Tiếp nội dung phần 1, Bài giảng Đánh giá tác động môi trường: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các loại dự án phát triển cụ thể. Hướng dẫn cách nhận diện các tác động môi trường tiềm ẩn cho ba loại dự án phát triển bao gồm các dự án thủy điện, các dự án công nghiệp và các dự án quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị.
Trang 1Chương 4 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
Chương này giúp xác định những vấn đề môi trường chính đối với từng nhóm dự án
cụ thể có khả năng xảy ra trong đánh giá tác động môi trường Trong thực tế, các dự án khác nhau sẽ có tác động môi trường khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, quy mô
và vị trí của dự án Trong khuôn khổ của chương này, chúng tôi chỉ tóm lược báo cáo đánh giá tác động môi trường của 3 nhóm dự án trong đó những vấn đề môi trường liên quan đến ngành học Quản lý đất đai (quy hoạch sử dụng đất, đô thị hóa, nông nghiệp và phát triển nông thôn), cụ thể như sau: (i) Dự án thủy điện; (ii) Dự án công nghiệp và (iii) Dự án phát triển đô thị và khu dân cư Bên cạnh đó, chương này còn cung cấp 5 phụ lục liên quan đến các dự án bắt buộc phải viết báo cáo ĐTM theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và cấu trúc chung của một báo cáo ĐTM theo Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT
4.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN 4.1.1 Khái quát chung về các dự án thủy điện
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, địa hình trải dài
từ Bắc vào Nam với khoảng 3.260 km bờ biển cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn 3.100 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn và là tiềm năng rất lớn để xây dựng thủy điện Theo số liệu từ Bộ Công thương, hiện nay nước ta có 385 công trình thủy điện đang vận hành Các hồ chứa thủy điện hiện nay có tổng dung tích khoảng 56 tỷ m3, chiếm khoảng 86% tổng dung tích của các hồ chứa trong cả nước Ngoài việc phục vụ phát điện, hồ chứa thủy điện còn góp phần quan trọng vào việc cắt/giảm/làm chậm lũ trong mùa mưa; bổ sung nguồn nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt
và các mục đích khác cho vùng hạ du trong mùa cạn Nhiều nghiên cứu đánh giá đã chỉ
ra rằng, Việt Nam có thể khai thác được nguồn công suất thủy điện vào khoảng 25.000 - 26.000 MW, tương ứng với khoảng 90 -100 tỷ kWh điện năng Tuy nhiên, trên thực tế, tiềm năng về công suất thủy điện có thể khai thác còn nhiều hơn Theo kinh nghiệm khai thác thủy điện trên thế giới, công suất thủy điện ở Việt Nam có thể khai thác trong tương lai bằng từ 30.000 - 38.000 MW và điện năng có thể khai thác được 100 - 110 tỷ kWh Tính đến năm 2018, cả nước có 818 dự án thủy điện ( ATĐ) với tổng công suất lắp đặt 23.182 MW Trong đó, đã đưa vào khai thác sử dụng 385 ATĐ với tổng công suất lắp đặt 18.564 MW, đang xây dựng 143 ATĐ với tổng công suất lắp đặt 1.848 MW và đang nghiên cứu đầu tư 290 ATĐ với tổng công suất lắp đặt 2.770 MW
Trang 2Trong nội dung giáo trình này, chúng tôi xin trình bày tóm tắt về dự án thủy điện
A Lin, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế với công suất 42 MW, khởi công xây dựng năm 2016 và đi vào hoạt động vào tháng 01/2019
4.1.2 Tổng quan về dự án A Lin
Công trình thủy điện A Lin nằm trên suối A Linh thuộc địa phận xã Hồng Trung, Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế Nhà máy xả nước vào sông Rào Trăng nhánh cấp 1 của sông Bồ thuộc địa phận huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Việc đầu tư xây dựng công trình thủy điện A Lin nhằm thực hiện chủ trương khai thác tiềm năng thủy điện phong phú của tỉnh Công trình này giúp chủ động về nguồn năng lượng, tăng độ an toàn và bổ sung nguồn năng lượng điện thiếu hụt của tỉnh Thừa Thiên Huế so với tình trạng thiếu hụt như hiện nay; đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh tiến tốc
độ phát triển kinh tế xã hội cũng như lưới điện Quốc gia, đặc biệt khu vực miền Trung Ngoài ra, công trình thủy điện này là phù hợp và hài hòa với các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch phát triển năng lượng của Bộ Công thương Quá trình xây dựng dự án sẽ góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương, cải thiện thiện thu nhập và nâng cao đời sống kinh tế cho người dân vùng dự án Bên cạnh đó, diện tích mặt hồ của công trình thủy điện sẽ tạo điều kiện cải thiện môi trường, phát triển nuôi trồng thủy sản và bước đầu làm cơ sở phát triển du lịch của vùng Tổng mức đầu tư xây dựng: 1.522,491 tỷ đồng Chi phí cho công trình bảo vệ môi trường của dự án là 1,51 tỷ đồng và chi phí quan trắc giám sát môi trường trong giai đoạn thi công là 1,57 tỷ đồng
4.1.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội
a Môi trường địa chất, địa mạo
Trong quá trình xây dựng cần có các hoạt động nổ mìn để khai thác vật liệu xây dựng và tạo diện tích lòng hồ gây động đất kích thích và xói lở; thay đổi chế độ dòng chảy của sông dẫn đến thay đổi địa hình và hệ thống cảnh quan
b Môi trường đất
Môi trường đất bị ảnh hưởng trực tiếp do thay đổi cơ cấu sử dụng đất Cụ thể là, diện tích đất tự nhiên giảm do việc chuyển từ diện tích tự nhiên sang diện tích xây dựng lòng hồ và một phần diện tích bị thay đổi tạm thời để làm nơi ở, kho và bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng Ngoài diện tích đất bị thu hẹp, chất lượng đất cũng bị suy giảm do các hoạt động xây dựng dự án
c Môi trường nước
Môi trường bị tác động đáng kể khi xây dựng đập thủy điện chính là môi trường
nước Các tác động đối với môi trường nước có thể được liệt kê như bên dưới
Trang 3* Ảnh hưởng đến chế độ thủy văn
Chế độ thủy văn thay đổi căn bản từ dạng sông, suối sang dạng hồ chứa Điều này gây ra sự không ổn định của dòng chảy sau nhà máy, giảm chất lượng nước trong hồ
chứa và hạ du giai đoạn đầu của quá trình tích nước
* Ảnh hưởng đến chất lượng nước
- Trong quá trình thi công, một lượng đất đá được đổ vào các sông suối để chặn dòng; các hoạt động về khai thác đất, đá, cát khi đào tầng phủ; các trạm sản xuất vật liệu, trạm trộn bê tông; các công tác đào móng, đào mương thi công các đập Các quá trình này khi gặp trời mưa sẽ gây ô nhiễm nguồn nước do một lượng bùn cát chảy tràn xuống sông làm tăng độ đục của nước sông Ngoài ra, quá trình thi công nhà máy tạo ra chất thải rắn góp phần tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm kim loại nặng Bên cạnh đó, do quá trình thi công còn sử dụng thuốc nổ để khai thác đá, mở rộng lòng sông tại tuyến đập chính, hoặc để làm móng và xây dựng nhà máy nên các hóa chất từ thuốc nổ sẽ lan truyền đến dòng nước, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sông trong thời gian thi công
Một lượng vật liệu rất lớn phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các phương tiện cơ giới, máy móc trong quá trình xây dựng đập thủy điện, nếu không được bảo quản cẩn thận có thể gây ra sự cố tràn dầu o đó, cần có biện pháp thu gom kịp thời
Trong quá trình thi công, chất lượng nước cũng bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt hàng ngày từ một lượng lớn công nhân xây dựng công trình (khoảng 1.300 công nhân) Đây cũng là nguồn gây ô nhiễm nước sông đáng kể Lượng nước thải phát sinh
từ một công nhân được tính theo công thức sau:
Q = (q x N)/1.000 (m3/ngày đêm) Trong đó:
Q: Lượng nước thải phát sinh trong ngày (m3/ngày đêm)
q: Tiêu chuẩn thải của một người ngày đêm Theo TCX VN 33/2006 định mức tiêu chuẩn cấp cho 1 người ở khu vực nông thôn trong một ngày đêm
N: Số người phát thải (người)
Bảng 4.1 Khối lượng các chất thải ra hàng ngày của mỗi người
Trang 4Theo hệ số đánh giá ô nhiễm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khối lượng các chất ô nhiễm mà mỗi người thải ra hàng ngày và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được thể hiện trong Bảng 4.1 và Bảng 4.2 tương ứng
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (mg/l)
TT Chất ô nhiễm Khối lượng
(kg/ngày) Nồng độ (mg/l)
TCVN 5945-1995 (giới hạn B)
26 11,7
9 3,12
(Nguồn Báo cáo ĐTM thủy điện A Lin B1)
- Trong giai đoạn đầu của quá trình vận hành nhà máy thủy điện, nguồn nước được tích trữ lại ở các hồ chứa Sự phân hủy các chất hữu cơ từ động thực vật lòng hồ sẽ tạo
ra những khí độc như hydro sunfide (H2S), methane (CH4), hòa tan trong nước hồ Ngoài ra, hoạt động của các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn nước hồ, làm ảnh hưởng đến chất lượng nước khi xả ra hạ lưu
d Môi trường không khí, tiếng ồn
- Trong giai đoạn thi công, ô nhiễm không khí tăng lên do bụi và khí thải từ việc phá đá, vận chuyển đất đá và vật liệu xây dựng, quá trình thi công công trình Trong thời kỳ thi công cao điểm, trên công trường sử dụng khoảng 120 xe và máy móc vận chuyển, làm việc 2 ca/ngày, vận chuyển 10 vòng/ca Như vậy, trong mỗi ngày hoạt động, lượng khí thải ra môi trường xung quanh trong bán kính 4 km một lượng chất thải như sau:
+ Bụi: 0,009 (kg/10 km) x 120 x 2 (ca) x 10 (vòng) = 21,6 kg/10 km đường dài + SO2: 0,0415 (kg/10 km) x 120 x 2 (ca) x 10 (vòng) = 99,6 kg/10 km đường dài + NO2: 0,144 (kg/10 km) x 120 x 2 (ca) x 10 (vòng) = 345,6 kg/10 km đường dài + CO: 0,029 (kg/10 km) x 120 x 2 (ca) x 10 (vòng) = 69,6 kg/10 km đường dài + VOC: 0,008 (kg/10 km) x 120 x 2 (ca) x 10 (vòng) = 19,2 kg/10 km đường dài Nồng độ các chất ô nhiễm do xe thải ra được thể hiện trong Bảng 4.3
Trang 5Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải (mg/l)
SO2
0,0033 0,0107 0,0533 0,0030 0,0154
2,0 30,0 5,0 300,0 0,5
(Nguồn: Báo cáo ĐTM thủy điện A Lin B1)
e Môi trường sinh thái
Việc xây dựng nhà máy thủy điện tác động rất lớn đến môi trường sinh thái, gây
mất cân bằng hệ sinh thái nước ngọt, cụ thể là:
- Đối với thực vật: Trong quá trình xây dựng và thi công khu vực đập chính, đập
phụ, đập tràn, cửa lấy nước, nhà máy, đường thi công, khu vực lán trại, khu vực làm việc, và sau khi tích nước, một số loài thứ sinh và cây trồng phân bố ở lòng hồ có thể
bị mất đi Do đó, có nguy cơ phá hủy và làm mất các loài thực vật
- Đối với động vật: Trong quá trình xây dựng sẽ tạo ra những xáo trộn lớn đối với
môi trường sống của động vật hoang dã trong khu vực dự án Việc sử dụng cơ giới suốt ngày đêm, nổ mìn khai thác vật liệu xây dựng, một lượng lớn công nhân tập trung vào khu vực sẽ làm cho các loài thú hoặc bị bắt hoặc di chuyển ra khỏi khu vực Điều này
dẫn đến thay đổi đời sống hoang dã và gây tổn hại loài động vật thuỷ sinh
- Ảnh hưởng đến sinh thái nước: Trong quá trình xây dựng, hệ sinh thái nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng Đặc biệt là thi công các đập, một lượng đất đá rất lớn đổ vào sông
để ngăn dòng chảy đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến các loài thủy sinh khu vực hạ du Quá trình xây dựng làm tăng quá mức lượng bùn cát trong sông làm cho nước bị đục ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm thức ăn của cá, đồng thời lượng oxy hòa tan giảm sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy và gây chết cho cá Bên cạnh đó, việc di chuyển của các loài cá
ở dưới đập sẽ bị cắt đứt với các dòng nước ở trên đập, những loài cá ưa sinh sản ở dòng nước chảy sẽ không còn nữa Đồng thời, do hồ chứa được lưu thông với thượng nguồn
nên các loài thủy sinh chủ yếu tập trung ở phía trên đập
f Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế - xã hội sẽ bị ảnh hưởng từ công trình thủy điện được xây dựng với các thay đổi cả tích cực và tiêu cực như sau:
- Việc tập trung một lượng lớn công nhân làm tăng nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ, giải trí, chăm sóc y tế và an ninh trật tự
Trang 6- Hoạt động của các công trình thủy điện làm thay đổi đời sống của người dân bản địa liên quan đến việc sử dụng nguồn nước
- Tăng dân nhập cư vào khu vực công trình sẽ tăng hoạt động khai thác gỗ bất hợp pháp
- Thay đổi cơ cấu sử dụng đất do chuyển đất rừng tự nhiên và đất canh tác thành đất xây dựng hồ chứa thủy điện Nếu những vùng bị thu hồi có chứa các mỏ tài nguyên khoáng sản trong lòng đất thì quá trình làm hồ chứa này đã làm mất mát tài nguyên trong khu vực đó, đồng thời làm cản trở việc khai thác tài nguyên
- Thay đổi cơ cấu nghề nghiệp của người dân: Từ hoạt động nông nghiệp, trồng rừng chuyển sang nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản
4.1.4 Đánh giá chung về các tác động của dự án
a Tác động tích cực của dự án
- Bổ sung nguồn điện quốc gia: Trong tình hình nhu cầu điện sử dụng cho sản xuất
và sinh hoạt ngày càng tăng, nếu các dự án thủy điện ở tỉnh Thừa Thiên Huế hoàn thành theo quy hoạch, sẽ đóng góp đáng kể nguồn điện cho quốc gia với tổng điện lượng bình quân năm 177,42 triệu KWh
- Điều tiết nước các hồ chứa: Các hồ thủy điện bậc thang có tổng dung tích khoảng hơn 1 tỷ m3, nhưng dung tích phòng lũ chỉ khoảng 50 triệu m3
Vì vậy, các hồ thủy điện này chủ yếu giảm lũ đối với những cơn lũ đầu mùa Khi vào mùa mưa (tháng 10, 11), hầu hết các hồ đã đầy nên hiệu quả giảm lũ là rất nhỏ
- Phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống nhân dân: Việc xây dựng công trình thủy điện sẽ tạo điều kiện cải thiện cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và các công trình phúc lợi đối với dân cư khu vực ven hồ; tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương trong quá trình thi công và vận hành nhà máy; các loại hình kinh tế như dịch vụ nhà hàng, kinh doanh tạp hóa, nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ phát triển mạnh,… dẫn đến một bộ phận người dân ở địa phương cải thiện đời sống và gia tăng thu nhập
b Tác động tiêu cực của dự án
- Các khu tái định cư quy hoạch chưa hợp lý như bố trí tái định cư vào các khu vực rừng phòng hộ, không bố trí đủ đất sản xuất cho người dân tái định cư ên cạnh việc phải mất rừng để xây dựng các khu tái định cư, người dân phải chuyển đến nơi ở mới thiếu đất sản xuất, đất đai xấu hơn, sản xuất không ổn định, xây dựng chuồng trại chăn nuôi,… dẫn đến đất rừng bị lấn chiếm
- Tại một số dự án thủy điện, việc xây dựng nhà tái định cư chất lượng không đảm bảo, không phù hợp với phong tục, tập quán của người dân địa phương nên người dân
Trang 7ít sử dụng nhà mà phải khai thác gỗ, xây dựng lại nhà cửa mới để ở, gây lãng phí và mất rừng rất nhiều
- Công tác phối hợp giữa chủ đầu tư với các ban, ngành có chức năng trong việc lập quy hoạch, bố trí đất sản xuất cho người dân mất đất để xây dựng công trình chưa chặt chẽ và hợp lý
- Phần lớn người bị thu hồi đất có trình độ học vấn thấp, hoặc đã lớn tuổi nên việc đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp gặp nhiều khó khăn; kể cả việc tuyển dụng vào làm tại các doanh nghiệp cũng gặp khó khăn do trình độ lao động không đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp; Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm còn nhiều nan giải, thiếu tính đa dạng, chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và tập quán của người dân
- Tính công khai, dân chủ trong tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tài định cư tại một số địa phương chưa đảm bảo theo quy định Chưa tổ chức được nhiều cuộc đối thoại trực tiếp với cộng đồng trong vùng dự án để kịp thời xử lý những vướng mắc, giải quyết tâm tư và bức xúc của nhân dân trong vùng thực hiện dự án
4.1.5 Các biện pháp giảm nhẹ tác động
a Môi trường địa chất, địa mạo
Tiến hành khảo sát địa hình, quan trắc cấu tạo địa chất ở giai đoạn tiền thi công một cách tỉ mỉ, kỹ càng Đồng thời, việc nổ mìn trong giai đoạn thi công cũng được quản lý chặt chẽ về khối lượng thuốc nổ, số lượng và vị trí điểm đặt mìn
b Môi trường đất
- Với việc mất diện tích đất rừng tự nhiên, cần quy hoạch cẩn thận các vùng đất chiếm dụng tạm thời phục vụ xây dựng một cách hợp lý để giảm thiểu các tác động đến môi trường Lập kế hoạch di dời các loài động vật sống trong khu vực lòng hồ đến nơi
ở mới (khu vực lân cận, hoặc khu bảo tồn) Còn với các thực vật sống trong khu vực đó
sẽ được điều tra, khảo sát nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên gỗ và bảo vệ thực vật vùng ven hồ chứa Với khu vực chứa mỏ tài nguyên thì cần tập trung khai thác mỏ trước khi cho tích nước
- Với nguy cơ xói mòn, sạt lở đất, việc khai thác đất đá để xây dựng cần quy hoạch cẩn thận Các hoạt động mở đường cần có biện pháp gia cố, tăng độ ổn định sườn dốc đối với hệ thống đường sá mở trên địa hình này, đặc biệt là đường gần sông
c Môi trường nước
- Trong quá trình thi công, cần có các biện pháp giảm thiểu để hạn chế đến mức thấp nhất về lượng bùn cát chảy vào sông Các biện pháp cần thiết đó là hạn chế việc đào bới đất, cần có các rãnh thoát nước hoặc cấp thoát ra các bể lọc lắng và xử lý trước
Trang 8khi xả ra sông Cần phải có khu vực dành riêng cho việc dự trữ nhiên liệu an toàn và
được bảo vệ nghiêm ngặt Bên cạnh đó, cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ và quan trắc thường xuyên trong quá trình thi công, cũng như trong quá trình nhà máy đi vào hoạt động
Cần xử lý tốt nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân xây dựng đập thủy điện, đảm bảo vệ sinh; có hệ thống thu gom nước thải và rác thải tập trung và được xử
lý trước khi xả ra môi trường Tuyên truyền vận động nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường cho công nhân và cộng đồng sống ở vùng dự án Hạn chế những người không có phận sự vào các khu vực công trình, kết hợp với chính quyền địa phương hạn chế những người dân các nơi đến để buôn bán hoặc cư trú trong khu vực công trình
- Khi hồ chứa đi vào vận hành, cần thu dọn lòng hồ sạch trước khi tích nước Sau
khi tích nước cần thả cá vào hồ vừa làm sạch thêm môi trường nước vừa tăng giá trị kinh tế Đồng thời, cần có biện pháp thu gom rác định kì nhất là tại các tuyến đập chính, đập phụ và đập tràn Ngoài ra, còn có sự phân tầng nước hồ với sự chênh lệch nhiệt độ từ 1 - 5oC Sự phân tầng sẽ làm thay đổi quá trình trao đổi nhiệt và khí Hậu quả là khi hồ đầy nước, ở tầng sâu ôxy sẽ bị khử nhưng ngược lại chất dinh dưỡng
sẽ giàu hơn và nhiệt độ thấp hơn ở tầng mặt, ở chỗ nước nông và thượng lưu ôxy sẽ giàu hơn
d Môi trường không khí
Sau khi hoàn thành dự án diện tích mặt nước được tăng lên đáng kể, điều này có tác động tích cực đến: Biên độ nhiệt ngày - đêm, tăng độ ẩm không khí vùng ven hồ, tăng độ ẩm đất ven hồ - tạo điều kiện thuận lợi để hệ sinh thái ven hồ phát triển
e Môi trường sinh thái
- Đối với thực vật:
+ Chọn phương án ít bất lợi nhất cho môi trường
+ Bảo vệ rừng, ngăn chặn việc đốt phá rừng làm đất ở và canh tác, chặt cây trong khu vực công trình và rừng đầu nguồn
+ Giáo dục công nhân và cộng đồng có ý thức bảo vệ rừng
+ Phục hồi những khu vực đã bị mất, phủ xanh đất trống đồi trọc
- Đối với động vật:
+ Có các điều khoản ràng buộc trong hồ sơ mời thầu về công tác quản lý công nhân xây dựng trong việc bảo vệ thú rừng, cấm săn bắn thú, nổ mìn bắt cá và chặt cây cối bừa bãi
Trang 9+ Quy định về tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đối với các thiết bị máy móc sử dụng trong quá trình thi công, hạn chế tiếng ồn và xả bụi khói, đáp ứng tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam
+ Lập các hành lang an toàn cho thú di chuyển đến khu vực an toàn hoặc đến khu bảo tồn
+ Kết hợp với chính quyền địa phương cũng như các ngành liên quan như kiểm lâm, công an, bộ đội biên phòng nhằm mục đích bảo vệ rừng và thú rừng
- Ảnh hưởng đến sinh thái nước: Ngoài việc khai thác cá tự nhiên từ hồ, chúng ta
có thể nuôi cá theo các hình thức: Nuôi cá lồng, nuôi cá trong các eo vịnh, thả cá giống vào hồ để bổ sung đàn cá tự nhiên đặc biệt vào những năm đầu vận hành đập thủy điện
f Môi trường kinh tế - xã hội
- Để khắc phục tình trạng tiêu cực, ban quản lý dự án kết hợp với chính quyền địa phương cũng như các ban ngành liên quan cần sớm có những biện pháp cụ thể về việc kiểm soát dân cư tự do
- Cần phòng ngừa hữu hiệu để giảm thiểu khả năng gây bệnh trong cộng đồng dân
cư và trong công nhân xây dựng Phải tuyên truyền vận động mọi người phải giữ gìn vệ sinh nơi ở, sử dụng nước sạch, tiêm chủng phòng ngừa các loại bệnh có thể phát sinh, diệt trừ muỗi và các côn trùng gây bệnh, phải có trạm xá đầy đủ bác sỹ, y tá, thuốc chữa bệnh và các thiết bị điều trị, xe cứu thương để giúp đỡ những bệnh nhân hoặc khi
bị tai nạn nghề nghiệp tại công trường
- Thực hiện tốt công tác đền bù hiệu quả và thực hiện tái định cư, tăng cường cơ sở
hạ tầng
4.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP
4.2.1 Khái quát chung các dự án công nghiệp
Kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những bước phát triển đáng khích lệ Năm 2019, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,02% và là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế đạt trên 7% kể từ năm 2011 Kinh tế vĩ mô phát triển ổn định, lạm phát được kiểm soát tốt Công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ thị trường đóng vai trò động lực phát triển kinh tế đất nước Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa vượt mốc
500 tỷ US vào năm 2019 Tăng trưởng kinh tế dần dịch chuyển theo chiều sâu, tỷ lệ đóng góp của công nghiệp vào tăng trưởng G P năm 2019 đạt 46,11%, bình quân giai đoạn 2016 - 2019 đạt 44,46%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,58% của giai
Trang 10đoạn 2011 - 2015 Cơ cấu kinh tế năm 2019 tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,0% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,5%; khu vực dịch vụ chiếm 41,6% Môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục được cải thiện thu hút nhiều doanh nghiệp thành lập mới và đầu tư nước ngoài Theo số liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến tháng 12/2019, cả nước có 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó thành lập mới 138.139 doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp mới thành lập, tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực đầu tư để quyết định thực hiện ĐTM đầy đủ hay không Trong phần này, chúng tôi xin trình bày vắn tắt một số nội dung chính của một báo cáo đánh giá tác động môi trường của nhà máy sản xuất các sản phẩm thiết bị điện, dụng cụ sử dụng điện
4.2.2 Mô tả dự án nhà máy sản xuất
Tên chủ dự án: Công ty TNHH sản xuất Hyosung
Công ty TNHH sản xuất Hyosung được Ban Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 472043001255 chứng nhận lần đầu ngày 30/06/2015
Công ty TNHH sản xuất Hyosung đã triển khai đầu tư dự án “Nhà máy sản xuất các sản phẩm thiết bị điện, công cụ dụng cụ sử dụng điện, công suất 2.000.000 sản phẩm/năm” Nhà máy được tại đường số 2, KCN Nhơn Trạch III - giai đoạn 2, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Đây là dự án đầu tư bắt buộc phải tiến hành ĐTM
Tổng diện tích đất thực hiện dự án là 50.000 m2 Khối lượng, quy hoạch sử dụng đất của dự án được trình bày chi tiết trong Bảng 4.4 Tổng vốn đầu tư dự án là 317,7 tỷ đồng Dự án dự kiến sử dụng khoảng 630 lao động làm việc tại công ty
Bảng 4.4 Bảng cơ cấu sử dụng đất của dự án
Trang 11Bảng 4.5 Bảng tóm tắt thông tin các giai đoạn thực hiện dự án
Các giai
đoạn của
dự án
Các hoạt động
Tiến độ thực hiện
Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
- ố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển
- Che chắn vật liệu trong quá trình vận chuyển
- Tiền hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các phương tiện vận chuyển, không chở quá tải
Sinh hoạt của
- ố trí khu vực lưu trữ xà bần và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
- ụi
- Tiếng ồn
- Chất thải rắn xây dựng
án
- Trang bị hệ thống làm mát,
bố trí hợp lý các quạt hút, hệ thống máy lạnh công nghiệp
- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân theo quy định
Trang 12- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải
Hoạt động
phát sinh chất
thải rắn thông
thường, chất
thải nguy hại
- Thu gom, phân loại và lưu trữ đúng theo quy định
- Ký hợp đồng với các đơn vị
có chức năng, thu gom, xử lý theo quy định
- Mùi hôi và khí thải từ quá trình phân hủy chất thải
- Tai nạn giao thông
- Tổ chức nấu ăn tại căn tin của nhà máy
- Sự cố cháy nổ
- Sự cố tắc nghẽn
hệ thống thu gom nước mưa, nước thải gây ngập úng cục
bộ
4.2.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường
a Phân tích, đánh giá tác động trong giai đoạn thi công dự án
Bảng 4.6 Những hoạt động chính gây tác động đến môi trường
trong giai đoạn xây dựng
I Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
1.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng (hệ thống
đường sá, hệ thống thoát nước mưa,
nước thải…)
- Bụi đất, cát từ quá trình thi công xây dựng
- Tiếng ồn từ các phương tiện thi công xây dựng
Trang 13Khối lượng thi công; khối lượng lắp đặt
máy móc, thiết bị
1.2 Vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá, vật
liệu xây dựng, thiết bị phục vụ dự án
- Bụi đất, cát từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá, vật liệu xây dựng
- Tiếng ồn, bụi và khí thải (CO2, NOx,
SOx…) từ hoạt động của các loại phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ cho công trường
1.3 Hoạt động dự trữ, bảo quản nhiên,
nguyên vật liệu phục vụ công trình - Các loại bụi, đất cát, xi măng
1.4 Sinh hoạt của công nhân tại công trường - Tác động đến môi trường không khí do
mùi hôi từ quá trình phân hủy chất thải rắn
II Nguồn gây tác động đến môi trường nước
2.1 Sinh hoạt của công nhân tại công trường - Nước thải sinh hoạt với các thông số ô
nhiễm ( O 5, COD, nitơ tổng, phospho tổng, amoni, coliform…)
III Nguồn gây tác động đến môi trường đất
3.1 Sinh hoạt của công nhân trên công trường - Chất thải rắn sinh hoạt gồm: bao bì, giấy,
túi nylon, thực phẩm dư thừa
IV Môi trường kinh tế - xã hội
4.1 Tập trung công nhân trong giai đoạn thi
công
- Ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống người dân địa phương
Trang 14Các hoạt động và nguồn tác động chính trong giai đoạn xây dựng cơ bản được liệt
kê theo ba nhóm môi trường ảnh hưởng: không khí, nước, và đất như trong ảng 4.6
* Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
- Tác động môi trường không khí, tiếng ồn do hoạt động vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu, thiết bị, quá trình thi công xây dựng
- Bụi và khí thải như CO2, SOx, NOx,… sinh ra trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu đất cát, gạch,… gây ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực thực hiện dự án
và khu vực xung quanh
- Gây mùi và khí độc từ quá trình hàn, cắt kim loại, sơn công trình
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và máy thi công như: máy đầm, máy cắt sắt, máy trộn bê-tông…
- Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt (đốt nóng chảy bitum để trải
nhựa đường)
- Ô nhiễm do bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng và phương tiện giao thông
Trong quá trình thi công xây dựng, bụi phát sinh do quá trình vận chuyển và bốc
dỡ nguyên nhiên vật liệu Tác động của bụi từ các nguồn này không lớn, do phần lớn các tuyến đường giao thông đều là đường nhựa Trong quá trình vận chuyển, chủ dự án yêu cầu các đơn vị thi công che chắn, phủ bạt không để vật liệu rơi vãi trên đường Vì vậy bụi chỉ ảnh hưởng cục bộ tại nơi bốc dỡ và khu vực dự án Ngoài ra, sự tham gia chủ yếu của các phương tiện giao thông vận chuyển đất, đá, nguyên nhiên vật liệu, thiết
bị, máy móc và hoạt động của các thiết bị máy móc thi công xây dựng, gây ô nhiễm nguồn khí thải do sử dụng các loại nhiện liệu đốt cháy (xăng, dầu diesel…) tác động trực tiếp đến sức khỏe của công nhân thi công và môi trường không khí xung quanh
- Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị thi công xây dựng
Mọi hoạt động của con người, thiết bị trên công trường sẽ phát sinh ra tiếng ồn Mức độ lan truyền tiếng ồn phụ thuộc vào mức âm và khoảng cách từ vị trí gây ra đến môi trường tiếp nhận Tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trong công trường xây dựng và dân cư khu vực xung quanh
- Sự cố đổ, rò rỉ xăng, dầu trong quá trình lưu chứa, làm phát tán các chất hữu cơ bay hơi như hydrocacbon, làm thay đổi chất lượng không khí khu vực xung quanh
- Sự cố cháy, nổ kho chứa nhiên liệu cũng làm tác động mạnh đến chất lượng không khí khu vực xung quanh
Trang 15* Tác động đến môi trường nước
- Quá trình thi công xây dựng nước được sử dụng trong khâu làm vữa, rửa đá xây dựng, đúc bê tông, nước thải từ rửa xe, các phương tiện máy móc và công cụ xây dựng, lượng nước này phát sinh ít Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công xây dựng chủ yếu là đất cát, thuộc loại ít độc hại, dễ lắng, tích tụ ngay trên các tuyến cống thoát nước thi công tạm thời Vì vậy, chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị thi công thường xuyên nạo vét kênh thoát nước, không để xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ
- Lượng nhiên liệu khu vực kho chứa là nguyên nhân tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường nước do rò rỉ, thấm xuống đất gây ô nhiễm nước ngầm tầng nông
- Nước mưa chảy tràn kéo theo dầu mỡ rò rỉ, tràn đổ làm ô nhiễm chất lượng nước mặt khu vực xung quanh kho
- Nguồn nước thải sinh hoạt và chất thải rắn của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nguồn nước
Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và số lượng công nhân Theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33:2006 (TCXDVN 33:2006) của Bộ Xây dựng, tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt định mức nước cấp sinh hoạt
là 80 - 270 lít/người/ngày Theo Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về việc thoát nước và xử lý nước thải định mức phát sinh nước thải sinh hoạt tính bằng 100% lượng nước cấp sử dụng Tổng số lượng cán bộ và công nhân thi công xây dựng dự án khoảng 60 người/ngày Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ là khoảng 7,2 m3/ngày đêm
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án, nước mưa gây ứ đọng, ngập úng và sình lầy cục bộ trên khu đất dự án Nước mưa cuốn theo rác thải, cặn dầu mỡ, bụi, đất đá,… xuống kênh rạch và chảy ra sông Thị Vải làm tăng độ đục, tăng khả năng
ô nhiễm nguồn nước mặt, tăng khả năng bồi lắng
Thành phần ô nhiễm trong nước mưa không cao, tuy nhiên lượng nước mưa này nếu không được khơi thông sẽ gây ngập úng trong khu vực dự án gây ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng và sinh hoạt của công nhân Nước ngập úng làm tăng khả năng ô nhiễm nguồn nước và là môi trường phát triển các loại ký sinh gây bệnh
* Tác động đến môi trường đất
- Lượng dầu mỡ rò rỉ tại khu vực kho chứa nhiên liệu làm tăng hàm lượng các chất hữu cơ khó phân hủy trong đất, làm giảm chất lượng đất tại khu vực xung quanh Tuy nhiên, phạm vi tác động không lớn, diện tích khu vực chịu tác động hẹp nên mức độ ảnh hưởng không đáng kể
Trang 16- Chất thải rắn sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc bao gồm túi nilon, giấy, vỏ lon, chai, thực phẩm dư thừa Theo ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực dự án trung bình thải ra khoảng 0,5 kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày Chất thải sinh hoạt này nhìn chung là những loại chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân hủy (trừ bao bì, nylon)
Nếu ước tính số lượng công nhân thi công xây dựng dự án trung bình khoảng 60 lượt người/ngày, thì tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày ước tính được là 30 kg/ngày
Mặc dù, khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không nhiều nhưng nếu không có biện pháp thu gom và xử lý sẽ gây tích tụ trong thời gian xây dựng, gây tác động đến chất lượng không khí, gây mất mỹ quan Ngoài ra, các chất thải rắn sẽ làm tăng lượng các chất rửa trôi từ bề mặt gây nhiễm bẩn môi trường nước khi mưa xuống, rác có thể bị cuốn trôi theo dòng nước, gây tắc nghẽn hố ga, cống thoát nước khu vực, tác động đến nguồn nước mặt: Tăng độ đục nguồn nước, gây cản trở dòng chảy, gây bồi lắng kênh rạch, sông tiếp nhận
da, mắt, hô hấp, tiêu hóa
Các khí sinh ra trong quá trình phân hủy nước thải, chất thải rắn sinh hoạt gây nên mùi hôi, thối (H2S, NH4) gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực dự án và khu vực lân cận
Trang 17b Phân tích, đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án
Khi dự án đi vào vận hành, các hoạt động và nguồn gây tác động chính đến môi trường được trình bày ở Bảng 4.7
Bảng 4.7 Những hoạt động chính gây tác động đến môi trường
khi dự án đi vào vận hành
I Tác động đến môi trường không khí
1.1 Từ quá trình đúc khuôn nhựa, cắt kim
loại, hàn các bo mạch
Từ quá trình phun sơn sản phẩm
Khí thải của máy phát điện dự phòng
- Mùi hôi
- Nhiệt thừa
- Bụi
- Hơi sơn
1.2 Hoạt động của các phương tiện vận
chuyển, đi lại
- Bụi và khí thải từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển, đi lại
1.3 Sự phân hủy chất thải tại hố ga, khu vệ
sinh, khu vực chứa chất thải rắn - Mùi hôi
II Tác động đến môi trường nước
2.1 Từ hoạt động vệ sinh, rửa tay chân của
công nhân
- Nước thải sinh hoạt: khu vệ sinh, rửa tay, khu nhà ăn
- Các chất thải rắn nếu không được thu gom,
xử lý sẽ làm tăng lượng các chất rửa trôi từ
bề mặt gây nhiễm bẩn môi trường nước
III Tác động đến môi trường đất
3.1 Sinh hoạt của công nhân nhà máy - Rác thải sinh hoạt: bao bì, giấy, túi nylon,
thực phẩm dư thừa…
3.2 Chất thải rắn công nghiệp không nguy
hại
- Phế liệu nhóm kim loại, nhóm nhựa
- Bao bì, carton, thùng chứa nguyên vật liệu…
Trang 18- Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại
IV Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
4.1 Tập trung lượng lớn công nhân tham gia
sản xuất trong các nhà máy
Ảnh hưởng đến an ninh trật tự và đời sống người dân địa phương, nhu cầu vui chơi giải trí
* Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
- Tác động do bụi, hơi khí phát sinh từ hoạt động đúc vỏ nhựa sản phẩm, cắt kim loại Trong công đoạn đúc vỏ nhựa sản phẩm, nhựa từ dạng hạt rắn sẽ được nóng chảy ở nhiệt độ 210oC trong bộ phận nung của máy ép đúc, sau đó nhựa này được đẩy vào khuôn đúc Quá trình nấu nóng chảy nguyên liệu nhựa sẽ làm phát sinh khí thải có chứa sinh bụi, NOx, SO2, CO,… tiếp xúc lâu ngày có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, rối loạn các chức năng tiêu hóa và có thể gây ung thư Công đoạn này cũng phát sinh tiếng ồn
Đối với công đoạn cắt kim loại tạo hình các mác sản phẩm gắn vào sản phẩm: nguyên liệu thép sẽ đưa qua máy cắt Plasma để cắt, sau đó đưa vào khuôn mẫu để dập tạo khuôn Công đoạn này chủ yếu phát sinh các bụi mạt kim loại
- Tác động do hơi sơn từ quá trình phun sơn
Trong thành phần sơn nước đã pha sẵn một lượng dung môi hữu cơ gồm ethylbenzene chiếm 14,5% và xylene chiếm 19,2% Vì vậy, trong quá trình sơn sẽ phát sinh một lượng chất hữu cơ dễ bay hơi cùng với bụi sơn
- Tác động của khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải
Trong quá trình hoạt động hàng ngày, khu vực dự án sẽ có các hoạt động giao thông vận tải chuyên chở công nhân đi làm, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa ra vào nhà máy Các loại xe giao thông (xe máy, xe chuyên chở công nhân, xe dịch vụ, xe của khách vãng lai…) và các loại xe vận tải chở nguyên nhiên vật liệu và hàng hóa sẽ sinh
ra khí thải bao gồm: bụi, SOx, NOx, CO,… gây ô nhiễm môi trường không khí Tải lượng các chất ô nhiễm chứa trong khí thải giao thông vận tải phụ thuộc vào số lượng
xe lưu thông, chất lượng nhiên liệu sử dụng, tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông và chất lượng đường giao thông
- Ô nhiễm về tiếng ồn
Các nguồn phát sinh tiếng ồn chính của dự án chủ yếu phát sinh từ quá trình vận hành máy móc, thiết bị như: Máy đúc nhựa, máy đóng kim loại, nếu không có biện
Trang 19pháp khống chế sẽ gây cộng hưởng, tăng mức độ ồn, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân vận hành Ngoài ra, tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận tải
ra vào nhà máy và hoạt động của máy phát điện dự phòng khi xảy ra sự cố cúp điện đột xuất
- Ô nhiễm nhiệt
Nhiệt độ làm ảnh hưởng đến độ bốc hơi, phát tán bụi, khí thải nên tác động đến khả năng trao đổi khí của cơ thể con người, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và năng suất lao động của công nhân làm việc trong nhà máy, cũng như các điều kiện vi khí hậu của khu vực Vì vậy, chủ đầu tư cần có các biện pháp giảm nhiệt độ trong khu vực sản xuất của dự án
- Ô nhiễm khí thải từ các hoạt động khác
Các hoạt động sản xuất khác như: vận hành máy móc, thiết bị, hoạt động thu gom, tồn trữ, vận chuyển rác thải cũng sinh ra khí như: NH3, H2S, CH4, mùi xăng dầu rò rỉ,… gây ô nhiễm không khí Tuy nhiên, các loại khí phát sinh này không xảy ra thường xuyên, không lớn
* Tác động đến môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại Nhà máy bao gồm: Nước thải vệ sinh chân tay sau quá trình làm việc, nước thải nhà vệ sinh, nước thải từ nhà ăn tập thể
Đặc trưng của loại nước thải này có nhiều chất rắn lơ lửng, nồng độ chất hữu cơ cao Nếu không được tập trung và xử lý thì cũng sẽ tác động đến nguồn nước bề mặt Ngoài ra, khi tích tụ lâu ngày, các chất hữu cơ này sẽ bị phân huỷ gây ra mùi
- Nước mưa chảy tràn
Nước mưa cuốn theo rác thải, cặn dầu mỡ, bụi, đất đá,… xuống hệ thống thoát nước mưa của nhà máy làm tăng độ đục, tăng khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt, tăng khả năng bồi lắng Thành phần ô nhiễm trong nước mưa không cao, tuy nhiên lượng nước mưa này nếu không được khơi thông sẽ gây ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng và sinh hoạt của công nhân Nước ngập úng làm tăng khả năng ô nhiễm nguồn nước và là môi trường phát triển các loại ký sinh gây bệnh
* Tác động đến môi trường đất
- Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy, với số lượng công nhân khi dự án đi vào hoạt động khoảng 630 người, ước tính
Trang 20trung bình mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng 0,3 - 0,5 kg, khối lượng chất thải phát sinh ước tính khoảng 189 - 315 kg/ngày Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu: thực phẩm, giấy, nhựa, bao bì
Khi đi vào hoạt động, công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải sinh hoạt theo quy định, tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan
- Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại của nhà máy phát sinh bao gồm các loại sau:
+ Nhựa phế chiếm 1% tổng sản lượng đầu vào: 40.000 x 1% = 400 kg/tháng + Thép phế liệu: 15.000 kg x 1% = 150 kg/tháng
+ Các linh kiện điện tử, dây điện,… khoảng 320 kg/tháng
+ Thùng giấy carton, giấy vụn văn phòng khoảng 50 kg/tháng
- Chất thải nguy hại: Do tính chất nguy hại nên lượng chất thải này sẽ được thu gom và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định
* Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực
Khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định và lâu dài sẽ có những tác động tích cực và tiêu cực đối với kinh tế - xã hội trong khu vực như sau:
- Các tác động tích cực: ự án sẽ cung cấp các sản phẩm thiết bị điện, công cụ,
dụng cụ sử dụng điện cho thị trường tiêu dùng trong nước, đồng thời góp phần đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài ự án tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước, chưa kể các khoản thu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị và
tạo công ăn việc làm ổn định cho các lao động tại địa phương
- Các tác động tiêu cực: Cùng với những lợi ích tăng trưởng kinh tế - xã hội, thì dự
án sẽ gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, an
ninh xã hội, sinh hoạt, văn hoá người dân trong vùng
4.2.4 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động
a Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của dự án trong giai đoạn xây dựng
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường không khí
- Trong thời gian thi công xây dựng để tránh ảnh hưởng của việc thi công xây dựng các công trình của dự án đến các khu vực xung quanh, chủ dựa án sẽ áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, máy móc thiết bị thi công hiện đại (máy đào, máy xúc, máy trộn vữa, máy lu, máy đầm, cần cẩu…) trong quá trình thi công
Trang 21- Lập hàng rào cao trên 2 m chắn cách ly mặt bằng tổ chức thi công xây dựng với khu vực xung quanh để chắn bụi và vật liệu rơi vãi
- Các loại vật tư, thiết bị được tập kết dần từng đợt tùy theo yêu cầu tiến độ của công trình; không tập kết vật tư, vật liệu với số lượng lớn để tránh gây ô nhiễm về môi trường trong quá trình lưu giữ tại công trường; bố trí thời gian xe ra vào hợp lý, đồng thời hạn chế vận chuyển vật tư, thiết bị vào giờ cao điểm có mật độ người qua lại cao, tránh ảnh hưởng đến dân cư xung quanh
- Vật tư, vật liệu, máy móc thiết bị thi công sẽ được vận chuyển về công trường bằng đường thủy và đường bộ Việc vận chuyển phải được thực hiện trong điều kiện thời tiết khô ráo Xe chuyển vật liệu phải được phủ bạt và che chắn cẩn thận để tránh rơi vãi trên đường vận chuyển và các xe vận chuyển vật liệu không được chở quá tải Sau mỗi ngày thi công sẽ bố trí đội dọn dẹp vệ sinh để quét dọn đường
- Trong quá trình thi công tuyệt đối tuân thủ theo theo đúng hồ sơ thiết kế thi công, phương án thi công đã được phê duyệt
- Giảm thiểu tác động do tiếng ồn: Phương tiện, thiết bị trước khi đi vào vận hành
phải đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng kiểm; có chế độ bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị thi công đảm bảo xe ôtô, máy móc có tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép
- Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại, sắp xếp thời gian làm việc và có
chế độ điều tiết xe phù hợp, giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư Hạn chế vận chuyển và thi công những hạng mục công việc có khả năng gây ồn ào vào ban đêm
- Tiến hành phun ẩm trên tuyến đường vận chuyển những đoạn đi qua khu dân cư bình quân 02 - 03 lần/ngày
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường nước
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của công nhân sẽ được xử lý
bằng nhà vệ sinh tự hoại di động bằng vật liệu composite ở khu lán trại công nhân Chủ
đầu tư cần hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom bùn định kỳ để xử lý
- Đối với nước thải xây dựng: Chủ dự án sẽ bố trí các bể thu nước xử lý cặn và bùn
lắng để không gây hiện tượng bồi lắng và yêu cầu các đơn vị thi công thường xuyên nạo vét kênh thoát nước, không để xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ và không xả nước thải trực tiếp xuống kênh rạch trong khu vực dự án
- Đối với nước mưa chảy tràn: Triển khai xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải xong trước Phải thi công từ hạ lưu ngược lên để bảo đảm thoát nước tốt cho khu vực đang thi công, thi công các hạng mục đường giao thông, hệ thống thoát nước một cách song song để đảm bảo tính liên tục, đồng bộ tránh gây chồng chéo
Trang 22- Các cống thoát nước mưa được bố trí lưới lọc rác trước các miệng cống để tách rác, giảm tắc nghẽn cống trong quá trình thoát nước; trên đường thoát bố trí các hố ga
để lắng và tách các loại cặn như đất đá, bùn cát, sinh ra do quá trình rửa trôi bề mặt của nước mưa (lượng bùn cặn, cát sạn cuốn theo nước mưa là rất đáng kể, nhất là trong thời gian thi công)
- Khu vực kho chứa nguyên liệu có nền cao hơn so với khu vực xung quanh: nguyên vật liệu dự trữ trong công trường cần được che phủ bằng bạt, tránh hiện tượng bị rửa trôi
do nước mưa
- Sử dụng bể rửa bánh xe cho các phương tiện vận chuyển nhằm giảm lượng nước
sử dụng hoặc lượng nước rửa phun trực tiếp vào từng bánh xe Có thể tích trữ nước mưa để phục vụ cho các mục đích này
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường đất
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ dự án yêu cầu đơn vị thi công thu gom và lưu trong
thùng chứa có nắp đậy chất thải sinh hoạt và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu
gom xử lý, định kỳ 03 lần/tuần sẽ đến thu gom và mang đi xử lý theo quy định
- Chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn thông phát sinh trong quá trình xây
dựng chủ yếu là vật liệu hư hỏng như gạch vụn, xi măng chết, gỗ cốt pha hỏng, các phế liệu bảo vệ bên ngoài thiết bị như vỏ bao bì, mẩu sắt thép hỏng được bán cho các đơn
vị thu mua phế liệu tại địa phương
- Chất thải nguy hại: Đối với chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng, chủ dự án yêu cầu đơn vị thi công phân loại, lưu chứa trong các thùng và đặt tại khu vực riêng biệt có mái che, đặt biển cảnh báo chất thải nguy hại và ký hợp đồng với đơn
vị có chức năng để thu gom và xử lý đúng quy định
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội
- An ninh trật tự: Bố trí hợp lý khu vực lán trại của công nhân Ưu tiên tuyển chọn công nhân xây dựng ở gần khu vực dự án để giảm lượng công nhân ở trong lán trại, giảm lượng chất thải phát sinh và ô nhiễm, hạn chế các tác động xã hội tiêu cực tại khu vực dự án
- An toàn giao thông: Xe ra vào công trường hợp lý, tránh tình trạng gây tắc nghẽn giao thông tại khu vực Che chắn bạt khi vận chuyển nguyên vật liệu Đi đúng làn đường, tốc độ quy định; hạn chế xe lưu thông vào giờ cao điểm
b Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị
- Công đoạn hàn xì kết cấu:
+ Đối với khói hàn, bố trí hàn ở nơi thông thoáng, các máy hàn bố trí cách xa nhau từ 4 -5 m khi thực hiện
Trang 23+ Công nhân trực tiếp thực hiện công đoạn hàn phải được trang bị kính hàn phòng tia phóng xạ, đeo khẩu trang có bộ lọc khí, lọc bụi thích hợp Thợ hàn phải được học tập về biện pháp an toàn nghề hàn
- Công đoạn sơn phủ bề mặt:
+ Khu vực thực hiện công đoạn sơn phủ bề mặt được che chắn, không gian đủ lớn thuận lợi cho việc thao tác khi sơn ung dịch sơn khi pha xong phải được sơn ngay nhằm hạn chế dung môi bốc hơi ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng sơn
+ Các dụng cụ chứa xăng dầu phải có nắp đậy kín, bố trí cất riêng, tránh xa các nguồn nhiệt, điện
* Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
- Để giảm thiểu ô nhiễm bụi, nhiệt thừa trong khu vực nhà xưởng sản xuất, công ty
sẽ trang bị hệ thống làm mát và quạt hút gắn trên tường theo từng dãy nhằm hút bụi, hơi khí độc ra ngoài
- Áp dụng quy trình sơn hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm hơi sơn và dung môi trong công đoạn phun sơn
- Khống chế ô nhiễm do phương tiện vận chuyển bao gồm các công đoạn giảm thiểu bụi do phương tiện giao thông và giảm thiểu các chất ô nhiễm trong khí thải các phương tiện giao thông
- Giảm thiểu mùi hôi từ khu vực tập kết rác thải tạm thời và hệ thống thu gom
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nước
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn hoạt động của dự án bao gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn trên khu vực dự án Các biện pháp thu gom và xử lý nước thải và nước mưa trước khi thải ra môi trường được thể hiện trong Bảng 4.8
Trang 24Bảng 4.8 Các biện pháp xử lý nước thải của dự án STT Nguồn gây ô nhiễm Các biện pháp xử lý cục bộ nước thải
1 Nước thải sinh hoạt Nước thải từ nhà ăn, nhà vệ sinh Bể tự hoại Hệ thống
thu gom nước thải Trạm XLNT tập trung của KCN Nhơn Trạch III - giai đoạn 2
2 Nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn Tách rác Hố ga Hệ thống thoát
nước mưa của nhà máy Hệ thống thoát nước mưa của KCN Nhơn Trạch III - giai đoạn 2
* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường đất
Vấn đề khống chế ô nhiễm do chất thải rắn bao gồm việc thu gom, phân loại và xử
lý triệt để rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại Trên cơ sở phân tích thành phần chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của nhà máy, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp khống chế chủ yếu được trình bày trong Hình 4.1 như sau:
Hình 4.1 Các phương pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn của dự án
4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
4.3.1 Tình hình chung về quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, một vùng lãnh thổ hoặc một địa phương, bao gồm nội thành hoặc ngoại thành của thành phố, nội thị hoặc ngoại thị của thị xã, thị trấn
Đô thị hóa là quy luật tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội diễn ra không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với tất cả các nước khác trên thế giới, là xu thế tích cực tạo nên động lực mới cho mỗi quốc gia Phụ thuộc vào đặc điểm phát triển của
Chất thải rắn
sinh hoạt
Chất thải rắn công nghiệp
không nguy hại
Chất thải nguy hại (bao bì nhiễm
các thành phần nguy hại, giẻ lau
dính dầu…)
Thùng chuyên dụng
Kho lưu trữ Kho lưu trữ chức năng thu gom, Giao cho đơn vị có
vận chuyển xử lý
Trang 25từng quốc gia mà quá trình đô thị hóa ở mỗi quốc gia sẽ khác nhau Hệ thống đô thị Việt Nam đã có bước phát triển nhanh chóng, tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ 19,6% với
629 đô thị năm 2009 lên khoảng 40% với 830 đô thị năm 2019, bao gồm 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, 19 đô thị loại I, 29 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 80 đô thị loại IV và 655 đô thị loại V Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, tỷ lệ
đô thị hóa ở nước ta tiếp tục tăng dần, đạt 40,91% vào năm 2025 và 44,45% năm 2030 Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa có xu hướng giảm dần, đạt 2,25% giai đoạn 2021 - 2025
và 2,5% giai đoạn 2021 - 2030 (NCIF, 2019)
Quá trình đô thị hóa tất yếu phải gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa để hình thành các cơ sở, các khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ và khu dân cư mới Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các đầu tư phát triển thì chuyển mục đích sử dụng đất để xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, xây dựng cơ cấu đất đai hợp lý là con đường tất yếu
Các dự án về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị là những loại dự án phổ biến hiện nay ở nước ta Đây là loại dự án phát triển tổng hợp và bao gồm các hoạt động trong nhiều lĩnh vực nhằm đáp ứng mục đích phát triển đô thị và các khu dân cư theo hướng tập trung và hiện đại Loại hình dự án này có thể bao gồm các trường hợp:
- Nâng cấp và mở rộng các khu đô thị và dân cư hiện có theo hướng hiện đại
- Quy hoạch, xây dựng khu đô thị và dân cư mới theo hướng hiện đại
Trong khuôn khổ nội dung của chương này, chúng tôi xin trình bày vắn tắt một số vấn đề cốt lõi liên quan đến báo cáo ĐTM của một dự án xây dựng khu dân cư mới
4.3.2 Thông tin chung về dự án
Dự án Khu dân cư khu vực Hòa Cư, phường Nhơn Hưng được xây dựng tại khu vực Hòa Cư, phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn, tỉnh ình Định, có tổng diện tích quy hoạch là 12,291 ha Chủ đầu tư là U N thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, tác động đáng quan tâm nhất là việc trưng dụng đất Đây là tác động không nhỏ trong quá trình thực hiện dự án và sẽ gặp nhiều khó khăn nhất Để tạo ra được mặt bằng thi công thuận lợi, đúng theo yêu cầu thiết kế, việc giải toả thu hồi đất và tái định cư cho một số hộ dân trong khu vực dự án được tiến hành Kết quả khảo sát thực tế cho thấy, trong khu vực giải tỏa chủ yếu là đất ruộng và phần còn lại là đất ở, đất nghĩa trang, đất tôn giáo và phần đất của thị xã An Nhơn Khu vực dự án có khoảng 25 nhà dân, tịnh xá Ngọc Liên, Thị đội An Nhơn, trạm bảo vệ thực vật Trong đó, có 01 căn nhà bị giải tỏa hoàn toàn, còn lại vẫn sinh sống trong khu
Trang 26vực của dự án Tuy nhiên, số lượng nhà ở giải tỏa tương đối ít nên thời gian cũng như chi phí giải phóng mặt bằng sẽ giảm đáng kể, không làm ảnh hưởng nhiều tới nơi ăn ở, tập quán sinh hoạt và công ăn, việc làm hiện tại của các hộ dân bị ảnh hưởng
4.3.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội
a Các hoạt động của dự án và tác động môi trường chủ yếu trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng
Trong giai đoạn xây dựng cơ bản, công tác giải phóng mặt bằng để san lấp gây các tác động môi trường đáng quan tâm Khu vực thực hiện dự án là ruộng lúa, do vậy quá trình thực hiện dự án sẽ đắp đất san nền Quá trình san lấp mặt bằng sẽ phát sinh ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường như trong ảng 4.9
Bảng 4.9 Các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường
trong quá trình san lấp mặt bằng
1 Phát quang, san lấp, đầm nén Bụi, khí thải, tiếng ồn,
trong khu vực dự án Chất thải bụi khí
- Bụi khói, CO2, CO, SO2,
NOx
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn
- Bụi do quá trình đắp san lấp mặt bằng
Bụi do đắp, san lấp mặt bằng thường có kích thước lớn nên không phát tán ra xa khỏi khu vực thi công và chỉ ảnh hưởng đến công nhân làm việc trên công trường Tuy nhiên, khu vực dự án có dân cư đang sinh sống nên bên cạnh việc tác động đến công nhân trên công trường, bụi còn ảnh hưởng đến đời sống người dân Tùy mức độ ô nhiễm bụi và thời gian tiếp xúc của người lao động mà có thể gây ra các bệnh khác nhau như bệnh bụi phổi, bệnh qua đường hô hấp, các bệnh ngoài da và các bệnh về đường tiêu hóa Theo ước tính sơ bộ từ quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng và kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án trong quá trình san nền thì khối lượng đất đắp được thống kê là 111.591,64 m3
, tổng diện tích san nền là 64.317 m2 Tỷ trọng trung bình của đất là 1,4 tấn/m3 Như vậy, khối lượng đất đắp, san nền là 156.228,3 tấn Theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của Ngân hàng Thế giới (Environmental Assessment
Trang 27Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines, Environment, World Bank, Washington D.C) thì hệ số ô nhiễm bụi (E) được tính toán theo công thức sau:
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển đất đắp san gạt mặt bằng và vận chuyển
xà bần trong quá trình san nền
Các thiết bị thi công và phương tiện vận tải chạy bằng xăng, dầu chứa các chất độc hại đối với môi trường và sức khỏe con người như khói, CO2, CO, SO2, NOx, VOC (chất hữu cơ dễ bay hơi),… khi có gió thổi hoặc có phương tiện vận tải đi qua, bụi đất,
đá, cát bị cuốn theo, phát tán gây ô nhiễm môi trường không khí
Tuy nhiên, với tải lượng các chất ô nhiễm này nhỏ và tại khu vực dự án có không gian rộng, thoáng đãng nên các chất ô nhiễm có thể được pha loãng Do vậy, tác động của khói thải từ nguồn này đến môi trường không khí ở mức độ thấp, ảnh hưởng đến con người và hệ thực vật là không đáng kể
- Bụi phát sinh trên đường vận chuyển
Trong những ngày khô nóng, hoạt động của các phương tiện vận chuyển qua lại trên tuyến đường sẽ phát sinh bụi từ mặt đường làm tăng đáng kể hàm lượng bụi trong không khí xung quanh, tác động tới các người tham gia giao thông và các hộ dân sống dọc tuyến đường vận chuyển
- Bụi do phá dỡ các công trình hiện trạng (nhà cửa)
Khi phá dỡ các nhà cửa sẽ làm phát sinh bụi như bụi đất, cát bám trên vật liệu, bụi gạch, bụi xi măng… Loại bụi này thường có kích thước lớn nên không phát tán ra xa khỏi khu vực thi công và chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc Tùy từng mức độ ô nhiễm bụi và thời gian tiếp xúc của người lao động mà có thể gây ra các bệnh
Trang 28khác nhau như bệnh qua đường hô hấp, các bệnh ngoài da Tuy nhiên, khối lượng phá
dỡ không lớn nên tác động này chỉ ở mức thấp
Trong quá trình san lấp mặt bằng tiếng ồn phát sinh từ việc sử dụng máy ủi, máy xúc, máy lu, máy đào đất…
Để xác định bán kính ảnh hưởng của tiếng ồn, có thể dựa vào công thức (Phạm Ngọc Đăng, 1997):
Lp(x’) = Lp(x) + 20 log10(x/x’) Trong đó:
Lp(x): Mức ồn cách nguồn 1,5 m (dBA); x: 1,5 m
Lp(x’) : Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA); x’: Vị trí cần tính toán
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
- Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân
Trong giai đoạn san lấp mặt bằng của dự án, lượng nhân công dự kiến khoảng
30 người Theo tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt TCVN 33-2006/BXD của Bộ Xây dựng
là 80 - 270 lít/người ngày, hệ số không điều hòa giờ K = 2,5 o đó, lượng nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp (Theo Điều 39, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014, trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước), thì lượng nước thải sinh hoạt sẽ là:
30 (người) x 120 (lít/người ngày) x 2,5 x 100% = 9,0 m3/ngày
Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các vi sinh vật gây bệnh cho người Do vậy, để đảm bảo vệ sinh chủ đầu tư phải có phương án xử lý lượng nước thải này, tránh tình trạng gây ô nhiễm nguồn nước cũng như ô nhiễm đất khu vực trong dự án
- Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Trong điều kiện thời tiết có mưa, nước mưa chảy tràn sẽ cuốn trôi bùn đất, chất thải trên bề mặt san lấp, làm tăng độ đục nước mặt Nếu mưa lớn kéo dài có thể gây sạt
lở đất vừa san lấp Tuy nhiên, nước mưa là nguồn ít ô nhiễm Đồng thời cát san lấp có khả năng thấm nước tốt, nặng và ít bị rửa trôi nên tác động này chỉ ở mức thấp Do vậy, nhà thầu thi công cũng sẽ thực hiện tốt biện pháp quản lý chất thải để đất cát không bị cuốn trôi khi có mưa
Lượng dầu thải rơi vãi từ máy xúc, máy đào, máy ủi đổ trên mặt bằng thi công không thường xuyên và không đáng kể nên vấn đề ô nhiễm dầu mỡ đối với nước mặt không đáng kể
Trang 29* Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
- Chất thải rắn do san lấp mặt bằng
Diện tích đất quy hoạch chủ yếu là ruộng lúa và một số cây bụi, các cây ăn trái của người dân Khi tiến hành giải phóng mặt bằng cần phát quang cây cối, lượng chất thải phát sinh nên chất thải phát sinh phải vận chuyển đến nơi đổ thải, tránh tồn đọng lâu ngày có thể gây ô nhiễm và mất mỹ quan khu vực Tuy nhiên, khối lượng phát quang nhỏ nên mức tác động không đáng kể Ruộng lúa được bao phủ bởi lớp bùn hữu cơ, do
đó trước khi san nền sẽ tách phần bùn trên phần diện tích đường giao thông, làm phát sinh lượng chất thải rắn (khoảng 5.741,2 m3) Lượng bùn này nếu không được thu gom,
xử lý mà đổ thành đống trên công trường khi gặp mưa sẽ chảy tràn xuống mương thoát nước làm gia tăng độ đục cho nguồn nước Đồng thời, khi tích tụ lâu ngày làm phát sinh mùi hôi ra không khí xung quanh
- Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải rắn của công nhân thải ra như: thức ăn thừa, bao bì nylon, vỏ trái cây… Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, hệ số ô nhiễm các chất thải do hoạt động của công nhân là
250 kg/người/năm o đó, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cho trung bình 30 công nhân trong giai đoạn chuẩn bị của dự án là:
30 x 250/365 = 20,5 kg/ngày Lượng rác thải sinh ra này nếu không có biện pháp thu gom và xử lý hợp lý thì đây
sẽ là nguyên nhân tạo cho mầm bệnh phát triển đáng kể, gây mùi hôi, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc Tuy nhiên, do quá trình chuẩn bị của dự án trong thời gian ngắn, không có nấu nướng, nên tác động này chỉ ở mức thấp
- Chất thải nguy hại
Hoạt động bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong quá trình san lấp mặt bằng làm phát sinh các chất thải nguy hại như giẻ lau dầu, dầu nhớt thải… Các chất thải này có chứa yếu tố độc hại, dễ cháy và gây ngộ độc, nếu để chảy xuống các mương thoát nước mặt thì tạo thành màng dầu cản trở sự xâm nhập oxy vào trong nước, gây suy giảm oxy hòa tan, tác hại đến các loại động vật sống trong nước Do vậy, đơn vị thi công cần biện pháp quản lý chặt chẽ
* Tác động đến đời sống kinh tế - xã hội
- Quá trình này cũng tiềm ẩn những tác động tiêu cực do việc thu hồi đất và tái định cư Một bộ phận dân cư khi nhận được tiền đền bù nếu không sử dụng đúng mục đích sẽ có thể xuất hiện hoạt động không lành mạnh như ăn chơi, không lao động… làm gia tăng tệ nạn xã hội trong khu vực
Trang 30Khu vực thực hiện dự án chủ yếu là đất ruộng lúa, không mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân o đó, việc chuyển diện tích đất này sang đất ở nhằm xây dựng khu dân cư hiện đại sẽ làm tăng giá trị sử dụng đất, phục vụ vì lợi ích chung của cộng đồng dân cư, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Các xe chở quá trọng tải quy định sẽ nhanh chóng làm hư hỏng các tuyến đường (như tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19…) gây khó khăn trong việc đi lại, kinh doanh của người dân sống dọc tuyến đường vận chuyển
- Trên các tuyến đường vận chuyển có mật độ xe lưu thông với mật độ tương đối thấp Nếu các tài xế chủ quan, lái xe nhanh vượt quá tốc độ cho phép thì rất dễ gây tai nạn cho các phương tiện khác và người tham gia giao thông
- Tác động đến hệ sinh thái, ruộng lúa hiện trạng
Khu vực dự án chủ yếu là đất ở, ruộng lúa, nên hệ sinh thái thuộc hệ sinh thái nghèo, không có các loài động thực vật quý hiếm nên việc san ủi mặt bằng chỉ làm thay đổi cảnh quan sinh thái, còn các tác động đến tài nguyên sinh vật của khu vực không đáng kể Ngoài ra, phía Nam của dự án là đất ruộng lúa, nên trong quá trình giải phóng mặt bằng sẽ phát sinh bụi ảnh hưởng đến năng suất của cây trồng trong giai đoạn làm đòng, sẽ phát sinh ra nhiều bệnh cho cây trồng, hạn chế khả năng phát triển của cây Tuy nhiên, Chủ dự án có biện pháp giảm thiểu bụi cho khu vực xây dựng và khu vực xây dựng khá xa nên tác động ở mức thấp
- Tác động đến công trình văn hóa, di tích lịch sử, công trình công cộng
Trong diện tích thực hiện dự án có tịnh xá Ngọc Liên, trạm bảo vệ thực vật, một số ngôi mộ, vậy nên khi tiến hành giải phóng mặt bằng, cần có biện pháp di dời mồ mả, biện pháp chống ồn, bụi, khí thải ảnh hưởng đến khu vực Ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng trên công trường, vào mùa hè, gió Tây Nam hoạt động, bụi, khí thải phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng theo hướng gió ảnh hưởng đến tịnh
xá, ngoài ra còn tiếng ồn gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của tu sĩ Tuy nhiên, thời gian thi công ngắn nên mức độ tác động ở mức thấp
- Tác động đến hoạt động của khu dân cư hiện trạng
Theo quy hoạch khu dân cư khu vực Hòa Cư, phường Nhơn Hưng có vị trí nằm liền kề khu dân cư hiện trạng Vậy nên, khi triển khai thi công xây dựng, dự án sẽ gây
ra các tác động không nhỏ đến hoạt động của khu dân cư hiện trạng như: Sự thay đổi nghề nghiệp của một bộ phận dân cư hiện hữu, tăng tần suất hoạt động của các phương tiện vận chuyển trên tuyến đường quốc lộ 1A, tình hình an ninh trật tự bị xáo trộn do có nhiều nhân khẩu mới, tập trung công nhân khi xây dựng, tăng các tác động môi trường tại khu dân cư hiện trạng như: Ồn, bụi san nền, rác thải, bụi đất rơi vãi từ
Trang 31các phương tiện vận chuyển, bụi do gió cuốn, gây tắc nghẽn mương thoát nước hiện trạng
- Tác động do việc chuyển đổi ngành nghề
Phần lớn các đối tượng chịu ảnh hưởng của dự án là một số hộ dân cư sống trong khu vực, quá trình thu hồi đất và tái bố trí sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người dân: Dân cư có đất ruộng bị thu hồi sẽ mất đất để sản xuất và chuyển đổi sang ngành nghề khác nên gặp khó khăn trong việc thích nghi với cuộc sống mới; khi nhận tiền đền bù công tác quản lý tài chính không phù hợp dễ dẫn đến các hệ lụy về sau như không tập trung làm ăn, tệ nạn xã hội, cờ bạc, trộm cắp…; thời gian hỗ trợ, chuyển đổi ngành nghề kéo dài, ảnh hưởng đến đời sống dân cư hiện trạng và dân cư lân cận; và việc thu hồi đất, đền bù thiệt hại cho người dân có nguy cơ dẫn đến số lượng lao động nhàn rỗi
tăng lên
- Tác động do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đem lại nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, làm tăng thu nhập bình quân, tăng mức sống của người dân do việc quy hoạch đã làm cho cơ sở hạ tầng được cải thiện; các ngành thương mại dịch vụ có điều kiện phát triển, tạo công ăn việc làm cho người dân Ngoài ra, xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho khu dân
cư giải quyết vấn đề về nhà ở, giải quyết việc làm, giảm gánh nặng về nhà ở cho xã hội Ngoài diện tích đất nông nghiệp được giao theo định mức quy định của địa phương, một số hộ dân còn bị thu hồi diện tích đất vườn nằm liền kề với khu đất ở (trồng cây lâu năm và ngắn ngày để tạo thu nhập) dẫn đến mất phương tiện sản xuất Các hộ dân không có đất sản xuất, cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn
Ngoài dia, xây dựng hạ txã hội cũng chịu tác động của quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất Tệ nạn cờ bạc trở nên phổ biến, thời gian nhàn rỗi tăng lên do không tìm được nguồn sinh kế thay thế.nhài) di dia, xây dựng hạ txã hội cũng Các ha, xây dựng hạ txã hội cũng cuác ha, xây dựng hạ txã hội cũn
Tuy nhiên, đất canh tác của các hộ dân chỉ bị dự án chiếm dụng một phần nhỏ trong tổng số diện tích đất canh tác của mỗi hộ, nên thiệt hại do giảm nguồn thu nhập
từ diện tích đất canh tác bị dự án chiếm dụng là không nhiều Nếu có chính sách đền bù thỏa đáng, phù hợp với nguyện vọng người dân thì các tác động do chiếm dụng đất canh tác của dự án sẽ được giảm thiểu đến mức thấp nhất
- Quy hoạch xây dựng khu dân cư làm phát triển lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu ra vào khu vực gây ra tiếng ồn và lượng bụi khá lớn
Diện tích cây xanh giảm xuống ảnh hưởng đến môi trường sinh thái khu vực, khả năng điều hòa không khí giảm xuống Tuy nhiên, diện tích đất sử dụng cho quy hoạch
Trang 32không lớn, diện tích cây xanh phát quang nhỏ và không gian thông thoáng nên mức tác động là không đáng kể
b Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng
Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng dự án sẽ làm phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường Các nguồn gây tác động chính được thể hiện trong Bảng 4.10
Bảng 4.10 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường
1 Vận chuyển vật liệu và xây dựng Chất thải rắn xây dựng - Gạch vỡ, vôi vữa, bê
tông, bụi, tiếng ồn
2 Phương tiện giao thông, thiết bị
5 Bảo dưỡng thiết bị Chất thải nguy hại - Dầu mỡ, giẻ lau, vật
dụng chứa dầu mỡ
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn
- Ô nhiễm bụi trong quá trình xây dựng
Trong quá trình thi công xây dựng, bụi phát sinh do làm đường, bốc dỡ, xây dựng chỉ gây tác động cục bộ, chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động tại chỗ và dân
cư hiện trạng trong dự án Mức độ ô nhiễm từ các công trình xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, cũng như phương pháp thi công Nếu thời tiết khô, nắng, gió nhiều thì bụi sẽ sinh ra nhiều và phạm vi ảnh hưởng cũng lớn hơn là khi thời tiết ẩm Khi xây dựng còn có bụi xi măng ụi xi măng có kích thước nằm trong khoảng từ 1,5 - 100 µm và những hạt bụi có kích thước < 3 µm tác hại đối với đường hô hấp do chúng dễ dàng theo đường thở vào tận màng phổi Đặc biệt, khi trong bụi xi măng có trên 2% silic tự do thì có thể phát sinh bệnh bụi phổi-silic khi thời gian tiếp xúc dài Tuy nhiên, các tác động này chỉ phát sinh trong thời gian ngắn trong khi thi công xây dựng
Trang 33- Ô nhiễm bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng và thi công
Trong khi đầm nén mặt bằng, tạo nền móng cho các công trình thi công, bụi phát sinh chủ yếu là bụi đất và chỉ phát sinh cục bộ tại các khu vực đầm nén Tải lượng bụi được đánh giá ở mức độ trung bình do khu vực dự án là nền đất đã được san lấp trước
đó và có độ đầm nén ổn định trong khoảng 1 - 100 g/m3
Quá trình tập kết vật liệu xây dựng đến công trường làm phát sinh bụi đất, cát, sắt thép, xi măng rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển… Phát sinh này là gián đoạn và không thường xuyên trong khoảng 0,1 - 1 g/m3
Bụi đất phát sinh từ mặt đường do các xe vận chuyển vật liệu xây dựng như đất,
đá, cát, sỏi, xi măng Mức độ ô nhiễm nhiều hay ít tùy thuộc vào chiều dài tuyến đường vận chuyển, độ ẩm nền đường, yếu tố thời tiết
Khói thải chứa bụi, các khí độc hại như CO, SO2, NOx,… từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng và thi công cơ giới tại công trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động trên công trường và người dân trên tuyến đường vận chuyển Các loại khí như SO2, NOx ở nồng độ cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp, đau đầu, khí CO làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đi nuôi cơ thể Tuy nhiên, đây cũng là nguồn ô nhiễm thấp, với tải lượng các chất ô nhiễm nhỏ và tại khu vực dự án có không gian rộng, thoáng nên khả năng pha loãng các chất ô nhiễm này tốt Do vậy, tác động của khói thải từ nguồn này đến môi trường không khí và con người ở mức
độ thấp
- Mùi hôi từ khu vực tập trung rác
Do rác thải sinh hoạt của công nhân lao động tại công trường có thành phần hữu cơ cao (> 60%) nên nếu quá trình thu gom và xử lý không đúng theo quy định, các thành phần này dễ bị phân hủy sinh học dưới tác động của vi sinh vật và tạo ra nước rỉ của rác thải, gây mùi hôi thối (đặc biệt vào mùa mưa và khu vực tập kết rác không có mái che), thu hút ruồi nhặng gây ảnh hưởng đến sức khỏe các khu dân cư xung quanh và sức khỏe công nhân
- Tiếng ồn và độ rung
Ô nhiễm về tiếng ồn và độ rung do các phương tiện, máy móc thi công trên công trường Loại ô nhiễm này sẽ có mức độ ảnh hưởng nặng trong các đợt hoạt động cao điểm, các phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục Trong quá trình xây dựng, tiếng ồn phát ra từ việc di chuyển của các xe cộ và hoạt động của các thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động trên công trường và người dân trên tuyến đường vận chuyển
Trang 34* Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt
Số lượng công nhân thi công thường xuyên có mặt trên công trường khoảng 40 người Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp sinh hoạt là 120 lít/người/ngày, với hệ số không điều hoà là 2,5 (tương đương khoảng 100% nước cấp) Vậy, tổng lưu lượng nước thải của 40 công nhân là 12 m3
- Nước mưa chảy tràn
Lượng nước mưa chảy tràn cao nhất được tính theo công thức:
Qmax = 0,278 KIA (m3/s) Trong đó:
A: iện tích thực hiện xây dựng các công trình của dự án (A = 64.317 m2)
I : Cường độ mưa tháng cao nhất năm 2016 tại khu vực là 1.113,2 mm/tháng
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
- Chất thải sinh hoạt
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hệ số phát thải các chất thải rắn do hoạt động của một người là 250 kg/người/năm Như vậy, với
40 công nhân thì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 27,4 kg/ngày
Trang 35Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý sẽ là nguyên nhân cho mầm bệnh phát triển, gây mùi hôi, tạo điều kiện cho các côn trùng gây bệnh phát triển, gây ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân làm việc ở đây Tuy nhiên, theo thực tế lượng nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở công trường xây dựng không nhiều như lượng tính toán lý thuyết ở trên, phần lớn công nhân của dự án hết giờ làm sẽ
về nhà, chỉ có một vài người ở lại trong lán trại nên mức độ phát thải ở mức độ thấp hơn
- Chất thải rắn xây dựng
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công và hoàn thiện công trình như gạch
vỡ, đá, xi măng, sắt thép, giấy, bao xi măng, xà bần, gỗ copha phế thải… Đa số các loại chất thải này đều được phân loại và tái sử dụng Nếu không quản lý phù hợp sẽ làm cản trở công nhân lao động, dễ dẫn đến tai nạn, đặc biệt khả năng gây cháy là có thể xảy ra Tham khảo báo cáo tổng hợp quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh ình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 thì khối lượng chất thải rắn thải
bỏ (không tái sử dụng được) chiếm khoảng 10 - 20% khối lượng chất thải sinh hoạt, tức là khoảng:
27,4 (kg/ngày) x 10% ÷ 27,4 (kg/ngày) x 20% = 2,74 ÷ 5,48 (kg/ngày)
- Chất thải nguy hại
Bảng 4.11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ xây dựng
tồn tại
Số lượng trung bình (kg/tháng)
3 Các loại vật dụng nhiễm dầu thải như giẻ
Trong quá trình xây dựng có một số chất thải nguy hại như: Các loại bao bì, thùng đựng các hóa chất, phụ gia cho ngành xây dựng, dầu mỡ thải,… với khối lượng khoảng 2,5 kg/tháng
Chất thải nguy hại này có chứa yếu tố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và gây ngộ độc nên phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn trong thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý Tuy vậy, lượng chất thải rắn nguy hại chỉ ở mức độ nhỏ, mức
độ tác động tới môi trường là không đáng kể vì dầu nhớt thay máy, các thiết bị, máy móc phục vụ thi công được bảo trì, sửa chữa ở nơi khác, không thực hiện tại công trường
Trang 36* Nguồn tác động đến kinh tế - xã hội
- Sự tập trung công nhân như vậy còn có thể gây nên những tác động tiêu cực về mặt an ninh xã hội trong khu vực Sự khác biệt về trình độ học thức của công nhân xây dựng và các kỹ sư xây dựng, họ đến từ nhiều địa phương khác nhau, với tính cách và lối sống khác nhau, do đó dễ nảy sinh mâu thuẫn
- Quá trình thi công còn gây tiếng ồn, khí thải cho tịnh xá, trường học, ảnh hưởng đến việc học tập của các học sinh, đời sống sinh hoạt của tu sĩ Từ những tác động trên sẽ
dễ gây phát sinh mâu thuẫn, khiếu nại của người dân cũng như chính quyền địa phương
c Các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án
Do tính chất của dự án nên mức độ tác động của dự án đến môi trường xung quanh phụ thuộc vào chất lượng cơ sở hạ tầng, nhận thức của người dân, loại hình sinh kế trong khu dân cư Nguồn ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ các hoạt động của con người trong khu dân cư như sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, an ninh trật tự Ngoài ra, quá trình hoạt động của khu dân cư còn có thể xảy ra một số sự cố như cháy nổ, tai nạn giao thông, ngập nước cục bộ
Nguồn gây tác động của dự án trong quá trình hoạt động được trình bày ở Bảng 4.12
Bảng 4.12 Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động
1 Phương tiện vận tải ra
vào khu dân cư
Tiếng ồn và khói thải chứa thành phần ô nhiễm như SOx,
NOx, CO, CO2, bụi,… phát sinh từ khói thải của phương tiện gây ô nhiễm không khí
2 Sinh hoạt và vệ sinh hàng
ngày của người dân
- Các thành phần ô nhiễm chủ yếu như vi sinh, dầu mỡ, nitrat, amoni, chất hữu cơ, trong nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải từ nhà vệ sinh của khu dân cư
- Mùi hôi thối sinh ra từ quá trình phân hủy nước thải tại các
hố ga, hầm tự hoại, khu chứa chất thải rắn sinh hoạt
3 Các hoạt động đốt nhiên
liệu (than, củi, gas…)
- Khói thải chứa các thành phần gây ô nhiễm không khí như CO2, SOx, NOx, bụi…
- Phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn
- Đối với bụi và khí thải giao thông
Khi dự án đi vào hoạt động, các phương tiện giao thông cũng sẽ là một nguồn phát sinh ô nhiễm do khí thải Các phương tiện vận tải này với nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu diesel sẽ thải ra môi trường không khí một lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm
Trang 37như NO2, CxHy, CO, CO2, VOC Nồng độ các khí này phụ thuộc vào mật độ xe và chủng loại xe chạy qua khu vực
Bụi chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển như xe gắn máy, xe ô tô… Các loại bụi này tồn tại ở trạng thái lơ lửng trong không khí, có khả năng gây các bệnh
về đường hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, hen suyễn… đối với cộng đồng dân
cư Thành phần bụi chủ yếu là đất, cát có kích thước nhỏ, tác hại của loại bụi này là không lớn
Tuy nhiên, các tuyến đường trong khu vực dự án được trải nhựa, không gian rộng, thông thoáng và xung quanh khu dân cư có trồng nhiều loại cây xanh, nên ảnh hưởng của loại ô nhiễm này là không đáng kể
- Mùi hôi từ điểm tập kết rác
Rác thải sinh hoạt sẽ được người dân tự thu gom và tập kết vào các thùng rác của gia đình, sau đó được công ty môi trường đến vận chuyển đi xử lý theo quy định Việc tập trung một lượng lớn rác thải của các khu dân cư sẽ gây tác động đến môi trường một cách đáng kể, nhất là mùi và ruồi nhặng…
Mùi hôi có thể phát sinh từ điểm tập kết rác do sự phân hủy sinh học các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong điều kiện kỵ khí như: NH3, H2S, CH4S, Cl2 Mùi hôi này sẽ gây cảm giác khó chịu đối với các hộ dân lân cận và ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của các hộ dân sống gần khu vực điểm tập kết rác thải
- Tiếng ồn
Tiếng ồn, độ rung gây ra chủ yếu do các phương tiện giao thông vận tải của chính người dân trong khu dân cư, ngoài ra còn có một số loại phương tiện vận tải qua lại khác Tuy nhiên, những tác động do tiếng ồn giao thông là không liên tục nên mức độ tác động là không lớn
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt
Bảng 4.13 Lượng chất ô nhiễm thải ra hàng ngày của một người
STT Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (g/người/ngày)
Trang 38Nhìn chung, nước thải của khu dân cư không phức tạp, chủ yếu là nước thải sinh
hoạt, tác nhân ô nhiễm chính là các chất hữu cơ và vi sinh
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều cặn bã, chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ ( O , COD) dễ phân hủy và vi khuẩn gây bệnh Dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập,
hệ số các chất ô nhiễm mỗi người thải vào môi trường hàng ngày được đưa ra trong Bảng 4.13
- Nước mưa chảy tràn
Mức độ ô nhiễm của nước mưa chảy tràn tùy thuộc vào các yếu tố sau: Cường độ mưa khu vực triển khai dự án; chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án; khả năng thoát nước mưa, khả năng thẩm thấu theo kết cấu địa chất trong khu vực; hoạt động của khu dịch vụ, sinh hoạt, vệ sinh, quản lý chất thải rắn trong khu vực
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn sẽ cuốn trôi các chất thải, rác thải, đất cát xuống hệ thống thoát nước làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, làm tăng độ đục của dòng chảy vào mùa mưa, làm tăng nguy cơ bồi lấp hệ thống thoát nước, gây ảnh hưởng đến sự sinh sống của động vật thuỷ sinh
* Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
- Chất thải rắn sinh hoạt
Khi đi vào hoạt động khu dân cư sẽ phát sinh lượng lớn rác thải sinh hoạt từ vùng dân cư sinh sống và các công trình công cộng như trường học, cây xanh… Thành phần chất thải sinh hoạt của dự án bao gồm: Chất thải hữu cơ nguồn gốc thực phẩm (thức ăn
dư thừa, rau, hoa quả, bã trà và cà phê…); chất thải vô cơ (giấy, plastic, bao bì nhựa, chai lọ, xương động vật, quần áo cũ, xỉ than, sành sứ…)
Lượng chất thải rắn của khu dân cư khá lớn, sẽ tạo thêm áp lực cho công tác quản
lý rác tại địa phương Nếu không được thu gom, xử lý thích hợp sẽ làm mất vẻ mỹ quan của khu vực, là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các sinh vật truyền bệnh nguy hiểm như ruồi, muỗi… Đồng thời, các chất thải rắn dễ bị phân huỷ bởi các vi sinh vật sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí do tạo ra các chất gây mùi như H2S, NH3,
CH4S Lượng chất thải sinh hoạt này được công ty môi trường thu gom và vận chuyển đến đúng nơi quy định o đó tác động này được đánh giá là đáng kể nhưng có thể kiểm soát được
- Chất thải rắn nguy hại
Hoạt động của dự án cũng có thể phát sinh một số loại chất thải nguy hại với
chủng loại tương đối đa dạng như sau:
Trang 39Bảng 4.14 Dự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
(rắn/lỏng/bùn)
Số lượng (kg/năm)
3 Các loại vật dụng nhiễm dầu thải
(giẻ lau, bao tay, bao bì…)
* Nguồn tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
- Tác động tích cực: Xây dựng khu dân cư có không gian kiến trúc phù hợp với nhu cầu của người dân và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ, kết nối hoàn chỉnh với hiện trạng, trên cơ sở gắn liền với quy hoạch chung của vùng Góp phần đẩy nhanh tiến độ đô thị hóa quy hoạch chung của tỉnh Dự án tạo điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, dần dần chuyển đổi ngành nghề nông nghiệp sang hướng dịch vụ; làm thay đổi điều kiện sống tại khu vực theo hướng tăng cao thu nhập chung của người dân, khu dân cư được hình thành kéo theo các dịch vụ khác phát triển theo (dịch vụ ăn uống, các dịch vụ phục vụ khác), đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá tại địa phương; chuyển đổi từ lối sống nông thôn, phong tục địa phương sang lối sống văn minh đô thị, tăng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao và tình hình chăm sóc sức khoẻ người dân được cải thiện đáng kể
- Tác động tiêu cực: Gia tăng dân số cơ học trong khu vực, có khả năng gây ra các
vấn đề phức tạp trong việc ổn định văn hóa và trật tự an ninh tại khu vực dự án Nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ phát sinh một số các hoạt động thiếu lành mạnh như
ma tuý, mại dâm, trộm cướp tài sản Bên cạnh đó, có thể xảy ra mâu thuẫn xã hội giữa người dân sống trong khu dân cư do khác biệt về tập quán, khác biệt về thu nhập Đây
là nơi tập trung nhiều người nên cũng dễ nảy sinh dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Tình hình an ninh trật tự có khả năng giảm
Trang 40Khi dự án đi vào hoạt động, với mật độ dân cư lớn sẽ gây sức ép lên hệ thống giao thông, dẫn đến ách tắc giao thông, tai nạn giao thông Điều đó có thể gây ảnh hưởng đến văn hóa, kinh tế - xã hội ở địa phương, là nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, xung đột Hơn nữa, việc tập trung dân cư tại một địa điểm còn là nguyên nhân gây ra những ảnh hưởng đến môi trường nếu như không có ý thức tự giác của cộng động dân cư
Khả năng thoát nước của khu dân cư hiện trạng và dự án: Khi đi vào hoạt động các vấn đề thu gom, xử lý và thoát nước thải không đúng theo quy định sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường chung của khu vực Nếu không có biện pháp thu gom và xử lý
sẽ gây ảnh hưởng đến cảnh quan, sức khỏe của người dân
4.3.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động
a Trong giai đoạn giải phóng và san lấp mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là hoạt động chủ yếu liên quan đến môi trường xã hội: Thu hồi và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, bồi thường chuyển hóa lao động trực tiếp tác động đến cuộc sống người dân Vì vậy, cần có một giải pháp bồi thường hợp lý theo hướng vừa bồi thường đất ở, đất nông nghiệp vừa ưu tiên lợi ích của dự án có thể đem lại cho các hộ dân
Công tác đền bù diện tích đất đai cho người dân theo các quy định của pháp luật về thu hồi đất phục vụ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
b Trong giai đoạn xây dựng
Những biện pháp tổng hợp cần thiết mà nhà thầu và chủ đầu tư cần áp dụng bao gồm:
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trên công trường
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa quá trình thi công nhằm hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động
- Có biện pháp quản lý, thu gom và kịp thời vận chuyển toàn bộ chất thải xây dựng đến nơi quy định
- Phải quan tâm đến vấn đề vệ sinh môi trường, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe ngay khi lập đồ án thiết kế thi công Để đạt được kết quả tốt, việc chọn biện pháp thi công nên:
+ Lập kế hoạch thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần tự tránh chồng chéo giữa các giai đoạn thi công
+ Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác và quá trình thi công đến mức tối đa