Tiếp nội dung phần 1, Bài giảng Đánh giá tác động môi trường: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Kế hoạch bảo vệ môi trường; Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 4
KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
4.1 Đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường như sau:
Các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường sẽ phải đăng ký kế hoạch
BVMT tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Các đối tượng sau đây không phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường:
Các dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200m2; dịch
vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định; dịch vụ thương mại,
buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng
đồ gia đụng quy mô cá nhân, hộ gia đình; dịch vụ photocopy, truy cập Internet, trò
chơi điện tử; chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồng trại
nhỏ hơn 50 m2, nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn 5.000 m2
mặt nước; xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịch quy mô nhỏ
hơn 500 m2
sàn , không phải đăng ký kế hoạch BVMT
Chương trình giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình thực hiện dự
án, được thiết kế cho các giai đoạn: (1) Thi công xây dựng; (2) Vận hành thử nghiệm
và (3) dự kiến khi vận hành thương mại, cụ thể như sau:
- Giám sát nước thải và khí thải: phải quan trắc, giám sát lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các nguồn nướcc thải, khí thải trước và sau xử lý với tần suất
tối thiểu 03 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được mô tả rõ
- Giám sát chất thải rắn: Giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh; phải phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản lý theo quy định,
- Giám sát tự động, liên tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt)
- Giám sát môi trướng xung quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các
dự án có phát sinh phóng xạ hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của cơ quan
phê duyệt với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần; vị trí các điểm giám sát phải được lựa
chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ
- Giám sát các vấn đề môi trướng khác (trong trướng hợp dự án có thể gây tác động đến): các hiện tượng trượt, sụt, lở, lún, xói lở, bồi lắng; sự thay đổi mực nướcc
Trang 2mặt, nướcc ngầm, xâm nhập mặn, xâm nhập phèn, các loài nguy cấp, quý hiếm được
ưutiên bảo vệ nhằm theo dõi được sự biến đổi theo không gian và thời gian của các
vấn đề này với tần suất tối thiểu 06 tháng/01 lần
4.2 Nội dung kế hoạch bảo vệ môi trường
Kế hoạch bảo vệ môi trường là tên gọi mới được thay thế cho tên cũ Cam kết bảo vệ môi trường được áp dụng chính thức từ ngày 14/2/2015 từ Chính phủ ban hành
thông qua nghị định số 18/2015/NĐ-CP
Kế hoạch bảo vệ môi trường được xem là hồ sơ căn cứ pháp lý mà những doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất cần phải thực hiện đúng quy trình để đảm bảo
được giảm thiểu tối đa nguồn ô nhiễm môi trường khi đang trong quá trình hoạt động
Vậy hồ sơ này được triển khai như thế nào, quy trình thực hiện ra sao, có gì thay đổi
hay không?
Kế hoạch bảo vệ môi trường là bộ hồ sơ pháp lý mang tính ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp cùng với cơ quan môi trường và là một giai đoạn phân tích,
đánh giá và dự báo những ảnh hưởng tới môi trường của dự án trong quá trình thực
hiện và hoạt động sản xuất Từ đó mà doanh nghiệp có thể đề xuất được những giải
pháp tối ưuu nhất để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi
công những công trình lớn
4.3 Trách nhiệm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định Cơ quan xác nhận Kế hoạch BVMT có trách nhiệm như sau:
1 Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của những dự án sau:
a) Dự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên;
b) Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;
c) Dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, trừ dự án quy định tại khoản 1
Điều 18 Nghị định này; Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với dự án, phương
án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địa bàn một xã
3 Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án đầu tư sản xuất
kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường
hợp được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền
Trang 3Thời hạn xác nhận đăng ký Ké hoạch bảo vệ môi trường Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; trường hợp
không xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
4.4 Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
1 Trình tự thực hiện: Bước 1 Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết
quả của UBND cấp huyện Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ, viết phiếu nhận
hồ sơ, vào sổ, cập nhật theo File để theo dõi quá trình giải quyết, chuyển đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường để giải quyết theo quy định
Bước 2 Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng chuyên môn tham mưu lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo
vệ môi trường Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện xác nhận phải thông báo rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân bằng văn bản
Bước 3: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, UBND cấp huyện ký Giấy xác nhận kèm theo kế hoạch bảo vệ môi trường cho tổ chức, cá nhân (chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả; gửi Giấy xác nhận đến UBND cấp xã nơi triển khai dự án, Ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh (trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp)
Bước 4: Tổ chức, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện để nhận kết quả giải quyết theo quy định
2 Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện
3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a 03 bản kế hoạch bảo vệ môi trường (kèm theo bản điện tử) của dự án, cơ sở theo Mẫu
số 02 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ;
b 01 văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở theo Mẫu số
01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày
13/5/2019 của Chính phủ
c 01 báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của dự án, cơ sở (kèm theo bản điện tử)
- Số lượng: 01 bộ
Trang 44 Thời hạn giải quyết
- Mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ theo quy định
5 Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập/xác nhận kế hoạch bảo
vệ môi trường
6 Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan xác nhận: UBND cấp huyện
7 Kết quả: Giấy xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
8 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu văn bản đề nghị đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo mẫu số 01 Phụ lục VII Mục I Phụ lục ban hành kèm theo
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
Trang 5CHƯƠNG 5 CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
ĐGTĐMT là cả quá trình có sự tham gia của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Ở mỗi lĩnh vực nghiên cứu có phương pháp nghiên cứu riêng của
mình Vì vậy trong ĐGTĐMT hội tụ nhiều hệ phương pháp loại này Những hệ
phương pháp riêng cho từng lĩnh vực sẽ không được xem xét nhiều trong chương này
mà chỉ tập trung vào một số phương pháp chung nhất có thể sử dụng để xác định phân
tích, dự báo các tác động môi trường các dự án
5.1 PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ SỐ LIỆU
Đây là phương pháp dễ hiểu, dễ sử dụng nhưng thông tin không đầy đủ và không trực tiếp liên quan nhiều tới quá trình ĐGTĐMT
Theo phương pháp này, người ĐGTĐMT phân tích hoạt động phát triển, chọn
ra một số thông số có liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho các số liệu liên quan
đến các thông số đó, chuyển tới người ra quyết định xem xét Bản thân người
ĐGTĐMT không đi sâu, phân tích phê phán gì thêm mà dành cho người ra quyết định
lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê Ví dụ minh
hoạ phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường được trình bày như bảng 4.1
Hệ thống công trình khai thác tài nguyên nước trên một khu vực sông có thể được thực hiện theo những phương án khác nhau A, B, C, trong đó C là phương án
không hoạt động Theo kinh nghiệm và cảm tính người ĐGTĐMT cho ra 11 thông số
mà người đó cho là thực sự có liên quan đến tài nguyên và môi trường của lưu vực
Theo các phương án đã dự tính cho biết các số liệu về các thông số đó
Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường đơn giản, sơ lược, tuy nhiên rất cần thiết và có ích trong bước đánh giá sơ bộ về tác động đến môi trường, hoặc
trong hoàn cảnh không có đủ điều kiện về chuyên gia, số liệu hoặc kinh phí để thực
Trang 64 Diện tích tưới (ha) 40000 12000 0
thường chia danh mục thành các loại dựa theo các đặc trưng và sự phức tạp của chúng
Chúng ta sẽ xét một số dạng danh mục sau đây: danh mục đơn giản, danh mục mô tả,
danh mục câu hỏi, danh mục trọng số
5.2.1 Danh mục đơn giản
Danh mục đơn giản trình bày bảng liệt kê các nhân tố môi trường cần phải đề cập, tuy nhiên chưa cung cấp được thông tin về nhu cầu số liệu riêng, phương pháp đo
hoặc đánh giá và dự báo tác động Loại danh mục này được sử dụng rất rộng rãi ở Mỹ
vào những năm bắt đầu có ĐGTĐMT Như vậy loại danh mục này chỉ ra những nhân
tố phải xem xét, còn những nhân tố khác thì có thể bỏ qua Về bản chất danh mục này
được coi là ghi nhận, nó chưa nêu được những tác động nào sẽ xuất hiện đối với các
nhân tố này
VD: Danh mục các vấn đề cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước Khi xét một đơn xin phát triển liên quan đến việc thải ra chất thải, cuốn trôi, xói mòn đất làm ảnh hưởng đến chất lượng các nguồn nước, cơ quan cấp phép cần xem
xét các vấn đề ứng với sự phát triển được đề xuất như sau:
1 Đặc trưng các nguồn nước đang bị đe doạ, các đặc điểm địa hình và sinh thái, dòng chảy theo mùa và theo năm, lượng mưa và rửa trôi, các công trình trữ nước và
Trang 74 Các đề án phát triển nguồn nước đang chờ giải quyết, có thể ảnh hưởng đến môi trường hiện nay và tương lai
5 Lịch sử ô nhiễm hay lạm dụng các nguồn nước
6 Các nguồn xả chất thải của đề xuất phát triển đã được xác định sau khi đã có các biện pháp giảm thiểu, tái chế, xử lí, pha loãng cho vào ao chứa, lọc hoặc các biện
9 Ảnh hưởng có thể trong điều kiện hạn hán và lụt lội
10 Mức độ xả, thải và rửa trôi, đặc biệt là đối với các qui định, tiêu chuẩn và phân loại của Nhà nước và các mục tiêu môi trường, tổng các hiệu ứng sinh thái, hoá
còn chỉ rõ cách thức xác định các tác động có thể gây ra cho các yếu tố
Loại danh mục này đã được áp dụng cho các dự án nguồn nước, dự án giao thông, dự án phát triển lãnh thổ,
Bảng 4.2 Danh mục mô tả
Số liệu yêu cầu (nhân tố) Nguồn thông tin/kỹ thuật dự báo
1 Chất lượng không khí
Thay đổi nồng độ ô nhiễm theo tần suất
xuất hiện và số người chịu rủi ro
Nồng độ ở vùng xung quanh, phát thải hiện tại, tương lai mô hình khuyếch tán, bản đồ ô nhiễm
Gây khó chịu cho thị giác (do khói) hoặc
khứu giác (do mùi) và số người bị ảnh
hưởng
Khảo sát cư dân cơ sở, lưu lượng giao thông, quá trình công nghiệp
2 Chất lượng nước
Trang 8Thay đổi chất lượng nước dùng, số người
bị tác động đối với mỗi thủy vực tương
ứng
Phát thải hiện tại, tương lai nồng độ hiện tại vùng xung quanh, mô hình chất lượng nước
5.2.3 Danh mục câu hỏi
Danh mục này bao gồm nhiều câu hỏi liên quan tới những khía cạnh môi trường
cần được đánh giá Các câu hỏi có thể được soạn thảo cho một hạng mục chung như
hệ sinh thái cạn, sức khoẻ cộng đồng Danh mục loại này rất có ích cho những người
đánh giá thiếu kinh nghiệm Để đánh giá tác động người được hỏi phải trả lời câu hỏi
của mọi hạng mục Thường có 3 phương án trả lời, phụ thuộc vào hiểu biết riêng về
tác động được xem xét và được ghi sẵn ngay sau câu hỏi Nếu người được hỏi hiểu
biết rõ về tác động, họ có thể chọn phương án "có" hoặc "không", còn chưa biết rõ về
tác động thì chọn "chưa rõ" hoặc "không rõ" Ngoài câu hỏi cụ thể, có thể đặt câu hỏi
tổng hợp để người được hỏi đánh giá, ước tính tác động một cách tổng hợp, ví dụ:
"mức hại cao"; "mức hại nhỏ"; "không xác định được",
Bảng 4.3 ĐGTĐMT của dự án phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Xử lý trước khi sử dụng và sau khi thải x
5.2.4 Danh mục có ghi mức độ tác động đến từng nhân tố môi trường
- Kế thừa danh mục mô tả nhưng ghi thêm mức độ tác động của từng hoạt động phát triển đến từng nhân tố môi trường
- Thể hiện đồng thời các nhân tố môi trường (có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án) và những hoạt động của dự án (những hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường)
thông qua bảng
- Xây dựng thang mức độ + Tác động nặng ++
+ Tác động nhẹ + + Không tác động 0
Trang 9Bảng 4.4 Danh mục ghi mức độ tác động đến từng nhân tố môi trường của dự án thuỷ
lợi
Xây dựng hồ chứa và đập
Xây dựng kênh thuỷ lợi
Xây dựng
đê ngăn lũ
Nạo vét sông
5.2.5 Danh mục có ghi trọng số của tác động
Ngoài việc đưa vào mức độ tác động, trong danh mục này còn ghi thêm trọng
số hay mức độ quan trọng của từng nhân tố môi trường chịu tác động Cùng với việc
đưa ra danh mục này có thể sử dụng phương pháp đánh giá tổng hợp tác động thông
qua các thay đổi các nhân tố môi trường Mỗi nhân tố môi trường được định mức chất
lượng (theo điểm chẳng hạn) và các mức quan trọng Để minh hoạ cho phương pháp
này, ta lấy ví dụ về dự án tài nguyên nước đa mục tiêu Pattani (Thái Lan) Các nhân tố
môi trường được các chuyên gia mô tả cho điểm về chất lượng cả khi chưa có dự án và
khi có dự án, sau đó ước tính tầm quan trọng cho mỗi nhân tố Từ đó có thể đánh giá
tác động của dự án thông qua chỉ số hoặc đơn vị đánh giá (EIU) Đơn vị này được tính
theo công thức:
EI = ∑ (Vi)1 Wi - ∑ (Vi)2 Wi
trong đó: EI là tác động môi trường
(Vi)1 làgiá trị chất lượng thông số môi trường thứ i khi có dự án
(Vi)2 làgiá trị chất lượng thông số môi trường thứ i khi không có dự án
Wi là trọng số tương đối (tầm quan trọng của nhân tố i
m là tổng số các thông số
Đối với dự án thuỷ nông đa mục tiêu, người ta đã chia nhân tố thành ba loại:
Nhân tố sinh học, nhân tố hoá - lý và phúc lợi cho con người Mỗi loại này lại có các
thành phần, mỗi thành phần có các thông số khác nhau Chẳng hạn, nhân tố sinh học
có thành phần trên cạn và dưới nước; nhân tố lý hoá bao gồm: đất, nước mặt, nước
Trang 10ngầm, khí quyển, còn nhân tố phúc lợi có các thành phần sức khoẻ, kinh tế - xã hội,
văn hoá - thẩm mỹ
Bảng 4.5 Ví dụ về danh mục có ghi trọng số tác động của dự án thủy lợi
việc đánh giá ban đầu về tác động Qua kinh nghiệm sử dụng các danh mục trong
ĐGTĐMT, các chuyên gia đã đúc kết được hai lợi ích căn bản của phương pháp này,
thể hiện ở chỗ:
Phương pháp danh mục nói chung rõ ràng, dễ hiểu Nếu người đánh giá am hiểu
về nội dung hoạt động phát triển, về điều kiện thiên nhiên, xã hội tại nơi hoạt động
thực hiện hoạt động đó thì phương pháp này có thể đưa ra những cơ sở tốt cho việc
quyết định Tuy nhiên, phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người
đánh giá và phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các
cấp, điểm số qui định cho từng thông số Những ước đoán chủ quan của từng cá nhân
người đánh giá lúc đưa vào con số tổng tác động sẽ bị hoà lẫn vào nhau rất khó phân
tích Do đó có hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động đối chiếu so sánh các
phương án khác nhau Các danh mục được giới thiệu sử dụng thường bị hai nhược
điểm hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ Một số tác động dễ lặp lại, do đó
được tính toán hai hoặc nhiều lần trong việc tổng hợp thành tổng tác động Trong sử
dụng cần lưu ý đến những nhược điểm đó và có cách khắc phục thích hợp, giảm bớt
thành phần chủ quan trong kết quả đánh giá chung
5.3 PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN MÔI TRƯỜNG
Phương pháp này liệt kê đồng thời các hoạt động của dự án với danh mục các điều kiện hoặc các đặc trưng môi trường có thể bị tác động kết hợp các liệt kê này
dưới dạng toạ độ, ta sẽ được ma trận với trục tung là các nhân tố môi trường, còn trục
hoành là các hoạt động phát triển Từ đó cho ta thấy rõ hơn mối quan hệ nhân quả giữa
các hoạt động và tác động một cách đồng thời Ô nằm giữa hàng và cột trong ma trận
sẽ được dùng để chỉ khả năng tác động Tuỳ theo cách sử dụng ô này mà có thể chia
ma trận môi trường thành một số loại sau: ma trận đơn giản, ma trận theo bước, ma
trận định lượng hoặc định cấp
5.3.1 Ma trận đơn giản
Trang 11Trong ma trận tương tác đơn giản, thường trục hoành liệt kê các hoạt động dự
án còn trục tung liệt kê các nhân tố môi trường Hoạt động nào gây tác động đến nhân
tố nào sẽ được đánh dấu nằm giữa hàng nhân tố và cột hoạt động
Ví dụ về loại ma trận này được chỉ ra ở bảng 4.6 Như vậy, với ma trận này mới chỉ ra những thành phần môi trường chịu tác động do hoạt động nào gây nên chứ chưa
Trang trại trồng nguyên liệu
Sử dụng thuốc sâu, phân hoá học
Cấp nước
Rác thải
trường được trình bày cả ở trục tung lẫn trục hoành Các hậu quả thay đổi ban đầu ở
một số nhân tố đến nhân tố khác cũng được trình bày Có thể hiểu ma trận loại này
gồm nhiều ma trận kế tiếp nhau nhằm chỉ ra được các tác động thứ cấp có thể xảy ra
Ví dụ về loại ma trận này được chỉ ra ở hình 4.1
Ma trận theo bước giúp truy tìm các tác động thứ cấp và coi môi trường như một hệ thống Đây là phương pháp tương quan giữa phương pháp ma trận và phương
pháp mạng lưới
Trang 12Hình 4.1 Biểu diễn ma trận theo bước
- Hoạt động A tác động đến nhân tố môi trường C làm thay đổi nhân tố này
- Nhân tố này tác động làm thay đổi nhân tố A và F
- Thay đổi nhân tố A lại thay đổi nhân tố B và I
- Thay đổi nhân tố F lại thay đổi nhân tố H VD: - Hoạt động sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu ảnh hưởng đến thành phần môi
trường nông nghiệp -> thay đổi môi trường đất và môi trường nước
- Thay đổi môi trường đất -> thay đổi môi trường sống của sinh vật cạn và làm thoái hoá đất
- Thay đổi môi trường nước > thay đổi môi trường sống của sinh vật nước
5.3.3 Ma trận định lượng - ma theo cấp
Trong các ô của ma trận định lượng không chỉ đánh dấu khả năng tác động mà còn chỉ ra mức độ tác động, loại tác động và tầm quan trọng của nhân tố, như ở bảng
4.6 hoặc có thể định lượng định cấp như ma trận trong bảng 4.7 Thường mỗi ô trong
ma trận định cấp chỉ ra tác động và tầm quan trọng của các tác động Trong ma trận
Trang 13Leopold, hệ thống định cấp theo thang từ 1 đến 10 được dùng cho cả mức tác động và
tầm quan trọng của tác động Với mức tác động, mức 1 là mức tác động thấp còn 10 là
mức tác động cao nhất Mức 1 là mức có tầm quan trong thấp nhất còn mức 10 là quan
trọng cao nhất Leopold đã lập được ma trận 100 tác động và 88 thông số môi trường
Bảng 4.7: ĐGTĐMT nhà máy giấy Hoạt động DA
TPMT
Xây dựng
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học
Nước thải
Khí thải Tạo việc
Phương pháp ma trận cũng là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng không đòi hỏi
nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể phân tích một cách tường minh tác động của
nhiều hành động khác nhau lên cùng một nhân tố một số lợi ích cụ thể của phương
pháp này là:
Sử dụng phương pháp ma trận trong việc xác định và trình bày các tác động đã được sử dụng trong nhiều dự án Sở dĩ như vậy là chúng dễ biến đổi, nhiều dạng của
nó đã được xây dựng và sử dụng Ma trận tương tác đã được thiết lập để xác định và
tiến tới định lượng các tác động gián tiếp nhưng ít khi được dùng
- Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng
- Ma trận cung cấp một số phương pháp để trình bày các tác động dưới dạng dễ hiểu
Trang 14Tuy nhiên phương pháp này cũng còn một số nhược điểm thể hiện ở chỗ:
- Khó xác định được các tác động thứ cấp, ngoại trừ ma trận theo bước
- Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa phân biệt được tác động lâu dài hay tạm thời
Hiện nay người ta đang cố gắng cải tiến để tạo ra các loại ma trận có thể khắc phục được các nhược điểm trên và mặc dù có nhược điểm như vậy, phương pháp này
vẫn được sử dụng phổ biến
5.4 PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI
Phương pháp này có mục đích phân tích các tác động song song và nối tiếp do các hành động của hoạt động gây ra Sử dụng phương pháp mạng lưới (Network
Method) trước hết phải liệt toàn bộ các hành động (Action) trong hoạt động (Activity)
và xác định mối nhân quả giữa những hành động đó Các quan hệ đó nối các hành
động lại với nhau thành một mạng lưới Trên mạng lưới có thể phân biệt được những
tác động bậc 1 do một hành động trực tiếp gây ra, rồi tác động động bậc 2 do tác động
bậc 1 gây ra và lần lượt tác động bậc 3, bậc 4, Các chuỗi tác động đó cuối cùng dẫn
về các tác động cuối cùng, hiểu theo nghĩa là những sự việc có lợi hoặc có hại cho tài
nguyên và môi trường
Do nắm được quan hệ nhân quả của liên quan của nhiều hành động và tác động mạng lưới, ta có thể dùng phương pháp này để xem xét các biện pháp phòng tránh
hoặc hạn chế các tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường
Phương pháp mạng lưới nảy sinh từ những kinh nghiệm nghiên cứu về dòng năng lượng và cân bằng năng lượng trong các hệ sinh thái Sâu đó được vận dụng rộng
rãi vào việc phát triển các vùng ven biến nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa các yêu cầu
sử dụng của các ngành kinh tế khác nhau và ngăn chặn xu thế thoái hoá tài nguyên tại
các vùng này
Điểm mạnh của phương pháp mạng lưới là cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới những hậu quả tiêu cực tới môi trường, từ đó có thể đề xuất các biện pháp
phòng tránh ngay khâu quy hoạch, thiết kế hoạt động phát triển Điều đáng tiếc là
phương pháp này chỉ chú ý đến phân tích các khía cạnh tiêu cực Trên mạng lưới cũng
không thể phân biệt được tác động trước mắt và tác động lâu dài Phương pháp mạng
lưới thích hợp cho phân tích tác động sinh thái do trên mạng lưới có thể biểu thị các
dòng năng lượng có độ đo chung, phương pháp này chưa thể dùng để phân tích các tác
động xã hội, các vấn đề về thẩm mỹ Thông thường phương pháp mạng lưới được
dùng để ĐGTĐMT của một đề án cụ thể, không thích hợp với các chương trình hoặc
kế hoạch khai thác tài nguyên trên một địa phương
Nhược điểm của phương pháp này là:
Trang 15- Việc xác định tầm quan trọng của nhân tố môi trường chỉ tiêu chất lượng môi trường còn mang tính chất chủ quan
- Việc quy hoạch tổng tổng tác động của một phương án vào một con số không giúp ích thiết thực cho việc ra quyết định
- Sự phân biệt khu vực tác động, khả năng tránh, giảm các tác động không thể biểu hiện trên ma trận
5.5 PHƯƠNG PHÁP CHẬP BẢN ĐỒ MÔI TRƯỜNG
Phương pháp này sử dụng những bản đồ về các đặc trương môi trường trong khu vực nghiên cứu vẽ trên giấy trong suốt Mỗi bản đồ diễn tả khu vực địa lý đó với
từng đặc trưng môi trường đã xác định qua tài liệu điều tra cơ bản Thuộc tính của đặc
trưng môi trường được xác định bằng cấp độ Ví dụ vùng ô nhiễm vừa tô màu nhạt,
vùng ô nhiễm nhiều tô màu sẫm hơn Độ dốc của mặt đất chẳng hạn có thể ghi thành 5
mức khác nhau Để xét việc thích hợp của việc sử dụng đất đai tại nơi nghiên cứu vào
một việc nào đó, ví dụ để trồng một loại cây, ta chập những bản đồ liên quan lại với
nhau Tổ hợp độ đậm nhạt hoặc màu sắc cho phép nhận định một cách tổng hợp và
nhanh chóng về sự thích hợp của từng khu vực trên bản đồ
Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, kết quả xem xét thể hiện trực tiếp thành hình ảnh, thích hợp với việc đánh giá các phương pháp sử dụng đất
Tuy nhiên phương pháp có nhiều nhược điểm: thể hiện thiên nhiên và môi trường một
cách tĩnh tại, độ đo các đặc trưng môi trường trên bản đồ thường khái quát, đánh giá
cuối cùng về tổng tác động phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người đánh giá
Dựa trên nguyên tắc chập bản đồ, gần đây nhiều nước đã sử dụng hệ thống thông tin địa lý, sử dụng máy tính cho phép tổng hợp và so sánh các tổ hợp điều kiện
thiên nhiên và môi trường tại một địa điểm với rất nhiều thông số và những độ đo chi
tiết
Một phương pháp chập bản đồ cụ thể được sử dụng rộng rãi là mô hình quy hoạch cảnh quan thành phố, gọi tắt là METLAND (Metropolitan Landscape Planning
Model) Việc sử dụng phương pháp chia ra ba giai đoạn: đánh giá tổng hợp cảnh quan,
đề xuất các phương án quy hoạch và đánh giá so sánh các phương án Trong đánh giá
tổng hợp lại chia ra: đánh giá cảnh quan, đánh giá sự phù hợp sinh thái và đánh giá
dụch vụ công cộng Trông đánh giá cảnh quan lại tiếp tục phân thành đánh giá giá trị
tài nguyên, đánh giá nguy hại về môi trường, đánh giá về sự thích hợp cho phát triển
Trên cơ sở lần lượt phân tích các đặc trưng về cảnh quan, về tính hợp sinh thái và các
loại dịch vụ, người ta soạn các bản đồ cần thiết để chập bằng hình vẽ thực hoặc chập
bằng máy tính Phương pháp này cũng có những điểm chung của phương pháp chập
bản đồ nói chung Trong ĐGTĐMT, nếu sử dụng phương pháp này thì phải có phương
Trang 16tiện tính toán hiện đại, nếu dùng nhân lực không thể chỉnh biên khối lượng số liệu rất
lớn
5.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ MỞ RỘNG
Phân tích chi phí lợi ích là một phương pháp đánh giá dự án rất có hiệu quả về
mặt kinh tế Phương pháp này còn được áp dụng trong ĐGTĐMT khi tính tới các chi
phí, lợi ích do dự án mang lại cho môi trường Tromng trường hợp như vậy, phương
pháp này được gọi là phương pháp phân tích chi phí, lợi ích mở rộng
Trong phương pháp phân tích chi phí, lợi ích kinh tế các dự án, các chi phí, lợi ích được liệt kê, chẳng hạn:
- Chi phí đầu tư ban đầu, vốn cố định
- Vốn lưu động
- Chi phí sản xuất
- Doanh thu do bán sản phẩm,
Các chi phí, lợi ích này được tính thành tiền trong từng năm trong suốt tuổi thọ
dự án Trong tính toán chi phí lợi ích người ta tính tới chiết khấu đồng tiền, nghĩa là
đồng tiền thu được trong tương lai sẽ chịu mức chiết khấu so với thời điểm hiện tại
Thời điểm hiện tại ở đây cũng mang tính tương đối, thường được chọn là thời gian dự
án bắt đầu thi công hoặc bắt đầu hoạt động
Phân tích chi phí, lợi ích phải được tính toán trước khi thực hiện dự án, nó giúp cho những nhà quyết định có thêm cơ sở để tính toán xem có nên thực hiện dự án hay
không Đây là phương pháp có thể giúp so sánh hiệu quả của các dự án kinh tế có thể
thay thế nhau trên cùng một địa bàn hoặc các phương án thực thi dự án khác nhau
Các đại lượng thường được sử dụng trong phân tích chi phí, lợi ích bao gồm:
a Giá trị hiện tại ròng NPV (Net Present Value)
n Bt n CtNPV = ∑ [ Co + ∑ ]
t=1 (1 + r)t t=1 (1 + r)tTrong đó:
Bt: Lợi ích năm thứ t Ct: Chi phí năm thứ t Co: Chi phí ban đầu r: Hệ số chiết khấu
Trang 17t: Thời gian (năm) n: Tuổi thọ dự án Như vậy NPV chính là lợi nhuận ròng tích luỹ, phụ thuộc vào hệ số chiết khấu
và thời gian Thường đối với dự án bắt dầu thực thi thì luác đầu NPV mang dấu âm
(nghĩa là chi phí lớn hơn lợi nhuận), đến lúc nào đó sẽ bằng 0 và sau đó mang dấu
b Hệ số hoàn vốn nội tại (Internal Return Rate): K
Hệ số này được tính theo công thức
vậy giá trị K lớn sẽ được lựa chọn
c Chỉ suất lợi ích chi phí B/C
n Bt n CtB/C = ∑ / [ Co + ∑ ]
t=1 (1 + r)t t=1 (1 + r)tTheo thời gian tại thời điểm có B/C = 1, lợi nhuận tích luỹ đã bằng chi phí tích luỹ Sau đó tỷ số này sẽ lớn hơn 1 và tăng nhưng thường tiến tới một giá trị giới hạn
lại lãi suất cao trong thời gian ngắn, sau đó có thể bị thua lỗ triền miên Vì vậy việc
tính chi phí, lợi ích cho toàn bộ tuổi thọ dự án mới có thể xác định được khả năng thu
hồi vốn cũng như hiệu quả kinh tế của dự án Điều này chỉ có thể thực hiện được trong
Trang 18trường hợp đồng tiền tương đối ổn định Do vậy chỉ có thể áp dụng cho nước ta trong
khoảng thời gian sau 1993
Trong phương pháp chi phí, lợi ích sử dụng chiết khấu đồng tiền Việc này phù hợp với nên kinh tế thị trường và theo ý nghĩa của đồng tiền, đặc biệt là đồng tiền tư
bản Theo đó nếu không đầu tư để sinh lợi thì đồng tiền tự nó cũng mất giá theo thời
gian Hệ số chiết khấu còn được sử dụng như một công cụ trong quản lý kinh tế
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tài liệu tiếng Việt:
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2011), "Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày
18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường",
Hà Nội, Việt Nam
2 Bộ Tài nguyên và Môi trường, (1995) "Các quy định pháp luật về môi trường,
Tập I, II", Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, Việt Nam
3 Lê Thạc Cán và tập thể tác giả, (1993), "Đánh giá tác động môi trường:
phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn", Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội,
7 Lê Xuân Hồng (2006): “Cơ sở đánh giá tác động môi trường” Nhà xuất bản
thống kê Hà Nội, Việt Nam
8 Nguyễn Đình Mạnh, (2005), “Giáo trình Đánh giá tác động môi trường”, Nhà
xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, Việt Nam
9 Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ, (2004), “Đánh giá tác động môi trường”,
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Việt Nam
10 Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, (1997), "Tuyển tập báo cáo tại Hội thảo lần thứ nhất về đánh giá tác động môi trường", Công ty in Tiến
bộ, Hà Nội, Việt Nam
* Tài liệu tiếng Anh:
1 Asian Development Bank, (1997), "Environmental Impact Assessment for Developing Countries in Asia", Asian Development Bank, Manila, The Philippines
2 Canter, L W., (1996), "Environmental Impact Assessment", McGraw-Hill Inc.,
Singapore
Trang 203 European Commission, (1997), "Environmental Impact Assessment DGIB Guidance Note", Directorate General IB, European Commission, Brussels, Belgium
4 Gilpin, A (1995), Environmental Impact Assesment, Cutting Edge for the
twenty-first century, Cambridge University Press
5 Hagler Bailly Consulting, Inc., (1996), "Viet Nam: Strengthening Environmental Planning and EIA Capability", Arlington, USA
6 Sadar, M H., (1996), "Environmental Impact Assessment", Carleton
University Press, Canada
7 United Nations, (1992), "Application of Environmental Impact Assessment Principles to Policies, Plans and Programmes", United Nations, New York, USA
7 Wood, C., (1996), "Environmental Impact Assessment: A Comparative Review", Longman Limited, Harrow, UK
Trang 21Phụ lục 1 Mẫu bìa và trang phụ bìa của báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
(Tên cơ quan chủ quản/phê duyệt dự án (nếu có))
(Tên cơ quan chủ dự án)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án (1)
CHỦ DỰ ÁN (*) (Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án
ký, ghi họ tên, đóng dấu(**))
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có) (*) (Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án
ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Tháng… năm…
Trang 22Ghi chú:
(1) Tên đầy đủ, chính xác của Dự án; (*) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa;
(**) Chỉ bắt buộc đóng dấu nếu chủ dự án là pháp nhân
Trang 2377
Phụ lục 2 Mẫu cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011
của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường)
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Cần nêu rõ các nội dung chính của dự án, các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội, các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và chương trình quản lý môi trường Bản tóm tắt cần được trình bày súc tích với văn phong dễ hiểu, không nặng tính kỹ thuật và có dung lượng không quá 10% tổng số trang của báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư (sự cần thiết phải đầu tư dự án), trong đó nêu rõ là loại dự án mới, dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp hay dự án loại khác
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án)
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạch phát triển có liên quan đến
Trang 2478
dự án: đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hoặc
đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt)
1.4 Trường hợp dự án nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác thì phải nêu đầy đủ tên gọi của khu đó, sao và đính kèm các văn bản sau vào Phụ lục của báo cáo ĐTM:
- Quyết định phê duyệt (nếu có) báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác
- Văn bản xác nhận (nếu có) đã thực hiện/hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp báo cáo ĐTM của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác đi vào vận hành sau ngày 01 tháng
7 năm 2006)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Liệt kê các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản
2.2 Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia của Việt Nam, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc
tế hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được sử dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Liệt kê đầy đủ các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và phân loại thành hai nhóm:
Trang 251.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án)
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt (nêu rõ hiện trạng của các quy hoạch phát triển có liên quan đến
dự án: đang trong giai đoạn xây dựng để trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hoặc
đã được phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt)
1.4 Trường hợp dự án nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác thì phải nêu đầy đủ tên gọi của khu đó, sao và đính kèm các văn bản sau vào Phụ lục của báo cáo ĐTM:
- Quyết định phê duyệt (nếu có) báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác
- Văn bản xác nhận (nếu có) đã thực hiện/hoàn thành các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp báo cáo ĐTM của dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khác đi vào vận hành sau ngày 01 tháng
7 năm 2006)
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Liệt kê các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ, chính xác mã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản
2.2 Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng bao gồm các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia của Việt Nam, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành; các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc
tế hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác được sử dụng trong báo cáo ĐTM của dự án
Trang 2680
2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Liệt kê đầy đủ các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và phân loại thành hai nhóm:
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
Nêu chính xác như tên trong dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án)
Trang 2781
Các thông tin về các đối tượng tại mục này phải được thể hiện trên sơ đồ vị trí địa lý (trường hợp cần thiết, chủ dự án bổ sung bản đồ hành chính vùng dự án hoặc ảnh vệ tinh) và có chú giải rõ ràng
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án (phương án lựa chọn)
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của các hạng mục của dự án có khả năng gây tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ, bản
vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục công trình Các công trình được phân thành 2 loại sau:
- Các hạng mục công trình chính: Công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án;
- Các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động của công trình chính, như: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn (nếu có), các công trình bảo vệ rừng, tài nguyên thủy sản, phòng chống xâm nhập mặn, lan truyền nước phèn, ngăn ngừa thay đổi chế
độ thủy văn, phòng chống xói lở, bồi lắng; các công trình ứng phó sự cố tràn dầu, cháy nổ, sự
cố môi trường (nếu có) và các công trình khác (tùy thuộc vào loại hình dự án)
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ sản xuất, vận hành từng hạng mục công trình có khả năng gây tác động đến môi trường, kèm theo sơ đồ minh họa Trên các sơ đồ minh họa này phải chỉ
rõ các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh như: nguồn phát sinh chất thải và các yếu tố gây tác động khác không do chất thải gây ra như thay đổi cân bằng nước, bồi lắng, xói lở, chấn động, ồn, xâm phạm vùng sinh thái tự nhiên, xâm phạm vào khu dân cư, điểm di tích, công trình tôn giáo văn hóa, khu sản xuất, kinh doanh
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án (nếu là máy móc, thiết bị cũ thì cần làm rõ tỷ lệ phần trăm cũ/mới của thiết bị)
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
Liệt kê đầy đủ thành phần và tính chất của các loại nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án kèm theo chỉ dẫn về tên thương hiệu và công thức hóa học (nếu có)
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Trang 28- Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này, nội dung của mục 1.4 cần
phải thể hiện thêm các thông tin về cơ sở đang hoạt động đặc biệt là các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp; các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
- Đối với dự án được lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại khoản 1
Điều 11 Thông tư này, nội dung của mục 1.4 cần làm rõ hiện trạng thi công các hạng mục công trình của dự án, thể hiện rõ các thông tin về những thay đổi, điều chỉnh của dự án
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC
HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Chỉ đề cập và mô tả các đối tượng, hiện tượng, quá trình có thể bị tác động bởi dự án (đối với
dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý, cảnh quan; dự án khai thác khoáng sản và dự án liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Chỉ trình bày các đặc trưng khí tượng có liên quan đến dự án và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán có liên quan đến ĐTM (nhiệt độ không khí, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, tần suất gió, nắng và bức xạ, lượng mưa, bão và các điều kiện về khí tượng dị thường khác); chỉ rõ độ dài chuỗi số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
Chỉ trình bày các đặc trưng thủy văn/hải văn có liên quan đến dự án và/hoặc làm căn cứ cho các tính toán có liên quan đến ĐTM (mực nước, lưu lượng, tốc độ dòng chảy và các điều kiện về thủy văn/hải văn khác); chỉ rõ độ dài chuỗi số liệu; nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Trang 2983
Chỉ đề cập và mô tả những thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như: môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án (lưu ý hơn đến những vùng bị ảnh hưởng ở cuối các hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của
dự án, đất, trầm tích và hệ sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chất thải và các yếu tố khác của dự
án
Đối với môi trường không khí, nước, đất và trầm tích đòi hỏi như sau:
- Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chất lượng môi trường khu vực dự án (lưu ý: các điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ
đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu vực Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy trình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường; kết quả đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải được hoàn thiện và được xác nhận của các đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật);
- Nhận xét về mức độ ô nhiễm không khí, nước, đất và trầm tích được đánh giá so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường Nhận định về nguyên nhân, nguồn gốc ô nhiễm Trong trường hợp có đủ cơ sở dữ liệu về môi trường, đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường ở khu vực dự án theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Cần có số liệu mới nhất về các hệ sinh thái trên cơ sở khảo sát thực tế do chủ dự án hoặc chủ
dự án ủy nhiệm đơn vị tư vấn thực hiện, hoặc tham khảo từ các nguồn khác
- Nêu số liệu, thông tin về các hệ sinh thái cạn có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm: các nơi cư trú, các vùng sinh thái nhạy cảm (đất ngập nước, các vườn quốc gia, khu bảo vệ thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển trong và lân cận khu vực dự án), khoảng cách từ dự án đến các vùng sinh thái nhạy cảm gần nhất Diện tích các loại rừng (nếu có); danh mục các loài thực vật, động vật hoang dã, các loài sinh vật được ưu tiên bảo vệ, các loài đặc hữu có trong vùng có thể bị tác động do dự án
- Nêu số liệu, thông tin về các hệ sinh thái nước có thể bị tác động bởi dự án, bao gồm các đặc điểm
hệ sinh thái nước, danh mục các loài phiêu sinh, động vật đáy, cá và tài nguyên thủy sản khác
Yêu cầu:
- Cần có số liệu mới nhất về điều kiện môi trường tự nhiên trên cơ sở khảo sát thực tế do chủ
đầu tư hoặc đơn vị tư vấn thực hiện Nếu là số liệu của các đơn vị khác cần ghi rõ nguồn, thời gian khảo sát
- Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này, trên cơ sở số liệu hiện có,
nội dung của mục 2.1 Phụ lục này cần bổ sung các thông tin về các thay đổi môi trường tự nhiên so với thời điểm phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án trước đó và nêu rõ số liệu về kết quả giám sát, quan trắc môi trường đã được thực hiện đối với cơ sở đang hoạt động Phân tích các nguyên nhân của các thay đổi đó
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 3084
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
Chỉ đề cập đến các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác), nghề nghiệp, thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng do dự án trong khu vực dự án và số liệu kinh tế vùng kế cận có thể bị tác động bởi
dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
2.2.2 Điều kiện về xã hội
Chỉ đề cập đến: dân số, đặc điểm các dân tộc (nếu là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số), vị trí, tên những các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử, khu dân cư, khu
đô thị và các công trình liên quan khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bị tác động bởi dự án; các ngành y tế, văn hóa, giáo dục, mức sống, tỷ lệ hộ nghèo ở các địa phương tại vùng có thể bị tác động do dự án
Yêu cầu:
- Số liệu về kinh tế, xã hội phải được cập nhật vào thời điểm ĐTM trên cơ sở chủ dự án hoặc
đơn vị tư vấn khảo sát bổ sung, kết hợp số liệu thu thập từ các nguồn khác Chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
- Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này và các dự án quy định tại
Điều 11 của Thông tư này, nội dung của mục 2.2 Phụ lục này cần so sánh, đối chiếu với điều kiện kinh tế - xã hội tại thời điểm báo cáo ĐTM đã được phê duyệt và phân tích các nguyên nhân của các thay đổi đó
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
(Nguyên tắc chung: Việc đánh giá tác động của dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã
hội được thực hiện theo các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, vận hành và giai đoạn khác (nếu có) như: tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác động đến môi trường và phải được cụ thể hóa cho từng nguồn gây tác động, đến từng đối tượng bị tác động Mỗi tác động đều phải được đánh giá một cách cụ thể, chi tiết về mức
độ, về quy mô không gian và thời gian (đánh giá một cách định tính, định lượng, chi tiết và cụ thể cho dự án đó bằng các phương pháp tính toán cụ thể hoặc mô hình hóa (trong các trường hợp có thể sử dụng mô hình) để xác định một cách định lượng các tác động) và so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành)
3.1 Đánh giá tác động
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án
Việc đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án phải được thực hiện đối với các hoạt động trong giai đoạn này và phải bao gồm các công việc sau:
- Phân tích, đánh giá ưu điểm, nhược điểm từng phương án địa điểm thực hiện dự án (nếu có) đến môi trường