Ông luôn có ý thức tạo cho trang văn của mình hay, độc đáo, hấp dẩn để phục vụ độc giả.Nằm trong chuổi sáng tác đó tập Tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là một mắt xích quan trọng trong
Trang 12 Mục đích yêu cầu của đề tài.
3 Phạm vi khảo sát - nghiên cứu của đề tài
4 Lịch sử nghiên cứu về tập tùy bút "Kháng chiến và hoà bình"
5 Phơng pháp khảo sát - nghiên cứu của đề tài
6 Nét mới của đề tài
7 Bố cục của khoá luận
2333455
1.4 Đặc điểm thể loại tùy bút
1.5 Nguyễn Tuân với thể loại tùy bút
1.6 Tập tùy bút "Kháng chiến và hoà bình"
677889
Chơng 2: Đặc điểm phong cách ngôn ngữ Nguyễn Tuân qua tập
tùy bút "Kháng chiến và hoà bình"
11
2.1 Sự phong phú trong sử dụng vốn từ
2.2 Các biện pháp tu từ sử dụng trong tập tùy bút
2.3 Sự đa dạng trong cấu trúc câu của tập tùy bút
112134
Chơng 3: Ngôn ngữ tùy bút; đóng góp về ngôn ngữ của Nguyễn
Tuân qua tập tùy bút "Kháng chiến và hoà bình"
48
3.1 Ngôn ngữ tùy bút
3.2 Đóng góp về ngôn ngữ của Nguyễn Tuân qua tập tùy bút
4849
lời nói đầu
Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ tài hoa độc đáo Ông đã cùng với một số cây bút tiêu biểu nh: Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng,Vũ Trọng Phụng, Nam Cao xây dựng nên nền văn xuôi Việt Nam hiện đại.
Trang 2Trong cuộc đời sáng tạo của mình cả trớc và sau cách mạng,và cho đến lúc trút hơi thở cuối cùng, Nguyễn Tuân không bao giờ ngừng viết, ngừng săn tìm cái đẹp trong cuộc đời để đa vào trang văn Ông luôn có ý thức tạo cho trang văn của mình hay, độc đáo, hấp dẩn để phục vụ độc giả.
Nằm trong chuổi sáng tác đó tập Tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình"
là một mắt xích quan trọng trong sáng tạo văn học của Nguyễn Tuân Bởi tác phẩm đã đánh dấu sự chuyển mình, "lột xác" của một nhà văn hiện thực về với cách mạng theo khuynh hớng hiện thực xã hội chủ nghĩa Về mặt giá trị nghệ thuật cũng nh giá trị văn học tuy tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" cha cao bằng "Vang bóng một thời" trớc đó, "Sông Đà" sau đó Nhng tập tuý bút là một cột mốc, một dấu ấn mà không phải tác giả văn học hiện thực nào cũng làm đợc khi Đất nớc sang trang.
Khoá Luận này của chúng tôi nhằm góp một phần nhỏ bé vào việc
đánh giá, nhận xét vị trí và đóng góp của tập tuỳ bút: "Kháng chiến và hoà bình" cho sự nghiệp sáng tạo văn học của Nguyễn Tuân nói riêng và cho nền văn xuôi hiện đại Việt Nam nói chung.Nhất là về mặt ngôn ngữ.
Nhân dịp này tác giả khoá luận xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Đoàn Mạnh Tiến; ý kiến đóng góp, gợi ý của quý thầy cô Khoa Ngữ Văn - Đại Học Vinh và các bạn đồng nghiệp để tác giả khoá luận hoàn thành công trình nhỏ này.
Xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 05/2003
Tác giả
Trang 3Mở Đầu
1- Lý do chọn đề tài:
Nguyễn Tuân là một tác giả lớn có nhiều đóng góp cho nền văn họcdân tộc Trong quá trình sáng tạo văn học hơn nửa thế kỷ nhà văn NguyễnTuân luôn có ý thức tạo cho mình một phong cách nghệ thuật riêng, độc đáo
Do đó mà ông rất xứng đáng đợc giới nghiên - cứu phê bình văn học và độc
giả phong cho: "Bậc thầy của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam" (Mai Quế Liên,
thì phải có phong cách độc đáo "(Nguyễn Đăng Mạnh, 16, tr 167).
Với sự hiểu phong phú về tiếng Việt cũng nh một số ngôn ngữ trên thếgiới, Nguyễn Tuân đã tạo cho mình một phong cách ngôn ngữ độc đáo có mộtkhông hai trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Đó có lẽ là lý do cao hơnhết để đề tài này của chúng tôi đi vào khảo sát - nghiên cứu ngôn ngữ NguyễnTuân Qua đó nhằm góp phần nhỏ bé vào việc nhìn nhận - khám phá ngôn ngữNguyễn Tuân để có một cái nhìn toàn diện hơn
Tập tuỳ bút: "Kháng chiến và hoà bình", là tập tuỳ bút nằm lọt giữa hai
đỉnh thành công rực rỡ của Nguyễn Tuân là: "Vang bóng một thời" trớc đó và
"Sông đà" sau đó Nên từ trớc tới nay giới nghiên cứu - phê bình văn học và
độc giả cha thật chú ý sâu sắc tới tập tuỳ bút, nên cha khẳng định đợc vị tríxứng đáng của tập tuỳ bút Nhất là về mặt ngôn ngữ
Vì vậy mà đề tài của chúng tôi có tiêu đề là: "Đặc điểm phong cáchngôn ngữ Nguyễn Tuân qua tập tuỳ bút: Kháng chiến và hoà bình" Cũng qua
đề tài này chúng tôi gián tiếp khẳng định tấm lòng của nhà văn Nguyễn Tuânvới cuộc kháng chiến, với đất nớc Việt Nam
2- Mục đích yêu cầu của đề tài:
Để khảo sát - nghiên cứu bất cứ một vấn đề gì thì bao giờ cũng phải nên
ra sẳn mục đích yêu cầu Với đề tài này của chúng tôi nhằm tiến tới các mục
đích sau:
Qua việc khảo sát - nghiên cứu tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình",phát hiện ra đợc đặc điểm phong cách ngôn ngữ Nguyễn Tuân
Trang 4Qua đó khẳng định đóng góp về ngôn ngữ của Nguyễn Tuân qua tập tuỳbút "Kháng chiến và hoà bình".
Cuối cùng là rút ra đợc những kết luận bớc đầu về đặc điểm phong cáchngôn ngữ Nguyễn Tuân qua tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình"
3- Phạm vi khảo sát - nghiên cứu của đề tài:
Sự nghiệp văn học của Nguyễn Tuân quá đồ sộ Do đó trong phạm vicủa một khoá luận tốt nghiệp, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát - nghiên cứumột tác phẩm cụ thể Đó là tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" với dung l-ợng 477 trang sách chia làm 36 bài với các nhan đề khác nhau Do không cómột tập trọn vẹn nên khi khảo sát - nghiên cứu chúng tôi dựa vào toàn tập của
Nguyển Tuân, Nguyễn Đăng Mạnh biên soạn ( Nxb Văn học, 2000).
Với đề tài này chúng tôi đi sâu vào mặt ngôn ngữ trong tập tuỳ bút
"Kháng chiến và hoà bình" Nhằm phát hiện ra những giá trị đặc sắc và những
đóng góp về mặt ngôn ngữ của tập tuỳ bút
4- Lịch sử nghiên cứu về tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình":
Với Nguyễn Tuân và tác phẩm của Nguyễn Tuân có rất nhiều nhànghiên cứu - phê bình văn học tập trung chú ý Do đó số lợng các công trìnhlớn nhỏ nghiên cứu về con ngời và tác phẩm Nguyễn Tuân là vô số Họ tiếpcận - khảo sát - nghiên cứu con ngời và tác phẩm Nguyễn Tuân là nhằm khámphá một hiện tợng nghệ thuật độc đáo, tìm ra cái hay, cái đẹp của hiện tợngnghệ thuật này Nhìn chung lại giới nghiên cứu và độc giả xa nay khi bàn vềNguyễn Tuân họ đều thống nhất với nhau rằng: Nguyễn Tuân là một nghệ sĩtài hoa độc đáo
Khi đề cập đến từng vấn đề cụ thể nhất là về mặt ngôn ngữ của NguyễnTuân đã đợc giới nghiên cứu và độc giả đánh giá rất cao: "Ngôn từ NguyễnTuân có một ma lực, văn xuôi của anh giàu hình tợng, giàu nhạc điệu và chấtthơ: câu văn của anh có nhiều cấu trúc đa dạng và ông là nghệ sỹ ngôn từ, biết
chú trọng đến âm điệu, nhịp điệu của văn xuôi" (Nguyễn Đăng Mạnh, 10, tr 385) Cũng trong suy nghĩ đó khi nghiên cứu về ngôn ngữ Nguyễn Tuân tác
giả Nguyễn Lai viết: "Nguyễn Tuân là một nhà văn luôn có ý thức tôn trọng,nâng niu, giữ gìn sự phong phú, giàu có của tiếng việt, ông đã tích luỹ cho
mình một vốn từ hết sức phong phú" (11, tr 146 ).
Tuy vậy về tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" các nhà nghiên cứu
và độc giả cha thật sự quan tâm sâu sắc, nên tập tuỳ bút từ trớc tới nay cha đợc
đề cập một cách xứng đáng Lý do của vấn đề này là giới nghiên cứu và độcgiả cha đánh giá đúng mức giá trị và đóng góp của tập tuỳ bút cho sự nghiệp
Trang 5sáng tạo văn học của Nguyễn Tuân nói riêng và cho nền văn xuôi Việt Namhiện đại nói chung.
5- Ph ơng pháp nghiên cứu của đề tài:
Trong giới hạn của đề tài này để tiến hành nghiên cứu chúng tôi sửdụng các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thống kê t liệu: Phơng pháp này là khảo sát trên những
nguồn t liệu cụ thể liên quan đến đề tài v ghi v o phiếu tà ghi vào phiếu t à ghi vào phiếu t liệu cho đề tài
- Phơng pháp phân tích và xử lý t liệu: Trong quá trình làm t liệu là tri
nhận tất cả các thông tin liên quan đến đề tài Do đó khi đa vào viết chúng taphải tiến hành phân tích và xử lý t liệu một cách chọn lọc
- Phơng pháp so sánh - đối chiếu: Trong quá trình nghiên cứu một vấn
đề nào đó thì phơng pháp này rất quan trọng Bởi qua phơng pháp này chúng
ta sẽ làm nổi bật lên đợc sắc thái riêng, đặc điểm riêng, phong cách riêng củatác giả so với tác giả khác
- Phơng pháp tổng hợp khái quát: Đây là phơng pháp có tính chất
chung, nhằm đúc kết những nhận xét, kết luận cần thiết của đề tài
Trên đây là các phơng pháp khảo sát - nghiên cứu riêng của đề tài Tuynhiên trong quá trình khảo sát - nghiên cứu chúng tôi tiến hành đồng thời cácphơng pháp để thao tác trên tác phẩm và các vấn đề lý thuyết liên quan, nhằmlàm nổi bật đợc mục đích yêu cầu của đề tài
6- Nét mới của đề tài:
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là một tập tuỳ bút cha đợc đi sâukhám phá, nhất là về mặt ngôn ngữ Đề tài này của chúng tôi mạnh dạn đi sâuvào khảo sát - nghiên cứu ngôn ngữ của tập tuỳ bút.Qua đó khẵng định nhũng
7- Bố cục của khoá luận:
Bố cục khoá luận của chúng tôi đợc sắp xếp nh sau:
Lời nói đầu
Mở đầuNội dungKết luận
Trang 6Trong đó ở hai phần: Mở đầu và nội dung có các nội dung nhỏ bao chứabên trong.
Trang 7Khái niệm phong cách theo cách giải thích của tác giả Phan Văn Các nógồm hai nét nghĩa khác nhau Nghĩa thứ nhất là: cách thức làm việc, hoạt độngtạo nên vẽ riêng của một ngời; còn nghĩa thứ hai là: tập hợp những nét độc đáo về
t tởng cũng nh về nghệ thuật của một nghệ sỹ (15, tr 273).
Từ đó chúng ta có thể hiểu phong cách là cách thức riêng, những nét độc
đáo của một con ngời, của một nghệ sỹ so với con ngời và nghệ sỹ khác
Cũng theo cách giải thích trên khái niệm tác gải chúng ta có thể hiểu ởhai nét nghĩa rộng hẹp khác nhau Nghĩa rộng tác giả là ngời sáng tạo ra mộtcông trình, một tác phẩm, một chất liệu… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tácgiả là ngời sáng tạo ra một tác phẩm văn học nghệ thuật hoặc khoa học nào
đó (18, tr 882 - 883).
Nh vậy từ cách giải thích - định nghĩa hai khái niệm nh trên, trongphạm vi văn học chúng ta có thể hiểu rằng: phong cách tác giả là ngời luôn tạocho mình những nét riêng, độc đáo không lặp lại và khác biệt so với các tácgiả khác khi sáng tạo văn học
Các nhân tố tác động đến phong cách tác giả nh: thế giới quan, đời sốngtâm lý, cá tính và khí chất của mỗi nghệ sỹ Các nhân tố này nó góp phần tạonên phong cách tác giả
Nguyễn Tuân là một tác giả có phong cáh độc đáo,phong cách đó đợchợp thành bởi: phong cách ngôn ngữ, phong cách tuỳ bút, phong cách
"ngông"… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
1.2- Phong cách ngôn ngữ:
Ngôn ngữ là sản phẩm của lao động, do đòi hỏi của nhu cầu cuộc sốngxã hội loài ngời: "Lao động và ngôn ngữ góp phần thúc đẩy loài vợn thành ng-
ời" (C Mác) Do đó ngôn ngữ có vai trò cực kỳ quan trọng trong xã hội loài
ng-ời với hai chức năng cơ bản là: giao tiếp và phản ánh Ngôn ngữ góp phần thúc
đẩy sự phát triển của xã hội về vật chất cũng nh tinh thần
Trang 8Phong cách ngôn ngữ là một thành tố trong phong cách nghệ thuật Đó
là việc lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ một cách có nghệ thuật cá biệt Trong lịch
sử văn học nớc nhà chúng ta thấy nhiều tác giả nh: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Hồ Xuân Hơng, Nguyễn Khuyến, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, TốHữu… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác đã tạo cho mình một phong cách ngôn ngữ riêng
Nguyễn Tuân trong quá trình sáng tạo văn học của mình, ông đã sángtạo cho mình một phong cách ngôn ngữ riêng độc đáo vừa cổ kính vừa hiện
đại Trong các tác phẩm văn học của mình ông đã khéo léo sắp xếp đan càinhiều lớp từ với nhiều loại hình ngôn ngữ khác nhau Ngoài ra ông còn sángtạo và kết hợp ra những từ và cách nói mới Nhờ vậy mà ông đã tạo ra chomình một phong cách ngôn ngữ đắc địa, độc đáo, cá biệt có một không haitrong nền văn học Việt Nam hiện đại
Nh vậy phong cách ngôn ngữ là cách vận dụng, lựa chọn từ ngữ mộtcách có nghệ thuật cá biệt Các tác giả muốn khẳng định mình thì phải tạo racho mình một phong cách ngôn ngữ riêng biệt, độc đáo
1.3- Ngôn ngữ nghệ thuật:
Văn học là nghệ thuật ngôn từ Do đó tác phẩm văn học lấy ngôn ngữlàm chất liệu trực tiếp cơ bản Ngôn ngữ xuất phát từ lao động, nó ra đời là do
đòi hỏi của con ngời Xã hội loài ngời càng ngày càng phát triển nên ngôn ngữcũng phát triển theo
Văn học từ khi ra đời và phát triển nó trở thành mảnh đất sống của ngônngữ và càng ngày hai lĩnh vực này càng xích lại gần nhau, bổ sung cho nhau
và cùng thúc đẩy nhau phát triển
Ngôn ngữ nghệ thuật là nhà văn sử dụng, lựa chọn ngôn ngữ một cáchsáng tạo và có phong cách mang dấu ấn riêng của cá nhân nghệ sỹ Tuy nhiênngôn ngữ nghệ thuật nó phải giàu phẩm chất tâm lý xã hội, văn hoá truyềnthống, chiều sâu thẩm mỹ, nhằm góp phần nâng cao nhận thức cho ngời đọc,ngời thởng thức tác phẩm văn chơng
Nh vậy ngôn ngữ nghệ thuật là loại ngôn ngữ đợc lựa chọn, chọn lọc từngôn ngữ toàn dân, là biểu hiện đầy đủ nhất, nổi bật nhất của ngôn ngữ vănhoá toàn dân
1.4- Thể loại tuỳ bút:
Tuỳ bút là: "thể văn xuôi linh hoạt" (16, tr 393), nó thuộc thể loại ký.
Tuỳ bút cùng trờng nghĩa với: bút ký, nhật ký, ký sự… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tácthể tuỳ bút chất trữ tìnhchiếm phần quan trọng Nhà văn thờng kết hợp miêu tả đối tợng khách quanvới bộc lộ những cảm xúc và suy nghĩ chủ quan của mình
Trang 9Đối tợng khách quan trong thể tuỳ bút không đợc miêu tả liên tục doxen lẫn với cảm xúc và ý nghĩ chủ quan của ngời viết.
Tuỳ bút là một thể loại văn học khó Do đó đòi hỏi ngời sáng tạo phải
có bản lĩnh, với những cảm nghĩ, cảm quan sâu sắc độc đáo về cuộc đời, conngời mới thành công đợc Cũng chính từ đó mà tuỳ bút cho phép nhà văn mởrộng sự bình phẩm chủ quan, trình bày cảm xúc chủ quan về đối tợng miêu tả
Nh vậy tuỳ bút là một thể loại văn học thuộc hệ thống thể loại ký, cótính chất phóng túng, mang đậm dấu ấn chủ quan của ngời nghệ sỹ, dựa trênchất liệu khách quan của đời sống
1.5- Nguyễn Tuân với thể loại tuỳ bút:
" Có nhiều nhà văn viết tuỳ bút, nhng hiếm có một cây bút nào lại thuỷchung gắn bó với nó suốt một cuộc đời sáng tác nh Nguyễn Tuân Ông gắn bóvới thể loại tuỳ bút và tạo dựng cho mình phong cách riêng ở thể loại này, bởi
nó phù hợp với sở trờng cũng nh cá tính của ông" (Hà Minh Đức, 8, tr 138).
Đây là nhận xét xác đáng nhất, đúng đắn nhất về cuộc đời sáng tác văn họccủa Nguyễn Tuân với thể loại tuỳ bút
Cũng nh Vũ Trọng Phụng đã từng đợc phong là: "Ông vua phóng sự Bắckỳ", thì Nguyễn Tuân là: "Ông vua tuỳ bút", sáng tác tuỳ bút của NguyễnTuân có sắc thái riêng độc đáo và có đóng góp quan trọng cho nền văn họcViệt Nam hiện đại
Hầu hết trong sáng tác của Nguyễn Tuân trớc và sau cách mạng đều cóthể xem là tuỳ bút, hay là sự hoá thân của tuỳ bút Trớc cách mạng có: "Chiếc
l đồng mắt cua" (1941), "Tóc chị Hoài" (1943), "Tuỳ bút I" (công lực năm1941), "Tuỳ bút II" (lợm lúa vàng 1943)… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tácđặc biệt là "Vang bóng một thời"(1940)
Sau cách mạng có: tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" (1955), tuỳbút "Sông Đà" (1960), tuỳ bút "Hà Nội ta đánh giặc giỏi" (1972)… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Tuỳ bút của Nguyễn Tuân đợc xem là mẫu mực, do đó nói đến thể loạituỳ bút là nói đến Nguyễn Tuân với t cách "một ông vua" Tuy nhiên trong tuỳbút của Nguyễn Tuân không phải là không có nhợc điểm, ông là ngời phóngtúng và ham "xê dịch" nên để lại dấu ấn tính cách đó vào trong tuỳ bút, có đôilúc tuỳ bút của Nguyễn Tuân gây sự khó hiểu, ngay cả ở từ ngữ và ngữ phápcủa câu sử dụng trong tuỳ bút
Nh vậy Nguyễn Tuân là con ngời của tuỳ bút "ông vua tuỳ bút" Tuỳbút Nguyễn Tuân có đóng góp rất quan trọng cho nền văn học Việt Namhiện đại
1.6- Tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình":
Trang 10Tập tuỳ bút " Kháng chiến và hoà bình" đợc sáng tác trong khoảng thờigian từ 1947 - 1955 Đây là giai đoạn mà cả dân tộc ta sống trong trờng kỳkháng chiến chống thực dân Pháp 9 năm Do đó nhìn một cách tổng quát tậptuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" đã thể hiện đợc cuộc sống và con ngờikháng chiến ở những điểm sau:
Tập tuỳ bút đã thể hiện đợc tiếng reo vui Đây là tiếng reo vui của chủ thểtrữ tình hoà vào niềm vui chung của đất nớc, của cộng đồng, của những thắng
lợi cách mạng Nó đợc thể hiện trong các bài: "Đờng vui"; "Việt Bắc ngừng bắn"; "Chuyến tàu hoà bình"; "Lăng và rừng Lê Nin"; "Về Sta-lin-gờ-rát";
"Tiếng nói Việt Nam vang lên giữa tình cảm nhân dân thế giới"…
Tập tuỳ bút đã thể hiện đợc những khó khăn gian khổ, hy sinh, sự lạchậu của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến 9 năm chống Pháp Tuy nhiên đâychỉ là những khó khăn, thiếu thốn tạm thời mà cả dân tộc ta sẽ vợt qua nó để
đi đến chiến thắng cuối cùng, đi đến chân lý của thời đại Đặc điểm này đợc
thể hiện rõ trong các bài: "Chân trời Việt Bắc"; "Nấm miền xuôi"; "Mã bên Sông Thao"; "Gió Lào"; "Bóng nó còn đè lên xóm làng"… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Tập tuỳ bút còn nói lên đợc những tình cảm cao đẹp của dân tộc Đây lànhững tình cảm thiêng liêng cao quý, là nguồn động viên thúc đẩy cuộc kháng
chiến của dân tộc ta đi đến thắng lợi hoàn toàn: "Tình chiến dịch"; "Ngoài này trong ấy"; "Chuyến tàu hoà bình"; "Cây tre bạn đờng"… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" còn nêu bật đợc những tình cảm
và sự giúp đỡ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đặc biệt là các nớc xã hội chủnghĩa dành cho con ngời và dân tộc Việt Nam Tình cảm này là một nhân tố
rất quan trọng, động viên cổ vũ dân tộc Việt Nam đánh bại kẻ thù: "Chuyến tàu hoà bình"; "Hem Xanh Ky"; "Về Sta-lin-gờ-rát"; "Thăm nhà máy cày"… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Bên cạnh đó tập tuỳ bút còn bộc lộ đợc thái độ phê phán, tố cáo, châmbiếm sâu cay bọn đế quốc thực dân và tay sai Đây là thái độ trực tiếp của nhàvăn, qua đó gián tiếp cho chúng ta thấy đợc sự căm thù giặc và tấm lòng yêunớc của nhà văn Nguyễn Tuân Đặc điểm này đợc thể hiện qua các bài nh:
"Nấm miền xuôi"; "Mả bên sông thao"; "Bóng nó còn đè lên xóm làng"… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Nh vậy tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" đã thể hiện đợc nhữnggiá trị lớn của thời đại, phản ánh và thể hiện nó bằng một con tim đầy nhiệthuyết, yêu cách mạng, yêu dân tộc của nhà văn Nguyễn Tuân Đồng thời với
nó Nguyễn Tuân còn thể hiện thái độ phê phán, tố cáo, châm biếm sâu caybọn đế quốc thực dân và tay sai Đó là thành công là giá trị đóng góp của tậptuỳ bút cho sự nghiệp sáng tạo văn học của nhà văn Nguyễn Tuân nói riêng vàcho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại nói chung
Trang 12Ch ơng 2 :
Đặc điểm phong cách ngôn ngữ Nguyễn Tuân
qua tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình"
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là tập tuỳ bút đầu tay củaNguyễn Tuân Nhng là đầu tay trên cơ sở lý tởng cách mạng và của lý luậnsáng tác theo khuynh hớng hiện thực xã hội chủ nghĩa
Qua khảo sát - nghiên cứu đặc điểm phong cách ngôn ngữ của tập tuỳbút "Kháng chiến và hoà bình" chúng tôi đã thu thập đợc hơn 500 phiếu t liệu,
cụ thể qua bảng thống kê sau:
Bảng thống kê t liệu
Đặc điểm phong cách ngôn ngữ Số phiếu t liệu Tỉ lệ (%)
Sự phong phú trong sử dụng vốn từ 179 phiếu 34,16 %Các biện pháp tu từ… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác 125 phiếu 23,85 %
Sự đa dạng trong cấu trúc câu 220 phiếu 41,98 %
Kết quả thống kê này của chúng tôi mới chỉ dừng lại ở tính chất tơng
đối Chúng tôi rất mong đợc sự đóng góp, phát hiện thêm của quý thầy cô vàcác bạn đồng nghiệp, để kết quả thống kê của khoá luận đầy đủ hơn
2.1- Sự phong phú trong sử dụng vốn từ:
Từ ngữ là sản phẩm chung của xã hội, mang tính xã hội sâu sắc Nó đợchình thành trong quá trình lịch sử và sự giao thoa văn hoá với các dân tộc trênthế giới
Mỗi một nhà văn, nhà thơ muốn tạo đợc sự sinh động, hấp dẫn cho tácphẩm của mình thì luôn luôn phải có ý thức bồi đắp thêm vốn từ ngữ chomình Nhà văn Nguyễn Tuân với bản lĩnh nghệ thuật dùng từ và sự tài hoatrong sự kết hợp và sáng tạo từ, ông luôn tạo cho mình một cảm giác "thừa từngữ", do đó trong quá trình sáng tạo văn học Nguyễn Tuân đã sử dụng nhiềulớp từ ngữ gồm cả trong và ngoài nớc Điều đó thể hiện sự tìm kiếm, mày mò
và vốn hiểu biết phong phú của Nguyễn Tuân về từ và cách sử dụng từ khi đavào tác phẩm
2.1.1- Sử dụng từ Hán - Việt:
Từ Hán - Việt là lớp từ ngữ gốc Hán mà cha ông ta đã vay mợn tronglịch sử khi có sự giao thoa văn hoá giữa hai dân tộc Lớp từ này du nhập vào n-
Trang 13ớc ta khoảng từ thế kỷ VII X, nó chiếm số lợng khoảng hơn 60% trong vốn
từ vựng của dân tộc Cùng với từ Hán - Việt trớc đó cha ông ta còn vay mợncác từ Hán cổ Việc vay mợn từ này là nhằm giàu thêm, phong phú thêm chovốn từ vựng dân tộc
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" Nguyễn Tuân sử dụng từ HánViệt với một độ dày đặc Tuy nhiên, đây là tác phẩm có tính chất toàn dân nên
từ Hán - Việt đợc dùng nó cũng gần gủi với nhân dân và rất dễ hiểu Do đótrong tập tuỳ bút này chúng ta không còn một Nguyễn Tuân ngạo nghệ, chơi
"ngông" nh trong "Vang bóng một thời" với những từ Hán - Việt, từ Hán cổ cótính chất cao siêu, gợi hình ảnh quá khứ nh: Phiến trá, thơ lại, án th, bình sinh,biệt nhỡn liên tài, sở nguyện… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác(Chữ ngời tử tù) nữa, mà thay vào đó là mộtNguyễn Tuân bình dị, "nhập cuộc" với những từ Hán - Việt có tính toàn dân,nhằm bộc lộ sắc thái trang trọng mà giá trị biểu cảm cao
Lớp từ Hán - Việt sử dụng trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình"chúng tôi chia ra thành ba lớp từ nhỏ sau: Từ Hán - Việt thông dụng, từ Hán -Việt quân sự, từ Hán cổ
2.1.1.1- Từ Hán - Việt thông dụng:
Lớp từ này trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" đợc NguyễnTuân sử dụng với mật độ dày đặc Mỗi bài trong tập tuỳ bút nhà văn sử dụngvới một dụng ý khác nhau, nó đem lại giá trị cho cả tập tuỳ bút:
Nguyên tiêu, bạch binh, mãn khai, khai hạ, thiết lộ, nguyên đán, nguỵtrang, khải hoàn môn, xuất hành, hạnh phúc, vô danh, liên lạc, nhân sự… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
(Khu năm - Khu bốn).
Thiếu sinh quân, truyền thống, cửa ải nam quan, văn nghệ, nhiệm vụ,canh gác, bạch nhật, ký sự, tờng thuật, hiếu kỳ, thông tin, thanh niên, phụ nữ,nghị sự, thông ngôn, án quân, kiểm thảo, kinh nghiệm, kỷ thuật, t tởng, thuỷthổ, thuỷ lâm, đệ tam niên … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Tình chiến dịch).
Mạc t khoa, ái quốc, trờng bay, giao tế, điền kinh, anh dũng, đại lộ, yênnghĩ, tàu thuỷ, binh sỹ, nguy nga, thảo nguyên, tản c, hiệu triệu, công trờng,công ty bách hoá, tổng hành dinh, kiến thiết, tiêu diệt… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Về Sta-lin-gờ-rát)
Với việc sử dụng từ Hán - Việt thông dụng này nó tạo ra cho trang văncủa Nguyễn Tuân trang trọng, trang nhã và có giá trị cao Đặc biệt hơn nó tạocho câu văn của ông có tính hàm súc, chuẩn mực và có giá trị biểu cảm :
"Trăng nguyên tiêu Đinh hợi lung lay trên hồi quang mau khít của bạch tinhbốc ngợc Hoa không là một sự kiện của ngoại cảnh Tự nhiên là mãn khaitrong buồng tím đỏ… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Khu năm - Khu bốn, tr 178) Hay:"Bên cạnh anh đẵ"
Trang 14có sẵn một chú thiếu sinh quân cũng đang cứng ngời ỡn ngực, tủm tỉm đôimôi tơi nh vừa ăn kẹo hạnh nhân… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Tình chiến dịch, tr267) "(
Nh vậy các từ Hán - Việt thông dụng với mật độ dày đặc góp phần diểntả sắc thái trang trọng và tạo giá trị biểu cảm cho cả tập tuỳ bút "Kháng chiến
và hoà bình" Nó là một trong những nhân tố góp phần vào sự phong phú trongvốn từ cho trang văn Nguyễn Tuân
Chiến trờng, trang đoán, chiến khu, du kích, khu trởng, chiến sỹ, hànhquân, xa trờng, quân sự, cơ giới, duyệt binh, chiến xa, chiến sự, truy kích,kháng chiến, vĩ tuyến… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Thấy lại Hà Nội).
Chiến dịch, xuất kích, binh chủng, tiền vệ, đơn vị, khai hoa, nguỵ trang,phản công, chiến trờng, chiến đấu, cứ điểm, phòng tuyến, bộ binh, khinh binh,phục kích, tiểu đội, đồng chí, đại đội, binh sỹ, tiểu đoàn, pháo binh, côngbinh, hoả lực, trinh sát, khủng bố, phi cơ, ngộ chiến… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác(Tình chiến dịch)
Tiền tuyến, khởi nghĩa, nguỵ binh, hành binh, đế quốc, giải phóng,chiến phí, hậu địch, chiến thắng, nguỵ vận, mặt trận… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Cháy bản thảo).
Việc sử dụng những thuật ngữ này chứng tỏ Nguyễn Tuân là ngời rất
am hiểu các thuật ngữ quân sự Nó tạo ra cho trang văn của ông trong tập tuỳbút có tính khao học hơn, chính xác hơn Do đó mà trong mỗi một câu văntính chính xác và tính quốc tế đã đợc thể hiện nh: "Hôm đi chuẩn bị chiến tr-ờng về, anh trinh sát báo cáo nó làm thêm công sự ở chân tờng đồn cứ ụ lên
từng khối đất vàng" (Tình chiến dịch, tr285) Hoặc: "Không quân Pháp, phi
công Pháp, phi cơ Pháp, bom đạn Pháp; Chợ thắng Bắc Giang hại hàng trămlinh hồn vừa rạng dới gốc cây Đa và bao nhiêu bến đò, bao nhiêu phiên chợ
thành nghĩa địa tập thể" (Ngoài này trong ấy, tr 409).
Bên cạnh đó những thuật ngữ quân sự này đã đem lại cho trang văntrong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" một giá trị riêng đó là giá trịtuyên truyền của thời đại Nguyễn Tuân đã trở thành chiến sỹ trên mặt trậnvăn hoá t tởng Các thuật ngữ này nếu thay bằng từ thuần việt thì sắc tháinghĩa, tính khoa học chính xác và tính quốc tế sẽ không cao bằng Đây chính
là một điểm mạnh của Nguyễn Tuân trong việc lựa chọn từ ngữ khi sáng tạovăn chơng
Trang 152.1.1.3- Từ Hán cổ:
Nguyễn Tuân là một nghệ sỹ tài hoa Trong tập "Vang bóng một thời"
ông đã sử dụng rất nhiều từ Hán cổ, tạo ra giá trị quá khứ vàng son cho tácphẩm Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình", t duy và t tởng sáng tác củanhà văn đã có đổi khác, song trong tập tuỳ bút thỉnh thoảng vẫn có từ Hán cổxuất hiện nh: thần công, mỹ nhân, thanh minh, thi nhân… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Thăng Long phi(
địa chiến); Huấn đạo, giáo ban, chính ban, thánh hiền, đạo hạnh, chân
thần… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Những vị huấn đạo của bây giờ); Gia trang, hảo hán, nhỡ quan, trờng(
đình, cổ tích, cổ điển, tể tớng… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Cây liễu cổ điển giữa bản trờng ca mới) … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (
Số lợng các từ này trong tập tuỳ bút xuất hiện không nhiều Nhng khichúng xuất hiện là nh một điểm nhấn mà nhà văn Nguyễn Tuân muốn nhấnmạnh: "Ông huấn đạo, cái ngời ở trong "giáo ban", cái ngời tri thức không ở
"chính ban" là cái ngời chuyên môn bố thí chữ của thánh hiền ấy thật là một
niềm đạo hạnh chân thuần" (Những vị huấn đạo của bây giờ, tr 199) Hay:
"Đánh giai lấy nội thành ngạt khói và vang lên tiếng thần công cốt mìn hoa ở
ngoại thành nổ tung" (Thăng Long phi địa chiến, tr 148).
Qua việc sử dụng lớp từ này trong tập tuỳ bút chứng tỏ Nguyễn Tuânrất yêu quý và trân trọng nền văn hoá truyền thống Cũng qua đó chúng tathấy đợc tính dân tộc trong văn chơng của ông
Nh vậy việc sử dụng với một độ dày đặc lớp từ Hán - Việt , trong đó cóxen lẩn một số từ Hán cổ, đã tạo ra cho trang văn Nguyễn Tuân trong tập tuỳbút "Kháng chiến và hoà bình" sự trang nhã, trang trọng và có tính quốc tế cao,
đã trở thành một nhân tố tạo nên sự đặc sắc của nhà văn Nguyễn Tuân trongviệc sử dụng từ ngữ và lựa chọn từ ngữ khi sáng tạo văn chơng Tuy nhiên bêncạnh sử dụng từ Hán - Việt với một độ dày đặc trong tập tuỳ bút "Kháng chiến
và hoà bình" Nguyễn Tuân còn sử dụng nhiều lớp từ khác nữa
2.1.2- Sử dụng từ địa phơng:
Từ địa phơng là lớp từ ngữ đợc sử dụng trong một phạm vi không gian
địa lý nhất định Do đó so với từ toàn dân, từ địa phơng có những đặc sắcriêng, tạo ra tính khu biệt trong các vùng phơng ngữ
Trong sáng tác văn chơng chúng ta đã bắt gặp một: Nguyễn Thi - vớingôn ngữ Nam Bộ đặc sệt; hay Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành) thì ngônngữ đầy chất Tây nguyên… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác còn Nguyễn Tuân thì sao? Nguyễn Tuân là mộtnghệ sỹ tài hoa và có sức đi, sức tìm hiểu phong phú Do vậy mà trong tácphẩm của ông từ địa phơng xuất hiện nhiều với các vùng miền khác nhautrong cả nớc
Trang 16Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là một minh chứng sống độngchứng minh cho sự phong phú trong việc s dụng từ địa phơng ở các vùng miềnkhác nhau.
2.1.2.1- Từ địa phơng miền núi: (Dân tộc thiểu số)
Lớp từ địa phơng miền núi tuy không nhiều, nhng mỗi từ trong tập tuỳbút "Kháng chiến và hoà bình" mà Nguyễn Tuân sử dụng có một ý nghĩa nhất
định, nó mạng lại sắc thái riêng cho tập tuỳ bút nh: "Nhính, ca, noọng, bản… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác"
(Tình chiến dịch); "Chị Lầu, nà tụng lọt thỏm, địu, anh rối, mà háng … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Giữa" (
một thị xã khôi phục); "Nà ri, vụ bản … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Chuyến tàu hoà bình)… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác" (
Đây là những từ của dân tộc ít ngời ở vùng núi phía bắc Trong những từngữ này có từ là danh từ riêng chỉ con ngời, có từ là danh từ chung chỉ tên đất,tên làng Chính những từ ngữ này khi xuất hiện đã đem lại cho câu văn của tậptuỳ bút một sắc thái riêng: "Anh đại đội trởng tủm tỉm nhìn tôi và chào hỏi các
cụ, nhiều chị, nhiều anh Các nhình, các ca, các noọng, toàn là ngời củ anh
quen tên" (Tình chiến dịch, tr 291) Hay: "Chị Lầu ở Nà tụng cầm một cái ô
và lợm chăn che cho đứa con ngủ lọt thỏm trong cái địu xanh" (Giữa một thị xã khôi phục, tr 403).
Việc sử dụng lớp từ này trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình",một phần nó phù hợp với tình hình của lịch sử vì bây giờ thủ đô nớc ta là ởViệt Bắc (Thủ đô kháng chiến) Một phần nó nói lên sự am hiểu ngôn ngữ dântộc thiểu số của Nguyễn Tuân Đồng thời cho chúng ta thấy đợc một NguyễnTuân - nhà văn đại chúng rõ rệt, ông không còn sự ngông nghênh khinh bạc
nh trong "Vang bóng một thời"
2.1.2.2- Từ địa phơng đồng bằng: (ngời kinh)
Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Nguyễn Tuân đã hăng hái nhập cuộccùng với các văn nghệ sỹ tiến bộ Họ đã đi sâu vào đời sống của nhân dân,trực tiếp cùng ăn, cùng ở với nhân dân Qua đó lắng nghe những tâm t, tìnhcảm của nhân dân để hiểu họ và viết về họ - những chủ nhân của đất n ớc Do
đó việc đa từ ngữ địa phơng vào tác phẩm không có gì là lạ
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" Nguyễn Tuân sử dụng khá nhiềulớp từ địa phơng đồng bằng Điều này nó chứng tổ sức đi và khả năng amhiểu, lựa chọn từ của ông khi đa vào tác phẩm
Vẹo, giời, toét, giăng, chả, mò… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Thăng Long phi chiến địa); ngoằn (ngoèo, rỉ rả, dặn, chớ, sỏng, nấn ná, vô, túm… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Khu năm - Khu bốn); bắp cày, (chạc, gồng, quẩy… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Bóng nó còn đè lên xóm làng) ( … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Trang 17Cái bất ngờ và thú vị ở chổ, Nguyễn Tuân sử dụng lớp từ này tạo ra chocâu văn trong tập tuỳ bút một sức cuốn hút kỳ lạ: "Rồi chuyện sinh hoạt dânchúng (… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác) bằng thuyền gỗ nan chứ không có bè mảng nh ở sông kỳ cùng "trên
ta" này" (Tình chiến dịch, tr 292) Hay: "Có anh cày xong ba sào ruộng mà giờ
vẫn còn tối đất, đành ngủ lại một giấc ngoài trời, đầu gối lên bắp cày, cổ chân
quấn lấy dây chạc trâu" (Bóng nó còn đi đè lên xóm làng, tr 717).
Ngoài ra việc sử dụng những từ ngữ này, nó tạo cho câu văn có tính dândã, thôn quê Bởi những từ mà nhà văn sử dụng trong tập tuỳ bút là những từtiêu biểu trong vô số từ mà nhân dân sử dụng ở các địa phơng
Nh vậy sử dụng lớp từ địa phơng vùng núi cũng nh đồng bằng đã tạocho tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" tính đại chúng rộng rãi - xứng đánglà: "Văn nghệ phục vụ quần chúng lao động" Đồng thời qua đó chứng minh
sự hăng hái nhập cuộc, tìm hiểu đời sống nhân dân của nhà văn Nguyễn Tuân
2.1.3- Sử dụng từ gốc châu Âu:
Tiếng việt trong quá trình phát triển, để làm phong phú cho vốn từ vựng
đã có sự vay mợn của ngôn ngữ nhiều nớc trên thế giới Việc vay mợn này xẩy
ra qua con đờng giao lu và tiếp xúc văn hoá Tuy nhên, hiện nay vay mợn nàykhông chỉ xẩy ra với tiếng Việt mà nó có tính quốc tế, là xu hớng chung củamọi ngôn ngữ
Nguyễn Tuân là một nghệ sỹ lớn cho nên trong quá trình sáng tạo, ôngkhông giới hạn vốn từ mà luôn luôn có sự mở rộng vốn từ trong tác phẩm.Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" bên cạnh sự thành công trongviệc sử dụng từ vay mợn gốc Hán - Việt, ông còn thành công trong việc sửdụng từ vay mợn gốc châu Âu Các từ gốc châu Âu mà Nguyễn Tuân sử dụngtrong tập tuỳ bút vừa là từ phiên âm, vừa là từ nguyên gốc Trong đó đáng chú
ý là từ gốc Pháp và từ gốc Nga
2.1.3.1- Từ gốc Pháp:
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" đợc Nguyễn Tuân sáng tác trongthời kỳ lịch sử kháng chiến 9 năm chống thực dân Pháp Do đó việc sử dụngnhiều từ gốc Pháp trong tập tuỳ bút là một tất yếu
"Côm - măng - đốt, Com - lê, Cologne, Noman's land… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Thấy lại Hà" (
Nội) "Et - săng, ma - dút, Công - voa, Pa - tơ - rui, Da - co - la, Tun - ken… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (Tình chiến dịch) Pac- tê - dăng, Li - non, Ca - pôt, Sit - tat, Ôten, Bơ - rat -
xa… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Giữa một thị xã khôi phục)… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác (
Điều đáng quan tâm ở dây là: Việc sử dụng các những từ ngữ này nó
đem lại giá trị gì cho tập tuỳ bút ? Trớc hết, việc sử dụng những từ ngữ này
Trang 18nó phù hợp với tình hình lịch sử của đất nớc, sau nữa là nó tạo nên giá trịquốc tế và tính thời sự cho mỗi trang văn của tập tuỳ bút Do đó mà mỗi câuvăn chứa đựng những từ ngữ này nó tạo ra một sắc thái riêng có tính hiện
đại:
"Mùi ét - săng, mùi ma - dút của Công - voa nó làm vớng vít trên cây,
trên cả mép đờng và xấc mạnh vào mũi" (Tình chiến dịch, tr 232) Hay: "Nay
hoà bình ông vừa bán xôi, bán cho khách, ông vừa đếm những xe súng, xe ca
-mi - ông đi qua Nững xe xanh G.M.C chiến lợi phẩm và xe Mô - lô - côba
cùng đều gọi là xe ta" (Việt Bắc ngừng bắn, tr 744).
Bên cạnh đó các từ ngữ gốc Pháp mà Nguyễn Tuân sử dụng trong tậptuỳ bút còn gián tiếp nó lên giá trị tố cáo, phê phán bọn đế quốc thực dânPháp, một sự phê phán nhẹ nhàng thâm thuý
2.1.3.2- Từ gốc Nga:
Trong công cuộc kháng chiến chống Pháp 9 năm, dân tộc ta đợc sự chiviện và giúp đỡ của nhà nớc Liên Xô rất lớn Do vây, mà dân tộc Nga trởthành ngời bạn lớn của dân tộc Việt Nam
Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" Nguyễn Tuân đã gián tiếpthể hiện tình cảm ấy bằng việc sử dụng một loạt từ ngữ gốc Nga trong tập tuỳbút nh: "Lê - nin, Sita - lin, Ba - din, Cơrem - li, Ra - dơ - lep, Lênin - gơ - rat,
Pê- tơ - rô - gơ - rát (Lăng và rừng Lê nin); Ra - đi - ô, an - ti - met, chị Ga li
na, Pê - tu - ni - a, a - ca - xi - a (Về Sta - lin - gơ - rat)… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Do tình cảm lớn này mà mỗi câu văn chứa các từ ngữ gốc Nga trong mỗibài của tập tuỳ bút vừa có tính tơi vui, vừa có sức mạnh tinh thần to lớn: "Từngcụm, từng cụm phụ nữ, năm ngời, bảy ngời cùng dang tay bên những hàng cây
a - ca - xi - a, cây voc - mơ, biết chúng tôi là ngời Việt Nam nhiều chị quay lại
cời "Đờ rát!, kha ra rô!" (Về Sta - lin - gơ - rat, tr 845).
Nh vậy việc sử dụng nhiều từ gốc Châu Âu trong tập tuỳ bút nó chứng
tỏ sự hiểu biết phong phú sâu rộng của nhà văn trong vốn từ Đồng thời chứng
tỏ sự uyên bác trong việc kết hợp nhiều vốn từ ngữ của các nớc khác nhautrong một tác phẩm Các từ ngữ này góp phần làm nổi bật tính thời sự củangôn ngữ tập tuỳ bút
2.1.4- Sử dụng danh từ chỉ địa danh:
Nguyễn Tuân bên cạnh là một nghệ sỹ, ông còn là một nhà văn hoá lớn
Do đó trong tác phẩm của ông các danh từ chỉ tên đất, tên làng rất nhiều Đặcbiệt trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" danh từ chỉ địa danh xuấthiện với một độ dày đặc nh: Bến Đình Quang, Chiêm Thành, Hà Nội, NamTrung bộ, Vĩnh Thạch, Suối Sen, An Khê, Bắc phi, Tuy Hoà, Núi lá, Sông Đà
Trang 19Rằng, Cùng Sơn, Gáo Dầu, Đèo cả, Đồng cam, Châu Thờng, Chớp xôi, Máng
ca… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Khu năm - Khu bốn) Quảng Tây, Đồng Đăng, Long Châu, ải Khẩu, (Mai Pha, Nam Quan, Nam Ninh, Việt Quế, Na Sầm, Bản Lân, Long Xuyên,
Đồn Thuỷ, Yên Kinh … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác ải khẩu Nam Quan) ( … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Việc sử dụng những danh từ này nó còn chứng tỏ một sức đi va sức cảmnhận về các địa danh của nhà văn Nguyễn Tuân Các câu văn trong tập tuỳ bút
có chức danh từ chỉ địa danh nó cũng tạo ra sắc thái địa danh rõ rệt: "Bị tỉamòn, bị mất mát sứt mẻ thua lỗ ở Việt Bắc, toàn quân Pháp rút lui về xuôi quaVĩnh Yên, chúng nó rẻ lên đây Cả cái đám tiếp viện từ đồng bằng lên nữa"
(Tam đảo đầu 1948, tr 208) Hay: "Tôi vào địa phận tỉnh Quảng Tấy sau một
đêm luồn rừng sáng đã lâu lắm rồi tôi mới bắt đầu vào con đờng đá nối Đồng
Đăng với Long Châu" (ải khẩu Nam Quan, tr320)
Nh vậy việc sử dụng dày đặc danh từ chỉ địa danh trong một tác phẩm
là một hiện tợng đặc biệt mà không phải tác giả nào cũng làm đợc Điều nàychứng tỏ Nguyễn Tuân là một nghệ sỹ lớn có phong cách độc đáo - có hiểubiết phong phú về văn hoá của dân tộc Đặc biệt hơn là sự hiểu biết tờng tậnrất nhiều địa danh trong và ngoài nớc của nhà văn Điều này chứng tỏ khungtri thức của Nguyển Tuân là rất lớn
2.1.5- Sáng tạo từ và cách nói mới:
Nguyễn Tuân là một nghệ sỹ ngôn từ Do vậy mà trong quá trình sángtạo văn học ông luôn có ý thức sáng tạo từ và cách nói mới để làm giàu cóthêm kho từ vựng của mình, đồng thời làm cho câu văn của mình luôn hấpdẫn, mới lạ Ngay từ trớc cách mạng ông đã để lại dấu ấn trong việc sáng tạo
từ và cách nói mới qua tập truyện "Vang bóng một thời"
Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là sáng tạo đầu tay của ông trênlập trờng t tởng mới Nhng Nguyễn Tuân vẫn chứng tỏ đợc mình là một nghệ
sỹ lớn trong việc sáng tạo từ và cách nói mới, chính điều này tạo nên giá trịcho tập tuỳ bút
"Đèo độc dốc nghèo, thuỷ thổ địa lý, sốt dèo… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Đờng vui), ánh sáng (mai mác, bình minh dụt đi về, tia nắng run lẩy bẩy, trận sốt rét cách nhật, s-
ơng nắng, bộ đội nghênh địch ở co gió, chiều xuân lừ thứ, bốc mùi cà phê củabâng khuâng… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Khu năm - Khu bốn) Chầu to liên hoàn, toang toác lộ bem, (xiết đổi cảm động, hôi khắm, lôia rừng ngoằn ngoèo, họ phớt tỉnh đầu, giảiquyết đần… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Tình chiến dịch) ( … có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác
Việc sáng tạo từ và cách nói mới nó đã đem lại cho tập tuỳ bút một dấu
ấn cá nhân có phong cách độc đáo Nó tạo cho câu văn một sắc thái riêngkhông thể trộn lẫn nh: "ánh sáng mai mái đẩy cồn cây cỏ lại phía ổ bình minhdụt dì về Tia sáng run lẩy bẩy nh cũng vừa tỉnh một cơn sốt cách nhật Trên
Trang 20núi Buôn ma thiêng bình minh cũng sốt rét nh những ngời trấn thủ lu đồn
1946" (Khu năm - Khu bốn, tr 166) Hay: "Anh du kích Dậu đặt lựu đạn
xuống, đặt cái cuốc xuống, ăn điếu thuốc lào, chuyện với vợ chồng Lanh"
(Nhật ký trong lòng địch, tr 706).
Những từ và cách nói mới trong các câu văn trên là rất mới mẽ, lạ vớigiao tiếp của nhân dân Do đó nó tạo đợc sức lôi cuốn và giá trị biểu cảm caocho câu văn Nên câu văn sẽ gây đợc sự chú ý lớn
Nh vậy một nghệ sỹ muốn tạo cho mình một phong cách riêng thì bêncạnh vốn từ phong phú còn luôn phải tạo ý thức cho mình trong việc sáng tạo từ
và cách nói mới Nhằm để lại dấu ấn riêng của mình trong văn học
Tóm lại: sự thành công của tác phẩm nghệ thuật thì yếu tố đa lên đánhgiá hàng đầu là từ ngữ Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" Nguyễn Tuân
đã làm đợc điều đó Ông đã tìm ra đợc những viên ngọc trong vốn từ vựng củadân tộc và các từ vay mợn Đồng thời ông còn sáng tạo nhiều từ và cách nóimới rất hấp dẫn Với từng ấy câu chữ, Nguyễn Tuân đã dựng lên một cách khá
đầy đủ con ngời và cuộc sống kháng chiến 9 năm chống Pháp Thể hiện đợctinh thần, thái độ, tấm lòng của nhà văn với cuộc kháng chiến vĩ đại của dântộc
2.2 Các biện pháp tu từ sử dụng trong tập tuỳ bút:
Một tác phẩm nghệ thuật muốn thành công thì bên cạnh một vốn từphong phú Tác giả còn cần chú ý tới việc sử dụng các biện pháp tu từ Bởi cácbiện pháp tu từ sẽ góp phần tạo nên giá trị nghệ thuật cho tác phẩm văn học
Nguyễn Tuân là một nghệ sỹ lớn nên việc sử dụng có hiệu quả các biệnpháp tu từ cũng đợc ông quan tâm hàng đầu Đây cũng là phơng diện để đánhgiá phong cách ngôn ngữ của Nguyễn Tuân Bởi trong quá trình sáng tạo củamình, Nguyễn Tuân luôn có ý thức tạo cho mình một cách sử dụng các biệnpháp tu từ riêng độc đáo,và có giá trị nghệ thuật cao
Qua việc khảo sát - nghiên cứu trên văn bản: Tập tuỳ bút "Kháng chiến
và hoà bình" chúng tôi thấy nổi lên một số biện pháp tu từ sau:
2.2.1- Biện pháp tu từ so sánh:
Khi bàn về biện pháp tu từ so sánh giáo s Đinh Trọng Lạc viết: "So sánh
là phơng thức diễn đạt tu từ khi đem sự vật này đối chiếu với sự vật khác miễn
là giữa hai sự vật có một nét tơng đồng nào đó, để gợi ra một hình ảnh cụ thể,
những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức của ngời đọc, ngời nghe" (4, tr 189).
Văn học xa và nay sử dụng biện pháp so sánh rất nhiều và đạt đợc giátrị nhất định Đặc biệt là trong ca dao
Trang 21"Tình anh nh nớc dâng cao Tình em nh giải lụa đào tầm hơng!"
Ca dao
Một sự so sánh đầy tế nhị và sâu sắc,của ngời con gái đang yêu
Trong thơ Chế Lan Viên cấu trúc so sánh cũng sất đặc sắc:
"Con gặp lại nhân dân nh nai về suối cũ
Cỏ đói giêng hai chim én gặp mùa
Nh đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đa".
(Tiếng hát con tàu)Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" Nguyễn Tuân đa sử dụngbiện pháp tu từ so sánh triệt để có hiệu quả cao và có giá trị nghệ thuật Có đ -
ợc kết quả đó là do tính chất mới lạ và độc đáo trong việc sử dụng các yếu tố,hình ảnh so sánh của tập tuỳ bút Dới đây là các hình ảnh, yếu tố nhà văn đa ra
so sánh
Trớc hết là hình ảnh ngời dân trong cuộc kháng chiến:
Nói về sự giản dị trong cuộc sống hàng ngày của ngời dân nhng với ýthoả mãn - hạnh phúc tác giả so sánh: "Mỗi kỳ có ma núi, nấm pha, nấmmuốn mọc ngập rừng Đồng bào hái về ăn tơi, nấu cháo thơm béo nh thịt gà"
(Khu năm - Khu bốn, tr 173).
Nói về lòng nhiệt tình hồ hởi cách mạng của nhân dân tác giả so sánh:
"Dới khẩu hiệu đỏ chói nhiều ngời nhấp nhô nh chỏm sóng biển đông" (ải khẩu Nam Quan, tr 320)
Nói về sự đóng góp vô t của cải vật chất cho kháng chiến của ngời dântác giả viết: "Tôi biết rằng không những "anh nghèo" góp nhiều tre, mà ở cáclàng đánh tây có truyền thống này những anh nghèo lại đã từng góp nhiều
máu hơn cả góp tre nữa kia" (Nhật ký trong lòng địch, tr 695).
Đây là những so sánh mới lạ, nó làm nổi bật lên cuộc sống kháng chiến
và con ngời kháng chiến Đó là tất cả giá trị nổi bật trong cuộc sống tinh thần,vật chất cũng nh những đóng góp của họ cho cách mạng mà qua so sánhNguyễn Tuân đã làm nổi bật đợc
Song song hình ảnh ngời dân là hình ảnh ngời lính, cán bội cách mạngcũng đợc Nguyễn Tuân so sánh làm nổi bật họ nh :
Trang 22Nói về sự linh hoạt - tháo vát của ngời lính trên chiến trờng tác giả sosánh: "Nhớ từng bộ phận, nhớ từng binh chủng, nhớ cái không khí sinh hoạt
luôn luôn chuyển chổ nh là nớc chảy không bao giờ tụ lại" (Tình chiến dịch,
tr 272).
Nói về sự dẻo dai bền bỉ của cán bộ cách mạng tác giả so sánh: "Mây
cứ bám riết núi nh cán bộ bám riết lấy dân chúng vùng chiếm đóng" (Tam đảo
đầu 48, tr 207).
Trong cuộc sống kháng chiến hình ảnh ngời lính và cán bộ cách mạng làhai hình ảnh trung tâm cốt lõi của văn học và đời sống Qua việc so sánhNguyễn Tuân đã nêu bật đợc vai trò, vị trí, lòng dũng cảm, sức dẻo dai, Tìnhlinh hoạt… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác của họ trong cuộc kháng chiến Đó là những nhân tố góp phầnquyết định sự thắng lợi của dân tộc ta trong kháng chiến chống Pháp
Đối xứng với ba hình ảnh lộng lẫy, đẹp đẽ trên là hình ảnh nhơ nhác,thảm hại và điên rồ của kẻ thù Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình"
để so sánh với hình ảnh này tác giả đã sử dụng ngững hình ảnh một cách độc
địa và châm biếm
Nói về vùng đồn của địch tác giả so sánh: "Đồn sừng sững đờng viềncủa kiến trúc thô sơ h cát dán lên vùng trời… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Khu năm - Khu bốn, tr 171);" (hay: "Chiều tà Việt Bắc Đông Bắc rừng rực trên những đồn Pháp chiếu ống
dòm trông nh những mầm cà độc dợc, nh những kim tự tháp loét ngọn" (Tình chiến dịch, tr 269-297).
Nói về những tên lính nhảy dù tác so sánh: "Năm 47 nó tấn công ViệtBắc, nó đã nhảy dù trên quảng đờng này, dân chúng đững trên núi nhìn xuống
thì dù nó trắng xoá nh cánh đồng rau muống đâm hoa" (Việt Bắc ngừng bắn,
tr 745).
Nói về các phơng tiện công cụ của giặc trong chiến tranh tác giả sosánh: "Nhiều khi chúng đi công - von đi ngoài đờng là ở trong rừng sâu, đơn
vị nghe rõ hết Tiếng nó nghe đặc biệt lắm, nó nh tiếng rú của hổ, khỉ, lợn lòi,
chó sói" (Tình chiến dịch, tr 301) Hay: "Hai con Spitfila nh hai thằng ăn cắp giữa giời chiều, chiếc lợc chiếu cản, lao một hồi chì nóng xuống chợ" (Nấm miền xuôi, tr 242) Hoặc: "Lửa cháy kêu vù vù nh nhạo tiếng tàu bay đối ph-
ơng đã hết thời " (Việt Bắc ngừng bắn, tr 739).
Đọc những cách so sánh trên về lũ giặc - kẻ gieo rắc lên đất nớc takhông biết bao tội ác - Nguyễn Tuân so sánh nh vậy là xứng đáng - thoả mãn.Cách so sánh này nó hàm chứa trong đó sự khinh bỉ, thái độ tố cáo, lên án sâusắc Với sức mạnh dân tộc và sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế, dân tộc ta sẽchiến thắng cái hung tàn và tiêu diệt đợc lũ giặc - tác giả đã so sánh một cách
đầy lạc quan
Trang 23Bên cạnh các hình ảnh so sánh trên trong tập tuỳ bút Nguyễn Tuân cònthể hiện một số so sánh khác nh: Diễn tả sự vui sớng của mình trớc sự đổi thaycủa đất nớc so sánh: "Vô vàn suối thác ồ ồ không ngừng bên tai, vui sớng nh
tiếng thuỷ điện hoà trong đại kiến thiết sắp sửa" (Tam đảo đầu 48, tr 207).
Hay: "Lại nghĩ đến chuyện năm 1889, Tây Bắc đờng xe lửa sòng rã mời banăm mới xong một con đờng sắt mà ngày nay ta chỉ cần bốn tháng là khánh
thành đợc nh ngày hôm nay" (Chuyến tàu hoà bình, tr 762).
Nói về tình cảm quốc tế tác giả so sánh: "Một vài chị Trung Quốc đang
đẩy những chiếc xe đạp thồ, đúng là cái kiểu xe thồ của kháng chiến Việt Nam"
(Chuyến tàu hoà bình, tr 762).Hoặc: "Bờ sông Vôn - Ga điện sáng nh đêm xứ
bắc mặt trời không lặn trong nữa năm… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác Về Sta-lin-grat, tr 845)." (
Qua so sánh này ta thấy nổi bật lên sự vui sớng, tự hào, tình cảm quốc
tế dạt dào của nhà văn trớc sự thay đổi cuộc sống
Nh vậy với việc sử dụng biện pháp tu từ so sánh - Nguyễn Tuân đã tạocho trang văn của mình một sức hấp dẫn lôi cuốn lạ kỳ Cách so sánh mà nhàvăn sử dụng là hết sức mới lạ, độc đáo mang dấu ấn phong cách riêng - đậmcá tính sáng tạo Chính điều này đã tạo nên sự thành công của tập tuỳ bút
"Kháng chiến và hoà bình"
2.2.2 Biện pháp tu từ nhân hoá:
Hiểu một cách thông dụng nhân hoá là biện pháp tu từ trong đó ngời tadùng những đặc điểm, đặc tính, tính chất, hoạt động… có ý thức xã hội Còn nghĩa hẹp tác của ngời cho đối tợngkhông phải là ngời nhằm thiết lập một quan hệ gắn bó hơn, thân thiết hơn giữangời với tạo vật nói chung
Văn học trong qua trình phát triển của nó , văn học dân gian cũng nhvăn học viết Biện pháp tu từ nhân hóa đợc sử dụng rất nhiều
" Khăn thơng nhớ ai Khăn rơi xuống đất Đèn thơng nhớ ai
Mà đèn không tắt Mát thơng nhớ ai
Mà mắt không yên … "
Ca dao
ở đây các tác giả dân gian đã sử dụng các hình ảnh nh: khăn, đèn, mắt
để đại diện thay thế cho nhân vật trữ tình nói lên tình cảm của mình
Trang 24Nguyễn Tuân trong quá trình sáng tạo văn học, ông luôn tạo cho mìnhmột lối nhân hoá riêng độc đáo Tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình" là mộtminh chứng đáng ghi nhận trong việc sử dụng biện pháp nhân hoá của nhàvăn Nó không chỉ tạo ra giá trị nghệ thuật cho tác phẩm mà còn tạo ra một sựlôi cuốn đặc biệt hấp dẫn của tập tuỳ bút.
Để tăng giá trị tố cáo kẻ thù - những tội ác mà chúng gây ra cho dân tộcViệt Nam Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá để nói lên tính chất ác liệtcủa chiến tranh: "Dới chân cổ thụ con chó đá mù và cụt mỏm vẫn ngồi yên
nh trong thời cũ, kỳ khủng bố tất nhiên vừa rồi, chim sắt đã vứt thiên lôi vàogàn cây ấy Con chó đã lăn xác thành bụi đá Một lần nữa, cây cổ thụ bị bomtớc ngợc nữa thân, dơ cánh tay lác trụi lá vấy một phơng trời cháy đỏ Xuân
về, cánh tay cát ấy thế mà vẫn rỉ nhựa sống đang dần lên từ rể cái, đọng lại
chổ vết thơng giống nh hổ phách gồ ngạc am" (Khu năm - Khu bốn, tr 179).
Qua việc nhân hoá, trong đoạn văn trên không chỉ chứa đựng giá trị tố cáo tội
ác kẻ thù mà điều quan trọng hơn là đã gián tiếp nói lên đợc sức sống bền bỉcủa cả dân tộc ta
Cũng trong lối nhân hoá ấy sau này Nguyễn Trung Thành trong tácphẩm "Rừng xà nu" cũng có cách nhân hoá tơng tự : "Nhng cũng có nhữngcây vợt lên đợc đầu ngời, cành lá xum xuê nh những con chim đã đủ lôngmao, lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thơng của chúng
chóng lành nh trên một thân thể cờng tráng" (Nguyễn Trung Thành - Rừng xà
nu - văn học 12 - Nxb GD 2000, tr 198).
Nằm trong mạch nhân hoá của tập tuỳ bút Nguyễn Tuân đã sáng tạocho những sự vật vốn vô tri vô giác có những hành động của ngời một cách cụthể: "Những thân cột đèn gục xuống nh than tiếc cho hoa lệ cũ", "Cột bê tông
của điện thoại, bắt tay nhau qua lòng phố vắng" (Thăng Long phi chiến địa, tr 151) Đây là kiểu nhân hoá hiếm thấy - kiểu của Nguyễn Tuân thực sự qua
cách nhìn hiện đại Qua đó gián tiếp cho ta thấy đợc sự đổ nát, tan hoang củaphố phờng Hà Nội sau ngày toàn quốc kháng chiến bùng nổ Đây là chínhsách của Đảng ta khi rút khỏi Hà Nội
Cha dừng lại ở đó mà trong tập tuỳ bút còn có những câu văn, đoạn văn
sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá xuất sắc hơn: "Thấy xuân về với dân tộc, áo
trấn thủ đâm buồn, áo ắp ra nhạt cái mùi ngời chiến sỹ đã quen hơi" (Khu năm
- Khu bốn, tr 181) "áo trấn thủ" là một vật dụng rất quen thuộc của bộ đội ta
trong kháng chiến Do vậy mà khi nói về nó tác giả đã nhân hoá nó lên cho nógần gủi với con ngời hơn, tạo lập quan hệ gắn bó mật thiết hơn
Khi nói về cây tre - biểu tợng của Việt Nam tác giả viết: "Ai đã từngsống với anh, chỉ cần nhắc đến tên anh là mọi ngời đều nhớ ra ngay Tôi muốn
Trang 25ôn lại, tha thiết ôn lại câu chuyện cây tre, chuyện anh bạn chí thân trong chín
năm" (Cây tre bạn đờng, tr 767) Hay: "Anh quấn quýt lấy cái bộ, du kích, lấy
xóm làng Anh đánh giặc giữ làng, ở cổng làng ở giữa chợ, ở bến đò, ở trên
đê, ở mép ruộng Anh là cái đòn càn lập công giữa chợ vùng địch, anh là cái
bàn chông lập công ở vùng du kích" (Cây tre bạn đờng, tr 777) Với việc nhân
hoá này Nguyễn Tuân đã nâng cây tre lên vị trí xứng đáng Tạo cho cây trevốn đã gần với cuộc sống con ngời làng quê Việt Nam, nay càng gần gủi hơn,thân thiết hơn trong cuộc sống kháng chiến Tre đã cùng với con ngời chiến
đấu chống giặc bảo vệ quê hơng
Cây tre đã vậy, hình ảnh những con đờng còn hấp dẫn hơn: "Mỗi con ờng lớn ngày nay đều có một tâm sự, đều đang ngậm mìn ôm bom mà chuyểnmình vặn đổ cơ giới Pháp và giẫy mạnh hất chúng xuống hố nhân tạo, xuốngvực thiên nhiên Sau này ổn định chiến tranh cục bộ, toàn bộ, chúng ta sẽ tổngkết về tâm sự của đông đảo đờng nhựa gọi số hiệu của mỗi con đờng quốc lộ
đ-ra m tuyên dà ghi vào phiếu t ơng công trờng và cho tất cả nói lên, cho tất cả con những con
đờng máu ấy gặp nhau xót xa mừng mừng, tủi tủi nh những nhân vật tiểu
thuyết, nhân vật kịch giữa ngày hội chiến thắng" (Tình chiến dịch, tr 255 296) Đây quả là một đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hoá hết sức hấp dẫn,
-lột tả đợc tính chất ác liệt của cuộc chiến tranh - sự gắn bó máu thịt giữa conngời với các huyết mạch giao thông Trên các huyết mạch giao thông cũngkhông biết bao nhiêu máu của đồng bào và chiến sỹ đã đổ xuống để giữ gìn -thông suốt các con đờng
Nh vậy nhân hoá là biện pháp tu từ rút ngắn khoảng cách giữa ngời vàcác sự vật xung quanh Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình", NguyễnTuân đã sử dụng rất thành công biện pháp này Ông đã tạo ra cho trang vănmột sức hấp dẫn lôi cuốn lạ kỳ, nó tạo ra giá trị cho tập tuỳ bút
2.2.3- Biện pháp tu từ liệt kê:
"Phép liệt kê là phơng thức xếp đặt một loạt các khái niệm, sự vật, hình
ảnh, có khi chỉ là những tên riêng, những con số lạnh lùng để tự nó nói lên hay
tự nó kích thích trí tởng tợng của ngời đọc" (4, tr 212).
Do vậy liệt kê là cách sắp xếp tiếp nối liên tiếp nhau những đơn vị từ,cụm từ, câu cùng loại nhằm nói lên sự phong phú đa dạng, phức tạp của sựvật, hiện tợng Biện pháp liệt kê còn có tác dụng làm hảm lại nhịp điệu củacâu văn, đoạn văn, nhằm gây đợc ấn tợng và sự chú ý của độc giả
Trong tập tuỳ bút "Kháng chiến và hoà bình", biện pháp liệt kê đã đợcnhà văn sử dụng triệt để, đem lại hiệu quả cao và có sức thuyết phục độc giả,chẳng hạn nh: "Pho truyện sẽ nhung nhúc những hình ảnh cử động ồn ào nguỵbinh, tù binh, hành binh, sẽ rầm rập tiếng chuyển chổ phân phối hoặc tập