1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dia li dan cu

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 551,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số nước ta phân bố không đồng đều, chưa hợp lí giữa đồng bằng miền núi, thành thị - nông thôn và ngay trong nội bộ từng vùng lãnh thổ => ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động, khai thá[r]

Trang 1

BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Câu hỏi, bài tập dùng để hình thành kiến thức mới.

Câu 1 (Biết) Nối các dân tộc của nước ta với hình ảnh cho đúng.

=> đặc điểm dân tộc nước ta => thuận lợi, khó khăn?

Câu 2 (Hiểu) Dựa vào biểu đồ sau:

Nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số nước ta thời kì 1921 – 2009

- Bước 1: GV định hướng HS nhận xét sự gia tăng dân số trong cả thời kì, thời gian tăng dân số gấp đôi

- Bước 2: HS nhận xét (dẫn chứng) và giải thích

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

Trang 2

Dân số Việt Nam tăng nhanh (dẫn chứng), thời gian tăng dân số gấp đôi được rút ngắn lại từ 40 năm (1921-1960) xuống còn 25 năm (1960 – 1985)…

Câu 3 (Hiểu) Hoàn thiện sơ đồ thể hiện hậu quả của dân số tăng nhanh ở nước ta.

* Hướng dẫn:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ theo cặp HS để hoàn thiện sơ đồ

- Bước 2: GV định hướng HS điền vào các ô trống: Dân số tăng nhanh => sự phát triển kinh tế? Việc làm? Bình quân thu nhập đầu người? Lương thực? Y tế - giáo dục…?

- Bước 3: HS hoàn thiện sơ đồ và trình bày

- Bước 4: GV chuẩn kiến thức

Câu 4 (Hiểu) Dựa vào SGK Địa lí lớp 12 và bản đồ phân bố dân cư nước ta.

Chứng minh dân cư của nước ta phân bố chưa hợp lí

* Hướng dẫn:

- Bước 1 GV định hướng HS cần làm rõ sự phân bố dân cư giữa đồng bằng miền núi, thành thị nông thôn, trong nội bộ từng vùng

Dân số nước ta

tăng nhanh

Chất lượng cuộc sống thấp

Trang 3

- Bước 2 HS đọc SGK, phân tích bản đồ phân bố dân cư => trình bày.

- Bước 3 GV chuẩn kiến thức

Dân số nước ta phân bố không đồng đều, chưa hợp lí giữa đồng bằng -miền núi, thành thị - nông thôn và ngay trong nội bộ từng vùng lãnh thổ => ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên…

Câu 5 (Biết) Trình bày những mặt thuận lợi của dân cư nước ta đối với sự phát

triển kinh tế - xã hội

* Hướng dẫn:

- Bước 1: GV định hướng Việt Nam là nước đông dân, nhiều dân tộc, dân

số tăng nhanh => thuận lợi?

- Bước 2: HS làm việc theo cặp và trả lời

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

Câu 6 (Vận dụng) Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng

giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng ?

* Hướng dẫn:

- Bước 1: GV lấy ví dụ cụ thể yêu cầu HS tính số người tăng thêm của dân số nước ta năm 1999 và năm 2009

(triệu người)

Gia tăng dân số

(%)

Số người tăng thêm (nghìn người)

- Bước 2: HS tính => kết quả => nhận xét

- Bước 3: GV chuẩn kiến thức

Do quy mô dân số nước ta ngày càng lớn vì vậy mà tỉ lệ gia tăng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng (qui mô dân số năm 2009 lớn hơn năm

1999 là 9,5 triệu người, tỷ lệ gia tăng dân số năm 2009 thấp hơn 1999 là 0,64% nhưng dân số tăng thêm năm 2009 vẫn còn lớn (909 nghìn người)

Trang 4

2 Câu hỏi, bài tập dùng để củng cố và kiểm tra đánh giá

Câu 1 (Biết) Hãy khoanh tròn phương án trả lời đúng nhất.

l Năm 2009 số dân của nước ta là:

A 82,3 triệu người C 84,2 triệu người

B 83,8 triệu người D 85,8 triệu người

2 Dân số nước ta năm 2013 đứng thứ ở Đông Nam Á và đứng thứ……… trên thế giới

A 2 và 20 B 3 và 11 C 3 và 13 D 4 và 13 .

3 Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta ?

A Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

B Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế

C Việc làm không đáp ứng nhu cầu

D Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

Câu 2 (Vận dụng) Dựa vào bảng số liệu sau:

Dân số Việt Nam (đơn vị: nghìn người)

1 Tính cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta năm 1990,

2009

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu trên

Câu 3 (Vận dụng) Dựa vào bảng số liệu sau:

( đơn vị: %o)

Năm Tỷ suất sinh thô Tỷ suất tử thô

Trang 5

1 Tính tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm (đơn vị %)

2 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sinh, tử, và GTTN của dân số nước

ta thời kì 2001-2009

3 Nhận xét và giải thích tình hình sinh, tử, gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 2001 – 2009

Câu 4 (Vận dụng) Cho bảng số liệu sau:

Diện tích, dân số nước ta năm 2011 phân theo vùng

(nghìn người)

Diện tích

(km 2 )

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 19046,5 95838,0

1 Tính cơ cấu dân số, cơ cấu diện tích phân theo các vùng ở nước ta năm 2011

2 Tính mật độ dân số, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở nước ta

Câu 5 (Vận dụng) Cho bảng số liệu sau:

( nghìn người)

Dân số Nông thôn 57057,4 58905,5 60060,1 60440,3

Dân số Thành thị 14938,1 18725,4 22332,0 25584,7

Trang 6

GTTN % 1,65 1,36 1,33 1,08

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động dân số và gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1995 – 2009

2 Từ biểu đồ hãy nhận xét và giải thích sự biến động dân số và gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1995 – 2009

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:55

w