1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách của mỹ đối với châu á thái bình dương từ 2001 2004

69 874 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách của Mỹ đối với Châu Á Thái Bình Dương từ 2001 - 2004
Trường học Trường Đại học Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử và Chính trị Quốc tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới hạn nghiên cứu của đề tài : Việc hoạch định chính sách đối với khu vực châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ không chỉ có những tác động đối với bản thân nớc Mỹ , với châu á- Thái Bình Dơng

Trang 1

Phần mở đầu

1.Lí do chọn đề tài:

Chiến tranh lạnh chấm dứt, Mỹ trở thành siêu cờng duy nhất về kinh tế,quân sự Điều kiện để Mỹ thực hiện mộng ớc bá chủ ngày càng khả quan.Song không một quốc gia mạnh nào lại có thể đứng đơn độc, tách rời trongthời đại ngày nay Mặc dù vẫn đợc coi là quốc gia mạnh nhất thế giới về kinh

tế, quân sự song Mĩ vẫn phải thờng xuyên đối mặt với những khó khăn tháchthức không những khách quan mà cả nội tại

Nền kinh tế Mỹ ngày càng phụ thuộc vào sức sống và sự ổn định củacác khu vực quan trọng và then chốt Một trong những khu vực quan trọng

nhất đối với lợi ích của Hoa kỳ trên thế giới đó là khu vực Châu á- Thái Bình

Dơng Đây là khu vực rộng lớn, nhiều tài nguyên thiên nhiên, có vị trí chiếnlợc quan trọng và cũng là nơi tập trung các mâu thuẫn của thời đại

Ngay sau chiến tranh lạnh đến nay Mỹ liên tục thay đổi các chính sách

đối với Châu á- Thái Bình Dơng nhằm nắm chắc khu vực này trong tay.Từ

G.Bush chính sách đó ngày càng đợc hoàn chỉnh hơn Đặc biệt, từ nhiệm kì

đầu của mình (2001-2004) đã đặt châu á- Thái Bình Dơng ngang tầm với

Châu á Sự điều chỉnh này đã tác động không nhỏ dến bản thân nớc Mỹ,

đến Châu á- Thái Bình Dơng và cục diện chiến lợc thế giới.

Trong bối cảnh đó, là một sinh viên khoa lịch sử thiết nghĩ việc tìmhiểu về chính sách của Mỹ đối với khu vực châu á - Thái Bình Dơng là mộtviệc làm có ý nghĩa to lớn trong công tác nghiên cứu khoa học lịch sử nóichung và lịch sử thế giới hiện đại nói riêng Nó góp phần vào nhận thức đúng

đắn mối quan hệ giữa Mỹ với các nớc trong khu vực, làm rõ hơn xu hớngvận động và phát triển của khu vực Đồng thời việc làm này cũng đem lạinhiều nguồn kiến thức cũng nh kinh nghiệm cho quá trình công tác sau nàycủa bản thân

Với những lí do trên tôi xin chọn đề tài khoá luận là “cơ sở hình thànhchính sách của Mỹ đối với châu á - Thái Bình Dơng giai đoạn 2001- 2004"

2 Lịch sử vấn đề

Châu á- Thái Bình Dơng là một khu vực quan trọng, một vấn đề đáng

quan tâm của thế giới nói chung cũng nh của các nớc lớn nói riêng Nó đã trởthành đề tài thu hút sự quan tâm của giới khoa học.Đặc biệt là về chính sách

Trang 2

của các nớc lớn đối với khu vực này Đã có nhiều công trình nghiên cứu củatập thể, nhiều bài viết của cá nhân đợc in ấn trên các tạp chí, sách, báo cóthể chia các công trình nghiên cứu, các bài viết đó làm hai nhóm:

Nhóm thứ nhất: Nghiên cứu các vấn đề chung của khu vực, nh:

- “Sự điều chỉnh chính sách của các nớc khu vực Chấu á - Thái BìnhDơng” Sách kỷ yếu hội thảo khoa học do Viện Châu á và Thi Bình Dơng tổchức đầu năm 1993

- “Vai trò của Châu á trong tật tự thế giới mới” của Thứ trởng ngoại

giao Vũ Khoan

Nhóm thứ hai: Tập trung nghiên cứu chính sách của Mỹ đối với Châu

á Thái Bình Dơng, nh:

- Châu á - Thái Bình Dơng trong chiến lợc toàn cầu của Mỹ từ nay đến

năm 2000 và đầu thế kỷ XXI của Thợng tá Nguyễn Kim Lân

- Vai trò của Hoa Kỳ ở Châu á - quyền lợi và chính sách Sách thamkhảo NXB chính trị quốc gia 1993

Song tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết mới chỉ dừng lại ở

khía cạnh hay ở một góc nhìn Tất cả đều cha đa ra cái nhìn toàn diện, mộtcái đánh gía tổng quát.Và đây là một khó khăn lớn đối với ngời thực hiện đềtài này

Trên cơ sở những kết quả mà thế hệ đi trớc đã tìm ta và để lại, khoáluận này sẽ đi sâu vào tìm hiểu và đa ra một cách khoa học nhất những vấn

đề liên quan đến chính sách của Mỹ đối với Châu á- Thái Bình Dơng từ

2001-2004 Nh cơ sở hình thành nội dung những chính sách đó, tác động củachính sách đó của Mỹ , Đồng thời cũng sẽ đa ra một dự đoán về xu hớngphát triển của chính sách đó trong tơng lai

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài :

Việc hoạch định chính sách đối với khu vực châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ không chỉ có những tác động đối với bản thân nớc Mỹ , với châu á-

Thái Bình Dơng mà còn tác động tới cả cục diện quốc tế Bản thân ngời thựchiện đề tài này mới chỉ là một sinh viên, trình độ, năng lực còn nhiều hạnchế, thêm vào đó sự hạn chế về tài liệu, sự yếu kém về việc nắm bắt thông tinnên khoá luận mới chỉ dừng lại ở những nội dung cơ bản, những nét khái

quát trong chính sách của Mỹ ở châu á- Thái Bình Dơng 2001-2004 Đồng

thời khoá luận cũng đa ra một vài phân tích về mối quan hệ giữa Mỹ với một

Trang 3

số nớc tiêu biểu trong khu vực nh Liên Bang Nga, Trung Quốc , Nhật Bản,Bán đảo Triều Tiên , ASEAN

Về mặt thời gian, đề tài chỉ tập trung vào giai đoạn 2001- 2004 nhiệm

kỳ I của G.W.Bush Song có thể thấy rõ hơn xu hớng phát triển của chính

sách đó khoá luận còn đề cập đến chính sách của Mỹ đối với châu á- Thái

Bình Dơng dơí thời B Clintơn đó đợc coi là cơ sở để hình thành nên chính

sách châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ 2001- 2004.

4 Nhiệm vụ của đề tài:

Căn cứ vào giới hạn của đề tài, đồng thời dựa vào những thuận lợi vàkhó khăn của ngời thực hiện đề tài này, khoá luận đặt ra và cố gắng giảiquyết một cách tốt nhất những nhiệm vụ chủ yếu sau đây

- Nêu và phân tích những cơ sở hình thành của chính sách châu

á-Thái Bình Dơng của Mỹ (2001-2004)

- Những nội dung cơ bản của chinh sách châu á- Thái Bình Dơng của

Mỹ giai đoạn (2001-2004)

- Những tác động của những chính sách đó

5 Cơ sở lí luận và ph ơng pháp nghiên cứu:

Với đề tài này, ngời thực hiện dựa trên cơ sở và phơng pháp luận Lênin, dựa trên t tởng của Lênin về hoà bình và cùng tồn tại hoà bình giữacác nớc, dựa trên t tởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa các dân tộc vàquốc tế Đồng thời ngời thực hiện đề tài còn dựa vào những đánh giá của

Mác-Đảng Cộng Sản Việt Nam về tình hình thế giới và châu á- Thái Bình Dơng

thông qua các văn kiện đại hội Đó đợc coi là những định hớng t tởng và khoahọc để thực hiện đề tài

Về phơng pháp nghiên cứu: Quan trọng nhất vẫn là phơng pháp lịch sử

và phơng pháp lôgíc Ngoài ra còn kết hợp cả phơng pháp thống kê, tổng hợp,khái quát tính hệ thống

6 Bố cục khoá luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng danh mục và các tài liệu thamkhảo, luận văn gồm ba chơng:

Chơng 1: Cơ sở hình thành chính sách của Mỹ đối với châu á- Thái Bình

D-ơng giai đoạn 2001- 2004

1.1 Bối cảnh quốc tế

Trang 4

1.2 Tình hình Mỹ và chính sách châu á- Thái Bình Dơng thời

B.Clintơn

1.3 Tình hình khu vực châu á- Thái Bình Dơng trớc 2001

Chơng 2: Chính sách của Mỹ đối với châu á- Thái Bình Dơng

3.2 Những cơ hội và thách thức của Mĩ ở khu vực này

3.3 Triển vọng của chính sách châu á- Thái Bình Dơng của Mĩ

Bất kì một công trình nghiên cứu nào cũng đòi hỏi phải có khả năng vànguồn tri thức ở ngời thực hiện Đồng thời với nó phải là sự kỳ công tínhkiên trì và lòng nhiệt tình cao độ Đề tài này không phải là quả mới mẻ nhngcũng cha phải đã cũ Để thực hiện đợc nó không phải là dễ dàng, nhất là đốivới một sinh viên Mặc dù đã cố gắng hết sức, song với trình độ còn hạn chếngời thực hiện đề tài này chắc chắn vẫn cha khai thác đợc một cách triệt đểmọi khía cạnh của đề tài Vì vậy tôi xin kính mong và trân trọng cảm ơnnhững ý kiến đóng góp, coi đó là bài học kinh nghiệm cho bản thân

Qua đây tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô trong KhoaLịch sử Trờng Đại học Vinh và các cơ quan chức năng, chuyên ngành đãtạo mọi điều kiện giúp đỡ Đặc biệt tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớithầy giáo,Tiến sĩ Văn Ngọc Thành, ngời đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài này

Phần nội dung

chơng 1: Cơ sở hình thành chính sách Châu á - Thái

Bình Dơng của Mĩ từ 2001-2004

Trang 5

Mặc dù đã thai nghén, ấp ủ mộng bá chủ từ lâu và có vẻ lúc bấy giờ là

điều kiện thuận lợi để thực hiện mộng bá chủ của mình Tuy nhiên, sự trỗidậy của các trung tâm đầu mối nh Tây Âu, Nhật Bản, sự cạnh tranh và phảnứng mạnh mẽ của hai trung tâm này đã trở thành rào cản đối với Mĩ

Không chỉ có Tây Âu, Nhật Bản mà ngay cả sự phát triển mạnh mẽcủa Trung Quốc, của Liên Bang Nga và của hàng trăm nớc phát triển khác đãtrở thành một bức rào cản mà Mỹ không dễ gì vợt qua

Mặt khác, khi Liên Xô sụp đổ, thế giới đã chấm dứt thời kì chiếntranh lạnh, nhng tình hình châu Âu trở nên khá phức tạp, không ổn định, vaitrò của Mĩ ở Châu Âu đã có phần giảm sút, đó là thời cơ để các nớc Tây Âu

mà trớc hết là các cờng quốc Đức, Pháp, Anh triển khai ý tởng xây dựng một

“ Châu Âu của ngời Châu Âu” ( Vốn đã có ý tởng từ những năm 60 của thế

kỷ XX) Nhằm thoát khỏi sự chi phối của Mĩ Nh vậy trong nội bộ các nớc tbản chủ nghiã đã xuất hiện xu hớng liên minh, xích lại gần nhau giữa một sốcờng quốc nhằm tạo ra thế đối trọng với Mĩ, tạo ra một trung tâm quyền lựcmới về kinh tế, chính trị, quân sự mà ở đó không mang mầu sắc Mĩ,.Trong đócác cờng quốc đã đề ra mục tiêu liên minh về kinh tế và tiền tệ, có nền anninh và phòng thủ chung, có phạm vi ảnh hởng mở rộng đối với các khu vựckhác

Để thực hiện mục tiêu trên, liên minh Tây Âu đã đề ra biện pháp cụ thểxây dựng “ Ngôi nhà chung Châu Âu” ( 2/1992) Với sự ra đời của Liên minhchâu Âu ( EU) ( 11/1993) lấy Tây Âu làm trung tâm Tổ chức an ninh và hợptác châu Âu thành lập một cực độc lập trong thế giới đa cực với vai trò giảiquyết các xung đột khu vực, cạnh tranh quyết liệt với Mỹ và Nhật Bản trêntất cả các phơng diện, tăng cờng mối quan hệ giữa các thành viên Nh vậy thế

Trang 6

giới đã xuất hiện thế co cụm hợp tác của các nớc t bản chủ nghĩa nhằm hạnchế sự ảnh hởng của Mỹ.

1.1.2 Cuộc chạy đua toàn cầu về kinh tế

Năm 1991 Liên Xô sụp đổ Điều này đã chứng minh rằng quân sựkhông còn là nhân tố quyết định có thể phân rõ sự thắng bại về toàn cục.Trong cuộc chạy đua vũ trang trên quy mô toàn cầu đó không phải Mĩ, cũngchẳng phải Liên Xô, thắng cuộc mà chính là Nhật Bản và một số nớc phơngTây Họ đã đi từ kẻ chiến bại lên thành những trung tâm quyền lực mới củathế giới nhờ sớm đầu t vào khoa học kĩ thuật hiện đại và những ngành côngnghệ cao, lấy chất xám làm nền móng phát triển kinh tế

Trong quan hệ quốc tế ngày nay đang diễn ra một sự xắp xếp lại lực ợng theo lợi ích u tiên dẫu là phát triển kinh tế Để tồn tại và phát triển cũng

l-nh để bảo vệ toàn vẹn lãl-nh thổ, các nớc phải l-nhal-nh chóng hoà l-nhập mạl-nh mẽvào trào lu cải cách Bởi sức mạnh của một quốc gia ngày nay đợc đo chủyếu bằng sức mạnh kinh tế - tài chính và giá trị hàng hoá

Cách mạng khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là cách mạng thông tin, đã dẫntới việc hình thành nền kinh tế tri thức Trào lu cải cách thể chế và cơ cấukinh tế ở mỗi nớc là nhân tố có tác động dây truyền đang kìm hãm thay đổi

bộ mặt kinh tế và chính trị của thế giới hiện đại một cách cơ bản

Nhân tố kinh tế ngày càng có vị trí quan trọng, đang dần trở thành vịtrí chủ đạo trong quang hệ quốc tế ngày nay Vị trí của mỗi nớc ngày càngtuỳ thuộc vào sức mạnh kinh tế hơn là sức mạnh quân sự của họ

Dới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, đặc biệt trong lĩnh vựccông nghệ thông tin, xu hớng quốc tế hoá toàn bộ lĩnh vực của đời sống thếgiới phát triển lên một trình độ cao hơn nữa Quá trình toàn cầu hoá nền kinh

tế thế giới với sự phân công lao động quốc tế cao, sản xuất xã hôi hoá ở quymô toàn cầu Trong những điều kiện đó, sức mạnh của thời đại sẽ phát huyhiệu quả của nó rất ghê gớm Nó có thể đa nền kinh tế kém phát triển cấtcánh lên một cách nhanh chóng nếu nớc đó biết nắm thời cơ và đi đúng hớng

đúng phát triển của thời đại Trái lại, sức mạnh của thời đại cũng sẽ chôn vùitất cả những gì đi ngợc lại với nó hoặc sự tách mình ra khỏi xu thế chung.Với sự phân công lao động quốc tế mới trong một nền sản xuất toàn cầu hoá,tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các đế quốc trên thế giới đã ràng buộc tất cả cácnớc đang yêu cầu phát triển kinh tế thành mục tiêu chiến lợc của mình

Trang 7

Cuộc chạy đua vũ trang đã đợc thay thế bằng cuộc chạy đua về kinh tế,chúng ta đang sống trong thời kì hoà bình nhng vẫn tồn tại các vấn đề nhxung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố chính trị Bởi vậytất cả các nớc từ nớc lớn đến nớc bé đều phải điều chỉnh chính sách đốingoại, đối nội của mình.

1.2 Tình hình khu vực Châu á- Thái Bình Dơng trong những năm gần

đây:

1.2.1 Về kinh tế:

Khu vực châu á- Thái Bình Dơng bao gồm các nớc châu á và các nớcbao quanh Thái Bình Dơng Châu á là châu lục lớn nhất của thế giới, vớidiện tích chiếm 29,4 % thế giới và chiếm 58,9% dân số thế giới Thái BìnhDơng là đại dơng lớn nhất thế giới chiếm 1/2 diện tích thế giới Từ sau Chiéntranh thế giới II đến nay vị trí của châu á- Thái Bình Dơng trong cục diệnchiến lợc thế giới ngày càng đợc nâng cao

Với Mỹ đây là vị trí có tầm quan trọng chiến lợc, nó ngang tầm vớichâu Âu, thậm chí có xu hớng hơn Bởi vậy việc hoach định chính sách châu

á- Thái Bình Dơng của Mĩ phần lớn cũng là căn cứ vào tình hình của khuvực này

Yếu tố đầu tiên trong tình hình khhu vực này phải là yếu tố kinh tế

Đây đợc coi là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến việc hình thành chính sách châu

á- Thái Bình Dơng của Mĩ

Nhìn vào bộ mặt chung của châu á- Thái Bình Dơng ít ai lại có thểtởng tợng đợc rằng đó đã từng là một đống đổ nát khi Thế chiến lần thứ haikết thúc Nhng châu á ngày nay đã khác xa rất nhiều Trên mảnh đất hoangtàn vẫn còn sặc mùi súng đạn ấy đã nổi lên các kì tích: Nhật Bản cờng quốckinh tế thế giới; “ bốn con rồng nhỏ” có tốc độ phát triển kinh tế rất cao, cácnớc ASEAN đã bộc lộ tài năng của mình và Trung quốc ngày càng đợc thếgiới chăm chú theo dõi

Đặc biệt, trong những năm gần đây trung tâm kinh tế thế giới đang cóchiều hớng dịch chuyển dần sang khu vực châu á - TháI Bình Dơng Đây lànơi có tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhất thế giới “gấp 3 lần Châu Âu” [; ].Trong khu vực này Nhật Bản luôn có tốc độ tăng trởng kinh tế ở mức caonhất thế giới thế giới Năm 1991 tổng giá trị sản phẩm quốc dân đã lên đến2385,9 tỉ USD, chỉ kém Mĩ, đứng thứ hai trên thế giới Đến năm 2000, Nhật

Trang 8

Bản sẽ có 2/3 lĩnh vực vợt qua trình độ sản xuất của công nghiệp Châu Âu.Bốn “con rồng nhỏ” Xingapo, Hồng Kông, Đài Loan và Hàn Quốc thì cơ bản

đảm bảo đợc xu thế tăng trởng tốc độ cao về kinh tế, trở thành những nớc vàlãnh thổ có kinh tế tăng trởng nhanh nhất thế giới

Hiện nay kinh tế khu vực này đợc coi là có sức sống mạnh nhất thế

giới bốn con rồng nhỏ đều tăng trởng từ 5%-6%, Malaixia và Thái Lan giữvững 7%- 8%, Philipin thoát khỏi tăng trởng âm ( 1991)… Các n Các nớc trong khuvực đã chủ ý hợp tác, phát triển kinh tế khoa học - kĩ thuật Đồng thời cũng

đang thăm dò sự hợp tác kinh tế ở cấp dới khu vực nh khối kinh tế Đông á vàvành hợp tác kinh tế đại Trung Hoa… Các n

Tình hình kinh tế trên đã tác động không nhỏ đến nớc Mĩ Trớc hết là

Mĩ ngày càng phụ thuộc vào khu vực này, khu vực nhiều hơn về thị trờnghàng hoá xuất khẩu và đầu t Năm 1980 kim ngạch buôn bán giữa Mĩ và cácnớc Đông á bắt đầu vợt lên kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Mĩ và Tây á,

là 117,6 tỉ USD lần Hàng năm chỉ riêng các công ty Mĩ xuất khẩu sang thịtrờng châu á một khối lợng hàng hoá giá trị hơn 80 tỉ USD Tổng lợng đầu tcủa Mĩ đạt 140 tỉ USD ( 12,98) theo Pual Schutle - một nhà phân tích hàng

đầu ở Hồng Kông cho rằng trong năm năm nữa Trung Quốc, bốn con rồngnhỏ, ASEAN sẽ đầu t khoảng 627 tỉ USD Đây sẽ là cơ hội thực sự lớn chocác nhà đầu t Mĩ

Mặt khác, trong khi trên thế giới đang khan hiếm về t bản thì Mĩ lạitìm thấy ở châu á - Thái Bình Dơng những thứ mà mình cần Khu vực này cónguồn dự trữ ngoại tệ khổng lồ, trong đó Nhật Bản 120 tỉ USD, Trung Quốc

40 tỉ USD Những ngân hàng lớn hàng đầu thế giới cũng tập trung phần lớn ởkhu vực này Nh vậy, với tất cả những điều kiện đó đã trở thành một lực lợnggóp phần tạo sự ổn định của chính trị nớc Mĩ

Hơn nữa, sự phát triển của kinh tế dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữacác nớc trong khu vực có thể dẫn đến nguy cơ xung đột lợi ích kinh tế Sựmất cân bằng trong phát triển kinh tế có thể dẫn đến sự mất cân bằng về mặtquân sự Các nớc có thể dùng các thủ đoạn quân sự, chính trị để bảo vệ lợiích của mình, bởi vậy hầu hết các nứơc đều muốn sự có mặt của Mĩ để giữvững thế cân bằng Mặt khác Mĩ lại chính là thị trờng chính của các nớcChâu á- Thái Bình Dơng, là bạn hàng lớn của họ

Trang 9

Hiện nay ở châu á- Thái Bình Dơng hầu hết các nớc đều tập trung vàophát triển kinh tế, xu hớng chính là đối thoại, hợp tác các bên cùng có lợi trêncơ sở tôn trọng lẫn nhau Xu hớng mở cửa của các nớc trong khu vực ngàycàng mạnh, đồng thời tăng cờng các biện pháp đầu t từ bên ngoài.

Với Mĩ, châu á- Thái Bình Dơng vừa thuận lợi vừa khó khăn, cơ hội vàthách thức Mĩ muốn bảo đảm vị thế của mình ở khu vực này thì cần phải có

sự thay đổi phù hợp trong chính sách đối ngoại cần phải hoạch định mộtchính sách Châu á- Thái Binh Dơng cụ thể, khoa học và hiệu quả

1.2.2 An ninh chính trị:

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt và tổ hợp lực lợng ở khu vực châu á

- Thái Bình Dơng đang trải qa sự biến đổi quan trọng và phức tạp Một sốnhân tố xuất hiện đã buộc Mĩ trong việc điều chiỉnh chiến lợc đối với khuvực này Hiện nay những yếu tố này ngày càng trở nên quan trọng, Mĩ muốn

đảm bảo đợc an ninh khu vực, đảm bảo lợi ích to lớn ở khu vực này htì phảihoạch định một chính sách

Sự có mặt của thế lực Nga ở khu vực Thái Bình Dơng

Mặc dù Liên Xô không còn nữa song xét về mọi mặt diện tích, dân số,

quân sự thì Nga vẫn là một nớc tơng đối mạnh ở khu vực châu á- Thái BìnhDơng Binh lực của Nga vẫn quá nhu cầu của họ, hơn nữa những vũ khí mớicủa họ từ Châu Âu lại đợc trang bị cho quân đội của họ ở Viễn Đông và tiếptục bố trí cho hạm đội Thái Bình Dơng những chiến hạm cỡ lớn và tầu ngầmkiểu mới Vì vậy Nga vẫn có thực lực quân sự hùng mạnh và không thể đánhgiá thấp đối với khu vực châu á- Thái Bình Dơng, đặc biệt Nga vẫn bố trí ởkhu vực này rất mhiều vũ khí hạt nhân.Song lo lắng của Mĩ thực sự ở chỗ nếulực lợng quân sự to lớn ấy mất đi kiểm soát thì việc gì sẽ xảy ra, hậu quả của

nó sẽ nh thế nào ?

Hiện nay tình hình nội bộ Nga rất phức tạp, chính trị xoá động, xung

đột dân tộc, khủng hoảng kinh tế, lực lợng chống đối ngày càng tăng khảnăng điều khiển tình hình của Nga là rất khó khăn Vì vậy không ai chắcrằng Nga sẽ đi về hớng nào và nh vậy tất nhiên Mỹ cũng không yên tâm đốivới lời hứa của Nga là sẽ giảm quân với quy mô lớn Mà Nga có thực hiện đ-

ợc lời hứa thì Nga sẽ giải quyết thế nào có khả năng Nga sẽ chuyển sangchâu á hay không, Mĩ cha dám chắc câu trả lời là “không”

Trang 10

Mặt khác, bắt đầu từ 1992 trở đi, Nga đã có những thái độ khác thờngtrong quan hệ với phơng Tây Nga đã có những thái độ cứng rắn về nhữngvấn đề quan trọng liên quan đến Nga, nhấn mạnh lấy lợi ích nhà nớc và anninh quốc gia làm nền tảng ngoại giao của mình Xu hớng “phát triển theo h-ớng Đông” đã xuất hiện, Nga hy vọng xây dựng đợc mối quan hệ thân thiệnvới châu á- Thái Bình Dơng Tích cực gia nhập tổ chức hợp tác kinh tế châu

á- Thái Bình Dơng, đề nghị triệu tập hội nghị toàn châu, Kiến nghị lập cơchế đàm phán an ninh nhiều bên, xây dựng lực lợng hải quân quốc tế

Nh vậy Nga đang chuyển từ đơn thuần lấy phơng Tây là chủ yếu sang

“nhiều hớng” trong đó điểm đáng chú ý nhất là khu vực châu á - Thái BìnhDơng

Xuất hiện mầm mống cạnh tranh quân bị có tính khu vực ở khu vực châu

á-Thái Bình Dơng

Từ khi chiến tranh lạnh kếy thúc chi phí quân và lợng mua bán vũ khícủa các nớc trên thế giới đều giảm thấp đặc biệt là các nớc phát triển Songngợc lại với tình hình chung đó, ở châu á- Thái Bình Dơng ngân sách quân

sự của các nớc lại không ngừng tăng lên, Nhật Bản 1990 ngân sách quân sựlên đến 4000 tỉ yên, từ 1991-1995 thổng kim nghạch dự chi quốc phòng củaNhật Bản khoảng 172 tỉ USD, tăng 3%/năm, trong báo cáo năm 1992 củacông ty Rand của Mĩ nêu rằng “Nhật Bản đang trở thành nớc lớn về quânsự” Năm 1991 lợng nhập khẩu vũ khí của các nớc châu á chiếm khoảng35% lợng nhập khẩu vũ khí thế giới, trong đó Nhật Bản là nớc nhập khẩu vũkhí lớn nhất trong số các nớc phát triển

Hiện nay trong số 15 nớc và lãnh thổ nhập khẩu vũ khí lớn nhất củathế giới thì Châu á- Thái Bình Dơng chiếm 7 ( ấn Độ, Apganistan, HànQuốc, Triều Tiên, Thái Lan, Đài Loan, Pakistan) Việc nhập khẩu vũ khí củakhu vực này ngày càng tăng Nếu xu thế này cứ tiếp tục thì tất nhiên sẽ gâynên cạnh tranh quân bị có tính khu vực Và khả năng xung đột vũ trang là

Trang 11

trở thành rộng rãi thì Mĩ sẽ có đối thủ mang tầm cỡ khu vực, chứ không đơnthuần là chỉ những siêu cờng mới có Khu vực Châu á- Thái Bình Dơng lạitiềm ẩn tất cả các loại vũ khí đó.

Ngoài Nga, Trung Quốc thì ấn Độ, Apganistan cũng có vũ khí hạtnhân Nhật Bản và Đai Loan cũng đã nắm đợc kĩ thuật sản xuất vũ khí hạtnhân này.Do sức ép quốc tế mà Nhật Bản và Đài Loan cha sản xuất vũ khíhạt nhân, thực ra thì họ có thể sản xuất vũ khí hạt nhân bất kì lúc nào và chỉcần một thời gian ngắn là sản xuất đợc, bên cạnh đó Triều Tiên và Hàn Quốc,ASEAN cũng có khả năng sản xuất vũ khí hạt nhân

Xu thế phổ biến tên lửa ở khu vực này cũng rất nhanh chóng NgoàiNga, Trung Quốc ở châu á - Thái Bình Dơng các nớc có loại tên lửa nàyngày càng nhiều; ấn Độ, Apganistan, Hàn Quốc, Triều Tiên, Thái Lan, ĐàiLoan, Nhật Bản , ngoài ra châu á- Thái Bình Dơng còn có vũ khí hoa học và

vũ khí sinh học có nguy cơ tiềm tàng phổ biến rộng rãi

Khu vực châu á- Thái Bình Dơng có khả năng xảy ra xung đột quân sự

Trong suy nghĩ của Mỹ thì châu á- Thái Bình Dơng là khu vực chủ yếu

có thể xảy ra xung đột quân sự đặc biệt là bán đảo Triều Tiên, một số cơquan học thuật Mỹ cho rằng sự đe doạ trầm trọng nhất đối với an ninh, kinh

tế của Mỹ tại châu á trang hàng hạt nhân bùng nổ mà chủ yếu là giữa NamTriều Tiên-Bắc Triều Tiên và giữa ấn Độ- Pakistan

Ngoài những vấn đề nổi bật trên, còn rất nhièu vấn đề Mỹ phải lo lắng

ở khu vực này Tất cả những lo lắng đó của Mỹ không phải là thừa bởi nóliên quan trực tiếp đến việc hoạch định chính sách Châu á- Thái Bình Dơngcủa Mỹ trong những năm 2001-2004

1.3 Chính sách châu á - Thái Bình Dơng trong thời B.Clinton

B.Clinton lên nắm quyền từ 01/1993 và là tổng thống Mỹ đầu tiên đợc

bầu trong thời kì sau chiến tranh lạnh, sau những cuộc tranh cãi gay gắt trongnội bộ Mỹ và sự đấu tranh giữa hai trờng phái theo chủ nghĩa biệt lập và chủnghĩa quốc tế Chính quyền Clintơn mới hoàn thành xây dựng một chiến lợctoàn cầu mới , nhấn mạnh ba trụ cột trong chính sách đối ngoại là an ninhkinh tế, an ninh quân sự thúc đẩy dân chủ nhân quyền

Là một bộ phận của chiến lợc toàn cầu, chính sách châu á- Thái Bình

Dơng của Mỹ dới thời Tổng thống B.Clinton đợc chú trọng so với trớc Chính

quyền Clintơn đã nâng cao tầm quan trọng của châu á vì nh Claritopher,

Trang 12

Ngoại trởng Mỹ đã nói : đối với lợi ích nớc Mỹ chẳng có khu vực nào quantrọng hơn châu á - Thái Bình Dơng Với Mỹ đợc biểu hiện ở các khía cạnhsau đây:

Xét ở góc độ địa lý chiến lợc; Mỹ là nớc nằm ven bờ Thái Bình Dơng,

khu vực Châu á- Thái Bình Dơng có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển mởrộng của nớc Mỹ chiến tranh lạnh kết thúc, đối với Mỹ ý nghĩa địa lý vềchiến lợc này không hề giảm sút

Xét về góc độ lịch sử: Nớc Mỹ qua đời từ sự qua lại với các nớc khu

vực Châu á- Thái Bình Dơng Mối quan hệ này đợc tăng cờng sau khi chiếnthế giới lần thứ hai và tiếp tục đợc cũng cố sau khi chiến tranh lạnh kết thúc

Xét ở góc độ kinh tế: châu á- Thái Bình Dơng có tầm quan trọng sống

còn đối với sự theo đuổi một hệ thống kinh tế quốc tế mở cửa hơn, buôn bánmậu dịch gia Mỹ và Châu á- Thái Bình Dơng vào đầu thập kỉ 90 đã vợt quakim nghạch buôn bán giữa Mỹ và EU và ngày càng tăng

Xét về góc độ an ninh quân sự: châu á- Thái Bình Dơng là một trong

những khu vực chiến lực quan trọng nhất thế giới ngày nay Đối với Mỹ Châu

á- Thái Bình Dơng còn án ngự con đờng huyết mạch của lực lựng triển khai

nhanh gồm 300.000 quân từ ấn Độ Dơng và vịnh Pecxich

Về chính trị: Đây là khu vực có phong trào giải phóng dan tộc phát

triển sớm và có ý thứ độc lập dân tộc phát triển cao Châu á- Thái Bình Dơng

là nơi tập trung hầu hết các cờng quốc thế giới, trong đó Mỹ luôn phải đối

đầu với những đối thủ tiềm tàng sức mạnh lớn nh Nhật Bản, Nga, đặc biệt làTrung Quốc Hơn nữa Châu á- Thái Bình Dơng là nơi tập trung 3 trong số 4nớc xã hôi chủ nghĩa còn lại; Trung Quốc, Việt Nam, Cộng Hoà Dân ChủNhân Dân Triều Tiên Xét về tổng thể Châu á- Thái Bình Dơng sau thời kìchiến tranh lạnh vẫn là khu vực tập trung các lợi ích chiến lợc của Mỹ

Xuất phát từ những căn cứ trên, trong chuyến thăm các nớc Đông Bắc

á - tháng 07/1993 tổng thống B.Clintơn đã khẳng định: trong tơng lai Mỹ sẽtiếp tục duy trì những cam kết với châu á - Thái Bình Dơng Cho nên cùngvới việc xây dựng một chiến lợc toàn cầu mới, chính quyền Clinton cũngthông qua chính sách châu á - Thái Bình Dơng nhằm tăng cờng vai trò chiphối của Mỹ trong mọi lĩnh vực đời sống của khu vực này và theo diễn văncủa Ngoại trởng Mỹ Worren Chsistopher đọc ngày 28-07-1995, chiến lợcchâu á - Thái Bình Dơng mới của Mỹ gồm 4 phần; Duy trì và tiếp thêm sinh

Trang 13

lực cho các liên minh trụ cột của Mỹ với năm nớc đồng minh ở châu á - TháiBình Dơng, theo đuổi chính sách dính líu và mở rộng với các cờng quốckhác trong khu vực , xây dựng một cấu trúc khu vực nhằm duy trì sự pháttriển kinh tế , thúc đẩy hợp nhất và sự ổn định lâu dài, ủng hộ dân chủ vànhân quyền phục vụ cho lợi ích của Hoa Kỳ.

Chính sách châu á - Thái Bình Dơng của B.ClinTơn gồm 3 trụ cột: Anninh, kinh tế và dân chủ theo B.ClinTơn; An ninh là trụ cột thứ nhất, trụ cộtthứ hai là Mỹ, trụ cột thứ hai là việc Mỹ cam kết tiếp tục đẩy mạnh phồn vinhkinh tế của cả khu vực, trụ cột thứ 3 là nhân quyền và việc xây dựng các thểchế dân chủ trên cơ sở đó không xây dựng “cộng đồng Thái Bình Dơng mới”

do Mỹ lãnh đạo ý tởng về một “cộng đồng Thái Bình Dơng” đã đợc chínhquyền G.Bush đa ra năm 1991 trong đó lấy Mỹ làm điểm tựa dùng Bắc Mĩlàm căn cứ, lấy liên minh Mỹ- Nhật làm nòng cốt, lấy quan hệ song phơng

Mỹ – Hàn, Autsalia làm cơ sở, dùng APEC làm cầu nối liên kết các nớcChâu á- Thái Bình Dơng lại, hoàn thành một kết cấu hình rẽ quạt ý tởng này

đợc tổng thống B.ClinTơn tiếp tục hoàn thiện thành một “ cộng đồng TháiBình Dơng mới”

“Cộng hoà Thái Bình Dơng mới” của B.ClinTơn gồm có 4 u điểm tiênlớn Tiếp tục sự có mặt quân sự của Mỹ ở khu vực chiến lợ này, tiếp tục duytrì cam kết quân sự của Mỹ với các đồng minh châu á

- Gắng hơn nữa trong việc tranh đấu chống phổ biến vũ khí huỷ diệnlớn

- Tổ chức các cuộc đối thoại mới trong khu vực về vấn đề an ninh

- ủng hộ dân chủ để mở rộng “đại gia đình các quốc gia dân chủtheo chế độ thị trờng

Nh vậy mục tiêu cơ bản của chiến lợc châu á- Thái Bình Dơng mớicủa Mỹ là đảm bảo vai trò lãnh đạo của Mỹ ở khu vực Từ những phân tíchtrên có thể thấy Chính sách châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ thời B.ClinTơntập trung vào một số vấn đề sau đây:

a Cam kết sâu hơn về an ninh:

Châu á - Thái Bình Dơng trong con mắt của chính khách Mỹ vẫn làkhu vực bấp bênh, căng thẳng với hai điểm nóng có thể xảy ra xung đột vũtrang đe doạ lợi ích an ninh Mỹ là bán đảo Triều Tiên và Đài Loan Khu vựcnày cũng là nơi tập trung sức mạnh quân sự Nhiều quân đôi lớn nhất thế giới

Trang 14

nằm ở khu vực này mà trọng tâm là Đông á và Thái Bình Dơng trong đó cóquân đội của các nớc có vũ khí hạt nhân, 3 cờng quốc lớn ở châu á - TháiBình Dơng là Nga, Mỹ, Trung Quốc đều là các thành viên của Hội Đồng Bảo

An Liên Hợp Quốc Các hiệp ớc liên minh quân sự của Mỹ ở khu vực vẫn

đ-ợc duy trì Nh vậy rõ ràng Mỹ có quyền lợi trong việ duy trì cơ cấu liên minh

ở châu á - Thái Bình Dơng nh nền tảng của sự ổn định khu vực và một phơngtiện để mở rộng ảnh hởng của Mỹ trong các vấn đề then chốt ở châu á - TháiBình Dơng của Mỹ Ngay sau khi lên nhận chức hồi tháng 1 năm 1993B.Clintơn đã thực hiện chuyến thăm châu á Đây là chuyến đi nớc ngoài đầutiên của Clintơn với t cách là Tổng thống nớc Mỹ Trong chuyến thăm này,Tổng thống đến thăm Tokyo và Xơun, cam kết với hai chính phủ Nhật Bản vàHàn Quốc về việc giữ lại quân đội Mỹ ở hai nớc này cũng nh ở trong khuvực Clintơn nói “ hiện tại hoặc trong tơng lai, Hoa kì không có ý định làmyếu mối quan hệ an ninh ở Thái Bình Dơng, với Nhật Bản và Hàn Quốc.Ngoài ra Clintơn cử đại diện cao cấp đến khu vực Đông á để đảm bảo vớicác chính phủ rằng Mỹ vẫn là thành viên tích cực trong sự phát triển kinh tế

và an ninh khu vực

Tuy nhiên, Wasingtơn nhận thấy ở châu á - Thái Bình Dơng đang nổilên những quy mô mới đe doạ đến an ninh khu vực và lợi ích của Hoa kỳ lànhững thách thc mà Mỹ phải đối phó là: Xâm lợc quy mô lớn giữa các quốcgia (Irăc, Iran, Bắc Triều Tiên) phổ biến vũ khí huỷ diệt lớn trong đó có vũkhí hạt nhân, những mối đe doạ xuyên quốc gia nguy cơ tranh chấp khu vực

mà điểm nóng là Đài Loan, bán đảo Triều Tiên và khu vực Biển Đông Cuộcchạy đua vũ trang ở đây đã gây tổn hại đến lợi ích an ninh Mỹ Bên cạnh đó

Mỹ còn có những quan ngại an ninh khác nh: tiềm năng xuất hiện một nớccạnh tranh toàn cầu, giành địa vị lãnh đạo của Mỹ ở khu vực, sự thay đổi môitrờng an ninh nếu Mỹ không can dự vào công viẹc thế giới và mất vị trí áp

đảo về quân sự của mình

Để đối phó với những thách thức, đảm bảo an ninh và lợi ích của Mỹ ởkhu vực châu á- Thái Bình Dơng, Clintơn đã đa ra sáng kiến triển khai

“chiến lợc Đông á- Thái Bình Dơng” chiến lợc này gồm bốn bộ phận cấuthành trong đó nhân tố then chốt là tăng cờng các liên minh của Mỹ vốn làtrọng tâm chiến lợc của Mỹ trong suốt 40 năm Chính quyền Clintơn khẳng

định tầm Nhật Bản quan trọng đặc bịêt, là nền tảng cho chính sách an ninh

Trang 15

châu á- Thái Bình Dơng, tiếp tục có mối quan hệ sâu sắc có mối quan hệ sâusắc với Hàn Quốc, Australia, Cộng hoà Philipin, Thái Lan Nhân tố thứ 2 làtiếp tục sự có mặt quân sự ở phía trớc nhằm duy trì sự ổn định ở bán đảoTriều Tiên đảm bảo cho Mỹ có vị trí quan trọng trong các cuộc thảo luận vềvấn đề châu á, thực hiện cam kết của Mỹ về buôn bán bảo đảm “ khả năngphản ứng nhanh” của Hoa kỳ để bảo đảm lợi ích của họ ở châu á và xa hơnnữa đến tận vùng vịnh Pecxich Nhân tố thứ ba: lập quan hệ vững chắc và mởrộng thông tin với Trung Quốc, quan hệ với Trung Quốc là một chính sáchnhất quán của Mỹ trong gần 30 năm đối với 6 đời tổng thống của cả hai

đảng Quan hệ với Trung Quốc không phải vì Trung Quốc mà vì chính bảnthân Mỹ để phục vụ cho quyền lợi an ninh Mỹ Nhân tố thứ t là phát triểnnhững cơ chế khu vực, thúc đẩy sáng kiến an ninh đa phơng nhằm giảm căngthẳng coi đây là biện pháp xây dựng lòng tin trong khu vực Mỹ rất coi trọngdiễn đàn khu vực ASEAN (ARF) gồm 21 nớc thành viên trong đó có các nớcASEAN, Mỹ, các nớc khác ở khu vực châu á Diễn đàn này là một cơ chếthúc đẩy đối ngoại và hợp tác an ninh đa phơng ở khu vực Đông Nam á nóiriêng, toàn bộ Đông á và Châu á- Thái Bình Dơng nói chung, thông qua th-

ơng lợng giải quyết các vấn đề, các mâu thuẫn trớc khi chúng có thể bùng nổxung đợt vũ trang để đảm bảo an ninh khu vực Theo cách nhìn của Mỹ thìARF đang mở ra cho Mỹ cơ hội đê thực hiện chính sách “ can dự, dính líu vàhợp tác” cho phép Mỹ tham gia sâu hơn vào vấn đề an ninh khu vực, tạo điềukiện mở rộng buôn bán và tạo ra liên minh quân sự để củng cố vị trí Mỹ ởkhu vực

Theo Hoa Kỳ, chiến lợc Đông á- Thái Bình Dơng đợc triển khai nhằmcác mục tiêu: Thứ nhất là duy trì sự ổn định khu vực, không cho phép bất kìquốc gia riêng lẻ hay liên minh các cờng quốc nào đợc phép thống trị khuvực Thứ 2, bảo đảm rằng không có quốc gia nào phát triển lớn mạnh về quân

sự có thể thách thức trực tiếp vai trò lãnh đạo lớn mạnh về quân sự và an ninhcủa Mỹ Thứ 3, đảm bảo sự lu thông hàng hoá và tài nguyên trong khu vực vàgiữa khu vực này với Mỹ Thứ 4, khuyến khích các nhà nớc và cơ chế độ camkết cởi mở về chính trị và tăng khả năng hợp tác về kinh tế Thứ 5, tăng cờngcác sáng kiến của các quốc gia khu vực nhằm hợp tác một cách chặt chẽ vớinớc Mỹ, phát triển các diễn đàn đa phơng để tham khảo ý kiến về an ninh

Trang 16

Theo sự tiết lộ của Lầu Năm góc về “chiến lợc an ninh khu vực Đông

á- Thái Bình Dơng của họ thì lực lợng cơ bản của Mỹ Thái Bình Dơng sẽ

đ-ợc ổn định ở mức 100.000 quân Tuy nhiên lực lợng này sẽ giảm đáng kể vàonăm 2010, đặc biệt nếu Triều Tiên và Hàn Quốc thống nhất Nhng sau đó, dotình hình khu vực có nhiều biến động đặt ra nhiều thách thức mới đối với Mỹnhất là từ sau năm 1994 những sự kiện Sômali, những lối nói không đi đôivới việc làm ở Bosnia (22/ 07/ 1944), sự đổ vỡ cả các cuộc thơng lợng Mỹ –Nhật Bản, bên cạnh đó sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc và đặc biệt trớclàn sóng gia tăng ngân sách quốc phòng ở khu vực châu á- Thái Bình Dơng

mà trọng tâm là vùng Đông Nam á, ngời Mỹ nhận định cần phải tỉnh táonhận thức lại vấn đề và một lần nữa Mỹ tăng cờng sự chú ý của mình vàochâu á- Thái Bình Dơng mà trớc hêt Mỹ đã tăng số lợng quân hiện diện ởkhu vực nàytừ 100.000 quân lên 330.000 quân, trong đó 47.000 quân đợc bốtrí ở Nhật Bản Ngoài ra, Mỹ còn tiến hành củng cố hiệp ớc an ninh Mỹ-Nhật (04/ 1996 ) Phục hồi hiệp ớc ANZUS đợc kí kết năm 1951 giữa Mỹ,Autrailia, New zealand ( 07/ 1996) Đồng thời, Mỹ từng bớc xây dựng cơ chế

an ninh tập thể, tăng cờng khả năng cơ động, tăng cờng lực lợng phía trớc đểkiểm soát chặt chẽ hơn hai đại dơng Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, tiếnhành " hiện đại hoá", nâng cao chất lợng quân đội Nh vậy, ở châu á, thựcchất Mỹ đang chuyển quân bố trí lại quân đội chứ không phải rút quân hayrút lui hoàn toàn Tại Thái Bình Dơng, việc cắt giảm khả năng quốc phòngcủa Mỹ, nếu tính theo tỉ lệ thì ít hơn nhiều so với việc cắt giảm sự có mặtquân sự của Mỹ ở châu á Tuy nhiên, xét đến cùng, với Mỹ yêu cầu các nớc

đồng minh “chia sẻ trách nhiệm” tài chính về chi phí cho lực lợng Mỹ ở nớcngoài và đóng vai rò quan trọng hơn trong phòng thủ khu vực lẫn trọng điểm

và là một mục tiêu cơ bản của chính sách an ninh Đông á-Thái Bình Dơng

3.2 Nhấn mạnh hợp tác kinh tế

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ II, chiến lợc kinh tế đối ngoại của Mỹ

đặt trọng tâm ở Châu Âu và khu vực Mĩ La Tinh Nhng từ nửa sau thập kỉ 70của thế kỷ XX, xuất hiện những dấu hiệu cho thấy chính sách kinh tế đốingoại của Mỹ đang đổi hớng về khu vực châu á- Thái Bình Dơng Chiến lợckinh tế châu á- Thái Bình Dơng của Mỹ đợc hình thành và phát triển nhanhchóng không phải ngẫu nhiên mà là kết quả của sự nỗ lực của nhiều đời tổngthống Mỹ từ G.Ford đến Bill và sau này là Bush, xuất phát từ sự thay đổi của

Trang 17

tình hình thế giới và khu vực cũng nh của chính địa vị của Mỹ trên trờngquốc tế

Chiến lợc kinh tế châu á - Thái Bình Dơng của Bill Clintơn tập trungvào những vấn đề nh: nâng cao tầm quan trọng của kinh tế khu vực lên ngangtầm an ninh; thúc ép Nhật Bản,Trung Quốc mở cửa hơn nữa cho hàng hoá

Mỹ xuất nhập thi trờng nhằm mục đích giản thâm hụt, giữa cán cân thơngmại đợc thăng bằng giữa Mỹ –Trung Quốc , Mỹ – Nhật Bản; thúc đẩy liênkết kinh tế với các nớc trong khu vực nhằm xây dựng một tập hợp về kinh tếthơng mại có sức mạnh to lớn tạo thế cạnh tranh với các nớc khu vực mậudịch tự do ở các khu vực khác nh EU, qua đó đảm bảo sự an toàn và lợi thếcho Hoa Kỳ trong quan hệ kinh tế quốc tế, Để phục vụ cho mục đích này,

Mỹ tích cực thúc đẩy thành lập “diễn đàn kinh tế Thái Bình Dơng” (APEC)tiến tới hình thành khu vực mậu dịch tụ do APEC Thế nhng do bị nhiều nớcphản đối, APEC thành sân nhà của Mỹ, tại hội nghị không chính thức lần thứhai của cá nhà lãnh đạo vê hợp tác kinh tế châu á- Thái Bình Dơng họp ởBogor 15/ 11/ 1994 Mĩ đã đa ra một số sửa đổi trong đó có nội dung chỉ nhấnmạnh tự do buôn bán chứ không nên thiết lập tự do buôn bán, vấn đề nữatrong chiến lợc kinh tế châu á- Thái Bình Dơng của Bill Clintơn là tăng cờngcủng cố các thị trờng đã có và tiếp tục tìm kiếm mở thị trờng mới trong khuvực Chủ trơng đến các nớc có nền kinh tế tăng trởng cao liên tục Châu á -Thái Bình Dơng với u thế đất rộng lớn, đông dân nhất thế giới, có tiềm lựckinh tế mạnh, tốc độ tăng trởng kinh tế cao liên tục đang dần trở thành thị tr-ờng chiến lợc của Mỹ, giữ vị trí đặc biệt trong việc thực hiện chiến lợc kinh

tế phục hng nớc Mỹ Tai hôi nhgị APEC ở Seatle ( 11/ 1993) Ngoại trởng Mỹ

đã phát biểu: “Đối với Mỹ, không có nơi nào là quan trọng hơn Châu á”

Từ khi lên làm tổng thống Mỹ, B Clintơn luôn thấy việc mở cửa thị ờng, đẩy mạnh buôn bán với các nớc Thái Bình Dơng làm trọng điểm củachính sách kinh tế đối ngoại Năm 1994 chính quyền Clintơn đa bốn thị trờngtrong khu vực châu á - Thái Bình Dơng là Trung Quốc, Inđônêxia, HànQuốc, ấn Độ vào danh sách mời thị trờng nổi lên làm trọng điểm phát triển

tr-Và với những chủ trơng đẩy mạnh xuất khẩu sang bốn thị trờng nói trên,chính quyền Clintơn đã định hình cho vị trí kinh tế của Mỹ trên thị trờngchâu á - Thái Bình Dơng trong khoảng 20 năm tới Trong những năm gần

đây Mỹ tỏ ra coi trọng thị trờng ASEAN, tích cực hơn trong quan hệ kinh tế

Trang 18

với Trung Quốc và canh tranh đầu t với Nhật Bản nhằm khai thác thị trờngChâu á cả về bề rộng lẫn bề sâu.

Một trong những biện pháp hữu hiệu đợc Mỹ sử dụng để thực hiện cácmục tiêu trong chính sách kinh tế đối ngoại, duy trì vai trò lãnh đạo của họ ởchâu á là tăng cờng viện trợ nhất là Philinpin tới 73 triệu USD rồi đếnInđônêxia, Cămpuphia, Mông Cổ Năm 1998, Clintơn đề nghị một chínhsách 325,7 triệu USD cho các chơng trình viện trợ và quỹ bảo trợ kinh tếchâu á Đối với Mỹ viện trợ này có ý nghĩa quan trọng vừa thúc đẩy t bản,xuất khẩu hàng hoá vừa thúc đẩy hợp tác an ninh quốc phòng giữa Mỹ và cácnớc khu vực Nói cách khác ngoài mục tiêu kinh tế, viện trợ Mỹ còn thựchiện hoá mộng bá chủ toàn cầu ý nghĩa kép của “chơng trình viện trợ” của

Mỹ đợc vận dụng triệt để từ thời G Bush

Nh vậy chính sách đối với châu á - Thái Bình Dơng của Clintơn đợcnhấn mạnh hơn vai trò của kinh tế Là một bộ phận quan trọng của chínhsách châu á - Thái Bình Dơng, chính sách kinh tế châu á - Thái Bình Dơngcủa Mỹ đã nhanh chóng đợc triển khai với mục đích tăng cờng hợp tác kinh

tế khu vực tiến tới xây dựng cộng đồng kinh tế Thái Bình Dơng do Mỹ làmhạt nhân Đây cũng chính là mục tiêu chiến lợc của Mỹ ở khu vực này

c ủng hộ dân chủ, đẩy mạnh nhân quyền Chính phủ Hoa Kỳ đều

rất quan tâm lợi dụng vấn đề nhân quyền, coi nhân quyền nh một công cụ cơbản để thực hiện chính sách đối ngoại của mình Đặc biệt từ sau khi Liên Xô,

Đông Âu sụp đổ, họ càng tăng cờng khai thác triệt để vấn đề này, trớc hếtnhằm xoá bỏ các nớc chủ nghĩa xã hội còn lại trên bản đồ thế giới, sau đókhống chế các nớc khác, thực hiện âm mu bá chủ toàn cầu

Sau khi lên cầm quyền, Bill Clitơn tiếp tục chú trọng vấn đề nhân quyềntrong hoạt động đối ngoại nhằm mục đích “ chiến thắng không cần chiếntranh” Chính sách ngoại giao nhân quyền ở khu vực châu á - Thái Bình D-

ơng của Bill Clintơn nổi lên những đặc điểm sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh nhân quyền với vấn đề dân chủ và thị trơng tự dotheo kiểu t bản chủ nghĩa Điều này có ý nghĩa đối với Oasinhtơn một chế độchỉ đợc coi là dân chủ khi chế độ ấy phát triển theo chế độ kinh tế và tuân thủnhững nguyên tăc của chế độ theo học thuyết tam quyền phân lập, đa nguyên

đa đảng

Trang 19

Thứ hai, nhân quyền đợc chính trị hoá cao độ, đợc tuyên bố công khai

là điều kiện quan hệ ngoại giao, điều kiện để cung cấp viện trợ, hợp tác gâysức ép

Thứ ba, nhân quyền đợc gắn với tất cả các mối quan hệ quốc tế từ quan hệsong phơng, đa phơng đến các quan hệ liên quan đến các tổ chức và thể chếchính trị, tài chính quốc tế

Thứ t, Quốc hội trực tiếp can thiệp vào thiệp vào công việc nội bộ củacác nớc khác nhân danh nhân quyền Chẳng hạn, phê chuẩn các tài chính chohoạt động “ nhân quyền” của các chính phủ và các lực lợng chống đối ở cácnớc khác thông qua lệnh trừng phạt quốc gia nào bị coi là coi là có vấn đềnghiêm trọng” về con ngời, ngày 22/ 02/ 1997, Mỹ tuyên bố áp dụng cấmvận Myanma vì nớc này không hợp tác với Mỹ trong vấn đề nhân quyền và

đấu tranh chống ma tuý Tiếp đó, tháng 2 năm 2000 Quốc Hội Mỹ đa ra bảnbáo cáo về vấn đề nhân quyền ở Myanma, một lần nữa can thiệp thô bạo vàocông việc nội bộ của nớc này

Chính sách ngoại giao nhân quyền của Mỹ ở châu á - Thái Bình Dơng

đặt trong “ điểm công kích” vào Trung Quốc, từ lâu Hoa Kỳ luôn dùng conbài nhân quyền để công kích, gây rắc rối cho Trung Quốc trên trờng quốc tế ,

và có tuyên bố hành động trừng phạt Trung Quốc Năm 2000 Wasinhtơn đệtrình lên Uỷ ban nhân quyền Liên Hợp Quốc dự thảo nghị quyết lên án BắcKinh về vấn đề quyền con ngời Nhng bản dự thảo này đã bi Uỷ Ban LiênHợp Quốc phủ quyết Đây là một thất bại lớn với Hoa Kỳ, chứng tỏ chínhsách ngoại giao nhân quyền của Mỹ đã lỗi thời

Nh vậy mục tiêu của Hoa Kỳ là áp đặt các gía trị dân chủ kiểu Mỹ thựchiện chiến lợc “diễn biến hoà bình” nhằm xoá bỏ xã hội chủ nghĩa ở châu á

Mỹ cho rằng chủ nghĩa xã hội ở châu á là nhân tố mất ổn định đối với khuvực và đe doạ đối với lợi ích an ninh của Mỹ Nhng châu á còn lâu mớichấp nhận những giá trị theo quan niệm của Wasingtơn, trong thực tế chínhsách ngoại giao nhân quyền của Mỹ dễ bị các nớc trong khu vực công khaihoặc ngấm ngầm chống lại bởi chẳng có nớc nào tỏ ra thích thú khi bị nớckhác “thò mũi” vào chính sự của mình

Có thể nói trong hai nhiệm kì tổng thống, chính sách đối vơi khu vựcchâu á - Thái Bình Dơng của Bill Clintơn tơng đối ổn định Dựa trên trụ cột;

an ninh, kinh tế, dân chủ, với phơng châm “can dự, dính líu” và giải quyết

Trang 20

vấn đề thông qua thơng lợng, chính sách châu á - Thái Bình Dơng của BillClintơn đã đạt đợc một số nội dung quan trọng: An ninh khu vực đợc đảmbảo, vị trí và lợi ích của Hoa Kỳ vẫn tiếp tục đợc duy trì, tuy nhiên trongnhững tháng cuối năm của nhiệm kì thứ hai, do tình hình khu vực nói riêng

và thế giới nói chung có nhiều biến đổi, đồng thời do nhu cầu chiến lợc của

Mỹ, Bill Clintơn buộc phải có những điều chỉnh quan trọng trong chính sáchchâu á - Thái Bình Dơng, sự điều chỉnh này có những đặc điểm cần lu ý, đólà: thứ nhất tăng cờng tiếp xúc và đối ngoại vớí các nớc thuộc ba tiểu bang khuvực: Đông Bắc á, Đông Nam á và Nam á, phát triển thêm một bớc trong quan hệvới một số nớc phi đồng minh Thứ hai tích cực mở rộng giao lu quân sự với tất cảcác nớc quan trọng thuộc khu vực châu á - Thái Bình Dơng, thực hiện mở rộnghợp tác quân sự với các đông minh tại khu vực này Thứ ba, ra sức đẩy mạnh cácnớc châu á - Thái Bình Dơng gia nhập WTO tăng cờng kinh tế thị trờng mới nổicủa châu á

Tóm lại để đa ra một chính sách châu á - Thái Bình Dơng vào giai

đoạn 2001-2004 thì buộc Mỹ phải căn cứ vào tình hình quốc tế, tình hình khuvực cũng nh ngay bản thân nớc Mỹ Tất cả những yếu tố đó đợc coi là cơ sở,

là điều kiện để cho chính sách đối ngoại mới của Mỹ

ChơngII:

chính sách của Mỹ đối với Châu á - Thái Bình Dơng

2.1 những nội dung cơ bản:

“ Thời báo tài chính” đăng bài “Lời khuyên của châu á đối với Bush”

của Rônie Chan, chủ tịch nhóm Hang Lung ở Hồng Kông và đã từng là đồngchủ tịch diễn đàn kinh tế thế giới tại Davos năm 1998 viết: Chính quyền Bush

là một bí ẩn đối những châu á Điều đó không phải là họ không biết các

chính sách của Mỹ mà đơn giản là họ không biết sẽ trông đợi cái gì của Mỹ

Trong khi lo ngại về thủ đô Oasinhtơn, ít nhất cũng có một số ngờichâu á biết họ muốn gì ở ông Bush Thực ra điều này là một danh sáchnhững mong muốn chứ không phải một loạt những mục tiêu có thể đạt dợc.Chúng bao gồm việc chấm dứt trò chính trị đảng phái ở Mỹ mà ngời châu á

Trang 21

không hiểu, cân bằng các nhu cầu trong nớc và quốc tế và nghĩ về một nềnchính trị thực sự để đảo ngợc chiều hớng lo ngại khởi đầu bởi Jimmy Carter.

Tác giả đa ra năm điểm có thể thực hiện đợc và sẽ tăng cờng các mốiquan hệ với châu á: trớc tiên ông Bush phải giúp làm tăng sự hiểu biếtchung của Mỹ về châu á, bắt đầu từ Bộ Ngoại giao Các nớc nh Trung Quốc,Nhật Bản và Inđônêrxia có lịch sử và các nền văn hoá lâu đời rất khác vớilịch sử và văn hoá của phơng Tây Thứ hai phải làm bạn với cả Nhật Bản vàTrung Quốc, không đợc chọn nớc này hoặc nớc kia Không nên bị đẩy đứng

về phía nào vì nếu đứng về phía nào sẽ tạo ra các vấn đề khu vực

Thứ ba, là một siêu cờng duy nhất của thế giới, Mỹ nên can dự vàkhông cần thiết can dự vào Không cần thiết tạo ra kẻ thù đối các cờng quốc

nh Nga, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, ấn Độ Biện pháp đầutiên tạo ra kẻ thù là coi nớc khác không hữu nghị Vì các quyền lợi của chính

Mỹ nh thơng mại và trong việc thúc đẩy hoà bình thế giới, Mỹ nên giúpnhững nớc này phát triển kinh tế Để đạt đợc điều này Mỹ phải học cáchhành động đa phơng bằng cách tham gia các nổ lực đa phơng khi họ khôngmuốn Lúc nào họ cũng có cách để lẩn tránh các tình hình cụ thể, vấn đềnguy hiểm nhất là hệ thống phòng thủ tên lửa chiến trờng (TMD), cách nóicủa khu vực châu á và hẹ thống phòng thủ tên lửa quốc gia (NMD) TMD sẽchia rẽ châu á, đặc biệt giữa Trung Quốc và Nhật Bản, và tăng cờng việctàng trữ vũ khí trong vùng này Trong khi không ai chê trách Mỹ đối với việcmuốn bảo vệ mình, điều quan trọng là phải hiểu cái giá của nó Về mặt chínhtrị, TMĐ đặt Mỹ trong tình thế không chiến thắng.Về quân sự , nó sẽ dẫn đếnviệc phổ biến vũ khí giết ngời hàng loạt

Thứ t, thúc đẩy buôn bán đấu tranh cho quyền lực và cắt giảm thuế,khó khăn lắm mới thoát khỏi khủng hoảng tài chính, Nam và Đông á đặcbiệt dễ bị tổn thơng với cuộc suy thoái của Mỹ Nếu không có một thị trờngtrong nớc lớn nh các trung tâm: Nhật Bản,Trung Quốc , Mỹ phải cạnh tranhvới đồng đô la xuất khẩu với các nớc đó về mặt sản xuất với chi phí thấp Sựgiảm sút của nền kinh tế Mỹ sẽ cho thấy rõ sự tàn phá này

Thứ năm, thúc đẩy trao đổi văn hoá và giáo dục Hollywood và MTV

có thể có sức mạnh tiềm tàng hơn quân sự về kỹ thuật siêu phàm và các kênhtruyền hình M đợc phát ở khắp nơi, “Bộ su tập văn minh Mỹ” sẽ nuốt sốngcác truyền thống lâu đời ở châu á Rốt cuộc, văn hoá nhạc pốp của Mỹ làm

Trang 22

cho mọi cái xuống tới điểm thấp nhât của sự sống con ngời: “tình dục và bạolực” Sự trao đổi giáo dục là đáng tôn trọng và sẽ có tác động lâu dài trên thếgiới Cứ xét tới việc hầu hết các nhà lao động Trung Quốc đều gửi con sang

Mỹ học thì thấy rõ điều này

Và cuối cùng tác giả đã kết luận là với thời gian Mỹ sẽ làm lu mờ thựcthể văn hóa của thanh niên nớc ngoài Thanh niên châu á đang nhanh chóngtrở thành “nửa Mỹ” Điều này sẽ tiếp tục cho tới khi nó khơi dậy các nền vănhoá địa phơng ở khắp mọi nơi và cũng là điều không thể tránh khỏi Chúng ta

hy vọng rằng sự khơi dậy lại sẽ không biến thành chủ nghĩa dân tộc nguyhiểm Mỹ làm thế nào để điều khiển thế giới và đặc biệt các vấn đề châu áhiện nay sẽ xác định kết quả đó

Đây chỉ là ý kiến của một cá nhân song cũng có thể tạm gọi là châu á

đã đặt ra những yêu cầu đối với Bush Vậy chính phủ Mỹ đã làm những gì để

đáp ứng lại những yêu cầu đó? Ngay khi mới bắt đầu tranh cử, trong chínhsách đối ngoại của mình, G.W Bush đã tuyên bố rằng, trong tơng lai Mỹ sẽtiến hành điều chỉnh chính sách châu á của Clintơn, chú trọng phát triểnquan hệ với các nớc đồng minh của Mỹ, đặc biệt là Nhật Bản

Trong thời gian tranh cử tống thống Mỹ năm 2000, Bush đã đa ra quan

điểm đặt Trung Quốc ở vị trí số một trong hai đối thủ cạnh tranh chủ yếu làNga và Trung Quốc Điều này có nghĩa là Bush sẽ chủ yếu tập trung sự chú

ý vào khu vực châu á - Thái Bình Dơng Môt số phơng tiện truyền thốngchâu Âu còn đa ra những bình luận nh “ Bush nhận thức đợc rằng, tầm quantrọng của châu á còn lớn hơn nhiều so với châu Âu”, “ Về kinh tế, tơng lainớc Mỹ là châu á” Sau khi nhận chức chính thức, Bush đã biểu hiện rõkhuynh hớng chú trọng tới khu vực châu á - Thái Bình Dơng, thể hiện trongchính sách đối ngoại với Nhật Bản , bán đảo Triều Tiên, eo biển Đài Loan.Trong báo cáo đánh giá chiến lợc gần đây Bộ quốc phòng Mỹ đã coi TháiBình Dơng là trọng điểm để bố trí lực lợng quân sự Mỹ và tơng lai Thế nhng,theo các chuyên gia phân tích, chính chính sách của Mỹ đối với khu vực châu

á - Thái Bình Dơng cho tới nay vẫn đang trong thời kì hoạch định Gần đâymột nhân vật có vai trò mấu chốt trong nhóm chính sách ngoại giao củachính phủ Clintơn chỉ rõ “ trong ngoại giao của Bush còn cha đa ra một tuyên

bố ngoại giao mang tính chất lỡng tính Mặc dù vậy, chính quyền Bush đãxác định đợc một số mục tiêu chủ chốt ở khu vực mà Hoa Kỳ cần phải thực

Trang 23

hiện đợc là: Tiếp tục thực hiện ý đồ chống cộng sản, chống độc lập dân tộc;tăng cờng an ninh và lợi ích của Mỹ trong khu vực; kiềm chế cạnh tranh vớicác địch thủ tiềm tàng; giảm bớt nguy cơ từ các quốc gia Hồi giáo, xây dựngcác chế độ thân Mỹ mới; tiến công các giá trị truyền thống phơng Đông

Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra Mỹ khẳng định đẩy mạnh các biện phápchiến lợc cơ bản có sự biến hoá linh hoạt, cụ thể, tăng cờng thể chế đồngminh, thực chất là bớc thoả hiệp mới của Mỹ xuất phát từ bối cảnh quốc tếnhằm sẻ bớt những trách nhiệm nặng nề về an ninh cho các đồng minh khuvực ( Nhật Bản ,Hàn Quốc, Thái Lan); Tăng cờng sức mạnh quân sự trên cơ

sở củng cố, nâng cấp các căn cứ quân sự ở các nớc đồng minh, tìm cách khôiphục sự hiện diện quân sự của Mỹ trên lãnh thổ các nớc nh Philíppin,Inđônêsia tăng cờng tập trận chung với các nớc khu vực chi phối kinh tế

vĩ mô của các nớc phục vụ cho lợi ích của các tập đoàn t bản, thúc đẩy vòng

đàm phán toàn cầu mới, tìm cách chi phối lũng đoạn các tổ chức khu vực : áp

đặt “ giá trị Mỹ” cho các nớc thực chất là Mỹ hoá t duy, văn hoá của các nớcphơng Tây cho văn minh Mỹ

Tân chính phủ Mỹ đang gấp rút chuyển hớng chiến lợc sang khu vựcchâu á - Thái Bình Dơng, tích cực điều chỉnh chính sách châu á - Thái BìnhDơng Tuy nhiên sự điều chỉnh đó khó có thể vợt qua đợc định hình bởi cácchính phủ tiền nhiệm, nếu nh không muốn nói chính quyền Bush có sự điềuchỉnh của chính quyền Bill Clintơn trong thời gian cuối của nhiệm kỳ thứ haivẫn tiếp tục lấy an ninh, kinh tế , dân chủ làm trụ cột cho chính sách châu á -Thái Bình Dơng mới

Trên thực tế trong thời gian qua chính quyền Bush tiếp tục tăng cờng,tiếp xúc và đối thoại với các nớc thuộc ba tiểu khu vực là Đông Nam á,

Đông Bắc á; tiếp tục mở rộng giao lu an ninh hợp tác quân sự với các nớcthuộc khu vực trong đó nhấn mạnh đến đồng minh của họ Liên minh Mỹ –Nhật Bản , Mỹ – Hàn Quốc đợc củng cố hơn, hiệp ớc an ninh đợc nâng cấp,

đặc biệt giữa Mỹ với các nớc trong khu vực Đông Nam á thờng xuyên có cáccuộc tập trận quân sự liên hợp: “ Hổ mang vàng” giữa Mỹ - Thái - Xingapo(15-05-2001); ra sức thúc đẩy các nớc châu á - Thái Bình Dơng gia nhậpW.T.O tăng cờng khai thác thị trờng mới nổi của Châu á

Tóm lại, Mỹ đã tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:

2.1.1 Ngày càng coi trọng khu vực Châu á - Thái Bình Dơng

Trang 24

Tờ “Thời báo tài chính” của Anh số ra ngày 22- 06 đăng bài : Mỹkhông đợc nới lỏng trớc tình hình châu á” Kust Cambell, Phó giám đốcTrung tâm nghiên cứu chiến lợc và quốc tế cuả Mỹ, nhận định nhiều dấu hiệucho thấy hiện nay Mỹ đang chuyển sự chú ý chiến lợc và sức mạnh quân sự

từ châu Âu sang châu á Bởi vì Oasinhtơn nhận thấy phần lớn thách thức đốivới hoà bình và ổn định đã và đang xuất hiện trong khu vực này , chẳng hạncăng thẳng trên bán đảo Triều Tiên, eo biển Đài Loan hoặc cạnh tranh giữa

ấn Độ và Pakixtan

Mỹ khẳng định châu Âu không có thách thức an ninh cạnh tranh để từ

đó có thể đe doạ hoà bình và ổn định, khu vực Trung Đông ngoài tầm quantrọng của Ixraen đối với các nhà hoạch định chính sách cuả Mỹ , đợc coi làkhu vực của các nhà nớc thất bại và có ý nghĩa quan trọng chiến lợc Sau khixẩy ra cuộc tấn công khủng bố 11 – 9, Mỹ chú ý nhiều hơn vào khu vựcNam á nh Trung Đông, Irăc trở thành đầu cầu của Mỹ trong khu vực Nhng

ở khu vực châu á , thực tế nhiều thách thức an ninh phát triển nhanh chóng

và có ảnh hởng to lớn Sự phát triển của Trung Quốc đã và đang ảnh hởng

đến mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao của toàn khu vực Nhìn tổng thể ( trừ vấn đề dân số), Mỹ vẫn là siêu cờng quốc có ảnh hởnglớn nhất đối với khu vực Châu á , nhng hiện nay Trung Quốc đã đạt đợc sứcmạnh đáng kể trong khu vực Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, mộtnớc thuộc “trục ác quỷ”, đã tìm cách mở rộng kho vũ khí hạt nhân, từ đó làmcho Mỹ lúng túng Liên minh Mỹ – Hàn Quốc có nhiều hạn chế nghiêmtrọng khi Hàn Quốc muốn lựa chọn các biện pháp khu vực để bảo vệ an ninhlâu dài của họ Nhật Bản , sau một nửa thế kỷ theo đuổi chủ nghĩa hoà bình

đang mong muốn một chính sách đối ngoại và phòng thủ mạnh mẽ hơn, từ đólàm sống lại nỗi lo lắng của các nớc trong khu vực về chủ nghĩa quân phịêtNhật Bản Chủ nghĩa cực đoan Hồi giáo đang phát triển khắp khu vực ĐôngNam á , đặc biệt ở các nớc nh Inđônêxia, Thái Lan, Philippin và Malaixia.Trong khi đó, những hình ảnh bạo lực ở Irắc và Valextin đã khuấy động t t-ởng chống Mỹ trong khu vực Vai trò kinh tế của khu vực châu á cũng ngàycàng trở lên quan trọng do xuất khẩu của khu vực ngày càng tăng và cácngân hàng trung ơng của châu á đang nắm giữ khối lợng ngoại tệ mạnhkhổng lồ

Trang 25

Nh vậy Oasinhtơn phải chú trọng nhiều khu vực khác trên thế giới

nh-ng Mỹ khônh-ng thể khônh-ng “tập trunh-ng u tiên chiến lợc đối với châu á.Vấn đềnày đẩy ngời châu á vào tình trạng khó xử Từ trớc đến nay các nhà hoạch

định chính sách ở khu vực châu á thờng lo lắng về sức mạnh lâu dài của ngời

Mỹ trong khu vực , mặc dù họ cảm thấy tơng đối dễ chịu về thực trạng dínhlíu hiện nay của Mỹ lần này ngời châu á tin rằng, Mỹ sẽ trở lại khu vực saukhi Mỹ làm dịu tình trạng rối loạn ở khu vực Trung Đông Các thủ đô châu á

từ Xơun đến Xitnây, đang theo dõi chặt chẽ động thái của Oasinhtơn trongnhững năm can thiệp và nhiều dấu hiệu gần đây cho thấy các nớc này tỏ rakhó chịu với Mỹ Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với các nớc lớn ở châu áchủ yếu lôi kéo các nớc này vào vấn đề Irắc và Apganistan Các chuyến thămcấp cao của Mỹ trong khu vực rất ít và diễn ra vội vã Nhiều ngời cho rằng,

Mỹ không quan tâm đến vấn đề thơng mại khu vực do đó các tổ chức khuvực đa quốc gia đang phát triển quan hệ mạnh mẽ với Trung Quốc chứkhông phải với Mỹ Mỹ không muốn tham gia các cuộc đàm phán song ph-

ơng trực tiếp với Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, trong khi đó NhậtBản và Hàn Quốc đang tìm cách đàm phán trực tiếp với Bình Nhỡng và từ bỏmặt trận chung với Mỹ Cuối cùng, việc Mỹ quyết định rút 12.000 binh sĩ từHàn Quốc chuyển sang Irắc đang làm nhiều nớc đồng minh của Mỹ trongkhu vực hết sức lo lắng Vì vậy một chiến lợc toàn cầu hiệu quả hơn của Mỹlúc này đòi hỏi: mặc dù cuộc chiến tranh chống khủng bố và tình hình Irắcbuộc Oasingtơn phải chú ý nhiều hơn nhng Mỹ không đợc lơi lỏng trớcnhững mối nguy hiểm ở châu á

Thời gian qua có nhiều thông tin về việc Mỹ tăng cờng lực lợng tớichâu á - Thái Bình Dơng nhằm tăng cờng sức mạnh của Mỹ ở khu vực này.Cuối năm 2004, Mỹ có thể đa tàu ngầm hạt nhân kiểu mới tới Guam Ngoài

ra, căn cứ vào tình hình khu vực , Mỹ có thể đa tàu sân bay tới Guam để tăngthêm sức mạnh răn đe Trớc tình hình này, một số nhà phân tích Trung Quốccho rằng mục tiêu điều chỉnh chiến lợc này của Mỹ đã lấy Châu á- TháiBình Dơng làm trọng tâm

Thời gian qua Mỹ có nhiều động thái quân sự trong khu vực châu á Thái Bình Dơng nh: cắt giảm quân số ở Hàn Quốc , tiến hành diễn tập quân

-sự với Nhật Bản , tuyên bố sẽ giúp các nớc Đông Nam á tiến hành cuộcchiến chống khủng bố, chuẩn bị xây dựng trung tâm huấn luyện hỗn hợp với

Trang 26

Ôxtrâylia, tăng cờng mở rộng xây dựng căn cứ hải quân Guam Những thôngtin này cho thấy , cùng với việc đối phó trong cuộc chiến ở Irắc, Mỹ có điềuchỉnh chiến lợc quân sự mà châu á - Thái Bình Dơng là một trong nhữngtrung tâm của lần điều chỉnh này.

Tháng 5 – 2004 Bộ quốc phòng Mỹ thông báo cho Hàn Quốc sẽ đa

3600 quân Mỹ đóng ở Hàn Quốc tăng viện cho Irắc Quyết định này đã khiếngiới bình luận ở Hàn Quốc đa ra nhiều dự đoán khác nhau, chẳng hạn nh cóphải lợi dụng tình hình hiện nay, Mỹ bắt đầu thực hiện kế hoạch giảm bớtquân ở Hàn Quốc , liệu số quân điều đi nơi khác có trở lại nữa không? Ngày

7 – 6 – 2004, chính phủ Hàn Quốc đã xác nhận thông tin này và cho biếttới năm 2005, Mỹ sẽ giảm 1/3 trong số 37.000 quân, tức giảm khoảng trên10.000 quân đóng ở Hàn Quốc

Ngày 8 – 6 – 2004, quân Mỹ đóng ở Nhật Bản đã tiến hành cuộcdiễn tập mang tên “ đối kháng phơng Bắc” với 12 phòng vệ Nhật Bản kéodài hai tuần tại căn cứ không quân Oakinavua Mặc dù đây là cuộc diễn tậpquân sự liên hợp hành động giữa hai quân đội, nhng Công ty Rande vừa quacho công bố kết quả nghiên cứu về quân đội Mỹ cho biết số quân Mỹ đóng ởNhật Bản thời gian tới sẽ đóng vai trò quyết định khi xung đột giữa eo biển

Đài Loan xảy ra Vì vậy cuộc diễn tập này mang ý nghĩa rất lớn và đợc dluận hết sức chú ý Ngoài ra, Mỹ cũng quyết định tới tháng 9 – 2004 sẽ bắt

đầu bố trí lâu dài ở các căn cứ trên đất Nhật Bản các tàu khu vực Aegies đựơctrang bị tên lửa chiến trờng ( TMD) vào năm 2005

T lệnh hạm đội Thái Bình Dơng đã đa ra kiến nghị về “an ninhkhu vực Đông Nam á” , tức đề nghị các nớc Đông Nam á cùng Mĩ tiến hành

đảm bảo an ninh đối phó với những mối đe doạ xảy ra trên vùng biển này.Kiến nghị đó của Mỹ làm d luận chú ý vì họ cho rằng Mỹ muốn can thiệpvào eo biển Malắcca Đầu tháng 06-2004, phát biểu trong hội nghị an ninhchâu á tổ chức tại Xingapo, Bộ trởng quốc phòng Mỹ Donald Rumsfeld nóirất rõ rằng châu á cũng nh toàn thế giới sẽ đứng trớc nguy cơ ngày càng tăngcủa tấn công khủng bố Chống khủng bố là hành động chung của toàn cầu,

hy vọng sắp tới quân Mỹ có thể cùng các nớc Đông Nam á tham gia hành

động truy bắt những kẻ khủng bố ở khu vực

Trong thời gian này, Bộ trởng quốc phòng Mỹ Rumsfeld còn có cuộcthảo luận bên lề cuộc họp với Bộ trởng quốc phòng Ôxtrâylia về việc hai nớc

Trang 27

cùng thành lập trung tâm huấn luyện quân sự qui mô lớn và hai bên có thểchính thức ký kết hiệp định này vào tháng 7-2004 tại Oasinhtơn, theo đóquân đội Mỹ và Ôxtrâylia có thể tiến hành diễn tập liên hợp hải, lục, khôngquân tại trung tâm.

Cùng với những hoạt động lôi kéo, vận động này, Mỹ đang tiến hànhxây dựng, nâng cấp căn cứ Guam Những loại máy bay ném bom đợc gọi là “pháo đài bay trên không” của Mỹ nh B-52H sẽ trở lại đóng ở căn cứ này sau

10 năm rút đi Chiếc tàu ngầm hạt nhân thứ ba kiểu mới cũng sẽ đóng taị căn

cứ Guam vào cuối năm 2004 Lầu Năm Góc quyết tâm nâng cấp xây dựng đểbiến căn cứ nằm ở điểm cực Tây của Mĩ trở thành “trung tâm phái quân đội

đi ứng cứu các nơi”

Tất cả những hoạt động trên là bằng chứng cho thấy trên thực tế Mỹ

đang điều chỉnh chiến lợc quân sự Kế hoạch điều chỉnh này đợc Mỹ nêu rangay từ năm 2001, khi chiến tranh Irắc xảy ra, cũng không cản trở đợc việc

điều chỉnh tổng thể chiến lợc quân sự của Mỹ Hiện nay cuộc chiến tranhIrắc đã dịu xuống nên Mỹ càng đẩy nhanh bớc điều chỉnh này

Cuộc điều chỉnh này của Mỹ là một cuộc cách mạng toàn diện tiếnhành trên tất cả các mặt cơ sở chiến lợc, qui phạm và kết cấu tổ chức quân

đội, kế hoạch đặt mua và nghiên cứu vũ khí phơng tiện mới, phòng thủ tênlửa chiến trờng (TMD) và bố trí quân đội Mỹ ở nớc ngoài, trong đó có hai

Cùng với nhận định của chính phủ Bush cho rằng mối đe doạ mà Mỹ

đang đối mặt rõ ràng đã chuyển từ đơn nhất sang mơ hồ đa dạng Chiến lợc

cũ đối phó với những mối đe doạ đã xác định đợc thực hiện trong 50 nămqua giờ đây không còn thích hợp vơí tình hình đã thay đổi, vì vậy phải tiếnhành điều chỉnh lại cơ cấu bố trí binh lực ở các căn cứ trong nớc cũng nh ở n-

ớc ngoài, dựa vào u thế của vũ khí kỹ thuật cao để quân đội vừa duy trì đợcsức chiến đấu nh trớc đây, vừa gọn nhẹ, linh hoạt để có thể đối phó kịp thờivới những tình huống khẩn cấp khó dự đoán trớc, thực hiện răn đe có hiệuquả, kiềm chế và tác chiến linh hoạt

Trang 28

Cả trong “Báo cáo quốc phòng” lẫn trong “ Báo cáo an ninh quốc gia”chính quyền Bush đều nhấn mạnh hai mục tiêu là chống khủng bố và kìmchế kẻ địch tiềm tàng Cùng với việc lấp dới danh nghĩa chống khủng bố đểtiến hành hai cuộc chiến tranh ở Apganixtan và Irăc, Mỹ vẫn không quênmục tiêu quan trọng là châu á - Thái Bình Dơng có thể trở thành chiến trờng

mà quân Mỹ phải áp dụng hành động quân sự qui mô lớn “Báo cáo quốcphòng” đánh giá : “ ở Châu á có thể xuất hiện một đối thủ cạnh tranh quân

sự tiềm tàng, đó là vùng bờ biển khu vực Đông á có thể trở thành khu vựcmang tính khiêu khích lớn”

Từ đánh giá đó, chính phủ Bush cho rằng việc bố trí lực lợng lớn quân

đội ở Nhật Bản và Hàn Quốc tuy có thể có lợi cho đối phó với tình hình thay

đổi trên bán đảo Triều Tiên , nhng lại bất lợi cho việc đa quân đi đối phó ởnhững nơi khác Quân đội đóng cố định ở một nơi sẽ không cơ động, hơn nữalực lợng Mỹ đóng ở vùng giới tuyến quân sự Nam - Băc Triều rất dễ trở thành

đối tợng tấn công một khi có xung đột quân sự xảy ra ở khu vực này Điềunày không có lợi cho Mỹ thực hiện chiến lợc “ đánh đòn phủ đầu” khi cầnthiết Việc rút bớt quân đóng ở Hàn Quốc để có thể bù đắp cho sự thiếu hụt ởchiến trờng Irắc hiện nay, đồng thời nhân cơ hội tiến hành thực hiện kế hoạch

điều chỉnh chiến lợc Phát biểu ở hội nghị an ninh Châu á Rumsfeld nói đểthích ứng với tình hình an ninh mới giờ đây đã đến lúc phải xem xét laị ph-

ơng án truyền thống của Mỹ về bố trí binh lực lớn đóng ở Hàn Quốc Cùngvới việc rút bớt lực lợng mặt đất, Mỹ đã tăng cờng lực lợng tên lửa bao trùmkhu vực, vừa đảm bảo đợc khả năng tác chiến của quân Mỹ

Mục đích của Mỹ nâng cấp căn cứ quân sự Guam và tăng cờng bố trílực lợng ở đây là nhằm biến căn cứ này thành “ lô cốt đầu cầu” trong khu vựcChâu á - Thái Bình Dơng Giới quân sự Mỹ cho rằng u thế của căn cứGuam là nó có một cự ly cân bằng giữa khu vực Đông Nam á, Đài Loan nênviệc tăng cờng lực lợng cho căn cứ này, Mỹ cũng tăng cờng mở rộng các căn

cứ khác ở Đông Nam á, chuẩn bị thiết bị thiết lập các văn phòng liên lạcmang tính vĩnh cửu ở các nớc nh Philippin, Inđônêxia, Malaixia,Tháilan vàViệt Nam, định kì của các đơn vị quân đội Mỹ tới đây diễn tập chung và từngbớc khẳng định sự hiện diện của quân đội Mỹ trong khu vực này

2.1.2 Chú trong hơn các vấn đề an ninh.

Trang 29

Duy trì an ninh, phát triển kinh tế và phổ biến giá trị Mỹ luôn là ba trụcột chính trong chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh lạnh Chínhquyền Bush gần nh kế thừa những điều này song khác trớc, Bush tỏ ra chútrọng hơn các vấn đề an ninh, nhất là sau sự kiện 11- 9 thì vấn đề an ninh là

u tiên hàng đầu Mỹ đã xây dựng một liên minh rộng khắp chống khủng bốquốc tế Bush chia thế giới thành 2 phe: Hoặc ủng hộ Mỹ hoặc chống Mỹ.Bấy giớ Mỹ đã xác định đợc kẻ thù mới không phải là Nga cũng không phải

là Trung Quốc mà là " Chủ nghĩa khủng bố và các nớc đỡ đầu khủng bố".[19;250]

Vào tháng 9 - 2002 Bush đa ra bản chiến lợc an ninh quốc phòng mới

Đây đợc coi là một "Chơng trình nghị sự toàn diện để chỉ đạo chính sách đốingoại của Mỹ trong suốt thập kỷ tới và cả sau đó nữa" (Henry J.Hyde - Chủtịch uỷ ban hệ quốc tế, Hạ viện Hoa Kỳ) Theo Bush với những quốc gia

"Cứng đầu cứng cổ", thì những quốc gia này có vũ khí huỷ diệt hàng loạt thì

Mỹ cũng khó lòng kiềm chế nếu Mỹ muốn Nếu Mỹ cứ chờ các tổ chứckhủng bố tấn công rồi mới phản công thì quá muộn Bởi vậy Bush đã liên tục

đa ra lý luận về chiến lợc "tấn công trớc để kiềm chế đối phơng" đây đợc coi

là "hòn đá tảng trong bản chiến lợc an ninh quốc gia mới của Mỹ đa ra20/9/2002

Chính quyền Mỹ đã khẩn trơng và có thái độ cứng rắn hơn trong kếhoạch xây dựng hệ thống phòng thủ tên lửa (NMD) Để làm dịu làn sóngphản đối cũng nh sự nghi ngờ của các nớc châu âu, chính quyền Bush nhậnmạnh kế hoạch mở rộng phạm vi bao phủ của hệ thống NMD, không nhữngbảo vệ các nớc đồng minh của Mỹ, không chỉ trên đất liền mà còn cả trênbiển, tốn kém tới 200 tỉ USD Thực chất học thuyết phòng thủ tên lửa mớicủa Bush là muốn thủ tiêu thế ổn định cân bằng chiến lợc trên thế giới, tự chophép mình thiết lập một hệ thống vũ khí bảo vệ đợc mình để có thể yên tâmtấn công đối phơng và thúc đẩy một cuộc chạy đua vũ trang mới làm kiệt quệ

Trang 30

toàn cầu của Mỹ thì có tới 6 điểm là nằm tại khu vực châu á, trong đó có bavấn đề liên quan đến Trung Quốc.

Chiến lợc an ninh mới của Mỹ tại châu á - Thái Bình Dơng bao gồm 5 nộidung: Bố trí quân sự phía trớc, đồng minh quân sự song phơng, bổ sung cơchế an ninh đa phơng trong khu vực, đối phó với sự thách thức của TrungQuốc và phát triển quan hệ với các nớc vốn không phải là đông minh

Nhìn chung quan đểm của Chính Phủ Bush đã có sự khác trớc, họ nhìnthế giới "dới góc cạnh của các mối đe doạ lợi ích của Mỹ và tìm mọi cơ hội

để giảm đến mức tối thiểu các mối đe doạ đó" [ 15;18 ] mà châu á - TháiBình Dơng là một khu vực có nhiều mối đe doạ đối với lợi ích của Mỹ

Châu á -Thái Bình Dơng là một khu vực tập trung nhiều nớc lớn, một

số trung tâm sức mạnh lớn mà theo các nhà hoạch định chiến lợc đánh giá là

có tơng lai tốt đẹp, hầu hết đều ở đây nh Nga , Trung Quốc

Sau chiến tranh lạnh Liên Xô tan rã Mặc dù không còn hùng mạnh

nh trớc song Nga vẫn là đối thủ "đáng gờm" của Mỹ Nếu xét về mặt diệntích và số dân thì Nga có thể đợc coi là một nớc lớn Hơn nữa về mặt địa líNga đợc coi là cây cầu nối giữa Châu Âu và Châu á Do ý thức đợc sự lỡngthể về mặt địa hình của mình mà Nga cũng đã có sự chuyển hớng trong chiếnlợc đối ngoại " thay đổi cách làm hoàn toàn nghe theo Phơng tây" [ 3;270 ].Nga đã tăng cờng các hoạt động ngoại giao ở châu á, đặt quan hệ với các n-

ớc lớn và hy vọng xây dựng một quan hệ ngày càng chặt chẽ hơn với TrungQuốc, Triều Tiên, tích cực gia nhập các tổ chức kinh tế chính trị

Sự lớn mạnh của Nga ở châu á làm cho Mỹ hết sức lo lắng, Mỹ sợrằng nay mai sẽ không kiểm soát đợc vấn đề Nga

Trung Quốc gần 30 năm cải cách bộ mặt Trung Quốc đã có sự thay đổihoàn toàn Từ thời cổ đại Trung Quốc đã đợc coi là một nớc lớn, ngay từ bảnthân của nó nếu xét đến sự khổng lồ về mặt số dân và diện tích Ngày nayTrung Quốc đã thực sự trở thành một con rồng lớn ở châu á đồng thời cũngtrở thành một thách thức lớn đối với Mỹ ở khu vực này, đặc biệt về mặt quân

bị Trong bản báo cáo chiến lợc an ninh quốc gia Mỹ năm 2002 Trung Quốc

"đợc xem nh một cờng quốc tiềm tàng hiện đang trong quá trình chuyển đổinội bộ" [ 21;41]

Ngay khi nhận chức vào 1/2001 Bush đã tuyên bố sẽ thực hiện mộtchính sách cứng rắn đối với Trung Quốc và coi "Trung Quốc là đối thủ cạnh

Trang 31

tranh chiến lợc" Suốt một thời gian dài trớc đó Mỹ đã dùng Trung Quốc nhmột lá bài để đối phó lại Nga song lúc này trớc sự phát triển ngày càng mạnhcủa Trung Quốc, Mỹ không thể không chú ý đến sức mạnh thực sự của "conrồng châu á" này Mỹ coi sự ổn định của Trung Quốc đóng vai trò lớn trongviệc ổn định tình hình an ninh châu á - Thái Bình Dơng.

Ngoài ra sự "tách mình" dần của Nhật Bản , sự lớn mạnh của HànQuốc, vấn đề Triều Tiên cũng là những vấn đề đáng lo ngại của Mỹ ở châu

á - Thái Bình Dơng Bởi vậy tăng cờng u thế của mình Mỹ có ý để dựa vàoviệc duy trì an ninh để tăng cờng u thế quân sự

Thứ hai, tình hình an ninh ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng tơng

đối phức tạp, với hàng loạt các mâu thuẫn và xung đột về lợi ích Những nguycơ chủ yếu đe doạ nền an ninh mà Mỹ cần phải đối phó nh vấn đề vũ khí hạtnhân, sự tăng cờng chạy đua vũ trang giữa các nớc với Mỹ hiện nay " không

có bất cứ việc gì cấp bách hơn việc ngăn chặn sự phổ biến ra toàn thế giới về

vũ khí hạt nhân, vũ khí sinh học , háo học và tên lửa đạn đạo ở châu á - TháiBình Dơng không chỉ có Nga, Trung Quốc mới có vũ khí mà ấn Độ, Pakistancũng có loại vũ khí này Ngoài ra các nớc nh Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc,Triều Tiên cũng đã nắm trong tay kỹ thuật sản xuất vũ khí hạt nhân Bêncạnh đó các nớc có tên lửa đạn đạo ngày càng nhiều, ngoài các nớc Nga ,Trung Quốc, thì ấn Độ, Apganstan, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên, NhậtBản, Cadăctan cũng đã có tên lửa đạn đạo Ngoài ra ở khu vực này còn có vũkhí hoá học, vũ khí sinh học

Châu á - Thái Bình Dơng là khu vực có khẳ năng xảy ra xung độtquân sự Mỹ cho rằng sự đe doạ trầm trọng nhất đối với an ninh và lợi ích của

Mỹ tại đây là xung đột "giữa Nam - Bắc Triều Tiên và giữa ấn Độ vàPakistan" [ 3; 275 ] Hàng loạt các vấn đề khác cũng có khẳ năng dẫn tớixung đột nh vấn đề Trung Quốc quan hệ gữa Bắc Kinh và Đài Loan nếu xấu

đi sẽ dẫn đến xung đột kinh tế hoặc vũ trang, vấn đề Campuchia, mâu thuẩn

Mỹ - Nhật Bản Tất cả đều trở thành thách thức đối với Mỹ Bởi vậy xuấtphát từ lợi ích của mình, Mỹ phải đặc biệt chú trọng đến vấn đề an ninh

Thứ ba, khu vực Châu á - Thái Bình Dơng là một trung tâm kinh tế lớntrên thế giới với mức tăng trởng kinh tế khá cao, mà Mỹ lại có lợi ích rất lớntại khu vực này Vì vậy nếu khu vực này có biến động thì lợi ích của Mỹcũng sẽ bị tổn thất

Trang 32

Xuất phát từ những vấn đề trên Mỹ không thể không chú ý đến vấn đề

an ninh , Bush đã tuyên bố tăng ngân sách quốc phòng đến năm 2002 lên 310

tỷ USD, tăng 14 tỷ USD so với năm 2001

2.1.3 chú trọng hơn vai trò của các nớc đồng minh.

Coi trọng liên minh là một chính sách nhất quán của Mỹ kể từ sauChiến tranh thế giới II đến nay, đồng thời cũng một phơng châm chiến lợc.Thông qua sự hợp tác Mỹ có thể can thiệp vào công việc của các đồng minh,các khu vực Vậy nên sau chiến tranh lạnh Mỹ đã cố gắng duy trì sự tồn tạicủa NATO, liên minh Mỹ - Nhật cũng nh các mối quan hệ hợp tác an ninhsong phơng khác Đây đợc coi là nét truyền thống trong chính sách đối ngoạicủa Mỹ mà hầu hết các đời tổng thống đều tuân theo

Chính quyền Bush không những đã kế thừa phơng châm coi trọng

đồng minh này mà còn có những hành động tăng cờng hơn nữa ở khu vựcchâu á - Thái Bình Dơng, ngay trong thời gian tranh cử Bush đã đa ra vấn đềphải coi trọng hơn nữa quan hệ với Nhật Bản, đa Nhật Bản "Lên vị trí hàng

đầu trong chính sách châu á - Thái Bình Dơng dơng của mình" Theo ông

R Armitage, cố vấn của G W Bush, Nhật Bản là nớc chủ chốt trong lợi íchchiến lợc của Mỹ ở Châu á "Không sử dụng căn cứ Nhật Bản thì chung takhông có cách gì làm đợc những việc mà chúng ta phải hoàn thành ở Châu

á" và ngay khi nhận chức, chính phủ Bush đã thể hiện rõ xu hớng này

Mỹ chủ trơng ủng hộ, mong muốn và khuyến khích Nhật Bản đóng vaitrò an ninh to lớn trong các vấn đề quốc tế và khu vực dựa trên các lợi íchchung, các giá trị chung và mối quan hệ chặt chẽ về quốc phòng và ngoạigiao giữa Mỹ và Nhật Bản Mỹ nhận định sự phục hồi tăng trởng kinh tế cao

ở Nhật Bản là tối quan trọng đối với những lợi ích an ninh quốc gia của Mỹ

Mỹ muốn Nhật Bản, với t cách là đồng minh của mình, có một nền kinh tếmạnh vì lợi ích của chính Nhật Bản, vì lợi ích của nền kinh tế thế giới và vìlợi ích của an ninh toàn cầu

Mỹ đánh giá cao những nỗ lực của Nhật Bản nhằm chấm dứt tình trạngthiểu phát và giải quyết vấn đề liên quan đến những khoản cho vay khôngsinh lời trong hệ thống ngân hàng này Mỹ sẽ tiếp tục sử dụng cơ chế thamvấn thờng kỳ của Mỹ với Nhật Bản , trong đó cơ chế G7, để thảo luận vềchính trị chính sách mà nớc này đang sử dụng vì mục tiêu thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế Nhật Bản và hỗ trợ tăng trởng kinh tế toàn cầu cao hơn

Trang 33

Nếu nh trớc đây với B.Clintơn trung tâm châu á - Thái Bình Ddơng làTrung Quốc, Trung Quốc đợc đặt vị trí hàng đầu trong chính sách châu á -Thái Bình Dơng của Mỹ thì đến Bush trạm dừng chân đầu tiên trong chuyếncông du khu vực Đông á là Nhật Bản, sau đó Hàn Quốc rồi cuối cùng mới

đến Trung Quốc Điều này đã chứng tỏ vai trò của Trung Quốc bị giảm đi rấtnhiều trong chính sách của Mỹ, và ngợc lvai trò của Nhật Bản lại tăng lên.Chính phủ Mỹ đã bộc lộ rõ xu hớng coi trọng Nhật Bản Trong chính sáchcủa chính quyền Bush Nhật Bản đợc coi là một nhân tố bảo vệ hoà bình ởkhu vực Châu á - Thái Bình Dơng chấn hng nền kinh tế thế giới

Với Trung Quốc, mặc dù Mỹ đã tuyên bố là sẽ chú trọng vào quan hệ

Mỹ - Trung, song sau sự kiện 11/9 đã khiến Mỹ nhìn nhận lại vấn đề Mỹ đãnhận thấy đợc khả năng hợp tác giữa Mỹ và Trung Quốc trong việc chốngkhủng bố toàn cầu Bởi vậy Mỹ đã bớt chú ý vào những bất đồng trong quan

hệ giữa hai nớc Phe chống đối Trung Quốc trong Quốc hội Mỹ cũng tỏ ranhẹ nhàng hơn trong cuộc tranh luận về chính sách Trung Quốc của Mỹ.Trong chiến lợc an ninh mà Mỹ đa ra hồi đầu tháng 9/2002 thì Trung Quốc

đợc coi là một phần quan trọng trong chiến lợc của Mỹ nhằm thúc đẩy mộtchâu á - Thái Bình Dơng hoà bình và ổn định Bởi vậy Mỹ hoan nghênh sựphát triển của một Trung Quốc hùng mạnh, thịnh vợng

Mỹ đã mong muốn và hy vọng là sẽ xây dựng đợc mối quan hệ tốt đẹpvới Trung Quốc Để từ đó xây dựng đợc một liên minh chống chủ nghĩakhủng bố Đồng thời dựa vào mối quan hệ này để thúc đẩy trên bán đảo Triềutiên, đặc biệt trong vấn đề vũ khí hạt nhân của Bắc Triều tiên, vấn đề tơng laicủa Apganisitan và nhiều vấn đề xuyên quốc gia khác

Với Hàn Quốc, cùng với Nhật Bản, vị trí của Hàn quốc cũng đợc tănglên trong chính sách của Mỹ, đặc biệt là việc hình thành liên minh chống chủnghĩa khủng bố Mỹ muốn phối hợp chặt chẽ với Hàn Quốc để duy trì cảnhgiác với Bắc Triều tiên Bởi vì hiện nay Bắc Triều Tiên đang gây sức ép với

Mỹ bằng cách cho khởi động lại nhà máy hạt nhân Đồng thời Mỹ cũng đangchuẩn bị để cho các nớc này góp phần vào ổn định khu vực lâu dài và trênphạm vi rộng lớn hơn

Ngoài ra mối quan hệ đồng minh 50 năm giữa Mỹ và Ausatralia cũng

đang đợc tiếp tục phát huy để cùng giải quyết các vấn đề khu vực và toàn

Trang 34

cầu Bên cạnh đó Mỹ cũng ngày càng chú ý hơn đến vai trò của các đồngminh nh Philiphin, New Zealand

Đồng thời với chiến lợc tăng cờng vai trò của các nớc đồng minh, Mỹtiếp tục duy trì lực lợng và dựa vào sự ổn định hay các thể chế do các mốiquan hệ đồng minh tạo ra để nhằm kiểm soát những thay đổi trong khu vựcnăng động này Với chủ trơng "San sẽ trách nhiệm", Mỹ đã tăng cờng cáchoạt động nhằm phát huy vai trò của các nớc đồng minh, tạo ra các khả năng

để những nớc này tự giải quyết công việc mà Mỹ không cần trực tiếp nhúngtay vào song vẫn kiểm soát đợc tình hình Thúc đẩy những mối quan hệ songphơng và tích cực thành lập những liên minh mới nhằm tăng thêm sức mạnhcủa Hoa Kỳ ở khu vực Châu á - Thái Bình Dơng, từ đó Mỹ dễ dàng kiểmsoát đợc tình hình khu vực dựa trên những thuận lợi mà các đồng minh nàytạo ra

2.1.4 Cứng rắn hơn đối với các đối thủ cạnh tranh.

Với những nớc đợc coi là đồng minh thì Mỹ thực hiện tất cả nhữngbiện pháp có thể để tăng cờng hợp tác song phơng, xây dựng liên minh Songvới những nớc không phải là đồng minh thì chính quyền Bush đã có một thái

độ khác hẳn so với vị Tổng thống tiền nhiệm, nhìn chung là cứng rắn hơn

Đối với các nớc nh Nga, Trung Quốc, CHDCND Triều tiên Chính quyềnBush đã liệt kê vào loại những đối thủ cạnh tranh Thậm chí Trung Quốc còn

bị coi là đối thủ cạnh tranh chiến lợc của Mỹ ở khu vực Châu á -Thái BìnhDơng

Trớc hết, đối với một đối thủ "tiềm tàng" nh Trung Quốc, Mỹ đã thựchiện chính sách 2 mặt Về kinh tế thì Mỹ tiếp tục mở rộng giao lu kinh tế vớiTrung Quốc Song về chính trị, quân sự thì Mỹ lại ngăn chặn tham vọng vềlãnh thổ của Trung Quốc và ủng hộ chế độ dân chủ chính trị ở nớc này Theo

Mỹ thì việc phát triển dân chủ sẽ quyết định vấn đề tơng lai của Trung Quốc.Hay nói cách khác Trung Quốc sẽ hùng mạnh và thịnh vợng nếu thật sự chú

ý đến vấn đề dân chủ

Trong một phần t thế kỷ qua, kể từ khi bắt đầu thực hiện cải cách, cácnhà lãnh đạo Trung Quốc vẫn cha có những lựa chọn căn bản tiếp theo vềtính chất của nhà nớc này Trong suốt thời gian đó Trung Quốc vẫn theo đuổimục tiêu xây dựng năng lực quân sự hiện đại Điều này có thể đe doạ đến cácnớc láng giềng trong khu vực song nó cũng đồng nghĩa với việc Trung Quốc

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính sách an ninh của Hoa Kỳ ở châu á - Thái Bình Dơng:Cấu trúc lại kế hoạch triển khai tơng lai của Hoa Kỳ. Đại sứ quan Hoa Kỳ - Phòng thông tin - văn hoá. Trung tâm thông tin t liệu Khác
2. Chính sách của Mỹ đối với ASEAN trong và sau chiến ttranh lạnh 3. Châu Mỹ ngày nay. Số 1. 20044 . Châu Mỹ ngày nay . Số 3. 2004 5. Châu Mỹ ngày nay. Số 1. 2002 6. Châu Mỹ ngày nay . Số 6. 2004 7. Châu Mỹ ngày nay. Số 5. 2004 8. Châu Mỹ ngày nay. Số 2. 2004 Khác
10. Lý Thực Cốc. (1996). Mỹ thay đổi chiến lợc toàn cầu. NXB - QGHN 11. Kinh tế châu á - Thái Bình Dơng 10 năm phát triển. Tháng 2 - 1993.Kinh tế châu á - Thái Bình Dơng, số1(42), 2 - 2003 Khác
12. Vai trò của Hoa Kỳ ở châu á. Tài liệu tham khảo - NXB Chính trị Quèc gia Khác
13. Quan hệ giữa vối các nớc lớn ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng. NXB CTQGHN.2003 Khác
14. Trật tự thế giơisau 11/9 (S chuyển hớng đồng loạt trong chinh sách) 15. Những vấn đề lý luận về tiến trình khu vực hoá châu á. Vơng Chính Nghị - GS đại học Bắc Kinh. T/C Kinh tế chính trị và thế giới - số 5 /03 Khác
16. Bush con - Tân Tổng Thống Hoa Kỳ. Maddich. NXB chính trị quốc gia Hà Nội - 2002 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w