(NB) Giáo trình Tiếng Trung Quốc viết 2 được biên soạn gồm 14 bài chuyên biệt. Trên cơ sở đưa ra các mẫu thư thương mại của ngôn ngữ tiếng Trung, phân tích cấu trúc, cung cấp từ vựng, mẫu câu, phương pháp của từng nội dung thư thương mại, cuối mỗi bài bố trí phần thực hành nâng cao kỹ năng viết. Từ đó người học sẽ áp dụng những kiến thức này vào trong cuộc sống , công việc, học tập ở trình độ cao hơn,...Môn học góp phần trong việc đánh giá kỹ năng viết.
Trang 1
UBND TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TIẾNG TRUNG QUỐC VIẾT 2
NGHỀ: TIẾNG TRUNG QUỐC TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Lào Cai, năm 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3
LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu Viết tiếng Trung Quốc 2 được biên soạn cho sinh viên chuyên
ngành tiếng Trung Quốc của trường Cao đẳng Lào Cai Sinh viên được học vào năm thứ hai và năm thứ ba khi đã có năng lực thực hành nghe, nói, đọc, viết nhất định
Tài liệu Viết tiếng Trung Quốc 2 được biên soạn gồm 14 bài chuyên biệt Trên cơ sở đưa ra các mẫu thư thương mại của ngôn ngữ tiếng Trung, phân tích cấu trúc, cung cấp từ vựng, mẫu câu, phương pháp của từng nội dung thư thương mại, cuối mỗi bài bố trí phần thực hành nâng cao kỹ năng viết Từ đó người học
sẽ áp dụng những kiến thức này vào trong cuộc sống , công việc, học tập ở trình
độ cao hơn, Môn học góp phần trong việc đánh giá kỹ năng viết
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên căn cứ vào trình độ thực tế của sinh viên để vận dụng các phương pháp và điều chỉnh thời gian phù hợp, có thể rút gọn hoặc mở rộng nội dung, thay thế những bài tập có tính thời sự Sinh viên trong quá trình học tập, cần đọc, nghe nhiều về lĩnh vực đang học để tìm hiểu, mở rộng
và khắc sâu những từ ngữ thường dùng trong lĩnh vực đó, tự rèn luyện năng lực phiên dịch cho bản thân
Do điều kiện thời gian có hạn, trong quá trình biên soạn, tài liệu khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến góp ý của các đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Lào Cai, ngày tháng năm
Tham gia biên soan Chủ biên: Nguyễn Thị Thu Thanh
Trang 4
目录
第一课 外贸业务信函的基础知识 6
第二课 推销信 13
第三课 请假条 23
第四课 感谢信 36
第五课 道歉信 41
第六课 祝贺信 46
第七课 设立业务关系书信 51
第八课 报盘信函 57
第九课 确认函 62
第十 课 订购函 68
第十一课 货物托运单 72
第十二课 外贸保险 83
第十四课 索赔函 94
参考答案 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Tiếng Trung Quốc viết 2
Mã môn học: MH23
Vị trí tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn học lý thuyết chuyên môn bắt buộc của nghề tiếng Trung Quốc, được thực hiện sau khi HSSV đã hoàn thiện Tiếng Trung Quốc viết 1 Môn học sẽ trang bị cho sinh viên phương pháp, quy tắc, kỹ năng trình bày, soạn thảo những văn bản thư tín liên quan đến việc trao đổi thông tin giữa các bên trong thương mại quốc tếvà giao dịch thương mại quốc tế
- Tính chất: Đây là học phần rèn luyện và trang bị cho sinh viên kĩ năng viết nâng cao trong phần kiến thức chuyên ngành
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Trên cơ sở hướng dẫn người học cách viết thư thương mại, môn học sẽ cung cấp từ vựng, câu mẫu, đoạn văn mẫu, bài viết mẫu về 14 thể loại thư thương mại Từ đó người học sẽ áp dụng những kiến thức này vào trong cuộc sống , công việc, học tập ở trình độ cao hơn, Môn học góp phần trong việc đánh giá kỹ năng viết – một trong 4 kỹ năng quan trọng đối với việc học ngoại ngữ; đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh nghề tiếng Trung Quốc
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Học phần này giúp cho sinh viên nắm vững những kiến thức
cơ bản và chuyên sâu về cách viết một bức thư trong giao dịch thương mại quốc
tế, nắm được đặc điểm, hình thức và nội dung của một số dạng văn bản thường gặp trong lĩnh vực này
- Về kỹ năng: Giúp sinh viên nhận biết sự khác nhau giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc thuộc lĩnh vực thương mại, bảo đảm tính logic chặt chẽ và hạn chế, tránh các lỗi sai về dùng từ hay diễn đạt trong khi viết một bức thư thương mại
- Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ viết cho sinh viên, từ đó củng cố và phát triển kỹ năng viết, bổ trợ sinh viên thi đạt chứng chỉ HSK cấp 4 (trình độ cao đẳng), HSK cấp 3 (trình độ trung cấp)
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Trang 6第一课 外贸业务信函的基础知识
Giao dịch bằng thư tín đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế,
và cũng là công việc hàng ngày của các công ty thương mại xuất nhập khẩu Trong thực tế kinh doanh Bài học cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản và nâng cao về 1 số dạng thư tín trong giao dịch thương mại Qua
đó người học biết được tầm quan trọng, biết cách xử lý và phương pháp của các tình huống khác nhau
Mục tiêu của bài:
+Trình bày được ý đồ, nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư tín thương mại; nắm được từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong thư tín thương mại
+ Viết được nội dung thư tín thương mại đảm bảo đúng phương pháp, theo yêu cầu
+ Có tinh thần cầu tiến trong học tập, công việc; hoàn thành tốt các bài tập
theo yêu cầu
一、外贸业务信函的用途和写法
(一)用途
外贸业务信函是外贸工作人员同世界各国进出口贸易业务时, 用来洽谈交易,联系业务的专用书信。目前, 在国际贸易中,大量的业务磋商和市场信息都是通过信函完成和获得的。因此,业务信函在开展国际贸易的过程中,是不可缺少的,是非常重要的。写好业务信函,能直接起到促进交流,发展贸易和增进友谊的作用。一个外贸工作者必须掌握写外贸信函的基本常识和基本词汇,才能胜任自己工作。
(二) 写法
外贸书信一般由五部分组成:标题、称呼、正文、结尾和落款。
(1)标题:能简明地概括出写信的事由和写信人的态度,是授信人对书信的内容一目了然。标题在第一行中间写上。
例如“报价信”、“祝贺信”等。
(2)称呼:是收函单位的名称或具体负责办事人的姓名。在顶格写被邀请人的姓名或单位名称,然后加上冒号,称呼单占一行。
(3)正文:另起一行空二格写正文
(4)结尾:发信人或单位的姓名,结尾在右下角写。
(5)落款:发出书信的日期,在发信人或单位的姓名右下一行写。
Trang 7
二、外贸信函的要求
1 内容要明确、具体。
外贸部门一般都是工作头绪纷繁,这就要求每封书信都要明确地指明是那笔生意,什么意见,什么理由。
说我269号货的055品种的印花府绸价格偏高”这就明确、具体了。
这就要求把信中涉及到的货物合同号、货号、货物名称、数目、金额、日期都要交待清楚。
2 态度要明朗每逢信函都有自己的意见,是肯定还是否定,是接受还是拒绝,要明确地、预期鉴定地表示出来,不能含糊其辞模棱两可。例如:
“贵方提出的意见我方基本同意”,“可以考察”,“每月可交货五六百箱”,
“估计五月中旬前后即可发货”等等都是不肯定,不明确地表达方法, 都不能使用。
第二、防止褒贬失当
外贸信函有时涉及到对双方经营能力、信用状况、产品质量经营态度、损失、获利等的品那个价时,要客观、公正、实事求是,防止不恰当地夸张长处或短处。例如信用调查、催货、索赔等,都会遇到褒贬的问题,写信时不应受情绪影响,要科学、冷静、求实。
第三、杜绝错漏。
Trang 8一旦出现这种情况,不仅自己负不起责任,更重要的是将给国家或集体要带不可换回的经济损失。因此,必须杜绝错漏现象。
Trang 9风号”轮装出。深信你公司收到货物后,定会感到完全满意。
贵公司也许不堪清楚我公司的经营范围,现附上目录一份。希望这首批订单能打开彼此间更多的业务往来的大门,建立久永,密切的贸易关系。
中国 X X 公司
2009年10月27日
词语
1 兹订 zī dìng vào
Trang 103、介绍新产品:“这是我们的新模型”、“我们极力推荐这种产品” 4、做出保证:“我们保证。。。。”、“我们答应您。。。。。”
5、解释原因:“您应该知道我们正在尽快地。。。”、“送货迟了请接收我们的道歉”、“很对不起肯定是。。。。出错啦”。
6、询问详细:“确实的问题是什么”、“请告诉我订单号码可以吗?”、
Trang 11“实际的数量说明什么?”等。
7、讨论合约内容:“什么时候我们可以商量签约?”、“我们想详细商谈
8、不能立即决定:“我不能马上给你一个明确的答复”、“让我再考虑考虑周全吧”、“下午再给您答复好吗?”。
Trang 13第二课 推销信
Mục tiêu của bài:
+ Trình bày được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư giới thiệu; các
từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư giới thiệu
+ Viết được thư giới thiệu đảm bảo các bước theo yêu cầu của chủ đề đã học
+ Hoàn thành được các nội dung theo yêu cầu bài học
一、 介绍信的基本内容
在贸易活动中,常因业务,工作等关系,需要把自己的同事或与业务有关系的人介绍给自己熟悉的单位或个人,使他们相互认识。这需要使用一种交际介绍信,目的是请求收信人接待第三者,并给以某种照顾或提供某种帮助。
那什么是介绍信?介绍信是用来介绍本单位人员到有关单位去接洽事情、办理公务(联系工作,学习经验,出席会议,调查事项等)的一种专用书信。持介绍信的人以此作为与对方单位联系工作的凭证。由于介绍信上一般还有持信人的职务、职称、政治面貌,因此介绍信还有证明身份的作用。一般都使用印刷好的介绍信,并留有存根以便于查核。
交际介绍信一般包括以下主要内容。(1)简要介绍被介绍人的身份和情况或者由于公事或者由于私事,介绍信应首先介绍前去联系的人的基本情况。通常将被介绍人的姓名、职务、与写信人的联系等说明出来。
(2)说明介绍的目的和原因,该项要求将被介绍人前往应做的工作,办理的事情,需要哪些具体帮助或照顾等写出来。(3)表示谢意,要预先对对方可能给予的帮助或照顾表示感谢。有时在这一项内容中,也可附带写些两人之间诸如准备什么时间见面等话语。
二、介绍信的写法
1 标题。在正中间写上“介绍信”三个字。
2 称谓。第一行顶格写收信的单位名称或个人姓名,姓名后加上“同志”、“先生”、“女士”等称呼,再加冒号。
Trang 142017年4月16日
(1)标题:“介绍信”三个字写在第一行正中间
Trang 15(2)称谓:另起一行,顶格写收信单位名称或个人姓名
(3)正文:另起一行,开头空两格写正文,一般不分段。
具体内容:详细说明派遣人员的姓名、人数、身份、职务等;需要联系的工作、事项等;对接收单位或个人的希望、要求等。
(4)结尾:敬语或者“此致 敬礼”
Trang 16(5)落款:注明本单位名称、时间、盖章。
三、 常用词语
(1)“此致”常用在书信结尾时的一种套话。
(2)“敬礼”用在书信结尾的一种敬语。
Trang 1729 套话 tàohuà lời nói
30 敬语 jìng yǔ lời nói kính trọng
Trang 18此致
敬礼
实验中学教务处 20XX年X月X日(公章)
范文二:
介绍信
xx研究中心:
兹介绍我单位xxx到你处申请经济学双学位学习,请予以接洽。该同学(同志)遵纪守法,五犯罪纪律。我单位对此事表示支持。
此致
敬礼
民族文化学院 20XX年X月X日(公章)
范文三:
向一位老朋友介绍去北京建立合资企业的同事
方先生:
您好!谨介绍我公司的一位经理中岛先生前去与您联系。中岛先生此行的目的是欲与有关部门洽谈合资办企业事宜。
贵方改革开放政策吸引着我们,我公司愿与贵公司建立合资企业,但对贵国有关政策不甚了解,故请您见面后想他介绍有关情况,提供有益的建议和经验,帮他与有关单位取得联系,以便尽快实现我们的愿望。
对于你的帮助,我们将不胜感谢。
敬礼
内田英 2011年10月24日
范文四:
技能培训介绍信
贵单位领导:
Trang 19兹有我单位某同志某年某月至某月于贵单位进行教师技能培训,请予以接洽!感谢贵单位的大力支持!
此致
敬礼
民族文化学院 2016年9月3日(公章)
五、常用的语句
(1)谨介绍我公司的一位经理中岛先生前去与您联系。
“谨” 意思是“恭敬地”、“郑重其事地”,书面语中常用的表示尊敬的词语,用在行为动词或动词短语的前面。
(2)兹有我单位某同志某年某月至某月于贵单位进行教师技能培训。
“兹、兹有”意思为“现在,此时、现在有、此时有”,是一种礼貌、书面语用。常用于公文中。
Trang 20介绍信
xxxx有限公司:
同志(一人) 身份证号xxxxxxxxxx前来你处联系办理企业网上投标报名所事宜,请 。
此 _
_礼!
单位行政 2016年7月3日(公章)
Trang 21经营
_
(3)声明 特此 手续 招聘 均 国家 符合 规定 法律 _
Trang 23第三课 请假条
Nội dung bài cung cấp cho người học từ ngữ, mẫu câu, kỹ năng viết giấy xin phép Qua các nội dung luyện tập, người học có được kỹ năng viết giấy xin phép
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết giấy xin phép; nắm được
từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết giấyxin phép
+ Viết được nội dung viết giấyxin phép theo yêu cầu
请假条
王老师:
我昨天晚上得到消息,我的一个朋友要来南京。他不会说汉语,我要去机场接他,所以不能参加今天的参观了。特此请假。
此致
敬礼!
学生:鹏子 2016年3月6日
一、请假条的基本内容
请假条,是请求领导或老师或其它,准假不参加某项工作、学习、活动等的文书。请假条因为请假的原因,一般分为请病假和请事假两种。
请假条一般包括以下主要内容:
(1)正中写标题“请假条”,这是所有应用文的通用要求,用来表明此文是用来请假的条子!
(3)正文(请假缘由、起止日期及天数)如:因 需要请假,请
Trang 24假时间自xxxx年x月x日至xxxx年x月x日共xx天,恳请领导/老师批准。
(4)另起一行空两格或紧接着正文写“此致”二字,然后另起一行
(5)最后在右下方写上自己的姓名,再另起一行在名字下面写上日期。
三、常用词语
(1)特此请假。
“特此”公文、书信语用,表示为某件事特别在这里通知、说明、公告、奉告等等。例如:
Trang 25范文四
请假条
王老师:
每天是我们的国庆节,我们尼日利亚的学生要去北京大使馆参加晚会。特此请假一个星期。
此致
敬礼!
赛里苏 5月9日
Trang 26此 _
Trang 28***
Trang 29第四课:申请书
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư mời; nắm được từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư mời
+ Viết được nội dung viết thư mời theo yêu cầu
一、基本内容 申请书是个人或集体向组织、机关、企事业单位或社会团体表述愿望
、提出请求时使用的一种文书。
(一)主要内容
(1)信息的来源、内容、写信的目的
(2)自我情况介绍(性格特点、学习情况、工作经验、技能、特长、有点),表决心,表渴望,留下联系方式
(3)表示感激和期盼回复
*要注意事项:
(1)申请的事项要写清楚、具体,涉及到的数据要准确无误。
(2)理由要充分、合理,实事求是,不能虚夸和杜撰,否则难以得到上级领导的批准。
(3)语言要准确、简洁,态度要诚恳、朴实。
Trang 31此致
敬礼!
申请人 阿里 2016年5月23日
范文二
申 请 书
苏江省外事办公室:
本公司经营广告业务,设计、制作各种广告,至今已有200多年的历史。现有各种产品技术专家级广告制作人员4000多名,在南美、非洲、南亚、西亚都没有分公司。
近年来,我们注意到中国的广告事业得到了很大的发展,我公司愿与中国广告公司进行合作。为了让中国用户了解我们的产品,本公司打算在南京举办一次为期一个月的广告展览。特此申请。
盼望早日得到答复。
此致
敬礼!
美国凯利广告公司 2002年10月31日
此致
敬礼!
法国研究生 马丽娜 2002年2月5日
Trang 32“尽管事实”,“此外,我们坚持认为 ”,“然而,困难在于+名词/动词 ”,
“正如上面所提到的… (可以用来对前面所说的话进行补充说明),“从这个角度上”,“然而”等。
(3)结尾句式:“最后我要说…”,“因此,我们有理由相信…”,
“总而言之”,“因此,在我看来”,“通过以上讨论,我们可以得出结论… ”,
“通过数据我们得到的结论是, ”,“从中我们可以得出这样的结论”,
“在我看来,如果……也许更好 ”等。
Trang 333 刚来中国的时候,我们这些老外语言不通,真有点儿紧张。
4 怎么这么便宜?这不可能。他吃惊地说。
Trang 34
恳请批准
此致
敬礼!
2015年9月1日 中级班学生 李广一
Trang 36第四课 感谢信
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư mời; nắm được từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư cảm ơn
+ Viết được nội dung viết thư cảm ơntheo yêu cầu
一、的主要内容
感谢信是为了表示感谢而写的一种专用书信。感谢信是对于支援、帮
助、关心过自己的党政机关、企事业单位、社会团体或个人表示感谢的专用书信。受信者和写信者均可是个人或单位。
感谢信的写法:
(1)标题:空一行正中写“感谢信”三字;
(2)顶格写被感谢的单位名称或个人姓名、称呼,后加冒号;
(3)正文:写感谢的内容,叙述先进事迹,赞扬好的品德作风以及产生的效果;
(4)结尾:写表示感谢、敬意的话;
(5)署名:写单位名称或个人姓名、日期。
二、感谢信的常用词语
(1)感谢信常用的单词有:答谢、感谢、致谢、表示、真诚、谢意、敬意、谨、此致、敬礼、对此、为此、衷心、信心、诚挚、祝贺、鼓励、感激的、热情友好、帮 的忙、承蒙的等。
请允许我代表公司再一次向你们致以诚挚的谢意。
此致
敬礼!
LG公司:李成浩 2012.4.15
Trang 37此致
敬礼!
日本留学生 田中大作 2016年5月4日
范文三
感 谢 辞
王老师:
您好! 我已于本月10日回国。这次在贵国留学期间,承蒙您的热情帮助,我顺利地完成了学习任务,为此,谨向您表示衷心的感谢。 我在贵国期间,您除了在学习上给我很大的帮助以外,还在生活上给了我很多照顾。特别是您和您的爱家人常常陪我参观中国的名胜古迹,敬请我到你妹家做客。为此,我再次向您及您家人表示衷心的感谢。
Trang 386 承蒙 Chéngméng nhận được, được
7 圆满 Yuánmǎn tràn đầy, viên mãn
Trang 39(六)给下面的短文排序,然后按照正确的格式重新写一篇感谢信。
( )愿我们之间的合作日益加强。欢迎您有机会到我们国家来访
Trang 40( )特别是您在我回国前夕,激情我们共进晚餐,使我们度过了一个愉快的夜晚。
Trang 41第六课 道歉信
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư xin lỗi; nắm được
từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư xin lỗi
+ Viết được nội dung viết thư xin lỗitheo yêu cầu
一、道歉信的基本内容
道歉信是因工作失误,引起对方的不快,以表示赔礼道歉,消除误解,增进友谊和信任的信函。
道歉信的写法:
(1)开头:简单交代对何事举行道歉;
(2)正文:解释事情发生的原因;表示歉意,请予以理解、见谅;
(3)结尾:再次表示遗憾的道歉,表明愿意补救的愿望,提出建议或安排。
关系在处理技术一事上,由于本人年轻考虑不周,遇事不够冷静,言辞欠妥,如有对您有不敬之处,尚请您宽宏大量,鉴于我的出发点是为更好地干好工作, 。
您是我们的榜样,工作经验比我丰富,处理事情的方法比我多,本人还不够成熟,请您别介意,以后我会多多向您学习更好地处理方法,还望
Trang 42赐教。
此致
敬礼!
留学生 马丽娜 2013年5月4日
7 宽宏大量 kuānhóngdàliàng khoan hồng độ lượng, khoan
自 6 月 14 日业务学习的不欢事情发生后,这几天,我的心情一直不好,总是在为自己的冲动懊恼不已。后来曾主任、徐校长又相继找我谈话,虽然都是安慰我不要往心里去,不要有思想负担,要注意和领导沟通的方式,但我感觉如硭在脊,还有老师们那惊讶好奇的问候和眼神,让我觉得很不是滋味。俗话说,冲动是魔鬼,冲动时为生气而累,冲动后为自责而恼。这样的教训实在是刻骨铭心的。随着事情知晓的范围漫延扩大,自己便成了别人茶余饭后的笑柄,而且还连累到您,我真的很后悔。
Trang 431 教研 jiàoyán giảng dạy và nghiên cứu
2 冲动 chōngdòng quá xúc động
3 懊恼 àonǎo ảo não, buồn phiền
5 沟通 gōutōng nối liền, hiểu nhau
6 如硭在脊 rú máng zài jí bất an, không yên
12 刻骨铭心 kè gǔ míng xīn không thể nào quên
13 漫延扩大 mànyán kuòdà lây lan
14 茶余饭后 cháyú fànhòu trà dư tửu hậu, giờ rỗi rãi
4 谨希贵方予以谅解。“谅解”:原谅、理解。常用于道歉信的结尾。意思是请求对方理解自己的难处,并给予原谅。“谨希贵方予以谅解”也可以说成“谨请谅解”、“恳请见谅”。
例如:宴会举行时,我对您的话语过分冲动,请接收我们诚挚的歉意。
我们无法按时运出贵方货物,谨希贵方予以谅解。
五、练习
(一)读范文,然后按照要求写出内容。
Trang 441 道歉的原因
2 表示道歉的意思
(二)请在下面的空格中填写一个恰当的汉子。
东方贸易公司:
很 _受到贵方三月八日订货。然而,我们深感 _ 的是,由于天气转冷,对羊毛衫的需求量大大增加,目前我们已无库存。但是,我们的厂商已经答应我们于本月底再提供一批,如果贵方能够等待,进货后我们将及时给贵方发去所需要的十打货物。
由于不能立即满足贵方目前订货,我们深表 _意,谨 _贵方予以谅解。
此 _
_礼!
天源贸易公司 2012年3月8日
Trang 46第七课 祝贺信
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư chúc mừng; nắm được từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư chúc mừng
+ Viết được nội dung viết thư chúc mừng theo yêu cầu
一、祝贺信主要内容
祝贺是指行政机关、企事业单位、社会团体或个人向其它集体单位或个人取得成就,获得某种职位、组织的成立、纪念日期表示祝贺的一种专用书信。
祝贺的心情,由衰地表达自己真诚的慰问和祝福。要写些鼓励的话,提出希望和共同理想。
(4)结尾:写上祝贺的话。如:“此致———敬礼”、“祝争取更大的胜利”、“祝您健康长寿”等。
(5)落款:写明发文的单位或个人的姓名、名称,并署上成文的时间。
* 感叹号的形式为“!”。叹号表示说话的时带有强烈感情,主要用于感叹句后边。有时祈使句和反问句的感情强烈,也可以使用感叹号。 例如:图书馆里多么安静啊!
Trang 4815 总 zǒng tổng cộng
五、祝贺信常用句式 Các câu mẫu thường dùng
首先,我对东盟成立三十周年,表示热烈的祝贺。
3 欣闻。就是听到好的消息后大为喜悦、欢心,常用在祝贺信的开头,说出祝贺的理由。例如:
欣闻你就任贵公司的总经理,我谨向您表示诚挚祝贺。
欣闻二位喜结连理,谨祝百年好合,比翼双飞。
4 万事如意/白头到老。意思是祝人顺心如意的用语,常用为祝贺、贺
卡中的祝愿语。根据祝贺信的内容的不同,祝愿语也不同。常见的祝愿语有:
我希 _在新的一年中我们之间的贸 _将不断发展。
Trang 49
山田本 2016年6月11日
(二)阅读下面的贺信, 请在序号旁边加上一个恰当的标题。
贺 信 ○1
欣闻你就任贵公司对外部部长。我公司向您表
Trang 51
第八课 设立业务关系书信
Mục tiêu của bài:
+ Nắm được phương pháp và yêu cầu đối với viết thư về thiết lập quan hệ chuyên môn; nắm được từ ngữ, mẫu câu thường dùng trong viết thư thiết lập quan hệ chuyên môn
+ Viết được nội dung viết thư thiết lập quan hệ chuyên môn theo yêu cầu
一、设立业务关系书信的基本内容
在国际商务交往中,建立业务关系是交易开始和扩展的基础。建立业务关系一般经由以下几个渠道:国内外商会和贸易促进会,大使馆、领事馆、商务参赞处,海外客户、公开发行的行业名录,市场调研,商务交易会或展览会,银行,贸易代表团体的互访,市场代表自我介绍。
(一)一般包括以下主要内容
1 告之对方自己如何熟悉其地址和业务范围,并表示原意与对方建立业务关系;
2 向对方自我介绍(企业性质、业务状况、经营范围及信誉声望等);
3 寄出或索取样品、价格单和其他可供参考的资料;
4 以礼节性的语言结束,表明希望彼此合作,发展互惠贸易关系及期待对方答复。拟订有关建立业务关系信函时,礼貌、得体、简洁、朴实地将写信人的意图清楚、完整地告之对方是关键的。其语言风格为开门见山,简明扼要,切忌拖泥带水,避免使用冷僻的词汇或难懂的专门用语。
(二)设立业务关系的书信的写法
一般由三部分组成:信头、正文、信尾。
1 信头。
信头即信函的开头,由发信人名称及地址、标题、函号、称谓、收信人地址和单位等组成。
(1)发信人名称及地址: 一般写明发信人企业单位名称及详细地址。还包括电话号码、电报挂号、专用电码、电传、传真、网址等商务联系信息。
(2)标题:作为商务信函,它与一般的普通信件不同,只要不是企业单位个人与个人之间的交流,商务信函一般可以有标题。标题位置在信文首页卜方,居中书写,其内容是标明事由。事由要求概括出函件的主旨
、中心,使收信人通过标题就对信文的主要内容有大致的了解。
(3)函号:即编号,分为对方编号和己方编号。在外贸业务信函的信头上注明编号,可保证信函便于管理和查阅。函号位置一般出现在标题右下方或信头的左上方。常见的有两种形式:一是仿效行政公文发文字号的格式,采用“x函〔xxxx〕x号”或(xxxx)“函第x号”的形式;二是采用直