Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo Quảng cáo là sự giới thiệu với khách hàng về sản phẩm và lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp đồng thời nó cũng cố và phát triển thơng hiệu củ
Trang 1Trờng đại hoc vinh Khoa kinh tế - * * * -
Hà thị thu phơng
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngquảng
cáo tại công ty cổ phần thơng MạI
Sabeco bắc trung bộ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trờng định ớng xã hội chủ nghĩa Phát triển nền kinh tế thị trờng và việc hội nhập vào nềnkinh tế thế giới là một tất yếu Trải qua suốt chặng đờng đổi mới nền kinh tếnớc ta đã và đang hình thành một thị trờng kinh tế có sự cạnh tranh lành mạnh
Trang 2h-giữa các doanh nghiệp Thị trờng quảng cáo của Việt Nam đợc dự đoán trongnăm 2009 có mức tăng trởng 32%, một mức tăng trởng gấp 5 lần mức tăng tr-ởng trung bình của thị trờng quảng cáo thế giới (5%), sự cạnh tranh trên thị tr-ờng này sẽ trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, sự xâm nhập của các công tyquảng cáo nớc ngoài sẽ càng làm thị trờng này nóng bỏng hơn Điều này cũngcho thấy những thay đổi trong nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam đốivới quảng cáo Công cụ quảng cáo ngày càng đợc khai thác mạnh mẽ, triệt để
và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để các doanh nghiệp quảng bá chothơng hiệu của mình trên thị trờng, tạo dựng một chỗ đứng vững chắc cho th-
ơng hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng Mặt khác nhận thức củangời tiêu dùng Việt Nam đối với các thông tin quảng cáo cũng đã có nhữngthay đổi rất lớn Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các thông tin quảng cáo để có thể
đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp càng khắt khe hơn, đòi hỏi các doanhnghiệp khi xây dựng và thực hiện các chơng trình quảng cáo phải đầu t cótính chiến lợc và hợp lý hơn
Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ là công ty con trựcthuộc Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát Sài Gòn là một doanh nghiệp củanhà nớc đã có bề dày truyền thống phát triển trên 100 năm qua đã phần nào có
đợc chỗ đứng vững trên thị trờng Việt Nam và dành đợc tình cảm yêu mến củakhách hàng Quảng cáo đã đóng góp không nhỏ cho quá trình phát triển đilên, cho việc quảng bá sản phẩm, thơng hiệu, lôi kéo và duy trì lòng trungthành của khách hàng trong nhiều năm qua của Công ty cổ phần thơng mạiSabeco Bắc Trung Bộ nói riêng cũng nh Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải KhátSài Gòn nói chung, chúng ta phải thừa nhận rằng quảng cáo luôn mang lại giátrị lan truyền vô cùng to lớn cho doanh nghiệp Tuy vậy các chơng trình quảngcáo của Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ vẫn cha thực sự tạo
đợc những ấn tợng sâu sắc cho khách hàng và còn nhiều điểm còn bất cậptrong suốt quá trình xây dựng và thực hiện các chơng trình quảng cáo
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco BắcTrung Bộ, căn cứ vào tình hình thực tế và trên cơ sở những kiến thức đợc học
tại trờng, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ”
2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu có các mục đích sau:
Trang 3- Làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hởng đến hoạt độngquảng cáo của các doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty cổ phần thơngmại Sabeco Bắc Trung Bộ
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt độngquảng cáo tại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề mang tính lý luận vềhiệu quả hoạt động quảng cáo của các doanh nghiệp nh vai trò, chức năng củaquảng cáo, các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động quảng cáo và sự cầnthiết của hoạt động quảng cáo đối với sự phát triển của các doanh nghiệp
Đồng thời nghiên cứu thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty cổ phần
th-ơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài về mặt không gian là Công ty cổ phầnthơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ, số liệu đợc lấy trong thời gian từ 2006-2008
4 Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phơng pháp cụ thể nh:
- Phơng pháp duy vật biện chứng
- So sánh, đánh giá
- Sử dụng bảng hỏi, phỏng vấn …
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc chia làm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về hiệu quả hoạt động quảng cáo của các doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty
cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không thể tránhkhỏi sai sót, thừa thiếu Vậy nên kính mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em đợc hoàn thiện hơn
Vinh, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thu Phơng
Trang 5CHƯƠNG 1 : Lý luận chung Về HIệU QUả HOạT ĐộNG
QUảNG CáO CủA CáC DOANH NGHIệP
11 Khái niệm về quảng cáo
Quảng cáo có rất nhiều các khái niệm khác nhau, mỗi một nhà nghiêncứu lại có một cách hiểu và đa ra các khái niệm khác nhau Các khái niệm nàycũng có sự khác nhau nhất định ở mỗi quốc gia Theo Bộ luật Thơng mại Việt
Nam thì “Quảng cáo thơng mại là hoạt động xúc tiến thơng mại của thơng
nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình”.
1.1.1 Quảng cáo hiểu theo nghĩa rộng
Theo nghĩa rộng, các nhà nghiên cứu khác nhau cũng đa ra nhiều cáchhiểu khác nhau
Quảng cáo là phơng tiện biểu hiện trong đó dùng sách báo, lời nói, hayhình vẽ do chủ quảng cáo chi tiền để công khai tuyên truyền cho cá nhân, sảnphẩm, dịch vụ nhận đợc phiếu bầu hoặc sự tán thành
Quảng cáo là giới thiệu sản phẩm, sự việc và nhân vật theo hình thứckhông tiếp xúc cá nhân, đợc pháp luật cho phép, do cá nhân hoặc tổ chức chitiền quảng cáo nhằm tác động vào công chúng để phát triển sự nghiệp cụ thể
Quảng cáo là một hình thức tuyên truyền nhằm giới thiệu sản phẩm,thông báo nội dung phục vụ và tiết mục văn nghệ với công chúng bằng hìnhthức đăng tin trên báo chí, phát tin trên đài phát thanh, trên đài truyền hình,trên điện ảnh
Các định nghĩa về quảng cáo theo nghĩa rộng nói chung đều cho rằngquảng cáo không những đợc sử dụng nhằm mục đích kinh doanh mà nó còn sửdụng cho cả hoạt động tuyên truyền cho các hoạt động xã hội khác
1.1.2 Quảng cáo hiểu theo nghĩa hẹp
Theo cách hiểu quảng cáo về nghĩa hẹp thì quảng cáo đợc hiểu là quảngcáo kinh tế, quảng cáo thơng mại Quảng cáo thơng mại cũng có rất nhiều các
định nghĩa và các cách hiểu khác nhau
Trang 6Quảng cáo thơng mại là mọi sự tuyên truyền công khai bằng phơngthức thuyết phục để tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ.
Quảng cáo thơng mại là hình thức truyền thông không trực tiếp đợcthực hiện qua những phơng tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồnkinh phí
Quảng cáo thơng mại là một loại thông tin phải trả tiền có tính đơn
ph-ơng, không dành riêng cho ai, có vận dụng mọi biện pháp và phơng tiện thôngtin đại chúng nhằm hỗ trợ một sản phẩm, một nhãn hiệu, một doanh nghiệp đ-
ợc nêu danh trong quảng cáo
Quảng cáo thơng mại có rất nhiều các định nghĩa và các cách hiểu khácnhau, tuỳ theo cách tiếp cận và cách nghiên cứu của mỗi nhà nghiên cứu Tuynhiên nói chung thì các định nghĩa về quảng cáo thơng mại đều thống nhất với
nhau ở các điểm đó là: “Quảng cáo thơng mại là biện pháp truyền bá thông
tin của các doanh nghiệp, là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp nhằm
đạt đợc mục tiêu truyền bá thông tin đến ngời nhân tin Đối tợng quảng cáo thơng mại là ngời tiêu dùng cuối cùng, khách hàng công nghiệp, khách hàng
là ngời mua để bán lại Quảng cáo thơng mại không phải là sự truyền bá cá nhân với cá nhân Nội dung của quảng cáo thơng mại là thông tin về hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh Mục đích của quảng cáo thơng mại là tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ qua đó thu lợi nhuận”
1.2 Đặc tính của quảng cáo
Quảng cáo có những đặc tính sau:
- Giới thiệu có tính đại chúng
Quảng cáo là một kiểu truyền thông có tính đại chúng cao Tính đạichúng của nó khiến sản phẩm có đợc một dạng nh sự một hợp thích hoá, cũng
nh nảy ra một ý nghĩa về một chào hàng đã đợc chuẩn hoá Vì có nhiều ngờicùng nhận đợc thông điệp nh nhau nên các khách hàng yên tâm rằng việc muahàng của mình sẽ đợc mọi ngời thông hiểu
- Tính lan truyền
Quảng cáo là phơng tiện truyền thông có tính lan truyền, điều này chophép công ty lặp lại nhiều lần một thông điệp, nó cũng cho phép ngời tiếp
Trang 7quảng cáo ở quy mô lớn ở một công ty cũng nói lên một số điều tích tụ và tầm
cỡ, danh tiếng và mức thành công của công ty ấy
- Sự diễn đạt khuyếch đại
Quảng cáo cung cấp thời cơ cho công ty và phổ mặt hàng của nó ngoạimục hơn nhờ khéo sử dụng các kỹ thuật ngôn ngữ, âm thanh, mầu sắc, hình
ảnh và biểu tợng Tuy nhiên có sự diễn đạt quá hay làm loãng thông điệp hoặckhiến ngời nhận khó tập trung và nhận biết
- Tính vô cảm
Quảng cáo chỉ truyền đi một cuộc đối thoại trực tiếp với ngời nhận nênkhó đo lờng đợc tính hiệu quả truyền thông quảng cáo
1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo
Quảng cáo là sự giới thiệu với khách hàng về sản phẩm và lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp đồng thời nó cũng cố và phát triển thơng hiệu củadoanh nghiệp do vậy mà quảng cáo có vai trò và chức năng rất lớn đối vớihoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh sự tồn tại và pháttriển của công ty trên thị trờng Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo
đợc thể hiện qua các điểm sau:
1.3.1 Vai trò của quảng cáo
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quảng cáo trởnên vô cùng quan trọng và không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đợc trên thị trờng Quảng cáo trở thànhmột hệ thống, một khối thống nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, do vậy quảng cáo có vai trò rất lớn
Quảng cáo giúp doanh nghiệp thông tin về sản phẩm và lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp mình đến với khách hàng đồng thời cũng quảng báthơng hiệu của doanh nghiệp trên thị trờng Do vậy mà thông qua quảng cáokhách hàng có thể biết đến sản phẩm của doanh nghiệp từ đó có thể giúpdoanh nghiệp bán đợc nhiều hàng hơn trong tơng lai
Quảng cáo đa ra các thông tin và thông số về sản phẩm và lĩnh vực kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy mà giúp khách hàng có thể tự do lựa chọncác sản phẩm mà khách hàng a thích Nếu quảng cáo của doanh nghiệp có thểthu hút đợc sự chú ý của khách hàng làm cho khách hàng có thiện cảm về sản
Trang 8phẩm cũng nh thơng hiệu của doanh nghiệp thì sẽ giúp cho doanh nghiệp bán
đợc nhiều hàng hoá hơn
Nhờ có quảng cáo mà nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của doanhnghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có thể bán đợc nhiều hàng vàbán một cách nhanh chóng từ đó giúp doanh nghiệp giảm đợc chi phí cho một
đơn vị hàng hoá kinh doanh Với sự giảm chi phí không những doanh nghiệpthu đợc nhiều lợi nhuận hơn mà còn tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp với các doanh nghiệp khác trên thị trờng
Quảng cáo sẽ tạo ra đợc sự khác biệt về sản phẩm của doanh nghiệp
đang kinh doanh Trong quảng cáo doanh nghiệp phải lựa chọn cái tốt cái hay
về sản phẩm của doanh nghiệp mình đồng thời cũng qua quảngc cáo doanhnghiệp có thể so sánh sản phẩm của doanh nghiệp mình với sản phẩm của cácdoanh nghiệp khác Từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao đợc chất lợng sảnphẩm và uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trờng
1.3.2 Chức năng của quảng cáo
- Chức năng thông tin
Quảng cáo sẽ thông tin cho ngời tiêu dùng về đặc điểm của sản phẩm,
về công dụng, chất lợng, về giá cả, địa điểm bán và phân phối sản phẩm.Chính quảng cáo sẽ đa về cho doanh nghiệp những thông tin về sự phản ứngcủa khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp
- Chức năng thuyết phục
Thông qua những thông điệp quảng cáo tác động đến tâm lý ngờinhận tin làm thay đổi nhận thức của họ đối với sản phẩm và có thể thuyếtphục họ đi đến hành động cụ thể, đó là mua hàng
- Chức năng nhắc nhở
Đối với các nhãn hiệu hàng hoá đã có uy tín trên thị trờng thì quảng cáo
có chức năng nhắc nhở cho họ biết về sự tồn tại của sản phẩm và duy trì lòngtin sẵn có về sản phẩm với khách hàng.
1.4 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quảng cáo
Quảng cáo có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp, do vậy tất cả các doanh nghiệp đều hết sức chú ý đến hoạt
Trang 9cáo cho sản phẩm, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.Tuy nhiên mọi hoạt để hoạt động quảng cáo thât sự có hiệu quả thì quảng cáophải đạt đợc các yêu cầu sau:
- Chất lợng thông tin quảng cáo phải cao
Đây là yếu tố rất quan trọng đối với tất cả các hình thức quảng cáo bởiquảng cáo là thông tin về sản phẩm, nhng đây là thông tin khái quát Bên cạnh
đó kinh phí dành cho quảng cáo có giới hạn nên thông tin quảng cáo phải cóchất lợng cao Các thông tin mà chơng trình quảng cáo đa ra phải thật ngắngọn, rõ ràng, tập trung có nh vậy thì thông tin quảng cáo của doanh nghiệp
đến với khách hàng mới đạt hiệu quả cao Nếu thông tin quảng cáo của doanhnghiệp không cao thì không những doanh nghiệp bị tốn chi phí dành choquảng cáo mà bên cạnh đó thì mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp khôngthực hiện đợc bởi thông tin quảng cáo đến với khách hàng không phải là thôngtin tốt nhất làm cho khách hàng có những sự hiểu biết khác nhau về sản phẩm,lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Quảng cáo phải hợp lý
Mỗi một chơng trình quảng cáo của doanh nghiệp sẽ đợc doanhnghiệp sử dụng rất nhiều các hình thức quảng cáo khác nhau Việc này sẽ giúpthông tin quảng cáo của doanh nghiệp sẽ đến mọi khách hàng khác nhau Bởimỗi một khách hàng lại có cách thức tiếp cận các hình thức quảng cáo khácnhau Chính vì yếu tố này mà mỗi một chơng trình quảng cáo của doanhnghiệp phải đảm bảo tính hợp lý của chơng trình quảng cáo Nếu không đảmbảo đợc yếu tố này thì mỗi một hình thức quảng cáo của doanh nghiệp sửdụng lại đa ra các thông tin khác nhau điều này sẽ làm cho khách hàng hiểusai, hiểu nhầm về chơng trình quảng cáo của doanh nghiệp Yếu tố này sẽkhông tốt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh hiệu quảquảng cáo sẽ không đợc thực hiện
- Quảng cáo phải đảm bảo tính pháp lý
Ngời chủ tiến hành quảng cáo phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật vềnhững tin tức quảng cáo mà mình đa ra Luật thơng mại Việt Nam cũng đãquy định rất rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của ngời quảng cáo Do vậy khi tiếnhành đa ra thông tin quảng cáo thì ngời tiến hành quảng cáo phải tiến hành
Trang 10kiểm tra các thông tin quảng cáo mà mình sẽ đa ra đảm bảo cho thông tinquảng cáo phải có tính xác thực Điều này không những giúp cho ngời chủtiến hành quảng cáo đảm bảo đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình trớc phápluật mà còn giúp cho thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đến với kháchhàng đạt hiệu quả cao Giúp doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu quảngcáo đề ra.
- Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật
Nếu một quảng cáo chỉ có thông tin chất lợng cao, đảm bảo tính pháp
lý, tính hợp lý mà chơng trình quảng cáo mà doanh nghiệp đa ra không phùhợp với thuần phong mỹ tục, không phù hợp với sự phát triển của xã hội cũng
nh không đảm bảo tính nghệ thuật thì thông tin quảng cáo cũng sẽ không thể
đạt hiệu quả cao khi đến với khách hàng Do vậy thông tin quảng cáo phải
đảm bảo đợc tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật có nh vậy thì mới thu hút đợc sựquan tâm, chú ý của khách hàng, giúp cho mục tiêu quảng cáo của doanhnghiệp đợc thực hiện
- Quảng cáo phải đảm bảo tính đồng bộ và đa dạng
Để quảng cáo đạt đợc hiệu quả cao nhất thì một chơng trình quảngcáo của doanh nghiệp phải đợc thực hiện từ khâu sản xuất, lu thông cho đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm, bên cạnh đó thì chơng trình quảng cáo phải đợcthựuc hiện bằng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau co nh vậy thì kháchhàng mới có thể biết đến sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh của mình
- Quảng cáo phải phù hợp với chi phí dành cho quảng cáo
Để thực hiện một chơng trình quảng cáo thì doanh nghiệp phải chuẩn
bị rất nhiều và tốn rất nhiều các chi phí Do vậy nếu nh doanh nghiệp khôngtính toán đến chi phí dành cho quảng cáo thì quảng cáo sẽ không mang lạimột hiệu quả nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cũngbởi chi phí dành cho quảng cáo là rất lớn nên khi thực hiện chi phí dành choquảng cáo thì doanh nghiệp phải lựa chọn xem nên sử dụng hình thức quảngcáo nào sao cho đạt hiệu quả nhất mà chi phí là thấp nhất để có thể làm đợc
điều này thì doanh nghiệp phải sử dụng các kiến thức về quảng cáo,cũng nhcác kiến thức Marketing để giúp quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất
Trang 11Luật thơng mại Việt Nam đã quy định các hành vi bị cấm trong quảngcáo, trong đó có hành vi là quảng cáo sai sự thật Do vậy ngời chủ thực hiệntiến hành quảng cáo sẽ chịu trách nhiệm về thông tin quảng cáo đa ra Thôngtin quảng cáo đa ra phải đúng sự thật, không đợc có sự xuyên tạc hoặc tângbốc trong hoạt động quảng cáo Để đảm bảo thông tin quảng cáo có đợc tínhtrung thực thì ngời chủ tiến hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra thông tinquảng cáo trớc khi đa quảng cao ra thị trờng.
Tất cả những yêu cầu trên là những yêu cầu bắt buộc với mỗi một
ch-ơng trình quảng cáo Một chch-ơng trình quảng cáo chỉ có thể đạt đợc hiệu quảcao khi những yêu cầu đó cùng đợc thực hiện trong chơng trình quảng cáo đó.Các doanh nghiệp muốn quảng bá hình ảnh về sản phẩm, thơng hiệu củadoanh nghiệp mình trên thị trờng, mong muốn cho cho hoạt động quảng bá đó
đem lại hiệu quả cao nhất giúp doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu kinhdoanh đề ra cũng nh giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trờng và tái
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hoạt động quảng cáo thìkhi thực hiện một chơncg trình quảng cáo thì doanh nghiệp phải hết sức chú ý
ơng trình quảng cáo doanh nghiệp có thể sử dụng một hoặc nhiều phơng tiệnquảng cáo khác nhau, mỗi một phơng tiện lại có những u điểm và nhợc điểmkhác nhau nên khi doanh nghiệp sử dụng nhiều phơng tiện quảng cáo khácnhau thì u điểm của phơng tiện này sẽ khắc phục nhợc điểm của phơng tiệnkia Điều này sẽ giúp cho quảng cáo của doanh nghiệp đạt đợc hiệu qủa caonhất Các phơng tiện quảng cáo mà doanh nghiệp thờng hay áp dụng đó là:
1.5.1 Báo
Báo là phơng tiện thông tin đại chúng Báo có nhiều loại nh báo hàngngày, báo hàng tuần … Báo đợc rất nhiều ngời đọc và tìm thông tin trên đó
Ưu điểm dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng tại thị trờng địa phơng,
đ-ợc chấp nhận rộng rãi, đđ-ợc đánh giá là đáng tin cậy.Quảng cáo trên báo có đủ
Trang 12diện tích để diễn đạt thông điệp của mình đến khách hàng, có thể sử dụng
hình ảnh Nhợc điểm là khó nhắm vào các đối tợng dựa trên các yếu tố khác
ngoài yếu tố địa lý, do đó số lợng độc giả sẽ bị hạn chế, thời gian có hiệu lựcngắn (khách hàng xé bỏ trong ngày), hình ảnh chất lợng thấp Hơn nữa nhucầu và sở thích của khách hàng là rất khác nhau do vậy mà mỗi khách hàng sẽchỉ đọc một hoặc hai loại báo nếu quảng cáo chỉ đợc thực hiện trên một hoặchai loại báo thì sẽ không thu hút đợc hết các khách hàng của công ty
1.5.2 Tạp chí
Tạp chí cũng là phơng tiện thông tin đại chúng Tạp chí cũng có nhiềuloại khác nhau nh tạp chí dành riêng cho giới tính, tạp chí dành riêng cho lứatuổi … Tạp chí cũng đợc rất nhiều ngời đọc và tìm thông tin trên đó
Ưu điểm có thể nhắm vào đối tợng ngời đọc dựa trên nhân khẩu họchoặc những mối quan tâm đặc biệt, quan hệ với ngời đọc lâu dài vì ngời đọc
có thể giữ lại, hoặc cắt trang họ thích ra dán nơi khác Quảng cáo trên tạp chí
có thể khai thác tốt chữ, hình ảnh, màu sắc giúp quảng cáo gây đợc ấn tợng tốtvới khách hàng, đặc biệt là tính lâu bền của quảng cáo tạp chí đợc duy trì Nh-
ợc điểm là thời gian chờ đợi lâu một số lợng phát hành lãng phí Có nhiều loạitạp chí không ra một cách thờng xuyên làm cho quảng cáo sẽ bị gián đoạn.Nếu quảng cáo trên tạp chí không đợc thực hiện ở các trang đầu thì quảng cáo
sẽ rất dễ bị khách hàng lãng quên
1.5.3 Rađio
Là phơng tiện thông tin đại chúng có khối lợng ngời nhận tin lớn,nhanh và sâu rộng trên toàn quốc Tuy nhiên khi nền kinh tế phát triển thìRađio không còn đợc nhiều ngời chú ý đến nữa
Ưu điểm là dễ nhắm vào một đối tợng ngời nghe nào đó (bằng cáchchọn đài, chơng trình), chi phí quảng cáo thấp, mức độ truyền tin nhanh, chínhxác và rộng nên khối lợng khách hàng nhận đợc thông tin là rất lớn Quảngcáo trên Rađio giúp khách hàng chỉ chỉ cần nghe mà không cần đọc vẫn có đ-
ợc những thông tin cần thiết Mặt khác do quảng cáo đợc phát đi, phát lại làmcho khách hàng tiếp xúc đợc ở mọi thời điểm và ở mọi không gian làm choquảng cáo dễ ăn sâu vào tâm trí khách hàng Nhợc điểm là không nhìn thấy,không chứng minh sản phẩm đợc, khách hàng không phải lúc nào cũng tậptrung chú ý Khi nền kinh tế phát triển mọi ngời phải chú ý phải dành nhiều
Trang 13xem vô tuyến hay nghiên cứu Internet nên số lợng ngời nghe Rađio không cònnhiều nên thông tin sẽ kém đi tính hiệu quả.
1.5.4 Tivi
Là phơng tiện quảng cáo thờng mang lại hiệu quả cao nhất Đây làphơng tiện thông tin đại chúng rất phát triển cả ở thành thị lẫn nông thôn Số l-ợng ngời xem truyền hình cũng rất lớn
Ưu điểm là gây chú ý cao, bắt mắt, hấp dẫn, làm ngời tiêu dùng liên
t-ởng đến chất lợng Quảng cáo trên Tivi thì hình ảnh, âm thanh, màu sắc, nghe,nhìn, từ ngữ và hành động đợc kết hợp với nhau tạo thành một chơng trình có
sự lôi cuốn khách hàng đặc biệt Các thông tin quảng cáo trên Tivi dễ dàng ăn
sâu vào tâm trí khách hàng làm cho khách hàng dễ nhớ và dễ hiểu về cácquảng cáo Quảng cáo trên Tivi có thể thu hút đợc lợng khách hàng rất lớn ở
khắp mọi miền của tổ quốc Nhợc điểm chi phí cho quảng cáo trên Tivi thờng
rất lớn Do các quảng cáo trên truyền hình chỉ quảng cáo đợc trong thời gianngắn, nên việc xây dựng đợc các quảng cáo phù hợp là không dễ chút nào Dochi phí quảng cáo trên truyền hình là rất lớn nên quảng cáo khó có thể duy trì
đợc lâu làm cho các quảng cáo bị gián đoạn và khó nhắm vào một thành phầnnhân khẩu học nhất định Ngay cả khi có đợc một đoạn phim quảng cáo mangtính thuyết phục cao cũng cha chắc là khách hàng sẽ đứng dậy và đi mua sảnphẩm ngay
1.5.5 Phim quảng cáo
Là hình thức quảng cáo chuyên dùng đặc biệt đối với hàng xuất khẩuhoặc nhập khẩu
Ưu điểm quảng cáo qua phim có thể khai thác tốt hình ảnh, âm thanh,màu sắc Trong phim quảng cáo có thể giới thiệu cả các quy trình sản xuất sảnphẩm của công ty tạo đợc niềm tin cho khách hàng Nhợc điểm là đối tợngxem phim quảng cáo không lớn thậm chí có nhiều phim quảng cáo có rất ítkhách hàng biết đến Chi phí để làm phim quảng cáo cũng rất lớn nên cáccông ty không thể xây dựng đợc nhiều phim quảng cáo, do đó các công ty chỉ
có thể xây dựng một hoặc hai phim quảng cáo nhng để có đợc một phimquảng cáo hay và hấp dẫn lại là một bài toán rất khó giải của các công ty
1.5.6 Quảng cáo bằng biển, panô, áp phích
Trang 14Đây là phơng tiện quảng cáo chuyên dụng ở ngoài trời khá thôngdụng và linh hoạt
Ưu điểm có thể nhắm vào một khu vực, điạ lý nhất định, các quảngcáo này có thể sử dụng về lợi thế và kích cỡ, hình ảnh màu sắc, có thể đặt gầnnơi bán hàng hoặc chỗ có đông ngời đi lại, nhìn thấy nhiều lần để đặt quảngcáo, có thể đi ngay vào tâm trí của khách hàng khi khách hàng đi qua đi lạinhững nơi đặt quảng cáo của doanh nghiệp Nhợc điểm là những ngời qua lại
có thể là những ngời sống gần hoặc sống xa nơi đặt doanh nghiệp nên vớinhững khách hàng sống ở xa thì quảng cáo trở nên hoàn toàn vô nghĩa bởi nơi
họ sống không có sản phẩm mà họ đợc nhìn thấy Quảng cáo bằng biển, pano,
áp phích cũng không thể chi tiết, cụ thể nên thông tin quảng cáo sẽ không đợckhách hàng biết hết đến nên khách hàng muốn biết đầy đủ về thông tin lạiphải tìm kiếm thêm ở phơng tiên thông tin nào đó điều này sẽ làm cho kháchhàng mất thời gian và khách hàng sẽ không chú ý đến các quảng cáo này nữa
1.5.7 Quảng cáo bằng bao bì, nhãn hiệu sản phẩm
Hiện nay quảng cáo này càng ngày càng đợc các doanh nghiệp chú ýbởi nó cho hiệu quả tơng đối cao và chi chi cho quảng cáo không lớn
Ưu điểm là hấp dẫn khách hàng bởi màu sắc, hình ảnh của sản phẩm.Các quảng cáo này đợc duy trì lâu dài cùng chu kỳ sống của sản phẩm và đặcbiệt có thể đi cùng các sản phẩm đến mọi nơi sản phẩm tồn tại Nhợc điểm là
đối với các bao bì sản phẩm nhỏ thì việc thiết kế nội dung hình ảnh quảng cáocho thật hấp dẫn là một một điều không hề dễ dàng chút nào Quảng cáo bằngbao bì, nhãn hiệu sản phẩm cũng không thể chi tiết đợc các thông tin màdoanh nghiệp muốn truyền tải đến với khách hàng
1.5.8 Quảng cáo qua bu điện, th tín
Bu điện là cơ quan truyền thông thông tin do vậy mà vùng phủ sóngcủa bu điện là rất rộng lớn có thể đến tất cả các vùng miền của tổ quốc
Ưu điểm cho phép nhắm chính xác vào một đối tợng khách hàng nào
đó, có thể kèm thêm phiếu giảm giá, có thể gửi mẫu hàng Các hình ảnh thôngtin có thể gửi trực tiếp đến với khách hàng nên sẽ thu hút đợc các khách hàng.Nhợc điểm thông tin quảng cáo không đợc chi tiết bởi phần dành cho quảng
Trang 151.5.9 Quảng cáo qua hoạt động tài trợ
Đây là phơng tiện quảng cáo bằng cách tài trợ cho các chơng trình trêntruyền hình, cho các cuộc thi ngời đẹp, cho thể thao, bóng đá, bóng chuyền
Đây là một trong những hình thức quảng cáo sẽ rất phát triển trong thời gian
tới
Ưu điểm là số lợng khách hàng biết đến quảng cáo là rất lớn Cáchthực hiện một chơng trình quảng cáo cũng không quá khó nên việc đa ra mộtchơng trình quảng cáo cũng dễ dàng hơn Nhợc điểm là chi phí dành choquảng cáo là lớn nên phải có các phơng pháp xác định ngân sách cho quảngcáo một cách hợp lý
1.5.10 Internet
Đây là một hình thức quảng cáo tơng đối mới và là hình thức quảngcáo đợc kỳ vọng sẽ phát triển nhất trong tơng lai Khi mà các hình thức quảngcáo trớc kia đã không còn đạt đợc hiệu quả cao nhất thì quảng cáo quainternet sẽ là một phơng tiện quảng cáo có hiệu quả tối u nhất
Ưu điểm là thu hút đợc một số lợng khách hàng lớn nhất do hiện nay
số ngời sử dụng internet trên 15 tuổi chiếm đến 747 triệu ngời Các quảng cáoqua internet cũng rất độc đáo các về nội dung và hình thức do vậy sẽ gây đ ợc
sự chú ý rất lớn của khách hàng Khả năng ứng dụng công nghệ nghe nhìn rất
đa dạng Nhợc điểm là hình thức quảng cáo này sẽ không đạt hiệu quả đối vớiviệc quảng cáo ở các vùng nông thôn bởi tỷ lệ ngời tiêu dùng ở đây biết thôngtin và sử dụng mạng Internet là rất thấp
Mỗi một phơng tiện quảng cáo lại có một u, nhợc điểm riêng của nó,sau đây là bảng so sánh về chất lợng hiệu quả quảng cáo qua các phơng tiệnquảng cáo
Bảng 1.1: Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo
Chỉ tiêu
Hình thức
Mức độ gây ấn t- ợng
Chi phí Khả năng
chi tiết
Số lợng khách hàng biết đến
Phạm vi
ảnh hởng
Trang 16Phim quảng cáo Tốt Rất Lớn Rất Tốt Bình Thờng Rộng
Pano, áp phích Khá Bình
Th-ờng
Trung Bình Bình Thờng
Trung bình
Bu điện, th tín Trung
Bình
Bình ờng
Th-Trung Bình Bình Thờng
Trung bình
Trung bình
(Nguồn: Tác giả đề xuất)
Trang 171.6 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động quảng cáo
1.6.1 Môi trờng bên trong
- Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh
Tuỳ theo từng doanh nghiệp, từng công ty mà sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp, công ty cung cấp cho khách hàng là khác nhau Có doanhnghiệp cung cấp các sản phẩm vật cho khách hàng nhng lại có những doanhnghiệp cung cấp dịch vụ cho khách hàng Các sản phẩm của doanh nghiệp,công ty cung cấp cho khách hàng lại chia thành từng tốp khách hàng khácnhau có doanh nghiệp chỉ cung cấp sản phẩm cho một số khách hàng thuộcmột lứa tuổi nhng cũng có doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho toàn bộkhách hàng phục vụ mọi yêu cầu của mọi khách hàng Có doanh nghiệp cungcấp sản phẩm bình dân, nhng cũng có doanh nghiệp cung cấp các sản phẩmcao cấp Do mỗi doanh nghiệp cung cấp một loại sản phẩm khác nhau do vậy
mà mỗi một doanh nghiệp lại có một hình thức quảng cáo riêng cho sản phẩmcủa doanh nghiệp mình Có quảng cáo chỉ thực hiện bằng các phơng tiệnthông tin không đắt tiền, nhng cũng có sản phẩm lại phải quảng cáo bằng cácphơng tiện đắt tiền để khẳng định đẳng cấp Có sản phẩm chỉ cần quảng cáobằng hai hoặc ba hình thức nhng có những sản phẩm lại cần quảng cáo bằngmọi hình thức khác nhau để sản phẩm của doanh nghiệp có thể đợc mọi kháchhàng biết đến Có sản phẩm thì việc nghĩ ra một chơng trình quảng cáo hay,
có ý nghĩa không khó nhng cũng có những sản phẩm để nghĩ đợc ra một
ch-ơng trình quảng cáo hay, quảng cáo có ý nghĩa lại rất khó Do vậy mà có sảnphẩm cần tốn kém rất lớn cho chi phí quảng cáo nhng cũng có những sảnphẩm thì chi phí cho quảng cáo không tốn kém Chính những điều này mà mặthàng doanh nghiệp cung cấp sẽ ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả quảng cáo củadoanh nghiệp
- Khả năng tài chính
Một doanh nghiệp muốn giới thiệu hình ảnh của doanh nghiệp mìnhtrên thị trờng thì cần phải tiến hành hoạt động quảng cáo, thế nhng quảng cáolại đòi hỏi cần có chi phí mà không phải chỉ là một chi phí nhỏ mà quảng cáocần có một chi phí rất lớn Để một quảng cáo có thể thờng xuyên xuất hiệntrên thị trờng thì doanh nghiệp thờng phải cân nhắc đến mức ảnh hởng của
Trang 18quảng cáo đến các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động quảng cáo Thờng thì mỗi nămkinh doanh, doanh nghiệp thờng bỏ ra một khoản chi phí nhất định cho hoạt
động quảng cáo Các doanh nghiệp thờng có những chính sách và chiến lợccho hoạt động quảng cáo cũng nh các chích sách về chi phí cho hoạt độngquảng cáo Một doanh nghiệp có khả năng tài chính không lớn thì thờng tiếnhành hoạt động quảng cáo một cách không thờng xuyên và liên tục, và cáchình thức quảng cáo của họ cũng không phải là các hình thức tốt nhất Trái lạimột doanh nghiệp có tài chính lớn thì hoạt động quảng cáo của họ sẽ đợc thựchiện một cách thờng xuyên và liên tục hết chiến dịch quảng cáo này lại đếnchiến dịch quảng cáo khác, các quảng cáo của họ đợc thực hiện trên các phu-ong tiện thông tin đại chúng mà ngời nhận tin thờng rất đông Nh vậy thì cácdoanh nghiệp có khả năng tài chính không cao thì hiệu quả quảng cáo của họcũng sẽ không cao, ngợc lại các doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn thìhiệu quả quảng cáo của họ sẽ rất cao
- Yếu tố con ngời
Đây có thể đợc coi là một yếu tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt
động quảng cáo của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp mà chất lợng độingũ nhân viên làm việc trong lĩnh vực quảng cáo của doanh nghiệp có trình độ
và chuyên môn cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp thì các quảng cáo màdoanh nghiệp tiến hành trên thị trờng sẽ có hiệu quả cao hơn so với các doanhnghiệp mà đội ngũ nhân viên không chuyên nghiệp làm việc trong lĩnh vựcquảng cáo Bên cạnh đó thì hiệu quả quảng cáo còn bị tác động bởi ban lãnh
đạo của doanh nghiệp: lãnh đạo của doanh nghiệp có chú trọng đến quảng cáocủa doanh nghiệp hay không, lãnh đạo doanh nghiệp sẽ chi bao nhiêu chohoạt động quảng cáo của doanh nghiệp Nếu lãnh đạo của doanh nghiệp cónhững chính sách và biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quảng cáo, tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động quảng cáo thì quảng cáo của doanh nghiệp thờng đạt
đợc hiệu quả cao hơn so với lãnh đạo của doanh nghiệp không có những chínhsách và biện pháp hỗ trợ cho hoạt động quảng cáo
1.6.2 Môi trờng bên ngoài
1.6.2.1 Các yếu tố thuộc môi trờng vĩ mô
Trang 19Môi trờng vĩ mô của hoạt động marketing nói chung và hoạt độngquảng cáo nói riêng là tất cả các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp tác động
đến hoạt động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp không thể điều chỉnh đợc
nó, doanh nghiệp chỉ có thể tìm cách thích nghi với nó nếu muốn tồn tại Cácnhân tố thuộc môi trờng vĩ mô bao gồm: Môi trờng nhân khẩu học, môi trờngkinh tế, môi trờng tự nhiên, môi trờng pháp luật, môi trờng công nghệ, môi tr-ờng văn hoá
- Môi trờng nhân khẩu học
Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trịmarketing nào cũng phải quan tâm Vì nhân khẩu tạo ra khách hàng chodoanh nghiệp Nhân khẩu hay dân số tác động tới hoạt động quảng cáo củacác doanh nghiệp chủ yếu trên các phơng diện sau:
+ Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tớiquy mô nhu cầu Chẳng hạn tỷ lệ sinh giảm sút trở thành nguy cơ cho cácdoanh nghiệp quảng cáo đồ chơi, tã lót, sữa bột … cho trẻ em nhng lại là cơhội cho các quảng cáo của các công ty liên quan đến chăm sóc sức khoẻ chongời cao tuổi
+ Cơ cấu dân số có tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của các hànghoá dịch vụ cụ thể và đến đặc tính nhu cầu Cơ cấu dân số cũng đợc xem xéttheo nhiều tham số khác nhau Mỗi một tham số sẽ tác động khác nhau tới cácquyết định quảng cáo Những tham số điển hình của cơ cấu dân số thờng đợccác nhà quản trị marketing, đặc biệt là trong lĩnh vực hàng tiêu dùng quan tâmlà: giới tính, tuổi tác Có thể nói đây là hai tham số quan trọng nhất có ảnh h -ởng đến cơ cấu hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng Ngoài ra cơ cấu theo thành thị
và nông thôn, theo trình độ học vấn cũng ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quảhoạt động quảng cáo
+ Tốc độ đô thị hoá: Tốc độ và trào lu muốn trở thành dân c đô thị đangtrở thành cơ hội kinh doanh phát đạt cho nhiều ngành, trong đó quảng cáo làmột trong những ngành đợc đánh giá là có triển vọng trong tơng lai
- Môi trờng kinh tế
Đây là yếu tố ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động quảng cáo củadoanh nghiệp Chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng đang
Trang 20có sức thu hút các nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc đối với hoạt động quảngcáo Khi đó mức vốn mà một doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động quảng cáocũng tăng nhanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành quảng cáo
- Môi trờng tự nhiên
Những biến đổi của môi trờng tự nhiên đang ngày càng đợc cả nhânloại quan tâm và là lực lợng đáng kể ảnh hởng tới các quyết định quảng cáocủa doanh nghiệp Hiện tợng xấu đi của môi trờng tự nhiên gây ra tác độnghai mặt, khó khăn trong quyết định quảng cáo đối với những ngành góp phầnlàm xấu đi môi trờng nhng là yếu tố thuận lợi trong quyết định quảng cáo đốivới những ngành có khả năng cải thiện môi trờng
- Môi trờng công nghệ
Khoa học công nghệ phát triển sẽ kéo theo nền kinh tế xã hội phát triển.Khi nền kinh tế phát triển thì đời sống của mọi ngời cũng phát triển theo.Cuộc sống mọi ngời trở nên bận rộn, mọi ngời sẽ dành nhiều thời gian chocông việc hơn Do vậy một số quảng cáo cũ sẽ không đạt đợc hiệu quả cao nhtrớc nữa Với việc khoa học công nghệ phát triển thì quảng cáo cũng đợc pháttriển theo với nhiều hình thức quảng cáo hơn nh quảng cáo trên Internet,quảng cáo qua Tivi, phim quảng cáo các màu sắc, âm thanh ngày càng sôi
động, kỹ xảo điện ảnh ngày càng tinh tế đã làm cho quảng cáo ngày càng trởnên hấp dẫn khách hàng hơn, gây đợc sự chú ý của mọi khách hàng Cácquảng cáo qua Website ngày càng đợc sử dụng phổ biến hơn với thông tinnhanh chóng và chính xác, hình ảnh sinh động thuận tiện cho mọi khách hàng.Các khách hàng khi có nhu cầu về một loại sản phẩm nào đó thì chỉ cần kíchchuột và không quá 5 giây mọi thông tin về sản phẩm mà khách hàng tìmkiếm đã có đầy đủ Khoa học công nghệ phát triển là một yếu tố rất quantrọng để nâng cao hiệu quả quảng cáo của các doanh nghiệp
- Môi trờng pháp luật
Mỗi một quốc gia đều có một chính sách phát triển của quốc gia mìnhdựa vào lợi thế mà quốc gia mình có đợc, cũng giống nh vậy mỗi một quốc gialại có một chính sách tác động đến quảng cáo khác nhau Tuỳ theo từng mặthàng, từng thị trờng vào từng thời điểm mà mỗi quốc gia sẽ đa ra các quy địnhhay nghị định về quảng cáo, có những quy định và nghị định tác động tốt đến
Trang 21quảng cáo nhng cũng có những quy định và nghị định tác động không tốt đếnquảng cáo Các quy định và nghị định quy định về quyền hạn và nghĩa vụ củacác chủ quảng cáo cũng nh quy định về các hành vi quảng cáo không đợc thựchiện ở Việt Nam khi thực hiện một chơng trình quảng cáo phải tuân thủ theoLuật thơng mại Việt Nam năm 2007, trong luật đã quy định cụ thể về quyền
và nghĩa vụ của các bên quảng cáo cũng nh các hành vi bị cấm trong quảngcáo Bên cạnh đó còn có các nghị định và quy định nh: Nghị định số 86/2002/NĐ - CP - ngày 05 thàng 11 năm 2002, quy định về việc quản lý của Nhà nớc
đối với các hoạt động quảng cáo, Pháp lệnh số 39/2001/PL - UBTVQH10,ngày 16 tháng 11 năm 2001, quy định về đối tợng và các hình thức quảng cáo,các quảng cáo có yếu tố nớc ngoài tham gia
- Môi trờng văn hoá
Con ngời sống trong bất kì một xã hội nào cũng mang một bản sắc vănhoá tơng ứng với xã hội đó Bản sắc văn hoá khác nhau sẽ hình thành nên cácquan điểm khác nhau về các giá trị và chuẩn mực Thông qua quan niệm vềgiá trị và chuẩn mực đó, văn hoá ảnh hởng tới các quyết định quảng cáo Vănhoá ảnh hởng tới các quyết định quảng cáo rất đa dạng , rất nhiều chiều Vănhoá có thể gợi ra những ý tởng về thiết kế, về lựa chọn màu sắc cho một sảnphẩm, về tạo dựng một hình ảnh cho Lôgô Văn hoá cũng có thể đòi hỏi tinhchất (trừu tợng hay cụ thể), dùng ngôn ngữ hay dùng hình ảnh khi truyền đạt ýtởng về một thông điệp quảng cáo
1.6.2.2 Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô
Trang 22- Đối thủ cạnh tranh
Tuỳ theo mức độ cạnh tranh trên thị trờng mà doanh nghiệp sẽ tiếnhành các chiến dịch quảng cáo, khi mà sự xuất hiện của các doanh nghiệpcùng kinh doanh một sản phẩm ngày càng nhiều thì mức độ cạnh tranh củacác doanh nghiệp ngày càng quyết liệt hơn khi đó thì các doanh nghiệp sẽ tiếnhành các hoạt động quảng cáo một cách thờng xuyên và rầm rộ hơn nhằmgiữa khách hàng hiên tại và mở rộng thị trờng Bên cạnh quảng cáo thông th-ờng của doanh nghiệp khi nền kinh tế có sự cạnh tranh bình thờng thì khi sựcạnh tranh đợc đẩy lên cao thì doanh nghiệp không những phải nâng cao chấtlợng sản phẩm, hạ chi phí giá thành để giảm giá bán, các chơng trình và hìnhthức khuyến mại cũng theo thế mà ngày càng xuất hiện nhiều Đặc biệt làquảng cáo của các doanh nghiệp cũng đợc nâng cao không chỉ ở nội dung mà
ở cả hình thức nhằm gây ấn tợng mạnh mẽ khách hàng Nh vậy khi mức độcạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng lớn thì chất lợng quảng cáo càng
đợc nâng cao, các hình thức quảng cáo sẽ tăng dần, tần suất xuất hiện củaquảng cáo cũng ngày càng nhiều lên Nh vậy thì khi có sự cạnh tranh cácquảng cáo mà doanh nghiệp tiến hành sẽ đạt đợc hiệu quả cao hơn so với cácquảng cáo tiến hành trong điều kiện cạnh tranh không quyết liệt
1.7 Những quyết định trong hoạt động quảng cáo
Để hoạt động quảng cáo có hiệu quả cao, cần phải nắm chắc các nộidung cơ bản của quá trình truyền thông và những quyết định kịp thời bảo đảmcho các hoạt động quảng cáo theo một quy trình thống nhất Vì thế khi xâydựng chơng trình quảng cáo những ngời quản lý Marketing bao giờ cũng phảibắt đầu từ việc phát hiện thị trờng mục tiêu và động cơ của ngời mua Sau đó,khi xây dựng một chơng trình quảng cáo họ có thể tiếp tục thông qua năm quy
định quan trọng, đợc gọi là 5M
1.7.1 Xác định mục tiêu quảng cáo (Mission)
Quyết định về mục tiêu quảng cáo: mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từmục tiêu trong kinh doanh của công ty và các mục tiêu tiếp thị nh các mụctiêu về doanh số, lợi nhuận, thị phần, các mục tiêu nâng cao uy tín của công tycủa sản phẩm
Trang 23Các mục tiêu của quảng cáo thờng đợc phân loại thành: mục tiêu đểthông tin, mục tiêu để thuyết phục, mục tiêu để nhắc nhở
+ Mục tiêu để thông tin: áp dụng với giai đoạn giới thiệu nhằm tạo nên
nhu cầu ban đầu Quảng cáo với mục tiêu này nhằm giới thiệu cho thị trờngbiết một sản phẩm mới, về cách sử dụng sản phẩm hay sự thay đổi về giá cả
+ Mục tiêu để thuyết phục: rất cần thiết trong giai đoạn cạnh tranh nhằm
tạo ra sự a chuộng nhãn hiệu, thuyết phục khách hàng mua ngay
+ Mục tiêu để nhắc nhở: áp dụng trong giai đoạn bão hoà của sản phẩm
để nhắc nhở khách hàng tìm mua lại sản phẩm
1.7.2 Quyết định ngân sách quảng cáo (Money)
Sau khi xác định xong các mục tiêu quảng cáo Công ty có thể bắt tayvào xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng sản phẩm của mình Khi xác địnhngân sách quảng cáo cần phải căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ, bởi vì nó đòihỏi ngời quảng cáo xác định những mục tiêu cụ thể của chiến dịch quảng cáorồi sau đó ớc tính chi phí của những hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu đó
Có 4 phơng pháp chủ yếu để xác định ngân sách quảng cáo là:
- Phơng pháp căn cứ vào khả năng
- Phơng pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán
- Phơng pháp cân bằng cạnh tranh (chi phí cho quảng cáo ngang với
đối thủ cạnh tranh)
- Phơng pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
1.7.3 Quyết định thông điệp quảng cáo
Thông điệp là sự tập hợp thông tin có định hớng thuyết phục đối vớikhách hàng trọng điểm của mình dới các phơng tiện khác nhau Việc thiết lậpthông điệp đòi hỏi giải quyết ba vấn đề: nói cái gì (nội dung thông điệp), nói
nh thế nào cho hợp lý (cấu trúc thông điệp) và nói nh thế nào cho biểu cảm(hình thức thông điệp)
Quyết định này yêu cầu ngời làm Marketing khi xây dựng và quyết địnhthông điệp quảng cáo đối với mỗi chủng loại sản phẩm cũng nh với mỗi loạihình phơng tiện quảng cáo thì việc thiết kế thông điệp quảng cáo phải khácnhau đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao, gây đợc sự chú ý đối với khách hàng
1.7.4 Quyết định về phơng tiện quảng cáo (Media)
Trang 24Nhiệm vụ tiếp theo của ngời quảng cáo là lựa chọn phơng tiện quảng cáo
để truyền tải thông điệp quảng cáo
Phơng tiện quảng cáo là phơng tiện vật chất, kỹ thuật mà các công ty sửdụng nhằm đạt đợc mục tiêu nhất định Chọn phơng tiện quảng cáo là nhằm
đúng đối tợng quảng cáo để ít tốn kém và thu đợc hiệu quả cao Khi chọn lựaphơng tiện quảng cáo cần phối hợp với các mục tiêu đã định trớc Các phơngtiện quảng cáo thờng đợc sử dụng nh: Báo chí, radio, tivi, internet, phim ảnhquảng cáo, quảng cáo bằng th gửi qua bu điện, bằng panô, áp phích … Mỗimột phơng tiện quảng cáo đều có những u, nhợc điểm khác nhau
Quá trình quyết định này tuỳ thuộc vào phạm vi, tần suất, cờng độquảng cáo, loại hình quảng cáo
1.7.5 Đánh giá hiệu quả quảng cáo (Measurement)
Hiệu quả truyền thông của quảng cáo tức là việc đo lờng tiềm năng của
nó tác động đến mức độ biết đến, hiểu biết và a thích của khách hàng Nhnghiện nay việc đánh giá hiệu quả của quảng cáo vẫn cha đo lờng đợc vì nó làthờng mang tính khái quát cao Tuy nhiên việc đánh giá hiệu quả quảng cáotrớc và sau khi quảng cáo cũng có tác dụng rất lớn, nó giúp các nhà hoạt độngMarketing thực hiện tốt chơng trình quảng cáo và thu hút đợc sự chú ý củakhách hàng
Sơ đồ 1.1: Những quyết định trong hoạt động quảng cáo
- Tác dụng đến mức tiêu thụ
Quyết định thông điệp
- Nội dung thông điệp
- Cấu trúc thông điệp
- Hình thức thông điệp
Trang 25(Nguồn: Tác giả đề xuất)
1.8 Sự cần thiết của quảng cáo
Quảng cáo có hiệu quả rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Quảng cáo trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc đốivới bất kỳ một doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Nếu doanh nghiệp không quảng cáo thì chỉ doanh nghiệp mới biết mình
đang làm gì còn khách hàng thì chẳng biết gì về doanh nghiệp cả Doanhnghiệp thực hiện quảng cáo không những chỉ giới thiệu các tính năng của sảnphẩm đến với khách hàng mà quảng cáo còn giúp doanh nghiệp nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp mình, gây dựng và củng cố đợc thơng hiệucủa doanh nghiệp trên thị trờng, thông qua các quảng cáo khách hàng biết đếnsản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn và từ đó sẽ giúp doanh nghiệp bán đợcnhiều hàng hoá hơn khi doanh nghiệp bán đợc nhiều hàng hoá sẽ giúp doanhnghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nh vậy quảng cáo
có tác dụng đặc biệt đối với việc tăng doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp đặc biệt là việc nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trờng
Quyết định ph ơng tiện quảng cáo
Trang 26Chơng 2: thực trạng hoạt động quảng cáo tại công
ty cổ phần thơng mại sabeco bắc trung bộ
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
Tên giao dịch: Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
Trụ sở: 03 Trần Phú - Phờng Lê mao - Thành phố Vinh - Nghệ An
Điện thoại: (0383) 842044
Fax: (0383) 564839
Email: beersaigonsonglam@yahoo.com
Website: www.sabeco.com.vn
Ngành: Bia - Rợu - Nớc giải Khát
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần đợc thành lập theo quyết định
số 30/2005 ngày 24/03/2005 của HĐQT Tổng công ty Bia - Rợu - Nớc giảikhát Sài Gòn về việc chuyển đổi chi nhánh sang Công ty cổ phần.
2.1.2 Các giai đoạn phát triển
Khởi đầu từ một phân xởng do doanh nhân ngời pháp - Ông VictorLarue - thành lập năm 1875
Năm 1977 chính thức mang tên nhà máy Bia Sài Gòn, hoạt động theocơ chế kế hoạch hoá tập trung của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với 2 sản phẩmchính là: Bia chai Larue dung tích 610 ml và bia chai 333 dung tích 330ml
Năm 1990 Công ty Bia Sài Gòn lúc này thuộc Công ty Bia Rợu NớcGiải Khát Việt Nam ra quyết định thành lập chi nhánh Bia Sài Gòn tại Nghệ
An Nhằm cung cấp các sản phẩm của Công ty Bia Sài Gòn cho các tỉnh thuộcBắc Trung Bộ
Năm 1996 Công ty Bia Sài Gòn có quyết định thành lập tiếp chi nhánhQuảng Trị cung cấp các sản phẩm của công ty Bia Sài Gòn cho 3 tỉnh QuảngTrị, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế
Năm 2004, cùng với việc xoá bỏ chi nhánh Bia Sài Gòn tại Ninh Bìnhthì chi nhánh bia Sài Gòn tại Thanh Hoá đợc thành lập với nhiệm vụ phát triểnthị trờng tại tỉnh Thanh Hoá
Trang 27Từ ngày 11/05/2003, Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát Việt Nam
đợc Bộ Công Nghiệp tác thành 2 Tổng công ty là Tổng Công ty Bia Rợu NócGiải Khát Sài Gòn và Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát Hà Nội
Để thực hiện chiến lợc của Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát SàiGòn Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát SàiGòn đã ra thành lập 8 công ty cổ phần thơng mại SABECO khu vực phụ tráchcông tác tiêu thụ và phát triển thị trờng trên toàn quốc
Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ đợc thành lập vớimục đích tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị truờng tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ
đó là Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế
2.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán bia, rợu, nớc giải khát
+ Kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, kho bãi và vận chuyểnhàng hoá
- Lĩnh vực kinh doanh: Là loại hình doanh nghiệp thơng mại chuyênnhập những loại sản phẩm bia của Tổng Công ty Bia Rợu Nớc Giải Khát SàiGòn Từ đó phân phối đến các thị trờng Bắc Trung Bộ đến tận tay ngời tiêudùng thông qua các chi nhánh, các đại lý cấp I cấp II Công ty chỉ bán buôncho các đại lý sau khi đã kí kết hợp đồng làm đại lý với Công ty
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Cung cấp các sản phẩm bia độc quyền của Tổng Công ty Bia Rợu
N-ớc Giải Khát Sài Gòn cho thị trờng Bắc Trung Bộ
- Đảm bảo quản lý và sử dụng vốn hợp lý, kinh doanh có lãi
- Quản lý và đào tạo cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ nghiệp
vụ Hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
- Hình thành mạng lới bán buôn thật vững vàng trên thị trờng, ngàycàng khẳng định
2.1.5 Một số đặc điểm của Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
2.1.5.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất
a Trụ sở chính
Trang 28Hiện nay Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ đợc đóngtại số 03 Trần Phú, Phờng Lê Mao, Thành phố Vinh, Nghệ An là một dãy nhàlàm việc 1 tầng với diện tích khuôn viên là 1000m2 Bao gồm:
- Một nhà làm việc của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên có diệntích 300 m2, 1 tầng 10 phòng làm việc và các công trình phụ khác
- Một nhà trực bảo vệ diện tích 20m2
- Một gara ôtô, xe máy, xe đạp với diện tích 100m2
- Hệ thống tờng bao và cây xanh công viên và hệ thống đèn chiếu sáng Các phòng ban đợc trang bị khá đầy đủ trang thiết bị: máy vi tính, máy
in, máy điện thoại, máy fax … phục vụ cho các hoạt động cũng nh công tácquản lý
b Điều kiện kho bãi
Hiện nay toàn công ty đang sử dụng 6 kho để hàng hoá, trong đó Nghệ
An có kho diện tích 200 m2, đây cũng là trung tâm phân phối hàng đi các tỉnh.Tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế mỗi địa bàn
đều có một kho với diện tích 500 m2 Thanh Hoá có một kho với diện tích 800 m2.Tất cả các kho ở các tỉnh có bố trí thủ kho, bảo vệ và đội ngũ bốc xếp
c Phơng tiện vận chuyển hàng hóa
- Xe phục vụ lãnh đạo đi công tác có 4 xe:
+ Có 1 xe bảy chỗ nhãn hiệu Misubisi trị giá 500 triệu đồng
+ Có 3 xe bốn chỗ ngồi hiệu Mazada trị giá 300 triệu đồng (giao chogiám đốc 3 chi nhánh sử dụng và bảo quản)
- Xe ôtô chở hàng gồm 9 xe: Tại công ty và tỉnh Nghệ An có 4 xe loại
8 tấn, chở đợc 1000 két bia, trị giá 500 triệu đồng/ xe Tại các tỉnh ThanhHoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế cũng đợc trang bị mỗi
địa bàn 1 xe loại 8 tấn, chở đợc 1000 két bia, trị giá 500 triệu đồng/ xe
đối
Tỷ trọng
%
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
%
Trang 29Tổng số lao động 446 100 421 100 410 100
Số lao động nữ
Số lao động nam
125321
28,171,9
119302
28,371,7
98312
23,970,1Trình độ thạc sĩ
Trình độ đại học
Trình độ cao đẳng
Trình độ trung cấp
330710126
0,768,82,228,3
53151289
1,274,92,821,1
83221565
1,978,53,715,9
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Qua bảng cơ cấu nói trên có thể thấy trình độ của cán bộ công nhânviên ngày càng đợc nâng cao, đó là kết quả của công tác đào tạo cũng nh côngtác tuyển dụng của công ty Bên cạnh đó chất lợng lao động dần đợc nâng cao
điều này đợc thể hiện qua chỉ tiêu: Số lao động có trình độ thạc sĩ tăng 1,67 %năm 2008 so với năm 2006 tơng ứng là 5 ngời Số lao động có trình độ đại họctăng 4,9 % năm 2008 so với năm 2006 tơng ứng là 15 ngời Số lao động cótrình độ trung cấp giảm đáng kể 61 ngời năm 2008 so với năm 2006 Điều này
là do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh đợc trang bị các thiết bị hiện
đại, do vậy đòi hỏi đội ngũ lao động phải qua đào tạo Chính vì vậy mà lao
động có trình độ ngày một tăng lên
* Nhận xét về lực lợng lao động của công ty:
Hiện nay đội ngũ cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp là những ngời rất
có năng lực và trình độ Họ đã quản lý tốt hoạt động tiêu thụ trong khu vực thị ờng của mình Tuy nhiên, do số lợng cán bộ kinh doanh của công ty còn thiếunên việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng khai thác thị trờng tiêu thụ củacông ty còn gặp nhiều khó khăn Với yêu cầu của việc đẩy mạnh hoạt động tiêuthụ hàng hoá đòi hỏi công ty cần có chính sách tuyển dụng thêm cán bộ kinhdoanh trong thời gian tới Tuy nhiên, do số lợng công việc còn cha cao, cha pháthuy đợc hết năng lực Vì vậy khiến cho việc thúc đẩy mạnh hoạt động tiêu thu,
tr-mở rộng khai thác thị trờng tiêu thụ của công ty còn gặp nhiều khó khăn
Trang 302.1.5.3 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thơng
mại SABECO Bắc Trung Bộ
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
đợc quản lý theo mô hình trực tuyến Do đây là cơ câú tổ chức theo trực tuyến
nên Hội đồng quản trị là ngời có quyền quyết định cao nhất
- Hội đồng quản trị: là bộ phận đợc bầu ra nhằm mục đích thực hiện
các chức năng quản lý hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về sự phát
triển của công ty và có nhiệm vụ điều phối các công việc xuống ban kiểm
soát, giám đốc công ty và toàn bộ bộ máy của công ty
- Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban trong trụ sở Bao
gồm:
+ Giám đốc: là ngời trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của
công ty thông qua bộ máy quản lý Giám đốc chịu trách nhiệm trớc pháp luật
Ban Giám đốc
Hội đồng quản trị
Phòng tổ chứchành chính
Trang 31trớc công ty trong các hoạt động đối nội đối ngoại và kết quả hoạt động củacông ty.
+ Phó giám đốc: là ngời đợc giám đốc uỷ quyền cùng giám đốc quản
lý công ty
Giúp việc cho Ban giám đốc có các phòng ban nh sau:
+ Phòng kinh doanh: dới sự chỉ đạo của giám đốc để xây dựng kế
hoạch kinh doanh trong từng tháng, từng kỳ kinh doanh, chiến lợc lâu dàinhằm mục đích giữ vững và không ngừng mở rộng thị trờng Đảm bảo hiệuquả kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ cụ thể
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tuyển chọn nhân viên, nâng
cao trình độ chuyên môn cho từng cán bộ và là bộ phận tham mu cho bangiám đốc trong việc phân công tổ chức đồng đều các nhân viên có năng lựcsắp xếp họ vào những vị trí thích hợp Tổ chức cơ cấu bộ máy của công ty,quản lý tình hình nhân sự toàn công ty và chăm lo đời sống cho cán bộ côngnhân viên theo quy định của Nhà nớc và của công ty
+ Phòng Marketing: Dới sự chỉ đạo của giám đốc và phòng kế hoạch
có nhiệm vụ tìm hiểu, tiếp cận, mở rộng thị trờng mới Tìm các phơng thứcquảng cáo sản phẩm, nâng cao thơng hiệu bia Sài Gòn trên thị trờng Luôntheo dõi tình hình hoạt động của các đại lý, cung cấp thông tin cần thiết vềchất lợng sản phẩm Kiểm tra giám sát hoạt động tiêu thụ của ngời tiêu dùng.Không ngừng báo cáo các biến cố thay đổi thị trờng, cung cấp thông tin vềtiềm năng thị trờng mới để các nhà quản lý có các quyết định và phơng ánkinh doanh hợp lý
+ Phòng kế toán: chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời,
trung thực, hợp lý về mọi hoat động trong công ty Theo dõi quản lý tài sảncủa công ty, hạch toán kinh doanh theo chế độ hớng dẫn của Tổng công ty BiaRợu Nớc Giải Khát Sài Gòn và chế độ sổ kế toán hiện hành Cung cấp kịp thờicác số liệu kế toán cần thiết cho phòng giám đốc và phòng kinh doanh, giúpcác nhà quản lý kiểm tra giám sát tài sản và đa ra các quyết định đúng đắntrong chiến lợc phát triển công ty Đồng thời kiểm tra, giám sát và tổng hợp sốliệu từ các chi nhánh của công ty
- Các chi nhánh: Chi nhánh Thanh Hoá, chi nhánh Quảng Trị, chi
nhánh Thừa Thiên Huế Mỗi chi nhánh gồm một văn phòng, một kho đựnghàng hoá, chịu trách nhiệm kinh doanh các sản phẩm của công ty và phát triển
Trang 32thị trờng trong địa bàn các tỉnh Thanh Hoá, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Giám
đốc các chi nhánh chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và giám đốc công
ty về mọi hoạt động của công ty tại địa bàn chi nhánh mình quản lý
2.1.5.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2006 - 2008)
Trang 33Bảng 2.2: Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuơng mại SABECO Bắc Trung Bộ (2006 - 2008)
Đơn vị tính : 1000 đồng
số Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
So sánh 2007/2006 2008/2007 Mức (+/-) Tỷ lệ % Mức (+/-) Tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 4.005 212 6.228.706 9.965.930 2.223.493 55,5 3.737 223 60
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 10 4.005.212 6.228.706 9.965.930 2.223.493 55,5 3.737.223 60
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 3.847.609 5.474.272 8.404.894 1.626.662 42,2 2.930.621 53,5
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 – 22) – (24 +
-14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50 = 30 + 40) 50 1.880.686 2.954.490 4.809.123 1.073.804 57,1 1.854.633 62,7
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 526.592 707.697 1.863.527 181.105 34,4 1.155.830 163,3
-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51 – 52) 60 1.354.094 1.819.793 2.945.596 465.699 34,4 1.125.802 61,8
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008 - Phòng kế toán)
Trang 34* Nhận xét: Trong 3 năm 2006, 2007, 2008 Công ty cổ phần thơng mạiSabeco Bắc Trung Bộ luôn tạo ra mức lợi nhuận cao và vững mạnh theo từngnăm Năm 2007, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt2.954.490 nghìn đồng, năm 2007 lợi nhuận tăng 57,1% so với năm 2006, tơngứng với số tiền 1.073.804 nghìn đồng Năm 2008 lợi nhuận tăng 62,7 % so vớinăm 2007 tơng ứng với tiền là 1.854.633 nghìn đồng Nh vậy, ta thấy lợinhuận thu đợc của Công ty liên tục tăng với mức tăng hàng năm là rất cao Có
đợc điều này là do nhiều nguyên nhân bao gồm cả nguyên nhân khách quan
và chủ qua Tuy nhiên, để có thể đa ra đợc những nhận xét chính xác đối vớihoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cần xem xét các chỉ tiêu doanhthu và chi phí
Tổng doanh thu thuần của Công ty tăng lên hàng năm với mức tăngkhá cao Doanh thu thuần đạt đợc năm 2007 là 2.223.493 nghìn đồng, tăng55,5 % so với năm 2006 Năm 2008 so với năm 2007, doanh thu đạt đợc cònmạnh hơn với tỷ lệ 60 % tơng ứng với số tiền 3.737.223 nghìn đồng Mức tăngdoanh thu năm 2008 so với năm 2008 là rất cao Điều này chủ yếu do Công tytăng sản lợng tiêu thụ, bên cạnh đó do Công ty tăng giá bán sản phẩm bia chai
từ 10,333 đồng/lít lên 11,367 đồng/lít Mà sản phẩm bia chai của Công ty làsản phẩm mũi nhọn, chiếm tỷ trọng lớn (>70%) trong cơ cấu mặt hàng kinhdoanh của Công ty
Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty cũng có xu hớng tăngnhanh Chi phí tăng nhanh là do giá cả ngày càng đắt đỏ khiến cho chi phí bánhàng (tiền lơng nhân viên bán hàng, tiền thuê mặt bằng kinh doanh….) tăngmạnh Cụ thể chi phí bán hàng năm 2007 tăng 27 % so với năm 2006, tơngứng tăng 450.493 nghìn đồng, năm 2008 tăng 38,9 % so với năm 2007, tơngứng tăng 823.825 nghìn đồng Bên cạnh đó là việc Công ty liên tục mở rộngmạng lới tiêu thụ của mình làm chi phí quản lý kênh tiêu thụ tăng Tuy nhiên,mặc dù tỷ lệ tăng chi phí kinh doanh của Công ty là khá cao nhng còn thấphơn với tỷ lệ tăng doanh thu thuần của Công ty Đây là một điều đáng mừngcho từng công ty, trong những năm tới Công ty cổ phần thơng mại Sabeco BắcTrung Bộ cần có các biện pháp nhằm giảm tốc độ tăng chi phí kinh doanhcũng nhu tăng tốc độ tăng doanh thu thuần của mình Có nh vậy Công ty sẽ
đảm bảo đợc sự tăng trởng và phát triển mạnh trong những năm tới
Trang 352.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
Trong phần phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty cổphần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ, ngoài các số liệu thống kê thu thập đợctại Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ, em còn sử dụng số liệucủa quá trình khảo sát điều tra bằng bảng hỏi
Tổng số phiếu phát ra: 100
Tổng số phiếu thu hồi: 80
Nội dung điều tra
1 Công tác nghiên cứu thị trờng, đối thủ cạnh tranh
2 Mục tiêu quảng cáo
3 Ngân sách quảng cáo
4 Thông điệp quảng cáo
5 Phơng tiện quảng cáo
6 Thời điểm quảng cáo
7 Tần suất quảng cáo
8 Nội dung một chơng trình quảng cáo
9 Biện pháp đánh giá hiệu quả quảng cáo
Kết quả của quá trình điều tra bằng bảng hỏi đợc sử dụng trong quátrình phân tích thực trạng và giải pháp của đề tài nghiên cứu
2.2.1 Công tác nghiên cứu thị trờng, đối thủ cạnh tranh
Công tác nghiên cứu thị trờng bao gồm các công việc sau:
- Khảo sát thị trờng ( theo tiêu chuẩn địa lý) cho phép xác định phạm vi
thị trờng cho những sản phẩm hiện có và dự đoán nhu cầu của mỗi sản phẩmmới, hớng bán hàng, nghiên cứu hớng phát triển của khối lợng và cơ cấu nhucầu xác định và đánh dấu những đặc thù của các khu vực và đoạn thị trờng,theo dõi tình hình cạnh tranh trên thị trờng
- Nghiên cứu sản phẩm: chỉ ra hớng phát triển sản phẩm trong tơng lai,
xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm mới, đề xuất những kiến nghị về chế tạosản phẩm mới, đánh giá những sản phẩm đa vào sản xuất, đánh giá công dụngcủa sản phẩm hiện có, đánh giá và xác định thị trờng cho sản phẩm mới, vạch
ra chính sách hợp lý hay không, theo dõi những hiện tợng không đáp ứng ngờitiêu thụ, nghiên cứu hoàn thiện bao gói sản phẩm
- Nghiên cứu khách hàng (theo tiêu chuẩn nhân khẩu học) giúp doanh
nghiệp nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong tơng lai, những nhận
Trang 36xét của ngời tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp Qua đó có biện pháphoàn thiện sản phẩm theo hớng thoả mãn tối đa nhu cầu của ngời tiêu dùng.
* Nhận xét: Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ cũng
nh các công ty khác, việc xác định thị trờng nào là thị trờng chính, thị trờngtiềm năng cần khai thác luôn là vấn đề đặt ra đầu tiên khi đa ra kế hoạch tiêuthụ hàng hoá Hiện nay, thị trờng của Công ty bao gồm các tỉnh Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
Khi đợc hỏi: “Anh (chị) thấy có cần thiết phải đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trờng, đối thủ cạnh tranh một cách thờng xuyên không?” (Phụ lục1), thì với 80 phiếu thu về cho kết quả sau:
Bảng 2.3: Mức độ hiểu biết về công tác nghiên cứu thị trờng
(Nguồn: Điều tra thực tế tại Công ty cổ phần
thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ)
Qua bảng kết quả trên cho thấy hầu hết 100 % ý kiến các nhân viên
đều cho rằng đây là hoạt động rất cần thiết của Công ty trớc khi đa ra một
ch-ơng trình quảng cáo Vì qua việc thờng xuyên nghiên cứu thị trờng sẽ giúpCông ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ có thể nắm bắt đợc đặc
điểm, nhu cầu, lối sống, sở thích và xu hớng biến đổi của những vấn đề đó,quảng cáo là tác động vào tâm lý của khách hàng do đó khi nắm bắt đợcnhững điều trên công ty có thể đa ra những chơng trình quảng cáo có đời sống
Trang 37duy trì đợc lòng trung thành của khách hàng trớc những cơn ma quảng cáo hiệnnay.
Tuy nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác nghiên cứu thị trờng
đối với hoạt động quảng cáo nhng trong thời gian qua các hoạt động mangtính chất hoạt động marketing của Công ty mà chủ yếu nằm ở phòngmarketing cũng không thờng xuyên tiến hành nghiên cứu thị trờng và cũngkhông nắm bắt đợc các thông tin cập nhật về ngời tiêu dùng Điều này có ảnhhởng lớn tới chiến lợc quảng cáo của Công ty
2.2.2 Mục tiêu quảng cáo
Các chơng trình quảng cáo mà Công ty cổ phần thơng mại Sabeco BắcTrung Bộ đã thực hiện nh: Quảng cáo bia Saigon Lager (Sài Gòn xanh), bialon 333, Saigon export (Sài Gòn đỏ), Saigon Special đều nhằm mục đíchchung là quảng cáo quảng bá thơng hiệu Bia Sài Gòn và thúc đẩy nhu cầuuống bia của ngời dân Ngoài các chơng trình quảng cáo nổi trội trên thì Công
ty còn thực hiện kèm theo một số chơng trình quảng cáo cho sản phẩm bia hơinhng quảng cáo này chỉ nhằm mục tiêu gợi lại và củng cố thêm niềm yêu mếncủa khách hàng đối với bia hơi Sài Gòn, thể hiện sự quan tâm của công ty đốivới khách hàng mà thôi vì thực chất quảng cáo cha thực sự cần thiết do bia hơiSài Gòn hiện cha đáp ứng đợc nhu cầu của ngời uống bia về số lợng
Khi đợc hỏi: “Theo anh (chị) mục tiêu quảng cáo hiện tại đã thực sự
phù hợp hay cha? ( ” Phụ lục 1), thì với 80 phiếu điều tra thu đợc cho kết quả sau:
Bảng 2.4: Mức độ phù hợp của mục tiêu quảng cáo
(Nguồn: Điều tra thực tế tại Công ty cổ phần
thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ) Qua bảng kết quả trên thì có tới 46,25 % cho rằng mục tiêu quảng cáo
hiện tại mà Công ty hớng tới cha thực sự phù hợp Nguyên nhân là do Công ty
Trang 38cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ không có một số liệu cụ thể nào vềviệc nghiên cứu thị trờng, đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng trớc khi
đa ra một chơng trình quảng cáo Do đó ảnh hởng rất nhiều đến việc xác địnhmục tiêu quảng cáo của Công ty
Tổng giá trị hàng hoá Quảng cáo - Khuyễn mãi
- Tặng quà cho khách hàng bia chai (tết) 676.945.924 335.750.211
- Tặng quà cho khách hàng cấp II (thị trờng
- Hàng quảng cáo sử dụng cho các thị trờng 210.000.000 180.000.000
II Tổ chức hội nghị khách hàng 750393.240 691.902.310
- Hội nghị khách hàng bia chai 110.650.000 694.429.950
- Hội nghị khách hàng bia lon 92.570.000 75.286.000
III Tham gia 40 hội chợ triển lãm 400.000.000 373.538.720
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Từ bảng báo cáo kế hoạch và thực hiện năm 2008 ta thấy trong năm
2008 ngoài việc thực hiện các quảng cáo trên truyền hình và phơng tiện quảngcáo khác thì Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ còn tiến hànhcác hoạt động khuyến mãi khách hàng uống bia và tài trợ cho các cửa hàngbán bia Sài Gòn, các hoạt động hội nghị khách hàng bia chai, bia lon và biahơi.Trong hoạt động thăm hỏi khách hàng Công ty tiến hành tài trợ trang bịcho các cửa hàng và tặng quà cho khách hàng, bên cạnh đó Công ty còn tổchức tặng quà cho các khách hàng mới ở các thị trờng Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và các hàng quảng cáo làmmẫu tại các thị trờng Ngoài ra Công ty còn tổ chức hội nghị khách hàng chocả bia chai, bia lon và bia hơi trong các hội nghị có trao quà cho các kháchhàng Từ thống kê trên cho thấy trong năm 2008 Công ty đã chủ yếu tập trungngân sách cho các hoạt động hội chợ để quảng cáo cho sản phẩm của Công ty
Trang 39Khi đợc hỏi: “Theo anh (chị) ngân sách dành cho hoạt động quảng
cáo hiện tại đã đáp ứng đợc yêu cầu công việc cha?” (Phụ lục 1), thì với 80
phiếu điều tra thu đợc cho kết quả sau
Bảng 2.6: Mức độ đáp ứng của ngân sách quảng cáo
sử dụng các phơng tiện quảng cáo có mức chi phí thấp hơn nh các báo, tạpchí, các hoạt động công chúng, tài trợ và các hội chợ triền lãm là nhiều Do đóngân sách hiện tại mà Công ty cung cấp cha thể đáp ứng yêu cầu của một ch-
ơng trình quảng cáo hấp dẫn để cạnh tranh với các chơng trình quảng cáo củacác đối thủ mạnh, nhất là trên thị trờng cạnh tranh nh hiện nay
2.2.4 Thông điệp quảng cáo
Nhìn chung trong thời gian qua Công ty cổ phần thơng mại Sabeco BắcTrung Bộ thực hiện nhiều chơng trình quảng cáo nh: quảng cáo bia SaigonLager (Sài Gòn xanh), 333 (bia lon), Saigon export (Sài Gòn đỏ), SaigonSpecial Mỗi một chơng trình quảng cáo mang một thông điệp, ý nghĩa khác
nhau Với chơng trình quảng cáo Saigon Lager (Sài Gòn xanh) - Bia của ng“ ời Việt” công ty muốn khẳng định thông điệp mà họ mang tới cho ngời uống bia
Sài Gòn là văn hoá, một đất nớc sẽ có văn hoá của nớc đó và Việt Nam có vănhoá của nớc Việt Nam và đặc trng cho văn hoá Việt Nam Với chơng trình
Trang 40quảng cáo bia Saigon export (Sài Gòn đỏ) - không bóng bẩy, không phải ồn“
ào, không cầu kỳ, không cần phô trơng, uống thì hiểu”, công ty đã thể hiện rõ
thông điệp của mình khi đa ra chơng trình quảng cáo này là muốn gửi tớikhách hàng một sản phẩm bia mới của công ty, một sản phẩm có chất lợngtuyệt hảo có thể làm lay động cảm xúc của bất cứ khách hàng nào khi uống vàkhách hàng là những ngời xứng đáng đợc thởng thức những loại bia nh vậy
Đặc biệt với chơng trình quảng cáo bia Saigon Special - Chất men của thành“
công”, với câu slogan “Có thể bạn không cao nhng ngời khác cũng phải ngớc
nhìn”, ý nghĩa của câu khẩu hiệu này đã đánh trúng đợc cái tôi của ngời ViệtNam khi mà họ uống bia không phải chỉ là uống bia đơn thuần mà họ cònuống để khẳng định chính mình, muốn đợc thể hiện mình
2.2.4 Phơng tiện quảng cáo
2.2.4.1 Các phơng tiện quảng cáo chính
a Báo chí
Các quảng cáo của Công ty cổ phần thơng mại Sabeco Bắc Trung Bộ
đều đợc thực hiện trên các loại báo và tạp chí nổi tiếng, các loại báo có số ợng độc giả lớn, ngoài việc quảng cáo trên các loại báo thông dụng thì công tycòn quảng cáo trên các loại báo địa phơng nhằm tăng khả năng mở rộng thị tr-ờng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các loại báo mà công ty lựachọn quảng cáo là các loại báo có uy tín và chất lợng ở Việt Nam nh:
l-Bảng 2.7 : Các loại báo và tạp chí của Công ty cổ phần thơng mại Sabeco thực
hiện trong thời gian qua