1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán rời rạc: Định lý Ramsey - Trần Vĩnh Đức

27 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 203,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán rời rạc: Định lý Ramsey cung cấp cho người học những nội dung kiến thức như: Lý thuyết Ramsey, chứng minh định lý Ramsey, cận trên của số Ramsey, ví dụ và Tổng quát hoá. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Định lý RamseyTrần Vĩnh Đức

HUST

Trang 2

Khẳng định

Trong số 6 người luôn có ba người đôi mộtquennhau hoặc ba

người đôi mộtlạ nhau

The moral of this story is twofold First, Fortune favors explorerswho are prepared for the discovery (and Erd˝os used to emphasizethis point) And second, key discoveries often have very modest andseemingly trifling origins Great theories often begin with effects thatare almost imperceptible But we have to be ready

Mathematics and computer science also have their discoveries,which often first manifest themselves inconspicuously, as seeminglyirrelevant curiosities In this chapter we discuss one such peculiarity,concerning graphs with a mere 6 vertices

We begin with the following popular form of the result Six peoplemeet at a party Some of them know each other, some of them don’t,perhaps because they see one another for the first time The partymay look according to one of the following schemes, for example:

party 50 years

after graduation

lonely hearts party

party of admirers

meeting of two mafia bosses

Trang 3

Bài tập

Hãy chứng minh rằng trong 9 người luôn có 3 người đôi một quennhau hoặc 4 người đôi một không quen nhau

Trang 4

Lý thuyết Ramsey

Hình: F P Ramsey (1903-1930)

Lý thuyết Ramsey, theo têncủa nhà toán học ngườiAnh, Frank PlumptonRamsey

Trang 5

Khẳng định

Trong sáu người bất kỳ luôn tồn tại ba người sao cho hoặc làhọquen nhau từng đôi mộthoặc họkhông quen nhau từng đôi một.Viết lại khẳng định trên một cách ngắn gọn dùng ký hiệu ”mũitên” như sau:

K6→ K3, K3

với ý nghĩa

K6= “6 đối tượng và 15 cặp không thứ tự để thể hiện quan

hệ (quen hoặc lạ) giữa các đối tượng này”

K3, K3 = “Ba đối tượng quen nhau từng đôi một”, “Ba đốitượng không quen nhau từng đôi một”

Trang 6

Ký hiệu Kn

K n = “một tập n đối tượng và mọi cặp không thứ tự (cạnh) các đối tượng này”

Trang 7

Ký hiệu mũi tên

▶ Nếu ta xem mỗi cặp không thứ tự như một cạnh Cặp đốitượngquen nhau xem như cạnh tô màu xanh Cặp đối tượng

không quen nhau như các cạnh tômàu đỏ

Trang 8

Chứng minh K6 → K3, K3

Xét một đối tượng p của K6 Vì có 5 cạnh liên quan đến p có

mầu đỏ hoặc xanh nên có ít nhất 3 cạnh cùng màu Ta giả sử

3 cạnh này cùng màu đỏ (Nếu màu xanh ta lập luận tương

tự.) Có ba đối tượng a, b, c nối với p qua ba cạnh đỏ này.

▶ Bây giờ, nếu tồn tại một cạnh nối giữa

a − b hoặc a − c hoặc b − c có màu đỏ,

Trang 10

Câu hỏi

Giả sử K n → K a , K b Giải thích tại sao K p → K a , K b với mọi

p > n.

Trang 11

Câu hỏi

Chứng minh rằng K b → K2, K b

Chứng minh rằng K b −1 ̸→ K2, K b

Trang 12

Câu hỏi

Chứng minh rằng K11→ K3, K4

Trang 13

Định lý (Ramsey)

Với hai số nguyên m ≥ 2 và n ≥ 2, luôn tồn tại một số nguyên

dương p sao cho

K p → K m , K n

Cho trước số nguyên m và n, luôn có số nguyên dương

p sao cho, nếu tô màu xanh hoặc đỏ lên cạnh của K p thì luôn tìm được hoặc một K m đỏ hoặc một K n xanh.

Rõ ràng, với mọi q ≥ p ta luôn có

K p → K m , K n ⇒ K q → K m , K n

Trang 15

Câu hỏi

Giải thích tại sao ta luôn có r(a, b) = r(b, a).

Trang 17

Định lý (Ramsey, dạng đơn giản)

Với hai số nguyên m ≥ 2 và n ≥ 2, luôn tồn tại một số nguyên

dương p sao cho

K p → K m , K n

Trang 21

▶ Nếu |R x | ≥ r(m − 1, n), ta đặt

q = |R x |

vậy q ≥ r(m − 1, n).

Xét K q trên các điểm của R x, ta thấy rằng

hoặc m − 1 điểm của K q (cũng thuộc K p) có toàn cạnh màu

đỏ Ta có K m −1 đỏ, và tất cả m − 1 điểm này đều nối với x bằng cạnh màu đỏ Vậy ta có K mđỏ.

hoặc n điểm của K q toàn cạnh màu xanh Vậy ta có một K n

xanh.

Trang 22

Lập luận tương tự với|B x | ≥ r(m, n − 1) Ta kết luận bằng quy

nặp rằng số r(m, n) tồn tại với mọi m, n ≥ 2.

Trang 23

Cận trên của số Ramsey

(

m + n − 3

m − 2

)

Trang 24

Cận trên của số Ramsey (tiếp)

Trang 26

Số Ramsey có khó tính không?

Số Ramsey khá gần đây người ta tính được là r(4, 5) = 25 Dưới

đây là thời gian tìm số này:

1955: Chặn trên đầu tiên cho r(4, 5) ≤ 31.

▶ 1965: Chặn dưới đầu tiên và cải thiện chặn trên

25≤ r(4, 5) ≤ 30.

1968: Cải thiện chặn trên r(4, 5) ≤ 29.

1971: Cải thiện chặn trên r(4, 5) ≤ 28.

1991: Cải thiện chặn trên r(4, 5) ≤ 27.

1992: Cải thiện chặn trên r(4, 5) ≤ 26.

1993: Cải thiện chặn trên r(4, 5) ≤ 25 và chứng minh r(4, 5) = 25.

Trang 27

Tổng quát hoá

Nếu n1, n2 và n3 là ba số nguyên dương lớn hơn hoặc bằng

hai, vậy có tồn tại số nguyên p sao cho

K p → K n1 , K n2 , K n3

Có nghĩa rằng nếu mỗi cạnh của K ptô bởi xanh, đỏ, hoặc

vàng thì có K n1 tô màu xanh hoặc có K n2 tô màu vàng hoặc

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w