Biến động số lợng và mối quan hệ giữa cây lạc, sâu cuốn lá lạc Archips asiaticus và côn trùng ký sinh của chúng 67 3.6.. Biến động số lợng trung bình sâu non các loài sâu cuốn lá và côn
Trang 1Trờng đại học vinh
Hoàng Thị Bích Thảo
Côn trùng ký sinh sâu cuốn lá archips
asiaticus walsingham hại lạc ở nghi lộc,
nghệ an, vụ xuân 2008
Luận văn thạc sỹ sinh học
Vinh, 01- 2008
Lời cảm ơn
Trang 2Trong suốt quá trình thực hiện đề tài: “Côn trùng ký sinh sâu cuốn
lá hại lạc archips asiaticus walsingham ở Nghi Lộc, Nghệ An, vụ
xuân 2008” Tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp đỡ của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo và cán bộ địa phơng nơi nghiên cứu đề tài
Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành tới PGS
TS Trần Ngọc Lân, ngời thầy kính quý luôn tận tình h ớng dẫn và giúp đỡtôi những bớc đi đầu tiên của tôi trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học củatôi
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Tr ờng Đại Học Vinh, cácthầy cô giáo, cán bộ công chức trong khoa Sau Đại học, khoa Sinh học
và đặc biệt là các thầy cô giáo và cán bộ phòng thí nghiệm trong tổ bộmôn Động vật học, cán bộ phòng thí nghiệm khoa Nông - Lâm - Ng đã tạo
điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng nh vật chất thiết bị thí nghiệm chotôi làm việc trong thời gian qua
Tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, thầy cô giáo đã góp ý kiến đểtôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và bà con nông dân xã Nghi
Đức, Nghi Phú, Nghi Long đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trongviệc bố trí thí nghiệm và thu thập mẫu vật
Xin chân thành cảm ơn cán bộ phòng Nông Nghiệp huyện Nghi Lộc,
đài khí tợng thuỷ văn Bắc Miền Trung đã cung cấp số liệu để tôi làm luậnvăn
Xin chân thành cảm ơn những ng ời thân, bạn bè gần xa và đồngnghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh - 2008
Trang 3T¸c gi¶: Hoµng ThÞ BÝch Th¶o
B¶ng ch÷ c¸i viÕt t¾t trong luËn v¨nCh÷ c¸i viÕt t¾t Néi dung
NSG Ngµy sau gieo
Trang 41.1.1.1 Cấu thúc và tính ổn định của quần xã sinh vật 6
1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch của
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc 18
1.2.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch ở
Việt Nam
22
Trang 51.2.2.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc 26
Chơng II Nội dung và phơng pháp
2.4.5 Phơng pháp đánh giá chỉ số đa dạng sinh học loài
côn trùng ký sinh
35
2.5 Một vài đặc điểm điều kiện tự nhiên và xã hội Nghệ
3.1 Thành phần loài sâu cuốn lá ở Nghi Lộc, vụ xuân
cuốn lá lạc và côn trùng ký sinh của chúng
49
Trang 63.4 Côn trùng ký sinh sâu non sâu cuốn lá Archips
asiaticus hại lạc ở Nghi Lộc, vụ xuân 2008
3.4.4 Vai trò chỉ thị sinh học cho tính đa dạng và ổn định
của các loài côn trùng ký sinh sâu cuốn lá lạc
Archips asiaticus
58
3.4.5 Vị trí số lợng và chất lợng của các loài ký sinh
trong tập hợp ký sinh sâu cuốn lá lạc Archips
3.4.7 Mối tơng quan số lợng sâu non sâu cuốn lá hại lạc
Archips asiaticus và tỉ lệ ký sinh của chúng trên
các ruộng thực nghiệm
66
3.5 Biến động số lợng và mối quan hệ giữa cây lạc, sâu
cuốn lá lạc Archips asiaticus và côn trùng ký sinh
của chúng
67
3.6 So sánh sự sai khác giữa các công thức trên sâu
cuốn lá Archips asiaticus ở Nghi Lộc, Nghệ An vụ
Trang 7Danh mục các bảng
3.1 Thành phần sâu cuốn lá hại lạc ở Nghi Lộc, Nghệ An, vụ
3.3 So sánh sự giống nhau giữa tập hợp ký sinh sâu cuốn lá ở
vùng Nghi Lộc, Diễn Châu - Nghệ An
47
3.4 Côn trùng ký sinh chủ yếu một số loài sâu cuốn lá hại lạc trên
sinh quần ruộng lạc ở Nghi Lộc, Nghệ An, vụ xuân 2008
47
3.5 Ma trận về sự giống nhau các tập hợp ký sinh của các loài vật
chủ
49
3.6 Biến động số lợng trung bình sâu non các loài sâu cuốn lá và
côn trùng ký sinh của chúng trên sinh quần ruộng lạc ở Nghi
Lộc, vụ xuân 2008
50
3.7 Tập hợp loài ký sinh sâu non sâu cuốn lá Archips asiaticus
hại lạc ở Nghi Lộc, Nghệ An, vụ xuân 2008
53
3.8 Vai trò ký sinh đối với sâu cuốn lá Archips asiatucus 563.9 Chỉ số đa dạng sinh học của tập hợp tập hợp ký sinh sâu cuốn
lá Archips asiaticus trên sinh quần ruộng lạc ở Nghi Lộc,
Nghệ An, vụ xuân 2008
58
3.10 Mối quan hệ giữa số cá thể bắt gặp và số loài xuất hiện trong 59
Trang 8tập hợp côn trùng ký sinh sâu cuốn lá Archips asiaticus trên
sinh quần ruộng lạc tại Nghi Lộc - Nghệ An
3.11 Đặc điểm số lợng và chất lợng các loài ký sinh sâu non sâu
cuốn lá Archips asiaticus ở Nghi Lộc, vụ xuân 2008
62
3.12 Đặc điểm số lợng và chất lợng các loài ký sinh nhộng sâu
cuốn lá Archips asiaticus ở Nghi Lộc, vụ xuân 2008
63
3.13 Tỷ lệ các nhóm côn trùng ký sinh phân chia theo pha vật chủ
bị ký sinh
65
3.14 Mối quan hệ giữa cây lạc - sâu cuốn lá Archips asiaticus -
côn trùng ký sinh trên ruộng lạc trồng thuần ở Nghi Lộc -
Nghệ An, vụ xuân 2008
68
3.15 Mối quan hệ giữa cây lạc sâu cuốn lá Archips asiaticus
-côn trùng ký sinh trên ruộng lạc trồng xen ở Nghi Lộc - Nghệ
An, vụ xuân 2008
72
3.16 Mối quan hệ giữa cây lạc - sâu cuốn lá Archips asiaticus
-côn trùng ký sinh trên ruộng lạc trồng ni lông ở Nghi Lộc
-Nghệ An, vụ xuân 2008
76
3.17 Mật độ quần thể sân non sâu cuốn lá Archips asiaticus hại
lạc và côn trùng ký sinh của chúng ở vụ lạc xuân 2008 tại
Nghi Lộc - Nghệ An
81
3.18 Sự sai khác về mật độ và tỷ lệ ký sinh ở CT1 và CT2 82 3.19 Sự sai khác về mật độ và tỷ lệ ký sinh ở CT1 và CT3 83 3.20 Sự sai khác về mật độ và tỷ lệ ký sinh ở CT2 và CT3 84
Trang 9Danh mục các hình
1.1 Các kiểu tổ chức dinh dỡng khác nhau của sinh quần khi có 3
mức trong tháp dinh dỡng
7
1.2 Sơ đồ chung của động thái số lợng côn trùng (Viktorov, 1967) 111.3 Cấu trúc của sinh quần hệ sinh thái đồng ruộng 133.1 Biến động số lợng sâu non sâu cuốn lá hại lạc và côn trùng ký
sinh trung bình của chúng ở CT1,CT2,CT3, vụ lạc xuân 2008
51
3.2 Vai trò các côn trùng ký sinh chính đối với sâu cuốn lá
Archips
57
3.3 Tơng quan giữa số loài xuất hiện và số cá thể bắt gặp của 44
loài côn trùng ký sinh trên sâu cuốn lá hại lạc ở Nghi Lộc –
3.6 Tơng quan giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc và mật độ
sâu cuốn lá ở ruộng lạc trồng thuần (CT1)
69
3.7 Tơng quan giữa tỷ lệ ký sinh và mật độ sâu cuốn lá hại lạc và
của chúng ở ruộng lạc trồng thuần (CT1)
71
3.8 Mối quan hệ giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc - sâu cuốn
lá và tỷ kệ ký sinh của chúng ở ruộng trồng thuần lạc (CT1)
72
3.9 Tơng quan giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc và mật độ
sâu cuốn lá ở lạc trồng xen (CT2)
73
3.10 .Mối quan hệ giữa giai đoạn sịnh trởng của cây lạc - sâu cuốn
lá hại lạc và tỷ lệ ký sinh của chúng ở ruộng lạc trồng xen
(CT2), vụ xuân 2008
74
3.11 Tơng quan giữa tỷ lệ ký sinh và mật độ sâu cuốn lá hại lạc và
của chúng ở ruộng lạc trồng thuần (CT2)
75
3.12 Tơng quan giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc và mật độ
sâu cuốn lá ở ruộng lạc phủ ni lông (CT3)
773.13 Mối quan hệ giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc - sâu cuốn 77
Trang 10lá hại lạc và TLKS của chúng ở ruộng lạc phủ ni lông (CT3).
3.14 Tơng quan giữa tỷ lệ ký sinh và mật độ sâu cuốn lá hại lạc và
của chúng ở ruộng lạc trồng thuần (CT3)
78
3.15 Tơng quan giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc - sâu cuốn lá
và tỷ lệ ký sinh của chúng trên 3 ruộng lạc (CT1, CT2, CT3)
80
mở đầu
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu
Cây lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiêp ngắn ngày có nguồn
gồc từ Nam Mỹ Lạc là cây đứng thứ 2 trong tổng số các loại cây lấy dầu thựcvật, nó chỉ đứng sau cây đậu tơng, là cây có giá trị kinh tế cao đã và đang đợcnhiều nớc trên thế giới quan tâm ở Việt Nam, trong những năm 1085 - 1990,diện tích lạc cả nớc khoảng 212.700 - 201.400 ha, với năng suất bình quân 9,5 -10,6 tấn/ha (1990) Sản xuất lạc ở Việt Nam có thể chia làm 5 vùng chính: VùngBắc Bộ (5 vạn ha) Khu IV cũ và duyên hải Trung Bộ (6,5 vạn ha), Tây Nguyên(2 vạn ha), Đông Nam Bộ (5 vạn ha), Đồng Bằng Sông Cửu Long (1,3 vạn ha)(Trần Văn Lài và nnk, 1993) [59]
Trên thực tế diện tích lạc nớc ta còn phân tán quá nhỏ, chỉ trừ một vàivùng đã hình thành vùng lạc tập trung nh Diễn Châu - Nghệ An và Hậu Lộc -Thanh Hoá (Chu Thị Thơm và nnk, 2000) [4]
Tiềm năng phát triển cây lạc ở việt Nam còn rất lớn: Diện tích lạc ở ViệtNam có thể lên đến 40 - 50 vạn ha và đặc biệt tiềm năng tăng năng suất lạc cònnhiều, với các tiến bộ kỹ thuật về canh tác, giống mới và phòng trừ sâu bệnh hại(Trần Văn Lài và nnk, 1993) [59]
Toàn bộ cây lạc đều có giá trị sử dụng cao sản phẩm chính của cây lạc làhạt lạc Hạt lạc có hàm lợng dầu (Lipit) biên độ từ 44 - 56%, hàm lợng protein
Trang 1125 - 34% và 6 - 22% Gluxits, nhiều vitamin nhóm B, Bởi vậy, cây lạc là nguồn
bổ sung quan trọng các chất đạm, chất béo cho con ngời (Lê Song Dự, NguyễnThế Côn, 1997) [21]
Về giá trị kinh tế, có thể nói sản phẩm lạc có giá trị thơng mại lớn Trênthế giới có khoảng 80% số lạc sản xuất ra đợc dùng dới dạng dầu ăn, khoảng12% đợc chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau nh bánh, mứt, kẹo, bơ, khoảng 6% dùng cho chăn nuôi, 1% dùng cho xuất khẩu (Phạm Văn Thiều,2000) [50]
Lạc là một mặt hàng nông sản xuất khẩu đóng góp cho nguồn vốn xuấtkhẩu nớc ta tới 15,11% Trong công nghiệp lạc còn chế ra các sản phẩm nh dầu
ăn, bơ lạc, phomát lạc, bánh kẹo, Ngoài ra, lạc còn là nguồn nguyên liệu làmthức ăn cho gia súc, gia cầm đó là thân cây, vỏ cho đến hạt Phần thân lạc còn cóthể làm phân bón có giá trị tơng đơng với phân chuồng
Đặc biệt cây lạc ngoài các giá trị về dinh dỡng và kinh tế còn có giá trị vềmặt sinh học Lạc có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tạo đất, do khả năng cố
định đạm của vi khuẩn Rhozobium sống cộng sinh trong rễ lạc Mỗi ha trồng lạc
có thể cung cấp cho đất 72 - 124 kg N trong một năm, đồng thời lợng lá rụngxuống và thân dùng làm nguồn phân hữu cơ rất tốt, có hàm lợng NPK tơng đơngvới phân chuồng (Fao, 1984) [79] Vì vậy lạc có thể làm cây luân canh, xencanh, gối vụ với các loại cây trồng khác nhằm để cải tạo tính chất lý, hoá của
đất
Trong dầu lạc có chứa axít béo không no bão hoà có tác dụng phòng ngừabệnh tim Chất lecetin (photphatidy choline) làm giảm hàm lợng colesterol trongmáu, chống hiện tợng xơ vữa động mạch máu (Nguyễn Tiên Phong, Phạm ThịTài và ctv, 2002) [34]
Lạc khụng chỉ là một thực phẩm, mà nú cũn là như một vị thuốc quý.Cõy lạc, từ lỏ, vỏ, hạt đến màng hạt đều cú tỏc dụng chữa bệnh, từ dưỡnghuyết, bổ tỳ, phổi đến chữa ho, viờm phế quản, viờm mũi
Trang 12Hiện nay trên thế giới cây lạc đợc phân bố rộng rãi từ 22 vĩ Nam tới 27 vĩBắc,với hơn 100 nớc trồng lạc diện tích gần khoảng 22 triệu ha với sản phẩm lạc
vỏ gần 30 triệu tấn Trong đó sản lợng tập trung chủ yếu ở các nớc đang pháttriển (gấp 20 lần các nớc phát triển)
Trong số 25 nớc trồng lạc Châu á thì Việt Nam đứng thứ 5 về sản lợng vàdiện tích sau Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, Myanma Lạc là một trong cácloại cây xuất khẩu thu ngoại tệ của nớc ta Mặc dù có vai trò quan trọng nh vậynhng nghiên cứu về lạc nớc ta nói chung còn ít Tuy vậy, năng suất lạc ở nớc tavẫn đang còn thấp so với trong khu vực cũng nh trên toàn thế giới, nhng diệntích trồng lạc ở nớc ta có thể lên đến 40 - 50 vạn ha với 2 vùng trồng lạc hànghoá lớn là Nghệ Tĩnh và Đông Nam Bộ
Cho đến nay lạc đợc trồng phổ biến ở mọi vùng trong cả nớc Năm 1990sản lợng lạc đạt 218.000 tấn, bằng 2,2 lần so với năm 1980 Trong vòng 10 năm(1981 - 1990), diện tích trồng lạc mỗi năm tăng 7% và sản lợng tăng bình quân9%/ năm (Ngô Thế Dân, 1991) [27]
Tại tỉnh Nghệ An, lạc là một trong cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực,
đ-ợc trồng lâu đời, những năm 60 của thế kỷ XX, lạc Nghệ An đứng đầu miềnBắc, lạc Việt Nam xuất khẩu sang Đông Âu và Liên Xô chủ yếu là lạc Nghệ An
Về diện tích và sản lợng thì Nghệ An đứng thứ 2 trong cả nớc sau Tây Ninh Sảnlợng hàng năm mang lại cho ngời sản xuất tơng đơng 9 vạn tấn thóc (Sở NN vàPTNT Nghệ An, 2001) Từ năm 1996 tới nay diện tích trồng lạc không ngừngtăng lên, diện tích đợc gieo trồng 26.349 ha (1996) - 26.465 ha (2000) với năngsuất 10,90 tạ/ha (2000)
Khả năng phát triển gieo trồng lạc ở Nghệ An có thể đạt tới 35000 haphân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển, bãi bồi ven sông (Cục thống kê Nghệ
An, 1999) [12]
Trong đó, Nghi Lộc là 1 trong những huyện có diện tích lớn, phẩm chấtlạc tốt, năng suất cao 20 - 22 tạ/ha và đạt tỷ lệ xuất khẩu 60 - 70 %
Trang 13Cũng nh các cây trồng khác, cây lạc bị nhiều loài sâu bệnh phá hoại,chúng không chỉ gây hại trực tiếp mà còn là môi giới truyền vi rút gây hại chocây lạc nh nhóm sâu chích hút (bọ trĩ, rầy ) Theo Wynnigor (1962), đối vớicây lạc sản lợng giảm do sâu hại gây nên là 17,1%, do bệnh là 11,5% và do cỏdại là 11,8% (Lê Văn Thuyết, Lơng Minh Khôi, Phạm Thị Vợng (1993) [25].
Sâu bệnh hại lạc rất nhiều, trong đó sâu cuốn lá và thiên địch của chúng
là một trong những đối tợng chính làm giảm năng suất lạc ở các thời vụ gieotrồng Bởi vậy, làm giảm những thiệt hại do sâu bệnh gây ra là góp phần làmtăng năng suất lạc Cho nên, vấn đề phòng trừ sâu hại lạc nói chung và sâu cuốnlá nói riêng là mối quan tâm hàng đầu của ngời sản xuất
Do thiệt hại rất lớn bởi sâu hại, mà ngời dân lại cha nhận thức đầy đủ vaitrò của thiên địch tự nhiên với các loài sâu hại, nên ngời nông dân luôn áp dụngcác biện pháp phòng trừ nhanh mạnh có hiệu quả Trong trừ sâu hại lạc ngờinông dân gần nh hoàn toàn phụ thuộc vào thuốc hoá học, có vụ số lần phunthuốc từ 2 - 5 lần/vụ lạc Do quá lạm dụng thuốc trừ sâu mà dẫn đến hình thànhtính kháng thuốc của sâu hại nên thiết hại nh gần không giảm và bên cạnh đókéo theo rất nhiều vấn đề nh ảnh hởng đến côn trùng và động vật có ích, làmmất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng, thực phẩm chứa hàm lợng thuốctrừ sâu cao ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời Ngày nay, việc phòng trừ sâu hạinói riêng và cây trồng nói chung không đạt hiệu quả cao và ổn định cho nênphát triển IPM là mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam Trong đó, sử dụng các loài thiên địch trong tự nhiên để phòngtrừ sâu hại là một tiềm năng vô cùng quan trọng đóng góp sự thành công củabiện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và bảo vệ trong hệ nông nghiệp Việcduy trì, bảo vệ và sử dụng các loài côn trùng ký sinh của sâu hại nh một thành tốkhông thể thiếu đợc trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại, đặc biệt là câylạc cây cung cấp nguồn dinh dỡng cao trong cơ cấu cây trồng hiện nay ở Việt
Trang 14Nam Tuy nhiên, để biện pháp này thực hiện có hiệu quả thì phải nghiên cứumột cách có hệ thống thành phần thiên địch tự nhiên.
Từ trớc đến nay, đã có một số tác giả nghiên cứu về sâu hại lạc nh cáccông trình của viện BVTV (1976), Lê Văn Thuyết và nnk (1992 - 1993), PhạmThị Vợng (1998), nhng lại rất ít công trình nghiên cứu tới thiên địch của chúngcũng nh mối quan hệ và khả năng hạn chế sự phát triển sâu hại của thiên địchtrong sinh quần ruộng lạc Để góp những dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho biệnpháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại lạc, chúng tôi nghiên cứu đề tài:
“Côn trùng ký sinh trên sâu cuốn lá Archips asiaticus Walsingham hại lạc ở
Nghi Lộc - Nghệ An”.
2 Mục đích
Nghiên cứu thành phần côn ký sinh sâu cuốn lá, loài ký sinh phổ biến.
Đề tài tiến hành điều tra, thu thập vào danh mục côn trùng ký sinh, số loài côntrùng ký sinh có vị trí số lợng và chất lợng cao trong tập hợp ký sinh sâu cuốnlá Trên cơ sở đó, nhằm góp phần cung cấp các dẫn liệu làm cơ sở cho việc sửdụng thiên địch tự nhiên trong biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Trên cơ sở điều tra thành phần loài côn trùng ký sinh trên sâu cuốn lá
từ đó tìm ra loài côn trùng ký sinh phổ biến đánh giá sự đa dạng sinh học
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa giai đoạn sinh trởng của cây lạc - mật độsâu cuốn lá - tỷ lệ ký sinh của chúng
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa sâu cuốn lá hại lạc và thiên địch của chúngtrong sinh quần ruộng lạc nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho biện phápquản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu cuốn lá hại lạc
Trang 15Chơng I Tổng quan tài liệu 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật
Tính ổn định và năng suất quần xã của một số loài đợc xác định do rấtnhiều yếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúc của quần xã sinh vật (Walt,1976) [68] Cấu trúc của quần xã sinh vật bao gồm 3 nhóm yếu tố:
a - Cấu trúc thành phần loài của quần xã sinh vật
b - Cấu trúc dinh dỡng trong quần xã, bao gồm chuỗi thức ăn và lới thức
Trang 16hại càng nhỏ thì các loài thực vật dùng làm thức ăn cho bất cứ loài sâu hại nàocàng lớn.
Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng, một loàisinh vật thờng là thức ăn, là điều kiện tồn tại cho một loài khác Quan hệ phổbiến giữa các loài sinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng
có quy luật, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng
Trang 17Hình 1.1 Các kiểu tổ chức dinh dỡng khác nhau của sinh quần khi có 3 mức trong tháp dinh dỡng Mỗi vòng tơng ứng với 1 loài, đờng nối 2 vòng biểu thị loài ở mức cao hơn là thức ăn cho loài ở mức thấp hơn (theo Watt K., 1976).
Trong tự nhiên, các quần xã phức tạp đã ngăn chặn sự xuất hiện cũng nhdao động lớn về số lợng của một số loài xác định Theo Mac Arthur (1970), tính
ổn định của quần xã đợc xác định bằng số lợng giữa những loài trong tháp dinhdỡng Tính phức tạp của cấu trúc trong bậc tháp dinh dỡng là có thể tạo điềukiện cho tính ổn định ở bậc dinh dỡng đó, nhng lại gây ra tính không ổn định ởbậc dinh dỡng khác trong quần xã Nếu sau đó số lợng của một hay một số loài
ăn thực vật đột ngột tăng lên do tác động của các nhân tố bên ngoài, thì các loài
đó có thể thoát khỏi sự điều chỉnh và kiểm soát của bậc dinh dỡng của nhóm ănthịt Vì tính ổn định của bậc này cao đến nỗi không cho phép tăng nhanh số lợngloài ăn thịt đối phó với số lợng loài có hại tăng
1.1.1.2 Quan hệ dinh dỡng
Tập hợp các quần thể gắn bó với nhau qua những mối quan hệ đợc hìnhthành trong một quá trình lịch sử lâu dài và sinh sống trong một khu vực lãnhthổ nhất định tạo thành quần xã sinh vật
Trang 18Trong quần xã, các quần thể có quan hệ tơng hỗ với nhau đặc biệt là quan
hệ dinh dỡng Hiện tợng ăn thịt là một dạng quan hệ trong đó một loài (vật ănthịt) săn bắt vật khác (vật mồi) để làm thức ăn và thờng dẫn đến cái chết của conmồi trong thời gian rất ngắn
Hiện tợng ký sinh là một dạng quan hệ tơng hỗ giữa các loài sinh vật rấtphức tạp và đặc trng Có nhiều định nghĩa về ký sinh: Dogel (1941) gọi các loài
ký sinh là những sinh vật sử dụng các loài sinh vật sống khác (vật chủ) làmnguồn thức ăn và môi trờng sống
Bondarenko (1978) định nghĩa, ký sinh là một loài sinh vật sống nhờ vàoloài sinh vật khác (vật chủ) trong thời gian dài dần dần làm vật chủ bị chết hoặcsuy nhợc (dẫn theo Phạm Văn lầm, 1995) [49]
Viktorov (1976) định nghĩa hiện tợng ký sinh là một dạng quan hệ tơng
hỗ lợi một chiều, trong đó loài đợc lợi (ký sinh) đã sử dụng loài sinh vật sốngkhác (vật chủ) làm thức ăn và nơi ở trong một phần nào đó của chu kỳ vòng đời(dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995) [49]
Hiện tợng ký sinh sâu hại rất phổ biến trong tự nhiên Đây là một hiện ợng đặc biệt của quan hệ ký sinh, trong đó thông thờng vật ký sinh sử dụng hếthoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật ký sinh thờng gây chết vật chủ ngaysau khi chúng hoàn thành chu kỳ phát triển Mỗi một cá thể ký sinh chỉ liênquan đến một cá thể vật chủ Hầu hết các côn trùng ký sinh sâu hại có biến tháihoàn toàn, chỉ có pha ấu trùng của chúng là có kiểu sống ký sinh, còn khi ở phatrởng thành thì chúng sống tự do Sự liên quan mật thiết giữa các loài sâu hại vàcôn trùng ký sinh trong quá trình phát triển trong quần xã có ý nghĩa trong thựctiễn Do đó việc nghiên cứu, xem xét thiết lập mối quan hệ tơng hỗ đã góp phầnquan trọng trong biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng theo hớng bảo vệ đadạng, mối cân bằng trong hệ sinh thái nông nghiệp
t-Hiện tợng ký sinh có tính chất chuyên hoá cao về mối tơng quan giữa cácloài sâu hại và loài ký sinh, pha sinh trởng phát triển và đặc biệt là tơng ứng với
Trang 19thời vụ sản xuất cây trồng Tuỳ theo mối quan hệ của loài côn trùng ký sinh vớipha phát triển của loài sâu hại mà xuất hiện các nhóm ký sinh nh ký sinh trứng,
ký sinh sâu non, ký sinh nhộng và ký sinh trởng thành
1.1.1.3 Biến động số lợng côn trùng
Các quy luật điều chỉnh số lợng của sinh vật là một trong những vấn đềtrung tâm của sinh thái học hiện đại Sự khủng hoảng trong công tác bảo vệ thựcvật càng làm tăng giá trị thực tiễn của vấn đề Việc sử dụng không hợp lý và quálạm dụng các loại thuốc hóa học trừ sâu bệnh, cỏ dại đã gây ảnh hởng khôngnhỏ đến môi trờng sống cũng nh đã làm suy giảm tính đa dạng sinh học và sựphát triển bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp Bên cạnh đó còn tiêu diệt một
số lợng không nhỏ các loài côn trùng có ích mà trong nhiều trờng hợp chínhnhững loài này lại có vai trò tích cực đối với việc kìm hãm sự bùng phát dịchcủa các loài sâu hại Vì vậy đã làm cho số lợng của các quần thể có lợi cũng nh
có hại biến động theo chiều hớng không mong muốn Số lợng của các loài sâuhại nói riêng và côn trùng nói chung thờng có sự giao động giữa các pha vớinhau và từ thế hệ này sang thế hệ khác Sự biến thiên số lợng của sâu hại có mốiquan hệ với thiên địch và yếu tố gây bệnh ở côn trùng ăn thịt, sự điều chỉnh sốlợng quần thể quan trọng là sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh trong loài làcơ chế điều hoà cao nhất, cơ chế này tác động ở mức độ số lợng cao, khi nguồnthức ăn dự trữ bị cạn kiệt và sự át chế lẫn nhau của các cá thể cùng loài Ngoài
sự cạnh tranh các mối quan hệ trong loài, có một số cơ chế cơ bản tự điều hoà sốlợng nh tác động tín hiệu thờng xảy ra trong sự tiếp xúc giữa các cá thể cùngloài
Điều hoà tự nhiên bao gồm cả trạng thái cân bằng và phá vỡ cân bằng.Những yếu tố vô sinh của mối trờng có tác động quan trọng của 2 trạng thái này.Khi trong môi trờng khá ổn định, có một cơ chế điều hoà mật độ thì những yếu
tố vô sinh chỉ tác động theo kiểu gián tiếp là chủ yếu
Trang 20Trên cơ sở xem xét hàng loạt dữ liệu về sự biến động số lợng và các cơchế điều hoà số lợng, Viktorov (1967) đã tổng hợp khái quát thành sơ đồ chungcủa biến động số lợng côn trùng Một trong những đặc trng của quần thể là mật
độ cá thể trong quần thể đợc xác định bởi sự tơng quan của các quần thể tăngthêm và giảm bớt đi số lợng cá thể Tất cả các yếu tố biến động số lợng đều tác
động đến các quá trình này khi chúng làm thay đổi sức sinh sản, tỷ lệ tử vong và
sự di c của các cá thể Các yếu tố vi sinh mà trớc tiên là điều kiện khí hậu thờitiết tác động biến đổi lên côn trùng đợc thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thôngqua thức ăn, thiên địch
Sự điều hoà đợc bảo đảm bằng sự tồn tại của các mối liên hệ ngợc trở lại,
điều đó phản ánh ảnh hởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản, tỉ lệ tử vong và
sự di c trực tiếp thông qua mối quan hệ bên trong loài cũng nh sự thay đổi dinhdỡng của thức ăn và đặc tính tích cực của thiên địch Chính nhờ mối quan hệ ng-
ợc này đã đảm bảo cho quần thể luôn luôn cân bằng giữa sự tăng lên và giảmxuống của số lợng cá thể trong quần thể (Phạm Bình Quyền, 1994) [41]
Sự tăng lên của số lợng quần thể thờng trùng với sự giảm sức sinh sản củachúng, sự tăng tỷ lệ chết của ấu trùng và nhộng (thay đổi tốc độ phát triển và t-
ơng quan giới tính (Vũ Quang Côn, 1979; Viktorov, 1967; Klamp, 1964)
Trang 21Hình 1.2 Sơ đồ chung của động thái số lợng côn trùng (Viktorov, 1967).
Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điều hoà
số lợng cá thể ở cả mật độ thấp đợc xác nhận trong thực tiễn của phơng phápsinh học đấu tranh chống côn trùng gây hại Còn đối với các loài ký sinh và ănthịt chuyên hoá chúng có hoạt động trong phạm vi rộng hơn của mật độ quầnthể (con mồi) nhờ khả năng tăng số lợng với sự gia tăng mật độ của sâu hại
Điều này đã đợc ghi nhận trong thực tế ở những trờng hợp có ngỡng khống chế
sự bùng phát sinh sản hàng loạt của sâu hại bởi sinh vật ăn côn trùng chuyên hoávai trò quan trọng của ký sinh ăn thịt đợc coi là yếu tố, điều hoà số lợng của côntrùng và đợc thực hiện ở 2 phản ứng đặc trng là phản ứng số lợng và phản ứngchức năng
Phản ứng số lợng thể hiện khi gia tăng số lợng vật ăn thịt, vật ký sinh.Phản ứng chức năng đợc biểu thị ở chỗ khi mật độ quần thể vật mồi (vật chủ) giatăng thì số lợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt (vật ký sinh) cũngtăng lên
Quan hệ trong loài
Trang 22Nh vậy, sự điều hoà số lợng côn trùng đợc thực hiện bằng một hệ thốnghoàn chỉnh các cơ chế điều hoà liên tục kế tiếp nhau Các cơ chế điều hoà rất tốt
ở cả những loài có số lợng cao và cả những loài có số lợng thấp Phòng trừ tổnghợp sâu hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ tơng hỗ giữa cây trồng sâu hại
- thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp và các nguyên tắc sinh thái, tính đadạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp
1.1.1.4 Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái là một hệ thống cấu trúc tơng đối ổn định bao gồm quần xãsinh vật và sinh cảnh của nó tơng tác với nhau nh một thể thống nhất tạo nênchu trình tuần hoàn vật chất và năng lợng trong tự nhiên
Hệ sinh thái nông nghiệp (Agroecosystem) là hệ sinh thái đợc con ngờithiết lập dùng với mục đích sản xuất nông nghiệp nh: trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng thuỷ sản ) để lấy ra các sản phẩm lơng thực thực phẩm
Hệ sinh thái nông nghiệp là sự tồn tại của sinh vật bao gồm các sinh vậtsống nh: cây trồng, cỏ dại, chuột, rắn, sâu hại, côn trùng ăn thịt, côn trùng kýsinh, trong môi trờng nhất định
Con ngời không ngừng cải tạo chỉnh theo hớng có lợi cho mình tạo ranông sản có ích phục vụ đời sống vật chất Do đó mà hệ sinh thái nông nghiệp
đơn giản hơn về thành phần loài hệ sinh thái tự nhiên Để phá vỡ một hệ sinhthái là vô cùng khó khăn phức tạp, liên quan đến môi trờng, sinh vật sản xuất(cây trồng), sinh vật tiêu thụ Mà yếu tố môi trờng đối với chúng là phức tạp và
dễ bị biến đổi nên hệ sinh thái trở nên mảnh dẻ, kém bền vững dễ bị phá huỷ bởimột sự thay đổi bất kỳ một sự thay đổi bất thờng của nhân tố môi trờng
Do đó hệ sinh thái nông nghiệp muốn tồn tại thì cần phải có sự tác độngcủa con ngời Tuy nhiên cây trồng theo quy luật tự nhiên là thức ăn của nhiềuloài sinh vật Hệ sinh thái nông nghiệp càng đợc chăm sóc thì cây trồng càngphát triển tốt là nguồn thức ăn tốt cho sinh vật đó Chúng hoạt động mạnh tíchluỹ số lợng phát triển thành dịch, do đó mà tác động đến toàn bộ hệ sinh thái
Trang 23nông nghiệp Các loài sinh vật gây hại cho cây trồng chiếm giữ những khâu nhất
định trong chuỗi dây chuyền dinh dỡng, tham gia một cách tự nhiên vào chu
trình tuần hoàn vật chất
Sự thích nghi qua lại của sinh vật cũng chỉ là tơng đối và có mâu thuẫn
Hơn nữa các quần thể còn chịu tác động của ngoại cảnh một cách không đồng
nhất Vì vậy, sự cân bằng mà chúng ta quan sát đợc trong một tự nhiên luôn
luôn có cơ hội bị phá vỡ Để điều khiển hệ sinh thái nông nghiệp một cách có
hiệu quả phục vụ lợi ích của con ngời Cần dựa trên cấu trúc của sinh quần trên
cơ sở đó
Hình 1.3 Cấu trúc của sinh quần hệ sinh thái đồng ruộng
Các loài trong hệ thống ký sinh - vật chủ hay vật bắt mồi ăn thịt - vật
mồi đã dẫn đến những thay đổi mật độ quần thể có tính chu kỳ của cả 2 loài
Khi mật độ sâu hại tăng thì kéo theo thiên địch tăng và đến khi mật độ sâu hại
giảm thì mật độ thiên địch giảm và mật độ sâu hại lại bắt đầu tăng
Đặc trng của sự tác động qua lại trong hệ thống ký sinh - vật chủ, bắt
mồi - ăn thịt Con mồi là sự chậm trễ của ký sinh hay bắt mồi ăn thịt đối với sự
thay đổi mật độ của ký chủ hay con mồi
Dịch hại là một trong những nguyên nhân chính gây tổn thất về năng
suất và phẩm chất cây trồng Dịch hại làm giảm năng suất, khả năng tạo năng
suất không bình thờng Sinh vật gây hại còn tiết ra chất làm rối loạn hoạt động
sống của tế bào, làm phẩm chất cây trồng kém đi rõ rệt, giảm giá trị nông sản
Trong tự nhiên không có loài sinh vật nào gây hại, cũng không có loài
sinh vật nào có lợi Mỗi loài đều có một vị trí nhất định trong mạng lới dinh
d-ỡng của hệ sinh thái, chúng thực hiện những chức năng riêng trong chu trình
tuần hoàn vật chất tự nhiên Sâu hại cây trồng là một trạng thái tự nhiên của hệ
sinh thái nông nghiệp, nhng xét góc độ có ích của nó đối với con ngời thì chúng
là những sinh vật có hại
Thiên địch tự nhiên
Sinh vật khác Cây trồng
Sâu bệnh hại
Trang 24Đối với dịch hại thì chuỗi thức ăn và lới thức ăn là mắt xích trong mạng lớidinh dỡng của quần xã, trong đó có các loài thiên địch - các sinh vật có ích IPM
đợc tiến hành theo nguyên tắc sinh thái là sử dụng nhiều biện pháp để giữ choquần thể dịch hại dới ngỡng gây hại kinh tế
ở vòng tuần hoàn vật chất các loài sinh vật hài hoà với nhau khi hệsinh thái hoạt động bình thờng, do đó đảm bảo hệ sinh thái tồn tại và phát triển
Trên cơ thể sinh vật và cây trồng có rất ít loài cùng tồn tại, trong sốsinh vật đó có loài cần thiết cho hoạt động sống của cây trồng, bên cạnh có loàilấy cây trồng làm thức ăn là loài có hại, nhng không phải tất cả các sinh vật lấycây trồng làm thức ăn đều là dịch hại với con ngời nh côn trùng ăn cỏ dại, côntrùng bắt mồi, ký sinh là những sinh vật có ích chúng điều hoà quần thể dịch hạigiữ đợc số lợng thích hợp trong hệ sinh thái
Nh vậy: “Sinh vật có lợi hay có hại không phải là thuộc tính của mộtsinh vật nào đó mà là đặc tính loài đó trong mối quan hệ nhất định của mỗi hệsinh thái”
Các loài sinh vật vừa là điều kiện tồn tại của nhau vừa là yếu tố hạn chế
nhau trong mỗi chuỗi dinh dỡng của chu trình tuần hoàn vật chất Vì vậy dịchhại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp (Hà QuangHùng, 1998) [15]
1.1.1.5 Đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp
Việc sử dụng đa dạng sinh học và bảo vệ đa dạng sinh học là vấn đềquan trọng đợc những nhà khoa học quan tâm Theo Odum (1975), tỷ lệ số lợngloài và các'' chỉ số phong phú " (số lợng, sinh khối, năng suất) gọi là chỉ số đadạng về loài Sự đa dạng về loài thờng không lớn trong các hệ sinh thái bị giớihạn bởi các yếu tố vật lý, nghĩa là trong các hệ sinh thái bị phụ thuộc rất nhiềucác yếu tố giới hạn vật lý - hoá học và rất lớn trong các hệ sinh thái bị khốngchế bởi các yếu tố sinh học Sự đa dạng có quan hệ trực tiếp với tính ổn định,
Trang 25song không biết đợc là đến mức độ nào thì quan hệ đó là nguyên nhân kết quả(Odum E P, 1975) [40]
Quỹ quốc tế và bảo tồn thiên nhiên (WWF, 1989) định nghĩa '' Đadạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất là hàng triệu loài thựcvật, động vật, vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong đó các loài và là hệ sinhthái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trờng" Do vậy, ĐDSH đợc xem 3mức độ
ĐDSH cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vikhuẩn đến các loài thực vật, động vật và các loài nấm, ở mức độ phân tử ĐDSHbao gồm cả sự khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lýcũng nh sự khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể
ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã sinh vật tồn tại và
sự khác biệt của các mối tơng tác giữa chúng với nhau (Richard B, Primark(1999) [52]
ĐDSH là một khái niệm chỉ tất cả các loài thực vật, động vật, vi sinhvật và những hệ sinh thái mà sinh vật là một bộ phận cấu thành Đó là một thuậtngữ bao trùm đối với mức độ biến đổi cả thiên nhiên, gồm cả số lợng và tần suấtxuất hiện của các hệ sinh thái, các loài hay gen trong một tập hợp đã biết
Tuỳ theo các điều kiện cụ thể về khu vực nghiên cứu số lợng và chất ợng mẫu, có thể sử dụng các chỉ số ĐDSH sau: Chỉ số đa dạng Shannon -Weiner, chỉ số đa dạng Margalef, chỉ số Fisher, chỉ số Jaccar - Sorenxen Trong
l-đó chỉ số chỉ số đa dạng Shannon - Weiner, chỉ số đa dạng Margalef đợc sửdụng rộng rãi hơn cả trong quá trình đánh giá mức độ ĐDSH loài (O dum E P,1975) [40]
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cây lạc - sâu cuốn lá - côn trùng ký sinh là một trong những mắt xích
đảm bảo sự cân bằng sinh học trên sinh quần ruộng lạc Song sự cân bằng này
đã bị phá vỡ do tác động tiêu cực của con ngời vì lợi ích kinh tế
Trang 26Theo điều tra thống kê thành phần côn trùng ký sinh trên nhóm sâucuốn lá hại lạc ở Nghệ An trong những năm qua khá đa dạng Tuy nhiên việcứng dụng nó trong phòng trừ sâu hại cha đợc chú ý Trong công cuộc phòng trừsâu cuốn lá nói riêng và các sâu khác hại lạc nói chung để bảo vệ cây trồng ngờidân đã sử dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp hoá học đợc sử dụng phổbiến, ngay cả tổng hợp (IPM) thì nó đã để lại những hậu quả vô cùng to lớn nh:
ô nhiễm môi trờng, tính kháng thuốc của sâu hại, bùng phát dịch hại mới, d lợngthuốc hoá học trong các sản phẩm nông nghiệp, làm mất cân bằng tự nhiên
Để bảo vệ đợc hệ sinh thái tự nhiên, hạn chế thấp nhất gây ô nhiễmmôi trờng, giảm thiểu đợc thuốc hoá học trên cây trồng mà vẫn đem lại hiệu quảkinh tế cao thì sử dụng biện pháp sinh học là cần thiết Muốn thực hiện đợc điềunày thì việc điều tra nghiên cứu và lợi dụng các loài thiên địch trong tự nhiên,
đặc biệt là các loài côn trùng ký sinh rất có ý nghĩa
Nh ta đã biết trong tự nhiên tồn tại rất nhiều loài thiên địch của các loàisâu hại Khai thác chúng để sử dụng trong phòng trừ dịch hại là việc làm rất cầnthiết Trong điều kiện thâm canh và chuyên canh của sản xuất nông nghiệp hiệnnay, việc bảo vệ duy trì và phát triển quần thể thiên địch trong tự nhiên đợc coi
là một trong những hớng chính của BPSH chống dịch hại
Theo Pavlov (1983) quần thể của các loài thiên địch có sẵn trong tựnhiên lớn gấp hàng ngàn lần so với những quần thể của chúng đợc nhân nuôitrong các xởng sinh học để thả vào tự nhiên
1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và côn trùng ký sinh của chúng
1.2.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc và thiên địch của chúng trên thế giới
1.2.1.1.Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại lạc
Smith và Barfield (1982) đã thống kê danh mục sâu hại lạc gồm 360loài ở các vùng trồng lạc khác nhau trên thế giới Trong đó bộ cánh vảy
Trang 27(Lepidoptera) có 60 loài Nhóm sâu chích hút có 100 loài, trong đó có 19 loài bọtrĩ gây hại chính trên lạc.
Tại Đài Loan, theo thống kê Chen (1987) có 156 loài bọ trĩ đợc pháthiện trên cây trồng khác nhau, 70 loài gây hại trên cây lạc, đặc biệt có 11 loàithờng xuyên xuất hiện và phá hoại đáng kể
Tại ấn Độ có tới 2500 loài rầy xanh phá hoại hầu hết trên cây trồngtrong đó có nhiều loài hại lạc Tại ấn Độ, loài (Empoasca kerri Pruthi) là loài
sâu hại lạc quan trọng, còn ở Mỹ thì loài rầy xanh (E fabae Harris) là loài gây
hại có vai trò kinh tế cho các vùng trồng lạc ở phía Nam ở Châu Phi loài(E.dolichi Paoli), còn các vùng trồng lạc Đông - Nam Châu á thì rầy xanh
(Orosius argentatus) là loài có vai trò quan trọng bởi vì chính nó là véc tơ
truyền các bệnh virut trên lạc
Kết quả nghiên cứu Hill và Waller (1985) [81] chỉ ra rằng trên cây lạccủa vùng nhiệt đới có 8 loài sâu hại chính và 40 loài gây hại thứ yếu Những loàigây hại đặc biệt nguy hiểm nh sâu khoang (Spodoptera litura), sâu xám
(Agrotis ypsilon), sâu xanh (Helicoverpa armigera).
Tác giả Ching Tieng Tseng (1991) [76] nghiên cứu tại Trung Quốc chobiết, các loài sâu cánh vảy ảnh hởng lớn đến hiệu quả kinh tế của sản xuất lạcbao gồm sâu khoang (Spodoptera litura), sâu keo da láng (Spodoptera exiuga),
sâu xanh (Helicoverpa armigera) Tổng giá trị phòng trừ các loài sâu này ớc
tính vào khoảng 5 tỷ nhân dân tệ
Ranga Rao và Wightman (1993) [87] khi điều tra thành phần loài bọ trĩgây hại chủ yếu cho lạc (Scirtothrips dosalip; Thrips Palni và Frankliniell Schultrei).
Nhiều nghiên cứu đã xác định đặc tính sinh học, sinh thái học của một
số loài sâu hại bộ cánh vảy, bọ trĩ, rầy xanh Đây là một trong những cơ sở khoahọc quan trọng định hớng cho chiến lợc trên cây lạc
Trang 281.2.1.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc
Thiên địch là kẻ thù tự nhiên của dịch hại, chúng luôn tồn tại trên đồngruộng, có vai trò điều hoà mật độ và kìm hãm, hạn chế sự phát sinh thành dịchcủa sâu hại lạc Kết quả nghiên cứu ở nhiều nớc trên thế giới cho thấy thiên địchcủa sâu hại lạc khá phong phú bao gồm các loài ký sinh, BMAT và VSV gâybệnh Nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc Ranga Rao và Winghtman (1994)[86] đã xác định đợc 48 loài ăn thịt, 71 loài ký sinh, 25 loài tuyến sinh trùng vàVSV gây bệnh
Theo Zakhorenco (1979) [69] thì ở vùng châu thổ sông Missisipi, ngời
ta dùng ong Apantales thả trên bông, đậu tơng và thuốc lá làm giảm thiệt hại
đ-ợc chi phí 4 lần dùng thuốc hoá học
ở trung tâm vùng ấn Độ, tác giả Nagarkahi (1982) [83] Cho biết: Sâukhoang bị loài ong ký sinh trứng Trichogramma spp, và một số loài vi rút khống
chế số lợng rất tốt
Theo Waterhouse (1987) [92], sâu khoang bị 46 loài ký sinh: 36 loàithuộc bộ cánh màng(78,26%) và 10 loài thuộc bộ 2 cánh (21,74%) phần lớn cácloài ký sinh pha sâu non (29) loài, có 10 loài ký sinh pha trứng, 7 loài còn lạipha nhộng
Điều tra nghiên cứu sâu khoang (Spodoptera litura) trong 17 vụ trồng
lạc cho thấy, tỷ lệ sâu chết do ký sinh từ 10 - 36%, ký sinh chủ yếu là ruồi họTachinidae (gồm những loài phổ biến là Taribaea orbata, Exarista xanthopis)
và một số loài ong ký sinh sâu non (Inchneumon sp.) Sự xuất hiện và hiệu quả
ký sinh cũng khác nhau và vào những thời vụ khác nhau, hoạt động ký sinh sâunon trong mùa ma cao hơn (16%) so với sau mùa ma (12%)
Smith và Barfield (1982) nghiên cứu tác nhân gây chết của loài sâuxanh (Heliothis virescen) ở vùng Đông - Nam nớc Mỹ Kết quả cho thấy có từ 3
-83% trứng của các loài sâu trên bị ong mắt đỏ (Trichogramma sp) ký sinh các
loài sâu non (Microplitis croceipes, Eucelatoria armigera) và vi rút Nuclear