1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng Đánh giá tác động môi trường: Phần 1 - TS. Nguyễn Trung Hải

131 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đánh giá tác động môi trường: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về đánh giá tác động môi trường; Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường; Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TS NGUYỄN THÙY PHƯƠNG - PGS.TS TRẦN THANH ĐỨC

Trang 2

Mã số sách: GT/2020

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, đánh giá tác động môi trường là một hoạt động bắt buộc cho nhiều dự án phát triển nhằm phân tích, dự báo và đánh giá các tác động môi trường có thể xảy ra nếu dự án được thực hiện Từ đó, các biện pháp và phương án thay thế được xây dựng

để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực trước mắt và lâu dài đến môi trường Đánh giá tác động môi trường chính là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc bảo vệ môi trường sống, đảm bảo các hoạt động phát triển của con người được định hướng theo mục tiêu bền vững

Giáo trình “Đánh giá tác động môi trường” được biên soạn để làm tài liệu nghiên

cứu cho sinh viên ngành Quản lý đất đai và cho một số ngành học khác Giáo trình giúp cho người học hiểu được các khái niệm cơ bản về quản lý môi trường và bước đầu tiếp cận với công tác đánh giá tác động môi trường Những kiến thức được đề cập ở đây sẽ cung cấp một quy trình đầy đủ của công tác này, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với nghề nghiệp trong tương lai Ngoài ra, giáo trình cũng góp phần nâng cao nhận thức của con người trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, sử dụng một cách tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên trong suốt quá trình phát triển

Giáo trình được các tác giả biên soạn theo khung chương trình đào tạo cử nhân/kỹ

sư ngành Quản lý đất đai Nội dung được cấu trúc trong bốn chương:

Chương 1 - Tổng quan về đánh giá tác động môi trường Chương này giới thiệu

các khái niệm cơ bản về môi trường, các thông số để đánh giá môi trường, mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với môi trường và các định hướng nhằm phát triển bền vững cho hiện tại và tương lai Cùng với đó, mục đích, ý nghĩa và vai trò của đánh giá tác

động môi trường được giới thiệu (PGS.TS Trần Thanh Đức, TS Nguyễn Thùy Phương)

Chương 2 - Trình tự thực hiện đánh giá tác động môi trường Một quy trình

bao gồm các bước và cách thức thực hiện đánh giá tác động môi trường được giới thiệu

chi tiết (TS Nguyễn Thùy Phương, PGS.TS Trần Thanh Đức)

Chương 3 - Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường

Chín phương pháp phổ biến nhất được sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá và

dự báo tác động được trình bày Các ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương pháp cũng được chỉ ra, giúp người đánh giá lựa chọn phương pháp thích hợp trong từng điều

kiện cụ thể (TS Nguyễn Thùy Phương)

Chương 4 - Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường đối với các loại dự án

phát triển cụ thể Hướng dẫn cách nhận diện các tác động môi trường tiềm ẩn cho ba

loại dự án phát triển bao gồm các dự án thủy điện, các dự án công nghiệp và các dự án

quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị (TS Nguyễn Trung Hải)

Trang 4

Nội dung bốn chương này bao trùm toàn bộ lượng kiến thức cơ bản về công tác đánh giá tác động môi trường Bên cạnh đó, thông tin hướng dẫn trong Chương 4 giúp nhận diện và phân tích các vấn đề môi trường đối với các hoạt động điển hình, hình thành khả năng tư duy và phán đoán tác động của người học khi làm việc với các dự án

Mọi ý kiến phản ánh, góp ý xin được gửi đến địa chỉ email nguyenthuyphuong@huaf.edu.vn

Xin chân thành cám ơn./

TM Nhóm tác giả

Nguyễn Thùy Phương

Trang 5

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

Tiếng Anh

ADB Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển châu Á

AEAM Adaptive Environmental Assessment and Management - Đánh giá và

quản lý môi trường thích ứng AEE Advanced Environmental Engineering - Kỹ thuật môi trường tiên tiến CEA Cost Effectiveness Analysis - Hiệu quả chi phí

CUA Cost Utility Analysis - Phân tích tiện ích chi phí

EC European Commission - Cộng đồng châu Âu

EES Environmental Evaluation System - Hệ thống đánh giá môi trường EIU Equivalent environmental Impact Units - Đơn vị tác động môi trường

tương đương EPA Environmental Protection Agency - Cơ quan bảo vệ môi trường

EU European Union - Liên minh châu Âu

GIS Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý

IAIA International Association for Impact Assessment - Hiệp hội quốc tế về

đánh giá tác động IDB Inter - American Development Bank - Ngân hàng Phát triển liên Mỹ

IISD International Institute for Sustainable Development - Viện Quốc tế về

phát triển bền vững IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính phủ

về biến đổi khí hậu

Trang 6

IRR Internal Rate of Return - Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ

IUCN International Union for Conservation of Nature - Liên minh bảo tồn

thiên nhiên quốc tế NEPA National Environmental Policy Act - Đạo luật chính sách môi trường

quốc gia NGO Non-governmental Organization - Tổ chức phi chính phủ

NPV Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng

NOAA National Oceanic and Atmospheric Administration - Cơ quan quản lý

Khí quyển và Đại dương Mỹ PRA Participatory Rural Appraisal - Đánh giá sự tham gia của cộng đồng

UN United Nations - Liên hợp quốc

UNECE United Nations Economic Commission for Europe - Ủy ban Kinh tế

Liên hợp quốc tại châu Âu UNEP United Nations Environment Programme - Chương trình môi trường

Liên hợp quốc USAID United States Agency for International Development - Cơ quan Phát

triển Quốc tế Hoa Kỳ

WB World Bank - Ngân hàng Thế giới

Trang 7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1

1.3 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của đánh giá tác động môi trường 8

Trang 8

2.3 Xác định phạm vi 38 2.3.1 Kiểm tra môi trường ban đầu/đánh giá môi trường sơ bộ 39 2.3.2 Các bước tiến hành trong xác định phạm vi/ ĐTM sơ bộ 40

2.4.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích, đánh giá tác động 48 2.4.3 Các kết quả của phân tích, đánh giá tác động 50

2.5.2 Phương pháp sử dụng để giảm thiểu tác động 52 2.5.3 Kết quả của bước lựa chọn phương án và biện pháp giảm thiểu 54

Trang 9

Chương 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC

ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

73

3.7 Phương pháp phân tích các chỉ thị và chỉ số 106

3.9.3 Lựa chọn công cụ và phương pháp dự báo tác động 114 Chương 4: HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI

VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN

118

4.1 Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thủy điện 118

Trang 10

4.1.2 Tổng quan về dự án A Lin 119 4.1.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 119

4.2 Đánh giá tác động môi trường dự án công nghiệp 126

4.2.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường 129 4.2.4 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động 137 4.3 Đánh giá tác động môi trường quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị 141 4.3.1 Tình hình chung về quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa 141

4.3.3 Phân tích, đánh giá tác động lên môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 143

Trang 11

Bảng 2.2 Danh mục và danh mục con của đánh giá tác động 49 Bảng 2.3 Loại tác động và các hoạt động giảm nhẹ của một số ngân hàng 53 Bảng 2.4 Ví dụ về một số thiếu sót của báo cáo ĐTM 60 Bảng 2.5 Điều khoản tham chiếu của một số tổ chức quốc tế và Việt Nam 61 Bảng 2.6 Tổ chức giám sát các biện pháp theo kế hoạch 67 Bảng 3.1 Ví dụ bảng kiểm tra đơn giản cho dự án xây dựng đường bộ 74 Bảng 3.2 Ví dụ một số câu trong bảng kiểm tra mô tả cho dư án xây dựng khu

Pulp, Thái Lan

86

Bảng 3.9 Bảng ma trận với mức tác động của một dự án thủy lợi 87 Bảng 3.10 Bảng ma trận với mức độ tác động của các dự án phát triển 88 Bảng 3.11 Bảng ma trận định lượng của nhà máy sản xuất bột giấy Phoenix

Pulp, Thái Lan

Trang 12

Bảng 3.14 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải một số ngành công nghiệp 103 Bảng 3.15 Tải lượng ô nhiễm trong khí thải một số ngành công nghiệp 105 Bảng 3.16 Chỉ số chất lượng không khí ảnh hưởng lên sức khỏe con người 108 Bảng 3.17 Bảng tổng kết đánh giá tác động xã hội của một dự án du lịch ở

Tanzania

115

Bảng 4.1 Khối lượng các chất thải ra hàng ngày của mỗi người 120 Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (mg/l) 121 Bảng 4.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải (mg/l) 122

Bảng 4.5 Bảng tóm tắt thông tin các giai đoạn thực hiện dự án 128 Bảng 4.6 Những hoạt động chính gây tác động đến môi trường trong giai

ảng 4.9 Các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường trong quá trình san lấp

mặt bằng

143

ảng 4.10 Các nguồn phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường 149 ảng 4.11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ xây dựng 152 ảng 4.12 Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động 153 ảng 4.13 Lượng chất ô nhiễm thải ra hàng ngày của một người 154 ảng 4.14 ự báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 156

Trang 13

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về Môi trường ở

Hình 3.1 Các ví dụ về cách tiếp cận tác động trong ĐTM 74 Hình 3.2 Tác động trực tiếp và tác động thứ cấp từ nạo vét và lấp đầu các

bãi bùn

92

Hình 3.3 Ví dụ về sơ đồ mạng lưới cho quá trình phân tích tác động môi trường 93 Hình 3.4 Phạm vi không gian và các phân khu cho mô hình Nam Pong 96 Hình 3.5 Tầm nhìn và chu trình thời gian cho mô hình Nam Pong 97 Hình 3.6 Sự phân bố các thành phần mô hình cho mô hình con 97

Hình 3.8 Phương pháp chồng bản đồ với các lớp tham số 100 Hình 3.9 GIS mô phỏng thế giới thực dựa trên dữ liệu số 101 Hình 3.10 Kỹ thuật đánh giá độ nhạy cảm của môi trường sinh thái cho quy

hoạch sử dụng đất

102

Hình 3.11 Ước tính lượng ô nhiễm bằng phương pháp đánh giá nhanh 103 Hình 4.1 Các phương pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn của dự án 141

Trang 15

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Chương 1 giới thiệu các khái niệm cơ bản về môi trường và các khái niệm khác liên quan Các khái niệm này là nền tảng để tiếp cận với hoạt động đánh giá môi trường Trong chương này, mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững được phân tích rõ hơn, là cơ sở để định hướng vai trò của đánh giá tác động môi trường - mục đích của sự phát triển ổn định và bền vững trong tương lai Các khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và nguyên tắc của đánh giá tác động môi trường và các quy định pháp luật có liên quan được giới thiệu trong chương này, giúp sinh viên hình dung được bức tranh chung của công tác đánh giá tác động môi trường

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG

1.1.1 Môi trường

a Môi trường

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với

sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Điều 3 Luật BVMT Việt Nam, 2014) Môi trường được hiểu theo hai nhóm: Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo

Môi trường tự nhiên bao gồm tất cả các thành phần có sự sống và không có sự sống xảy ra trong tự nhiên, tồn tại trên Trái đất và bầu không khí xung quanh Môi trường bao gồm sự tương tác của các sinh vật sống, khí hậu, thời tiết và tài nguyên tự nhiên mà nó ảnh hưởng đến các hoạt động sống và kinh tế của con người như tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái… (Johnson và cộng sự, 1997)

Môi trường nhân tạo bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo ra bao gồm nhà cửa, công sở, trường học, các khu đô thị, tổng hòa các mối quan hệ xã hội, văn hóa, tôn giáo…

Như vậy, hiểu theo nghĩa rộng, môi trường không chỉ là tài nguyên thiên nhiên, cơ

sở vật chất và hệ động thực vật mà còn là tổng hòa các mối quan hệ giữa con người với sinh vật và các yếu tố môi trường xung quanh

b Thành phần môi trường

Môi trường được cấu tạo từ ba thành phần quan trọng, bao gồm thành phần vật lý, thành phần sinh học và thành phần xã hội Trong đó, thành phần vật lý chính là các yếu

Trang 16

tố vật lý như đất, nước, không khí, khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng,… được gọi là thành phần phi sinh học hay thành phần vô sinh Thành phần này quyết định điều kiện sống của con người Thành phần sinh học là các sinh vật sống như con người, động vật, cây

và vi sinh vật,… thành phần này tương tác với thành phần vật lý của môi trường để hình thành hệ sinh thái mặt đất, nước ngọt, hệ sinh thái bờ biển và hệ sinh thái sa mạc Cuối cùng, thành phần xã hội chính là các mối quan hệ trong cộng đồng của từng loại sinh vật (con người, các loài động vật) và mối quan hệ giữa các loài động vật với nhau

o đó, khi đánh giá môi trường thì ba thành phần quan trọng này cần được xem xét để đánh giá một cách toàn diện, tránh bỏ sót hay xem nhẹ bất cứ yếu tố nào, để tránh các hậu quả môi trường nghiêm trọng về sau

c Thông số môi trường

Thông số môi trường là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môi trường, có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu Ví dụ, pH, độ dẫn điện, độ mặn, hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng, CO2, trong nước

Khi đánh giá môi trường, các thông số môi trường phải được phân tích để hiểu rõ tình trạng thật sự của môi trường, không đánh giá hay nhận xét môi trường một cách chung chung và thiếu cơ sở khoa học

d Tiêu chuẩn môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản

tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Luật BVMT, 2014)

e Quan trắc môi trường

Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường và các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường (Luật BVMT, 2014)

Ví dụ: Hệ thống đo nồng độ của các thông số trong nước thải của một nhà máy

Trang 17

f Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là các nguyên tắc phát triển đáp ứng với mục đích phát triển của con người nhưng đồng thời vẫn giữ được khả năng của hệ sinh thái để cung cấp tài nguyên thiên nhiên và phục vụ hệ sinh thái Nói một cách khác, phát triển bền vững là

sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu ở hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai (Sadar, 1996)

k Quy hoạch bảo vệ môi trường

Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển

và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết hợp các giải pháp bảo vệ môi trường Sự phân vùng này liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững (Luật BVMT, 2014)

1.1.2 Môi trường và phát triển bền vững

Môi trường chứa đựng tất cả yếu tố sống cần thiết (không khí, đất, nước và thức ăn) của con người Trong quá khứ, con người sống phụ thuộc hoàn toàn và bị chi phối bởi các điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, con người ngày càng ảnh hưởng và chi phối lại các quy luật của thiên nhiên thông qua các hoạt động phát triển, ví dụ: các hoạt động của con người ảnh hưởng đến sự biến đổi khí hậu và sự ấm lên toàn cầu, làm gia tăng mực nước biển và phá hủy tầng ozon

Môi trường tự nhiên đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế Môi trường cung cấp trực tiếp tài nguyên và vật liệu thô như nước, gỗ, khoáng sản,… cho đầu vào của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Bên cạnh đó, theo một cách gián tiếp, các ngành dịch vụ được cung cấp bởi hệ sinh thái bao gồm sự lọc nước, quản lý rủi ro

lũ lụt và chu kỳ dinh dưỡng (Everett và cộng sự, 2010)

Tài nguyên thiên nhiên, vì vậy là cần thiết cho việc đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, không chỉ bây giờ mà còn cho các thế hệ tương lai

Châu Âu và nhiều nước phát triển trên thế giới đã nhận thấy rõ vai trò của môi trường đến sự tồn tại của con người và hệ sinh thái từ cách đây khoảng 50 năm (đầu những năm 1970) o đó, tất cả các hoạt động phát triển và kế hoạch cho tương lai phải tính toán đến những ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường Việc khai thác và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên phải tiến hành theo hướng đảm bảo tính bền vững thông qua việc cải thiện hiệu quả tiêu thụ tài nguyên, các công nghệ sản xuất mới và thiết kế sản phẩm Điều này có nghĩa rằng sự phát triển và khai thác phải tránh vượt ngưỡng chịu đựng của tự nhiên và cần có thời gian để tự nhiên có thể tự phục hồi

Trang 18

Nhiều nước đang thực hiện các cam kết để tránh hoặc hạn chế sự biến đổi khí hậu,

cụ thể là giảm sự phát thải các khí nhà kính ngay cả khi nền kinh tế toàn cầu đang mở rộng Một ví dụ điển hình là Vương quốc Anh đã thực hiện tốt những cam kết đã đưa ra

về tách các chất ô nhiễm không khí và giảm phát thải carbon (Everett và cộng sự, 2010) Trong khi đó, châu Á đang trong giai đoạn phát triển kinh tế nhanh hơn bất cứ khu vực nào trên thế giới và đây cũng là nơi có mật độ dân số đông và tỷ lệ nghèo đói cao Nghèo đói thúc đẩy con người khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên Kết quả là phá hủy và làm tổn hại các nguồn tài nguyên môi trường (rừng, đất và nước) mà họ đang sống dựa vào đó Sự phát triển kinh tế có thể cải thiện tình trạng nghèo đói và nâng cao chất lượng cuộc sống, dẫn đến giảm sự khai thác quá mức lên tài nguyên thiên nhiên Nhưng nếu sự tăng trưởng kinh tế không được kiểm soát và không có kế hoạch có thể có những tác động ngược lại Áp lực lên môi trường có thể bị tăng lên, suy thoái môi trường có thể xảy ra ở mức cao hơn và sự bền vững của hệ sinh thái và kinh tế có thể bị sụt giảm nghiêm trọng

Nhận thấy được những vấn đề này, Liên hợp quốc (UN - United Nations) đã đưa ra

17 mục tiêu cho sự phát triển bền vững để vươn tới một tương lai tốt đẹp và bền vững hơn cho con người và hệ sinh thái Các mục tiêu này giải quyết các thách thức toàn cầu

mà con người đang đối mặt bao gồm nghèo đói, bất bình đẳng, biến đổi khí hậu, suy giảm môi trường, hòa bình và công bằng Các mục tiêu được đưa ra với các khẩu hiệu như sau:

- Không nghèo nàn (No Poverty): “ onate what you don’t use 836 million people

live in extreme poverty” - Tặng những gì bạn không sử dụng 836 triệu người đang sống trong điều kiện vô cùng nghèo đói

- Không còn nạn đói (Zero Hunger): “Avoid throwing away food Over 1/3 of the

world’s food is wasted” - Tránh lãng phí thức ăn Hơn 1/3 lượng thức ăn của thế giới đang bị lãng phí

- Khỏe mạnh và hạnh phúc (Good Health and Well-being): “Vaccinate your family

to protect them and improve public health” - Tiêm vaccine cho gia đình bạn để bảo vệ

họ và cải thiện sức khỏe cộng đồng

- Giáo dục chất lượng (Quality Education): “Help children in your community to

read” - Giúp trẻ em trong cộng đồng biết đọc

- Bình đẳng giới (Gender Equality): “Call out sexist language and behavior” - Lên

tiếng với những hành động và ngôn ngữ phân biệt giới tính

- Nước sạch và vệ sinh (Clean Water and Sanitation): “Avoid wasting water Water

scarcity affects more than 40% of the world’s population” - Tránh lãng phí nước Sự khan hiếm nước ảnh hưởng hơn 40% dân số thế giới

Trang 19

- Năng lượng sạch và giá cả hợp lý (Affordable and Clean Energy): “Use only

energy efficient appliances and light bulbs” - Chỉ sử dụng các thiết bị và bóng đèn tiết kiệm năng lượng

- Công việc tốt và phát triển kinh tế (Decent Work and Economic Growth): “Buy

from green companies that are equal opportunity employers” - Mua từ các công ty mà

họ là những nhà tuyển dụng bình đẳng

- Công nghiệp, đổi mới và cơ sở hạ tầng (Industry, Innovation, and Infrastructure):

“Think of innovative new ways to repurpose old material” - Nghĩ về những cách sáng tạo mới để tái sử dụng các vật liệu cũ

- Giảm sự bất công (Reduced Inequalities): “Raise your voice against discrimination”

- Lên tiếng để chống lại sự phân biệt đối xử

- Thành phố và cộng đồng bền vững (Sustainable Cities and Communities): “Bike,

walk or use public transportations to keep our cities’ air clean” - Đi xe đạp, đi bộ hoặc

đi phương tiện công cộng để giữ thành phố trong sạch

- Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm (Responsible Consumption and Production):

“Recycle paper, plastic, glass & aluminium” - Tái chế giấy, nhựa, thủy tinh và nhôm

- Hành động môi trường (Climate Action): “Educate young people on climate

change to put them on a sustainable path early on” - Giáo dục thế hệ trẻ về biến đổi khí hậu để hướng họ đến con đường phát triển bền vững sớm

- Đời sống dưới nước (Life below Water): “Avoid plastic bags to keep the oceans

safe and clean” - Tránh sử dụng túi nilong để đại dương an toàn và sạch

- Đời sống trên đất (Life on Land): “Plant a tree and help protect the environment”

- Trồng cây và giúp bảo vệ môi trường

- Hòa bình, công bằng và thể chế vững mạnh (Peace, Justice and Strong Institutions):

“Use your right to elect the leaders in your country and local community” - Hãy sử dụng quyền của mình để bầu người đứng đầu trong cộng đồng và đất nước bạn

- Sự hợp tác (Partnership): “Revitalize the global partnership for sustainable

development” - Hồi phục quan hệ đối tác toàn cầu cho mục đích phát triển bền vững Các mục tiêu phát triển bền vững này liên kết với nhau và để không đánh giá thấp bất cứ mục tiêu nào Thế giới đang nỗ lực để đạt được các mục tiêu này vào năm 2030 Mối quan hệ giữa sự suy giảm môi trường, nghèo đói và sự phát triển không kiểm soát được thể hiện trong Hình 1.1

Trang 20

Hình 1.1 Môi trường và phát triển bền vững (Lohani và cộng sự, 1997)

Từ những vấn đề này, một yêu cầu được đặt ra là làm thế nào để vừa tăng trưởng kinh tế, vừa đảm bảo môi trường phát triển bền vững Đây là cơ sở cho việc ra đời hoạt

động “Đánh giá tác động môi trường” cho các dự án phát triển và “Đánh giá môi trường chiến lược” cho các chương trình, kế hoạch và chính sách

1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đánh giá môi trường được hiểu chung là việc đánh giá các kết quả môi trường (cả tích cực và tiêu cực) của một hoạt động, dự án, chương trình, kế hoạch và chính sách trước khi quyết định thực hiện những hoạt động được đề xuất Tuy nhiên, tùy thuộc vào quy mô, tầm quan trọng và phạm vi ảnh hưởng của các tác động mà sử dụng hai công

cụ khác nhau để đánh giá, đó là “Đánh giá tác động môi trường” và “Đánh giá môi trường chiến lược” Hai công cụ này có bản chất giống nhau, được thực hiện nhằm (Komínková, 2016):

- Đánh giá tác động của những hoạt động được đề xuất lên môi trường trước khi đưa ra quyết định có thực hiện những hoạt động này hay không;

- Đánh giá và đề xuất các giải pháp để tránh hoặc để giảm thiểu những tác động nếu các hoạt động này được thực hiện

a Đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment) - ĐTM

Trên thế giới, nhiều nước và các tổ chức quốc tế đã đưa ra nhiều định nghĩa về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và được Lê Trình (2015) thống kê lại như sau:

Trang 21

- Theo Ngân hàng Thế giới (WB), ĐTM là công cụ để nhận dạng và đánh giá các

tác động tiềm năng đến môi trường của một dự án được đề xuất, đánh giá các phương

án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp

- Theo Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), ĐTM là quá trình

nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển

- Theo Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2003), ĐTM mô tả quá trình phân tích

môi trường và lập kế hoạch xem xét các tác động và rủi ro về môi trường liên quan tới

dự án

Ở Việt Nam, ĐTM được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (Luật VMT, 2014) như sau: “ĐTM là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của

dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”

b Đánh giá môi trường chiến lược (Strategic Environmental Assessment) - ĐMC

Đánh giá môi trường chiến lược - ĐMC là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững

Đối tượng của việc thực hiện ĐTM là các dự án phát triển cụ thể nên thiếu tầm nhìn chiến lược và thiếu phạm vi không gian có thể xem xét các tác động tích lũy của nhiều dự án và sự kiện trong một khu vực Vì vậy, cách tiếp cận từ dự án này đến dự án khác hay đánh giá độc lập của ĐTM không đảm bảo chất lượng môi trường Ví dụ, việc xây dựng khách sạn sang trọng trên một bãi biển hoang sơ có thể không có tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường nhưng sự phát triển của một bãi biển dài 20 km chắc chắn sẽ có tác động

Những thiếu sót trong quy trình ĐTM dẫn đến những nhu cầu tiếp cận một cách chiến lược hơn như chương trình đầu tư và phát triển, kế hoạch và chính sách vùng cho phép một quy trình chủ động, sẽ tích hợp khái niệm bền vững tốt hơn nhiều so với ĐTM Quá trình đánh giá này gọi là ĐMC Đối tượng đánh giá của hai công cụ này được thể hiện trong Hình 1.2 Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của cả hai công cụ ĐTM

và ĐMC đều nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực đến môi trường do các hoạt động của con người

Trang 22

Hình 1.2 Phân vùng Đánh giá tác động môi trường

và Đánh giá môi trường chiến lược 1.3 NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

a Trên thế giới

Sự quan tâm đến tác động của con người lên môi trường sống liên quan đến sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước đã được nhìn thấy trong tiến trình phát triển của lịch sử Những sự kiện đáng chú ý gây ảnh hưởng đến sự thay đổi môi trường được tổng hợp trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Các sự kiện quan trọng trong mối quan hệ con người - môi trường

từ năm 1960 đến năm 2020

1960 - Các kỹ sư Liên Xô bắt đầu tưới tiêu quy mô lớn bằng việc sử dụng dòng chảy

ra biển Aral

1962 - Quyển sách “Silent Spring” của Rachel Carson, Mỹ cảnh báo sự nguy hiểm

của thuốc trừ sâu đối với động vật hoang dã Đây là cuốn sách bán chạy nhất

và truyền cảm hứng cho cả một thế hệ các nhà môi trường thời đó

1968 - Vệ tinh viễn thám bắt đầu ra đời Hình ảnh Trái đất từ không gian sâu thẳm,

sứ mệnh Apollo 8, Mỹ; tiếp theo, vào năm 1972 bởi Vệ tinh Tài nguyên Trái đất ERTS-1 mang các cảm biến đa phổ, sau này được gọi là Landsat

ự án phát triển

Chương trình

Kế hoạch

Chính sách

ĐMC ĐTM

Trang 23

1969 - Ở Mỹ, Cơ quan chỉ đạo các Dự án nghiên cứu tiên tiến (ARPA) hình thành

mạng lưới của nó (ARPANET) và là cha đẻ của mạng lưới Internet và email toàn cầu hiện nay

1970 - Thành lập Cơ quan ảo vệ Môi trường (EPA), Mỹ

1971 - Thành lập Greenpeace Một nhóm các nhà hoạt động chèo thuyền vào khu

vực thử bom của Mỹ gần Alaska để thu hút sự chú ý đến những nguy cơ môi trường của chiến tranh hạt nhân Bây giờ, Greenpeace là một tổ chức phi chính phủ lớn đi đầu trong chiến dịch vì một thế giới an toàn hơn

- Các nhà khoa học Thụy Điển chứng minh việc vận chuyển lưu huỳnh trong một thời gian dài là nguyên nhân gây axit hóa các hồ ở Thụy Điển và dự đoán rằng mưa axit sẽ phá hủy hệ sinh thái nước ngọt và rừng

1972 - Ở Anh, quyển sách “The Ecologist of a Blueprint for Survival” cảnh báo về

mức độ nghiêm trọng của tình hình toàn cầu và chỉ trích chính phủ vì đã không

có hành động khắc phục

- Xuất bản quyển sách “The Limits to Growth” của Câu lạc bộ Rome sử dụng

mô phỏng máy tính để thể hiện sự thay đổi môi trường toàn cầu

- Hội nghị quốc tế đầu tiên về môi trường tại Stockholm, dẫn đến việc thành lập Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) Mưa axit được công

bố rộng rãi, đặc biệt là liên quan đến việc suy giảm rừng Kể từ đó, thế giới phát triển đã chuyển sang sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp

- Ngư nghiệp của Peru sụp đổ vì đánh bắt quá mức và thời tiết xấu Các nguồn

cá khác giảm mạnh và quản lý tài nguyên biển trở thành một vấn đề quan trọng

1973 - Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) hạn chế cung cấp dầu, buộc giá

dầu tăng gấp năm lần và đe dọa nền kinh tế toàn cầu

1979 - James Lovelock đề xuất lý thuyết Gaia, cho rằng các sinh vật tương tác với

môi trường xung quanh trên Trái đất để tạo ra một sự tự kết hợp, tổng hợp - hệ thống phức tạp giúp duy trì các điều kiện sống

1985 - Farman, Gardiner và Shanklin, một nhóm người Anh làm việc tại Nam cực,

báo cáo sự mỏng đi của tầng ozon ở tầng bình lưu do các chất CFCs

1986 - Tai nạn hạt nhân tại Chernobyl, Liên Xô, tạo ra bụi phóng xạ ở khắp mọi nơi

ở bán cầu bắc, nhắc nhở mọi người rằng các vấn đề môi trường vượt qua ranh giới chính trị Việc mở rộng năng lượng hạt nhân ở phương Tây chùn bước

1987 - Sự xuất hiện đầu tiên của từ “đa dạng sinh học” trong tài liệu khoa học (của

E.O Wilson, Mỹ)

- Nghị định thư Montreal đã ký, một thỏa thuận loại bỏ CFCs

- Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới của Liên hợp quốc đưa ra áo cáo Brundtland, định nghĩa về tính bền vững

Trang 24

1988 - Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) được thành lập

1990 - áo cáo đánh giá khoa học đầu tiên của IPPC, liên kết khí thải nhà kính với

nóng lên toàn cầu

1992 - Triển khai Chương trình sinh quyển không gian địa lý quốc tế (IG P) để dự

đoán ảnh hưởng của những thay đổi khí hậu, thành phần khí quyển và sử dụng đất đối với hệ sinh thái trên cạn; và để xác định làm thế nào những hiệu ứng này dẫn đến phản hồi cho bầu khí quyển

- Hội nghị thượng đỉnh trái đất tại Rio de Janeiro Các nhà lãnh đạo của các quốc gia trên thế giới gặp nhau và đưa ra một chương trình nghị sự đầy tham vọng để giải quyết các thách thức về môi trường, kinh tế và xã hội mà cộng đồng quốc tế phải đối mặt Các nguyên thủ quốc gia ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

1997 - Nghị định thư Kyoto, thỏa thuận quốc tế nhằm hạn chế khí thải nhà kính

- Đặc biệt hiện tượng El Nino nghiêm trọng gây ra hạn hán và cháy rừng lan rộng ở Indonesia, Malaysia, Brazil và Mexico Ở Đông Nam Á, các đám cháy ảnh hưởng đến 10.000 km2

rừng

1998 - Năm ấm nhất của thế kỷ 20 và có lẽ là của thiên niên kỷ

2000 - Tổ chức sáng kiến san hô quốc tế báo cáo rằng 27% các rạn san hô trên thế

giới bị mất, chủ yếu là hậu quả của sự nóng lên của khí hậu

- Thất bại của các quốc gia để đồng ý về việc thực hiện Nghị định thư Kyoto

2002 - Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg, Nam Phi

- Năng lượng tái tạo được chú trọng, công nghiệp năng lượng gió bắt đầu được

sử dụng rộng rãi ở Đức và Mỹ để giảm sự phát thải CO2

- Sự cố môi trường nghiêm trọng diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới: ô nhiễm hàng tấn PCBs do nhà máy hóa chất nông nghiệp Monsanto, Mỹ; sông bang Kolka ở Nga đổ sụp làm 300 người bị tử vong

2003 - Chính quyền ush đưa ra các kỷ lục chống lại môi trường mạnh nhất trong

lịch sử các đời tổng thống Mỹ Tổng thống ush đề xuất xây dựng luật “Clear Skies” cho phép phát thải thủy ngân nhiều hơn gấp 3 lần, SO2 nhiều hơn 50%

và thêm hàng nghìn tấn NOx và trì hoãn việc làm sạch ô nhiễm đến một thập

kỷ sau Tuy nhiên, với các nỗ lực của Thượng nghị sĩ James Inhofe, Đạo luật

- Ít nhất 67 người thiệt mạng và 400 người bị thương trong các cuộc biểu tình

về phát triển khí đốt tự nhiên ở La Paz, Bolivia theo Tổ chức Ân xá Quốc tế

Trang 25

2004 - Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y học New England cho thấy ô

nhiễm không khí làm hỏng phổi của trẻ em Nam California

- Nga phê chuẩn điều khoản Kyoto, đưa nó vào hiệu lực trên toàn thế giới ngay cả khi không có sự chấp thuận của Mỹ

- Thay đổi khí hậu nhanh chóng đang xảy ra ở Bắc cực, các nhà khoa học kết luận rằng băng biển ở Bắc cực bao phủ diện tích bề mặt ít hơn 10% so với 30 năm trước đó và chỉ dày khoảng một nửa so với trước đây

- Một trận động đất mạnh 8,9 độ sâu dưới Ấn Độ ương gây ra những cơn sóng thần khổng lồ giết chết hơn 230.000 người ở 14 quốc gia

2005 - Nghị định thư Kyoto chính thức có hiệu lực mà không có Mỹ

- Ngày môi trường thế giới được tổ chức ở San Francisco

- Nghị viện châu Âu áp dụng lệnh cấm vĩnh viễn đối với sáu loại hóa chất có tên là phthalates, dùng trong đồ chơi bằng nhựa và các sản phẩm chăm sóc trẻ

em để làm mềm nhựa vì tác dụng gây ung thư, gây đột biến và gây độc

- ão Katrina đổ bộ vào Louisiana và phá vỡ những con đê ở New Orleans, làm chết 1.464 người

- Tuyên bố chung của Liên hợp quốc về đạo đức sinh học và nhân quyền con người được thông qua

- Một vụ nổ trong nhà máy lọc hóa dầu Cát Lâm, Trung Quốc dẫn đến việc giải phóng 100 tấn hóa chất độc hại (đặc biệt là benzen và nitrobenezne) vào sông Songhua

2006 - Ngân hàng Thế giới báo cáo rằng thị trường toàn cầu trong giao dịch carbon

đã tăng lên 30 tỷ đô la năm 2006, từ 10 tỷ đô la năm 2005, với 25 tỷ đô la liên quan đến kế hoạch giao dịch carbon của Liên minh châu Âu

- EPA (Mỹ) khuyến nghị các giới hạn mới đối với việc sử dụng hàng ngàn loại thuốc trừ sâu do ảnh hưởng xấu của chúng đối với sức khỏe con người

- Chất thải độc hại ở Bờ Biển Ngà làm 17 người chết và 70.000 người bị bệnh

do chất thải độc hại của công ty kinh doanh dầu mỏ Trafugura

- Nhiệt độ chung của Trái đất đã đạt mức cao nhất trong 12.000 năm theo nghiên cứu của James Hansen thuộc Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Quốc gia Hoa Kỳ (NASA) và các tổ chức khác Trái đất đã ấm lên với tốc độ 0,36°F (0,2°C) mỗi thập kỷ trong 30 năm qua

2007 - Liên minh châu Âu đồng ý cắt giảm 20% lượng khí thải CO2 vào năm 2020,

so với mức của năm 1990 Theo điều khoản ở Kyoto, EU đã cam kết giảm 8%

Kế hoạch cũng kêu gọi nhiên liệu sinh học chiếm ít nhất 10% nhiên liệu xe vào năm 2020

Trang 26

- EPA (Mỹ) cắt giảm mức độ benzen gây ung thư cho phép trong xăng xuống còn 1,3% Điều này sẽ dẫn đến việc cắt giảm 80% so với mức phát thải độc hại năm 1999 vào năm 2030

- Đầu tư năng lượng tái tạo đạt 100 tỷ đô la mỗi năm, theo Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc Trong khi các nguồn năng lượng tái tạo ngày nay sản xuất khoảng 2% năng lượng của thế giới, thì hiện tại chúng chiếm khoảng 18% đầu tư của thế giới vào sản xuất điện

- Một tàu container Hàn Quốc Cosco Busan va chạm với cầu vịnh San Francisco-Oakland ở California Khoảng 58.000 gallon dầu bunker và nhiên liệu diesel được đổ ra - sự cố tràn lớn nhất kể từ năm 1988

2008 - Trong một nỗ lực đầu tiên của các tòa án quốc tế nhằm tham gia vào các biểu

hiện của biến đổi khí hậu

2009 - Quan hệ đối tác hành động khí hậu của Hoa Kỳ đưa ra kế hoạch giảm phát

thải khí nhà kính của Hoa Kỳ xuống 20% mức năm 2005

2010 - Biến đối khí hậu dẫn đến các thảm họa nghiêm trọng: lũ lụt ở Mỹ, Colombia,

Pakistan và Venezuela; nắng nóng ở Nga; hạn hán ở Amazon

- Sự cố tràn dầu ở vịnh Mexico

- Phá rừng ở Brazil giảm xuống mức thấp nhất

2011 - Động đất 9,0 độ richter và sóng thần ở miền Bắc Nhật Bản gây vỡ lò phản

ứng hạt nhân Fukushima, làm 20.000 người tử vong

- Phát hiện mối liên hệ của ô nhiễm nước ngầm và hoạt động sản xuất khí của bang Utah, Mỹ

- Hiện tượng axit hóa đại dương

2012 - Siêu bão Wallops Big Apple, Mỹ

2013 - Nồng độ carbon trong khí quyển đạt 400 ppm Hội đồng liên chính phủ về

biến đổi khí hậu (IPCC) đã đưa ra ngân sách carbon toàn cầu

- ão Haiyan, cơn bão nhiệt đới tấn công Philippines vào tháng 11 làm chết 5.000 người

2014 - Trung Quốc và Mỹ tuyên bố hợp tác hành động về môi trường Mỹ cam kết

giảm lượng khí thải carbon 26 - 28% vào năm 2025, dựa trên mức độ năm 2005

- Bùng phát Ebola ở Tây Phi, làm tử vong 7.000 người

- Châu Phi đã mất 1/5 con voi và một năm kỷ lục về nạn săn trộm tê giác

2015 - 200 quốc gia đã đạt được thỏa thuận lịch sử để giải quyết biến đổi khí hậu

trong Hiệp định Paris

Trang 27

- Khói mù Indonesia vì hiện tượng El Nino

- Hạn hán và cháy rừng chưa từng thấy đã tàn phá miền Tây Hoa Kỳ và Canada

2016 - Năm ấm nhất được ghi nhận

- Ngành công nghiệp năng lượng mặt trời đang tăng vọt

2017 - Mỹ rút khỏi hiệp định Paris

2019 - 2020 - Dịch bệnh hoành hành trên toàn thế giới với hơn 497.506 người chết (tính

đến 27.06.2020) trên toàn thế giới bởi virus Corona

(Nguồn Southampton University, WordPress, ECoWatch, Mongabay)

Mãi đến những năm 1960, do sự gia tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và áp lực về tài nguyên thiên nhiên, sự quan tâm về đánh giá môi trường mới bắt đầu được

chú ý Quyển sách “Silent Spring” - Mùa xuân im lặng của Rachel Carson, Mỹ về tác

hại của thuốc trừ sâu, lần đầu tiên được công chúng chú ý và được xem như một cuộc phát động phong trào môi trường Sự phê phán về công nghệ và các tác động có hại của

nó đối với môi trường và tính bền vững tiếp tục trong suốt những năm 1960 và cuối cùng dẫn đến sự phát triển của thực tiễn đánh giá và quản lý môi trường

Hai sự kiện diễn ra đầu năm 1970 ở Mỹ đã đặt nền móng cho nhận thức và thực hành môi trường cho tương lai Đầu tiên là Đạo luật chính sách môi trường quốc gia (National Environmental Policy Act - NEPA), được ký thành luật vào những ngày đầu năm mới của năm đó Nó yêu cầu các Cơ quan Liên bang tích hợp các giá trị môi trường vào quá trình ra quyết định của họ, bằng cách xem xét những tác động môi trường được đề xuất và giải pháp thay thế hợp lý Thứ hai là một cuộc biểu tình lớn vào Ngày Trái đất - được Thượng nghị sĩ Gaylord Nelson lên kế hoạch vào tháng 4 - trong

đó có 20 triệu người trên khắp nước Mỹ tham gia Thành công của sự kiện này đã dẫn đến việc thành lập Cơ quan ảo vệ Môi trường (Environmental Protection Agency - EPA) vào tháng 7/1970 Đạo luật chính sách môi trường quốc gia là luật môi trường đầu tiên yêu cầu công bố tác động môi trường của các dự án đề xuất sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng môi trường của con người Đây được xem là thời điểm ra đời

của “Đánh giá tác động môi trường”

Trong những năm đầu, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chủ yếu tập trung vào các tác động sinh lý của các dự án (chất lượng nước, không khí, hệ thực vật, động vật, thủy sản…) Khi quá trình này trưởng thành, các khía cạnh khác cũng được xem xét đánh giá, cụ thể như xã hội, y tế và kinh tế Tuy nhiên, các quốc gia khác nhau xem xét khác nhau đối với từng khía cạnh, ví dụ như một số quốc gia thường ít được quan tâm các tác động xã hội, trong khi đó một số khác thì ngược lại

Do sự thiếu tầm nhìn chiến lược và phạm vi không gian có thể xem xét các tác động tích lũy của nhiều dự án nên vào những năm 1980 khái niệm “xếp thành bậc

Trang 28

thang - tiering” được giới thiệu Phương pháp đánh giá ở các cấp quy hoạch khác nhau cho phép dòng thông tin xuyên suốt toàn bộ hoạt động - từ cấp chính sách đến cấp dự

án phát triển cụ thể, từ đó hạn chế việc thu thập các thông tin lặp đi lặp lại và cung cấp bối cảnh tốt hơn để tăng cường việc ra quyết định Công cụ đánh giá này chính là đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)

Từ năm 1981, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ - USAID (US Agency for International evelopment) đã bắt buộc sử dụng ĐTM trước khi bất kỳ dự án phát triển quan trọng nào được tài trợ và phê duyệt Điều này xảy ra sau khi USAID bị kiện bởi một tổ chức phi chính phủ - NGO (Non-governmental Organization) từ USA Nguyên nhân là đầu những năm 1970, một số công nhân Pakistan bị tử vong do sử dụng thuốc trừ sâu bất cẩn trong một dự án được tài trợ bởi USAID (theo Southampton University) Ngày nay, hầu hết các cơ quan tài trợ quốc tế, từ Ngân hàng Thế giới (WB) cho đến Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), đều yêu cầu đánh giá môi trường của các dự án lớn để xác định các tác động môi trường bất lợi có thể xảy ra

Sau nhiều năm tham vấn, Liên minh châu Âu (EU) đã thông qua Chỉ thị ĐTM (85/337/EEC) năm 1985 Nó liệt kê các dự án bắt buộc phải tiến hành ĐTM và quy định các yêu cầu thủ tục tối thiểu đối với quy trình ĐTM Ví dụ, đường sắt, đường cao tốc, sân bay có chiều dài đường cơ bản ≥ 21.00 m phải lắp đặt để xử lý chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại > 100 tấn/ngày; nhà máy xử lý nước thải có công suất

> 150.000 p.e (p.e = population equivalent hoặc unit per capita loading) Chỉ thị này

đã được sửa đổi 3 lần vào năm 1997, 2003 và 2009 để mở rộng áp dụng bắt buộc của ĐTM ở các quốc gia thành viên và làm nó phù hợp với Công ước Aarhus - Công ước UN/ECE về tiếp cận thông tin, tham gia của cộng đồng vào việc ra quyết định và tiếp cận công lý trong các vấn đề môi trường (EC, 2019)

Các nước phát triển như Canada, các nước châu Âu, Australia, New Zealand nhanh chóng tiếp cận công tác ĐTM và ban hành các luật để thực hiện công tác này Với các nước đang phát triển ở châu Á như Indonesia, Đài Loan, Philippin, Singapore

và Hong Kong, công tác ĐTM được tiếp cận chậm hơn Cuối cùng, những nước châu Á khác, châu Phi và châu Mỹ Latin cũng áp dụng ĐTM (Momtaz và Kabir, 2013) Trong vòng khoảng 20 năm (1970 - 1990), 38 quốc gia đã và đang xem xét, áp dụng công tác ĐTM cho các hoạt động của họ theo các quy trình và thủ tục khác nhau (Phạm Ngọc

Hồ và Hoàng Xuân Cơ, 2004) Tính đến năm 2003 (sau hơn 30 năm), đã có hơn 100 quốc gia đang thực hiện ĐTM (Wood, 2003) và đến nay, hầu hết các nước đều thực hiện công tác ĐTM cho các dự án phát triển trong phạm vi quốc gia của mình

b Việt Nam

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động ĐTM đối với sự phát triển bền vững, Chính phủ Việt Nam sớm nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác này

Trang 29

nên bắt đầu có những bước đầu tiên để tiếp cận với công tác ĐTM trên thế giới, nhằm chuẩn bị cả về nguồn nhân lực, kiến thức và tài chính cho các hoạt động này

Đầu những năm 80, một nhóm các nhà khoa học Việt Nam, đứng đầu là GS Lê Thạc Cán đã đến Hawaii, Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường và ĐTM (Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ, 2004)

Năm 1981, chương trình Nghiên cứu Môi trường Quốc gia đã tổ chức khóa tập huấn những phương pháp luận đầu tiên cho việc áp dụng ĐTM ở Việt Nam với sự tham gia của trên 200 nhà khoa học từ các trường đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu (PanNature, 2009)

Trong giai đoạn này, trường đại học và các viện nghiên cứu bắt đầu nghiên cứu và tiếp cận với đánh giá môi trường Tuy nhiên, giai đoạn này chưa có một Luật, Nghị định hay Thông tư nào hướng dẫn cách thức tiến hành ĐTM nên các đánh giá không theo một chuẩn mực nhất định Chỉ đến năm 1989, dự án xây dựng nhà máy thủy điện Hòa ình được đánh giá một cách chi tiết và được xem như một hình mẫu, thể hiện rõ

ý nghĩa thật sự của ĐTM (PanNature, 2009)

Năm 1993, Luật BVMT được thông qua ngày 27/12/1993 và được công bố theo số 29L/CTN Đây được xem như một bước đánh dấu trong công tác bảo vệ môi trường và

ĐTM Luật quy định rõ: “các dự án đang hoạt động và dự án muốn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải lập báo cáo ĐTM và trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt”

Năm 2005, Luật BVMT sửa đổi ban hành ngày 19/11/2005, quy định chi tiết hơn

về ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường Luật VMT đề cập đến công tác này trong Điều 14 đến Điều 27 Theo thống kê từ Trung tâm con người và thiên nhiên (PanNature, 2009), có hơn 20 văn bản pháp luật liên quan đến ĐTM được ban hành Điều này cũng cho thấy rằng ĐTM ngày càng được quan tâm và đánh giá đúng tầm quan trọng của nó Để tăng hiệu quả và sức mạnh của đánh giá môi trường, các chỉ thị hoặc chính sách pháp lý có thể được áp dụng để bắt buộc thực hiện chúng Trong nhiều trường hợp, các quy định hướng dẫn thủ tục về cách thức thực thi pháp luật về ĐTM và ĐMC

Năm 2014, Luật BVMT 55/2014/QH13 được ban hành ngày 23/6/2014 Luật quy

định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách; biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Luật BVMT 2014 có những thay đổi nhằm phù hợp với tình hình thực tế hơn so với Luật BVMT 2005

1.4 MỤC TIÊU, Ý NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC CỦA ĐTM

1.4.1 Mục tiêu của ĐTM

ĐTM nhằm thực hiện các mục tiêu về lâu dài là đảm bảo những hoạt động của dự

án đem lại các lợi ích kinh tế và xã hội dài hạn nhưng vẫn không đe dọa đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái và sức khỏe của cộng đồng Hay nói cách khác, ĐTM

Trang 30

phải đảm bảo sự phát triển một cách bền vững Các mục tiêu cụ thể được xác định nhằm từng bước đảm bảo đạt được các mục tiêu lâu dài (Lê Trình, 2015):

- Đảm bảo rằng việc xem xét về môi trường và xã hội là rõ ràng và gắn kết với quá trình ra quyết định đầu tư

- Xác định và mô tả rõ ràng về tài nguyên và các giá trị môi trường ở vùng có thể

1.4.2 Ý nghĩa của ĐTM

ĐTM được thực hiện để làm cơ sở cho người có thẩm quyền ra quyết định đối với

dự án Kết quả của quyết định này có thể thông qua hoặc đóng cửa dự án Quá trình ĐTM tạo cơ hội để chủ dự án trình bày với người ra quyết định và cộng đồng về tính phù hợp và các lợi ích mà dự án mang lại cho kinh tế và xã hội Trong quá trình thực hiện, chủ dự án sẽ đưa ra các phương án/biện pháp nhằm phối kết hợp các điều kiện để giảm nhẹ các tác động có hại tới môi trường, đồng thời lựa chọn phương án thực hiện tối ưu nhất Bên cạnh đó, lợi ích của tất cả các bên bao gồm: Chủ dự án, Chính phủ và cộng đồng được xem xét một cách đồng thời Xuyên suốt hầu hết quy trình thực hiện, cộng đồng sẽ tham gia đóng góp ý kiến và đưa ra nguyện vọng của bản thân đối với dự

án, bởi vì hoạt động của dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân Nếu mâu thuẫn giữa cộng đồng và dự án được giải quyết tốt thì sẽ đóng góp vào sự thành công của dự án Như vậy, hoạt động ĐTM không gây cản trở cho hoạt động kinh tế mà

là một công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

1.4.3 Nguyên tắc của ĐTM

Có tám nguyên tắc chỉ đạo, chi phối toàn bộ quá trình ĐTM Tám nguyên tắc này chi phối hoạt động của công tác ĐTM và là cơ sở để ĐTM được thực hiện một cách hiệu quả, toàn diện và thực sự phát huy được ý nghĩa của công tác này đối với lợi ích môi trường, kinh tế và xã hội Tám nguyên tắc này bao gồm (EC, 2019):

1 Sự tham gia - sự tham gia thích hợp và đúng lúc của các bên liên quan

Trang 31

2 Tính rõ ràng - các quyết định đánh giá phải được công khai và dễ dàng được tiếp cận

3 Tính chắc chắn - quy trình và thời gian phải được thông qua trước

4 Tính trách nhiệm - người ra quyết định phải chịu trách nhiệm cho quyết định của họ

5 Sự tín nhiệm - được thực hiện với tính chuyên nghiệp và khách quan

6 Hiệu quả chi phí - bảo vệ môi trường với chi phí thấp nhất cho xã hội

7 Tính linh hoạt - thích ứng để đối phó hiệu quả với mọi tình huống và quyết định

8 Tính thực tiễn - thông tin dễ dàng sử dụng trong việc ra quyết định và lập kế hoạch

1.5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐTM

Như đã trình bày trong phần định nghĩa, ĐTM được áp dụng cho các dự án phát

triển cụ thể và ĐMC áp dụng cho chương trình, kế hoạch và chính sách

- Nhóm B: Là nhóm dự án không cần tiến hành ĐTM đầy đủ nhưng phải kiểm tra các tác động môi trường (thường là các dự án thuộc nhóm A nhưng ở quy mô vừa và nhỏ hơn)

- Nhóm C: Là nhóm dự án không phải tiến hành ĐTM vì không gây tác hại đáng kể Ngoài ra, mỗi quốc gia đều ban hành danh mục các dự án bắt buộc phải tiến hành ĐTM một cách đầy đủ và danh mục này cũng khác nhau ở mỗi nước phụ thuộc vào định hướng phát triển của họ Nhìn chung, sự phân nhóm dự án trong quá trình đánh giá được thể hiện như trong Hình 1.3

Trang 32

Hình 1.3 Phân loại dự án để thực hiện ĐTM

b Việt Nam

Theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành 13/5/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và các đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường Các quy định này được liệt kê cụ thể trong phần Phụ lục II của Nghị định này Trong Phụ lục II của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP quy định cụ thể 107 đối tượng phải thực hiện ĐTM dựa trên bản chất, vị trí và quy mô của dự án

Tương tự, ở Việt Nam, các dự án cũng được chia thành 3 nhóm như trên Tuy nhiên, các dự án trong nhóm C dù không gây tác động môi trường nghiêm trọng nhưng phải thực hiện đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường nhằm cam kết đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường

Trong quy hoạch vùng, ĐTM và ĐMC được phân cấp như trong Bảng 1.2

Nhóm B

Nhóm A

được chấp nhận

“Đóng cửa”/phải sửa đổi

Không cần ĐTM

Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

Không được chấp nhận

Trang 33

Bảng 1.2 Phạm vi ĐTM trong quy hoạch vùng

Mức Quy hoạch

Loại hoạt động và kiểu đánh giá Hoạt động theo lĩnh vực và đa lĩnh vực Chính sách

(ĐMC)

Kế hoạch (ĐMC)

Chương trình (ĐMC)

Dự án (ĐTM)

Quốc gia/

Liên bang

Quy hoạch Quốc gia

sử dụng lãnh thổ

Giao thông Quốc gia

 xây dựng đường bộ Quốc gia dài hạn

 xây dựng năm năm

 các xa lộ

Chính sách kinh

tế quốc gia Vùng/Bang Quy hoạch

phát triển vùng

Quy hoạch chiến lược vùng Tiểu vùng Quy hoạch

phát triển tiểu vùng

Chương trình đầu tư tiểu vùng Địa phương Quy hoạch

phát triển địa phương

Dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng địa phương

(Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ, 2004)

1.6 VỊ TRÍ CỦA ĐTM TRONG CHU TRÌNH DỰ ÁN

Chu trình dự án (từ giai đoạn thiết kế dự án đến khi dự án đi vào vận hành) nhìn chung có thể được khái quát thành sáu giai đoạn cơ bản: Hình thành dự án; nghiên cứu tiền khả thi; nghiên cứu khả thi; thiết kế và công nghệ; thực hiện; giám sát và đánh giá Các giai đoạn này được thể hiện trong Hình 1.4

1) Hình thành dự án: Đây là giai đoạn hình thành ý tưởng về dự án hay còn gọi là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư Giai đoạn này được đánh giá dựa trên chiến lược phát triển, nhu cầu thị trường, hiện trạng sản xuất, tiềm năng sẵn có và những hiệu quả kinh tế đạt được Các căn cứ này làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư

Trang 34

Hình 1.4 ĐTM tham gia trong chu trình dự án

(Lohani và cộng sự, 1997; Randall và Jowett, 2010)

2) Tiền khả thi: Đây là nỗ lực nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án ước đánh giá này sẽ tính toán tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của

dự án với các thông tin cần xác định bao gồm: Giá sản phẩm, chi phí nguyên liệu, tỷ giá thay đổi và những rủi ro có khả năng xảy ra, cách giảm bớt các rủi ro này…

3) Khả thi: Giai đoạn này xem xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính và xã hội, nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán tính khả thi của dự án Ngoài ra, bước này còn đánh giá sự hấp dẫn của dự án trong việc kêu gọi vốn đầu tư Cuối cùng, chủ dự án đưa ra quyết định đầu tư hay không vào dự án

4) Thiết kế và công nghệ: Giai đoạn này sẽ tiến hành thiết kế toàn bộ dự án bao gồm cả nhà xưởng, toàn bộ hệ thống xây dựng và máy móc công nghệ Bên cạnh đó, các kế hoạch quản lý hành chính, quá trình vận hành cho sản xuất và tiếp thị… cũng cần được lên kế hoạch một cách chi tiết kể cả thời gian thực hiện

5) Thực hiện: Giai đoạn này là gian đoạn đưa dự án vào hoạt động và được gọi là vòng đời của dự án bao gồm từ giai đoạn xây dựng cơ bản, đến đưa dự án vào hoạt động sản xuất và cuối cùng là dừng hoạt động

6) Giám sát và đánh giá: Mục đích của giai đoạn này là thường xuyên đánh giá hiệu quả hoạt động của dự án, các giá trị của tài sản cũng như khấu hao của cơ sở vật chất tại thời điểm đánh giá

Tiền khả thi

Khả thi Thiết kế và

công nghệ Thực hiện

Giám sát và đánh giá

56

 Đánh giá chi tiết các tác động có ý nghĩa

 Nhận diện tác động

 Phân tích chi phí/lợi ích

 Thiết kế biện pháp giảm thiểu

 Giám sát và kiểm toán

Trang 35

ĐTM tham gia vào mỗi công đoạn của chu trình dự án (Hình 1.4) Các hoạt động ĐTM được tiến hành chủ yếu trong giai đoạn tiền khả thi, khả thi và thiết kế công nghệ, ít tập trung hơn trong giai đoạn thực hiện, giám sát và đánh giá dự án

Ở giai đoạn hình thành dự án, ĐTM tập trung vào việc đánh giá, lựa chọn vị trí thực hiện dự án, sàng lọc môi trường, xác định phạm vi tác động của dự án nhằm giúp lựa chọn được các vị trí thích hợp để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng tránh được các rủi ro tài chính do việc đền bù hay khắc phục những hậu quả môi trường Trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, các tác động được dự báo, phân tích một cách chi tiết bao gồm cả hiệu quả môi trường của dự án Sau giai đoạn này, các biện pháp bảo vệ và giảm thiểu môi trường được đề xuất và được thực hiện ở giai đoạn khả thi Ở giai đoạn thiết kế và công nghệ, các kế hoạch quản lý môi trường và chương trình giám sát và quản lý môi trường được lên kế hoạch và cho vào các bản thiết kế xây dựng Ngoài ra, các kế hoạch quản lý môi trường được xây dựng phải được bắt đầu từ khi thực hiện xây dựng cơ bản cho dự án (kể cả xây dựng, vận hành, duy tu và thanh lý dự án) Kế hoạch này bao gồm cả biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường sinh ra trong suốt quá trình thực hiện dự án Chương trình giám sát môi trường được xây dựng nhằm cung cấp thông tin về các tác động môi trường xảy ra trong thực tế, diễn biến môi trường, hiệu lực của các biện pháp giảm thiểu Trong bước thực hiện, tiến hành thu thập số liệu làm cơ sở cho việc thay đổi chi tiết để cải thiện môi trường dự án Sự đánh giá các kết quả giám sát môi trường là rất cần thiết để đạt được các mục tiêu về môi trường của dự án và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường bổ sung nếu thấy cần thiết Cuối cùng, việc chọn phương án thay thế và nhận dạng rủi ro môi trường được thực hiện trong giai đoạn giám sát và đánh giá

Nhận thức được tầm quan trọng của ĐTM nhiều nước và tổ chức quốc tế đã đòi hỏi chủ đầu tư phải trích ra một phần kinh phí cho việc thực hiện các kế hoạch quản lý

và chương trình giám sát môi trường (Lohani và cộng sự, 1997)

1.7 KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH ĐTM

ĐTM cung cấp một chuỗi các thông tin đầu ra làm cơ sở cho hệ thống quản lý và giám sát môi trường khi dự án đi vào vận hành

Quản lý môi trường thường được tích hợp vào hệ thống quản lý dự án gắn liền với việc xây dựng, vận hành và bảo trì dự án Giám sát môi trường thường được coi là một trong những trách nhiệm của hệ thống quản lý môi trường Khi tích hợp thành công với

hệ thống quản lý môi trường, giám sát môi trường có thể cung cấp thông tin phản hồi

có giá trị về hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường Khi việc giám sát cho thấy rằng các biện pháp bảo vệ môi trường đã không còn hiệu quả thì cần thực hiện các hành động khắc phục Kết quả của quá trình ĐTM sẽ gồm các thông tin cơ bản như sau:

Trang 36

1) Phân tích, đánh giá các tác động môi trường

Phân tích, đánh giá tác động môi trường có ba chức năng: 1) Nhận diện; 2) Dự báo; 3) Đánh giá

Nhận diện tác động bao gồm việc mô tả đặc điểm của môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế và sinh thái ở hiện tại; và xác định các thành phần của dự án phát triển có khả năng tác động đến môi trường đó Các tác động có thể được mô tả theo phạm vi không gian và thời gian mà chúng dự kiến sẽ xảy ra

Dự báo các tác động được định lượng bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn và bằng cách so sánh với các dự án tương tự khác Về cơ bản, chức năng dự đoán của ĐTM là

dự báo tính chất và mức độ của các tác động môi trường và ước tính khả năng xảy ra các tác động

Đánh giá tác động là nhận định tầm quan trọng hoặc ý nghĩa của các tác động Kết quả của giai đoạn đánh giá, bao gồm cả tác động có lợi và tác động bất lợi của dự án và các phương án thay thế, được thông tin đầy đủ tới những người ra quyết định

2) Kế hoạch quản lý tác động

Các biện pháp bảo vệ môi trường được thực hiện để: 1) Giảm thiểu tác động môi trường; 2) Bồi thường bằng hiện vật cho các tài nguyên môi trường bị mất; hoặc 3) Tăng cường tài nguyên môi trường Một trong những mục tiêu của quy trình ĐTM là phát triển các biện pháp bảo vệ môi trường Những biện pháp này thường được đặt ra trong kế hoạch quản lý môi trường Một kế hoạch quản lý môi trường có cấu trúc tốt thường bao gồm tất cả các giai đoạn của dự án từ tiền xây dựng đến ngừng hoạt động

và giải quyết tất cả các vấn đề hoặc tác động môi trường chính được xác định trong quá trình ĐTM Kế hoạch bảo vệ môi trường được vạch ra và các biện pháp khắc phục sẽ được thực hiện để đảm bảo tuân thủ luật pháp và quy định môi trường và để giảm hoặc loại bỏ các tác động bất lợi

3) Chương trình giám sát môi trường

Giám sát môi trường liên quan đến việc thu thập dữ liệu một cách có hệ thống nhằm xác định: 1) Các tác động môi trường thực tế của dự án; 2) Sự tuân thủ của dự án với các tiêu chuẩn quy định; và 3) Mức độ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

và thành công của các biện pháp bảo vệ môi trường Thông tin được tạo ra bởi các chương trình giám sát cung cấp thông tin phản hồi cần thiết để đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ môi trường đã có hiệu quả trong việc giúp đạt được một dự án hợp lý về

môi trường

4) Hình thành bộ phận quản lý môi trường

Việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường đòi hỏi một bộ phận quản lý môi trường phải được thành lập như một phần của quản lý dự án Mặc dù các cán bộ môi

Trang 37

trường có thể có nhiều chức danh khác nhau (ví dụ: Điều phối viên môi trường hoặc giám sát môi trường), nhưng trách nhiệm của họ rất rõ ràng, để thấy rằng kế hoạch quản lý môi trường và kế hoạch giám sát môi trường được thực thi

Kết quả của quá trình ĐTM được sử dụng bởi các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà làm quy hoạch, các tổ chức xã hội, chủ dự án, các nhà khoa học và cộng đồng Các

cơ quan quản lý và các nhà hoạch định chính sách sử dụng các kết quả từ báo cáo ĐTM

để có các chiến lược trong quản lý, xây dựng và giám sát chất lượng môi trường Các thông tin của quá trình ĐTM phải được công khai để các tổ chức, các nhà hoạt động nắm được thông tin và đưa ra các hành động kịp thời cho công tác bảo vệ môi trường nếu phát hiện bất kỳ một vấn đề nào trong báo cáo Rất quan trọng, cộng đồng là những người bị tác động trực tiếp bởi dự án, do đó, họ cần được thông tin đầy đủ về chất lượng môi trường mà họ đang sống, những ảnh hưởng đến đời sống, việc làm và hoạt động sản xuất của người dân

1.8 TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC ĐTM

Các quy định về ĐTM được ban hành tại Điều 12 đến Điều 17 của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 20/2019/NĐ-CP có sửa đổi ở Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Việc tổ chức và quản lý trong ĐTM được quy định như sau:

1.8.1 Tổ chức ĐTM

Nhiệm vụ thực hiện ĐTM thuộc về chủ dự án và chủ dự án phải chịu toàn bộ chi phí cho việc thực hiện ĐTM, trong đó được quy định trong Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2029 của Chính phủ

Chủ dự án của các dự án được quy định tại phần Phụ lục II của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP phải có trách nhiệm tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 19 Luật BVMT; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện ĐTM và các thông tin, số liệu được sử dụng trong báo cáo ĐTM

Tổ chức tư vấn thực hiện ĐTM chịu trách nhiệm trước chủ dự án và trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường và các thông tin, số liệu do mình tạo lập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, trách nhiệm của chủ dự án được quy định trong Điều 16 của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Chủ dự án phải tiếp thu những yêu cầu của quyết định phê duyệt, niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp miễn tham vấn

Ngoài ra, nếu có bất kỳ sự thay đổi nào về quy mô, công suất, cộng nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt,

Trang 38

chủ đầu tư dự án phải giải trình với cơ quan phê duyệt và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan phê duyệt

1.8.2 Quản lý trong ĐTM

Cơ cấu tổ chức và cơ quan quản lý nhà nước về Môi trường ở Việt Nam được thể hiện

rõ trong Hình 1.5 Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các dự án phát triển phụ thuộc vào quy mô và tầm quan trọng của dự án và được quy định tại Điều 14 trong Nghị định số 40/2019/NĐ-CP như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Mục I của Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;

b) Bộ, cơ quan ngang ộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I của Nghị định này;

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc

thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I

của Nghị định này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b và c ở trên

Việc thẩm định báo cáo ĐTM được thực hiện bằng hai cách thức khác nhau tùy thuộc vào từng loại dự án, gồm: thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức

có liên quan; và thẩm định thông qua hội đồng (khoản 1 Điều 24 Luật BVMT) Việc thẩm định này được quy định cụ thể trong khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP như sau:

a) Thẩm định thông qua việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định quyết định Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có thể lấy ý kiến của một số chuyên gia về môi trường và lĩnh vực liên quan đến dự án nhưng tổng số không quá 4 cơ quan, tổ chức Các dự án thẩm định thông qua việc lấy ý kiến bao gồm:

- Dự án đầu tư khu công nghiệp mà các khu công nghiệp đó đã được phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc đã hoàn thành thủ tục môi trường tương đương, đã hoàn thiện kết cấu

hạ tầng xử lý nước thải và được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phù hợp với nhóm ngành nghề được phép thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, trừ các dự án thuộc nhóm đối tượng phải lập báo cáo ĐTM

Trang 39

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình; các dự án mở rộng dây chuyền sản xuất chính, bổ sung công trình, hạng mục chính; các dự án thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm chính, thay đổi công nghệ xử lý chất thải của dự án; mở rộng quy mô đầu tư của khu công nghiệp; dự án mở rộng quy mô đầu tư

- Các dự án áp dụng phương pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về Môi trường ở Việt Nam

b) Thẩm định thông qua hội đồng do Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thành lập với tổng số ít nhất 07 thành viên tham gia Các dự án loại này gồm các dự án không thuộc các dự án phải thẩm định thông qua việc lấy ý kiến

Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM được quy định cụ thể trong Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ban hành ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.9 NHỮNG QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ ĐTM Ở VIỆT NAM

Từ khi ra đời đến nay, công tác ĐTM được quy định và chỉ rõ thông qua các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện ĐTM ở Việt Nam:

1 Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005: Chương III Đánh

giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trtường và cam kết bảo vệ môi trường

Trang 40

2 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006: Hướng dẫn chi tiết và thi hành

luật bảo vệ môi trường 2005 Trong nghị định này, có ban hành danh mục các dự án phải tiến hành đánh giá tác động môi trường và danh mục dự án liên ngành, liên tỉnh do BTNMT thẩm định

3 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008: Về sửa đổi bổ sung 1 số điều

của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2005 Danh mục các dự án phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

4 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 03/9/2006: Về xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

5 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 10/10/2006: Hướng dẫn chi tiết thực hiện

một số nội dung về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

6 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008: Hướng dẫn về đánh giá môi

trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Thay thế Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT

7 Thông tư số 276-TT/Mtg-BKHCNMT ngày 06/03/1997: Hướng dẫn kiểm soát ô

nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khu có phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường

8 Thông tư số 1420-TT/MTg-BKHCNMT ngày 26/11/1994: Hướng dẫn đánh giá

tác động môi trường đối với cơ sở đang hoạt động

9 Quyết định số 13/2005/QĐ-BTNMT ngày 2/12/2005: Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Thẩm định và đánh giá tác động môi trường

10 Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006: Ban hành quy chế về tổ

chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

11 Quyết định số 19/2007/QĐ-BTNMT ngày 26/11/2007: an hành quy định về

điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

12 Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014: an hành quy định

về bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và kế hoạch bảo vệ môi trường

13 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015: Quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

14 Thông tư số 17/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015: Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 16/07/2021, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ (2004). Đánh giá tác động môi trường. NX Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ
Năm: 2004
2. Babu, S. (2016). Checklists in Environmental Impact Assessment. Eco- intelligent. https://eco-intelligent.com/2016/11/12/checklists-in-environmental-impact-assessment/. Accessed 27 April 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-intelligent
Tác giả: Babu, S
Năm: 2016
5. EPA-United States Environmental Protection Agency. Environmental Topics. https://www.epa.gov/environmental-topics. Accessed 25 Feb 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Topics
1. AEE-Advanced Environmental Engineering. http://mjcetce455.blogspot.com /2017/04/methods-of-eia.html. Accessed 26 April 2020 Link
3. BHRC-Aon Benfield UCL Hazard Research Centre (2018). Guidelines for Rapid Environmental Impact Assessment in Disasters. Reliefweb. https://reliefweb.int /report/world/guidelines-rapid-environmental-impact-assessment-disasters-version-5-2018 Link
7. IAIA-International Association for Impact Assessment (2009). Social Impact Assessment. https://www.iaia.org/wiki-details.php?ID=23 Link
8. IUCN-International Union for Conservation of Nature (2016). Social Impact Assessment. https://www.iucn.org/sites/dev/files/iucn_esms_sia_guidance_note.pdf Link
11. Pandey, A. (2013). EIA Methodology. http://mytutorial.srtcube.com/eia-methodology/environment-science/826-460#7559. Accessed 25 Feb 2020 Link
12. Ponce, V. M. The Battelle environmental evaluation system for water resource planning. http://ponce.sdsu.edu/the_battelle_ees.html. Accessed 25 April 2020 Link
13. UNHCR-United Nations High Commissioner for Refugees (2009). FRAME Toolkit: Framework for Assessing, Monitoring and Evaluating the environment in refugee-related operations. Geneva, Switzerland. https://www.unhcr.org/4a969 0239.pdf Link
14. Zhang, J, Wang K., Chen, X., and Zhu, W., 2011. Combining a Fuzzy Matter- Element Model with a Geographic Information System in Eco Environmental Sensitivity and Distribution of Land Use Planning. Int. J. Environ. Res. Public Health 2011, 8(4), 1206-1221. https://doi.org/10.3390/ijerph8041206 Link
1. Nguyễn Việt ũng và Nguyễn Hải Vân (2015). Chỉ số môi trường - xã hội cho thực hiện REDD+ cấp tỉnh. PanNature Khác
3. Thông tƣ số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường. Hà Nội Khác
4. Lê Trình (2015). Đặt vấn đề, phân tích tác động, tăng cường. kế hoạch quản lý môi trường, giám sát và kiểm toán. Chương trình TOT - 6/2015. Ngân hàng Thế giới Khác
4. Economopoulos, A. P. (1993). Assessment of Sources of Water, and Land Pollution - Part one: Rapid Inventory Techniques in Environment Pollution. World Health Organization, Geneva, Switzerland Khác
6. Holling. C.S. (1978). Adaptive Environmental Assessment and Management. John Wiley and Sons, Chichester Khác
9. Lohani, B.N., Evans, J.W., Everitt, R.R., Ludwig, H., Carpenter, R.A. Tu, S-L Khác
10. Modak, P., Biswas, A. K., (1999). Conducting Environmental Impact Assessment for Developing Countries. United Nations University Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm