Chương 4 cung cấp kiến thức về chiến lược cạnh tranh. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Chiến lược cạnh tranh tổng quát, những yêu cầu khác của các chiến lược tổng quát, rủi ro của các chiến lược cạnh tranh tổng quát.
Trang 1CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 11/30/
Trang 2Nội dung chính
1. Chiến lược cạnh tranh tổng quát
2. Những yêu cầu khác của các chiến lược tổng
Trang 3Chiến lược cạnh tranh
Thời kì sơ khai Ngày nay
Trang 5Chiến lược cạnh tranh
Trang 6Chiến lược cạnh tranh
Sự chọn lựa
Công nghệ
Trang 7Chiến lược cạnh tranh
• Nền tảng cơ bản để hoạt động của doanh nghiệp
đạt mức trên trung bình trong dài hạn chính là lợi
Trang 8Lợi thế cạnh tranh
• nằm ở vị trí trung tâm trong thành tích hoạt động
của doanh nghiệp
• xuất phát từ giá trị mà doanh nghiệp mang đến
cho khách hàng, được tạo ra và sử dụng trong
cạnh tranh khi không doanh nghiệp nào khác có
Trang 11Chiến lược cạnh tranh
Tổng chi phí thấp Khác biệt hoá
Tập trung vào chi phí Tập trung vào khác biệt hóa
“Kẹt” giữa các chiến lược
Trang 12Chiến lược cạnh tranh
• không có chiến lược nào phổ biến hơn hay hứa
hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cho doanh
nghiệp
• mức độ hiệu quả của mỗi chiến lược phụ thuộc:
• những cơ hội và thách thức đến từ môi trường
phải lựa chọn chiến lược trên cơ sở đáp ứng được
sự nhất quán giữa những cơ hội và thách thức
trong môi trường ngoại vi cũng như những điểm
mạnh của môi trường nội bộ
Trang 13Chiến lược tổng chi phí thấp
thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Trang 14Chiến lược tổng chi phí thấp
giúp bảo vệ doanh nghiệp trước các khách hàng hùng mạnh
Trang 15Chiến lược tổng chi phí thấp
bảo vệ chống lại
các nhà cung cấp
hùng mạnh
tạo ra những rào cản gia nhập đáng kể về mặt lợi thế kinh tế nhờ quy mô hoặc lợi thế chi phí
đặt doanh nghiệp
ở một vị trí thuận lợi đối với các sản phẩm thay thế so với các đối thủ trong ngành
Trang 16Chiến lược tổng chi phí thấp
cơ sở sản xuất
có quy mô
hiệu quả
cắt giảm chi phí nhờ kinh nghiệm
kiểm soát chi phí (R&D, bán hàng, quảng cáo…
đòi hỏi thị phần cao hoặc những lợi thế
khác
Trang 17Chiến lược tổng chi phí thấp
Chi phí thấp
thiết kế sản
phẩm phải dễ
chế tạo
duy trì dòng sản phẩm rộng để dàn trải chi phí phục vụ tất cả
các nhóm khách hàng lớn à
Trang 18Chiến lược tổng chi phí thấp
đầu tư vào những
thiết bị tiên tiến, định
giá cạnh tranh thị phần cao
giành được thị phần
Lợi nhuận
Tái
đầu
tư
Trang 19Chiến lược khác biệt hóa
• đặc trưng hóa sản phẩm hay dịch vụ, tạo ra
những thuộc tính khác biệt so với sản phẩm của
các doanh nghiệp trong toàn ngành
• không cho phép doanh nghiệp coi nhẹ chi phí
nhưng đó không phải là mục tiêu chiến lược
Trang 20Chiến lược khác biệt hóa
Khác biệt hóa
thương hiệu
công nghệ
tính năng dịch vụ
khách hàng
mạng lưới đại
lý
các khía cạnh khác
Trang 21Chiến lược khác biệt hóa
• Khác biệt hoá, nếu đạt được, sẽ là một chiến
lược bền vững để thu được lợi nhuận trên mức
bình quân trong ngành vì nó thiết lập một vị trí
vững chắc để đối phó với năm yếu tố cạnh
tranh, mặc dù theo một cách khác với chiến lược
Trang 22Chiến lược khác biệt hóa
• tạo ra sự bảo vệ chống
lại cạnh tranh nhờ sự
trung thành với nhãn
hiệu của khách hàng
• làm tăng lợi nhuận à
tránh việc phải theo
đuổi chiến lược chi
Trang 23Chiến lược khác biệt hóa
đối thủ cần phải vượt
qua tính đặc trưng của
sản phẩm tạo ra những
rào cản gia nhập
Trang 24Chiến lược khác biệt hóa
• tạo ra lợi nhuận cao
hơn à đối phó với
Trang 25Chiến lược khác biệt hóa
Trang 26Chiến lược khác biệt hóa
Trang 27Chiến lược khác biệt hóa
Trang 28Chiến lược tập trung
• Tập trung vào một nhóm khách hàng, một phân
đoạn sản phẩm hay một thị trường địa lý cụ thể
• Các hình thức:
• tập trung vào chi phí
• tập trung vào khác biệt hóa
Trang 29Chiến lược tập trung
doanh nghiệp có khả năng thực hiện mục tiêu
chiến lược hẹp hiệu quả hơn so với các đối thủ
đang cạnh tranh với mục tiêu rộng hơn
Trang 30Chiến lược tập trung
một số hạn chế
về thị phần à
đánh đổi giữa mức lợi nhuận
và doanh
số bán
có thể hoặc không đòi hỏi sự đánh đổi
về tổng chi phí
Trang 31“Kẹt” giữa các chiến lược
• không phải doanh nghiệp nào cũng có thể phát
triển chiến lược của mình theo một trong ba
hướng (chi phí thấp, đặc trưng hóa hay tập trung)
– nghĩa là vẫn tồn tại những doanh nghiệp đang
“kẹt” giữa các chiến lược
Trang 32“Kẹt” giữa các chiến lược
thấp
Trang 33“Kẹt” giữa các chiến lược
“Kẹt” giữa các chiến lược
Trang 34“Kẹt” giữa các chiến lược
Trang 35Những yêu cầu khác của các
chiến lược tổng quát
Chiến lược
tổng quát
Kỹ năng và nguồn lực thường dùng
Yêu cầu tổ chức phổ biến
Chiến lược chi
phí thấp • Đầu tư liên tục và có
khả năng tiếp cận nguồn vốn
• Có kỹ năng về kỹ thuật sản xuất
• Giám sát chặt chẽ lao động
• Các sản phẩm được thiết kế để dễ chế tạo
• Hệ thống phân phối chi phí thấp
• Kiểm soát chi phí chặt chẽ
• Thường xuyên có báo cáo chi tiết về kiểm soát
• Tổ chức và phân chia trách nhiệm theo cơ cấu
• Khuyến khích dựa trên cơ sở những mục tiêu định
Trang 36Những yêu cầu khác của các
chiến lược tổng quát
Chiến lược
khác biệt hóa
• Khả năng marketing mạnh
• Nhanh nhạy, sáng tạo
• Năng lực nghiên cứu cơ bản mạnh
• Danh tiếng về chất lượng hay công nghệ hàng đầu
• Có truyền thống lâu dài hoặc có tập hợp kỹ năng đặc biệt thu được từ các ngành kinh doanh khác
• Hợp tác chặt chẽ với các kênh phân phối
• Điều phối tốt giữa các bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm,
marketing
• Đánh giá và khuyến khích chủ quan thay vì đánh giá lượng hóa
• Cuốn hút lao động
có kỹ năng cao, nhà khoa học và những nhân viên sáng tạo
Trang 37Những yêu cầu khác của các
chiến lược tổng quát
Chiến lược tổng
quát
Kỹ năng và nguồn lực thường dùng
Yêu cầu tổ chức phổ biến
Chiến lược trọng
tâm
Kết hợp các chính sách trên hướng vào một mục tiêu chiến lược cụ thể
Kết hợp các chính sách trên hướng vào một mục tiêu chiến lược cụ thể
Trang 38Rủi ro
• Cơ bản:
• Không thể thực hiện được chiến lược
• Giá trị của những lợi thế chiến lược thu được bị
Trang 39Rủi ro của chiến lược chi phí
thấp
• Đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc đầu tư vào các
thiết bị tiên tiến để có chi phí thấp
• Công nghệ thay đổi làm vô hiệu hoá các khoản
đầu tư và kinh nghiệm
• Những cơ sở để thực hiện chi phí tối ưu bị giảm
sút – lạm phát chi phí thu hẹp khả năng duy trì sự
khác biệt về giá
• Không tiếp cận được khác biệt hóa
• Các đơn vị tập trung vào chi phí vẫn đạt được chi
Trang 40Rủi ro của chiến lược chi
phí thấp
• 1920: Ford dẫn đầu về chi phí bằng cách hạn chế
mẫu mã và chủng loại sản phẩm, sử dụng thiết bị
tự động hoá cao, giảm chi phí…
• Thu nhập tăng, khách hàng muốn sắm chiếc xe
thứ hai à chú tâm đến mẫu mã, kiểu dáng …
• General Motors tận dụng cơ hội phát triển với đủ
lược
Trang 41Rủi ro của chiến lược khác biệt
hóa
• Khác biệt hóa không thể giữ vững được khi:
• Đối thủ cạnh tranh sao chép
• Những cơ sở để thực hiện khác biệt hóa trở nên ít
quan trọng hơn với người mua
• Không tiếp cận được chi phí tối ưu – sự khác biệt
quá lớn giữa các đối thủ chi phí thấp và doanh
nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt hoá
• Các đơn vị tập trung vào khác biệt hóa vẫn có sự
khác biệt tốt hơn trong những phân khúc thị
Trang 42Rủi ro của chiến lược tập trung
• Các đối thủ có mục tiêu diện rộng đã lấn chiếm
phân khúc:
• Khác biệt giữa phân khúc này so với các phân
khúc khác bị thu hẹp
• Lợi thế của dòng sản phẩm rộng đã gia tăng
• Những đối thủ mới có chiến lược tập trung đã
phân chia nhỏ hơn các phân khúc thị trường
Trang 43“We know what happens to people who
stay in the middle of the road They get run
over.”
Aneurin Bevan (founder UK National Health Service)