá

Trang 10

Đây là năm chức năng cơ bản của quá trình quản lý Việc thực hiện cácchức năng trên giúp cho ngời quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ, đa lại hiệu quảcao, phát huy đợc nội lực Đây là các chức năng mà mỗi ngời quản lý ở lĩnhvực kinh tế xã hội, văn hoá giáo dục đều phải tuân thủ thực hiện

Trang 11

1.2.2 Nội dung các chức năng quản lý

1.2.2.1 Kế hoạch

Đó là khâu đầu tiên, là chức năng rất quan trọng đối với các lĩnh vựckinh tế xã hội: Từ sản xuất vật chất đến sản xuất tinh thần, đối với tất cả cácngành các cấp từ Trung ơng đến Tỉnh, Huyện, Xã; từ các doanh nghiệp đếncác cơ quan xí nghiệp, trờng học Xã hội càng phát triển thì khâu kế hoạchhoá càng đợc coi trọng

Tuy nhiên do điều kiện cụ thể và đặc thù nghề nghiệp mà mỗi ngànhmỗi cấp mức độ kế hoạch hoá có khác nhau

Xã hội càng phát triển bao nhiêu thì kế hoạch hoá càng đợc nâng cao vềchất lợng, tính chất kế hoạch hoá càng bao trùm và định hớng cho sự pháttriển xã hội bấy nhiêu

Vậy “Kế hoạch hoá đợc hiểu một cách khái quát là xây dựng các kếhoạch phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn, với các mục tiêu, tiêu chí

nh điều hành xã hội

- Chơng trình hoá: Là quá trình chi tiết các chỉ tiêu kế hoạch thành các

định mức cũng nh lựa chọn các giải pháp thực hiện nhằm biến kế hoạch thànhchơng trình hành động của các đơn vị cơ quan xí nghiệp

Nh vậy: “Kế hoạch hoá với t cách là khâu trung tâm của quá trình quản

lý phải thể hiện đầy đủ các nguyên tắc quản lý mang tính chỉ thị, vì thế kếhoạch hoá thực chất là pháp lệnh” [80]

1.2.2.2 Tổ chức

Trang 12

“Là quá trình quản lý tổ chức phối hợp giữa các hệ thống lãnh đạo và bịlãnh đạo”

Khi nghiên cứu về tổ chức hoạt động quản lý cần nắm vững các yếu tố:

- Xác định quyền hành trách nhiệm nghĩa vụ của ngời quản lý và ngời

bị quản lý

- Xây dựng ý thức tập thể và ý thức công dân của ngời lao động

- Các cơ quan tổ chức quản lý phải có bộ máy tinh giản, đủ mạnh và

điều hành công việc nhằm thực hiện tốt các kế hoạch đã đề ra

Nội dung điều hành là công việc thờng xuyên theo dõi sự vận động của

đối tợng để phát hiện kịp thời mọi liên lạc, rối loạn trong quá trình hoạt động

và có biện pháp sửa chữa, uốn nắn kịp thời [81]

Muốn làm tốt điều đó, ngời quản lý phải:

1.2.2.5 Kiểm tra đánh giá

Là khâu cuối cùng của quá trình quản lý

Nội dung kiểm tra: Là việc theo dõi về hiệu quả của kế hoạch đợc thựchiện nh thế nào Trên cơ sở đó có những điều chỉnh cần thiết [81]

Kiểm tra là hoạt động khó và phức tạp vì cấp dới đối phó bằng mọi biệnpháp, mọi hình thức, mọi thủ đoạn từ đó gây trở ngại và có thể dẫn tới đánhgiá kết luận chủ quan duy ý chí thiếu căn cứ chệch hớng

Trang 13

Đánh giá là gì? Hoạt động lao động sản xuất là các sự kiện đa dạngmuôn màu, ngời kiểm tra không đánh giá hết nếu không có tri thức, không cóphơng pháp luận đúng

Tóm lại:

Các chức năng phải đợc thực hiện đồng bộ

Các cấp quản lý phải nghiêm chỉnh thực thi vận dụng nó, vì đó là quy

định kế tiếp nhau, bổ sung hoàn thiện cho nhau

1.3 Hiệu quả trong quản lý

Hiệu quả quản lý là kết quả đạt đợc nh yêu cầu của việc làm đem lại Hiệu quả là kết quả cao nhất với chi phí ít nhất

Hiệu quả quản lý hoạt động dạy học là tất cả những gì tạo nên kết quảcủa công tác quản lý hoạt động dạy học trong nhà trờng

Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn và phối hợp các phơngpháp dạy học, sự kích thích hứng thú của học sinh và kiểm tra đánh giá

Hiệu quả dạy và học phụ thuộc vào việc lựa chọn các phơng tiện vàhình thức dạy học

Luật Giáo dục đợc công bố ngày 11 - 12 - 1998 trong điều 6 mục 2 cóghi “giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậctrung học có hai cấp học là cấp THCS và Trung học phổ thông [3, 10]

Điều lệ Trờng trung học đã ghi: “Trờng trung học là cơ sở giáo dục củabậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân,nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trờng trung học có t cách pháp nhân và

có con dấu riêng.” [6]

Với vị trí đặc biệt nh vậy, giáo dục THCS rất quan trọng đối với sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội nớc ta trong giai đoạn hiện nay Trong bậctrung học, cần phân luồng để một bộ phận học sinh tốt nghiệp THCS không có

Trang 14

điều kiện học lên THPT có thể theo học các trờng dạy nghề, trờng THCN đểtiết kiệm thời gian, tiền của, giảm sức ép thí sinh quá tải trong các kỳ thi Đạihọc, vừa sớm đào tạo nhanh nguồn nhân lực cho đất nớc, thúc đẩy sự tăng tr-ởng kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho đại bộ phận nhân dân lao động,xây dựng đất nớc giàu mạnh Dự thảo báo cáo Đại hội IX của Đảng có ghi:

“Tỉ lệ học sinh THCS đi học trong độ tuổi đạt 80%, tỉ lệ học sinh THPT đi họctrong độ tuổi đạt 40% vào năm 2005” Nh vậy sự phân luồng học sinh THCS

sẽ phải thực hiện mạnh hơn Vì vậy phải có định hớng tốt cho công việc nàytrong QLGD

1.4.1.2 Mục tiêu giáo dục của trờng THCS

Luật Giáo dục nêu mục tiêu của giáo dục THCS là: “Nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độhọc vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớngnghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, THCN, học nghề, hoặc đi vàocuộc sống lao động” [3,7]

Trong quyển “Hỏi đáp về đổi mới THCS” của Nhà xuất bản Giáo dục /

2001 có ghi: “Học xong THCS, học sinh THCS đạt đợc những yêu cầu chủyếu dới đây:

1 Có t tởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung,thích hợp với lứa tuổi học sinh THCS Cụ thể là có lòng yêu nớc, có ý thức rõràng về lý tởng độc lập dân tộc và CNXH; có lòng tự hào về nền văn hoá đậm

đà bản sắc dân tộc, giàu truyền thống cách mạng; có niềm tin quyết tâm thựchiện sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, “Dân giàu nớc mạnh, xã hộicông bằng dân chủ văn minh” ; có lối sống văn hoá lành mạnh, biết c xử hợp

lý trong quan hệ gia đình, bạn bè và ngoài xã hội; lòng nhân ái

2 Có học vấn phổ thông cơ sở, bao gồm các kiến thức cơ sở về tựnhiên, xã hội và con ngời, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phơng(có kiến thức cần thiết, tối thiểu về tiếng Việt, Toán, các môn khoa học tựnhiên khoa học xã hội, về tin học, công nghệ, về những vấn đề thời sự cuộcsống nh môi trờng, dân số…b ớc đầu sử dụng đợc một ngoại ngữ, làm quen vớibmáy tính, có hiểu biết ban đầu về nghề nghiệp và lựa chọn đúng hớng nghềnghiệp

3 Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học đề giải quyết nhữngvấn đề thờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng động, bớc đầu thể hiện ở

Trang 15

tính linh hoạt, độc lập, sáng tạo trong học tập và lao động, có kỹ năng cơ bản

về sử dụng những phơng tiện đại chúng, thu tập xử lý thông tin để nâng caohiểu biết, phục vụ học tập; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với môi trờng xungquanh tạo nên quan hệ tốt đẹp; có kỹ năng lao động đơn giản; có thói quen tựhọc; biết cách làm việc khoa học; Sử dụng thời gian hợp lý; biết thởng thức cái

đẹp trong cuộc sống và trong văn học, nghệ thuật; có lòng ham muốn hiểubiết; có thói quen kỹ năng rèn luyện thân thể, vệ sinh cá nhân và môi trờng

Thông qua tất cả hoạt động giáo dục mà hình thành và phát triển chohọc sinh những năng lực then chốt sau đây:

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để tự chủ, tựlập, năng động trong lao động, trong cuộc sống

- Năng lực hành động: Biết làm, biết giải quyết những tình huống thờnggặp trong cuộc sống

- Năng lực cùng sống và làm việc với tập thể và cộng đồng

- Năng lực tự học để rèn luyện, tự phát triển về mọi mặt, thực hiện đợcviệc học thờng xuyên, suốt đời [7, 8, 9]

1.4.1.3 Nhiệm vụ của trờng THCS

Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng đợc ghi trong Luật Giáo dục nh sau:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giảng dạy khác theomục tiêu, chơng trình giáo dục

2 Quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên

3 Tuyển sinh và quản lý ngời học

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theopháp luật

5 Phối hợp với gia đình ngời học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáodục

6 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ nhân viên và ngời học tham gia cáchoạt động xã hội

7 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật” [36]

1.4.2 Những nhiệm vụ cơ bản trong quản lý nhà trờng THCS

Tại điều 3, Điều lệ trờng Trung học (Ban hành theo Quyết định số:23/2000/ QĐ - BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đàotạo) chỉ rõ:

Trang 16

Trờng Trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giẩng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo

ch-ơng trình giáo dục trung học do Bộ Trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng thực hiện kếhoạch Phổ cập giáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định củanhà nớc;

3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy

7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Pháp luật

1.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trởng, Phó hiệu trởng

Điều 17, Điều lệ trờng Trung học quy định về nhiệm vụ, quyền hạn củaHiệu trởng, Phó hiệu trởng nh sau:

1 Hiệu trởng có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:

a Tổ chức bộ máy nhà trờng;

b Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

c Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;

d Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh,

đ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trờng;

e Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, họcsinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng;

g Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độhiện hành

2 Phó Hiệu trởng có nhiệm vụ và những quyền hạn sau đây:

a Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về nhiệm vụ đợc Hiệutrởng phân công

b Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợcgiao

Trang 17

c Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà trờng khi đợc uỷquyền;

d Đợc theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hởng các chế độhiện hành

1.5 Những mục tiêu cơ bản của chơng trình - Sách giáo khoa mới

1.5.1 Những văn bản của Đảng và Nhà nớc về thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

1.5.1.1 Đảng ta rất quan tâm đến sự nghiệp GD - ĐT Trong các Nghị

quyết hội nghi Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ t khoá VII, lần thứ haikhoá VIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phơng pháp GD - ĐT nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên, CBQL và tăng cờng cơ sở vật chất các trờnghọc là một nhiệm vụ trọng tâm của GD - ĐT

Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX (4/2001) tiếp tục khẳng

định quan điểm của Đảng ta là: “Phát triển giáo dục đào tạo là một trongnhững động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con ngời - Yếu tố để phát triển xã hội, tăng cờng kinh

tế nhanh và bền vững”.Đồng thời đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục nâng cao chất lợnggiáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phơng pháp dạy học, hệ thống trờng lớp

và hệ thống quản lý gíao dục; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”

Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng đề ra nhiệm vụ là:

“Khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình

và sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới.”

1.5.1.2 Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của

Quốc hội khoá X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đã khẳng địnhmục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là xây dựngnội dung chơng trình, phơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mớinhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhânlực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn vàtruyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ gíao dục phổ thông ở các nớc pháttriển trong khu vực và thế giới

1.5.1.3 Thủ tớng Chính phủ đã có Chỉ thị số 14/2000/CT - TTg về việc

đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10của Quốc hội khoá X và Chỉ thị số 30/1998/CT - TTg về điều chỉnh chủ trơng

Trang 18

phân ban ở trung học phổ thông và đào tạo 2 giai đoạn ở đại học, nêu ra cácyêu cầu các công việc mà Bộ GD - ĐT và các cơ quan có liên quan phải khẩntrơng tiến hành trong thời gian tới

1.5.2 Mục tiêu

1.5.2.1 Mục tiêu tổng quát

Việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này nhằm nâng caochất lợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, vừa đáp ứng phát triển nguồn nhân lựcphục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, vừa đáp ứng yêu cầu ngời học,phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dụcphổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực và thế giới

1.5.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

1.5.2.2.1 Xây dựng triển khai chơng trình, phơng pháp giáo dục phổ

thông mới cho tất cả các phơng thức giáo dục, bậc học cấp học phổ thông vớichất lợng cao hơn Kế thừa các thành tựu và khắc phục những yếu kém, bấtcập của chơng trình hiện hành, đáp ứng các yêu cầu giáo dục trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, trên cơ sở quán triệt các định hớng chung đãnêu

Từ nay đến 2010, xây dựng triển khai hoàn thiện ba bộ chơng trình giáodục phổ thông:

- Chơng trình Tiểu học và chơng trình THCS phù hợp với yêu cầu củng

cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học tiến tới phổ cập THCS; Chơng trình giáodục THPT có phân ban, trong đó bao gồm cả chơng trình THPT kỹ thuật

Từ năm học 2002 - 2003 đối với tiểu học và THCS và năm 2004 - 2005

đối với THPT, bắt đầu triển khai trên toàn quốc chơng trình, SGK theo phơngthức tuần tự từng lớp Và nh vậy đến năm học 2006 - 2007, hoàn thành việctriển khai Chơng trình - SGK ở tất cả các lớp của các cấp, bậc học trong toànquốc

1.5.2.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu

loại hình, có phẩm chất và đạo đức tốt, có lòng yêu nghề và năng lực s phạm,

đáp ứng yêu cầu dạy học theo chơng trình mới và phơng pháp mới ở các cấphọc, bậc học Cụ thể là:

- Về số lợng: đảm bảo đủ giáo viên theo định mức có điều chỉnh phùhợp với tình hình mới, giảm dần tình trạng thiếu giáo viên Ngoại ngữ, Thể

Trang 19

dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học, Giáo dụcquốc phòng qua từng năm

- Về trình độ: 90% giáo viên tiểu học đạt trình độ chuẩn, trong đó có50% giáo viên có trình độ cao đẳng s phạm 100% giáo viên THCS đạt trình độCao đẳng s phạm trở lên, trong đó 30% giáo viên chủ chốt của các môn học cótrình độ đại học; 100% giáo viên THPT có trình độ đại học, trong đó cókhoảng 5% có trình độ thạc sĩ

1.5.2.2.3 Nâng cấp cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trờng phổ

thông theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá tơng ứng với yêu cầu của chơng trìnhmới:

- Tập trung xây dựng đủ phòng học và các môi trờng s phạm khác, trớchết xoá bỏ tình trạng học ba ca Phấn đấu đến năm 2010 phần lớn các trờngphổ thông có đủ điều kiện cho học sinh học tập và hoạt động cả ngày ở trờng

- Đảm bảo các thiết bị dạy học tối thiểu cho các cấp học, đa công nghệthông tin vào trờng học, phấn đấu đến năm 2005 có khoảng 70% trờng THPT

- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nớc của các cấp quản lý và hoạt

động thanh tra giáo dục

- ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý giáo dục

- Tạo môi trờng pháp lý thuận lợi để thực hiện thành công chơng trìnhmới trên phạm vi cả nớc

1.5.3 Mục tiêu các môn học

1.5.3.1 Kế hoạch giáo dục của trờng THCS

1.5.3.1.1 Yêu cầu đối với kế hoạch giáo dục của trờng THCS

a Việc xây dựng kế hoạch giáo dục phải lấy mục tiêu của cấp học làmcăn cứ xuất phát (bao gồm những yêu cầu đạt đợc về mặt giáo dục đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật - hớng nghiệp)

b Phải quán triệt định hớng chung đợc nêu trong Nghị quyết 40 củaQuốc hội về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông Kế hoạch giáo dục phản

ánh yêu cầu phát triển hài hoà, toàn diện nhân cách qua các mặt giáo dục, qua

Trang 20

việc xác định các lĩnh vực tri thức, kỹ năng thể hiện trong hệ thống các mônhọc, các hoạt động giáo dục đối với thời lợng thích hợp

c Đảm bảo tính chỉnh thể của giáo dục phổ thông: kế hoạch giáo dụccủa trờng trung học cơ sở phải đảm bảo sự nối tiếp của kế hoạch giáo dụctrung học tiếp sau đó

d Đảm bảo tính kế thừa

Tiếp tục phát huy các u điểm của việc xây dựng và thực hiện kế hoạchgiáo dục THCS ở các giai đoạn trớc đây ở nớc ta, đồng thời tham khảo kinhnghiệm của các nớc đặc biệt khi xem xét các xu thế xác định hệ thống mônhọc và thời lợng tơng ứng do từng nhóm môn (các nhóm môn học công cụ,khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội nhân văn), các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hớng nghiệp

e Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả

Để dảm bảo kế hoạch giáo dục, có thể thực hiện đợc ở mọi vùng, miềncủa đất nớc, cần chú ý những đặc điểm cụ thể thực tiễn giáo dục THCS ở nớc

ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, giai đoạn phấn đấu để phổ cập THCS,phấn đấu để học 2 buổi trên ngày

Trang 21

1.5.3.1.2 Kế hoạch giáo dục của trờng THCS

1.5.3.2 Mục tiêu chung của từng môn học

a Mục tiêu chung

Giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban

Trang 22

đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc

đi vào cuộc sống lao động (Điều 23 Luật lao động)

b Mục tiêu cụ thể

Học hết chơng trình THCS, học sinh phải đạt đợc các yêu cầu giáo dục sau:

- Yêu nớc, hiểu biết và có niềm tin vào lí tởng độc lập dân tộc và Chủnghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nớc, giữ nớc và nền văn hoá đậm

đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hởng tới Quốcgia, khu vực và toàn cầu Tin tởng và góp phần thực hiện mục tiêu " dân giàu,nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" thông qua các hoạt động họctập, lao động công ích xã hội Có lối sống văn hoá lành mạnh, cần kiệm, trungthực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình, nhà tr-ờng, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động,tuân thủ nội quy nhà trờng, các quy định ở nơi công cộng nói riêng và luậtpháp nói chung

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, làm nền tảng để

từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn,khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm đợc những kiến thức có ý nghĩa đối vớicuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng động Bớc đầu hình thành và pháttriển đợc những kỹ năng, phơng pháp học tập của các bộ môn đặc biệt Cuốicấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó sovới yêu cầu chung của chơng trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp tụchọc THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống

- Có kỹ năng bớc đầu vận dung những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu đợc của bản thân Biết quan sát, thu thập và xử lý thông tin qua nội dung

đợc học Biết vận dụng vào một số trờng hợp có thể vận dụng một cách sángtạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc th-ờng gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹ thuật

đơn giản Biết thởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống vàtrong văn học nghệ thuật

Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ biết sử dụnghợp lí thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa lao

động và nghỉ ngơi

Biết tự định hớng con đờng học tập và lao động tiếp theo

Trang 23

- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành vàphát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con ngời Việt Namtrong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phầnquan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ,hành động trên cơ sở phân biệt đợc đúng sai

+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ

động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng nh hoànhập với môi trờng tự nhiên, cộng đồng xã hội

+ Năng lực dán tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiệntinh thần trách nhiện với bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trongphạm vi môi trờng hoạt động và trải nghiệm của bản thân ("Chơng trình THCS

" - Nhà xuất bản Giáo dục - tháng 4/2002 trang 5,6)

* Môn Ngữ văn

Môn Ngữ văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêuchung của trờng THCS: Góp phần hình thành những con ngời có trình độ họcvấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ hoặc ra dời hoặc tiếp tục học lên ở bậchọc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng, biết thơng yêu, quýtrọng gia đình, bề bạn; có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới những tìnhcảm cao đẹp nh lòng nhân ái, tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòngcăm ghét cái xấu, cái ác Đó là những con ngời biết rèn luyện để có tính tựlập, có t duy sáng tạo, bớc đầu có năng lực cảm thụ giá trị chân, thiện, mỹtrong nghệ thuật, trớc hết là trong văn học, có năng lực thực hành và năng lực

sử dụng tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giao tiếp Đó cũng là những

ng-ời có ham muốn đem tài trí của mình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Mục tiêu tổng quát của môn ngữ văn đợc cụ thể hoá nh sau:

Trang 24

Nắm đợc những tri thức về các kiểu văn bản thờng dùng: Văn bản tự sự,văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm, văn bản nghị luận, văn bản thuyết minh vàvăn bản điêù hành ; nắm đợc những tri thức thuộc cách thức lĩnh hội và tạo lậpcác kiểu văn bản đó.

Nắm đợc một số tác phẩm văn học u tú của Việt Nam và của thế giớitiêu biểu cho những thể loại quen thuộc, đặc biệt là những thể loại thờng gặptrong văn học Việt nam; Nắm đợc một số khái niệm và thao tác phân tích tácphẩm văn học, có đợc những tri thức sơ giản về thi pháp, về lịch sử văn họcViệt Nam…b

Tiếp xúc với những giá trị tinh thần phong phú và những đặc sắc vănhoá, cảnh vật, cuộc sống, con ngời và thế giới thể hiện trong các tác phẩm vănhọc và trong các văn bản đợc học

Hiểu đợc rằng tác phẩm văn học là kết quả của việc sử dụng hữu hiệunhất tiếng nói của dân tộc, từ đó học sinh sẽ nắm đợc những tri thức cơ sở vềviệc tạo ra những văn bản nói và viết vừa có tính chuẩn mực, vừa có tínhnghệ thuật

b Về kỹ năng:

Trọng tâm của việc rèn luyện kỹ năng ngữ văn cho học sinh là làm chohọc sinh có kỹ năng nghe, nói, đọc viết tiếng Việt khá thành thạo theo cáckiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bớc đầu cócảm nhận và bình giá văn học Cụ thể làm cho học sinh:

- Có kỹ năng nghe đọc một cách thận trọng, bớc đầu biết cách phântích, nhận xét t tởng, tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các văn bảnnhật dụng để từ đó hình thành ý thức và kinh nghiệm ứng xử thích hợp đối vớinhững vấn đề đợc nêu ra trong các văn bản đó Quan trọng đối với kỹ năngnghe, đọc hiểu và cảm thụ đợc giá trị nghệ thuật của các văn bản

- Có kỹ năng nói và viết tiếng việt đúng chính tả, đúng từ ngữ, đúng cúpháp…bBiết cách sử dụng các thao tác cần thiết để tạo lập các kiểu văn bản đợchọc Biết vận dụng các văn bản đợc học phục vụ cho việc học tập ở nhà trờng

và phục vụ cho đời sống gia đình, xã hội

- Có năng lực vận dụng các thao tác t duy để so sánh, phân tích, tổnghợp, rút ra kết luận, từ đó quyết định hành động phù hợp đối với những vấn đề

đặt ra trong đời sống

c Về thái độ tình cảm:

Làm cho học sinh:

Trang 25

- Biết yêu quý trân trọng các thành tựu của văn học Việt Nam và vănhọc thế giới, có ý thức gìn giữ sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng việt.

- Có hứng thú nghe, nói, đọc, viết tiếng việt; có ý thức tìm hiểu nghệthuật của ngôn ngữ trong các văn bản, không chấp nhận cách nghe đọc, viếttuỳ tiện, thiếu ý thức chọn từ ngữ, chọn lời

- Có ý thức và biết ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trong trờng học vàngoài xã hội một cách lễ phép, có văn hoá

- Biết yêu quý những giá trị chân thiện, mỹ và biết khinh ghét những cáixấu xa, độc ác, giả dối đợc phản ánh trong các văn bản đã học, đã đọc

- Một số hiểu biết ban đầu về thống kê

- Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau vàquan hệ đồng dạng giữa hai hình phẳng, một số yếu tố của lợng giác, một sốvật thể trong không gian

- Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp toán học dự đoán vàchứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…b

- Hình thành và rèn luyện các kỹ năng tính toán và sử dụng bảng số,máy tính bỏ túi, thực hiện các phép tính biến đổi các biểu thức; giải phơngtrình và bất phơng trình bậc nhất một ẩn, giải phơng trình bậc nhất hai ẩn; giải

hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo đạc, ớc lợng Bớc đầu hình thànhkhả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác

- Rèn luyện khả năng suy luận và hợp lý và hợp lô gích, khả năng quansát, dự đoán phát triển trí tợng tợng không gian Rèn luyện khả năng sử dụngngôn ngữ chính xác, bồi dỡng phẩm chất của t duy linh hoạt, độc lập sáng tạo.Bớc đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác, và sáng sủa ý tởngcủa mình và hiểu đợc ý tởng của ngời khác Góp phần hình thành các phẩmchất lao động khoa học cần thiết của ngời lao động mới

1.6 Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

Trang 26

(Trích "Đề án đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông" - Hà Nội - tháng2/2002)

bị tiếp cho giai đoạn đào tạo kế tiếp sau trung học

- Chơng trình tập trung thể hiện tinh thần đổi mới phơng pháp dạy vàphơng pháp học nhằm phát triển khả năng t duy sáng tạo, kỹ năng thực hành,năng lực tự học của học sinh, chú trọng thực hiện yêu cầu cập nhật các thànhtựu mới của khoa học, công nghệ, các vấn đề mang tính chất toàn cầu, chútrọng giáo dục hớng nghiệp

- Trên cơ sở kế thừa và phát huy những u điểm của phơng thức đánh giáhiện có, tiến hành đổi mới công tác đánh giá và thi cử nói chung theo hớng đadạng hoá, bám sát mục tiêu giáo dục, khuyến khích giáo viên đổi mới phơngpháp đánh giá, tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá

Đối với tiểu học, chỉ cho điểm đối với một số môn;các môn còn lại chỉnhận xét và giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập và làm bài tập tại lớp,

đặc biệt là các lớp đầu bậc học

Đối với trung học, cần đa dạng hoá các phơng thức và nội dung đánhgiá theo hớng góp phần phân hoá, phân luồng học sinh, giảm sức ép cho kỳ thituyển, đặc biệt là thi vào Đại học

+ Đối với bậc trung học cơ sở, cần quan tâm các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Chơng trình phải phù hợp với yêu cầu phổ cập giáo dục trung học cơ

sở từ nay đến năm 2010

- Tiếp tục quán triệt quan điểm tích hợp, thể hiện qua việc hình thànhnhóm môn học có liên quan chặt chẽ nh: Nhóm môn khoa học tự nhiên; nhómmôn khoa học xã hội; nhóm môn khoa học kỹ thuật - Hớng nghiệp; đảm bảotốt yêu cầu liên môn

Trang 27

- Có thêm môn tự chọn và các chủ đề tự chọn (Bắt buộc hoặc tuỳ theonguyện vọng) góp phần thực hiện nguyên tắc phân hoá, bắt đầu từ lớp 8, đểgiúp học sinh có khả năng, nguyện vọng tìm hiểu sâu hơn những kiến thức đãhọc, hoặc mở rộng sang lĩnh vực khác cha có trong chơng trình chung, chuẩn

bị cho việc phân ban ở THPT

- Có thêm các sách và tài liệu mới (Sinh hoạt hớng nghiệp, ngoài giờ lênlớp, hớng dẫn thực hành thí nghiệm)

1.6.1.2 Đổi mới công tác đào tạo bồi dỡng giáo viên và các bộ quản lí giáo dục các cấp đáp ứng yêu cầu triển khai chơng trình mới

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên, đào tạo đủ các loại hình giáoviên theo yêu cầu triển khai đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông

- Từ năm học 2001 - 2002 đến 2006 - 2007 và các năm tiếp theo tiếptục bồi dỡng đội ngũ giáo viên và các bộ quản lí giáo dục - đào tạo phù hợpvới yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, chủ động đảm bảo nhucầu giáo viên và cán bộ quản lí cho mỗi địa phơng

- Đổi mới chơng trình giáo trình, phơng pháp đào tạo, nâng cao trình độcho giảng viên ở các trờng s phạm và các khoa s phạm đáp ứng yêu cầu đổimới chơng trình giáo dục phổ thông, đồng thời đón đầu xu thế đổi mới ở phổthông trong tơng lai

- Phát triển cơ sở vật chất, tăng cờng thiết bị dạy học theo hớng chuẩnhoá, hiện đại hoá, tạo điều kiện đổi mới công tác đào tạo giáo viên

1.6.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cờng thiết bị dạy học, xác định nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị trờng học các cấp, bậc học

- Tổ chức điều tra đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, tăng c ờng thiết

bị dạy học, xác định nhu cầu cơ sở vật chất, thiết bị tr ờng học của các cấpbậc học

- Tập trung đầu t xây dựng đủ số phòng học và môi trờng s phạm, xâymới trờng lớp cho các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, sửa chữa và nângcấp các trờng theo hớng chuẩn hoá Phấn đấu đến năm 2010 có đủ điều kiệncho học các cấp bậc học phổ thông đợc học và tham gia hoạt động giáo dục cảngày ở trờng

- Ban hành các danh mục, đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu chotừng cấp học bậc học; trang bị máy tính nối mạng Internet, đặc biệt quan tâm

Trang 28

các trờng THPTKT và các trờng phổ thông khó khăn và đặc biệt khó khăn, tạothuận lợi cho việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông.

1.6.1.4 Đổi mới công tác quản lí giáo dục

- Xây dựng, sửa đổi bổ sung và ban hành các văn bản pháp quy theo yêucàu của việc triển khai thực hiện luật giáo dục và các văn bản dới luật có liênquan đến giáo dục

- Hoàn thiện văn bản và triển khai thực hiện sắp xếp bộ máy và phâncấp quản lí giáo dục nhằm góp phần tăng cờng tính chủ động của các cơ sởgiáo dục

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức thanh tra giáo dục từ bộ đến sở Hoạt độngthanh tra giáo dục tập trung vào thanh tra hoạt động giảng dạy, giáo dục củagiáo viên, thanh tra thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động của cơquan quản lí giáo dục và cơ sở giáo dục cũng nh hoạt động của các tổp chức

và các cá nhân khác trong lĩnh vực giáo dục

- áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lí giáo dục ở các cấp,các địa phơng

- Xây dựng cơ chế điều động, tuyển dụng giáo viên, điều chỉnh nhữngquy định, về mức lao động của giáo viên, tiếp tục xây dựng các chính sách đủsức thu hút giáo viên về các vùng khó khăn

- Thực hiện việc tăng thời lợng dạy học và hoạt động giáo dục ở nhà ờng phổ thông, thay đổi biên chế năm học để phân phối thời gian hợp lí thời l-ợng nghỉ học kỳ, nghỉ tết, nghỉ hè, khắc phục khó khăn về thời tiết ở một sốvùng thờng hay có bão, lũ hoặc mùa đông khắc nghiệt

tr-1.6.2 Các giải pháp

Đề án" Đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông" (Hà nội tháng 2/2002

- Bộ giáo dục và đào tạo) đã nêu lên các giải pháp sau đây:

1.6.2.1 Về công tác tuyên truyền

Bộ Giáo dục Đào tạo phối hợp với Ban Khoa giáo Trung ơng, Ban T ởng văn hoá Trung ơng, Đài Truyền hình Việt Nam, các cơ quan báo chíTrung ơng và địa phơng xây dựng chơng trình tuyên truyền về chủ trơng đổimới chơng trình giáo dục phổ thông (góp ý về chơng trình, SGK, xây dựng cơ

t-sở vật chất thiết bị nhà trờng, nhằm thực hiện tốt hơn nữa chủ xã hội hoá trongviệc tham gia vào các hoạt động giáo dục)

1 6.2.2 Về tổ chức và xây dựng chơng trình

Trang 29

Chủ động các nhà s phạm, các nhà khoa học, các cán bộ quản lí giáodục có kinh nghiệm và am hiểu về giáo dục phổ thông và các giáo viên giỏitham gia biên soạn, thẩm định, thử nghiệm chơng trình, SGK mới và hớng dẫn

áp dụng cho các địa bàn khác nhau

- Tổ chức tham khảo ý kiến rộng rãi của mọi tầng lớp trong xã hội, từnhững ngời trực tiếp thực hiện là các thầy cô giáo, các nhà quản lí giáo dục

đến các nhà khoa học đặc biệt là phụ huynh học sinh, nghiêm túc rút kinhnghiệm và điều chỉnh kịp thời trớc khi triển khai đại trà Đảm bảo quy trìnhbiên soạn, thẩm định, lấy ý kiến đóng góp, nghiệm thu và hoàn chỉnh thực sựnghiêm túc khoa học, khách quan và cầu thị

- Thực hiện nghiêm túc các định hớng đổi mới đã đợc nêu ra đối với tấtcả các bậc học, cấp học, môn học

Ngoài ra cần quan tâm đến các vấn đề sau:

a Cải tiến việc dạy học ngoại ngữ

- Phải coi ngoại ngữ là môn học bắt buộc trong nhà trờng phổ thông, bắt

đầu từ bậc trung học Việc dạy học ngoại ngữ trờng phổ thông phải bảo đảmtính thống nhất, tiếp nội từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trong việc học tậpngoại ngữ của học sinh qua các bậc học và lớp học; Tăng cờng sử dụng tốt cáctrang thiết bị dạy học, đặc biệt là thiết bị kỹ thuật, gắn việc học tập ngoại ngữvới ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trờng

b Tăng cờng dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong ờng phổ thông

tr Căn cứ vào Chỉ thị 58/CTtr TW của BộCchính trị, Quyết định số81/2001/QĐ- TTg của Thủ tớng Chính phủ, xác định rõ mục tiêu chung củaviệc dạy học tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà tr ờng phổthông

- Cung cấp các kiến thức phổ thông và hình thành các kỹ năng cơ bảncủa tin học và công nghệ thông tin cho học sinh làm cơ sở ban đầu cho việc

đào tạo nguồn nhân lực tronh tơng lai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, hớng tới kinh tế tri thức, đồng thời ứng dụng đợc các kiến thức và kỹnăng nói trên vào các hoạt động học tập, vào cuộc sống cá nhân trong bốicảnh một xã họi có những tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin

c Xây dựng mô hình trờng THPTKT trong cấp THPT

Trang 30

d Tiếp tục phối hợp chặt chẽ giữa vào cơ quan chỉ đạo, nghiên cứu vàcác trờng s phạm để đẩy mạnh phong trào đổi mới phơng pháp dạy học theo

định hớng đã đợc nêu trong Nghi quyết 40 của Quốc hội

e Xác định rõ chuẩn chơng trình cần đạt cùng các biện pháp để đạt đợcchuẩn nói trên cho những vùng khó khăn, đồng thời chỉ ra các giới hạn cầnthiết cho các vùng, các đối tợng có thể vơn lên trên chuẩn, tránh tình trạng gâyquá tải cho học sinh

1.6.2.3 Về xây dựng đội ngũ giáo viên

- Đẩy nhanh công tác trên chuẩn hoá giáo viên

- Thực hiện tốt hơn nữa chơng trình Quốc gia về bồi dỡng cho giáo viên

đang đứng lớp với trọng tâm là phơng pháp dạy học và các thông tin cập nhật

và khoa học công nghệ và văn hoá

- Xây dựng lại định mức lao động đối với giáo viên

- Cải tiến chế độ chính sách nhằm tuyển đủ số lợng, loại hình giáo viêncho các vùng, nhất là các vùng khó khăn theo yêu cầu của chơng trình mới

1.6.2.4 Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trờng phổ thông

- Tập trung xây dựng đủ số phòng học để xoá bỏ dạy học ba ca tiến tớidạy học hai buổi mỗi ngày

- Trong vòng mời năm đầu t xây dựng thêm 249826 phòng học để giảiquyết tình trạng thiếu phòng học hiện nay và thay thế phòng học tạm thời

Đồng thời từng bớc bổ sung các môi trờng s phạm khác nh: Phòng thí nghiệm,

Th viện, xởng trờng, sân chơi, bãi tập v v

- Xây dựng mỗi địa phơng một số trờng điểm thuộc các cấp, bậc học

về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học và dần dần mở rộng mạng l ới loại hìnhnày

- Xây dựng và ban hành các quy định sử dụng có hiệu quả thiết bị dạyhọc cho từng bậc học cấp học

- Trang bị đồ dùng dạy học cho các trờng thuộc các cấp, Bậc học theoquy định của Bộ ban hành kèm theo chơng trình mới; đảm bảo sử dụng 6%

đến 10% ngân sách chi thờng xuyên cho giáo dục để mua sắm thiết bị và sách

th viện

- Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học và có chế độ khuếnkhích, hỗ trợ các giáo viên có thành tích trong phong trào này

1.6.2.5 Về công tác quản lí

Trang 31

- Khẩn trơng giải quết đồng bộ một số vấn đề đòi hỏi phải có sự phốihợp liên ngành về tất cả các cấp từ Trung ơng đến địa phơng: Tiếp tục xâydựng chính sách u đãi giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục đang công tác ở miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; biên chế hợp lí để góp phần đổi mới chơngtrình giáo dục phổ thông có hiệu quả; Vấn đề tuyển công chức đối với ngànhgiáo dục Ngoài ra, các vấn đề khác cùng cần đợc giải quyết nh: Lơng giáoviên và các bộ trong ngành giáo dục, thực hiện phân luồng sau THCS vàTHPT

- Đổi mới quản lí thực hiện triển khai chơng trình và SGK các cấp, Bậchọc nói riêng và đảm bảo chất lợng nói chung, qua các hoạt động: Chuẩn hoácác hoạt động dạy và học qua việc xây dựng chuẩn kiến thức, qua cá hệ thốngquy trình và tiêu chuẩn đánh giá Tăng cờng vận dụng các phơng pháp lợnghoá, sử dụng các hình thức trác nghiệm khách quan, đảm bảo đánh giá toàndiện theo các mặt giáo dục

- Tăng cờng thanh tra kiểm tra, tổ chức bồi dỡng nâng cao trình độchuyên môn theo các yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông cho đội ngũ thanhtra viên và cộng tác viên thanh tra

- Bồi dỡng về chủ trơng đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông cho độingũ hiệu trởng để việc thực hiện các yêu cầu đổi mới đạt kết quả tốt

- Cải tiến phơng pháp hình thức đánh giá nói chung và thi cử nói riêngnhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của hoạt động đánh giá và giảm bớt sựcăng thẳng không cần thiết cho học sinh, trách đợc sự lang phí sức lực và tiềnbạc của nhà nớc, của nhân dân

1.6.2.6 Về công tác xã hội hoá giáo dục

- Tăng cờng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền

đối với cơ quan đoàn thể trong việc triển khai thực hiện đổi mới chơng trìnhgiáo dục phổ thông

- Chú ý hơn nữa vai trò của xã hội, đặc biệt là sự phối hợp gia đình vớinhà trờng trong các hoạt động giáo dục và trong học tập của học sinh Ngoàiviệc thu thập thờng xuyên các ý kiến nhận xét đóng góp cho chơng trình SGK,cho cách dạy, cách học và các chủ trơng giáo dục khác, cần hỗ trợ các bậc cha

mẹ học sinh bằng các tài liệu hoặc qua các phơng tiện thông tin đại chúngnhằm hớng dẫn cách giúp đỡ trẻ em học tập, rèn luyện, đặc biệt là đối với họcsinh bậc tiểu học

Trang 33

Chơng 2 Thực trạng giáo dục THCS và thực hiện

chơng trình Sách giáo khoa mới cấp THCS

ở huyện quảng xơng -tỉnh thanh hoá

2.1 Những nét cơ bản về tình hình Kinh tế - xã hội của Huyện Quảng Xơng-Tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Tình hình chung

2.1.1.1 Về địa giới lãnh thổ

- Phía Tây Nam giáp huyện Nông Cống

- Phía Đông Bắc giáp biển Đông

- Phía Bắc giáp huyện Tĩnh Gia

- Phía Nam giáp thành phố Thanh Hoá

2.1.1.2 Về đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số toàn huyện:

Gồm 41 xã, thị trấn

Nguồn thu nhập chính của nhân dân trong huyện là nông nghiệp, một

số xã ven biển có nghề đánh bắt chế biến hải sản Tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao.Trình độ dân trí đang trên đà phát triển Tuy nhiên mặt bằng dân trí cha tơngxứng với trình độ phát triển và cha đồng đều trên địa bàn huyện

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng

2.1.2.1 Đối với ngành học phổ thông (Tiểu học và THCS) trên quy mô

trờng lớp của địa bàn trong 5 năm học (2005 - 2009) có những diễn biến quymô trờng lớp nh sau:

Trang 34

Bảng 1 Quy mô phát triển ngành học phổ thông của huyện

Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá

(Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo

của Phòng GD&ĐT huyện Quảng Xơng)

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lớp và số học sinh ở cả hai cấp học cóchiều hớng giảm dần Điều đó chứng tỏ tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở huyệnQuảng Xơng không có sự gia tăng từng năm Công tác tuyên truyền kế hoạchhoá gia đình ở đây đợc thực hiện tốt Và sự đầu t cho giáo dục ngày càng đợctăng cờng Tuy nhiên mặt bằng chung lại không đồng đều, công tác dân số

kế hoạch hoá gia đình ở các xã, thị trấn trung tâm thực hiện rất tốt, ng ợc lại ở

22822 27252

20288 25723

Trang 35

các xã khó khăn đặc biệt là các xã ven biển tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn rấtcao, dẫn đến số lớp và số học sinh ở các địa phơng này vẫn tăng hàng năm.

Về cơ sở vật chất:

- Số phòng học so với số lớp ở các trờng vẫn còn thiếu (trừ các trờng

đ-ợc công nhận trờng chuẩn Quốc gia và các trờng ở trung tâm có số lợng họcsinh giảm nhiều), đa số các trờng trên địa bàn huyện HS vẫn phải học hai catrên ngày

- Số phòng th viện của các nhà trờng đã có song chỉ một số trờng có thviện đạt chuẩn quốc gia, một số trờng phòng th viện chật chội, số đầu sách ít,không có phòng đọc cho học sinh

- Cha có trờng nào trên địa bàn huyện có nhà đa chức năng

- Diện tích khuôn viên các nhà trờng học tính trên mặt bằng chung đảmbảo 10m2/1em,

Nh vậy tại thời điểm đầu năm học 2009 - 2010, các trờng Tiểu học vàTHCS hầu hết cha đảm bảo để dạy học 1ca/ngày

2.1.2.2 Chất lợng giáo dục đối với cấp THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá

Những năm gần đây, các trờng THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng

đã có nhiều giải pháp để nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, Đây là bậchọc chuyển tiếp từ Tiểu học, cũng là bậc cao nhất của ngành học phổ thông cơ

sở Học xong chơng trình THCS, học sinh sẽ phân luồng: Một bộ phận lớn tiếptục học lên THPT một bộ phận nhỏ đi học nghề hoặc bớc vào cuộc sống lao

động

Song song với giáo dục phổ thông, các nhà trờng còn thực hiện nhiệm

vụ phổ cập giáo dục THCS

Bảng 2 Xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh bậc THCS

của huyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá

Trang 36

(Nguồn: Báo cáo thống kê tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo

của Phòng GD&ĐT huyện Quảng Xơng)

Xem bảng ta thấy hiệu quả giáo dục hạnh kiểm đối với học sinh đợcngành giáo dục chú trọng Tỉ lệ học sinh có đạo đức loại trung bình có chiềuhớng giảm dần

Đối với hiệu quả giáo dục văn hoá, tỉ lệ học sinh giỏi toàn diện có chiềuhớng tăng năm sau cao hơn năm trớc, ngợc lại tỷ lệ học sinh yếu kém giảmdần

Tình hình thực hiện chất lợng mũi nhọn:

Bảng 3 Số lợng học sinh giỏi qua các năm

t xứng đáng Do đó tronh những năm qua đội tuyển học sinh giỏi của huyệnQuảng Xơng luôn nằm trong tốp đầu toàn Tỉnh

2.1.2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ phổ cập THCS và xây dựng ờng chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện quảng Xơng

tr-Đây cũng là công tác trọng tâm đợc quan tâm đặc biệt, mặc dù QuảngXơng là huyện đất rộng, ngời đông, lại có nhiều xã ở ven biển, song đợc sựquan tâm chỉ đạo đúng hớng của các cấp lãnh đạo, đến thời điểm hiện tại đã

có 40/41 xã trong huyện đợc công nhận hoàn thành phổ cập TH và THCS Xãduy nhất cha đợc công nhận là xã Quảng Nham cũng đang đợc tập trung chỉ

đạo hoàn thành trong năm 2009

Bảng 4 Tình hình thực hiện công tác xây dựng các trờng chuẩn

Quốc gia cấp THCS

Trang 37

Cấp THCS cũng có nhiều cố gắng tích cực trong việc nâng cao chất ợng giáo dục Công tác giáo dục phổ cập THCS đợc quan tâm đúng mức và đãhoàn thành từ tháng 2006 Có 7/42 trờng THCS đạt chuẩn Quốc gia và một sốtrờng đang chuẩn bị hoàn thiện các điều kiện để đề nghị công nhận đơn vị tr-ờng chuẩn Quốc gia giai đoạn I vào năm 2010

Trang 38

l-2.2 Thực trạng thực hiện chơng trình - SGK mới ở các ờng THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng-Tỉnh Thanh Hoá

tr-2.2.1 Các điều kiện thực hiện chơng trình - SGK mới

2.2.1.1 Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên phục vụ

a Đội ngũ cán bộ quản lý

Bảng 5 Điều tra số lợng trình độ đội ngũ cán bộ quản lí bậc THCS

ở huyện Quảng Xơng-Tỉnh Thanh Hoá

Trình độ chuyên môn chính trị Lý luận Đã qua

các lớp QLGD CĐ ĐH TS Sơ

Trang 39

b Đội ngũ giáo viên cấp THCS

Bảng 6 Thống kê số lợng, trình độ đào tạo của đội ngũ

giáo viên cấp THCS ngành GD&ĐT huyện Quảng Xơng

Cao

đẳng

Đại học

Cao học

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), Bài giảng những vấn đề lý luận quản lý gáo dục và quản lý nhà trờng, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng những vấn "đề lý luận quản lý gáo dục và quản lý nhà trờng
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1998
3. Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cơng về khoa học quản lý, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
4. Vũ Cao Đàm (1998), Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
5. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
6. Lu Xuân Mới (1998), Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Tr- êng §HSP - HN II - Trêng CBQLGD - §T TWI, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lu Xuân Mới
Năm: 1998
7. Phạm Viết Nhụ (1999), Đầu t cho Giáo dục - ĐT và quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu t cho Giáo dục - ĐT và quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Nhụ
Năm: 1999
8. Hoàng Minh Thao (1998), Tâm lý học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Hoàng Minh Thao
Năm: 1998
9. Thái Duy Tuyên (1997), Dự báo và Kế hoạch chiến lợc phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và Kế hoạch chiến lợc phát triển giáo dục
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 1997
10. Jan Amos KomenSky (1999), Thiên đờng của trái tim (trích tác phẩm của Jan Amos KomenSky - Nhà giáo dục - Nhà t tởng và Nhà văn hoácủa nhân dân Tiệp Khắc, H. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đờng của trái tim (trích tác phẩm của Jan Amos KomenSky - Nhà giáo dục - Nhà t tởng và Nhà văn hoá "của nhân dân Tiệp Khắc
Tác giả: Jan Amos KomenSky
Năm: 1999
11. Báo cáo tổng kết năm học 2005 - 2006 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2006 - 2007, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quảng Xơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2005 - 2006 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2006 - 2007
12. Báo cáo tổng kết năm học 2006 - 2007 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2007 - 2008, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quảng Xơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2006 - 2007 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2007 - 2008
13. Báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2008 - 2009, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quảng Xơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2008 - 2009
14. Báo cáo tổng kết năm học 2008-2009 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2009 - 2010, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Quảng Xơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2008-2009 và phơng hớng nhiệm vụ năm học 2009 - 2010
16. Chơng trình Trung học cơ sở (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình Trung học cơ sở
17. Điều lệ Trờng Trung học Phổ thông, Nxb Giáo dục - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trờng Trung học Phổ thông
Nhà XB: Nxb Giáo dục - 2000
18. Đề án đổi mới Chơng trình giáo dục Phổ thông, HN, 2- 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình giáo dục Phổ thông
19. Luật Giáo dục (đợc thông qua tại kỳ họp thứ t QH 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
20. Hỏi đáp về đổi mới Trung học cơ sở, Nxb Giáo dục - 7/2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về đổi mới Trung học cơ sở
Nhà XB: Nxb Giáo dục - 7/2001)
22. Hớng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đổi mới Chơng trình giáo dục Phổ thông, Hà Nội tháng 9/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình giáo dục Phổ thông
26. Phát triển con ngời - Từ quan niệm đến chiến lợc và hành động, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con ngời - Từ quan niệm đến chiến lợc và hành động
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các chức năng cơ bản của quản lý - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1 Các chức năng cơ bản của quản lý (Trang 7)
Sơ đồ 2: Các thành tố của quản lý trờng học - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 2 Các thành tố của quản lý trờng học (Trang 9)
Bảng 4. Tình hình thực hiện công tác xây dựng các trờng chuẩn  Quèc gia cÊp THCS - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 4. Tình hình thực hiện công tác xây dựng các trờng chuẩn Quèc gia cÊp THCS (Trang 41)
Bảng 7. Hiện trạng giáo viên dạy chéo môn do không qua đào tạo  ở bậc THCS huyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 7. Hiện trạng giáo viên dạy chéo môn do không qua đào tạo ở bậc THCS huyện Quảng Xơng - tỉnh Thanh Hoá (Trang 48)
Bảng 8. Thống kê phòng học và cơ sở vật chất phục vụ dạy học  các trờng THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 8. Thống kê phòng học và cơ sở vật chất phục vụ dạy học các trờng THCS trên địa bàn huyện Quảng Xơng (Trang 49)
Bảng 9. Khảo sát thực lực đồ dùng thiết bị - SGK - Tài liệu - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 9. Khảo sát thực lực đồ dùng thiết bị - SGK - Tài liệu (Trang 52)
Bảng 10: Tổng hợp kết quả giờ lên lớp đối với giáo viên dạy thay sách  năm học 2008 - 2009 ở một số trờng trên địa bàn huyện Quảng xơng - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 10 Tổng hợp kết quả giờ lên lớp đối với giáo viên dạy thay sách năm học 2008 - 2009 ở một số trờng trên địa bàn huyện Quảng xơng (Trang 54)
Bảng 11. Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà trờng qua những năm - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 11. Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà trờng qua những năm (Trang 59)
Bảng 12. Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà trờng qua những năm - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 12. Kết quả khảo sát về công tác quản lý nhà trờng qua những năm (Trang 60)
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa các giải pháp - Giải pháp quản lí nhà trường nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình đổi mới sách giáo khoa cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa các giải pháp (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w