1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình

131 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 500,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (16)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (16)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (18)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (18)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 1.4. Đóng góp mới của đề tài (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (20)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (20)
      • 2.1.1. Lý luận về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (20)
      • 2.1.2. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (24)
      • 2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (25)
      • 2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nươc về đất nông nghiệp (0)
    • 2.2. Cơ sơ thực tiễn (33)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở một số địa phương và các tỉnh thành phố (33)
      • 2.2.3. Bài học rút ra cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (41)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (42)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (42)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Kim Bôi (42)
      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện (48)
      • 3.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của huyện Kim Bôi (56)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (58)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (58)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu (60)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (60)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (60)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (62)
    • 4.1. Tổng quan về tình hình quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi 45 4.2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 52 4.2.1. Công tác tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 52 4.2.2. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp (62)
      • 4.2.3. Quản lý việc giao đất nông nghiêp, cho thuê đất nông nghiệp, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 58 4.2.4. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất nông nghiệp (77)
      • 4.2.5. Quản lý về đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nông nghiệp 62 4.2.6. Quản lý hệ thống thông tin đất nông nghiệp (83)
      • 4.2.7. Quản lý thanh kiểm tra sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết tranh chấp về đất đai 65 4.2.8. Đánh giá chung kết quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 68 4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến qlnn về sử dụng đất trên địa bàn huyện Kim Bôi 73 4.3.1. Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách (86)
      • 4.3.4. Ý thức và nhận thức của người dân về việc quản lý đất nông nghiệp (102)
    • 4.4. Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi 78 1. Căn cứ và định hướng về quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện (104)
      • 4.4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi 79 Phần 5. Kết luận và kiến nghị (105)
    • 5.1. Kết luận (115)
    • 5.2. Kiến nghị (116)
  • Tài liệu tham khảo (118)
  • Phụ lục (123)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Theo Điều 10 của Luật Đất đai 2013, đất đai được phân loại thành ba nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng, bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Theo Luật Đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm 8 loại chính: 1) Đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa và các loại cây hàng năm khác; 2) Đất trồng cây lâu năm; 3) Đất rừng sản xuất; 4) Đất rừng phòng hộ; 5) Đất rừng đặc dụng; 6) Đất nuôi trồng thủy sản; 7) Đất làm muối; và 8) Đất nông nghiệp khác, bao gồm đất xây dựng nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, và các loại đất phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, ươm tạo cây giống, con giống, cùng với đất trồng hoa, cây cảnh.

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng cho các mục đích sản xuất và nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, và làm muối Nó bao gồm nhiều loại đất như đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, và các loại đất nông nghiệp khác.

Đất trồng cây hàng năm là loại đất chuyên dụng cho việc trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch không quá một năm Loại đất này bao gồm cả đất canh tác không thường xuyên và đất cỏ tự nhiên được cải tạo để phục vụ cho mục đích chăn nuôi.

Theo Quốc hội (2013a), loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

Đất trồng lúa là loại đất được sử dụng để trồng lúa từ một vụ trở lên, có thể kết hợp với các mục đích khác theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn giữ vai trò chính là trồng lúa Các loại đất này bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi bao gồm đất trồng cỏ và đồng cỏ tự nhiên đã được cải tạo Đất trồng cỏ là nơi gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc và thu hoạch giống như cây hàng năm Trong khi đó, đất cỏ tự nhiên có cải tạo là những đồng cỏ, đồi cỏ đã được cải tạo và khoanh nuôi, phân thành từng thửa để phục vụ cho việc chăn nuôi gia súc.

Đất trồng cây hàng năm khác là loại đất không dùng để trồng lúa và chăn nuôi, chủ yếu phục vụ cho việc trồng rau, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tầm, và cỏ không phục vụ chăn nuôi Đất trồng cây lâu năm là loại đất dành cho các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm, bao gồm cả cây cho thu hoạch nhiều năm như thanh long, chuối, và dứa Loại đất này bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, và các loại cây lâu năm khác.

Theo quy định của Quốc hội (2013b), đất rừng sản xuất được định nghĩa là loại đất được sử dụng cho mục đích sản xuất lâm nghiệp, bao gồm các loại đất như rừng tự nhiên sản xuất, rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất và đất trồng rừng sản xuất.

Đất có rừng tự nhiên sản xuất là loại đất rừng được công nhận theo tiêu chuẩn pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nơi có sự hiện diện của rừng tự nhiên đạt yêu cầu.

Đất có rừng trồng sản xuất là loại đất rừng được con người trồng và phát triển, đáp ứng các tiêu chuẩn về rừng theo quy định pháp luật liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất là diện tích rừng sản xuất đã bị khai thác, chặt phá hoặc chịu ảnh hưởng từ hỏa hoạn, hiện đang được đầu tư để phục hồi và tái tạo lại hệ sinh thái rừng.

Đất trồng rừng sản xuất là loại đất có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng Trong khi đó, đất rừng phòng hộ được sử dụng với mục đích bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ đất, nguồn nước và môi trường sinh thái Loại đất này bao gồm rừng tự nhiên phòng hộ, rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng và đất trồng rừng phòng hộ, theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng (Quốc hội, 2013b).

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ là loại đất rừng phòng hộ được xác định có rừng tự nhiên, đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đất có rừng trồng phòng hộ là loại đất rừng được con người trồng và đáp ứng các tiêu chuẩn về rừng theo quy định của pháp luật liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ là loại đất rừng đã trải qua quá trình khai thác, chặt phá hoặc bị ảnh hưởng bởi hoả hoạn, hiện đang được đầu tư để tái tạo và phục hồi hệ sinh thái rừng.

- Đất trồng rừng phòng hộ: là đất rừng phòng hộ nay có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng. e Đất rừng đặc dụng

Cơ sơ thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở một số địa phương và các tỉnh thành phố

2.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Thanh Trì, Hà Nội

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã trở nên quy củ hơn, đặc biệt từ khi Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà được thành lập Sự phân chia rõ ràng trong hoạt động của các phòng, ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức tham gia.

Huyện Thanh Trì đã đạt được thành công đáng kể trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, gần như hoàn thành với chỉ một số ít trường hợp còn lại Trong thời gian tới, huyện sẽ triển khai các biện pháp quyết liệt để đạt được 100% hoàn thành, giúp người sản xuất nông nghiệp yên tâm canh tác và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Thông qua việc vận động và tuyên truyền pháp luật tại các trạm thông tin phường xã, cán bộ huyện thường xuyên đến các xã để cung cấp kiến thức cần thiết cho cán bộ địa chính và người dân Điều này đã góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của cộng đồng Nhiều trường hợp khiếu nại được giải quyết hiệu quả, khi người dân nhận ra sai sót của mình sau khi được giải thích rõ ràng, dẫn đến việc rút lại đơn khiếu kiện hoặc tự hòa giải với nhau một cách hợp lý.

Công tác khảo sát và đo đạc phân hạng đất đai tại huyện đã được thực hiện hiệu quả, với việc triển khai hệ thống bản đồ hiện đại số hóa Hệ thống này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ hồ sơ địa chính và cung cấp thông tin, trích lục khi cần thiết.

Huyện đã thiết lập một hệ thống quản lý Nhà nước hiệu quả, tiến hành giải quyết các hồ sơ sổ sách tồn đọng Đồng thời, huyện cũng đã xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cập nhật kịp thời những biến động và thay đổi về đất đai trong khu vực.

Công tác kiểm kê và thống kê được thực hiện đúng hạn và tuân thủ quy định của nhà nước, đảm bảo tính đồng bộ trong các nội dung tại các xã, phường và thị trấn.

Công tác thanh tra, kiểm tra của huyện được chú trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của người dân trong việc thụ lý và xử lý hồ sơ, đảm bảo thực hiện theo tinh thần chung.

Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của cán bộ quản lý nhà nước bằng cách cách chức và kỷ luật những người cố tình làm sai, nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của hệ thống luật pháp Đội ngũ cán bộ cần nhiệt tình, cầu tiến và luôn tiếp thu những kiến thức mới để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan quản lý là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả và chất lượng trong công việc (Lê Anh Hùng, 2011).

2.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La

Trong những năm gần đây, quản lý và sử dụng đất nông, lâm nghiệp, cũng như đất công tại tỉnh Sơn La đã có những tiến bộ đáng kể, từng bước đi vào nề nếp và tuân thủ pháp luật Tuy nhiên, vẫn còn một số địa phương, đặc biệt là khu vực thành phố Sơn La, gặp khó khăn trong việc thực hiện hiệu quả các quy định này.

Tình trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn Sơn La đang diễn ra phức tạp, với nhiều vi phạm như lấn chiếm, mua bán và chuyển đổi mục đích sử dụng đất công, đất nông, lâm nghiệp trái pháp luật Chính quyền các cấp chưa kịp thời ngăn chặn và xử lý các trường hợp vi phạm, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông, lâm nghiệp và gây bức xúc trong dư luận Nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã cho thuê hoặc hợp thức hóa đất công không đúng quy định, làm gia tăng khó khăn trong quản lý đất đai Tại nhiều vùng nông thôn, tình trạng người dân lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp vẫn diễn ra, thậm chí rừng đặc dụng cũng bị xâm lấn, dẫn đến giảm diện tích đất lâm nghiệp và ảnh hưởng đến tài nguyên rừng.

Các sở, ngành và chính quyền địa phương tại Sơn La đã tăng cường quản lý đất công, đất nông, lâm nghiệp, thực hiện nghiêm Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Đẩy mạnh đăng ký biến động và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ dân sau khi dồn điền, đổi thửa Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động kiểm tra, hướng dẫn và giải quyết khó khăn trong quản lý đất Các địa phương được chỉ đạo xử lý vi phạm nghiêm trọng trong quản lý đất nông, lâm nghiệp, đảm bảo không có xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp Chính quyền tăng cường quản lý đất rừng phòng hộ và khu bảo tồn, giải quyết khiếu nại liên quan đến giao đất, ngăn chặn lấn chiếm và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật Các trường hợp vi phạm sẽ không được hợp thức hóa và phải xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời quy trách nhiệm cho các cá nhân, tập thể liên quan Tăng cường tuyên truyền pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức cho người dân.

2.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

Năm 2014, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ đã triển khai kế hoạch quản lý đất đai với kết quả toàn diện Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật đất đai được thực hiện qua các phương tiện thông tin đại chúng, bao gồm các chuyên mục trên đài phát thanh truyền hình và bài viết trên báo Phú Thọ Hội nghị triển khai đã được tổ chức cho cán bộ lãnh đạo các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, cùng với việc phối hợp tổ chức tập huấn cho cán bộ Công đoàn cơ sở Tỉnh đã ban hành các văn bản quy phạm và chỉ đạo quản lý đất đai, trong đó có chỉ thị của Tỉnh ủy và các quy định từ UBND tỉnh Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 92,1% Năm 2014, đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính cho 5 xã và chọn huyện Yên Lập làm điểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, với 16/17 xã đã cấp giấy chứng nhận Đồng thời, tổng hợp danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đã được báo cáo UBND tỉnh và trình HĐND tỉnh thông qua.

UBND tỉnh đã chú trọng đầu tư cho lĩnh vực đất đai bằng cách cấp kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường để triển khai và tuyên truyền pháp luật về đất đai Ngoài ra, 10% nguồn thu từ tiền sử dụng đất đã được bố trí trong dự toán chi cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch Đồng thời, công tác kiện toàn tổ chức và bộ máy về đất đai cũng được thực hiện theo đúng chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường đang hoàn thiện Đề án thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, dự kiến sẽ đi vào hoạt động trước ngày 31/12/2014.

Nhìn chung, công tác QLNN về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong năm

Năm 2014, tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý đất đai theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu lực quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành và địa phương tăng cường tuyên truyền pháp luật về đất đai, nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất, và nghiêm cấm tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa Cần xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đồng thời kiểm tra và thu hồi đất không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng cần được đẩy mạnh, cùng với việc thực hiện đúng quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người dân khi thu hồi đất Việc định giá đất phải đảm bảo phù hợp với giá thị trường, đáp ứng yêu cầu của Luật Đất đai 2013.

Tăng cường kiểm tra và thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao đất, cho thuê đất là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai Cần phát hiện kịp thời các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất, đồng thời có biện pháp tháo gỡ khó khăn cho từng trường hợp cụ thể Đặc biệt, công tác thanh tra cần được đẩy mạnh đối với các dự án trọng điểm, khu dân cư, khu đô thị và khu công nghiệp Ngoài ra, cần nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quản lý đất đai và xử lý nghiêm các vi phạm liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Khuyết Danh (2018). Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019 tại:http://chuyentrang.monre.gov.vn /tnmt/thong-bao/ket-qua-hoat-dong/cac-tinh-dong-bang-song-hong/hai-duong/dat-dai/cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-dat-dai-tren-dia-ban-tinh-hai-duong.html Link
1. Bùi Tuấn Anh, Nguyễn Đình Bồng, Đỗ Thị Tám (2013). Một số yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển. 11 (5).tr. 654-662 Khác
2. Cao Liêm và Trần Đức Viên (1993). Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Khác
3. Chi cục thống kê huyện Kim Bôi(2016). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Kim Bôi năm 2014, 2015, 2016. Hòa Bình Khác
4. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
5. Chính phủ (2014). Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
6. Chính phủ (2014). Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất , thuê mặt nước Khác
8. Chính phủ (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất . 9. Đào Mạnh Cảnh (2012). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Khác
10. Đỗ Thị Đức Hạnh (2013). Bài giảng quản lý hành chính về đất đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
11. Hà Thị Tình (2005) Lý luận địa tô và vận dụng để giải quyết một số vấn đề về đất đai ở Việt Nam, Bộ Tài chính Khác
13. Lê Anh Hùng (2011). Hoàn thiện quản lý nshà nước về đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị hóa, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Lê Đình Thắng (2014). Thực trạng và giải pháp mở rộng thị trường nhà đất ở Thành phố Hà Nội.15. Lê Đình Thắng (2000). QLNN về đất đai và nhà ở, Trường Đại học Kinh tế Quốcdân Khác
18. Ngô Duy Hưng (2015). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hồ Chí Minh Khác
19. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình lý luân hành chính nhà nước. NXB Học viện Hành chính, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Lệ Hằng (2012). Nghiên cứu giải pháp quản lý hiệu quả đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.21. Nguyễn Ngọc Lưu (2006). Kỹ năng quản lý đất đai. NXB Chính trị Quốc gia, HàNội Khác
22. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007). Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai. NXB Nông nghiệp Hà Nội, Thành phố Hà Nội Khác
23. Nguyễn Thị Luyến (2015). Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Hà Nội Khác
24. Nguyễn Văn Thạo (2005). Thực trạng vấn đề sở hữu và phương hướng giải quyết ở nước ta hiện nay Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
25. Nguyễn Dũng Tiến (2005). Quan hệ sử dụng hợp lý đất đai khu vực nông thôn, một biện pháp vừa có tính trước mắt, vừa có tính lâu dài nhằm xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững ở Việt Nam, Viện nghiên cứu Địa chính, Hà Nội Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w