1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

121 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2020
Tác giả Trần Kim Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục được hoàn thiện theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá, liên thông; tổ chức phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN KIM SƠN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

CƠ SỞ DẠY NGHỀ HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011-2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN LÝ GIÁO DỤC

VINH, NĂM 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các giảng viên trường Đại học Vinh trực tiếp giảng dạy cho tôi trong khóa cao học K18 - Chuyên ngành Quản lý Giáo dục, cung cấp kiến thức nền tảng cơ bản để tôi thực hiện Đề tài; đặc biệc xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Bá Minh đã dành nhiều thời gian và công sức, với nhiệt huyết và trách nhiệm hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh Hà Tĩnh; các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Dạy nghề và các phòng liên quan của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Tĩnh; các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp đã cung cấp cho tôi tư liệu thực hiện luận văn này.

Luận văn có thể coi là công trình nghiên cứu của bản thân được đúc kết từ kiến thức, kinh nghiệm của hơn 20 năm trực tiếp giảng dạy tại một số trường PTTH và cơ sở dạy nghề và gần 10 năm làm công tác Quản lý dạy nghề trên địa bàn Hà Tĩnh Các giải pháp được đề xuất mang tính giả thuyết

có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi nhưng không tránh khỏi những sai sót.

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các các từ viết tắt, các ký hiệu

Danh mục các bảng, các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ 6 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm có liên quan 12

1.3 Phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề 16

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề 30 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ HÀ TĨNH HIỆN NAY 35 2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 35

2.2 Thực trạng quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề ở Hà Tĩnh hiện nay 49

2.3 Đánh giá thực trạng công tác nâng cao năng lực đào tạo ở cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh 59

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011- 2020 65 3.1 Định hướng phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2020 65

3.2 Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2020

71 3.3 Thăm dò tính cấp thiết và khả thi các giải pháp phát triển hệ 104

Trang 4

thống cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2011 – 2020.

KẾT LUẬN 108

CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 113

Trang 5

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa của từ được viết tắt

1 BLĐTBXH Bộ lao động – Thương binh và xã hội

2 SLĐTBXH Sở lao động – Thương binh và xã hội

3 CBQL Cán bộ quản lý

4 CĐ Cao đẳng

5 CĐSPKT Cao đẳng sư phạm kỹ thuật

6 CNKT Công nhân kỹ thuật

7 CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

8 CSDN Cơ sở dạy nghề

9 CSDN CL Cơ sở dạy nghề công lập

10 CSDN NCL Cơ sở dạy nghề ngoài công lập

11 CSVC Cơ sở vật chất

12 DS-KHHGĐ Dân số-Kế hoạch hoá gia đình

13 ĐH Đại học

14 ĐHSPKT Đại học sư phạm kỹ thuật

15 ĐTKTTH Đào tạo kỹ thuật thực hành

16 ĐTN Đào tạo nghề

17 GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo

18 GDP Thu nhập bình quân đầu người

19 GDTX-HN-DN Giáo dục thường xuyên-Hướng nghệp-Dạy nghề

Trang 6

20 GTZ Dự án ngân hàng phát triển Đức

21 GVDN Giáo viên dạy nghề

22 HSSV Học sinh sinh viên

23 HT Hà Tĩnh

24 IMPP Dự án hỗ trợ, cải thiện cuộc sống cho người nghèo 25 KT -XH Kinh tế -Xã hội

26 KTTT Kinh tế tri thức

27 KTTH – HN Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp

28 LĐNT Lao động nông thôn

29 MTQG Mục tiêu Quốc gia

30 MTQG GD-ĐT Mục tiêu Quốc gia Giáo dục - Đào tạo

32 SPKT Sư phạm kỹ thuât

33 TTDN Trung tâm Dạy nghề

34 THCN Trung học chuyên nghiệp

35 THCS Trung học cơ sở

35 THPT Trung học Phổ thông

36 UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Bảng 2.1: Quy mô dân số và lao động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2001-2010;

Bảng 2.2: Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010;

Bảng 2.3 Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010;

Biểu 2.4: Thực trạng cơ sở vật cchất phục vụ dạy nghề hà Tĩnh;

Bảng 3.1 : Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề thời kỳ 2011- 2020;

Bảng 3.2: Quy mô đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020; Bảng 3.3: Cơ sở vật chất cần có trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Bảng 3.4: Nhu cầu giáo viên trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Bảng 3.5: Kết quả thăm dò tính cần thiết;

Bảng 3.6: Kết quả thăm dò tính khả thi;

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp;

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân;

Sơ đồ1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân (theo lát cắt dọc)

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển nền kinh

tế của từng địa phương và của mỗi quốc gia Trong xu thế hội nhập kinh tếquốc tế và toàn cầu hoá hiện nay, quan điểm đó càng được chứng minh vàkhẳng định Quốc gia nào có chất lượng nguồn nhân lực cao thì khả năngchiếm ưu thế và phát triển kinh tế càng nổi trội Chất lượng nguồn nhân lựcphụ thuộc vào quan điểm, phương pháp và cách tiếp cận các ưu thế của từngquốc gia Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng quyết định chấtlượng nguồn nhân lực chính là hệ thống cơ sở đào tạo nghề bởi đây là cái nôiđào tạo nên đội ngũ lao động kỹ thuật phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Để đáp ứng nhu cầu nhân lực có tay nghề ở các cấp trình độ phục vụchiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010, Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 phê duyệtQuy hoạch mạng lưới trường Dạy nghề giai đoạn 2002 – 2010; Bộ trưởng Bộlao động – Thương binh và xã hội đã ban hành Quyết định số 07/2006/QĐ-TT-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 về Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳngnghề, trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2010, định hướng đếnnăm 2020 và Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/6/2005 phêduyệt Đề án phát triển xã hội hoá dạy nghề đến năm 2020

Qua 10 năm thực hiện xây dựng mạng lưới cơ sở dạy nghề đã phát triểnrộng khắp trên toàn tỉnh Đã hình thành hệ thống dạy nghề theo 3 cấp trình độ(sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) thay thế hệ thống dạy nghề

Trang 9

ngắn hạn và dài hạn trước đây Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển rộngkhắp trên toàn tỉnh: năm 2010 so với năm 2001 thì số trường dạy nghề tăng từ1trường lên 8 trường gồm 3 trường Cao đẳng nghề, 5 trường Trung cấp nghề;

số lượng trung tâm dạy nghề tăng từ 4 trung tâm lên 23 trung tâm); ngoài ra

có trên hàng chục doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và các cơ

sở giáo dục khác tham gia dạy nghề Quy mô tuyển sinh học nghề năm 2010

so với năm 2001 tăng gần 1,5 lần, trong đó: dạy nghề trình độ trung cấp nghề

và cao đẳng nghề (dạy nghề dài hạn) tăng gấn 2,5 lần (từ 3520 người lên 8500người) Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấungành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đã mở thêm nhiều nghề đàotạo mới mà thị trường lai động có nhu cầu và các nghề phục vụ cho việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm chongười lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến hết năm 2010 đạt 32,5%.Đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuấtkinh doanh, dịch vụ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn

2001 – 2010

Trong những năm qua, Hà Tĩnh đã tập trung phát triển hệ thống cơ sởdạy nghề để cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ các chươngtrình, dự án đang được triển khai trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, việc phát triểnmạng lưới cơ sở dạy nghề trong thời gian vừa qua vẫn còn những hạn chế,chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề của xã hội, yêu cầu của thị trường laođộng và hội nhập quốc tế Để không ngừng đảm bảo về số lượng, nâng caochất lượng nguồn nhân lực trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và khắc phục những tồn tại, hạn chế của hệ thống mạng lưới cơ sởdạy nghề hiện nay đòi hỏi phải xây dựng Quy hoạch phát triển mạng lướitrường dạy nghề, trung tâm dạy nghề trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2011 –2020

Trang 10

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Giải

pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn2011- 2020 làm

đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của mình

Trang 11

Công tác phát triển cơ sở dạy nghề.

3 2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp phát triển cơ sở dạy nghề Hà Tĩnh giai đoạn 2011- 2020

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

Các giải pháp được đề xuất có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và

có tính khả thi nếu được thực hiện sẽ góp phần nguồn nhân lực kỹ thuật phục

vụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hà Tĩnh

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lý luận về pháttriển hệ thống cơ sở dạy nghề

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng pháttriển hệ thống cơ sở dạy nghề tỉnh Hà Tĩnh

5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề tỉnh HàTĩnh đến năm 2020

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do điều kiện không cho phép nên tôi chỉ tổ chức thăm dò tính khoahọc, thực tiễn, khả thi của các giải pháp mà không tổ chức thực nghiệm

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

7 1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 12

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra: Điều tra theo các tiêu chí liên quan đếnphạm vi của đề tài nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Khảo sát các kếtquả phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề tỉnh Hà Tĩnh

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Lấy ý kiến của các chuyên gia, lãnhđạo các cấp về quản lý dạy nghề, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cáctrường dạy nghề, năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

7.2.5 Phương pháp chuyên gia:

7.3 Các phương pháp khác

Phương pháp dự báo, so sánh, thống kê toán học

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung của luận văn gồm 3 chương

Trang 13

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề.

Chương 2: Thực trạng phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề tại Hà Tĩnh hiệnnay

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề tại Hà Tĩnhđến năm 2020

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Đã có nhiều Hội thảo, Hội nghị với sự tham gia của các chuyên giađầu ngành về lĩnh vực giáo dục đào tạo nói chung, lĩnh vực dạy nghề nóiriêng Có nhiều nghiên cứu, báo cáo, đánh giá thực trạng, dự báo xu thế pháttriển và đề ra những định hướng, giải pháp quy hoach hệ thống cơ sở dạynghề nói riêng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói chung Tháng 2 năm

2002 tại Hà Nội, Bộ lao động –Thương binh và Xã hội đã tổ chức Hội thảoKhoa học "Phát triển Lao động kỹ thuật việt Nam giai đoạn 2001-2010"; từ16-17/7/2002 tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức hội thảo khoa học "Hoànthiện hệ thống cơ sở dạy nghề, hệ thống chính sách dạy nghề nhằm tạo điềukiện và khuyến khích phát triển Lao động kỹ thuật" Tại các Hội thảo đã cócác báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: "Đổi mới Hệ thống giáo dục kỹ thuật

và dạy nghề ở Việt nam giai đoạn 2001-2010", "Định hướng phát triển độingũ giáo viên dạy nghề đến năm 2010" của Phó Giáo sư, tiến sỹ Đỗ MinhCương, Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề; đề tài "chính sách phát triển hệthống đào tạo kỹ thuật thực hành" của Thạc sỹ Phan Chính Thức, phó Tổngcục trưởng Tổng cục Dạy nghề Trong những năm gần đây, các vấn đề vềphát triển dạy nghề, đào tạo nguồn nhân lực là những đề tài được các nhànghiên cứu, các học viên qun tâm xây dựng các đề tài khoa học thạc sỹ như

đề tài Thạc sỹ khoa học: "Một số giải pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động ở trường trung cấp Bách khoa Bắc Ninh" của tác giả Đàm Hưng Long, năm 2010; đề tài thạc sỹ khoa học: "Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành ở trường trung cấp Bách khoa Bắc Ninh" của tác giả Đoàn Hải Ninh, năm 2010; đề tài thạc sỹ khoa học:

Trang 15

"Một số giải pháp kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Nghệ An" của tác giả Hoàng Xuân

Trường, trưởng phòng Dạy nghề, Sở LĐ-TB&XH Nghệ An, năm 2010 Cáckinh nghiệm xây dựng và phát triển hệ thống dạy nghề, các Đề tài nghiên cứukhoa học về lĩnh vực dạy nghề là những cơ sở, căn cứ lý luận và thực tiễn đểbản thân nghiên cứu và viết Luận văn

Trước năm 1998 khi nghiên cứu về Giáo dục nghề nghiệp (đào tạonghề) các chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước đều khẳng định hệ thốngGiáo dục nghề nghiệp Việt Nam đã bị lãng quên trong một thời gian dài Khitruy nguyên người ta cho rằng sự lãng quên này có nhiều nguyên nhân, songchủ yếu là do các nhà hoạch định chính sách coi Giáo dục nghề nghiệp như làmột bộ phận thứ yếu, một phụ lục của hệ thống giáo dục Giai đoạn này trong

hệ thống đào tạo nghề Việt Nam có hai cấp độ đào tạo:

- Dài hạn (chương trình đào tạo từ 1 đến 3 năm)

Trang 16

Theo định hướng đổi mới Giáo dục – Đào tạo của Đảng, trong nhữngnăm tới , phát triển đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội, tiến bộ khoa học – công nghệ, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơcấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chấtlượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng, gắn nhà trường với doanhnghiệp Kết luận của Ban chấp hành TW tại Hội nghị lần thứ VI bàn về giáo

dục – đào tạo đã chỉ rõ: Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và sắp xếp, củng cố, phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục Hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục được hoàn thiện theo hướng đa dạng hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá, liên thông; tổ chức phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông theo hướng xây dựng cơ cấu đào tạo hợp lý, gắn với yêu cầu của thị trường lao động… Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với nhiều cấp trình độ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số trường đại học, trường dạy nghề trọng điểm Xây dựng đề án cơ cấu lại hệ thống đào tạo và cơ quan quản lý, chỉ đạo điều hành quốc gia về nguồn nhân lực của cả nước Tiếp tục sắp xếp, củng cố mạng lưới các trường, nhất

là các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề… Đẩy nhanh xây dựng một số trường trọng điểm, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ Tiếp tục triển khai mô hình gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học trong các doanh nghiệp lớn.

Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo độingũ lao động có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế, kỹ thuậtmũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu côngnghệ cao với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bốhợp lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước, mở rộng các hình thứcđào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động,,

Trang 17

Cuối năm 2001 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược pháttriển giáo dục 2001 – 2010 Theo đó, mục tiêu phát triển đối với đào tạo nghềlà: Tăng quy mô đào tạo nghề, đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạynghề, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực về số lượng,chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề của các khu công nghiệp, khuchế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu laođộng; chú trọng phát triển đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo công nhân kỹthuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao Hình thành hệ thốngđào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Thủtướng Chính phủ cũng đã phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghềđến năm 2010 Theo Quyết định này, hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm cáctrường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề; các trườngTHCN và cao đẳng kỹ thuật có chức năng và nhiệm vụ dạy nghề; trong đóđào tạo nghề có 3 cấp trình độ đào tạo là:

Cấp I (Bán lành nghề): Người lao động được trang bị một hoặc một số

kỹ năng nghề nhất định, nhằm phổ cập nghề cho người lao động, tăng cơ hộitìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địaphương, của doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn, chuyển dịch

cơ cấu lao động

Cấp II (Lành nghề): Người lao động được trang bị kiến thức và kỹ

năng nghề diện rộng hoặc chuyên sâu, có khả năng đảm nhận được nhữngcông việc phức tạp, nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp lớn, các khucông nghiệp, khu chế xuất, những dây chyền sản xuất sử dụng công nghệ cao vàphục vụ nhu cầu xuất khẩu lao động

Cấp III (Trình độ cao): Người lao động được trang bị kỹ năng nghề

thành thạo và kiến thức chuyên môn kỹ thuât cần thiết dựa trên nền học vấn

Trang 18

THPT hoặc THCN để có khả năng vận hành các thiết bị tiên tiến hiện đại và cónăng lực xử lý các tình huống phức tạp, đa dạng trong các dây chuyền sản xuất tựđộng, công nghệ hiện đại.

Như vậy hệ thống đào tạo nghề (“thiên” về thực hành) là một phân hệtrong hệ thống giáo dục quốc dân, song song với hệ thống đào tạo Hàn lâm(“thiên” về lý thuyết) được thể mô hình hoá bằng sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1 CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Luật Dạy nghề được Quốc hội Khoá XI, kỳ họp thứ 10 (tháng 11 năm

2006) đã đề cập mối quan hệ, tương đối thống nhất và liên thông trình độ đào

tạo giữa Giáo dục nghề nghiệp (Dạy nghề) và Giáo dục hàn lâm trong hệ

thống giáo dục quốc dân Theo Luật Dạy nghề, hệ thống cơ sở dạy nghề baogồm các trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề, các lớp dạy nghề; các

Tiền sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Caođẳng

Trình độ cao

Lành nghề

Bán lành nghềTrung học phổ thông

Kỹ năng nghề thành thạo, kiến thức chuyên môn

Kiến thức, kỹ năng rộng

Kiến thức, k.năng nghề nhất định

TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trang 19

trường THCN và cao đẳng kỹ thuật có chức năng và nhiệm vụ dạy nghề;trong đó có 3 cấp trình độ đào tạo là:

Dạy nghề trình độ Sơ cấp: Nhằm trang bị cho người học nghề năng lực

thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc củamột nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ Trung cấp: Nhằm trang bị cho người học nghề kiến

thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khảnăng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìmviệc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ Cao đẳng: Nhằm trang bị cho người học nghề kiến

thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khảnăng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo,ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốtnghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình

độ cao hơn

Hệ thống đào tạo nghề hiện nay đã tạo ra sự phân hệ và mối quan hệliên thông với các hệ thống bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân như:giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và sau đại học Trong đó hệ thống đàotạo nghề được phân nhánh bắt đầu từ bậc THCS theo sơ đồ lát cắt dọc thểhiện bằng sơ đồ 1.2:

Trang 20

GIÁO DỤC PHỔTHÔNG

CĐ ĐH Sau ĐH

Trang 21

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

1.2.1 Giáo dục nghề nghiệp:

Luật Giáo dục năm 2005 đã xác định, giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

“Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm đối với người

có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; Dạy nghề được thực hiện dưới mộtnăm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo

nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng” (Luật Giáo dục, năm 2005).

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là “Đào tạo người lao động có kiến

thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạođiều kiện cho người lao động có khả năng tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làmhoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu

cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” (Luật Giáo dục, năm 2005).

1.2.2 Dạy nghề

Khái niệm nghề: Là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ

được đào tạo con người có những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loạisản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó đáp ứng những nhu cầu của xã hội

Khái niệm Dạy nghề:

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Dạy nghề là việc dạy các kỹnăng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể

để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp mộtcách có hệ thống để chuẩn bị cho con người thích nghi với cuộc sống và khả

Trang 22

năng đảm nhận một công việc nhất định (Theo Bách khoa toàn thư mởWikipedia).

Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng vàthái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm

hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học (Luật Dạy nghề, năm 2006).

Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năngtìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hệ thống cơ sở dạy

nghề hiện nay bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.

Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề,

trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tậptrung và liên tục

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề

nhằm bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề; dạy nghềtheo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; đào tạo chuyển giao công nghệ.Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạođiều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghềthích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tìm việc làm, tự tạoviệc làm

Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, caođẳng nghề

Trang 23

Dạy nghề trỡnh độ sơ cấp được thực hiện từ ba thỏng đến dưới một năm

đối với người cú trỡnh độ học vấn, sức khoẻ phự hợp với nghề cần học

Dạy nghề trỡnh độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳtheo nghề đào tạo đối với người cú bằng tốt nghiệp trung học phổ thụng; từ bađến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người cú bằng tốt nghiệptrung học cơ sở

Dạy nghề trỡnh độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳtheo nghề đào tạo đối với người cú bằng tốt nghiệp trung học phổ thụng; từmột đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người cú bằng tốt nghiệptrung cấp nghề cựng ngành nghề đào tạo

1.2.3 Cơ sở dạy nghề:

Theo Luật Dạy nghề 2006, cơ sở dạy nghề bao gồm: Cỏc trung tõm dạynghề, cỏc trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề; cỏc lớp dạy nghề củaDoanh nghiệp, hợp tỏc xó, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khỏc (gọichung là doanh nghiệp), trường trung cấp chuyờn nghiệp, trường cao đẳng,trường đại học, cơ sở giỏo dục khỏc cú đăng ký hoạt động dạy nghề

1.2.4 Hệ thống cơ sở dạy nghề:

Theo Luật Dạy nghề, Hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm cỏc trường dạy nghề, cỏc trung tõm dạy nghề, cỏc lớp dạy nghề; cỏc trường THCN và cao đẳng kỹ thuật cú chức năng và nhiệm vụ dạy nghề Hệ thống cơ sở dạy

nghề là một phõn hệ trong hệ thống giỏo dục quốc dõn

1.2.5 Phỏt triển, biện phỏp, giải phỏp:

a) Phát triển: Là sự biến đổi của sự vật hiện tợng cả về số lợng, chất

l-ợng từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp, từcha hoàn thiện đến hoàn thiện theo một tiến trình thời gian nhất định

Trang 24

b) Biện pháp: Theo định nghĩa triết học ngắn gọn thì biện pháp là cách

thức, con đờng để chuyển tải nội dung Theo ý nghĩa này, thì chính nội dungquy định lựa chọn, sử dụng biện pháp

Theo nghĩa khái quát, biện pháp là cách thức, con đờng để giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định

c) Giải pháp: Là một khái niệm rộng, bao quát hơn biện pháp mang cả

tính chất lý luận và có ý nghĩa định hớng cho nhiều biện pháp nhằm giải quyếtvấn đề theo mục đích nhất định Khái niệm giải pháp thờng gần nghĩa với kháiniệm phơng pháp Vì vậy, sự phân biệt các khái niệm biện pháp, phơng pháp,giải pháp chỉ có ý nghĩa tơng đối

1.3 PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CƠ SỞ DẠY NGHỀ:

1.3.1 Mục tiờu phỏt triển hệ thống cơ sở dạy nghề:

Chỳng ta biết rằng “Nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phỏt triển

xó hội, tăng trưởng xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Để đỏpứng nhõn lực cho sự nghiệp CNH, HĐH cần phải hỡnh thành hệ thống dạy

nghề để đào tạo nguồn nhõn lực kỹ thuật “đỏp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu nghề và trỡnh độ đào tạo; chất lượng đào tạo một số nghề đạt trỡnh độ cỏc nước phỏt triển trờn thế giới; hỡnh thành đội ngũ lao động lành nghề, gúp phần nõng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, gúp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nõng cao thu nhập, giảm nghốo vững chắc, đảm bảo an sinh xó hội” (Trớch Chiến lược phỏt triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020) Cụ thể hơn mục tiờu phỏt triển hệ thống cơ sở dạy nghề là:

- Xõy dựng mạng lưới cơ sở dạy nghề đỏp ứng nhu cầu đào tạo nguồnnhõn lực phục vụ phỏt triển kinh tế xó hội của địa phương và quốc gia

- Nõng cao năng lực đào tạo của cỏc cơ sở dạy nghề gúp phần nõng caochất lượng nguồn nhõn lực, tạo việc làm mới và tự tạo việc làm cho người lao

Trang 25

động; đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và nguyện vọnghọc tập suốt đời của người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động,

cơ cấu kinh tế

1.3.2 Công tác quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề:

Chiến lược phát triển Dạy nghề đến năm 2020 đã xác định: Hướng quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề được thực hiện theo chủ trương xã hội hoá, đa dạng hoá, linh hoạt, năng động, thích ứng với cơ chế thị trường Nhà nước tập trung xây dựng một số trường trọng điểm, chất lượng cao, làm nòng cốt cho việc đào tạo lao động kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng cho các ngành kinh tế mũi nhọn Khuyến khích các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là các tổng công ty lớn mở các cơ sở đào tạo nghề Do

đó công tác quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề cả nước và của từngđịa phương phải đảm bảo yêu cầu tuân thủ quy hoạch phát triển chung của cả

hệ thống trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

1.3.2.1 Vai trò của công tác quy hoạch trong phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề

Quy hoạch có vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chiếnlược phát triển, tăng trưởng là cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyếtđịnh, hoạch định các chính sách phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch đồngthời có nhiệm vụ điều chỉnh công tác chỉ đạo theo những mục tiêu của quyhoạch Giúp cho các nhà quản lý phải bố trí, sắp xếp và xây dựng các kếhoạch ngắn hạn, dài hạn phát triển hệ thống theo một quy trình hợp lý, làmcăn cứ cho hoạch định các chính sách, kế hoạch và những dự án cụ thể

Trên cơ sở đánh giá phân tích thực trạng hệ thống cơ sở dạy nghề vềnhững điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi và khó khăn; các dự báo về quy

mô, xu thế các vấn đề phát triển liên quan, từ đó nắm bắt cơ hội, dự đoán xu

Trang 26

thế phát triển của hệ thống phù hợp với quan điểm mục tiêu, phương hướng,chương trình hành động và những giải pháp thực hiện; phù hợp với khả năngđiều kiện cụ thể tình hình phát triển KT - XH của địa phương, vùng và cảnước Hay nói cách khác, đó là bản luận chứng khoa học về quá trình pháttriển của hệ thống dạy nghề trong thời kỳ quy hoạch.

1.3.2.2 Yêu cầu của công tác quy hoạch trong phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề

Mục đích cơ bản của quy hoạch ngành GD - ĐT nói chung và hệ thống

cơ sở dạy nghề nói riêng nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch địnhcác chủ trương kế hoạch phát triển của bản thân ngành cũng như của cácngành khác trong địa phương, phục vụ cho việc xây dựng các chương trình kếhoạch, dự án đầu tư phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm Do đó Quy hoạchphát triển và phân bố ngành GD - ĐT nói chung, hệ thống cơ sở dạy nghề nóiriêng phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển của cả nước và của địaphương Quy hoạch hệ thống cơ sở dạy nghề là một bộ phận không thể thiếucủa quy hoạch ngành và quy hoạch kinh tế - xã hội Chính vì thế, một mặt nóphải tuân theo các nguyên tắc cơ bản chung của quy hoạch, một mặt khác nótrở thành cơ sở cho các bộ phận khác của quy hoạch kinh tế xã hội Điều đó

có nghĩa là, nó phải gắn với quy hoạch dân cư, quy hoạch lao động, quyhoạch vùng kinh tế; Có sự kết hợp hài hòa giữa ngành và lãnh thổ; phải đảmbảo sự tương thích với quy hoạch các ngành khác, lấy các ngành khác làm cơ

sở và đồng thời là cơ sở để quy hoạch các ngành khác

- Phù hợp với quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư

- Kết hợp trước mắt và lâu dài, có tính toán bước đi cụ thể, xác định rõnhững vấn đề bức xúc, trọng điểm đầu tư, thứ tự ưu tiên …

Trang 27

- Phối hợp, xử lý tốt mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác Xácđịnh cơ chế quản lý và cơ chế hoạt động để đảm bảo hiệu quả và công bằng

xã hội

- Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề phải dựa trên cơ sở kếthừa kết quả của quy hoạch cũ đang phát huy tác dụng; sử dụng những kếtquả nghiên cứu của ngành và các quy hoạch khác liên quan để hệ thống đượcphát triển cân đối, đồng bộ, hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển

Trong phạm vi nội hàm, hệ thống cơ sở dạy nghề cung cấp nguồn nhânlực lao động có trí tuệ từng bước tiếp cận nền kinh tế trí thức Điều đó đặt ranhững yêu cầu mới đối với Hệ thống cơ sở dạy nghề

- Hệ thống cơ sở dạy nghề phải được xây dựng đáp ứng nhu cầu vàphát huy tiềm năng của từng cá nhân, hướng tới người học bằng cách đạtđược sự năng động trong việc phổ biến các kỹ năng cần thiết theo yêu cầuthực tiễn; tạo được sự gắn kết của thị trường lao động đang thay đổi;

- Hệ thống cơ sở dạy nghề phải liên thông và là cầu nối với các bậc họckhác trong hệ thống, giữa trình độ đào tạo để mở ra con đường đi lên, hướngtới tương lai thuận lợi cho người học thông qua chương trình đào tạo; phươngpháp đào tạo mềm dẻo, linh hoạt, cho phép họ tiếp tục học hoặc nghỉ cáchquảng và quay trở lại học, ra vào hệ thống dễ dàng

- Hệ thống cơ sở dạy nghề phải thiết lập các mối quan hệ hiệu quả giữanhà trường với các doanh nghiệp, với các thành phần kinh tế để cùng chia sẻnhững giá trị chung, nguồn lực chung và cùng giải quyết đầu ra chung

- Hệ thống cơ sở dạy nghề sẽ phải đảm bảo để điều chỉnh thích hợp vớithay đổi không ngừng của khoa học kỹ thuật, công nghệ và kéo theo nó là cácbước nhẩy vọt với những thay đổi của xã hội

Trang 28

1.3.2.3 Ý nghĩa của việc phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề:

- Định hướng, phân luồng học sinh phổ thông: Hệ thống cơ sở dạy

nghề phải thực hiện được phân luồng học sinh ngay sau bậc THCS theo haihướng: tiếp tục đi vào THPT và CĐ, ĐH (hàn lâm) và chuyển sang học nghềhoặc vừa học nghề vừa học THPT Các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singaporerất chú ý đến đào tạo nghề đều và có khoảng 40-50% học sinh trung họctham gia các khoá học nghề

- Liên thông các trình độ đào tạo: Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ

của khoa học công nghệ và xu thế phát triển sản xuất, dịch vụ rộng mở giữacác vùng trong nước và ngoài nước, vấn đề cấp bậc trình độ đã được xác định

rõ nét theo hệ thống nối tiếp và trải rộng, để có thể linh hoạt, mềm dẻo chuyểnđổi theo cách phân hệ hiện nay hệ thống dạy nghề tạo điều kiện để liên thôngvới các trình độ đào tạo khác, bao gồm liên thông giữa các trình độ thuộc hệthống đào tạo kỹ thuật thực hành và liên thông với hệ thống giáo dục caođẳng, đại học, sau đại học

- Tạo điều kiện để học tập suốt đời: Trong hệ thống có thể bao hàm cả

công lập, dân lập và tư thục Phương thức và hình thức đào tạo của hệ thống

đa dạng như: đào tạo chính quy tập trung, đào tạo thường xuyên, đào tạo tạichức; đào tạo từ xa (qua TV, Internet); đào tạo lưu động (Mobile training)v.v… nhằm đảm bảo thực hiện giáo dục, đào tạo cho mọi người, cả nước trởthành một xã hội học tập và tạo cơ hội cho người lao động học tập suốt đời

- Giúp chuẩn hoá, thống nhất các trình độ đào tạo trong hệ thống, tạo

sự tương thích trong thụ hưởng cho người lao động sau đào tạo: Việc hình thành hệ thống cấp bậc đào tạo của hệ thống đào tạo nghề không chỉ giúp cho

quá trình đào tạo đảm bảo chuẩn trình độ mà còn giúp cho công tác quản lýđào tạo thống nhất, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc trả lương và bồi

Trang 29

dưỡng nâng cao trình độ của người lao động trong suốt cuộc đời hành nghềcủa mình.

- Hệ thống cơ sở dạy nghề đóng góp tích cực vào việc hình thành đội

ngũ công nhân tri thức, thực hiện chiến lược “đi tắt, đón đầu” trong quá trìnhCNH, HĐH Trong nền kinh tế tri thức đội ngũ lao động kỹ thuật họ đượctrang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề thành thạo và có tư duy kỹ thuậtsáng tạo để thích ứng với những biến động của sản xuất, nghĩa là hàm lượngtri thức trong hoạt động nghề nghiệp tăng lên

1.3.3 Nâng cao năng lực của các cơ sở dạy nghề

1.3.3.1 Nâng cao năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề (GVDN) là một trongnhững nhân tố quyết định sự phát triển của đào tạo nghề trên cả hai phươngdiện: Qui mô và chất lượng đào tạo Tăng cường đầu tư để đội ngũ giáo viên

đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có phân bố cơ cấu ngành nghề hợp lý,

có trình độ sư phạm và có kỹ năng nghề, nhất là trình độ thực hành Trướcmắt hệ thống cơ sở dạy nghề phải xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên đảmbảo đạt chuẩn quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày29/9/2910 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về viêc Quy định chuẩngiáo viên, giảng viên dạy nghề Cụ thể:

Các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề có đầy đủ cán bộ quản lýtheo quy định Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩmchất đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý của trường Có phẩm chất đạo đức,

có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ quản lý; thực hiện tốt quyền hạn vàtrách nhiệm trong quản lý trường, được cán bộ, giáo viên, nhân viên củatrường tín nhiệm với mức từ 70% trở lên Có đội ngũ giáo viên cơ hữu (baogồm cả số giáo viên kiêm nhiệm được quy đổi thành giáo viên làm việc toàn

Trang 30

thời gian) đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình dạynghề Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về nănglực nghề nghiệp, ngoại ngữ, tin học theo quy định để đáp ứng yêu cầu giảngdạy, có ít nhất 65% số giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề.

Hàng năm các sở dạy nghề phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chođội ngũ giáo viên Mỗi giáo viên có kế hoạch học tập bồi dưỡng, tự bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia tích cực vào các hoạtđộng thi đua dạy tốt như Hội giảng giáo viên dạy nghề hàng năm, có sángkiến cải tiến trong dạy học Có kế hoạch và tổ chức cho đội ngũ giáo viên đithâm nhập thực tế hàng năm để bổ sung kinh nghiệm nghề nghiệp đáp ứngyêu cầu giảng dạy

1.3.3.2 Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình dạy và học nghề:

Để chất lượng đào tạo nghề đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao

động thì chương trình dạy nghề phải được xây dựng thích ứng kịp thời với sựthay đổi của khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được ứng dụng trong sảnxuất, kinh doanh; đồng thời phải được thường xuyên cập nhật, bổ sung, sửađổi

Chương trình dạy nghề phải được xây dựng, điều chỉnh theo chươngtrình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thể hiện được mụctiêu đào tạo; có tính liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề; có mục tiêu rõràng, quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp, cách thức đánhgiá kết quả học tập Một trong những yêu cầu hiện nay là chương trình đàotạo theo định hướng của thị trường, mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực hành,năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với những biến đổi của côngnghệ và thực tế sản xuất tạo thuận lợi cho người học Từng bước xây dựngchương trình đào tạo nghề theo mô đun để đảm bảo liên thông giữa các trình

Trang 31

độ đào tạo nghề và với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo đáp ứngnhu cầu học tập suốt đời của người lao động và nhu cầu sử dụng của cácdoanh nghiệp và của sản xuất.

Chương trình dạy nghề được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việctham khảo các chương trình tiên tiến, hiệu quả; cập nhật những thành tựukhoa học công nghệ mới liên quan đến nghề đào tạo và các ý kiến phản hồi từngười sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm Từng chương trình dạynghề đảm bảo có đủ chương trình mô-đun, môn học xác định rõ phương pháp

và các yêu cầu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập Mỗi mô-đun, môn học có

đủ giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của mô-đun, môn học, đápứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học, tạo điều kiện đểthực hiện phương pháp dạy học tích cực Định kỳ thu thập những nhận xétđánh giá của giáo viên, chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,người học về chất lượng giáo trình đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung vàphương pháp dạy học

1.3.3.3 Phát triển cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu đào tạo

Cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị dạy và học nghề có vai trò hết sứcquan trọng để hình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp của người họctrong tương lai, yếu tố quan trọng để đạt hiệu quả và chất lượng đào tạo Đặctrưng cơ bản trong phân bố thời gian thực hiện chương trình đào tạo có đếntrên 70% thời lượng là thực hành, thực tập sản xuất để hình thành kiến thức

kỹ năng về nghề Cơ sở vật chất thường có giá trị và chiếm tỷ trọng rất lớntrong nguồn lực của cơ sở dạy nghề Cơ sở vật chất được chia 2 loại chủ yếu

là cơ sở vật chất chung và cơ sở vật chất cho dạy và học

- Cơ sở vật chất chung bao gồm:

Trang 32

Diện tích đất được phép sử dụng dùng để xây dựng và thực hành, thựctập; Nhà làm việc, hội trường, thư viện nhà ở nội trú, nhà ăn tập thể, và cáccông trình xây dựng phụ trợ (giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc );Phương tiện đi lại, trang thiết bị văn phòng.

- Cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp giảng dạy và học tập:

Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành; Xưởng thực hành, thực tậpsản xuất, trạm, trại Mô hình, giáo cụ trực quan, tranh, ảnh, phim , đĩa; Vật

tư, học liệu, nhiên liệu thực hành, thực tập

Cơ sở vật chất, đặc biệt trang thiết bị dạy nghề luôn thay đổi và phải đitrước một bước của công nghệ sản xuất kinh doanh nên việc đầu tư cần phảixem xét, cân nhắc tính toán phù hợpvới nhu cầu trước mắt và phải tính đến sựphát triển bền vững của từng nghề, từng lĩnh vực cho một giai đoạn nhất định.Một vấn đề quan trọng làm sao phải phát huy hết công năng, hiệu quả đồngthời quản lý tốt trang thiết bị vào quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượngdạy nghề Xây dựng quy chế và có cơ chế quản lý quản lý CSVC; khuyếnkhích giáo viên sử dụng trang thiết bị, đồ dùng dạy học vào giờ giảng sángtạo, có hiệu quả Thường xuyên tổ chức Hội thi thiết bị dạy học tự làm, hộithảo, hội nghị trao đổi kinh nghiệm sáng tạo trong làm và sử dụng thiết bị từ

đó vinh danh, nhân rộng tạo phong trào sử dụng bảo quản trang thiết bị dạy vàhọc trong cơ sở dạy nghề

Cơ sở dạy nghề có diện tích đất được cấp phép sử dụng, diện tích xâydựng phòng học lý thuyết, nhà xưởng và các công trình phụ trợ đúng quyđịnh Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thựchành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng quy mô đào tạo theo các nghề, trình

độ đào tạo Hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thựchành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng công tác đào tạo Các công trình

Trang 33

được sử dụng đúng công năng, có quy chế sử dụng, quản lý, bảo dưỡng thườngxuyên và định kỳ để bảo đảm hoạt động bình thường Có hệ thống điện, hệthống cấp, thoát nước chung, riêng cho khu vực xưởng thực hành theo nhucầu hoạt động thực hành và sinh hoạt, vệ sinh; có hệ thống thu gom rác và phếliệu, chất thải Trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành được bố trí vị tríhợp lý, an toàn, thuận tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chứchướng dẫn thực hành Bảo đảm các yêu cầu về mỹ thuật công nghiệp, thẩm

mỹ nghề nghiệp và sư phạm (về hình khối, mầu sắc,vật liệu); an toàn và vệsinh công nghiệp, vệ sinh môi trường trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảodưỡng trang thiết bị, dụng cụ trong xưởng thực hành

Các thiết bị đào tạo chính đạt mức tương đương trình độ công nghệ củasản xuất, dịch vụ hiện tại Bảo đảm chất lượng trang thiết bị, dụng cụ và tàiliệu cho các hoạt động thực hành về chủng loại, công năng, các yêu cầu thông

số kỹ thuật và mỹ thuật; các yêu cầu về sức khoẻ, vệ sinh và an toàn lao động

Số lượng thiết bị đáp ứng đủ theo quy mô đào tạo, bảo đảm các tỷ lệ theo quyđịnh, có hồ sơ xuất xứ, năm, nước sản xuất; được quản lý, bảo dưỡng thườngxuyên và định kỳ Có các kho, phòng bảo quản, quản lý cấp phát, lưu giữ vớicác điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt các trang thiết bị, hàng hoá, vật liệu

Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn viên hợp lý, phù hợp với côngnăng và các yêu cầu giao thông nội bộ, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chỉ giớiquy hoạch, khoảng cách và các giải pháp ngăn cách hợp lý các công trình xâydựng trong và ngoài khuôn viên; mật độ xây dựng công trình từ 20-40%; diệntích cây xanh chiếm khoảng 30-40% diện tích khu đất toàn trường Có đủ cáckhối công trình phục vụ nhu cầu đào tạo và các hoạt động của trường (khuhành chính, khu học tập, xưởng thực hành, khu vệ sinh, khu để xe, ký túc xá,khu thể thao, văn hóa, văn nghệ) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc

và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành đảm bảo Hệ thống đường

Trang 34

giao thông nội bộ, hệ thống điện đáp ứng nhu cầu hoạt động đào tạo, sản xuất,dịch vụ và sinh hoạt; có hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải độc hại,thông gió, phòng cháy, chữa cháy theo quy chuẩn và đáp ứng nhu cầu đàotạo, sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt Đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạpchí phù hợp với các nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán

bộ, nhân viên và người học Thư viện được tin học hoá, có các tài liệu điện tử;được nối mạng, liên kết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong trường và ngoàitrường Có biện pháp khuyến khích người học, giáo viên, cán bộ quản lý khaithác có hiệu quả các tài liệu của thư viện

1.3.3.4 Đổi mới hoạt động đào tạo ở các cơ sở dạy nghề

Công tác tuyển sinh được thực hiện và cụ thể hoá theo quy chế tuyển sinhcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Đảm bảo chất lượng tuyển sinh; thựchiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập củangười học; thiết lập được mối liên kết chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trong quá trình đào tạo, định kỳ thu thập ý kiến đánh giá của cán

bộ quản lý, giáo viên, người học về chất lượng của các phương thức đào tạo so vớimục tiêu đã đề ra

Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đàotạo đúng tiến độ và có hiệu quả; tổ chức dạy học lý thuyết, thực hành và thựctập lao động sản xuất theo nghề đào tạo phù hợp với các yêu cầu của thực tiễnsản xuất, kinh doanh, dịch vụ như: Kế hoạch đào tạo cho từng nghề, theo từnghọc kỳ, năm học; kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô-đun, môn học, cụ thểcho các giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập lao động sản xuất Tổ chứcgiám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo bảo đảm thực hiện đúngtiến độ, chất lượng và hiệu quả Thường xuyên thu thập các ý kiến đánh giá củacán bộ quản lý, giáo viên, người học về tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch đào

Trang 35

tạo Thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá, phát triển nănglực tự học và tinh thần hợp tác của người học Thực hiện phương pháp, quytrình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng đánh giá quátrình, phản hồi kịp thời cho người học, đảm bảo đánh giá nghiêm túc, kháchquan, phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù của mô-đun, môn học.

Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo định hướng của thịtrường, mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, nănglực thích ứng với những biến đổi của công nghệ và thực tế sản xuất để tạođiều kiện cho các cơ sở đào tạo chủ động gắn đào tạo với yêu cầu của sảnxuất, tạo thuận lợi cho người học Từng bước xây dựng chương trình đào tạonghề theo mô đun để đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạo nghề vàvới các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; đáp ứng nhucầu học tập suốt đời của người lao động và nhu cầu sử dụng của các doanhnghiệp và của sản xuất Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp dạy học, đẩymạnh áp dụng công nghệ tin học xây dựng các học liệu đa dạng như video,camera, film và các phương tiện mutimedia khác… để phát huy được nănglực của giáo viên, tăng cường tính chủ động và tích cực của học sinh

1.3.3.5 Đổi mới công tác quản lý ở các cơ sở dạy nghề

Đổi mới cơ chế và phương thức quản lý dạy nghề theo hướng phân cấp

một cách hợp lý nhằm phát huy mạnh mẽ tiềm năng, sức sáng tạo, tính chủđộng và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề để tổ chức thực hiện quátrình triển khai đào tạo đạt chất lượng, hiệu quả và phát triển Có cơ chế để cơ

sở dạy nghề là một chủ thể độc lập, tự chủ, người đứng đầu cơ sở dạy nghềphải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải được đào tạo về quản lý dạynghề Các cơ sở dạy nghề phải xây dựng được các kế hoạch triển khai thực

Trang 36

hiện của đơn vị trên cơ sở kế hoạch chung của ngành, điều kiện và tình hìnhthực tế có căn cứ khoa học, đồng thời tiến hành đổi mới phương pháp lập kếhoạch theo hướng tiếp cận thị trường lao động Cụ thể:

Mục tiêu, nhiệm vụ của cơ sở dạy nghề được được xác định rõ ràng, cụ

thể; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai, định kỳ rà soát,điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng dạy nghề, phù hợp với các giaiđoạn phát triển của trường, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,ngành Hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý thường xuyên ràsoát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh Có quy chế dân chủ tạo môi trường để giáoviên (giảng viên), cán bộ quản lý, nhân viên được tham gia đóng góp ý kiến vềcác chủ trương, kế hoạch của trường Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáocủa cán bộ, giáo viên, nhân viên, người học Có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợpvới quy định cũng như với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển và hoạt động có hiệu quả

Có Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các đơn vịquản lý, phòng chức năng, các khoa, bộ môn trực thuộc phù hợp với cơ cấungành nghề và quy mô đào tạo; có sự phân công, phân cấp hợp lý, rõ ràng vềchức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thành viên và cá nhân trong đơn vị

Có quy hoạch giáo viên, cán bộ quản lý và các chính sách, quy trình,biện pháp phù hợp để tuyển dụng giáo viên, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứngyêu cầu về chất lượng theo quy định và nhu cầu về số lượng theo cơ cấu tổ chức

Có kế hoạch, quy trình, phương pháp đánh giá, phân loại giáo viên, cán bộquản lý đáp ứng yêu cầu thực tế; có kết quả kế hoạch bồi dưỡng cập nhật vànâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý Các tổ chức xã hội, đoàn thể tập hợp được cán bộ, giáo viên, nhânviên, người học, hoạt động theo đúng pháp luật và điều lệ của tổ chức.Thường xuyên thực hiện và cải tiến công tác kiểm tra, sử dụng kết quả kiểm tra

Trang 37

vào quá trình nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, định kỳ cải tiếnphương pháp và công cụ kiểm tra các hoạt động đào tạo

Có chính sách và biện pháp khuyến khích cán bộ, giáo viên nghiên cứukhoa học, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong công tác quản lý,nâng cao chất lượng dạy nghề và ứng dụng vào thực tiễn Tham gia tích cựccác dự án nghiên cứu và chuyển giao công nghệ do các tổ chức quốc tế triểnkhai, các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề, góp phầnnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phát triển nguồn lực

về tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bịdạy và học nghề

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nghề và quản lý dạynghề; xây dựng cơ sở dữ liệu về dạy nghề Thường xuyên tổ tự chức kiểmđịnh năng lực đào tạo một cách khách quan, chính xác theo các tiêu chuẩn,tiêu chí quy định Định kỳ báo cáo các cơ quan có thẩm quyền kiểm định chấtlượng dạy nghề để có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung năng lực đào tạo của đơn

vị

1.3.3.6 Xây dựng mối quan hệ giữa cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp.

Mục tiêu, nhiệm vụ của các trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề tậptrung định hướng chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trườnglao động, nhu cầu của người học, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sửdụng lao động của địa phương Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa cơ sởdạy nghề với các doanh nghiệp, với thị trường lao động để đảm bảo cho cáchoạt động của hệ thống hướng vào việc nhu cầu của người sử dụng lao động

và giải quyết việc làm Thông qua hệ thống trung tâm giới thiệu việc làm,thường xuyên nắm bắt nhu cầu tuyển dụng lao động, nhu cầu đào tạo lao độngtại các doanh nghiệp, tăng cường ký kết hợp đồng đào tạo gắn với giải quyếtviệc làm cho học sinh sau khi tốt nghiệp Tăng cường phối hợp với doanh

Trang 38

nghiệp trong quá trình tổ chức đào tạo nhằm tận dụng cơ sở vật chất, thiết bị,công nghệ để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; đồng thời doanhnghiệp có trách nhiệm, vai trò tham gia đánh giá kết quả kiểm tra, thi tốtnghiệp; bổ sung điều chỉnh tiêu chuẩn, kỹ năng, xây dựng chương trình đàotạo

Thường xuyên cung cấp cho người học các thông tin về nghề nghiệp,thị trường lao động và việc làm của các doanh nghiệp, tổ chức trợ giúp giớithiệu việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp Định kỳ tổ chức hội nghịviệc làm cho người học tiếp xúc với các nhà tuyển dụng

1.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DẠY NGHỀ

Trong quy hoach phát triển ngành, lĩnh vực thường chị ảnh hưởng củacác yếu tố cơ bản như quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng, các điều kiện tựnhiên, xã hội Trong phạm vi phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề, chỉ xem xétmột số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp sau đây:

Trang 39

động Chính sách được các cơ quan cấp cao soạn thảo ban hành và tốt nhất làchính sách được xây dựng trên cơ sở các dữ liệu đầu vào của những ngườithực thi chính sách Thường tập trung các nhóm chính sách sau:

- Các chính sách tác động đến hệ thống;

- Các chính sách tác động đến việc dạy và học;

- Các chính sách tác động đến các biện pháp đảm bảo chất lượng

Để tạo động lực phát triển dạy nghề nói chung, hệ thống cơ sở dạynghề nói riêng, cần phải hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và

hệ thống chính sách liên quan như chính sách về đầu tư, kế hoạch tài chính;chính sách về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy nghề; chính sách đối vớingười học nghề Nâng cao năng lực đào tạo, tự chủ và tự chịu trách nhiệmcủa các cơ sở đào tạo Xây dựng các cơ chế chính sách quy định trách nhiệm,quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, người sử dụng lao động đối với đàotạo nghề

1.4.2 Môi trường việc làm sau đào tạo (thị trường lao động): Đào tạo lao

động kỹ thuật được hiểu là quá trình hoạt động đào tạo có mục đích, có tổchức và có kế hoạch trong hệ thống đào tạo nghề nhằm hình thành và pháttriển kiến thức, kỹ năng, nhân cách cho người lao động ở các cấp trình độ để

có thể hành nghề, làm công việc phức tạp với năng suất và hiệu quả cao, đồngthời có năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và côngnghệ trong thực tế đáp ứng kịp thời nhu cầu của sản xuất và thị trường laođộng Nhân lực lao động kỹ thuật sau đào tạo xét về góc độ là nguồn “cunglao động”, thì thị trường lao động là “cầu lao động” ; nó có quan hệ mật thiết,tác động qua lại và là yếu tố kích thích sự phát triển của hệ thống cơ sở dạynghề

Trang 40

Hiện nay đang diễn ra cuộc cách mạng của khoa học và công nghệ, đặcbiệt là sự tiến bộ nhảy vọt của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu mới… Nhiều ngành nghề truyền thống mất đi, đồng thời nhiềungành nghề mới ra đời Mặt khác sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoáđòi hỏi có sự cơ cấu lại lao động giữa các vùng, tăng mạnh dòng di dân từ cácvùng nông thôn vào các đô thị tìm kiếm việc làm, chuyển dịch mạnh lao độngnông nghiệp sang phi nông nghiệp ở các cùng ven đô thị, thành phố lớn trongquá trình đô thị hoá nhanh; tiếp tục tăng lao động đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài (xuất khẩu lao động) Hiện trạng này phản ánh thị trường lao độngluôn ở trong trạng thái biến động và phát triển, là môi trường, động lực tạođiều kiện cho phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề.

1.4.3 Năng lực đầu tư và năng lực cạnh tranh: Khi mà thị trường lao động

luôn có nhu cầu cung cấp nguồn lao động kỹ thuật “cầu lao động”; cơ hội họcnghề, tìm kiếm việc làm của người lao động rộng mở thì cơ sở dạy nghề phải

cân nhắc “Dạy cho ai - Dạy như thế nào - Dạy để làm gì” Nói một cách cụ

thể các cơ sở dạy nghề phải không ngừng đầu tư nâng cao năng lực đào tạotrên cơ sở cầu lao động kỹ thuật để điều chỉnh đào tạo cho phù hợp Phảithường xuyên thay vào đó là phương thức đào tạo trên cơ sở nhu cầu, nănglực của người học để đáp ứng yêu cầu của sản xuât, của thị trường lao động

về ngành nghề, quy mô, trình độ (chất lượng), cơ cấu Thị trường lao động

sẽ là người kiểm chứng nghiêm ngặt, công minh nhất chất lượng đào tạo, nêu

ra những yêu cầu mới hoặc làm rõ những bất cập trong đào tạo để điều chỉnhkịp thời trong hệ thống Trong quá trình đó tạo ra sự cạnh tranh để có sự chọnlọc khách quan và tự đào thải để phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề đúng thựcchất của nó

Kết luận chương 1.

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo của Ban chấp hành tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI và Nghị quyết của BCH tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII (9/2010)……………………… Khác
3. Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006 Khác
8. Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Khác
9. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kì 2011- 2020 Khác
10. Quyết định số 630/QĐ-TTg, ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dạy nghề thời kỳ 2011- 2020 Khác
11. Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2020 Khác
12. Từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia………………………………....13 .Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI về chiến lược phát triển đất nước giai đoạn 2000-2010, tầm nhìn đến năm 2020……… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Nghĩa của từ được viết tắt - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
hi ệu viết tắt Nghĩa của từ được viết tắt (Trang 5)
Bảng 2.1: Quy mô dân số và  lao động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2001-2010                                                                             Đơn vị: Người - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Quy mô dân số và lao động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2001-2010 Đơn vị: Người (Trang 48)
Bảng 2.2. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010 Đơn vị: người, % - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Lực lượng lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2001-2010 Đơn vị: người, % (Trang 52)
Bảng 2.3. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010 - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo giai đoạn 2001-2010 (Trang 54)
Bảng 3.3: Cơ sở vật chất cần có trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm  2020 - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3 Cơ sở vật chất cần có trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (Trang 94)
Bảng 3.4: Nhu cầu giáo viên trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm  2020 - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.4 Nhu cầu giáo viên trong các CSDN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 (Trang 98)
Bảng 3.6.      Kết quả thăm dò tính khả thi - Giải pháp phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề hà tĩnh giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.6. Kết quả thăm dò tính khả thi (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w