1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp 1705 câu bài tập viết lại câu và nối câu có đáp án ôn thi tốt nghiệp THPT (file word)

719 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp 1705 câu bài tập viết lại câu và nối câu có đáp án ôn thi tốt nghiệp THPT
Người hướng dẫn Cô Quỳnh Trang Moon
Định dạng
Số trang 719
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn B Because + clasue: bởi vì Dịch: Bởi vì trưởng nhóm không giải thích được nguyên nhân của vấn đề, nên anh ấy không đưa ra giảipháp nào cả.. Khi chủ ngữ củ

Trang 1

BÀI TẬP NỐI CÂU

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 1: She helped us a lot with our project We couldn’t continue without her.

A Unless we had her contribution, we could continue with the project.

B But for her contribution, we could have continued with the project.

C If she hadn’t contributed positively, we couldn’t have continued with the project.

D Provided her contribution wouldn’t come, we couldn’t continue with the project.

Question 2: Hemingway developed a very concise writing style His name is well- known throughout the

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 1

Question 3: I didn’t arrive in time I was not able to see her off.

A I arrived very late to say goodbye to her.

B She had left because I was not on time.

C I was not early enough to see her off.

D I didn’t go there, so I could not see her off.

Question 4: I understand why you detest her I’ve finally met her.

A I understand why you don’t like her due to I’ve lastly met her.

B Now that I have finally met her, I understand why you hate her.

C I met her and I know your feeling.

D Since I finally met her, I understand why you like her.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 2

Question 5: He is very intelligent He can solve all the problems in no time.

A So intelligent is he that he can solve all the problems in no time.

B He is very intelligent that he can solve all the problems in no time.

Trang 2

C An intelligent student is he that he can solve all the problems in no time.

D So intelligent a student is he that he can solve all the problems in no time.

Question 6: The leader failed to explain the cause of the problem He did not offer any solutions.

A Though the leader failed to explain the cause of the problem, he did not offer any solutions.

B Because the leader failed to explain the cause of the problem, he did not offer any solutions.

C The leader failed to explain the cause of the problem nor did he offer any solutions.

D Because the leader did not offer any solutions, he failed to explain the cause of the problem.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 3

Question 7: Our products are environmentally- friendly We package all of them in recyclable materials.

A Packing our products in recyclable materials, we made them environmentally - friendly.

B Our products are packaged in recycled materials to be environmentally-friendly.

C The recyclable package of our products makes them look environmentally-friendly.

D Packed in recyclable materials, our products are environmentally-friendly.

Question 8: Some economists argue that new technology cause unemployment Others feel that it allows

more jobs to be created

A Some economists argue that new technology causes unemployment, so others feel that it allows

more jobs to be created

B Arguing that new technology causes unemployment, other economists feel that it allows more

jobs to be created

C Besides the argument that new technology causes unemployment, some economists feel that it

allows more jobs to be created

D Some economists argue that new technology causes unemployment whereas others feel that it

allows more jobs to be created

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 4

Question 9 Transportation has been made much easier thanks to the invention of car However, cars are

the greatest contributor of air pollution

A The invention of cars has made transportation much easier, but cars are among the greatest

contributors of air pollution

B However easier the invention of cars has made transportation, it is cars that among the greatest

contributors of air pollution

C Although the invention of cars has made transportation much easier, cars are the greatest

contributor of air pollution of air

D Although the invention of cars has made transportation much easier, people use cars to contribute

to the pollution of air

Trang 3

Question 10: Mr George is a famous author Mr George is also an influential speaker.

A Mr George is neither a famous author nor an influential speaker.

B Mr George likes writing famous books and making speeches.

C Mr George is a famous author, and he is also an influential speaker.

D Mr George writes famous books, but he doesn’t know much about speeches.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 5

Question 11: The history of the United States is not long It is interesting.

A The history of the United States is too long to be interesting.

B The history of the United States is not long enough to be interesting.

C The history of the United States is interesting whereas not long.

D The history of the United States is not long but interesting.

Question 12: She is intelligent She can sing very well.

A Intelligent as she is, she also can sing very well.

B Not only is she intelligent but she can also sing very well.

C She is intelligent, so she can sing very well.

D Not only intelligent is she but she also can sing very well.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 6

ĐÁP ÁN BÀI TẬP NỐI CÂU 1: C

Đề: Cô ấy đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong dự án của chúng tôi Chúng tôi đã không thể tiếp tục màkhông có cô ấy

Dựa vào nghĩa câu đã cho → viết lại dùng câu điều kiện loại III diễn tả điều kiện không có thật ở quá khứ

Đề: Tôi đã không đến kịp giờ Tôi không thể tiễn cô ấy

Cấu trúc: adv/ adj + enough + to V: đủ…để làm gì

Dịch: Tôi đã không đến đủ sớm để tiễn cô ấy

4: B

Trang 4

Đề: Tôi hiểu tại sao bạn ghét cô ta Tôi cuối cùng cũng đã gặp cô ta.

Now that + clause…: bởi vì…

Dịch: Bởi vì cuối cùng tôi cũng đã gặp cô ta, nên tôi hiểu tại sao bạn ghét cô ta

5: A

Đề: Anh ấy rất thông minh Anh ấy có thể giải quyết tất cả các vấn đề nhanh chóng

Cấu trúc đảo ngữ: So + adj/adv + S + to be/ V + that + clause: quá…đến mức…

Dịch: Anh ấy quá thông minh đến mức anh ấy có thể giải quyết tất cả các vấn đề nhanh chóng

6: B

Đề: Trưởng nhóm không giải thích được nguyên nhân của vấn đề Anh ấy không đề ra giải pháp nào cả Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn B

Because + clasue: bởi vì

Dịch: Bởi vì trưởng nhóm không giải thích được nguyên nhân của vấn đề, nên anh ấy không đưa ra giảipháp nào cả

7: D

Đề: Sản phẩm của chúng tôi thân thiện với môi trường Chúng tôi đóng gói chúng trong vật liệu có thể táichế Khi chủ ngữ của 2 mệnh đề là một, có thể rút gọn chủ ngữ mệnh đề trước bằng V-ing (nếu mang nghĩa chủ động) hoặc PII (nếu mang nghĩa bị động)

Dựa vào nghĩa → mệnh đề rút gọn mang nghĩa bị động → chọn D

Dịch: Được đóng gói trong vật liệu có thể tái chế, các sản phẩm của chúng tôi thân thiện với môi trường

8: D

Đề: Một số nhà kinh tế tranh luận rằng những công nghệ mới gây ra nạn thất nghiệp Những người khácthì cảm thấy rằng nó cho phép nhiều công việc mới được tạo ra Whereas: trong khi (dùng để nối 2 hànhđộng, 2 quan điểm độc lập với nhau)

Dịch: Một số nhà kinh tế tranh luận rằng những công nghệ mới gây ra nạn thất nghiệp, trong khi nhữngngười khác thì cảm thấy rằng nó cho phép nhiều công việc mới được tạo ra

9: Đáp án là C

Đề: Giao thông trở nên dễ dàng hơn nhờ phát minh của ô tô

Tuy nhiên, ô tô là nhân tố lớn nhất gây ô nhiễm không khí

Although + clasue, clasue: mặc dù

However + adj + S + be, clause: cho dù thế nào thì

Đáp án A, B sai vì câu đã cho không có “among”

Dựa vào nghĩa câu đã cho  đáp án C sát nghĩa nhất

Trang 5

Dịch: Mặc dù phát minh ra ô tô làm giao thông dễ dàng hơn, nhưng ô tô là nhân tố đóng góp lớn nhất vào

ô nhiễm không khí

10: Đáp án là C

Đề: Ngài George là 1 nhà văn nổi tiếng Ngài George cũng là 1 diễn giả có tầm ảnh hưởng

Dựa vào nghĩa câu đã cho => chọn C

Dịch: Ngài George là 1 nhà văn nổi tiếng, và ông cũng là 1 diễn giả có tầm ảnh hưởng

Đề: Cô ấy thông minh Cô ấy có thể hát rất hay

Not only…but also: không những… mà còn

Cấu trúc đảo ngữ: Not only + trợ động từ + S + adj/ V (nguyên thể) + but + S + also + V…

Dịch: Cô ấy không những thông minh mà còn có thể hát rất hay

Trang 6

BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

Question 1|: This is the first time we have been to the circus.

A We have been to the circus some times before.

B We had been to the circus once before.

C We have ever been to the circus often before.

D We have never been to the circus before.

Question 2: She didn’t stop her car because she didn’t see the signal.

A If she saw the signal, she would have stopped her car.

B If she had seen the signal, she would have stopped her car.

C If she saw the signal, she would stop her car.

D If she had seen the signal, she would stop her car.

Question 3: I find myself at a loss to understand Harold’s behavior.

A I lost contact with Harold, so I couldn’t understand his behavior.

B I have to lose a lot to understand Harold’s behavior.

C I understood Harold’s behavior completely.

D I find Harold's behavior quite incomprehensible.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 1

Question 4: Although he was able to do the job, he wasn’t given the position.

A Because he couldn’t do the job, he wasn’t given the position.

B The position wasn’t given to him in spite of his ability to do the job

C He got the position despite being unable to do the job

D He was given neither the job nor the position

Question 5: He broke my watch.

Question 6: A child is influenced as much by his schooling as by his parents.

A Schooling doesn’t influence a child as much as his parents do.

B A child’s parents have greater influence on him than his schooling.

C A child can influence his parents as much as his schooling.

D A child's schooling influences him as much as his parents do.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 2

Trang 7

Question 7: I should have finished my work last night but I was exhausted

A I did finished my work last night thought I was exhausted

B I was exhausted so I didn’t finish my work yesterday as planned

C Last night I was exhausted but I tried to finish my work.

D My work was finished last night but I was exhausted

Question 8: “I will pay back the money, Gloria.” said Ivan.

A Ivan apologized to Gloria for borrowing her money.

B Ivan offered to pay Gloria the money back.

C Ivan promised to pay back Gloria’s money.

D Ivan suggested paying back the money to Gloria

Question 9: The journey will be about nine hours, whichever route you take.

A The journey will not last nine hours no matter which route you take.

B No matter which means you takes, it will take about nine hours.

C You can take the route you like, and it doesn’t take as long as nine hours.

D It doesn't matter which route you take, the journey will be about nine hours.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 3

Question 10: We couldn't solve the problem until our teacher arrived

A Not until we solved the problem could our teacher arrive.

B When our teacher arrived, we solved the problem.

C Until our teacher arrived, we were able to solve the problem.

D Not until our teacher arrived could we solve the problem.

Question 11: They advised locking the doors carefully at night

A They advised that the doors should be locked carefully at night.

B The doors were advised to be locked carefully at night.

C They advised the doors being locked carefully at night.

D They advised to lock the doors carefully at night.

Question 12: It was careless of you to leave the windows open last night.

A You shouldn’t leave the windows open last night.

B You are so careless that you left the windows open last night.

C You shouldn’t have left the windows open last night.

D You might have been careless because you left the windows open last night.

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 4 Question 13: She has known how to play the piano for 5 years.

Trang 8

A She didn’t play the piano 5 years ago.

B She started to play the piano 5 years ago.

C She played the piano 5 years ago.

D The last time she played the piano was 5 years ago.

Question 14: The boy was too fat to run far.

A The boy was very fat and couldn’t run far.

B The boy’s fatness didn’t stop him running far.

C The boy had to run a lot because he was too fat.

D The boy became ill because he was too fat.

Question 15: I thought she was the right person for the position, yet it turned put that she was quite

useless

A Because I was expecting her to be competent, I was shocked to see her perform rather badly.

B I was mistaken about her suitability for the position since she proved rather incompetent.

C Contrary to my initial impression, she was not totally unsuitable for the position.

D I was right in thinking that she was totally useless for the job

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 5

Question 16: No one has seen Linda since the day of the party.

A The party is going on without Linda

B No one has seen Linda for ages.

C Linda has not been seen since the day of the party.

D Linda is nowhere to be seen at the party.

Question 17: It started to rain at 2 o’clock and it is still raining.

A It has been raining at 2 o’clock.

B It has been raining since 2 o’clock

C It has been raining for 2 o’clock.

D It has been raining in 2 o’clock.

Question 18: I have tried hard but I can’t earn enough money.

A Although I have tried hard, I can’t earn enough money.

B In spite of I have tried hard, I can’t earn enough money.

C Despite I have tried hard, I can’t earn enough money.

D Although I have tried hard, but I can’t earn enough money

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2019- CÔ QUỲNH TRANG MOON – ĐỀ 6

ĐÁP ÁN BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU 1: D

Trang 9

Đề: Đây là lần đầu tiên tôi đến rạp xiếc.

Viết lại câu dùng thì HTHT → chọn D đúng nghĩa nhất

Dịch: Tôi chưa bao giờ đến rạp xiếc trước đó

2: B

Đề: Cô ấy không dừng xe lại bởi vì cô ấy không nhìn thấy biển hiệu

Viết lại câu dùng câu điều kiện loại III, diễn tả điều kiện không có thật ở quá khứ → chọn B

Dịch: Nếu cô ấy nhìn thấy biển hiệu, thì cô ấy đã dừng xe

3: D

Đề: Tôi cẩm thấy bối rối khi cố hiểu hành động của Harold

Find oneself at a loss: lúng túng, bối rối

Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn D đúng nghĩa nhất

Dịch: Tôi thấy hành động của Harold khá là khó hiểu

4: B

Đề: Mặc dù anh ấy có thể làm công việc, nhưng anh ấy không được giao cho vị trí đó

Although + clause… ~ In spite of + N/ V-ing…: mặc dù…nhưng…

Dịch: Vị trí đó không được giao cho anh ấy mặc dù khả năng làm được việc của anh ấy

Đề: Một đứa trẻ bị ảnh hưởng nhiều bởi giáo dục trường học như là bởi bố mẹ của nó

Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn D

Dịch: Giáo dục trường học của một đứa trẻ ảnh hưởng đến nó nhiều như là bố mẹ của nó ảnh hưởng

7: B

Đề: Đáng ra tôi hoàn thành xong công việc tối qua nhưng tôi đã quá kiệt sức

Dựa vào nghĩa câu đã cho → Chọn B

So: vì vậy (chỉ kết quả)

Dịch: Tôi đã kiệt sức vì vậy tôi không hoàn thành công việc ngày hôm qua như đã lên kế hoạch

8: C

Đề: “Tôi sẽ trả lại tiền cho bạn, Gloria.” Ivan nói

Dựa vào nghĩa của câu đã cho → câu thể hiện lời hứa S + promised + to V: hứa sẽ làm gì

Dịch: Ivan hứa sẽ trả lại tiền của Gloria

9: D

Trang 10

Đề: Chuyến đi sẽ mất khoảng 9 giờ, dù bạn có đi đường nào đi nữa.

Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn D

Dịch: Không ảnh hưởng bởi việc bạn chọn đi đường nào, chuyến đi sẽ mất khoảng 9 giờ

10: D

Đề: Chúng tôi không thể giải quyết vấn đề cho đến khi giáo viên đến

S1 + trợ động từ + not + V1 + until S2 + V2 ~ Not until S2 + V2 + trợ động từ + S1 + V1

Dịch: Mãi cho khi giáo viên của chúng tôi đến chúng tôi mới có thể giải quyết vấn đề

11: B

Đề: Tôi được họ khuyên khóa cửa vào ban đêm

Dựa vào nghĩa câu đã cho → chọn B đúng nhất

Dịch: Cửa được khuyên nên khóa lại cẩn thận vào ban đêm

Đề: Cô ấy đã biết cách chơi đàn piano được 5 năm trước

Dựa vào nghĩa câu đã cho => chọn B

Dịch: Cô ấy đã bắt đầu chơi piano từ 5 năm trước

14: Đáp án là A

Đề: Cậu bé quá béo để chạy được xa

Dựa vào nghĩa câu đã cho => chọn A

Dịch: Cậu bé quá béo và không thể chạy được xa

Đề: Không ai nhìn thấy Linda kể từ ngày diễn ra bữa tiệc Viết lại dùng thể bị động → chọn C

Dịch: Linda không được nhìn thấy kể từ ngày diễn ra bữa tiệc

17: B

Đề: Trời đã bắt đầu mưa lúc 2 giờ và vẫn đang mưa

Viết lại câu dùng thì HTHTTD Dùng “since” trước một mốc thời gian → chọn B

Dịch: Trời mưa suốt từ 2 giờ

Trang 11

18: A

Đề: Tôi đã rất cố gắng nhưng vẫn không thể kiếm đủ tiền

Although + clasue, clause: mặc dù… nhưng… ~ In spite of/ Despite + N/ V-ing, clasue

Dịch: Mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng tôi không thể kiếm đủ tiền

BÀI TẬP NỐI CÂU

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 1 The government have established some wildlife reserves They want to protect endangered

Question 2 He was suspected of stealing credit cards The police have investigated him for days.

A He has been investigated for days, suspected to have stolen credit cards.

B Suspecting to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

C Having suspected of stealing credit cards, he has been investigated for days.

D Suspected of stealing credit cards, he has been investigated for days.

( ĐỀ THI THỬ SỐ 1 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 3: She tried very hard to pass the driving test She could hardly pass it.

A Although she didn't try hard to pass pass the driving test, she could pass it.

B Despite being able to pass the driving test, she didn't pass it.

C Hard as she tried, she could hardly hard pass the driving test

D She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily

Question 4: It isn't just that the level of education of this school is high It's that it's also been consistent for years.

A The level of education in this school, which is usually quite high, shows only slight variations from

year to year

B The standard of education is not high in this school, but at least all the students are at the same level.

C Not only are the standards of education good in this school, but it has also maintained those

standards over the years

D It isn't fair to deny that this school is successful, as it has had the same high standards for many

years now

Trang 12

( ĐỀ THI THỬ SỐ 2 – Cô HƯƠNG FIONA)

Trang 13

Question 5 There is an important difference between humans and chimpanzees Chimpanzees walk

on four legs.

A There is an important difference between humans and chimpanzees that walk on four legs.

B Chimpanzees walk on four legs, so they are importantly different from humans.

C An important difference between humans and chimpanzees is that chimpanzees walk on four legs.

D There are important differences between humans and chimpanzees one of which is that chimpanzees

walk on four legs

Question 6 There were over two hundred people at Carl's trial, most of whom believed that he was not guilty of the crime.

A Carl had not committed the crime, and so more than 200 people came to his trial to show their

support

B The majority of more than 200 people at Carl's trial didn't think that he had committed the crime.

C Over 200 people coming to Carl's trial must have influenced the fact that he was not found guilty of

the crime

D When it was announced that Carl had been found not guilty of the crime, there were over 200

people in the audience at his trial

( ĐỀ THI THỬ SỐ 3 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 7 Forfearofwakingupthefamily,Trungtiptoedupstairs.

A Trung tiptoed upstairs because he didn't want to wake up the family.

B Trung tiptoed upstairs so as not to wake up the family.

C The family feared when Trung tiptoed upstairs.

D Trung tiptoed upstairs lest the family should be woken up.

Question 8.Thestudentnexttomekeptchewinggum.Thatbotheredmealot.

A The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.

B The student next to me kept chewing gum, bothered me a lot.

C The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.

D The student next to me kept chewing gum, bothering me a lot.

( ĐỀ THI THỬ SỐ 4 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 9 MaryknewhowbusyIwas.Sheofferedtohelpme.

A Because Mary knew my business, she offered to help me.

B Knowing how busy I was, Mary offered to help me.

C Mary knew how I was busy and offered to help me.

D Having known how busy I was, Mary offered to help me.

Question 10.Animalscan'tspeakourlanguage.Theycan'ttelluswhentheyareunhappyorannoyed.

Trang 14

A If animals could speak, they would be able to tell us when they are unhappy or annoyed.

B One day we could speak animals' language and know when they are happy or annoyed.

C We don't know when animals are unhappy or annoyed because we don't know their language.

D We don't understand animals because we can't speak their language.

( ĐỀ THI THỬ SỐ 5 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 11 Until I saw her for myself, I didn’t think that Naomi had been badly wounded.

A As soon as I saw Naomi, I knew that her injuries were very serious.

B Naomi hadn’t been hurt very badly, and I became aware of that at the time that I saw her.

C It was only when I saw Naomi that I realized how seriously she had been injured.

D Before I had seen Naomi’s wounds, I had supposed that they were extremely bad.

Question 12 John has no intention of coming to the party, so we may as well not invite him.

A None of us wants John to be at the party, so we may as well not invite him.

B Let’s not invite John to the party unless he promises to come.

C As he doesn’t mean to come anyway, we needn’t ask John to the party.

D Because he never wants to come, we never ask John to parties with us

( ĐỀ THI THỬ SỐ 6 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 13 She phoned him early in the morning She wanted to make sure she caught him before

he left for work.

A She phoned him early in the morning so as to want to catch him before he left home.

B She phoned him early in the morning lest she should catch him before he left for work.

C She phoned him early in the morning because she wanted to make sure she caught him before he left

A A year or so abroad will make you feel different about your own country.

B On my return after almost a year, I was touched to find so few changes here.

C I feel quite like a stranger now that I’m back after almost a year abroad.

D The year abroad has estranged me, so I don’t want to go back to my own country

( ĐỀ THI THỬ SỐ 7 – Cô HƯƠNG FIONA)

Question 15 The teacher has done his best to help all students However, none of them made any effort on their part.

A The teacher has done his best to help all students, then, none of them made any effort on their part

Trang 15

B Although the teacher has done his best to help all students, none of them made any effort on their

part

C Because the teacher has done his best to help all students, none of them made any effort on their part

D If the teacher has done his best to help all students, none of them made any effort on their part Question 16 “Finish your work And then you can go home.”

A “You can’t go home until you finish your work.”

B “You finish your work to go home as early as you can.”

C “When you go home, finish your work then.”

D “Because you have finished your work, you can go home.”

( ĐỀ THI THỬ SỐ 8– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 17 The holiday was so expensive We could only afford five days.

A It was such an expensive holiday that we could only afford five days.

B The holiday was dirt cheap, so we could afford more than five days.

C So expensive was a five-day holiday that we could hardly afford it.

D A five-day holiday wasn’t cheap, so we couldn’t afford it.

Question 18 The basketball team knew they lost the match They soon started to blame each other.

A As soon as they blamed each other, the basketball team knew they lost the match.

B No sooner had the basketball team started to blame each other than they knew they lost the match.

C Not only did the basketball team lose the match but they blamed each other as well.

D Hardly had the basketball team known they lost the match when they started to blame each other ( ĐỀ THI THỬ SỐ 9– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 19 Her living conditions were not good However, she studied very well.

A Living in difficult conditions forced she to study very well.

B She studied very well just because she lived in difficult conditions.

C Difficult as her living conditions were, she studied very well.

D Living in difficult conditions, she had no choice but to study well.

Question 20 His wife phoned him early in the morning She didn’t want him to forget to bring along the

document

A His wife phoned him early in the morning lest he would forget to bring along the document.

B His wife phoned him early in the morning so that she wanted him to bring along the document.

C His wife phoned him early in the morning when she didn’t want him to bring along the document.

D His wife phoned him early in the morning though she didn’t want him to forget to bring along the

document

Trang 16

( ĐỀ THI THỬ SỐ 10– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 21: I think my hair looks fine My mother believes it needs a little more brushing.

A Not only do I think my hair looks fine, but my mother also believes it needs a little more brushing.

B Either my mother believes it needs a little more brushing or I think my hair looks fine.

C I think my hair looks so fine that my mother believes it needs a little more brushing.

D I think my hair looks fine, but my mother believes it needs a little more brushing.

Question 22: We can protect the world in which we live We, for example, can grow more trees and recycle rubbish.

A We can protect the world in which we live by growing more trees and recycling rubbish.

B We can protect the world in which we live as well as we can grow more trees and recycle rubbish.

C We can protect the world in which we live, growing more trees and recycle rubbish.

D We can protect the world in which we live such as growing more trees and recycling rubbish

( ĐỀ THI THỬ SỐ 11– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 23: The student next to me kept chewing gum That bothered me a lot.

A The student next to me kept chewing gum, which bothered me a lot.

B The student next to me kept chewing gum, that bothered me a lot.

C The student next to me kept chewing gum bothering me a lot.

D The student next to me kept chewing gum bothered me a lot.

Question 24: You’d better take the keys It’s possible I’ll come home late.

A You’d better take the keys as I possibly come home late.

B If I come home late, you’d better take the keys.

C I’ll probably come home late so that you’d better take the keys.

D You’d better take the keys in case I come home late.

( ĐỀ THI THỬ SỐ 12– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 25:People should not throw rubbish in the park People should not cut down the trees in the park.

A People should either throw rubbish in the park or cut down the trees in the park.

B People should neither throw rubbish nor cut down the trees in the park.

C People should either throw rubbish nor cut down the trees in the park.

D People should neither throw rubbish or cut down the trees in the park

Question 26: Most of the classmates couldn't come He invited them to the birthday party.

A Most of the classmates he invited to the birthday party couldn't come.

B Most of the classmates he was invited to the birthday party couldn't come.

C Most of the classmates that he invited them to the birthday party couldn't come.

Trang 17

D Most of the classmates which he invited to the birthday party couldn't come

( ĐỀ THI THỬ SỐ 13– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 27 We had spent nearly all our money So we couldn’t afford to stay in a hotel.

A Having spent nearly all our money, so we couldn’t afford to stay in a hotel.

B Spent nearly all our money, we couldn’t afford to stay in a hotel.

C Having spent nearly all our money, we couldn’t afford to stay in a hotel.

D After having spent nearly our all money, we couldn’t afford to stay in a hotel.

Question 28 Venus is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset It is called the morning or evening star.

A Venus which is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset is called the

morning or evening star

B Venus, that is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset, is called the

morning or evening star

C Venus is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset which is called the

morning or evening star

D Venus, which is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset, is called the

morning or evening star

( ĐỀ THI THỬ SỐ 14– Cô HƯƠNG FIONA)

Question 29 I thought they might be hungry I offered them something to eat.

A Thinking they might be hungry, I offered them something to eat.

B Thought they might be hungry, I offered them something to eat.

C I thought they might be hungry, offering them something to eat.

D Having thought they might be hungry, I offered them something to eat.

Question 30 He wore glasses and a false beard He wanted nobody to recognize him.

A He wore glasses and a false beard in order to avoid being recognizing.

B He wore glasses and a false beard in order to avoid recognizing.

C He wore glasses and a false beard in order that avoid being recognized.

D He wore glasses and a false beard in order to avoid being recognized.

( ĐỀ THI THỬ SỐ 15– Cô HƯƠNG FIONA)

ĐÁP ÁN BÀI TẬP NỐI CÂU Question 1: C

Tạm dịch: Chính phủ vừa thành lập một vài khu bảo tồn hoang dã Họ muốn bảo vệ các loài đang bị

đe dọa

Trang 18

A Chính phủ có thành lập một vài khu bảo tồn hoang dã hay không, động vật bị đe dọa vẫn đượcbảo vệ=> Sai về nghĩa

B Các loài bị đe dọa không thể được bảo vệ mặc dù chính vừa thành lập một vài khu bảo tồnhoang dã=> Sai về nghĩa

C Chính phủ vừa thành lập một vài khu bảo tồn hoang dã để bảo vệ các loài đang bị đe dọa.=>Đúng

D Nếu chính phủ thành lập một vài khu bảo tồn hoang dã, họ có thể bảo vệ các loài đang bị đe dọa => Sai về nghĩa và ngữ pháp ( Nếu dùng câu này thì trên thực tế chính phủ chưa thành lậpmột vài khu bảo tồn)

Question 2: D

Tạm dịch: anh ta bị nghi ngờ đánh cắp thẻ tín dụng Cảnh sát vừa điều tra anh ta trong một vài ngày

A Anh ta vừa bị điều tra vài ngày, bị nghi ngờ đã đánh cắp thẻ tính dụng (sai nghĩa và ngữ pháp)

B Nghi ngờ đánh cắp thẻ tín dụng, anh ta bị điều tra trong một vài ngày ( câu này sai ngữ pháp vìkhông đồng chủ ngữ nên không thể rút gọn)

C Sau khi đánh cắp thẻ tín dụng, anh ta bị điều tra trong một vài ngày (sai nghĩa vì thực tế anh ta

bị nghi ngờ chứ chưa thể khẳng định anh ta đánh cắp)

D Bị nghi ngờ đánh cắp thẻ tín dụng, anh ta bị điều tra một vài ngày (đúng cả về nghĩa và ngữpháp)

Question 3: C

Tạm dịch: Cô ấy cố gắng hết sức để vượt qua kì thi lái xe Cô ấy khó có thể vượt qua nó

A Mặc dù cô ấy không cố gắng hết sức để vượt qua kì thi lái xe nhưng cô ấy vẫn vượt qua nó=>Sai về nghĩa

B Mặc dù có thể vượt qua kì thì lái xe nhưng cô ấy không vượt qua nó=> Sai về nghĩa

C Mặc dù cô ấy cố gắng hết sức nhưng vẫn không thể vượt qua kì thi lái xe.=> Đúng

D Cô ấy đã cố gắng hết sức vì vậy cô ấy đã vượt qua kì thi lái xe một cách hài lòng => Sai vềnghĩa

Question 4: B

Tạm dịch: Chất lượng giáo dục không cao Nó còn được giữ vững trong nhiều năm

A Chất lượng giáo dục trường học này thường khá cao, điều đó chỉ ra sự thay đổi nhỏ từ năm nàyqua năm khác ( sai về nghĩa)

Trang 19

B Chất lượng giáo dục của trường này không cao, nhưng ít nhất tất cả học sinh đều học đều nhưnhau => đúng

C Chất lượng giáo dục của trường này không những tốt mà còn duy trì được chất lượng giáo dụctrong nhiều năm ( sai về nghĩa)

D Thật là không công bằng khi phủ nhận trường này rất thành công khi nó duy trì được chấtlượng cao trong nhiều năm ( sai về nghĩa)

Question 5: C

Tạm dịch: Có một sự khác biệt quan trọng giữa người và tinh tinh Tinh tinh đi bằng 4 chân

A Có một sự khác biệt quan trọng giữa người và tinh tinh loài mà đi bằng 4 chân

B Tinh tinh đi bằng 4 chân vì vậy chúng khác biệt so với loài người

C Sự khác biệt giữa loài người và tinh tinh là tinh tinh đi bằng 4 chân

D Có những sự khác biệt giữa loài người và tinh tinh , một trong số đó là tinh tinh đi bằng 4 chân

Question 6: B

Tạm dịch: Có khoảng hơn 200 người có mặt tại buổi xét xử của Carl, hầu hết họ đều tin rằng anh ta không phạm tội

A Carl không thừa nhận tội lỗi và hơn 200 người đến buổi xét xử để thể hiện sự ủng hộ của họ

B Đa số hơn 200 người có mặt tại buổi xét xử của Carl không nghĩ rằng anh ta phạm tội

C Hơn 200 người có mặt tại buổi xét xử của Carl chắc chắn đã có ảnh hướng đến sự thật là anh takhông phạm lỗi của một tội phạm

D Khi tuyên bố rằng Carl không phạm tôi, có hơn 200 người ở phía khán giả trong buổi xét xửcủa anh ta

Question 7: D

Vì sợ đánh thức gia đình, Trung nhón chân lên lầu

A Trung nhón chân lên lầu vì anh không muốn đánh thức gia đình

B Trung nhón chân lên lầu để không đánh thức gia đình

C Gia đình sợ hãi khi Trung nhón chân lên lầu

D Trung nhón chân lên lầu kẻo gia đình nên tỉnh dậy

Đáp án D đúng về nghĩa nhất

Question 8: C

Tạm dịch: Học sinh bên cạnh tôi cứ nhai kẹo cao su Điều đó làm phiền tôi rất nhiều

Từ “ that” thay thế cho toàn bộ nội dung câu thứ 1 nên chúng ta dùng ,which để thay thế cho nó

Trang 20

 Đáp án C

Question 9: D

Tạm dịch: Mary biết tôi bận như thế nào Cô ấy đề nghị giúp đỡ tôi

A Bởi vì Mary biết công việc kinh doanh của tôi, cô ấy đề nghị giúp tôi=> Sai về nghĩa

B Biết tôi bận như thế nào,Mary đề nghị giúp đỡ tôi

C Mary biết tôi bận như thế nào và đề nghị giúp đỡ tôi

D Sau khi biết tôi bận như thế nào,Mary đề nghị giúp đỡ tôi

C Chỉ đến khi tôi nhìn thấy Naomi tôi mới nhận ra rằng cô ấy bị thương nặng đến thế nào

D Trước khi tôi nhìn thấy những vết thương của Naomi, tôi đã đoán là chúng rất tồi tệ(sai về nghĩa)

Question 12: D

Tạm dịch: John không có ý định đến bữa tiệc, vì vậy chúng tôi cũng không mời anh ta

A Không một ai trong chúng tôi muowns John đến bữa tiệc, vì vậy chúng tôi cũng không mời anh

ta (sai về nghĩa)

Trang 21

B Chúng ta đừng mời John đến bữa tiệc trừ khi anh ta hứa sẽ đến(sai về nghĩa)

C Vì anh ta không có ý định đến bữa tiệc, chúng ta không cần phải hỏi John đến bữa tiệc (sai vềnghĩa)

D Bởi vì anh ta không bao giờ muốn đến, chúng tôi không bao giờ mời John đến bữa tiệc vớichúng tôi

D Cô gọi điện cho anh vào sáng sớm để cô chắc chắn rằng mình đã nói chuyện với anh trước khi anh

đi làm (sai vì khi dùng “so that” sẽ không dùng “want”)

=> Đáp án C

Question 14: C

Tạm dịch: Tôi đã rời khỏi đất nước gần một năm, vì vậy tôi đã mất liên lạc với mọi thứ ở đây

A Một năm ở nước ngoài sẽ khiến bạn cảm thấy khác biệt về đất nước của mình ( sai về nghĩa)

B Khi trở về sau gần một năm, tôi rất cảm động khi tìm thấy rất ít thay đổi ở đây ( sai về nghĩa)

C Tôi cảm thấy khá giống một người xa lạ khi tôi trở lại sau gần một năm ở nước ngoài

D Năm ở nước ngoài đã thay đổi tôi, vì vậy tôi không muốn quay trở lại đất nước của mình( sai vềnghĩa)

Trang 22

C Vì giáo viên đã cố gắng hết sức để giúp đỡ tất cả học sinh, nên không ai trong số họ tự mình nỗ

D Nếu giáo viên đã cố gắng hết sức để giúp đỡ tất cả học sinh, không ai trong số họ tự mình nỗ lực

=> Đáp án B

Question 16: A

Tạm dịch: Hoàn thành công việc đi Rồi bạn có thể về nhà

A Bạn không thể về nhà trừ khi bạn hoàn tất công việc

B Bạn hoàn tất công việc để về nhà sớm nhất có thể( sai về nghĩa)

C Khi về nhà rồi, bạn hãy hoàn tất công việc( sai về nghĩa)

D Bởi vì bạn đã hoàn tất công việc, bạn có thể về nhà( sai về nghĩa)

Question 17: A

Kỳ nghỉ quá đắt Chúng tôi đã chỉ có thể đủ tiền cho năm ngày

A Đó là một kỳ nghỉ đắt tiền mà chúng ta chỉ có thể đủ khả năng trong năm ngày

B Kỳ nghỉ được rẻ tiền, vì vậy chúng ta có thể đủ khả năng hơn năm ngày (sai nghĩa)

C Kì nghỉ năm ngày đắt tiền đến nỗi mà chúng ta khó có thể trả nó (sai nghĩa)

D Một kỳ nghỉ năm ngày không phải là rẻ, vì vậy chúng tôi không thể đủ khả năng (sai nghĩa)

=> Đáp án A

Question 18: D

Đội bóng rổ biết rằng họ đã thua Họ sớm bắt đầu đổ lỗi cho nhau

A Ngay khi họ đổ lỗi cho nhau, đội bóng rổ biết rằng họ đã thua (sai nghĩa)

B Ngay khi đội bóng rổ bắt đầu đổ lỗi cho nhau họ biết rằng họ đã thua trong trận đấu (sai nghĩa)

C Các đội bóng rổ không chỉ thua trận đấu mà còn đổ lỗi cho nhau (sai nghĩa)

D Đội bóng rổ vừa mới biết rằng họ đã thua trận đấu thì họ đã bắt đầu đổ lỗi cho nhau

=> Đáp án D

Question 19: C

Điều kiện sống của cô không được tốt Tuy nhiên, cô học rất giỏi

A Sống trong điều kiện khó khăn buộc cô ấy phải học rất giỏi (sai nghĩa)

B Cô ấy học rất giỏi chỉ vì cô ấy sống trong điều kiện khó khăn (sai nghĩa)

C Mặc dù điều kiện sống của cô ấy khó khăn, cô ấy học rất giỏi

D Sống trong điều kiện khó khăn, cô không còn cách nào khác là phải học giỏi (sai nghĩa)

=> Đáp án C

Question 20: A

Vợ anh gọi điện cho anh vào sáng sớm Cô đã không muốn anh quên mang theo tài liệu

Trang 23

A Vợ anh gọi điện cho anh vào sáng sớm vì sợ anh sẽ quên mang theo tài liệu.

B Vợ anh gọi điện cho anh vào sáng sớm để cô muốn anh mang theo tài liệu (sai nghĩa)

C Vợ anh gọi điện cho anh vào sáng sớm khi cô không muốn anh mang theo tài liệu (sai nghĩa)

D Vợ anh gọi điện cho anh vào sáng sớm mặc dù cô không muốn anh quên mang theo tài liệu (sainghĩa) => Đáp án A

Question 21: D

Tôi nghĩ tóc của tôi trông ổn Mẹ tôi tin rằng nó cần chải nhiều hơn một chút

A Tôi không chỉ nghĩ rằng tóc của tôi trông ổn, mà mẹ tôi cũng tin rằng nó cần chải thêm một chút.(sai nghĩa)

B Hoặc là mẹ tôi tin rằng nó cần chải hơn một chút hoặc tôi nghĩ tóc của tôi trông ổn (sai nghĩa)

C Tôi nghĩ tóc của tôi trông rất đẹp đến nỗi mẹ tôi tin rằng nó cần chải hơn một chút (sai nghĩa)

D Tôi nghĩ tóc của tôi trông ổn, nhưng mẹ tôi tin rằng nó cần chải hơn một chút

C Chúng ta có thể bảo vệ thế giới chúng ta đang sống, trồng nhiều cây và tái chế rác.( sai ngữ pháp)

D Chúng ta có thể bảo vệ thế giới mà chúng ta đang sống ví dụ như trồng nhiều cây xanh và tái chếrác => Đáp án D

Question 23: A

The student next to me kept chewing gum That bothered me a lot.

“that” thay thế cho cả nội dung câu đằng trước

=> thay “that” bằng “which” và thêm dấu “,”

=> Đáp án A

Question 24: D

Bạn tốt hơn nên lấy chìa khóa Có thể tôi sẽ về nhà muộn

A Bạn nên lấy chìa khóa vì tôi có thể về nhà muộn (sai nghĩa)

B Nếu tôi về nhà muộn, bạn nên lấy chìa khóa (sai nghĩa)

C Tôi có thể về nhà muộn để bạn có thể lấy chìa khóa tốt hơn (sai nghĩa)

D Bạn nên lấy chìa khóa trong trường hợp tôi về nhà muộn

Trang 24

=> Đáp án D

Question 25: B

Mọi người không nên vứt rác trong công viên Mọi người không nên chặt cây trong công viên

A Mọi người nên vứt rác trong công viên hoặc chặt cây trong công viên (sai nghĩa)

B Mọi người không nên vứt rác cũng không chặt cây trong công viên

C Mọi người nên vứt rác hoặc chặt cây trong công viên (sai nghĩa và cấu trúc vì either or))

D Mọi người không nên vứt rác hoặc chặt cây trong công viên (sai nghĩa và cấu trúc vì neither nor)

=> Đáp án B

Question 26: A

Hầu hết các bạn cùng lớp không thể đến Cậu ấy đã mời họ đến tiệc sinh nhật

A Hầu hết các bạn cùng lớp cậu ấy đã mời đến bữa tiệc sinh nhật đều không đến

B sai vì dùng động từ “ was invited”

C sai ngữ pháp vì có đại từ quan hệ “that” thì không có tân ngữ “them”

D sai ngữ pháp vì “which” không thay thế cho danh từ là người

=> Đáp án A

Question 27: C

Chúng tôi đã tiêu gần hết tiền Vì vậy, chúng tôi không thể đủ khả năng để ở trong một khách sạn

A Sau khi đã tiêu gần hết tiền của chúng tôi, vì vậy chúng tôi không thể đủ khả năng để ở trong kháchsạn (sai vì từ “so”)

B Đã tiêu gần hết tiền, chúng tôi không thể đủ khả năng để ở trong khách sạn ( sai ngữ pháp vì

“spent”)

C Sau khi đã tiêu gần hết tiền, chúng tôi không thể đủ khả năng để ở trong khách sạn

D Sau khi đã tiêu hết số tiền của mình, chúng tôi không thể đủ khả năng ở lại khách sạn ( sai vì “Afterhaving spent”)

=> Đáp án C

Question 28: D

Venus is always seen near the sun just before sunrise and soon after sunset It is called the morning or

evening star

“Venus” và “it” có mối liên hệ với nhau=> Thay “it” bằng “which” vì “Venus” là danh từ chỉ vật

“Venus” là danh từ riêng nên dùng dấu “,”

=> Đáp án D

Question 29:A

Tôi nghĩ rằng họ có thể đói Tôi đề nghị họ ăn gì đó

A Nghĩ rằng họ có thể đói, tôi đề nghị họ ăn gì đó

Trang 25

B Nghĩ rằng họ có thể đói, tôi cho họ ăn gì đó.( sai nghĩa)

C Tôi nghĩ rằng họ có thể đói, cung cấp cho họ một cái gì đó để ăn (thiếu từ nối)

D Nghĩ rằng họ có thể đói, tôi đề nghị họ ăn gì đó ( sai nghĩa)

Anh ta đeo kính và râu giả Anh muốn không ai nhận ra anh

A Anh ta đeo kính và râu giả để tránh bị nhận ra

B Anh ta đeo kính và râu giả để tránh nhận ra ( sai nghĩa)

C Anh ta đeo kính và râu giả để tránh bị nhận ra ( sai nghĩa)

D Anh ta đeo kính và râu giả để tránh bị nhận ra ( sai nghĩa)

=> Đáp án A

BÀI TẬP NỐI CÂU

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

Question 1: Julie had a training course in alternative medicine She was able to help the man out of

danger

A Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of

danger

B Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

C But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.

D Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

Question 2: The guest on our show who has won the Opera He is the youngest professional golfer that

has won this award so far

A The guest on our show is the youngest professional golfer to win the Opera so far.

B.The professional golfer who has won the Opera so far is the youngest guest on our show.

C The youngest professional golfer won the Opera so far is the guest on our show.

D The youngest guest on our show is the professional golfer winning the Opera so far.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 1 – THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 3: Companies spend millions of dollars on advertising They want to increase their sale.

A Companies spend millions of dollars on advertising with the aim of increasing their sale.

B In order that they want to increase their sale, companies spend millions of dollars on advertising.

C Companies spend millions of dollars on advertising, but they want to increase their sale.

Trang 26

D Companies spend millions of dollars on advertising so that they want to increase their sale Question 4: I accepted the new job after all It is making me feel exhausted.

A Perhaps it would have been better if I hadn’t agreed to this new job since it is so boring.

B It is of deep regret that I didn’t turn down the job offer due to its hardship and long hour work.

C Perhaps I shouldn’t have accepted this new job, as it’s making me feel exhausted.

D If it had not been for my acceptance the new job offer, I wouldn’t have felt exhausted.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 2 – THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 5: The warning was ignored It was given to the players about their behavior on the pitch.

A The warning given to the players about their behavior on the pitch was ignored.

B The warning was ignored given the players about their behavior on the pitch.

Trang 27

C The warning it was given to the players about their behavior on the pitch was ignored.

D The warning giving to the players about their behavior on the pitch was ignored

Question 6: You will have to tell him about it in the end The longer you put off doing so,

the harder it’s going to be

A Surely it’s better to let him know about it now than wait until he finds out for himself.

B You can never keep things secret for long, so the best is to tell him about it soon.

C You can’t keep him in the dark about it forever, and telling him will get harder the longer you wait.

D He will have to be notified about it, and the sooner the better.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 3 – THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 7: I judge by the car he drives I’d say he’s got a pretty good job.

A Unless I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.

B Judging by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.

C Because I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.

D When I judge by the car he drives, I’d say he’s got a pretty good job.

Question 8: Many industries today use highly automated vehicles They can drive with almost no human

C With almost no human intervention, many industries today can run highly automated vehicles.

D When vehicles are highly automated in many industries, humans do not have to intervene in their

operation

(ĐỀ THI THỬ SỐ 4– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 9: Increasing urbanization has led to problems Cities are centers of civilization and culture.

A Although increasing urbanization has led to problems but cities are centers of civilization and

culture

B Though increasing urbanization has led to problems, cities are centers of civilization and culture.

C Despite increasing urbanization has led to problems but cities are centers of civilization and culture.

D In spite of increasing urbanization has led to problems but cities are centers of civilization and

culture

Trang 28

Question 10: It’s not fair to put all the blame on him He’s not the only one at fault.

A He doesn't deserve to be blamed for everything as there were others involved.

B He deserved to be punished, but the others don’t.

C It wouldn't be right to punish those who, like him, were not involved.

D Only the one who were involved should be punished.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 5 – THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 11: Sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide Young people

find an expert willing to explain their significance

A Although sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide, young people

are forced to find an expert willing to explain their significance

B Since sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide, young people are

supposed to find an expert willing to explain their significance

C For sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide, young people might

find an expert willing to explain their significance

D Because sacred texts and ceremonies can seem confusing with no one there to guide, so young

people are willing to find an expert willing to explain their significance

Question 12:1 find it very challenging It requires a lot of concentration and determination.

A I find it very challenging, for it requires a lot of concentration and determination.

B I find it very challenging, so it requires a lot of concentration and determination.

C I find it very challenging, yet it requires a lot of concentration and determination.

D I find it very challenging, though it requires a lot of concentration and determination.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 6– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 13: Mary was completely out of touch with her family for over ten years She can't remember

how each of the members looks like

A Completely out of touch with her family for over ten years, Mary can't remember how each of the

members looks like

B If completely out of touch with her family for over ten years, Mary can't remember how each of the

members looks like

C Although she was out of touch with her family for over ten years, Mary can't remember how each of

the members looks like

D Completely out of touch with her family for over ten years but Mary can't remember how each of the

members looks like

Trang 29

Question 14: The teacher suspected that Larry cheated in the final term test He had been cheating since

the beginning of the semester

A If the teacher didn't suspect Larry of cheating in the final test, he would not have been cheating since

the beginning of the semester

B The teacher suspected that Larry cheated at the final test; in fact, he had been cheating since the

beginning of the semester

C Larry was suspected of having been cheating since the beginning of the semester so he cheated in the

final test

D Because he had been cheating since the beginning of the semester, the teacher suspected that Larry

cheated in the final term test

(ĐỀ THI THỬ SỐ7– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 15: The city made major improvements in the old waterfront area As a result, it is a great

attraction today

A The city is a great attraction today, making major improvements in the old waterfront area.

B Without major improvements made in the old waterfront area, the city wouldn’t be a great attraction.

C But for major improvements made in the old waterfront area, the city is a great attraction.

D Despite major improvements made in the old waterfront area, the city is a great attraction.

Question 16: We cannot create a rule-based ASEAN We don’t have means of drafting,

interpreting and enforcing rules

A Having means of drafting, interpreting and enforcing rules, it is impossible to create a rule-based

(ĐỀ THI THỬ SỐ8– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 17: I regarded our relationship as an investment I had to commit to it with all my heart.

A Regardless of our relationship, I commit to my investment with all my heart.

B I invested all my heart in our relationship; that is how I commit to it.

C I regarded our relationship as an investment since I had to commit to it with all my heart.

Trang 30

D I regarded our relationship as an investment that I had to commit with all my heart.

Question 18: People had been praising the high quality of the shop for months When he got there, the

service was bad

A People had been praising the high quality of the shop for months, however, when he got there, the

service was bad

B People had been praising the high quality of the shop for months, furthermore, when he got there, the

service was bad

C Because people had been praising the high quality of the shop for months, when he got there, the

service was bad

D People had been praising the high quality of the shop for months, infact, when he got there, the

service was bad

(ĐỀ THI THỬ SỐ 9– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 19: Now our parents are still alive We should be grateful to them and thank them for what they

have done for us

A Now our parents are still alive to be grateful to and to be thanked for what they have done for us.

B If our parents are not alive, we will not need to be grateful to them and thank them for what they

have done for us

C We should be grateful to our parents when they are still alive and thank them for what they have

done for us

D Our parents will live longer if we are grateful to them and thank them for what they have done for

us

Question 20: You need to study your vocabulary words You can do well on the quiz.

A You need to study your vocabulary words, so that you can do well on the quiz.

B You need to study your vocabulary words, because you can do well on the quiz.

C You can do well on the quiz before you need to study your vocabulary words.

D Doing well on the quiz, you have a good chance to study your vocabulary words.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 10– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 21: People should not throw rubbish in the park People should not cut down the trees in the park.

A People should either throw rubbish in the park or cut down the trees in the park.

B People should neither throw rubbish nor cut down the trees in the park.

Trang 31

C People should either throw rubbish nor cut down the trees in the park.

D People should neither throw rubbish or cut down the trees in the park.

Question 22: It's her duty to shop for groceries at the supermarket every day.

A She has only one duty to shop for groceries at the supermarket every day.

B She takes responsibility for shopping for groceries at the supermarket every day.

C To shop for groceries at the supermarket every day, she has a duty.

D Her duty is shopping at the supermarket every day.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 11– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 23: I have to support my family I want to find a job.

A I want to find a job in order support my family.

B I have to support my family from seeking a job.

C I want to find a job so that I can support my family.

D I want to find a job because my family supports me.

Question 24: The workers finished their work They left for home.

A Before the workers finished their work, they left for home.

B Having finished their work, the workers left for home.

C By the time the workers finished their work, they had left for home.

D The workers left home since they finished their work.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 12– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question25: She tried very hard to pass the driving test She could hardly pass it.

A Although she didn’t try hard to pass pass the driving test, she could pass it.

B Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.

C Hard as she tried, she could hardly hard pass the driving test

D She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily

Question 26: We didn’t want to spend a lot of money We stayed in a cheap hotel

A Instead of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

B In spite of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel

C We stayed in a cheap hotel, but we had to spend a lot of money.

D We didn’t want to spend a lot of money We stayed in the cheap hotel

(ĐỀ THI THỬ SỐ 13– THẦY BÙI VĂN VINH)

Trang 32

Question 27: On the one hand, I’d love to study Japanese On the other hand, I really haven’t got the

time

A Nevertheless I would love to study Japanese, I really haven’t got the time.

B I really haven’t got the time; as a result, I would love to study Japanese.

C Because I haven’t got the time, I would love to study Japanese.

D I haven’t got the time; therefore I would not love to study Japanese.

Question 28: I ate the soup After that I remembered that I had forgotten to give my little sister some of

it

A It was not until I ate the soup did I remember that I had forgotten to give my little sister some of it.

B As soon as I remembered that I had forgotten to give my little sister some of soup I ate it.

C Only after eating the soup did I remember that I had forgotten to give my little sister some of it.

D Hardly had I forgotten to give my little sister some of it when I ate the soup.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 14– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 29: Sue lives in a house The house is opposite my house.

A Sue lives in a house where is opposite my house.

B Sue lives in a house which is opposite my house.

C Sue lives in a house who is opposite my house.

D Sue lives in a house and which is opposite my house.

Question 30: She turned the radio on at 7.30 She was still listening to it when her mother came home at

9.00.

A She has been listening to the radio at 7.30.

B She had been listening to the radio since 7.30.

C She has been listening to the radio after 7.30.

D She had been listening to the radio by 7.30.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 15– THẦY BÙI VĂN VINH)

Question 31: He was suspected to have stolen credit cards The police have investigated him for days.

A He has been investigated for days, suspected to have stolen credit cards.

B Suspecting to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

C Having suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

D Suspected to have stolen credit cards, he has been investigated for days.

Question 32: Crazianna is a big country Unfortunately, it has never received respect from its neighbours.

Trang 33

A Though Crazianna is a big country, it has never received respect from its neighbours.

B Crazianna has never received respect from its neighbours because it is a big country.

C It is Crazianna, a big country, that has never received respect from its neighbours.

D Crazianna is such a big country that it has never received respect from its neighbours.

(ĐỀ THI THỬ SỐ 16– THẦY BÙI VĂN VINH)

ĐÁP ÁN BÀI TẬP NỐI CÂU

Câu đề bài: Julie đã có một khóa học đào tạo trong ngành điều trị thay thế Cô đã

có thể giúp người đàn ông qua cơn nguy hiếm.

Câu đề bài: Vị khách trong chương trình của chúng tôi đã đoạt giải Opera Anh ta

là tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất từng đoạt giải này.

A Vị khách trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất màtừng đoạt giải opera

B Tay golf chuyên nghiệp mà đoạt giải Opera cho đến nay là vị khách trẻ tuổi nhấttrong chương trình của chúng tôi

C Tay golf chuyên nghiệp trẻ nhất đạt giải Opera cho đến nay là vị khách trongchương trình của chúng tôi

D Vị khách trẻ nhất trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp đoạt giải opera

Câu đề bài: Công ti chi cả triệu đô la cho việc quảng cáo Họ muốn gia tăng doanh số.

Đáp án A: Công ty chi cả triệu đô la với mục đích gia tăng doanh số

With the aim of doing something: với mục đích làm điều gì đó

Trang 34

B Cảnh báo đã bị bỏ qua cho các cầu thủ về hành vi của họ trên sân cỏ.

C Cảnh báo được trao cho người chơi về hành vi trên sân của họ đã bị bỏ qua

D Cảnh báo cho người chơi về hành vi trên sân của họ đã bị bỏ qua

C Bạn không thể giữ anh ta trong bóng tối về nó mãi mãi được, và nói với anh ta

sẽ khó khăn hơn khi bạn càng chờ đợi

Trang 35

D Khi tôi đánh giá qua chiếc xe anh ta lái, tôi có thể nói rằng anh ta có một côngviệc tốt.

Nối hai câu bằng đại từ quan hệ which thay thế cho automated vehicles.

Phương án B: Nhiều ngành công nghiệp ngày nay sử dụng các phương tiện tự động cao có thể lái được mà không cần có sự can thiệp của con người.

Câu đề bài: Vấn đề đô thị hóa gia tăng đã dẫn đến nhiều vấn đề Thành phố

là trung tâm văn minh và văn hóa.

Hai mệnh đề tương phản nhau, ta có cấu trúc “Though/ Although”

Although không đi cùng với but

Hai ý C, D sai vì sau “In spite of’ và “Despite” không được là mệnh đề.

Câu đề bài: “Không công bằng khi đổ lỗi cho anh ta Anh ta không phải là người duy nhất có lỗi.”

A Anh ta không đáng bị đổ lỗi cho mọi thứ vì có những người khác liên quan

B Anh ta xứng đáng bị trừng phạt, nhưng những người khác thì không

C Chúng ta không có quyền trừng phạt những người như anh ta, người mà khôngtham gia

D Chỉ người bị dính líu nên bị trừng phạt

Ta thấy chỉ có đáp án A là hợp nghĩa

Câu đề bài: Các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể gây nhầm lẫn khi không ai ở

đó để hướng dẫn Những người trẻ tuổi tìm một chuyên gia sẵn sàng giải thích ý nghĩa của chúng.

Đáp án B: Vì các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể gây nhầm lẫn với không ai

ở đó để hướng dẫn, những người trẻ tuổi có nghĩa vụ phải tìm một chuyên gia sẵnsàng giải thích ý nghĩa của họ

Các đáp án còn lại:

A: Mặc dù các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể có vẻ khó hiểu khi không có aihướng dẫn, những người trẻ tuổi buộc phải tìm một chuyên gia sẵn sàng giải thích ýnghĩa của họ

C Đối với các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể gây nhầm lẫn với không ai ở

đó để hướng dẫn, những người trẻ tuổi có thể tìm thấy một chuyên gia sẵn sàng giảithích ý nghĩa của họ

D Bởi vì các văn bản và nghi lễ thiêng liêng có thể gây nhầm lẫn với không ai ở đó

để hướng dẫn, vì vậy những người trẻ sẵn sàng tìm một chuyên gia sẵn sàng giải

Trang 36

thích ý nghĩa của họ.

To be supposed to do sth: nên/ có nhiệm vụ phải làm gì.

To be forced to do sth: bị bắt buộc phải làm gì.

Câu đề bài: Giáo viên nghĩ rằng Larry đã gian lận trong bài kiểm tra kì cuối Anh

ta đã bắt đầu gian lận từ ngay đầu kì rồi.

If + quá khứ đơn, S + would do something: câu điều kiện loại 2, nói về một điều

không thật ở hiện tại.

In fact: trên thực tế —> Có thể dùng biểu đạt 2 vế tương phản về nghĩa.

So + mệnh đề: Do vậy, vì vậy.

Because + mệnh đề: bởi vì.

Câu đề bài: Thành phố đã có những cải tiến lớn trong khu vực bờ sông cũ Kết quả

là, ngày nay nó là một điểm thu hút lớn.

Đáp án B Nếu không có những cải tiến lớn được thực hiện trong khu vực bờ sông

cũ, thành phố sẽ không phải là một điểm thu hút lớn

Trang 37

—» Ở đây thành phố thu hút khách du lịch là bởi thực hiện những cải tiến nên

D Có phương tiện soạn thảo, diễn giải và thực thi các quy tắc, chúng ta có thể tạo

ra một ASEAN dựa trên quy tấc

—» Ghép hai câu có cùng chủ ngữ là “we” với 2 động từ là “have” và “be able to”

Trang 38

C Bởi vì mọi người đã ca ngợi chất lượng của cửa hàng cao trong nhiều tháng, khi anh ta đến đó, dịch vụ này rất tệ.

D Mọi người đã ca ngợi chất lượng của cửa hàng cao trong nhiều tháng, thực tế,khi anh ta đến đó, dịch vụ này rất tệ

(Ta chỉ có cấu trúc: “In fact…”;Thực tế là )

B Nếu như cha mẹ chúng ta không còn sống, chúng ta sẽ không cần phải biết ơn

họ hay hiếu thuận họ vì những gì họ đã làm cho chúng ta

D Cha mẹ chúng ta sẽ sống lâu hơn nếu như chúng ta biết ơn họ và hiếu thuậnvới họ vì những gì họ đã làm cho chúng ta

B Bạn cần phải học bài học từ vựng của mình, bởi vì bạn có thể làm bài thi đố tốt

C Bạn có thể làm tốt bài thi đố trước khi bạn cần phải học bài học từ vựng củamình

D Làm tốt bài thi đố, bạn có cơ hội tốt để học bài học từ vựng của mình

Ở đây học từ vựng —» làm bài thi tốt nên đáp án A là phù hợp nhất.

- neither nor : không cũng không (luôn đi với câu khẳng định)

- either or : (trong câu khẳng định): hoặc hoặc

(trong câu phủ định): không cũng khôngDịch nghĩa: Mọi người không nên vứt rác trong công viên Mọi người không nênchặt cây/bẻ cành trong công viên

A Mọi người nên hoặc vứt rác hoặc chặt cây trong công viên

Trang 39

B Mọi người không nên vứt rác cũng không nên chặt cây trong công viên.

C Mọi người nên hoặc vứt rác hoặc không nên chặt cây trong công viên

D Mọi người không nên hoặc vứt rác hoặc nên chặt cây trong công viên

It’s Sb’s duty to V = Sb + (take) + responsibility for Ving: ai đó chịu trách nhiệmlàm gì

Dịch nghĩa: Trách nhiệm của cô ấy là đi mua thực phẩm ở siêu thị hàng ngày

A Cô ấy chỉ có một trách nhiệm đi mua thực phẩm ở siêu thị hàng ngày

B Cô ấy chịu trách nhiệm đi mua thực phẩm ở siêu thị hàng ngày

C Để mua thực phẩm ở siêu thị hàng ngày, cô ấy có một trách nhiệm

D Trách nhiệm của cô ấy là đi mua sắm ở siêu thị hàng ngày

Giải thích: Tỏi phải chu cấp cho gia đình Tôi muốn tìm một công việc.

Câu này cần được viết lại bằng việc sử dụng cụm từ chỉ mục đích: in order to V/

so as to V hay mệnh đề chỉ mục đích: S + V so that/ in order that + S + can + V

A Tôi muốn tìm việc để chu cấp cho gia đình, (câu này loại vì sai cấu trúc của inorder)

B Tôi phải chu cấp cho gia đình từ việc đi tìm việc làm

C Tôi muốn tìm một công việc để mà tôi có thể chu cấp cho gia đình

D Tôi muốn tìm việc vì gia đình chu cấp cho tôi

Giải thích: Những công nhân làm xong việc của mình Họ đi về nhà

A Trước khi những công nhân làm xong việc, họ đi về nhà

B Làm xong việc, những công nhân đi về nhà

C Vào lúc những công nhân làm xong việc, họ đã đi về nhà rồi

D Những công nhân bỏ nhà đi vì họ đã làm xong công việc

Trong trường hợp này chọn đáp án B vừa phù hợp nghĩa, vừa đúng về ngữ pháp

Sử dụng cụm từ “Having finished” là một phân từ hoàn thành, diễn tả 1 hành độngxảy ra và hoàn thành trước một hành động khác ở quá khứ (mệnh đề đầy đủ là:After the workers had finished their work)

Cô ấy đã rất cố gắng vượt qua kì thi lái xe Cô ấy khó mà có thể vượt qua nó

= C Cố gắng như vậy, nhưng cô ấy khó mà có thể vượt qua kì thi lái xe

A Dù không cố gắng trong kì thi lái xe, cô ấy vượt qua nó

B Mặc dù có thể vượt qua kì thi lái xe, cô ấy đã ko qua

D Cô ấy rất cố gắng, cho nên đã vượt qua kì thi lái xe

Trang 40

26 A

Chúng tôi không muốn tốn nhiều tiền Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ

= A Thay vì tốn nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ

B Mặc dù tốn nhiều tiền, chúng tôi ở trong 1 khách sạn rẻC.chúng tôi ở trong 1 khách sạn rẻ, nhưng phải trả rất nhiều tiền

D chúng tôi không ở trong 1 khách sạn rẻ bởi chúng tôi phải tiêu rất nhiều tiền

Dịch câu: Một mặt, tôi muốn học tiếng Nhật Mặt khác thì tôi không có thời gian

A Tuy tôi muốn học tiếng Nhật nhưng mà tôi không có thời gian

B Tôi thật sự không có thời gian, vì vậy tôi muốn học tiếng Nhật

C Bởi vì tôi không có thời gian nên tôi muốn học tiếng Nhật

D Tôi không có thời gian, chính vì thế tôi sẽ không muốn học Tiếng Nhật

Dịch câu: Tôi ăn súp Sau đó tôi nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái mình một ít

A Mãi đến tận khi tôi ăn súp, tôi mới nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái mìnhmột ít

B Ngay sau khi tôi nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái mình một ít, tôi đã ăn nó

C Chỉ sau khi ăn súp tôi mới nhớ ra rằng tôi đã quên cho em gái mình 1 ít

D Ngay khi tôi quên cho em gái tôi một chút súp thì tôi đã ăn nó

Không chọn A do cấu trúc: It was not until that : mãi đến khi

Sue lives in a house The house is opposite my house

Sue ở trong một ngôi nhà Ngôi nhà đối diện nhà tôi

= Sue lives in a house which is opposite my house, Sue ở trong một ngôi nhà, cái (nhà) đối diện nhà tôi

Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ which để thay thế cho a house

Ở đây đang dùng thì quá khứ —» thì hiện tại ở đáp án A và C loại 7.30 là một thời điểm trong quá khứ, một mốc thời gian trong quá khứ —» sử dụng

sinceĐáp án là B: Cô ấy đã nghe đài suốt từ 7.30

Giải thích: Giữa hai câu trong đề bài có mối quan hệ nhân quả với nhau.

Dịch nghĩa: Người đàn ông bị nghi ngờ là đã đánh cắp thẻ tín dụng Cảnh sát đã

điều tra ông ta trong nhiều ngày

Phương án D sử dụng cấu trúc mệnh đề rút gọn khi hành động mang tính bị động,động từ được rút gọn thành dạng phân từ

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w