1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản việt nam trong quá trình hội nhập WTO

63 394 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO
Tác giả Lê Thị Thanh Nga
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Sư phạm giáo dục chính trị
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này cha đi sâu nghiên sức cạnhtranh của hàng hoá nông sản Việt Nam một cách có hệ thống từ phân tích, đánhgiá thực trạng đến đề xuất các giải pháp nâ

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh

Khoa gi¸o dôc chÝnh trÞ

==============

Lª ThÞ Thanh Nga

Gi¶i ph¸p n©ng cao søc c¹nh tranh

cña hµng ho¸ n«ng s¶n ViÖt Nam trong qu¸ tr×nh

Trang 2

Các từ viết tắt trong khoá luận

APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á Thái Bình Dơng

ASEAN : Hiệp hội các nớc Đông Nam á

ASEM : Diễn đàn hợp tác á - Âu

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

EU : Liên minh Châu âu

FDI : Vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

ISO 9000 : Hệ thống quản lý chất lợng

ISO 14000 : Hệ thống quản lý môi trờng

Trang 3

Mục lục

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài……… 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài……… 2

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu……… 3

5 ý nghĩa luận văn……… 3

6 Phơng pháp nghiên cứu……… 4

7 Kết cấu đề tài……… 4

Nội Dung Chơng 1. Sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam trong thời gian vừa qua………. 5

1.1 Những vấn đề lý luận về sức cạnh tranh của hàng hoá………… 5

1.2 Thực trạng sức cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu Việt Nam vào thị trờng thế giới trong thời gian vừa qua………

19 Chơng 2. Phơng hớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản trong quá trình hội nhập WTO……… 43

2.1 Những phơng hớng cơ bản nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản ……… 43

2.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản trong quá trình hội nhập WTO 50

Kết luận……… 66

Tài liệu tham khảo……… 67

Trang 4

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tấtyếu khách quan đối với các quốc gia trên thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế đã,

đang và sẽ tạo ra cho các quốc gia những cơ hội phát triển mạnh mẽ nhng cũng

có không ít rủi ro, thách thức Trải qua hơn 10 năm đàm phán, đến ngày7/11/2006 tại Giơnevơ (Thuỵ Sỹ) Nghị định th về việc Việt Nam chính thức gianhập tổ chức thơng mại thế giới WTO đã đợc ký kết Sự kiện này tạo ra bớcngoặt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Là thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO chúng ta sẽ có đợcnhiều cơ hội song không ít nguy cơ, thử thách Trong đó “cạnh tranh sẽ diễn ragay gắt hơn với nhiều đối thủ hơn; trên bình diện rộng hơn, sâu hơn” Đặc biệt,

đối với nông nghiệp là “lĩnh vực nhạy cảm và dễ bị tổn thơng hơn cả khi thựchiện cắt giảm thuế nông sản, nhất là trong điều kiện nông nghiệp nớc ta vẫn lànền sản xuất nhỏ, phân tán, công nghệ lạc hậu, năng suất kém, chất lợng sảnphẩm không cao; bình quân đất nông nghiệp trên một lao động thấp” Tất cả yếu

tố đó đều ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản, đến đời sống của

đại đa số dân c nớc ta, một nớc có tới gần 80% dân số sống ở nông thôn và hơn60% lao động là nông dân

Trong bối cảnh đó, việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sản ở một

n-ớc nông nghiệp nh nn-ớc ta hiện nay là việc làm vừa cấp bách vừa lâu dài, phải gắnliền trong tổng thể chiến lợc xây dựng nền công nghiệp chất lợng cao, đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Đó

chính là lý do để tác giả chọn vấn đề: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của

hàng hoá nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO” làm đề tài khoá

luận với mong muốn đóng góp cái nhìn chủ quan của bản thân vào những vấn đềcủa đất nớc

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề về sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế đã thu hút đợc sự chú ý và quan tâm của khá nhiều nhàlãnh đạo, quản lý, giới lý luận, các nhà khoa học Cho đến nay đã có một số côngtrình nghiên cứu vấn đề này dới những góc độ khác nhau Đó là:

Trang 5

- Sách: Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của GS.TS Chu Văn Cấp (chủ biên), Nhà xuất bản chính

trị quốc gia, 2003

- Sách: Phát huy lợi thế so sánh nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam của TS Nguyễn Đình Long, Hà Nội 1999.

- Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế nớc ta của

tác giả Vũ Minh Khơng, Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 254, tháng 7/1999

- Lợi thế và bất lợi thế so sánh của Việt Nam trong quá trình hội nhập của

tác giả Nguyễn Quang Thái, Tạp chí kinh tế và chính trị, số 10 năm 1999

- Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản của tác giả Thế Gia

đăng trên báo Nhân dân số 18750 tháng 12/2006

- Mừng lo xuất khẩu nông sản chủ lực của tác giả Nguyễn Đức Cờng đăng

trên báo Nông nghiệp Việt Nam số 260 ngày 29/12/2006

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này cha đi sâu nghiên sức cạnhtranh của hàng hoá nông sản Việt Nam một cách có hệ thống từ phân tích, đánhgiá thực trạng đến đề xuất các giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng nôngsản Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế nói chung, WTO nói riêng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực trạng

về khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam để từ đó đề ra phơng ớng và các giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nông sản ViệtNam trong quá trình hội nhập WTO, tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triểnnhanh, bền vững

h-Nhiệm vụ: Để đạt đợc mục đích đề ra, khoá luận phải làm nổi bật đợc một

số vấn đề cơ bản sau đây:

- Những vấn đề lý luận về sức cạnh tranh của hàng hoá, những nhân tố ảnhhởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản cũng nh sự cần thiết nâng caosức cạnh tranh của hàng hoá nông sản

- Đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam vàothị trờng thế giới trong thời gian qua

Trang 6

- Đề ra phơng hớng và giải pháp chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh củahàng hoá nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung.

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu: nhóm hàng nông sản chủ yếu bao gồm: gạo, cà phê,

cao su, thuỷ sản…

Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát sức cạnh tranh của nhóm hàng nông sản

Việt Nam từ năm 2000 đến nay

5 ý nghĩa của luận văn:

Với các kết quả nghiên cứu, đề tài có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thựctiễn Đề tài góp phàn cung cấp một lợng thông tin lý luận về sức cạnh tranh củahàng hoá nông sản, thực trạng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho hàngnông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO Ngoài ra đề tài còn là tài liệu

nghiên cứu học tập cho sinh viên

6 Phơng pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khoá luận này chúng tôi đã trình bày trên cơ sở lý luận chủnghĩa Mác - Lênin với việc sử dụng phối hợp các phơng pháp luận của chủ nghĩaduy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng phơng pháp hệ thống, phântích, tổng hợp, thống kê, so sánh để làm sáng tỏ vấn đề Đồng thời, đề tài cũng

kế thừa và sử dụng có chọn lọc những đề xuất và các số liệu trong một số côngtrình nghiên cứu của các tác giả khác

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo khoá luận gồm 2

ch-ơng, 4 tiết

Trang 7

Nội dung

Chơng 1 Sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam

trong thời gian vừa qua

1.1 Những vấn đề lý luận về sức cạnh tranh của hàng hoá

1.1.1 Sức cạnh tranh của hàng hoá và những nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá

1.1.1.1 Sức cạnh tranh của hàng hoá

*Khái niệm cạnh tranh:

Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất

và trao đổi hàng hoá Vì thế, hoạt động cạnh tranh gắn liền với sự tác động củacác quy luật nh: Quy luật giá trị, quy luật thị trờng, quy luật cung cầu…

Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhautìm mọi biện pháp cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đợc mục đích kinh tế củamình, thông thờng là chiếm lĩnh thị trờng, giành lấy khách hàng cũng nh các

điều kiện sản xuất, thị trờng có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thểkinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích Đối với ngời sản xuấtkinh doanh là lợi nhuận, đối với ngời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

Cạnh tranh bao gồm việc cạnh tranh chiếm các nguồn nguyên liệu, giànhcác nguồn lực sản xuất, cạnh tranh về khoa học và công nghệ, cạnh tranh đểchiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ, giành nơi đầu t , các hợp đồng và các đơn đặthàng… Cạnh tranh còn là phơng thức giải quyết mẫu thuẫn lợi ích kinh tế giữacác chủ thể của nền kinh tế thị trờng Cạnh tranh không quyết định bản chất kinh

tế xã hội của các chế độ xã hội Tính chất cạnh tranh bị chi phối bởi bản chấtkinh tế - xã hội của những chế độ xã hội đó

Với quan niệm nh trên, phạm trù cạnh tranh đợc hiểu là: Cạnh tranh là sựganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất, kinh doanhvới nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh, tiêuthụ hàng hoá và dịch vụ để thu nhiều lợi ích nhất cho mình

Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất bảo đảm sựtồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh

* Sức cạnh tranh của hàng hoá:

Trang 8

Cho đến nay còn nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về sức cạnh tranhcủa hàng hoá hay còn gọi là năng lực cạnh tranh của hàng hoá

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học: Sức cạnh tranh (Competitivô Power) làkhả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và pháttriển kinh tế (OECD) thì cho rằng: Sức cạnh tranh là khả năng của các doanhnghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơntrong điều kiện cạnh tranh quốc tế Sức cạnh tranh có thể đợc phân biệt ở ba cấp

độ: Sức cạnh tranh cấp độ quốc gia, sức cạnh tranh cấp độ của doanh nghiệp, sứccạnh tranh cấp độ của hàng hoá Sức cạnh tranh ở ba cấp độ trên có quan hệ mậtthiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra cácgiải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nói chung, của hàng nôngsản xuất khẩu nói riêng phải đặt nó trong mối tơng quan chung giữa các cấp độsức cạnh tranh nêu trên

Một sản phẩm hàng hoá đợc coi là có sức cạnh tranh khi nó đáp ứng đợcnhu cầu khách hàng về chất lợng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay

sự khác biệt, thơng hiệu nổi tiếng, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hànghoá cùng loại trên thị trờng trong và ngoài nớc Nói cách khác, sức cạnh tranhcủa hàng hoá là khả năng bán đợc nhanh chóng khi trên thị trờng có nhiều ngờicùng bán loại hàng hoá đó

Từ sự phân tích trên có thể hiểu: sức cạnh tranh của hàng hoá là khả nănggiành phần thắng lợi trớc các đối thủ cạnh tranh trên các mặt: giá cả, chất lợng,dịch vụ bán hàng

1.1.1.2 Những nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản

* Những nhân tố cấu thành sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản

Bao gồm các yếu tố sau đây:

Thứ nhất: Chất lợng hàng hoá: Trong quá trình cạnh tranh và hội nhập

kinh tế quốc tế chúng ta dễ dàng nhận thấy vai trò của chất lợng sản phẩm đốivới sức cạnh tranh của hàng hoá Bởi chất lợng của sản phẩm hàng hoá phản ảnh

đợc nhiều mặt nh: trình độ khoa học công nghệ, trình độ tay nghề của côngnhân, trình độ về khả năng điều hành quản lý của đội ngũ các nhà quản lý Chấtlợng hàng hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Trang 9

+ Điều kiện kỹ thuật, trình độ công nghệ sản xuất Đây là yếu tố quantrọng, vì hai doanh nghiệp cùng sản xuất ra một loại hàng hoá, trong đó áp dụng

kỹ thuật công nghệ ở trình độ khác nhau sẽ tạo ra sản phẩm có chất lợng khônggiống nhau, do đó cũng tạo ra sức cạnh tranh khác nhau giữa hàng hoá

+ Chất lợng hàng nông sản phải thể hiện ở tiêu chuẩn vệ sinh đối với ngời

sử dụng Bởi đây là những hàng hoá ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ con ngời

+ Chất lợng hàng nông sản còn đòi hỏi phải phù hợp với thị trờng, tức làphù hợp tâm lý, tập quán tiêu dùng của mỗi khu vực, quốc gia, mỗi dân tộc.Chẳng hạn: Chính phủ Thái Lan đã quan tâm rất nhiều đến việc đầu t nghiêncứu thị hiếu tiêu dùng thực phẩm đặc trng của ngời theo đạo Hồi Đến năm 2000

đã có 221 nhà máy chế biến thực phẩm cho ngời theo đạo Hồi đi vào hoạt động.Chính điều đó có vai trò to lớn trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngờilao động Thái Lan, quan trọng hơn cả là hàng hoá của Thái Lan chiếm phần lớn

ở thị trờng này mà rất ít đối thủ cạnh tranh đợc

Thứ hai: Giá cả hàng hoá Nếu chất lợng hàng hoá là tiêu chuẩn đánh giá

khả năng hội nhập thị trờng, khả năng tìm chỗ đứng trên thị trờng thì giá cả đợcxem là lợi thế cạnh tranh để từ đó khẳng định vị thế của hàng hoá Giá cả hànghoá là một tiêu chuẩn quan trọng cấu thành sức cạnh tranh của hàng hoá Ngàynay, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cố gắng giảm chi phí, hạ giá thành đểkéo ngời tiêu dùng đến với sản phẩm của mình Doanh nghiệp và hàng hoá cósức cạnh tranh cao, là doanh nghiệp có khả năng tìm kiếm các phơng thức quản

lý hoạt động có hiệu quả, nhằm giảm chi phí và xây dựng chính sách giá cả hợp

lý Nh vậy vấn đề đặt ra là các chủ thể tham gia cạnh tranh trên thị trờng phảikhông ngừng hạ giá thành sản phẩm để giành thắng lợi trong cạnh tranh Muốnlàm đợc điều đó phải có kế hoạch tận dụng tất cả các lợi thế để hạ chi phí sảnxuất đến mức thấp nhất, hạ giá thành bằng cách không ngừng áp dụng các tiến

bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động và sử dụng tốt, có hiệu quảnhững nhân tố sản xuất là lợi thế của quốc gia

Về vấn đề này, chúng ta có thể lấy Trung Quốc làm ví dụ Trong thời giangần đây nền kinh tế Trung Quốc phát triển với tốc độ chóng mặt trung bình là9%/năm Có đợc điều đó, bên cạnh đờng lối đổi mới đúng đắn không thể không

kể đến chiến lợc kinh tế của Trung Quốc mà đặc biệt là giá cả cạnh tranh củahàng hoá Trung Quốc Giá cả của sản phẩm từ Trung Quốc đã chinh phục hơn1,3 tỷ dân số Trung Quốc, ngoài ra là các nớc trong khu vực và thế giới Mặc dùchất lợng sản phẩm không cao song hàng hoá Trung Quốc đã chinh phục túi tiềncủa đông đảo dân số thế giới bằng giá cả, mẫu mã và khả năng tiếp cận thị trờng

Trang 10

Thứ ba: Thơng hiệu hàng hoá: Cơ chế thị trờng của thời kỳ hội nhập

cạnh tranh đợc coi nh một cuộc chiến trong kinh tế “thơng trờng là chiến trờng”thì thơng hiệu đợc xem là vũ khí tốt nhất của doanh nghiệp, là tài sản quý giácủa doanh nghiệp Thơng hiệu thể hiện uy tín của doanh nghiệp; chất lợng sảnphẩm của doanh nghiệp; biểu tợng hay hình ảnh của doanh nghiệp Kinh nghiệmcủa các nớc nh Nhật Bản, Thái Lan cho thấy xây dựng thơng hiệu cho sản phẩm

là điều kiện cần thiết để tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới ở Việt Nam,một số doanh nghiệp đã làm đợc điều này nh: cà phê G7 của Trung Nguyên,võng xếp Duy Lợi, hạt điều của doanh nghiệp Tấn Hng… Khi đã xây dựng đợcthơng hiệu hoá và thơng hiệu đó một khi thâm nhập đợc vào thị trờng nó sẽmang lại đợc nhiều lợi ích cho nhà sản xuất Thể hiện: Khách hàng sẽ tin tởnghơn vào chất lợng sản phẩm nên sẽ yên tâm khi sử dụng sản phẩm đó Có thơnghiệu trên thị trờng sẽ dễ thu hút khách hàng mới, do đó có điều kiện mở rộng sảnxuất Với một thơng hiệu nổi tiếng có uy tín trên thị trờng doanh nghiệp sẽ có đ-

ợc lợi thế quan trọng là dễ dàng thu hút đợc nguồn nhân tài quý hiếm và nguồnvốn đầu t từ bên ngoài

Thứ t: Kiểu cách, mẫu mã của hàng hoá Việc nghiên cứu mẫu mã của

hàng hoá để phù hợp tâm lý, sở thích, thị hiếu của khách hàng đóng vai trò quantrọng trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng Bởi chính

nó làm cho hàng hoá hớng tới sự toàn diện trong cạnh tranh Kiểu cách, mẫu mãcủa hàng hoá phải phù hợp với từng thị trờng tức là phù hợp với tâm lý, tập quántiêu dùng của mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ… Đồng thời phảiphù hợp với sở thích mỗi lứa tuổi khác nhau của khách hàng Bởi thế, với mẫumã, kiểu cách, bao bì hàng hoá đẹp, luôn luôn đổi mới đáp ứng nhu cầu vô tậncủa khách hàng sẽ tạo cho hàng hoá đó nhanh chóng thâm nhập vào thị trờngngay cả những thị trờng khó tính

Thứ năm: Dịch vụ trớc, trong và sau bán hàng Việc thực hiện tốt dịch

vụ trớc, trong và sau bán hàng trong môi trờng kinh doanh hiện nay có vai trò

đặc biệt quan trọng trong cạnh tranh Dịch vụ càng trở nên quan trọng trong bốicảnh cạnh tranh mang tính chất bình đẳng

Dịch vụ trớc, trong và sau bán hàng bao gồm hoạt động quảng cáo, triểnlãm, tiếp thị sản phẩm… Những việc làm này có ý nghĩa quan trọng đối với việcgiới thiệu hàng hoá, tạo ra sự hấp dẫn lôi cuốn khách hàng thông qua các hoạt

động này đa các thông tin cần thiết của sản phẩm đến ngời tiêu dùng Tuy nhiênphải thấy đợc rằng quảng cáo, tiếp thị… chỉ là một yếu tố trong rất nhiều yếu tốtạo nên sức cạnh tranh của hàng hoá chứ không thể thay thế cho các yếu tố khác

Trang 11

đợc Vì thế, muốn giữ đợc danh tiếng cho hàng hoá sản phẩm thì đòi hỏi phảitrung thực trong quảng cáo

Trong quá trình bán hàng, khâu quan trọng nhất là thể hiện thái độ lịch

sự, ân cần, chu đáo với khách hàng Ngày nay, để cạnh tranh trên thị trờng cáchình thức phục vụ đợc dùng phổ biến nh: Mang hàng đến tận nơi, hớng dẫn sửdụng… Phơng thức phục vụ là: nhanh chóng, chính xác, thanh toán linh hoạt, đadạng

Dịch vụ sau bán hàng cần thiết đợc thực hiện tốt nh: khuyến mãi, bảohành, thu mua hàng cũ, gia công tái chế, cung cấp phụ tùng sửa chữa… Chẳnghạn nh hãng Hon Đa thờng tiến hành dịch vụ bảo hành, cung cấp phụ tùng sữachữa cho khách hàng của mình

Những dịch vụ trên của ngời bán hàng đã tạo thuận lợi và giúp ngời muakhai thác hàng hoá tốt hơn, mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn Chính điều đó

đem lại cho sản phẩm hàng hoá lợi thế cạnh tranh

* Những nhân tố thuộc về môi trờng kinh doanh.

Bên cạnh những nhân tố cấu thành sức cạnh tranh cảu hàng hoá thì môi ờng kinh doanh cuãng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến việc nâng caosức cạnh tranh của hàng hoá Môi trờng kinh doanh bao gồm:

tr-Thứ nhất: Môi trờng kinh doanh trong nớc:

Vấn đề chính và thực chất của sự phát triển là làm thế nào tạo ra đợc sựtăng trởng nhanh và bền vững của nền kinh tế quốc gia Sức cạnh tranh của hànghoá nông sản xuất khẩu ra thị trờng nói chung và WTO nói riêng không chỉ đơnthuần do doanh nghiệp tạo ra Để chiếm lĩnh đợc thị trờng thế giới cần có mộtmôi trờng kinh doanh thông thoáng do nhà nớc tạo ra, hỗ trợ cho doanh nghiệpnâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá bằng chính sách thuế, lãi suất, tỷ giá hối

đoái, thông qua chi ngân sách cho đầu t nghiên cứu khoa học – công nghệ, đàotạo nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng, hệ thống luật pháp và chính sáchcơ chế điều chỉnh quan hệ kinh doanh

Môi trờng kinh doanh trong nớc cần đảm bảo các yếu tố cơ bản sau đây:

+ Chính sách về thuế: Một khi chúng ta gia nhập WTO thì chính sách

thuế trở thành vấn đề chiến lợc trong việc đảm bảo thu chi ngân sách quốc gia,tạo đông lực hoặc kìm hãm sức cạnh tranh của hàng hoá Nhận thức đợc vấn đềnày, Đại hội X nhấn mạnh : “Hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyêntắc công bằng, thống nhất và đồng bộ, bảo đảm môi trờng thuận lợi, khuyến

Trang 12

khích phát triển sản xuất, kinh doanh Điều chỉnh chính sách thuế theo hớnggiảm và ổn định thuế suất mở rộng đối tợng thu, điều tiết hợp lý thu nhập, khônglồng ghép chính sách xã hội vào chính sách thuế Từng bớc thực hiện phơngpháp tính thuế, quản lý thu thuế, xử lý các vi phạm về thuế theo hớng thông lệquốc tế, hiện đại hoá công tác quản lý hành chính thuế và phát triển dịch vụ t vấnthuế”[21,Tr 245].

+ Chính sách về tỷ giá hối đoái: Chúng ta cần thực hiện theo nguyên tắc

thị trờng với biên độ đợc mở rộng hơn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

và sự mở cửa của thị trờng tài chính, năng lực kiểm soát của ngân hàng nhà nớc,tiến tới thực hiện cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát

+ Chính sách về tài chính: Một đất nớc có khả năng hội nhập hay không

bên cạnh đờng lối chính sách còn phải kể đến nguồn tài chính vì nó đóng góp vaitrò vô cùng to lớn Chúng ta chỉ tự tin bớc vào hội nhập kinh tế quốc tế khi và chỉkhi chúng ta chủ động đợc nguồn vốn, chủ động đợc tài chính Chỉ khi đó nềnkinh tế mới có điều kiện phát triển vững chắc, không bị lệ thuộc vào bên ngoài, ítchịu ảnh hởng lớn khi khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới xảy ra, cũng nhchủ động để hợp tác, đầu t cùng phát triển có hiệu quả

Thứ hai: Môi trờng kinh doanh nớc ngoài.

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay môi trờng kinh doanh nớc ngoài là nhân

tố không kém phần quan trọng đối với quá trình sản xuất và xuất khẩu hàng hoátrên thị trờng Khi xét đến môi trờng kinh doanh nớc ngoài cần chú ý một số vấn

đề sau đây:

+ Đầu t mang lại động lực chủ yếu cho nâng cao khả năng cạnh tranh củacác sản phẩm Đây là yếu tố rât quan trọng có tính quyết định đến việc đẩynhanh tốc độ sản xuất sản phẩm chủ lực

+ Mở cửa thơng mại nhất là việc dỡ bỏ hàng rào nhập khẩu đòi hỏi sựnâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Điều này, thể hiện rất rõ trên thị tr -ờng Việt Nam, bởi khi chúng ta dỡ bỏ hàng rào thuế quan thì đơng nhiên hànghoá trên thị trờng sẽ rất phong phú với rất nhiều chủng loại và mẫu mã Và, đểkhông phá sản thì đòi hỏi các doanh nghiệp, các chủ thể kinh tế không ngừngnâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, sản phẩm

+ Sẽ là thiếu sót khi chúng ta vào WTO mà không nhấn mạnh đúng vai tròcủa yếu tố này - đó chính là khoa học - công nghệ Ngày nay, sự phát triển mạnh

mẽ của nó là thớc đo sự phát triển của cả nền kinh tế Chính nó ảnh hởng mạnh

Trang 13

mẽ đến phát triển các sản phẩm chủ lực Tiến bộ khoa học – công nghệ tác

động quan trọng đến chi phí sản xuất và chất lợng sản phẩm hàng hoá

1.1.2 Sự cần thiết nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản trong quá trình hội nhập WTO.

* Sức ép cạnh tranh khi chúng ta là thành viên của WTO

Chúng ta hội nhập vào WTO tức là hội nhập vào nền kinh tế thế giới trongkhi nền kinh tế đó đang xuất hiện ngày càng rõ một thị trờng hàng hoá, dịch vụ

có tính chất thế giới - một thị trờng đầu t chung, một thị trờng tài chính tiền tệchung Quốc tế hoá thơng mại đòi hỏi phải xoá bỏ rào cản, chấp nhận một thị tr-ờng tự do, bình đẳng trong buôn bán Khi chúng ta gia nhập WTO tức là chúng

ta đã mở rộng cửa để chấp nhận sự tràn vào của hàng hoá nớc ngoài Đồng thời,hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam nói chung, hàng hoá nông sản nói riêng sẽ cóthêm cơ hội để xâm nhập với thị trờng thế giới

Gia nhập WTO bên cạnh những cơ hội chúng ta cần thấy rõ những tháchthức mà chúng ta phải vợt qua, nhất là trong điều kiện nớc ta là một nớc đangphát triển ở trình độ thấp, quản lý nhà nớc còn nhiều yếu kém và bất cập, doanhnghiệp và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ bé Những thách thức này bắt nguồn từ sựchênh lệch giữa năng lực nội sinh của đất nớc với yêu cầu của hội nhập, từ nhữngtác động tiêu cực tiềm tàng chính trong quá trình hội nhập Đó là, cạnh tranh sẽdiễn ra gay gắt hơn với nhiều đối thủ hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu sắc hơn

Sự cạnh tranh giữa sản phẩm của ta với sản phẩm các nớc, giữa doanh nghiệp

n-ớc ta với doanh nghiệp các nn-ớc, không chỉ diễn ra trên thị trờng thế giới mà ngaycả trên thị trờng nớc ta Cạnh tranh không chỉ diễn ra ở cấp độ sản phẩm với sảnphẩm, doanh nghiệp với doanh nghiệp, cạnh tranh còn diễn ra giữa Nhà nớc vớiNhà nớc trong việc hoạch định chính sách quản lý và chiến lợc phát triển nhằmphát huy nội lực và thu hút đầu t từ bên ngoài…

Trong bối cảnh đó để tránh nguy cơ bị gạt ra ngoài quỹ đạo phát triểnchung thì phải nỗ lực chủ động hội nhập vào xu thế chung và không ngừng nângcao nội lực, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nói chung, của hàng nông sảnnói riêng trong quan hệ thơng mại quốc tế Các chủ thể tham gia cạnh tranh trênthị trờng thế giới phải biết tìm ra và khai thác lợi thế so sánh để nâng cao sứccạnh tranh của hàng hoá nông sản trong quá trình đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá,phát huy mọi tiềm năng sẵn có để phát triển đất nớc

Những lợi thế so sánh hay còn đợc xem là những tiềm năng của đất nớcchính là sự khác nhau giữa các quốc gia có sự thiên phú tự nhiên về các yếu tố

Trang 14

sản xuất nh: Lao động, đất đai, tài nguyên quốc gia, vốn,… Tham gia vào phâncông lao động và thơng mại quốc tế Việt Nam đã phát huy đợc lợi thế của mình.– một quốc gia có nền nông nghiệp là chủ yếu Lợi thế trong sản xuất nôngngiệp của ta là điều kiện tốt để hớng vào sản xuất và xuất khẩu nông sản, tạo

điều kiện CNH – HĐH đất nớc

* Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO.

Có thể khẳng định rằng, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sảnViệt Nam là công cụ quan trọng hàng đầu để Việt Nam hội nhập thành công vàhiệu quả Bởi, một điều thật giản đơn WTO là một thị trờng rộng lớn, đầy tiềmnăng song cũng đạt ra yêu cầu cao về tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.Trong khi đó, hạn chế lớn nhất của hàng hoá nông sản Việt Nam khi thâm nhậpvào thị trờng này cũng nh tiến tới hội nhập thị trờng này là sức cạnh tranh ở đa

số sản phẩm còn thấp Biểu hiện: Năng suất thấp, giá thành cao, chất lợng sảnphẩm cha cao, nguồn cung cấp không ổn định, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì,… chaphù hợp so với sản phẩm cùng loại của các đối thủ khác nh: Trung Quốc, TháiLan, ấn Độ… Vì vậy, nhiệm vụ hàng đầu của các nhà doanh nghiệp và ngời sảnxuất là phải tìm mọi giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hoá nôngsản Việt Nam Đây là nhiệm vụ vừa mang tính trọng tâm vừa mang tính cấp báchtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nh vậy, sự cần thiết nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nói chung,hàng nông sản nói riêng không chỉ bởi sức ép cạnh tranh từ chính trong quá trìnhhội nhập mà còn có sự tác động từ chính nền kinh tế, tính tất yếu và xu thế củathế giới Quan trọng hơn cả chính từ quá trình hội nhập chúng ta sẽ có điều kiệnhơn trong việc khai thác mọi tiềm năng sẵn có của quốc gia để tạo ra lợi thế sosánh, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển nền kinh tế – xã hội nhằm thực hiện mụctiêu kinh tế đến năm 2020 – Việt Nam cơ bản trở thành một nớc công nghiệp

1.1.3 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản vào thị trờng thế giới.

1.1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.

Kể từ sau Hội nghị lần thứ 3 BCH Trung ơng Đảng khoá XI (1978), TrungQuốc bớc vào giai đoan thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từng bớc sang cơ chếthị trờng với tiêu chí xây dựng một nớc XHCN mang màu sắc Trung Quốc.Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng việc áp dụng nhiều chính sáchmới, phù hợp, Trung Quốc đã đa nền kinh tế phát triển vợt bậc Chính Tổng bí

Trang 15

th Đảng Cộng sản Trung Quốc Giang Trạch Dân đã từng nói: “Gia nhập WTO làquyết sách chiến lợc của chính phủ Trung Quốc trong tiến trình toàn cầu hoákinh tế, với mục tiêu cải cách, mở cửa và xây dựng thể chế kinh tế thị trờngXHCN” [11,Tr 278 ,279 ].

Nền kinh tế của Trung Quốc kể từ khi gia nhập WTO đã đạt đợc nhữngthành công rất lớn Tốc độ tăng trởng kinh tế ngày càng cao Trớc khi gia nhậpWTO là 7,3% (2001); sau khi gia nhập WTO, mức độ tăng trởng GDP đã tănglên rõ rệt (2002 là 8%, 2003 là 9,1%, 2004 là 9,5%, 2005 và 2006 là khoảng10%) [17,Tr 61] Nền kinh tế Trung Quốc trớc khi hội nhập chỉ đứng vị trí thứ

6 trên thế giới, nhng chỉ đến năm 2005 đã vơn lên vị trí thứ 3, chiếm 13% tỷtrọng kinh tế thế giới Trong 5 năm, thơng mại Trung Quốc đã tăng trởng với tỷ

lệ bình quân đạt 29% Tổng kim ngạch thơng mại năm 2001 đạt 500 tỷ USD(xấp xỉ 40% GDP) đến năm 2006 đạt 1.758 USD (70% GDP) trong đó, kimngạch xuất khẩu là 963 tỷ USD, thặng d mậu dịch ớc đạt 168 tỷ USD [14,Tr11]

Ngay từ khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã áp dụng những chính sáchnhằm hỗ trợ sản xuất lơng thực nh: bảo vệ đất đai, trồng trọt, giảm thuế nôngnghiệp, cải cách sản xuất, lấy “trợ cấp trực tiếp và mở cửa thị trờng theo thu muabao tiêu” làm chính… Do đó, Trung Quốc đã thoát khỏi tình trạng 4 năm liêntiếp giảm sút sản lợng nông nghiệp đủ cung cấp cho hơn 1,3 tỷ dân số Thành tựunền kinh tế Trung Quốc sau 5 năm gia nhập WTO, hội nhập kinh tế quốc tế bằngcon đờng đổi mới và các chính sách kinh tế đối với lĩnh vực nông nghiệp có đ ợctrên cơ sở áp dụng những giải pháp sau đây:

Một là: Phải có nhiều giải pháp để hạ giá thành sản phẩm Đây là những

giải pháp “gốc” vì sản phẩm sản xuất ra có giá thành thấp sẽ dễ tiêu thụ trên thịtrờng thế giới Để làm đợc điều này Trung Quốc đã áp dụng các biện pháp nh:

đổi mới công nghệ, hạ giá thành, chú trọng khoa học kỹ thuật, coi trọng chấtxám; từng bớc hình thành thị trờng vốn, tận dụng quan hệ ngời Hoa ở nớc ngoài

để thu hút đầu t, trợ giá hoặc miễn giảm thuế cho hàng xuất khẩu… Hai là:

Xử lý tốt mối quan hệ giữa sản xuất với mậu dịch mà trớc hết là ngoại thơng.Luôn luôn gắn sản xuất với thị trờng, thể hiện dới hình thức cho xí nghiệp gópvốn với bên ngoài, t nhân với ngời nớc ngoài Thực hiện chiến lợc mở cửa xâydựng các đặc khu kinh tế Các đặc khu này đóng vai trò là “Cửa sổ”, “Phòng thínghiệm” để quan sát, học tập tiến tới hoà nhập với bên ngoài, thu hút vốn, kỹthuật, thu thập và cung cấp thông tin, mở ra các kênh xuất khẩu

Ba là: thực hiện những giải pháp hữu hiệu để mở rộng thị trờng Đó là

những giải pháp cả về mặt tổ chức bộ máy lẫn về chế độ chính sách nhằm hạn

Trang 16

chế đến mức cao nhất những cản trở cho việc xuất khẩu hàng hoá Nhà nớcTrung Quốc mở rộng quan hệ đối ngoại để tạo ra môi trờng nhằm mở rộng thị tr-ờng.

Trên đây là những bài học kinh nghiệm về nâng cao sức cạnh tranh củahàng hoá nông sản Trung Quốc Xét vào từng trờng hợp cụ thể, mỗi kinh nghiệmkhông phải là quá mới mẻ, vấn đế đặt ra là ở chỗ toàn bộ các kinh nghiệm đó đ-

ợc sử dụng đồng bộ, hài hoà và với liều lợng hợp lý thì không phải bất kỳ nớcnào cũng thực hiện thành công và hiệu quả Chúng ta có thể tham khảo để vậndụng thành công trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung, WTO nóiriêng

1.1.3.2 Kinh nghiệm của Thái Lan

Là một đất nớc có nền nông nghiệp phát triển, đứng đầu về xuất khẩu lúagạo và hàng thuỷ sản ra thị trờng thế giới, đặc biệt là EU Diện tích đất canh táccủa Thái Lan rất lớn khoảng 19,62 triệu ha (gấp khoảng 2,62 lần so với ViệtNam) nhng chỉ có khoảng gần 60 triệu dân Vì thế đất nông nghiệp bình quântrên đầu ngời của Thái Lan cao gấp 4 lần so với Việt Nam Khai thác lợi thế này,

từ những năm 80 chính phủ Thái Lan đã đa ra chính sách đổi mới đúng đắn: “Coinông nghiệp nông thôn là xơng sống của nền kinh tế đất nớc”

Chính phủ Thái Lan đã triển khai thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp

- nông thôn, hớng sản xuất nông nghiệp vào sản xuất nông sản xuất khẩu Chonên, từ những năm 80 Thái Lan là đất nớc xuất khẩu gạo, cao su đứng đầu thếgiới với uy tín đã đợc khẳng định trên 100 quốc gia, vùng lãnh thổ đặc biệt là cósức cạnh tranh cao tại các thị trờng khó tính nh Mỹ, Nhật Bản, EU Có đợcthành quả đó, Thái Lan đã áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao sức cạnh tranh:

Một là: Thái Lan luôn xem việc nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp yêucầu và thị hiếu của khách hàng là mục tiêu phát triển Cụ thể:

+ áp dụng khoa học - công nghệ hiện đại trong sản xuất hàng nông sản,nhất là nông sản xuất khẩu nh : Thực hiện chơng trình cấp quốc gia về thay thếcác loại cây cao su già chất lợng thấp bằng cây cao su mới giống lai cho sản lợngtăng gấp 5 – 6 lần; đẩy mạnh sản xuất các loại gạo chất lợng cao, hạn chế sảnxuất gạo chất lợng kém để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh Qua nhiều nămnghiên cứu Thái Lan đã cải tiến và nâng cao đợc giống gạo Jasmins (Hơng Nhài)lên thành gạo đặc sản hạt dài 7mm, hơng thơm tự nhiên, lợng Protein cao (trongsuốt năm 2003 giá xuất khẩu loại gạo này là: 560 – 565 USD/ tấn (FOB)[24,Tr10]

Trang 17

+ Thái Lan còn đặc biệt quan tâm tới việc đầu t trang thiết bị, công nghệchế biến tiên tiến, vận chuyển đóng gói nhanh chóng, thuận tiện.

Hai là: Vai trò to lớn từ phía chính phủ trong việc nâng cao sức cạnh tranhcủa hàng hoá nông sản

+ Chính phủ Thái Lan thực hiện cơ chế thị trờng đối với hàng hoá nhngvẫn chú trọng đầu t cho nông nghiệp nh: ổn định giá vật t , phân bón, giống câycon, thuốc trừ sâu, cho vay vốn với lãi suất rất thấp Chẳng hạn: năm 1990 chonông dân vay 1,3 tỷ USD với lãi suất thấp để phát triển sản xuất

+ Chính phủ Thái Lan còn đặc biệt quan tâm tới những biện pháp khác đểnâng cao sức cạnh tranh hàng hoá nông sản nh: Bỏ chế độ hạn ngạch, không thuthuế xuất khẩu, tạo tín dụng thuận lợi cho các nhà kinh doanh… Khi cần thiếtchính phủ còn đứng ra can thiệp để ký đợc những hợp đồng lớn

Với những biện pháp đồng bộ trên đây Thái Lan không những luôn duy trì

mà còn không ngừng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thơng trờng cả trong vàngoài nớc Đó cũng là những bài học quý báu cho Việt Nam trong quá trình hộinhập

Trang 18

1.1.3.3 Những bài học rút ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh nghiệm từ các nớc đi trớcnh: Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ… Đã để lại cho Việt Nam những bài học kinhnghiệm quý báu:

Thứ nhất: Để có đợc thành tựu nh ngày nay, trớc hết là ở chỗ những nớcnày đã xác định đúng vị trí đặc biệt, lấy nông nghiệp làm điểm khởi đầu để pháttriển toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tập trung nỗ lực cho phát triển nông nghiệp

để tạo đà và đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thực hiện chiến lợc CNH, HĐHnền nông nghiệp hớng ra xuất khẩu là chủ yếu Bài học này có ý nghĩa rất lớn

đối với Việt Nam, bởi xuất phát điểm đi lên của nớc ta từ nông nghiệp, tiến hànhCNH, HĐH từ nông nghiệp, nông thôn

Thứ hai: Thực hiện đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huycác lợi thế tuyệt đối và tơng đối (lợi thế so sánh) phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu

là con đờng để nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nông nghiệp, trong đó chútrọng tới việc phát huy lợi thế về quy mô tạo thành những vùng chuyên canh tậptrung sản xuất lớn, có tỷ suất hàng hoá cao

Thứ ba: Luôn có chính sách đầu t kịp thời và đồng bộ về công nghệ chếbiến, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành và đa dạng hoá về mẫu mã vàdịch vụ sản phẩm

Thứ t: Trong điều kiện phát triển khoa học – công nghệ nh hiện nay, cácsản phẩm hàng hoá dù là sản phẩm nông sản cũng đòi hỏi ngày càng cao về hàmlợng chất xám, vì thế trọng tâm chính của chính sách nhằm hiện đại hoá đất nớcchuyển sang sản xuất các ngành hàng sản phẩm công nghệ cao, đổi mới côngnghệ sinh học, bảo quản và đa dạng hoá các sản phẩm chế biến, nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao và phong phú của ngời tiêu dùng

Thứ năm: Sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để có thể can thiệp giántiếp và điều tiết sản xuất nông nghiệp Bao gồm: Chính sách về tài chính tiền tệ,

đầu t, mở cửa thơng mại, tiến bộ khoa học kỹ thuật… Tăng cờng đổi mới hệthống tiếp thị, phát triển các kênh sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu, coi trọng chữ tín

để mở rộng và tạo lập thị trờng mới

Đó là những bài học của các nớc đi trớc mà Việt Nam có thể tham khảo,học hỏi và áp dụng những bài học đó để có thể thực hiện thành công quá trìnhCNH, HĐH đất nớc, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông sản và khẳng

định vị thế của mình trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 19

1.2 Thực trạng sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam trên thị trờng thế giới trong thời gian qua

1.2.1 Tổng quan về sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam vào thị trờng thế giới trong thời gian qua

Đánh giá quá trình đổi mới đất nớc và hội nhập kinh tế quốc tế Tiến sỹ

Đặng Kim Sơn – Viện trởng viện chính sách và chiến lợc phát triển nôngnghiệp - nông thôn cho rằng: Trong 20 năm đổi mới, lĩnh vực nông nghiệp luôn

đi đầu trong đổi mới chính sách, cùng với sự cố gắng của toàn dân tạo mức tăngtrởng cao và bình ổn của sản xuất nông nghiệp, tạo nền tảng thuận lợi cho côngcuộc đổi mới và phát triển kinh tế của đất nớc

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhấn mạnh thành tựu của ngànhnông nghiệp và xuất khẩu nông sản khi đánh giá của quá trình thực hiện Nghịquyết đại hội VIII: “Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quantrọng vào mức tăng trởng chung và giữ vững ổn định kinh tế – xã hội”

Giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp tăng bình quân hàng năm là 5,7% sovới mục tiêu đề ra tại Đại hội VIII là 4,5 – 5%, trong đó nông nghiệp tăng5,6%, lâm nghiệp 0,4%, ng nghiệp 8,4% Trong quá trình canh tác, chúng ta đãthử nghiệm và gieo trồng nhiều giống lúa mới, sản lợng cao Đồng thời, nhiềuvùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến bớc

đầu đợc hình thành và phát triển, sản lợng nông nghiệp đa dạng hơn, chăn nuôitiếp tục phát triển Nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá Sản lợngthuỷ sản năm 2000 đạt 2 triệu tấn so với mục tiêu kế hoạch là 1,6 – 1,7 triệutấn, xuất khẩu đạt 1.475 triệu USD Xuất khẩu nông lâm thuỷ sản năm 2000 đạt4,3 tỷ USD, gấp hơn 1,7 lần so với năm 1995, bình quân hàng năm chiếmkhoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, đã tạo đợc 3 mặt hàng xuất khẩuchủ lực là gạo (đứng thứ hai thế giới), cà phê (đứng thứ 3 thế giới) và hàng thuỷsản chiếm 34% trị giá kim ngạch xuất khẩu toàn ngành

Những thành tựu về xuất khẩu nông sản nói riêng trong tổng kim ngạchxuất khẩu của năm 2000 đã tạo đà, tạo động lực thực hiện thắng lợi Nghị quyết

đại hội IX

Đánh giá thành tựu đạt đợc trong 5 năm thực hiện nghị quyết đại hội IX

Đại hội X khẳng định: Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng khá cao, tổng sản phẩmGDP 5 năm (2001 – 2005) tăng bình quân 7,51%/năm Trong đó năm 2001 là6,9%, năm 2002 là 7,08%, năm 2003 là 7,34%, năm 2004 là 7,8%, năm 2005 là8,43% [21,Tr154]

Trang 20

Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế có bớc tiến mớiquan trọng Một số sản phẩm đã có sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế, xuấtkhẩu, nhập khẩu có tốc độ tăng trởng khá, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt hơn50% GDP Tỷ trọng thị trờng xuất khẩu có sự chuyển biến tích cực

Bảng 1.1. Tổng hợp về tỷ trọng thị trờng xuất khẩu của Việt Nam

thời kỳ 2000- 2006

Đơn vị: % Năm

Tên nớc 2000 2002 2004 2005 2006ASEAN 27,0 18,7 16,98 15,52 15,8

EU 22,5 20,0 19,98 18,83 19,1Nhật 16,0 18,8 16,7 14,59 14,0Trung Quốc 7,7 11,0 9,44 8,95 7,3

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Thời gian qua, nông nghiệp tiếp tục phát triển khá, giá trị sản xuất nông,lâm, ng nghiệp và thuỷ sản hàng năm đều tăng Năng suất, sản lợng và hàm lợngcông nghệ trong sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản tăng đáng kể; anninh lơng thực quốc gia đợc bảo đảm; một số sản phẩm xuất khẩu chiếm đợc vịtrí cao trên thị trờng thế giới Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tăng nhanh,trong 5 năm (2001 – 2005) đã gần 111 tỷ USD, tăng 17,5% (kế hoạch đề ra là16%/năm), năm 2005 xuất khẩu bình quân đạt 390 USD gấp đôi năm 2000.[21,Tr 151]

Thị trờng xuất khẩu đợc mở rộng sang một số nớc và khu vực trên thếgiới, đặc biệt chúng ta thâm nhập và đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờng khó tính

là Hoa kỳ Chúng ta ngày càng nâng cao đợc vị thế cạnh tranh của một số mặthàng xuất khẩu chủ lực trên thị trờng thế giới Riêng năm 2005 - Việt Nam đứngthứ hai thế giới về xuất khẩu gạo, cà phê và hạt điều, thứ t về cao su, thứ nhất vềhạt tiêu Đặc biệt trong năm 2006 các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Namnh: gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều, thuỷ sản… Đều tăng cả về số lợng,chất lợng cả giá trị (Năm 2006 Việt Nam đã xuất khẩu đợc 112.000 tấn hạt tiêu

đạt kim ngạch 178 tiệu USD…)

Với những thành tựu đạt đợc và vị thế của Việt Nam trong con mắt bạn bèquốc tế đã tạo cho Việt Nam động lực to lớn và tự tin hội nhập WTO

Trang 21

Nền nông nghiệp Việt Nam đã từng bớc trở thành một nền nông nghiệphàng hoá hớng ra xuất khẩu Theo ớc tính, trong 10 năm qua, tỷ trọng xuất khẩugạo trung bình khoảng 16%, cà phê hơn 90%, điều 60%, cao su và hạt tiêu gần100% Nhìn chung tổng giá trị xuất khẩu chiếm đến 50% tổng giá trị sản xuấtnông sản

Chính những thành quả đạt đợc trong tiến trình hội nhập kinh tế hơn 20năm qua, đặc biệt là 5 năm trở lại đây, Việt Nam từ chỗ là nớc thiếu lơng thực vàhàng tiêu dùng phải nhập khẩu, đến chỗ có d và tăng xuất khẩu, có dự trữ Năm

1990 kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt 2,404 tỷ USD và nhập khẩu 2,572 tỷ USDthì đến năm 2001, kim ngạch xuất khẩu đạt 15 tỷ USD (nếu tính cả dịch vụ thìkhoảng 17,6 tỷ USD) tăng mỗi năm trung bình trên 20%, có năm tăng 30% (gấphơn 7 lần năm 1990) Năm 2003, xuất khẩu đạt 20,176 tỷ USD, tính bình quân

đầu ngời đạt trên 200 USD Đây là những con số đáng tự hào [3,Tr 8]

Năm 2004 đánh dấu những bớc tiến mới và quan trọng trong tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2004 đạt 26,5 tỷ USD,tăng 33% so với năm 2003 Năm 2005 là năm đánh dấu những thành tựu rấtquan trọng của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế với kim ngạch xuất khẩu hànghoá đạt 32,44 tỷ USD tăng 22,4% so với năm 2004 Các mặt hàng xuất khẩutruyền thống tiếp tục giữ vững nhịp độ tăng trởng nh: Gạo (48%); thuỷ sản(16%); cà phê (tăng 15%); hạt điều (tăng 15%); cao su (tăng 35%)… [17,Tr 23]Riêng năm 2006 xuất khẩu có bớc tiến lớn vợt qua ngỡng 40 tỉ USD

Với những thành tựu trong hoạt động xuất khẩu, chúng ta có thể tin tởngrằng, thời kỳ “hậu WTO”, hàng hoá Việt Nam nói chung, hàng nông sản nóiriêng sẽ có cơ hội vơn tới nhiều thị trờng trên thế giới Cơ hội xuất khẩu bình

đẳng sẽ kích thích sức sản xuất, mở rộng sản xuất và là điều kiện nâng cao nănglực cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trờng quốc tế trong quá trình hội nhập

1.2.2 Thực trạng về sức cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu

Qua công trình phân tích sơ bộ của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung

ơng (CIEM) và các kết quả nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Đình Long, Tiến sĩNguyễn Tiến Mạnh và Nguyễn Võ Định cho thấy, các mặt hàng sau đây có khảnăng cạnh tranh với các sản phẩm tơng đơng trong khuôn khổ AFTA: lúa gạo, càphê, hạt điều, thuỷ sản, cao su, hồ tiêu

Trang 22

Những mặt hàng này có lợi thế về tài nguyên và điều kiện thiên nhiên,cũng nh giá nhân công thấp Tuy nhiên, với sự phát triển năng động của các đốithủ cạnh tranh trong tơng lai thì tình hình có thể thay đổi.

Bảng 1.2 Tổng hợp khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế – xã hội

môi trờng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của một số ngành hàng nông sảnchủ yếu:

Mục tiêu giải pháp

Biện pháp bảo vệ chiến lợc cạnh tranh

Cà phê Cao - Tạo việc làm cho

ngời lao động

- Tăng thu nhập cho ngời nông dân

- Tăng chất lợng chế biến

- Đa dạng hoá sản phẩm chế biến

- Đảm bảo về diện tích

và sản lợng

- Không bảo hộ cà phê hạt

- Bảo hộ cà phê chế biến

Điều Cao - Xoá đói, giảm nghèo

- Cải thiện môi trờng

- ổn định sản lợng

- Tăng năng suất nguyên liệu

- Không bảo hộ hạt và sản phẩm chế biến

- Phát triển sản xuất nguyên liệu

Gạo Cao - An ninh lơng thực

- Tạo việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống nông dân

- Tăng chất lợng sản phẩm gạo xuất khẩu

- Duy trì an ninh lơng thực

- Bảo hộ sản phẩm chế biến, chuyển từ quản lý hạn ngạch sang quản lý bằng thuế

Cao su Trung bình - Cải thiện môi trờng - Tăng hiệu quả sản xuất

- Chế biến sâu, đa dạng hoá sản phẩm

- Không bảo hộ sản phẩm thô.

- Bảo hộ theo mức chế biến sâu sản phẩm

(Nguồn: Theo đánh giá của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1.2.2.1 Sức cạnh tranh của mặt hàng gạo xuất khẩu

Theo tổ chức Lơng thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), hiện nay

40 nớc trên thế giới (15 nớc ở Châu Phi) thiếu lơng thực trầm trọng, sản lợng ngũcốc toàn cầu năm nay đạt hơn 2 tỷ tấn, sụt 1,6% so với năm 2005; tình hình anninh lơng thực thêm bất ổn do nhiều nguyên nhân Nhìn nhận vấn đề đó để thấyrằng vấn đề an ninh lơng thực thế giới không phải là vấn đề của từng quốc giariêng lẻ mà đó là vấn đề của toàn thế giới Vì thế, những nớc tiến hành xuất khẩugạo phải xem đó là cơ hội, là động lực đồng thời cũng là thách thức để khôngngừng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm lúa gạo trên thị trờng đầy tiềmnăng nh thế

Trang 23

Việt Nam là một nớc nông nghiệp, có nhiều lợi thế, tiềm năng về đất đai,khí hậu, lao động và điều kiện sinh thái, để sản xuất hàng nông sản xuất khẩu.Trong những năm tiến hành công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, kinh

tế nông nghiệp nông thôn đã có những bớc phát triển đáng kể, làm thay đổi bộmặt kinh tế – xã hội nông thôn cả nớc Mặt hàng gạo đợc xem là một trong sảnphẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Từ một nớc thiếu lơng thực triền miên,luôn phải chạy ăn những tháng ngày giáp hạt, đến nay Việt Nam đã trở thành n -

ớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới Đó là do sản xuất lơng thực trong nhữngnăm đổi mới đã đạt đợc những thành tựu to lớn, làm cho bạn bè gần xa khâmphục Trong 16 năm tiến hành xuất khẩu gạo (từ 1989 đến 2004) – Việt Nam đãcung cấp cho thị trờng thế giới hơn 45,14 triệu tấn gạo, thu về cho đất nớc trên10,77 tỉ USD Đó cũng là một thành tựu nổi bật của kinh tế Việt Nam sau gần 20năm tiến hành đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình tham gia thị trờng xuất khẩu gạo thế giới trong điều kiện luôn

có sự canh tranh thị trờng quyết liệt song lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam liêntục có tốc độ tăng cao, năm sau cao hơn năm trớc

Bảng1.3 Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam qua các thời kỳ

Thời kỳ Gạo xuất khẩu bình quân năm (triệu tấn)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê qua các năm)

Hiện nay, đối thủ cạnh tranh lớn nhất đối với xuất khẩu gạo của Việt Namtrên thị trờng thế giới là Thái Lan Thái Lan là một nớc có khối lợng gạo xuấtkhẩu lớn nhất và có nhiều lợi thế hơn Việt Nam trên nhiều mặt, đặc biệt là chất l-ợng, phẩm cấp Hơn nữa đã thiết lập đợc hệ thống thị trờng xuất khẩu ổn định và

đầy tiềm năng

Sau 17 năm tham gia thị trờng thế giới, mặc dù đã có sự tăng lên đáng kể

về giá qua các năm Năm 1989 là 204 USD/tấn, năm 1990 là 186 USD/tấn, năm

1996 là 285 USD/tấn, năm 1998 là 275 USD/tấn, năm 2001 là 165 USD/tấn, năm

2002 là 224 USD/tấn Năm 2003, Việt Nam bớc vào lộ trình hội nhập vào CEPT/AFTA thuế xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản của các nớc, trong đó có gạo,

Trang 24

giảm đồng loạt, vì thế hoạt động xuất khẩu gạo gặp nhiều khó khăn và tháchthức Giá gạo xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 188 USD/tấn, năm 2004 là 232USD/tấn.

Nhìn chung giá gạo của ta thấp hơn Thái Lan 20 USD/tấn, thậm chí là 40USD/tấn, nhng đến nay do đồng baht của Thái Lan sụt giá nên chỉ còn chênhlệch nhau bình quân khoảng 4 USD/tấn

Chẳng hạn giá thành bình quân xuất khẩu gạo của một số nớc so với ViệtNam:

- Nhật Bản: 1.910 USD/tấn

- Mỹ: 314 USD/tấn

- Thái Lan: 225 – 280 USD/tấn

- Việt Nam: 215 – 220 USD/tấn [09 ]

Sức cạnh tranh về giá xuất khẩu gạo của Việt Nam – nhìn chung đangthấp hơn Thái Lan, giá gạo Việt Nam năm 2001 là 145 USD/tấn thì Thái Lan là

153 USD/tấn (lệch 8 giá) Năm 2005 là 228 USD/tấn thì Thái Lan lên 242USD/tấn; năm 2006 là 234 USD/tấn trong khi Thái Lan là 248 USD/tấn Tuynhiên do chi phí cho các yếu tố đầu vào của Việt Nam thấp, năng suất lúa khácao, giá thành sản phẩm thấp nên giá xuất khẩu gạo của Việt Nam nh thế là chấpnhận đợc So với Thái Lan về một số khoản chi phí cho quá trình xuất khẩu gạonh: bến bãi, thủ tục hành chính, năng lực điều hành thì Việt Nam còn có chi phícao ngất ngởng gấp từ 3-5 lần Vì vậy, trong quá trình hội nhập WTO – chúng

ta cần có biện pháp để khắc phục ngay vấn đề này

Một điều đợc xem là mừng đối với Việt Nam chính là thế đứng của cờngquốc xuất khẩu gạo của nớc ta đang ngày một vững vàng hơn thể hiện trên nhiềumặt Đó là cả sản lợng và giá cả đều tăng lên Thị trờng tơng đối ổn định, cáchợp đồng thờng đợc ký kết từ đầu năm nên các doanh nghiệp, các nhà thu mua

đã chủ động hơn trong việc thu gom nguồn hàng, chuẩn bị kho bãi, bảo quản,chế biến, vận chuyển Với cách làm đó không những Nhà nớc và doanh nghiệpchủ động mà cả ngời nông dân trồng lúa cũng có lợi về giá cả Giá lúa ở trong n-

ớc đứng ở mức khá hợp lý cho cả hộ nông dân và các doanh nghiệp xuất khẩugạo nên hoạt động thu gom, chế biến và xuất khẩu gạo diễn ra thuận lợi, nguồnhàng phong phú, giá cả tơng đối phù hợp nên đạt kết quả khả quan

* Xét về mặt chất lợng và uy tín

Trang 25

Chất lợng lúa gạo tăng lên theo yêu cầu của thị trờng Nếu nh những năm

đầu thập kỷ 90, gạo có tỉ lệ tấm cao trên 25% chiếm tỉ lệ từ 80-90%, thì hiện nay

đã giảm xuống nhiều chỉ còn chiếm khoảng 35-40%, gạo chất lợng cao hạt dài, ítbạc bụng tỉ lệ tấm thấp (khoảng 5%) đã tăng từ 10-20% trớc đây lên 60-65%hiện nay Tuy nhiên so với Thái Lan thì gạo của Việt Nam đang còn thấp về chấtlợng

Nhìn chung, gạo Thái Lan đang chiếm đợc lợi thế cạnh tranh, phù hợp vớithị trờng có thu nhập cao nh Nhật Bản, EU, Mỹ Trong cùng một thời gian, TháiLan xuất khẩu gạo có phẩm cấp cao thờng chiếm tới 60-62% trong khi đó ViệtNam mới đạt 35-40% so với tổng lợng gạo xuất khẩu Trong khi Việt Nam trongnhững năm đầu tham gia thị trờng gạo thế giới, gạo xuất khẩu của Việt Nam chủyếu là loại chất lợng trung bình và thấp, tỉ lệ tấm cao nên sức cạnh tranh kém,giá thấp, chỉ thích hợp với thị trờng các nớc nghèo, thiếu lơng thực nh Châu Phi,Trung Đông Phơng châm xuất khẩu lúc đó là “có gì xuất nấy”, do sản xuất chagắn với nhu cầu thị trờng, cha có quy hoạch vùng lúa chất lợng cao phục vụ xuấtkhẩu

Những năm gần đây, sản xuất lúa gạo chất lợng cao phục vụ xuất khẩuViệt Nam đã có nhiều khởi sắc Diện tích gieo cấy các giống lúa có chất lợngcao đã tăng dần và diện tích lúa các loại gạo chất lợng thấp giảm dần Nhà nớc

đã quy hoạch và đầu t xây dựng các vùng lúa chất lợng cao phục vụ xuất khẩu,trong đó vùng đồng bằng Sông Cửu Long có một triệu ha, vùng đồng bằng SôngHồng có 300 nghìn ha Các giống lúa chất lợng cao, đặc sản phù hợp với thị tr-ờng thế giới đợc chọn lọc, lai tạo và đa vào sản xuất với quy mô lớn Đến nay95% lợng gạo xuất khẩu đợc sản xuất tại đồng bằng Sông Cửu Long, các giốnglúa chất lợng cao đợc trồng ở đồng bằng Sông Cửu Long để xuất khẩu chủ yếu làlúa có hạt dài, thon, trong, dẻo, không bạc bụng nh IR64; OMCS 2000; OMCS21; VND 95-20; OM 1490 Vùng đồng bằng Sông Hồng gạo chất lợng cao lạichủ yếu là các giống lúa truyền thống nh: tám thơm, dự hơng, nàng Nhen, PhúTân, nếp cái hoa vàng đã ngày càng làm phong phú chủng loại gạo xuất khẩu,

đợc thị trờng thế giới u chuộng Vì thế sức cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thịtrờng thế giới đã tăng lên đáng kể

* Xét về thị trờng tiêu thụ:

Hiện nay gạo của Việt Nam đi xuất khẩu sang hầu hết các châu lục vớihơn 50 quốc gia trên thế giới trong đó Châu á, Châu Phi là thị trờng chiếm từ70-86% số lợng gạo xuất khẩu hàng năm Số còn lại bán sang các nớc Châu Âu,

Trang 26

Bắc Mỹ, Trung Đông, Nhật Bản, Hàn Quốc và trong một số năm gần đây gạoViệt Nam còn gia nhập cả thị trờng gạo Trung Quốc, Mỹ, Autraylia

Chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng, thị trờng gạo Việt Nam cũng là thị trờnggạo của Thái Lan, nói cách khác gạo của Thái Lan xuất khẩu đến thị trờng nàothì Việt Nam cũng có mặt hàng xuất khẩu gạo góp mặt ở đó, vì thế diễn ra sựcạnh tranh gay gắt về các mặt chất lợng, giá cả, chủng loại, thời điểm giao hàng,dịch vụ và hành chính

Bên cạnh đó Thái Lan đã thiết lập đợc những bạn hàng truyền thống (trên

15 bạn hàng) nhập khẩu với số lợng rất lớn chiếm tới khoảng 80% số lợng xuấtkhẩu Đồng thời Thái Lan đã tạo lập đợc uy tín và thơng hiệu từ rất sớm (nhữngnăm 80),đợc bạn bè thế giới a chuộng, phù hợp với các thị trờng có sức mua cao

và đòi hỏi cao về phẩm cấp nh Nhật Bản, EU

Trong khi đó, Việt Nam chỉ mới có kinh nghiệm xuất khẩu gạo khoảnggần 16 năm, gạo của Việt Nam mới chỉ thâm nhập vào thị trờng, mặt khác phẩmcấp gạo của Việt Nam thấp hơn Thái Lan nh: độ trắng không đều, lẫn thóc vànhiều tạp chất, đặc biệt lúa hè thu thờng có độ ẩm cao do thời tiết, bạc bụng, tỉ lệ

độ gãy cao Ngoài ra còn có các yếu tố thơng mại khác ảnh hởng đến chất lợnggạo xuất khẩu nh: mẫu mã, bao bì đóng gói không đẹp , còn thiếu những loạigạo chất lợng cao phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của những thị trờng khó tínhnh: Nhật Bản, EU, Mỹ

Để khắc phục những vấn đề nêu trên thì ngành sản xuất và xuất khẩu gạocủa nớc ta còn nhiều việc phải làm, mà trớc hết là tập trung cho đầu t công nghệ,chế biến, bảo quản, tiếp thị – lu thông

* Những hạn chế trong sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian qua

Qua phân tích ở trên chúng ta thấy khả năng cạnh tranh của mặt hàng gạocủa Việt Nam so với Thái Lan còn rất nhiều vấn đề phải bàn tới, nhìn một cáchtoàn diện chúng ta còn thua kém Thái Lan về nhiều mặt Vậy thì, đâu là nguyênnhân làm cho mặt hàng xuất khẩu gạo của Việt Nam thua kém so với Thái Lan?

Trớc hết, chúng ta phải thấy rằng Việt Nam cha có giống lúa chất lợng cao

phù hợp với thị hiếu của thị trờng cao cấp, mức đầu t thâm canh còn thấp hơn sovới các nớc trong khu vực và Thái Lan Vì vậy, năng suất tuy có tăng liên tục nh-

ng so với các nớc nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan còn thua xa

Trang 27

Thứ hai: Chúng ta cha có thị trờng và bạn hàng ổn định, trong khi đó Thái

Lan đã thiết lập đợc một thị trờng với nhiều bạn hàng truyền thống và ổn định.Vì thế ít phải chịu sự biến động của thị trờng mà luôn nắm đợc thế chủ động,còn chúng ta liên tục lên xuống theo biến động của thị trờng, theo mức cung cầucủa thị trờng

Thứ ba: Công nghệ sau khi thu hoạch của chúng ta còn rất nhiều bất cập,

chế biến nhiều mặt hàng cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Chúng ta cònthực hiện kiểu công nghệ “truyền thống” chính vì thế phẩm cấp gạo của chúng taluôn ở mức trung bình với những đặc điểm: hạt vàng, gãy nát, tỉ lệ tấm cao, đánhbóng gạo xuất khẩu không đều

Thứ t: Về cơ sở hạ tầng, nhà kho, bến bãi, và tàu thuyền còn nhiều bất cập,

gây tổn thất lớn và lãng phí Hơn nữa, mạng lới thu mua, vận chuyển, chế biếnlúa hàng hoá phục vụ xuất khẩu gạo vẫn phụ thuộc quá lớn và t thơng cha có sựtham gia tích cực của doanh nghiệp nhà nớc vì thế thờng diễn ra tình trạng ép giá

đối với ngời dân Đặc biệt, cơ sở vật chất kỹ thuật chế biến, bảo quản gạo xuấtkhẩu còn yếu kém, lại phân bổ không đều Hệ thống nhà máy xay xát, đánhbóng gạo xuất khẩu hiện đại chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh trongkhi đầu mối cung cấp là ở đồng bằng Sông Cửu Long nên đã làm tăng chi phívận chuyển và những chi phí trung gian không cần thiết khác

Thứ năm: Việc phân bố lợi nhuận giữa ngời nông dân trồng lúa với các

doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gạo cha hợp lý, còn chênh lệch quá xa trong

đó thiệt thòi thuộc về ngời nông dân Vì thế không kích thích ngời nông dân đầu

t sản xuất với quy mô lớn, hiệu quả cao

Thứ sáu: Hệ thống tài chính, tín dụng của chúng ta còn cha thuận lợi,

chồng chéo và cha tiến kịp với thế giới làm hạn chế khả năng giao dịch, thanhtoán tài chính Hệ thống tài chính – tín dụng chỉ thực sự đi vào hoạt động cóhiệu quả trong một thời gian ngắn gần đây

Tuy vậy trên cơ sở so sánh các yếu tố nêu trên vừa mang tính định tính,vừa mang tính định lợng, chúng ta có thể tổng quát đợc rằng: Ngành sản xuất-xuất khẩu gạo của Việt Nam là ngành có lợi thế so sánh cao, có khả năng cạnhtranh và nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội, tạo việc làm, tăng thu nhập, cảithiện đời sống của ngời nông dân

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và thời kỳ hậu WTO chắc chắn gạo

sẽ là mặt hàng có nhiều khả năng cạnh tranh nhất, góp phần thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 28

1.2.2.2 Sức cạnh tranh của mặt hàng cà phê xuất khẩu

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của ViệtNam trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới

Cà phê của Việt Nam đã trải qua biết bao thăng trầm, đã không ít lần càphê Việt Nam đứng trớc sóng gió do tình hình tiêu thụ và giá cả xuống thấp, ng-

ời dân thất thu đã chặt bỏ cây cà phê để trồng các loại cây khác với mong muốn

ổn định và phát triển Tuy nhiên, nhìn lại chặng đờng cây cà phê Việt Nam hộinhập cùng nền kinh tế và tham gia với vai trò là mặt hàng xuất khẩu chủ lựctrong điều kiện luôn có sự cạnh tranh thị trờng quyết liệt nhng đều có sự gia tăngcả về sản lợng và diện tích

Diện tích trồng cây cà phê của Việt Nam chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên

và Đông Nam Bộ ở Tây Nguyên cà phê đợc trồng hầu hết ở bốn tỉnh: Đắclắk,Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum Diện tích cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là290.000ha, với sản lợng 36 vạn tấn chiếm 80% diện tích và 90% sản lợng cà phêcủa cả nớc Riêng tỉnh Đắclắk chiếm 50% diện tích và sản lợng với 170.000ha vàsản lợng là 26 vạn tấn Cà phê của Tây Nguyên nổi tiếng với chất lợng cao, thơmngon đợc thị trờng thế giới u chuộng Đây là vùng có tiềm năng lớn nhất trongquá trình sản xuất và xuất khẩu cà phê của nớc ta Những u điểm mà cà phê TâyNguyên tạo dựng đợc trên thị trờng thế giới sẽ là yếu tố tăng khả năng cạnhtranh

Việt Nam sản xuất và xuất khẩu cà phê chủ yếu là cà phê sẽ (hay con gọi

là cà phê vối Robusta) nên sự cạnh tranh diễn ra khá mạnh mẽ với các nớc trồng

và xuất khẩu cà phê Robusta trên thế giới nh Brazin, Indonexia, Achentina nhất

là Indonexia – một nớc có bề dày kinh nghiệm và thị trờng xuất khẩu cà phê ổn

định Hàng năm Indonexia xuất khẩu khoảng 400 nghìn tấn, trong khi đó ViệtNam xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 70-75% so với Indonexia (từ năm 1997 –diện tích của ta chỉ 270 nghìn ha nhng xuất khẩu với sản lợng 400,2 nghìn tấn.Vì thế, trong quá trình sản xuất và xuất khẩu cà phê chúng ta phải tận dụng vàphát huy mọi tiềm năng sẵn có, nhạy bén trớc mọi biến đổi của thị trờng, xâydựng kế hoạch và luôn phác thảo cho mình tầm nhìn mang tính chiến lợc, đồngthời không ngừng nâng cao chất lợng, đa dạng hoá sản phẩm chế biến và tạo môitrờng thơng mại thuận lợi ,đó là điều kiện quan trọng trong chiến lợc “lợi thếcạnh tranh” để phát triển và ổn định thị trờng, tạo vị thế và uy tín của cà phê ViệtNam trên thơng trờng quốc tế

Trang 29

Phát huy tối đa lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh là con đờng để cà phêViệt Nam hội nhập trong thời kỳ hậu WTO.

* Xét năng suất, chất lợng

Năng suất của cà phê Việt Nam vào loại cao nhất nhì của thế giới, cónhiều điển hình năng suất đạt trên dới 30 tạ/ha nh: nông trờng Phớc An, ThắngLợi, Tháng 10, Drao, Eachur Cap Năng suất cà phê của Việt Nam cao hơnIndonexia khoảng 1,5-1,7 lần Chính nhờ đạt đợc năng suất nh vậy cùng với giátrị xuất khẩu đạt kết quả cao nên năm 2000, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới vềxuất khẩu cà phê, năm 2005 và 2006 duy trì ở vị trí thứ hai thế giới

Có đợc những thành tựu đó là do chúng ta có đợc những lợi thế về điềukiện tự nhiên nh khí hậu, đất đai, hệ sinh thái, đã làm tăng năng suất và nâng caochất lợng, bên cạnh đó nguồn lao động dồi dào, giá tiền công thấp so với các nớc(giá tiền công ở Việt Nam thờng thấp hơn so với các nớc từ 3-5 lần) “Lợi thế vềchi phí thấp, giá thành rẻ”, hay nói cách khác cà phê Việt Nam có sức cạnh tranhcao

Điều đáng quan tâm là thế giới đánh giá cao về chất lợng, tính thơm ngon

tự nhiên mà cà phê của các nớc khác ít có đợc nh cà phê Việt Nam Hiệp hội càphê, ca cao thế giới đã xếp cà phê của Việt Nam có chất lợng tốt hơn cả ấn Độ

và Indonexia

* Giá cả và thị trờng xuất khẩu

Sản phẩm cà phê của Việt Nam chủ yếu để xuất khẩu Việc xuất khẩu càphê đợc tự do, không hạn chế bởi quota, do vậy giá cả xuất khẩu hoàn toàn phụthuộc vào giá cà phê thế giới Giá cà phê thế giới lại luôn biến động theo quan hệcung cầu cà phê trên thế giới Trong những năm vừa qua, tình hình giá cả cà phêthế giới đã biến động (lên, xuống bất thờng) đã ảnh hởng trực tiếp đến sản xuấtcủa Việt Nam

Mặc dù chịu sự ảnh hởng của giá cả thị trờng, chịu sự khắc nghiệt của khíhậu nhng sản lợng và giá trị của cà phê xuất khẩu vẫn tăng đáng kể Năm 2000 là698,2 nghìn tấn, năm 2001 là 840,6 nghìn tấn Năm 2002 là 840,6 nghìn tấn tăng22,6% so với năm 2000 Năm 2004 sản lợng cà phê nhân xuất khẩu tăng 21,6% sovới năm 2003

Đặc biệt năm 2005 giá trị xuất khẩu cà phê đạt 718 triệu USD, năm 2006

-ớc đạt hơn 1 tỷ USD Đây là năm cà phê đợc giá cao nhất với mức tăng bìnhquân đạt 46,8% tơng ứng tăng khoảng 370 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2005

Trang 30

Hiệp hội cà phê - cao su cũng chỉ ra rằng, trong khoảng thời gian tới đâymức tăng nhu cầu của thế giới sẽ vợt quá cung nên giá cà phê sẽ tăng lên Đó làlợi thế mà Việt Nam cần phải có chiến lợc để chớp lấy thời cơ khẳng định vị thếcủa mình bằng uy tín và chất lợng Đó cũng là cơ hội để sản xuất và cạnh tranhtrên thị trờng.

Cà phê của Việt Nam sản xuất chủ yếu để xuất khẩu và là mặt hàng xuấtkhẩu quan trọng thu về cho đất nớc nguồn ngoại tệ rất lớn – chẳng hạn năm

2005 là 718 triệu USD Tuy nhiên, hiện nay phần lớn cà phê xuất khẩu chỉ ởdạng cà phê nhân hoặc qua sơ chế (chiếm khoảng 90%) Cà phê xuất khẩu ởdạng thành phẩm – còn chiếm tỷ lệ ít (khoảng gần 10%) Trong thời gian gần

đây cà phê thành phẩm đóng góp vào xuất khẩu trên thị trờng thế giới là cáchãng cà phê nh Trung NguyênG7 và kim ngạch xuất khẩu đã có lúc đạt trên

500 triệu USD Thế nên, cà phê sẽ là mặt hàng trong nhóm “top ten” về xuấtkhẩu ở Việt Nam và sẽ chiếm khoảng 10% thị phần của thế giới

Trớc những năm 90 thị trờng xuất khẩu cà phê của Việt Nam chủ yếu làLiên Xô và các nớc Đông Âu theo các hiệp định và xuất qua trung gian Nhữngnăm gần đây cà phê Việt Nam đã có vị trí nhất định và uy tín ngày càng tăngtrên thị trờng cà phê trong khu vực và thế giới Đến nay cà phê của Việt Nam đã

có mặt ở hơn 40 nớc trên thế giới Trong đó có khoảng 75-80% kim ngạch đợcxuất khẩu trực tiếp sang 30 nớc, đang là những cơ hội và điều kiện để mở ra triểnvọng lớn trong ngành cà phê Việt Nam

Trong thời gian gần đây, đặc biệt khi chúng ta thực hiện cam kết theo lộtrình tham gia CEPT/AFTA – chúng ta đã mở rộng thị trờng hơn nữa với các n-

ớc trong khu vực do thuế suất giảm Đặc biệt, hội nhập vào WTO – Việt Nam

sẽ còn nhiều cơ hội hơn nữa về thị trờng khi thực hiện cam kết giảm thuế nhậpkhẩu Chúng ta có thể tin tởng vào tơng lai của mặt hàng xuất khẩu chủ lực này

Hiện nay, cà phê của Việt Nam đang đợc xuất khẩu sang các thị trờng:Liên Bang Nga, Mỹ, Nhật Bản, EU, ASEAN Đó là những thị trờng đầy tiềmnăng

Bảng 1.4. Thị trờng tiêu thụ cà phê xuất khẩu của Việt Nam

Trang 31

Hai là: Việt Nam cha có giống cà phê chất lợng cao, nhìn chung hạt còn

nhỏ, chất lợng không đều giữa các lô hàng, hạt bị vỡ nhiều, và có lẫn tạpchất Trong khi đó công nghệ để chế biến lại lạc hậu không phù hợp với thị hiếucủa thị trờng đòi hỏi cao về hàm lợng khoa học công nghệ nh Mỹ, Nhật Bản, EUdẫn đến chúng ta mất vị thế khi đối thủ cạnh tranh đáp ứng đầy đủ những yêucầu của bên nhập khẩu, vì thế mất đi lợi thế cạnh tranh

Ba là: Chúng ta xuất khẩu cà phê với số lợng không nhỏ song chúng ta lại

cha thiết lập cho mình thị trờng và bạn hàng ổn định trong khi giá cả thị trờng,cũng nh cung – cầu trên thị trờng luôn biến động phức tạp, khó lờng dẫn đếnlúc nào chúng ta cũng thụ động lên xuống cùng thị trờng thế giới

Bốn là: Mức độ cơ giới hoá trong sản xuất và chế biến cà phê còn thấp.

Chúng ta chủ yếu làm theo trình độ “thủ công truyền thống”, dùng sức ngời làchính, bên cạnh đó sân phơi, trình độ phơi sấy, bảo quản, sơ chế còn ở mức trungbình, thậm chí là thấp so với thế giới đã làm giảm khả năng cạnh tranh của càphê khi xuất khẩu

Năm là: Chúng ta cha thiết lập đợc hệ thống tín dụng đồng bộ và toàn

diện Vì thế làm hạn chế sự nhanh chóng, kịp thời trong thanh toán và vậnchuyển Chính những hạn chế này trong thời đại cách mạng khoa học – kỹthuật với nền kinh tế trí thức đã cản trở không nhỏ đến quá trình thanh toán quốc

tế trong xuất nhập khẩu

Tuy nhiên, trên cơ sở phân tích những lợi thế so sánh ở trên chúng ta cóthể đa ra một đánh giá tổng quát: Cà phê Việt Nam là ngành có khả năng cạnhtranh cao trong thời kỳ hậu WTO và sẽ đạt hiệu quả kinh tế – xã hội, tăng thunhập và góp phần tăng trởng kinh tế

Ngày đăng: 18/12/2013, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phơng Anh, “ Hàng hoá Việt Nam h ớng tới mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu”. Báo Nghệ An (Số 5), tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng hoá Việt Nam hớng tới mở rộng thị trờng xuất nhập khẩu
4. Bạch Thụ Cờng, “ Bàn về sức cạnh tranh toàn cầu ”. NXB Thông tấn Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về sức cạnh tranh toàn cầu
Nhà XB: NXB Thông tấn Hà Nội 2002
5. GS.TS. Chu Văn Cấp (Chủ biên), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh “ tế nớc ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế . ” NXBCTQG HN 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh"“"tế nớc ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà XB: NXBCTQG HN 2003
6. PGS.TS. Nguyễn Sinh Cúc, “ Các giải pháp tài chính để phát triển nông nghiệp thời kỳ 2004 2010 – ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tài chính để phát triển nôngnghiệp thời kỳ 2004 2010"–
7. TS. Lê Đăng Doanh, TS. Nguyễn Thị Kim Dung, Nâng cao năng lực cạnh “ tranh và bảo hộ sản xuất trong nớc . ” NXB Lao động 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh"“"tranh và bảo hộ sản xuất trong nớc
Nhà XB: NXB Lao động 1998
8. Vũ Minh Khơng, Nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh quốc tế của nền kinh “ tế nớc ta”. Tạp chí nghiên cứu kinh tế (Số 254) tháng 7 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh quốc tế của nền kinh"“"tế nớc ta
9. TS. Nguyễn Đình Long, “ Phát huy lợi thế so sánh nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam”. Tạp chí kinh tế và phát triển (Số 31), Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế so sánh nâng cao khả năng cạnhtranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam
11. Đỗ Tiến Sâm, “ Trung Quốc với việc gia nhập WTO . ” NXB khoa học xã hội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc với việc gia nhập WTO
Nhà XB: NXB khoa học xã hội 2004
12. Nguyễn Quang Thái, “ Lợi thế và bất lợi thế của Việt Nam trong quá trình hội nhập”. Tạp chí Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế và bất lợi thế của Việt Nam trong quá trìnhhội nhập
13. Trần Nguyễn Tuyên, Thực trạng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh “ của nền kinh tế”. Tạp chí lý luận chính trị (Số 3),2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao sức cạnh tranh"“"của nền kinh tế
23. Phạm Thế Vỹ, Nâng cao hàm l “ ợng chất xám trong nông sản xuất “ ” khẩu”. Tạp chí thơng mại (Số 9),2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hàm l"“ "ợng chất xám trong nông sản xuất"“ ”"khẩu
24. Lu Vũ Mai, “ Hoàn thiện cơ chế, chính sách, giá cả góp phần nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng gạo Việt Nam” . Tạp chí lý luận chính trị (Số 6),2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, giá cả góp phần nâng caosức cạnh tranh của mặt hàng gạo Việt Nam
2. Báo tiếng nói Việt Nam (Số 90), ngày 09 tháng 11 năm 2006 Khác
3. Bản tin kinh tế (Số 94), tháng 10 năm 2004 Khác
14. Tạp chí kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng (Số 46) ,2006 Khác
15. Tạp chí cộng sản (Số 10), tháng 5 năm 2004 Khác
16. Tạp chí cộng sản (Số 1), tháng 5 năm 2005 Khác
17. Tạp chí cộng sản (Số 1), tháng 1 năm 2007 Khác
18. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. NXBCTQG 1996 Khác
19. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXBCTQG 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổng hợp về  tỷ trọng thị trờng xuất khẩu của Việt Nam - Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản việt nam trong quá trình hội nhập WTO
Bảng 1.1. Tổng hợp về tỷ trọng thị trờng xuất khẩu của Việt Nam (Trang 23)
Bảng 1.4. Thị trờng tiêu thụ cà phê xuất khẩu của Việt Nam - Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản việt nam trong quá trình hội nhập WTO
Bảng 1.4. Thị trờng tiêu thụ cà phê xuất khẩu của Việt Nam (Trang 36)
Bảng 1.5. Một số chỉ tiêu so sánh về sản xuất lúa Việt Nam - Thái Lan - Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá nông sản việt nam trong quá trình hội nhập WTO
Bảng 1.5. Một số chỉ tiêu so sánh về sản xuất lúa Việt Nam - Thái Lan (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w