này với vị trí chiến lợc quan trọng nh vậy thì Trung Đông là địa bàn luôn diễnra những cuộc chiến tranh giành ảnh hởng giữa các nớc lớn đặc biệt là sự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.. Sau kh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
- -Bùi thị thuý châu
Chính sách của mỹ đối với một số nớc trung
đông sau chiến tranh lạnh
(1991-đầu 2007)
Chuyên ngành: lịch sử thế giới
Mã số: 60.22.50
Luận văn thạc sĩ lịch sử Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS Ts Nguyễn công khanh
Vinh - 2007
Cù đức sơn
Chính sách của mỹ đối với một số nớc trung
đông sau chiến tranh lạnh
(1991-đầu 2007)
Luận văn thạc sĩ lịch sử
Vinh - 2007
Trang 2Lời cảm ơn
Trong quan tâm thực hiện đề tài, dới sự chỉ đạo nhiệt tình của thầy giáoPGS.TS Nguyễn Công Khanh đã làm cho quá trình nghiên cứu của tôi đợcthuận lợi và hoàn thành xong Qua đây xin gửi tới thầy lòng biết ơn và chânthành nhất
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoaLịch sử, khoa Cao học của trờng Đại học Vinh đã giúp em hoàn thành xongkhoá luận này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô, các bạn cùng lớp
đã giúp đỡ tôi học xong khoá luận này
Vinh, tháng 12 năm 2007
Tác giả
Trang 32 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
3 Đối tợng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu
1.2 Chính sách đối ngoại của Mỹ
Chơng 2 Chính sách của Mỹ đối với một số nớc
2.2.1 Chính sách của Mỹ đối với Irắc
2.2.2 chính sách của Mỹ đối với Iran
Chơng 3 Thực trạng và triển vọng chính sách của Mỹ với Trung
ABM: Hiệp ớc chống tên lửa đạn đạo
ANZUS: Khối quân sự chính trị bao gồm Mỹ, Austrlia, WewZiland
CIA: Cục trình báo Trung ơng Mỹ
ESF: Quỹ hỗ trợ kinh tế
EU: Liên minh châu Âu
Trang 4EU-3: Ba nớc trong liên minh châu Âu Anh, Pháp, Đức.
FMF: Chơng trình tài trợ quân sự cho nớc ngoài
FMS: Chơng trình bán vũ khí cho nớc ngoài
HĐBA: Hội đồng bảo an
IAEA: Cơ quan năng lợng nguyên tử quốc tế
NATO: Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng
NPT: Hiệp ớc không phổ biến vũ khí hạt nhân
SDI: Kế hoạch "chiến tranh giữa các vì sao"
SEV: Hội đồng tơng trợ kinh tế
TTX: Thông tấn xã
WTC: Trung tâm thơng mại thế giới
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ta thấy rằng trong quan hệ quốc tế từ thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI và
có thể kéo dài hơn nữa thì vấn đề Trung Đông vẫn là một trong những vấn đềnổi lên hàng đầu trong quan hệ quốc tế
Khi chúng ta theo dõi và đặt ra câu hỏi nguyên nhân vì sao những điểmnóng, những cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, những cuộc chiến tranh trên thếgiới xẩy ra thì trong một khoảng thời gian có thể giải quyết xong Thế nhngnhững mâu thuẫn trong các nớc Trung Đông, những cuộc chiến tranh diễn ralại không giải quyết dứt điểm đợc ở khu vực này Phải chăng đứng sau nhữngcuộc xung đột này là ý đồ của lực lợng nào đấy điều này chúng ta cũng dễnhận ra
Trung Đông là một khu vực có lịch sử văn hoá lâu đời, có vị trí chiến
l-ợc quan trọng Từ nhiều thập kỷ lại nay, đây là địa bàn để các cờng quốc thểhiện sức mạnh của mình, là khu vực cần phải khống chế trong âm mu bá chủthế giới của bất cứ vơng quốc nào Và nớc tìm mọi âm mu thủ đoạn để biếnkhu vực Trung Đông nằm dới tầm kiểm soát của mình đó là đế quốc Mỹ
Từ sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, với tiềm lực kinh tế,quân sự đứng đầu thế giới, Mỹ đã khống chế các nớc đồng minh của mình,ngăn chặn sự bành trớng chủ nghĩa cộng sản ra toàn thế giới Mỹ đã đề ranhững thủ đoạn để khống chế thế giới và làm bá chủ toàn cầu Trong thời kỳ
Trang 5này với vị trí chiến lợc quan trọng nh vậy thì Trung Đông là địa bàn luôn diễn
ra những cuộc chiến tranh giành ảnh hởng giữa các nớc lớn đặc biệt là sự đối
đầu giữa Liên Xô và Mỹ
Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc và sự tan rã của Liên Xô và các nớc xãhội chủ nghĩa, thì Mỹ điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình, trong đó xác
định những khu vực quan trọng có ý nghĩa chiến lợc mà Mỹ phải quan tâm đó
là khu vực Trung á, Ban Căng, Đông á, Trung Đông, Trung Mỹ…
Với vị trí địa lý quan trọng và nguồn tài nguyên dầu mỏ rất quan trọng,nơi đây tồn tại nhiều tôn giáo khác nhau cho nên mâu thuẫn về tôn giáo, tranhchấp về lãnh thổ luôn diễn ra, đặc biệt nổi lên là vấn đề Palextin, vấn đề Irắcvẫn cha có lối thoát để đi đến chấm dứt xung đột
Mỹ với âm mu muốn chiếm lấy khu vực giàu dầu mở này Mỹ muốn đặtkhu vực Trung Đông dới tầm ảnh hởng của mình cho nên Mỹ đã trừng phạtnhững cuộc gia nào không theo Mỹ, không theo những giá trị dân chủ mà Mỹ
đã lựa chọn Mỹ đang muốn tuyên truyền đa những giá trị văn hoá, lối sốngcủa Mỹ vào Trung Đông nhng đã bị nhiều nớc Arập phản đối quyết liệt Vì nó
đi ngợc lại với truyền thống của đạo hồi
Tiến trình hoà bình Trung Đông mà Mỹ là nớc bảo trợ chính cùng vớiNga, Liên hợp quốc, EU Nhng với âm mu thủ đoạn của Mỹ muốn khống chếvĩnh viễn khu vực Trung Đông, không cho một cờng quốc nào nhảy vào Chonên Mỹ luôn thiên vị Ixraen, luôn bật đèn xanh cho đồng minh của mình xâmchiếm đất đai và giết hại ngời Palextin một cách man rỡ Những hành độngcủa Mỹ làm cho các nớc trên thế giới hết sức bất bình và thất vọng, làm chomâu thuận giữa ngời Hồi giáo đối với nớc Mỹ ngày càng lên cao
Chính sách của Mỹ đối với Trung Đông sau chiến tranh lạnh là một vấn
đề khoa học cần quan tâm và cần tiến hành đi sâu nghiên cứu, bởi nó sẽ làm
rõ hơn, những âm mu thủ đoạn của đế quốc Mỹ đối với các nớc trong khu vựcTrung Đông Tình hình Trung Đông từ sau chiến tranh lạnh đến nay đang diễnbiến rất phức tạp và nguy cơ xung đột ngày càng tăng và đang đợc d luận thếgiới, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc quan tâm Vì vậy tôi chọn đề tài
"Chính sách của Mỹ đối với Trung Đông sau chiến tranh lạnh đến nay" làm đềtài nghiên cứu của mình Hy vọng của chúng tôi làm sáng tỏ những vấn đềtrên một cách khoa học và góp phần nắm vững tình hình Trung Đông bối cảnhlịch sử hiện nay Tuy nhiên vì điều kiện và khả năng có hạn chế nên khoá luận
rẽ không tránh những thiếu rót, rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô và các bạn
Trang 62 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trung Đông là một khu vực có vị trí quan trọng trên thế giới, với sự tồntại của ba tôn giáo lớn đó là Hồi giáo, Kitô giáo và Do thái giáo Tài nguyênthiên nhiên quan trọng đó là dầu mỏ, đã biến nơi đây thành điểm nóng củakhu vực từ trớc đến nay và nơi đây trở thành đề tài nghiên cứu của các tác giảtrong và ngoài nớc
Tuy nhiên, để hiểu chính sách của Mỹ đối với Trung Đông từ sau chiếntranh lạnh đến nay thì cha có tác giả nào đề cập đến một cách cụ thể, rõ ràng.Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi tiếp xúc với một số tài kiệu sau đây:
"Cuộc xung đột Israel - Arập" NXB Thông tấn Hà Nội - 2002 đã nêulên nguồn gốc của xung đột Israel - Arập, trong quá trình đấu tranh của nhândân Palextin chống lại sự chiếm đóng của Israel và diễn biến của tiến trìnhhoà bình Trung Đông với sự trung gian của Mỹ
"Mỹ - Irắc cuộc đối đầu hai thế kỷ" NXB Thông tấn Hà Nội - 2002trình bày nguyên nhân sự đối đầu giữa Mỹ và Irắc, và âm mu của Mỹ muốnchiếm Irắc, tác động của lệnh cấm vận đối với Irắc, và quá trình Mỹ chuẩn bịtấn công Irắc lần thứ hai
Nguyễn Thị Th - Nguyễn Hồng Bích - Nguyễn Văn Sơn "Lịch sử TrungCận Đông" NXB Giáo dục - 2000 Tác phẩm đề cập khái quát tiến trình lịch
sử của các nớc khu vực Trung Đông cũng nh đề cập đến chính sách của Mỹnhng chỉ đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX
Bên cạnh đó xuất hiện cuốn "Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ sauchiến tranh lạnh" do Randall B.Pupley và James M.Lindray (Chủ biên) Tácphẩm này chỉ đề cập đến chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ trên những mặtchủ yếu nh nhấn mạnh vấn đề nhân quyền, vấn đề viện trợ an ninh, vấn đề th-
ơng mại đối với các nớc khác
Cuốn "Trật tự thế giới thời kỳ chiến tranh lạnh"do Nguyễn Xuân Sơn(chủ biên) NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - 1997 Trong đó tác giả đề cập
đến trật tự thế gới trớc chiến tranh lạnh và sự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹtrong chiến trạng lạnh, và sự kết thúc cuộc chiến tranh lạnh
Trên tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông Tấn xã Việt Nam đã viếtnhiều bài nh sau: "Gửi vũ khí cho Ixraen Mỹ hành động" (25/8/1970) "Quan
hệ Mỹ - Iran một trang mới" (4/4/2000) "Mỹ - Iran liệu có diễn ra cuộc đối
đầu quân sự " (27/2/2007) "Mỹ thay đổi trong chính sách đối với Trung
Đông" (13/10/2006) "Tơng lai ảm đạm của tiến trình hoà bình Trung Đông"(19/12/2006) "Thời kỳ Mỹ ở Trung Đông đã kết thúc" (14/12/2006), "Chiến l-
ợc của A Sharon trong kế hoạch Đại Trung Đông của Mỹ" (2004)
Trang 7Trên Tạp chí Nghiên cứu quốc tế xuất hiện các bài "Irắc cuộc chiếnkhông thể tránh đợc" (4/2003), "Tại sao lại là Irắc" (4/2003), "Tìm hiểu lôgic
Địa - Chính trị trong chiến lợc đối ngoại của Mỹ dới thời tổng thống GeoRgew Bush" (2/2001), "Chủ nghĩa bảo thủ mới của Mỹ với kế hoạch ĐạiTrung Đông" (6/2006) "Thái độ của Mỹ đối với vấn đề hạt nhân của Iran thựctrạng và triển vọng" (6/2006)
Trên tập chí nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông có đăng bài: "Lịch sử
và nguyên nhân mâu thuẫn Ixraen - Palextin" (11/2005) , "Vai trò của Trung
Đông trong nền chính trị - kinh tế thế giới" (11/2005), "Chính sách của Mỹ ởTrung Đông trong thời gian qua"(12/2006)
Nhìn chung những bài viết này đều mang tính thời sự cao, phản ánhnhững diễn biến của tình hình Trung Đông trong thời gian qua
Tuy nhiên những bài viết này mang tính phân tán, thể hiện cách nhìnnhận, đánh giá khác nhau của các tác giả, cho nên nó cha mang tính hệ thống
Do đó nghiên cứu vấn đề chính sách của Mỹ đối với Trung Đông sau chiếntranh lạnh đến nay mang tính khoa học và tính thực tiễn rất cao
3 Đối tợng, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng
Tìm hiểu vấn đề chính sách của Mỹ đối với Trung Đông từ sau chiếntranh lạnh đến nay là quá trình khó khăn, phức tạp, vừa khó khăn về nguồn tliệu và với sự quan hệ chằng chéo, phức tạp của nhiều nớc khác nhau Dựa vàokhả năng của mình chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau
Đó chính sách của Mỹ đối với Trung Đông từ sau chiến tranh lạnh đếnnay, trong đó đi sâu vào một số vấn đề và ở một số nớc tiêu biểu ở khu vựcTrung Đông, để đánh giá một cách khách quan và khoa học, đề tài có đề cập
đến những nhân tố tác động đến chính sách của Mỹ trong giai đoạn này
Nghiên cứu chính sách đối ngoại của Mỹ và tác động của chính sách đó
đối với vấn đề trong khu vực Trung Đông hiện nay
Nghiên cứu chính sách của Mỹ đối với vấn đề hoà bình Trung Đông,
đối với Irắc, và với vấn đề hạt nhân của Iran, và với một số nớc khác trong khuvực Trung Đông
Nghiên cứu thực trạng và triển vọng của quan hệ giữa Mỹ và Trung Đông
Trang 84 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
4.1 Phơng pháp luận
Để giải quyết vấn đề đặt ra về mặt phơng pháp luận chúng tôi dựa vàochủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử cùng lý luận chủnghĩa Mác Lênin và t tởng Hồ Chí Minh
Chúng tôi vân dụng những t tởng của chủ tịch Hồ Chí Minh và tiếp cậnnhững quan điểm mới nhất, những t duy của Đảng và Nhà nớc để giải quyếtvấn đề phức tạp và nhạy cảm này
4.2 Phơng pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở nguồn tài liệu thu thập đợc, bằng phơng pháp luận MácLênin và phơng pháp nghiên cứu lịch sử, chúng tôi cố gắng tái hiện bức tranhkhách quan, chân thực chính sách của Mỹ ở Trung Đông sau chiến tranh lạnh
đến nay Trong đó đề tài chủ yếu sử dụng phơng pháp lịch sử, phơng pháplogic và phơng pháp bộ môn, nhằm giải quyết vấn đề mà luận văn đặt ra Luậnvăn còn sử dụng phơng pháp liên ngành và chuyên ngành nh: tổng hợp, thống
kê, phân tích, đối chiếu, so sánh và suy luận logic để giải quyết các vấn đề màluận văn đặt ra
Ngoài ra chúng tôi còn thực hiện phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia đểhọc hỏi, trao đổi, tham gia ý kiến… Từ đó xác minh lại nguồn t liệu để có ph-
ơng pháp hiệu quả nhất trong quá trình thực hiện luận văn
5 Nguồn tài liệu
Nguồn tài liệu quan trọng nhất mà luận văn sử dụng là các bài báo, tạpchí Nh tạp chí nghiên cứu quốc tế, tạp chí nghiên cứu Châu Phi và Trung
Đông, tài liệu tham khảo đặc biệt, trên mạng Internet … Ngoài ra còn một sốtài liệu đợc in thành sách của một số nhà xuất bản: Nhà xuất bản Lao động,nhà xuất bản Thông tấn xã, Học viện Chính trị quốc gia
7 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm 3 chơng:
Trang 9Chơng 1 Những nhân tố tác động đến chính sách của Mỹ đối với
Trung Đông từ sau chiến tranh lạnh đến nay
Chơng 2 Chính sách của Mỹ đối với một số nớc Trung Đông sau chiến
tranh lạnh (1991 đến đầu năm 2007)
Chơng 3 Thực trạng và triển vọng trong mối quan hệ Mỹ và Trung
Đông
Nội dung Chơng 1
Những nhân tố tác động đến chính sách
của Mỹ với Trung Đông sau 1991
1.1 Tình hình Trung Đông
1.1.1 Vị trí chiến lợc
Trung Đông là khu vực có vị trí địa lý cực kỳ quan trọng cả về chính trị
và kinh tế Đây là một khu vực rộng lớn bao gồm các nớc từ bờ phía đông ĐịaTrung Hải tới Pakixtan , phía bắc có đờng biên giới với Liên Xô (nay là nớcNga), phía Nam giáp Xuđăng và Etiôpi Diện tích khu vực này khoảng 5 triệu
km2 gồm 12 nớc Arập trong đó một số nớc có diện tích lớn nh Arập Xêút,Irắc, Gioócđanni và Xiri
Trên thế giới không có khu vực nào có vị trí chiến lợc quan trọng nhTrung Đông Đây là bản lề giữa ba châu: Châu á, châu âu và châu Phi vàcùng hòa nhập vào một biển trung gian - biển Địa Trung Hải ở đây, có thểnối liền hoặc chia cắt ba đại dơng (Địa Trung Hải, ấn Độ Dơng và Thái BìnhDơng) Các xứ theo Hồi giáo nằm liền với nhau từ Đại Tây Dơng tới sông ấn
ở ấn Độ dọc theo bờ biển của Địa Trung Hải, Hồng Hải và Vịnh Iran
Đợc xem là "lục địa trung gian" từ lâu các nhà chiến lợc quân sự phơngtây cho rằng đứng vững ở Trung Đông họ có thể kiểm soát mọi con đờngchiến lợc qua ba châu, phát huy ảnh hởng của mình và uy hiếp toàn bộ vùngBắc Phi, Ban căng và khu vực Nam á Bởi vậy, trên lãnh thổ của nhiều nớcTrung Đông đang xuất hiện nhiều căn cứ quân sự của các nớc lớn, đặc biệt làcủa Mỹ Nơi đây đợc xem là "một trong những ngã t cổ nhất và có lẽ là ngã t
cổ nhất của con ngời và của những dân tộc văn minh tồn tại trên thế giới"[82]
Trang 10Đây là nơi mà sự giao thông tấp nập nhất thời cổ, bởi vậy, nó kiểm soát
đợc con đờng bộ châu á qua châu Phi đến châu âu, đặc biệt là con đờng tơlụa thời cổ, con đờng nối liền ấn Độ Dơng và Đại Tây Dơng Chính vì vậy,Trung Đông còn đợc coi là ngã ba đờng hàng hải quan trọng của thế giới: Từbiển Đen đến Địa Trung Hải, từ Địa Trung Hải qua kênh Xuyê đến biển Đỏ,
từ vùng rừng núi châu Phi ra đến ấn Độ Dơng, từ vịnh Iran đi ra dải bờ biểncủa Tây ấn Độ và khống chế toàn bộ vùng biển Ôman rộng lớn
Do có vị trí chiến lợc nh vậy, nên nơi đây là miếng mồi ngon mà nhiềunớc lớn trên thế giới luôn luôn thèm khát và tìm mọi cách để kiểm soát khuvực này Từ Pie đại đế đến Napôlêông Bônapac đều có chung một quan điểm:
"Ai kiểm soát đợc Constantinôple ngời đó sẽ cai trị thế giới" Mỹ luôn coi
Trung Đông là một trong những "vị trí chiến lợc sinh tử" Tổng thống Mỹ
Ních-xơn đã đánh giá nh sau: "Tầm quan trọng của khu vực này đối với Mỹ
không chỉ vì quyền lợi dầu lửa, mà còn vì đó là cửa ngõ vào Địa Trung Hải, vào châu Phi, là chỗ dựa của khối NATO, là vùng không chỉ liên quan đến các nớc nhỏ ở vùng này, mà còn liên quan tới tơng lai chính trị của châu Phi"
của Mỹ Nơi đây đợc xem là "một trong những ngã t cổ nhất và có lẽ là ngã t
cổ nhất của con ngời và của những dân tộc văn minh tồn tại trên thế giới"
[82]
Nói đến Trung Đông, không thể không phải nói đến kênh đào Xuyê, có
vị trí quan trọng ở Trung Đông "Kênh Xuyê nối liền Địa Trung Hải và HồngHải càng làm cho vị trí Trung Đông trở nên quan trọng hơn"[5] Ngày25/4/1859 bắt đầu khởi công kênh, sau hơn 10 năm, ngày 10/10/1869 kênhXuyê hoàn thành, kênh thuộc vùng đông bắc Ai cập Hàng năm đa lại nguồnlợi khổng lồ
Trang 11Đó là con đờng thủy thông thơng hết sức thuận lợi Ngời ta tính rằngnếu đi từ Tây Âu sang ấn Độ qua kênh Xuyê sẽ rút ngắn đợc 6500 km tức là44% đoạn đờng đi [68] Kênh Xuyê đợc các nớc đế quốc coi là cửa ngõ trên đ-ờng xâm lợc và bảo vệ ách thống trị của họ ở các nớc phơng Đông, Đông Phi
và Nam Phi Bên cạnh đó, Xuyê còn là con đờng kinh tế quan trọng Số tàu
thuyền qua kênh ngày càng nhiều "Năm 1955, có trên 107 triệu tấn hàng hóa
qua kênh, đến năm 1966 là 240 triệu tấn hàng qua kênh, trong đó 176 triệu tấn là dầu lửa" [88] Trong những thập kỷ gần đây, lợng hàng hóa vận chuyển
chiếm tới 22% tổng số lợng hàng vận chuyển đờng biển trên thế giới, chiếm40% lợng tàu vận chuyển dầu trên thế giới và chiếm tới 80% lợng tàu vậnchuyển hàng hóa của châu á
Ngoài kênh Xuyê, Trung Đông còn có eo biển Manđeb là tuyến giaothông nối liền châu âu, Đại Tây Dơng, Địa Trung Hải với khu vực châu á -Thái Bình Dơng, Hắc Hải là cửa khẩu ra biển duy nhất của các nớc thuộc ven
bờ Hắc Hải Ngoài ra còn có eo biển Hormuz không chỉ là tuyến đờng ra biểnduy nhất của các nớc vùng vịnh mà cũng là tuyến đờng yết hầu chuyên chở
dầu mỏ xuất khẩu của Trung Đông, vì thế nó đợc gọi là "eo biển dầu mỏ".
Do vị trí địa lý của nó, Trung Đông không phải là vùng đồng bằngthuần nhất mà có địa hình phức tạp Bên bờ Địa Trung Hải và Hồng Hải lànhững đồng bằng phì nhiêu, khí hậu ôn hòa, mát mẻ Ngợc lại, ở những vùngnúi cao thì khí hậu tơng đối khắc nghiệt, mùa lạnh kéo dài Trong các thunglũng hay ở những miền trung du là những vùng nóng nực, nóng nhất là trêncác miền sa mạc rộng lớn
Khu vực Lỡng Hà đợc tạo bởi hai con sông Tigơrơ và ơphơrát có đất
đai vốn màu mỡ, là một trong những nơi phát sinh nền văn minh sớm nhất củaloài ngời Con sông Nin hùng vĩ tạo nên vùng đồng bằng chủ yếu của Ai cập
là nơi cung cấp cho nớc này những nguồn nông sản dồi dào Dải đất Li Băng,Xiri, Ixraen , các vùng ven biển trên bán đảo Ai cập không những là vùngtrồng lúa mà còn là nơi sản xuất nhiều rau quả và các nguồn hải sản, nhữngvùng đồng cỏ rộng lớn, thích hợp với chăn nuôi gia súc
Ngoài lúa gạo, Trung Đông còn là vùng đất dồi dào cây trái: chanh,cam, nho, táo, chuối, chà là, ôliu và những đàn gia súc đông đúc nh bò, dê,cừu, lạc đà Nhng, sự trù phú trên mặt đất cũng cha bằng so với tài nguyên dới
Trang 12lòng đất Là khu vực rất giàu có mỏ sắt, đồng, than, uranium, hơi đốt và đặcbiệt là hầu hết các nớc trong khu vực đều có trữ lợng lớn về dầu mỏ.
Cùng với kênh Xuyê, khu dầu lửa vô tận của Trung Đông càng làm cho
vị trí của vùng này mang tính chất chiến lợc quan trọng ẩn sâu dới lòng đấtnhững sa mạc rộng lớn là những bể dầu có trữ lợng rất cao Ngời ta ớc tính ởTrung Đông tập trung tới 70% trữ lợng dầu lửa của thế giới, trong đó những n-
ớc có trữ lợng lớn là: Arập Xêút, Côoét, Irắc, Iran Nhiều nhà nghiên cứu chorằng, trữ lợng dầu của Arập Xêút đợc phát hiện là gần 18 tỷ tấn, nhiều gấp 4lần Mỹ, Côoét có trữ lợng trên 10 tỷ tấn, Iran có trữ lợng gần 15 tỷ tấn Khôngnhững vậy, dầu lửa ở đây lại có chất lợng tốt, ví dụ dầu mỏ Quata có tỷ lệ luhuỳnh là 1,2% Và ít tạp chất nên việc lọc dầu không mất nhiều công sức màhiệu quả lại cao Bởi thế mà có ngời đã ví dầu mỏ ở Trung Đông hình nh là cái
hình ảnh vàng ở châu Mỹ thế kỷ XVI Còn Xtalin đã từng nhận xét: "Hiện
nay, vấn đề có ý nghĩa căn bản, lớn lao đối với các nớc đế quốc là vấn đề dầu mỏ" [43] Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của các
ngành công nghiệp thì dầu mỏ không thể thiếu đợc đối với các cờng quốc trênthế giới
Vì những lý do trên mà khu vực Trung Đông là vùng mà các cờng quốc
đều muốn tranh giành ảnh hởng trong giấc mơ bá chủ thế giới của mình
Dầu lửa ở Trung Đông đối với Mỹ không chỉ mang tính chất kinh tế
đơn thuần mà còn mang ý nghĩa chính trị quan trọng Tạp chí "Thời vận" cơ
quan của giới tái phiệt Mỹ có một nhận xét đáng chú ý: "300 tỷ thùng dầu lửa
nằm dới lòng sa mạc ở Trung Đông còn quan trọng đối với quyền lực thực sự của đế quốc Mỹ hơn là vị trí địa lý của vùng này nối liền Âu và á, quan trọng hơn cả bản thân Ixraen " [1].
Từ ngàn xa, 2000 năm Trớc Công Nguyên, nhân dân Trung Đông đã cómột nền văn minh phong phú Văn hoá Lỡng Hà và văn hoá Ai cập là hai nềnvăn hoá cổ đại trong số bốn nền văn hoá cổ đại lớn của thế giới Với sự pháttriển của hai nền văn hoá ấy, nhân dân Trung Đông đã đóng góp cho thế giớinhững công trình kiến trúc, nghệ thuật, văn học, toán học tuyệt vời
Trung Đông còn là nơi khởi nguồn và là tâm điểm hội tụ của ba tôngiáo lớn trên thế giới đó là Thiên chúa giáo, Hồi giáo, và Do Thái giáo Vớinhiều giáo phái khác nhau, trong đó Hồi giáo là quốc giáo của các nớc Arậpvới thánh địa Meeca, Medina và Jeruzalem Còn Thiên chúa giáo tuy số tín đồ
Trang 13không lớn nhng cũng tồn tại vững chắc ở Ai cập, Libăng, còn đạo Do Thái làquốc giáo của Ixraen
Với vị trí địa lý - chính trị chiến lợc, một nguồn tài nguyên vô tận và sựphức tạp về tôn giáo, Trung Đông đã hội tụ những điều kiện cần và đủ để cáccờng quốc tranh giành ảnh hởng Và với tiềm lực kinh tế, quân sự của Mỹ và
Mỹ đã gạt các nớc khác ra khỏi ảnh hởng của khu vực Trung Đông và khốngchế khu vực này Và tình hình Trung Đông luôn ở trong tình trạng căng thẳng
1.1.2 Nhân tố lịch sử
Trung Đông là khu vực xung yếu, tiếp giáp với Châu âu, Châu á, ChâuPhi, là con đờng quan trọng nối liền ấn Độ Dơng với Đại Tây Dơng và là nơichứa tài nguyên dầu lửa lớn nhất của thế giới Khu vực này gồm các quốc gia:Ixraen, Palextin, Libăng, Gioócđanni, Xiri, Arập Xêút, Quata, Oman, Barein,Côoét, Thổ Nhĩ Kỳ, đảo Síp, Iran, Irắc, Apganixtan, Ai Cập, Libi, Xuđăng.Hồi giáo và liên minh Arập là hai thế lực chính, rất lớn trên phơng diện chínhtrị và tôn giáo ở Trung Đông Tuy nhiên, các dân tộc thiểu số Kitô giáo và DoThái vẫn tồn tại nhng với nhiều khó khăn Vì vậy, Trung Đông không hẳn làArập [78]
Trên thế giới có những cách quan niệm về Trung Đông khá đa dạng,xuất phát từ những góc độ nhìn nhận khác nhau, chẳng hạn nh xuất phát từ cơ
sở địa lý, văn hoá hay chính trị
Theo cách phân loại mang tính địa lý, Trung Cận Đông hay Trung
Đông là hai cách gọi dùng để chỉ một khu vực của thế giới "vùng Trung Cận
Đông" có tính ớc lệ hơn, đợc ngời châu âu dùng để chỉ những thuộc địa của
đế quốc Ôtôman cũ, gần nh hớng hoàn toàn về Địa Trung Hải Đó là mộtthuật ngữ có tính chất địa lý nhiều hơn, thay thế cho thuật ngữ cổ điển
"Levant" (phơng Đông chỉ hớng mặt trời mọc) Thuật ngữ này trong thời kỳdài xác định Trung Đông là một vùng lãnh thổ nằm ở phía đông Địa TrungHải Ngợc lại, "Trung Đông" là một cách gọi trớc đây do ngời Anh đa ra từthế kỷ XX, nó đợc sử dụng chủ yếu từ năm 1945 để chỉ khu vực trải rộng từLibi tới ápganixtan
Theo cách phân loại về văn hoá, Trung Đông bao gồm phía Đông củathế giới, từ phía Đông của Libi và "thung lũng bất tử" của sông Nin trải rộngdới tận phía Đông của ápganixtan Theo cách gọi này, Trung Đông bao gồm
Trang 14các nớc Arập nh Thổ Nhĩ Kỳ và Síp, Iran và ápganixtan Và cả ba nớc châuPhi: Libi, Ai cập và Xuđăng Ixraen không thuộc về thế giới Arập pakistanthuộc về "thế giới ấn Độ" theo cách của ngời Anh dù nớc này có chung tôngiáo với các quốc gia Trung Đông.
Theo phân loại địa - chính trị - kinh tế của ngân hàng thế giới (WB),khu vực Trung Đông bao gồm 15 nớc: trong đó có sáu nớc thuộc Hội đồnghợp tác vùng Vịnh (GCC) là Baranh, Côoét, Ôman, Quata, Arập Xêút, Cáctiểu vơng quốc Arập (AUE) và 9 nớc khác gồm Irắc, Iran, Ixraen, Gioócđanni,Libăng, Manta, Yêmen, Xiri và khu vực bờ Tây Gaza Nếu tính cả sáu nớc BắcPhi là Angiêri, Gibuti, Ai cập, Libi, Marốc, Tuynidi (trừ Xuđăng) khu vựcTrung Đông và Bắc Phi (MENA) gồm 21 nớc [11]
Năm 630 sau công nguyên, Giáo chủ Ma-hô-mét ở xứ Mét-gia ngờisáng lập ra đạo Hồi, chinh phục đợc cả khu vực rộng lớn ở phía Bắc xứ đó, tức
là bán đảo Arập ngày nay, thực hiện đợc công cuộc thống nhất dân tộc Arập
về chính trị và t tởng, mở ra thời kỳ hng thịnh của văn minh Arập Năm 633sau công nguyên, Giáo chủ chính thống thứ hai là Ôman, sai quân đi đánh
đuổi quân của đế quốc La Mã, giải phóng toàn bộ đất Xiri, kể cả Palextinngày nay
Từ thế kỷ XI, các lãnh thổ Arập dần dần thuộc quyền bảo hộ của đếquốc Ôttôman (Thổ Nhi Kỳ ngày nay) Từ thế kỷ XIII, vơng quốc Arập cuốicùng sụp đổ và đế quốc Ôttôman thống trị toàn bộ phơng Đông Arập
Nhân dân Arập luôn luôn đấu tranh bằng hình thức này hay hình thứckhác chống lại ách thống trị của đế quốc Ôttôman Chính trong quá trình đấutranh này đã thúc đẩy tình đoàn kết của nhân dân Arập cùng chống lại đế quốcIxraen và phơng Tây sau này
Từ cuối thế kỷ XVIII, đế quốc Ottôman suy yếu Đế quốc Pháp, rồi đế
quốc Anh kéo vào xâm lợc lãnh thổ Trung Đông, Anh đã lợi dụng nguyệnvọng của ngời Do Thái muốn trở về quê hơng cũ của mình, và đế quốc Anh đãnâng đỡ bọn theo "chủ nghĩa phục quốc Do Thái" và Anh câú kết với Mỹtrong việc thành lập một quốc gia Do Thái trên lãnh thổ Palexin vào 15/5/1948
Sau chiến tranh thế giới thứ II, với sức mạnh về kinh tế, quân sự, Mỹ đãgạt vai trò của Anh và Pháp ra khỏi khu vực này Để thực hiện mục đích này,
Mỹ đã sử dụng thủ đoạn hai mặt, một mặt hợp tác với Anh và Pháp để đối phóvới phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực này, mặt khác lại giơng cao ngọn
cờ ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và nuôi dỡng Ixraen làm ngời thaymặt Mỹ ở Trung Đông, gạt bỏ thế lực Anh, Pháp Từng bớc mở rộng ảnh hởng
Trang 15của Mỹ Trong thời kỳ này, Mỹ đã tăng cờng viện trợ mọi mặt cho Ixraen vàluôn ủng hộ Ixraen phát động những cuộc chiến tranh xâm chiếm lãnh thổ cácnớc Arập Đầu thập kỷ 70, Mỹ đã thay đổi cách làm trớc đây, chỉ ủng hộIxraen làm phật lòng các nớc Arập rộng lớn này Mỹ lôi kéo đợc một số nớc đitheo Mỹ nh: Ai cập, Gioócđanni Chính những âm mu này làm cho các nớctrong khối Arập mất đoàn kết và sức chiến đấu của nhân dân Arập chốngIxraen kém hiệu quả.
Thập kỷ 50, 60 là thời kỳ Liên Xô trớc đây mở rộng ảnh hởng tới Trung
Đông, bằng việc tạo mối quan hệ thân thiện với Ai cập để từ đó mở rộng tiếpcận với các nớc khác nh: Irắc, Xiri, nhằm làm suy yếu thế lực của Mỹ ở Trung
Đông, giành vị trí chia ảnh hởng với Mỹ Trong giai đoạn này, nhiều nớc Arậpcũng muốn lợi dụng Mỹ - Xô để thu nhiều lợi nhuận về cho đất nớc mình
Sau khi Liên Xô và các nớc Đông âu tan rã, chiến tranh vùng Vịnhbùng nổ và Mỹ đã giành chiến thắng, đã làm cho vai trò của Mỹ ở Trung
Đông tăng lên, giấc mộng Mỹ độc chiếm vùng Trung Đông đã đợc thực hiện.Nhng vui, buồn lẫn lộn vì Mỹ đang đứng trớc một khu vực có nhiều phe phái,cuộc chiến cha chấm dứt, mâu thuẫn phức tạp đan xen, khó điều hành
Những đặc điểm cơ bản tình hình chính trị các nớc Trung Đông là cácnớc trong khu vực thuộc thể chế Nhà nớc nh: Cộng hòa Hồi giáo, quân chủ lậphiến hay quân chủ Hồi giáo Phần lớn các nớc tại khu vực này đi theo mô hìnhthể chế cộng hòa Hồi giáo nh: Iran, Yêmen, Irắc Các nớc theo chế độ quânchủ lập hiến gồm: Côoét, Các tiểu vơng quốc Arập thống nhất (UAE) Trong cácnớc theo chế độ quân chủ Hồi giáo nổi bật và điển hình là Arập Xêút
Những nớc theo thể chế cộng hòa Hồi giáo bầu trực tiếp ra hội đồnghiến pháp là cơ quan kiểm tra việc tuân thủ luật Hồi giáo Hội đồng này bầu ralãnh tụ tôn giáo, ngời nắm quyền tối cao về hành pháp, lập pháp và xét xử các
vụ án quân sự Ngoài hội đồng hiến pháp, ở những nớc này còn có hội đồng tvấn Hồi giáo (Quốc hội) Tổng thống đợc bầu trực tiếp, Thủ tớng và cácthành viên nội các do Tổng thống bổ nhiệm Tại một số ít các nớc theo môhình thể chế quân chủ lập hiến thì đứng đầu là vơng quốc, ngời có quyền chỉ
định thủ tớng, ví dụ nh: Côoét Nếu Nhà nớc liên bang bao gồm các Vơngquốc tự trị thì Nhà nớc liên bang bầu ra hội đồng tối cao, gồm các thủ lĩnh củacác tiểu vơng quốc Hội đồng này sẽ chọn ra một số thành viên là Tổng thốnghoặc Phó Tổng thống Tổng thống bổ nhiệm th ký và các thành viên nội các
Trang 16Hội đồng tối cao bầu ra hội đồng cố vấn, ví dụ trờng hợp các tiểu vơng quốcArập thống nhất Cá biệt có quốc gia theo mô hình Nhà nớc quân chủ Hồigiáo tuyệt đối nh Arập Xêút Đây là một quốc gia phong kiến thần quyềnkhông có thiết chế chính trị chính thức và cũng không có đảng phái, vua bổnhiệm nội các, thành viên hội đồng t vấn và các lãnh tụ tôn giáo.
Có thể khẳng định đây là một khu vực có các mô hình thể chế Nhà nớcrất phức tạp, vừa có những đặc điểm giống mô hình thể chế châu âu, châu
Mỹ, vừa có những mô hình thể chế phong kiến kiểu châu á Sự khác nhau vềmô hình thể chế chính trị là do khu vực này từng bị các quốc gia châu âu nh:Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Liên Xô cũ, Mỹ và các đế quốc Ôttôman của ThổNhĩ Kỳ cai trị và tranh giành ảnh hởng
Nền dân chủ của các quốc gia đạo Hồi đã đợc hớng theo một thể chếchính trị rất hà khắc, đông cứng Với lỡi gơm tàn bạo, Hồi giáo đã nhanhchóng thu phục đợc lực lợng, bành trớng đợc thế lực của mình trên vùng lãnhthổ rộng lớn nhất thế giới Với những thành tựu về khoa học, thơng mại, kinh
tế các quốc gia Hồi giáo đã trở thành trung tâm chú ý của loài ngời trên thếgiới vào thời trung cổ Ngày nay, Hồi giáo vẫn là một tôn giáo lớn của thếgiới, đang chi phối quá trình phát triển t tởng, chính trị, văn hoá của nhiềuquốc gia theo tôn giáo này
Về phơng diện chính trị, các quốc gia Hồi giáo tiếp tục chính sách Hồigiáo hóa bộ máy chính trị Những ngời có quyền thế lớn từ Trung ơng đến địaphơng đều là ngời Hồi giáo, họ ra sức bảo vệ lợi ích của ngời Hồi giáo Nhữnghoạt động cụ thể bao gồm: giúp đỡ ngời tị nạn do xung đột sắc tộc, mở các tr-ờng học cho ngời đạo Hồi, thiết lập các ngân hàng, tuyên truyền t tởng chínhtrị Thực chất các hoạt động đó đã thoát ra ngoài phạm vi, hoạt động tín ngỡngtôn giáo, trở thành các hoạt động chính trị
Hệ thống luật pháp của các quốc gia Hồi giáo chủ yếu dựa và kinhKoran dùng đức tin để cai trị đất nớc và quản lý dân chúng Khi những yêusách của ngời Hồi giáo tại một quốc gia nào đó không đợc đáp ứng, phongtrào Hồi giáo ly khai lập tức nổi lên, thực hiện các hành động khủng bố, gâymất ổn định chính trị, thậm chí lật đổ chủ quyền hợp pháp
Phong trào phục hng Hồi giáo bắt đầu hình thành từ thập kỷ 1960 vàphát triển mãi sau đó Đến giữa thập kỷ 1970 thì phong trào dâng cao hầukhắp các nớc Hồi giáo
Trang 17Thế giới Hồi giáo là bảo thủ và rất khắt khe, ví dụ đàn ông phải để râu,
đàn bà ra đờng phải che kín mặt, nam nữ thụ thụ bất thân
Vai trò của phụ nữ trong xã hội bị khinh rẽ Do đó ở nhiều nớc đặc biệt
là Mỹ và châu Âu đạo Hồi bị lên án công khai Giọng điệu tẩy chay Mỹ, n ớc
đồng minh của Ixraen từ phía những kẻ Hồi giáo cực đoan đã tăng lên Theoquan điểm của các tổ chức Hồi giáo cực đoan thì kẻ thù đích danh của họ là
Mỹ và các nớc phơng Tây Bởi vì Mỹ và phơng Tây thờng đàn áp ngời dânHồi giáo
Arập Xêút, Ai Cập, Gioócđanni là những quốc gia bị tổ chức cực đoanHồi giáo liệt vào danh sách những kẻ thù của tín đồ Hồi giáo vì đợc Mỹ ủng
hộ Thế giới Hồi giáo tẩy chay phơng Tây đồng nghĩa với Do Thái, châu Âu
và Mỹ Làn sóng tẩy chay này không chỉ giới hạn bằng những cuộc biểu tìnhtrên đờng phố, mà lan rộng tới tất cả các tầng lớp xã hội rộng lớn từ công dân,nông dân đến trí thức
Quá trình quay trở lại t tởng kháng chiến chống Mỹ mà đỉnh điểm là vụkhủng bố 11/9/2001 đợc chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất vào thập
kỷ 1990 t tởng kháng chiến chống Mỹ đợc thể hiện qua các hoạt động du kích
ở Ai cập, Angieri, Boxnia nhng đều gặp phải thất bại quân sự Giai đoạn thứhai, trong nửa thập kỷ 1990, hoạt động du kích đợc thay bằng hoạt độngkhủng bố có quy mô lớn Điển hình là vụ khủng bố vào đơn vị Hải Quân ởDhasan Arập Xêút tháng 6 năm 1996, vụ khủng bố Đại sứ quán Mỹ tạiTanzania và Kênya tháng 8 năm 1998, cuối cùng là vụ khủng bố 11/9/2001.Các vụ khủng bố này cho thấy phong trào thánh chiến Jihad đã áp dụng chiếnthuật mới là đánh vào các trung tâm quyền lực của Mỹ
Những sự kiện nổi bật xảy ra từ năm 1996 cho đến nay đánh dấu sựchuyển hớng trong phong trào Hồi giáo từ chiến lợc đấu tranh du kích sangchiến lợc khủng bố quy mô lớn đẫm máu Cuối tháng 6 năm 1999 khi số phậnBinLaden vẫn còn đang đợc tranh cãi, cha có lời phán quyết rõ ràng thì đã xảy
ra vụ khủng bố bằng xe hơi gài bom tại Dhasan Arập Xêút, làm nhiều ngờithiệt mạng trong đó có 6 lính Mỹ Vụ khủng bố này đợc quy trách nhiệm chocác phần tử Hồi giáo dòng Shiite theo sự xúi dục của Têhêran Mặc dù sau vụkhủng bố xảy ra tại Dhasan Chính phủ Arập Xêút đã lên tiếng buộc tộiTêhêran nhng đến nay các nhà quan sát cho rằng chính BiLaden là ngời đã
Trang 18cho phát đi từ nơi ẩn náu tại Apganixtan bản thông điệp kêu gọi Thánh chiếnchống quân đội Mỹ đang chiếm đóng vùng đất thiêng liêng của đạo Hồi.
Trung Đông không chỉ có xung đột dân tộc, giáo phái mà nhiều ngờinhìn Trung Đông dới con mắt nghèo nàn lạc hậu Sự phát triển của các nớcHồi giáo rồi không đồng đều, chênh lệch mức sống lớn, tình trạng xã hội vàkinh tế đều lạc hậu Hơn nữa do trữ lợng dầu mỏ nhiều, nên cơ cấu kinh tế củacác nớc này cũng tồn tại nhiều bất cập, nhng quá phụ thuộc vào xuất khẩunăng lợng để duy trì phát triển kinh tế
1.2 Chiến lợc toàn cầu của Mỹ
Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi thuộc về phe
đồng minh và lực lợng phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn thì thế giới bị chia làmhai phe đối lập nhau đó là chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa t bản Mỹ đứng đầu
hệ thống t bản chủ nghĩa và Liên Xô đứng đầu hệ thống chủ nghĩa xã hội.Chiến tranh kết thúc thì Mỹ giữ vị trí độc tôn về tiềm lực kinh tế, quân trị,khoa học kỹ thuật
Về kinh tế, Mỹ chiếm gần một nửa tổng sản lợng công nghiệp của thếgiới t bản chủ nghĩa.Về quân sự trớc chiến tranh tổng số quân vũ trang của
Mỹ chỉ khoảng 335.000 ngời, dự toán ngân sách quốc phòng không quá 1 tỷUSD nhng đến năm 1945, đêm trớc khi kết thúc chiến tranh châu Âu, tổng sốquân của Mỹ đã có hơn 12 triệu dự toán ngân sách quốc phòng vợt quá 80 tỷUSD [34] Lực lợng lục quân của Mỹ đứng sau Liên Xô nhng về hải quân vàkhông quân thì lại hùng mạnh nhất và có uy lực nhất thế giới, Mỹ còn là nớc
độc quyền có vũ khí hạt nhân lúc bấy giờ Năm 1946 quân đội Mỹ đóng tại 56quốc gia, rải khắp các châu lục
Tiềm lực và u thế to lớn về kinh tế, chính trị, quân trị nêu trên đã tạo
điều kiện để Mỹ vơn lên nắm vai trò lãnh đạo trong hệ thống t bản chủ nghĩa
và mở rộng phạm vi ảnh hởng ra nhiều khu vực trên thế giới Toàn bộ điều đótrở thành nhân tố quan trọng kích thích tham vọng làm bà chủ toàn cầu của
Mỹ trên cơ sở ngăn chặn và tiến tới xoá bỏ Liên Xô
Còn Liên Xô thực lực kinh tế còn tụt hậu xa so với Mỹ, thời kỳ đầu cha
có vũ khí hạt nhân, bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh, sau chiến tranh lạiphải xây dựng lại đất nớc từ đống gạch vụn đổ nát, nhng Liên Xô vẫn là mộtcờng quốc trên thế giới, thực lực chỉ đứng sau Mỹ, hơn nữa cũng có u thếriêng, Liên Xô là một đất nớc rộng lớn nằm vắt ngang lục địa á - Âu tuy phải
Trang 19chịu nhiều áp lực to lớn trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhng điều đó đã thểhiện sức sống mãnh liệt của nó.
Trớc sự lớn mạnh của Liên Xô, Mỹ đã tìm cách ngăn chặn sự ảnh hởngcủa Liên Xô, để thực hiện tham vọng bá chủ toàn cầu, sau chiến tranh thế giớithứ hai Mỹ triển khai chính sách đối ngoại với mục tiêu
Thứ nhất ngăn chặn Liên Xô, chủ nghĩa xã hội, phong trào cách mạngthế giới do Liên Xô ủng hộ và chi phối tiến tới xoá bỏ lực lợng này ra khỏi đờisống chính trị thế giới
Thứ hai xác lập vai trò chi phối toàn diện của Mỹ không chỉ ở các nớc,bại trận mà đối với cả Anh và Pháp, buộc các nớc này đi theo quỹ đạo đợc Mỹvạch ra, đồng thời qua đó Mỹ sẽ khống chế và thiết lập chủ nghĩa thực dânkiểu mới ở các khu vực vốn là thuộc địa của Anh và Pháp [55]
Trong giai đoạn này Mỹ đặt nhiệm vụ chống Liên Xô, ngăn chặn vàtiến tới xoá bỏ Liên Xô, xoá bỏ phong trào cách mạng thế giới là u tiên chiếnlợc hàng đầu, bởi vì thời kỳ này Mỹ coi Liên Xô và phong trào cách mạng thếgiới là mối đe doạ trực tiếp đối với hệ thống t bản chủ nghĩa; là cản trở Mỹ v-
Tháng 3 – 1947, Tổng thống Mỹ tuyên bố viện trợ cho Hy Lạp và ThổNhĩ Kỳ và nhấn mạnh từ nay về sau Mỹ theo đuổi chính sách viện trợ cho cái
gọi là "nhân dân tự do" để chống lại sức ép bên ngoài Từ đó biến lý luận
ngăn chặn thành hành động thực tế tranh giành phạm vi thế lực với Liên Xô
Nhà học giả Mỹ Duglát Kinach nói "Hiện nay xem xét lại tình hình trớc đây,
nếu chiến tranh lạnh lúc ấy quả thực cha bắt đầu thì sự kiện ấy đánh dấu chiến tranh lạnh bắt đầu thực sự" [ 5]
Mỹ đã phối hợp với các nớc t bản khác triển khai kế hoạch bao vây LiênXô và các nớc chủ nghĩa xã hội Trung- Đông Âu bằng cách xây dựng hàngloạt căn cứ quân sự trên lãnh thổ các nớc Tây Âu, tăng sức về kinh tế, chínhtrị, quân sự, ngoại giao đối với các nớc xã hội chủ nghĩa
Trang 20Trong lĩnh vực kinh tế, giới lãnh đạo cho rằng để ngăn chặn hữu hiệuchủ nghĩa xã hội, trớc hết nền kinh tế các nớc t bản chủ nghĩa ở châu Âu vàNhật Bản phải đợc khôi phục và phát triển Do đó ngày 5/6/1947 Mỹ đã công
bố kế họach Marshall tái thiết các nớc t bản Tây Âu Kế hoạch này còn gọi là
"chơng trình phục hng châu Âu" Theo đó Mỹ sẽ viện trợ trong 4 năm cho 17
n-ớc tây Âu là 17 tỷ USD từ 1948 đến 1951 nhng thực tế chỉ hơn 12,5 tỷ USD(tính theo đô la Mỹ năm 1990 là 64 tỷ USD) Đây là chơng trình viện trợ nớcngoài lớn đầu tiên của Mỹ thời kỳ chiến tranh lạnh Trong quá trình thực hiện
kế hoạch này đã đem lại cho nớc Mỹ những thành công có ý nghĩa chiến lợc
về mặt ngoại giao
Kế hoạch này giúp các nớc Tây Âu khôi phục nhanh chóng nền kinh tếsau chiến tranh, củng cố hệ thống t bản chủ nghĩa ở châu Âu Với kế hoạchnày Mỹ đạt đợc mục tiêu của mình là mở rộng thị trờng của mình thông qua
đó từng bớc xác lập vai trò thống trị trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa Ngoàiviện trợ kinh tế Mỹ còn sử dụng các công cụ kinh tế khác do Mỹ lập ra nh:Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Ngân hàng thế giới WB, hệ thống tiền tệ BretonWoods (lấy USD làm phơng tiện thanh toán và dự trữ quốc tế chủ yếu) Trong
kế hoạch này Mỹ đã đạt đợc mục tiêu kép: Vừa xác lập và củng cố vị trí thốngtrị kinh tế của Mỹ ở tây Âu, vừa tạo ra một liên minh kinh tế t bản chủ nghĩa
do Mỹ lãnh đạo làm công cụ để tiến hành bao vây, cô lập về kinh tế với LiênXô, các nớc xã hội chủ nghĩa Trung và Đông Âu
ở Đông Bắc á, Mỹ cũng từng bớc khẳng định vai trò chi phối của mìnhtrong nền kinh tế Nhật Bản và một số nớc khu vực Trên cơ sở việc quốc hộiNhật Bản thông qua hiến pháp (1946), luật lao động (1947) (nội dung cơ bảncủa các đạo luật này do Mỹ chỉ đạo) Mỹ tăng cờng viện trợ tái thiết Nhật Bản,giảm một phần khoản bồi thờng chiến tranh, hỗ trợ Nhật giữ vững trị giá đồngYên và đồng đô la Mỹ tạo điều kiện để nớc này tham gia đầy đủ vào hệ thốngkinh tế - tài chính t bản chủ nghĩa
Trong lĩnh vực chính trị - quân sự sử dụng tối đa các u thế quân sự và
độc quyền vũ khí hạt nhân, Mỹ lôi kéo các nớc đồng minh và ch hầu vào cácliên minh quân sự đa phơng và song phơng để chống Liên Xô Mỹ đi thiết lậpbao vây Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Năm 1949 tổ chức hiệp ớc Bắc
Đại Tây Dơng (NATO) ra đời đánh dấu liên minh quân sự thời bình đầu tiêntrong lịch sử nớc Mỹ, với lời cam kết an ninh tập thể rằng Mỹ sẽ bảo vệ các
Trang 21đồng minh châu Âu của mình nếu họ bị tấn công Điều V của hiệp ớc NATO
đã khẳng định cam kết về an ninh tập thể này "Các bên tham gia hiệp ớc
đồng ý rằng một cuộc tấn công vũ trang chống lại một hay nhiều quốc gia tại châu Âu hay Bắc Mỹ sẽ coi là một cuộc tấn công chống lại tất cả các nớc thành viên" Điều này bao gồm cả cam kết sử dụng các loại vũ khí nguyên tử chống
lại [4]
Trong thời kỳ này Mỹ đã điều chỉnh trong quan hệ với Nhật và vùnglãnh thổ phiá tây nớc Đức Đi ngợc lại các thoả thuận của hiệp ớc Ianta, ngăncản xây dựng một nớc Đức hoà bình, dân chủ và thống nhất Mỹ đã phối hợpvới Anh và Pháp thành lập một chính phủ theo Mỹ, thù địch ở phần lãnh thổphía tây nớc Đức vào năm 1949
ở châu á dới danh nghĩa là phe đồng minh, Mỹ đã đóng quân ở NhậtBản, biến nớc này thành nớc phụ thuộc và là căn cứ quân sự của Mỹ ở ĐôngBắc á Với sự giúp đỡ của Mỹ, chính phủ của giai cấp t sản độc quyền Nhật
đã đợc dựng lên và đến tháng 9/1951 chính phủ này đã ký với Mỹ hiệp ớc hoàbình ở San Francisco Hiệp ớc này mở đờng cho sự khôi phục của chủ nghĩaquân phiệt Nhật Cũng trong thời gian này, Hiệp ớc an ninh Mỹ - Nhật đợc kýkết, theo đó Mỹ đã chính thức hoá việc thiết lập các căn cứ quân sự của mìnhtrên đất Nhật
Ngoài NATO (1949) Mỹ còn thành lập các tổ chức quân sự khác nhSAEATO (1945), CENTO( 1951) ,ANZUS (1955)
Chiến tranh lạnh lan rộng từ châu Âu sang châu á đó là 1/10/1949 nớccộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời, hệ thống XHCN đợc mở rộng Nhữngchuyển biến này buộc Mỹ phải đánh giá lại chiến lợc của mình NSC68 một tàiliệu về việc lập kế hoạch an ninh ở giai đoạn phối thai đã đợc hội đồng anninh quốc gia của Tổng thống Tơruman đa ra vào đầu năm 1950, yêu cầu phải
có ba chuyển đổi quan trọng trong chiến lợc của Mỹ Thứ nhất cần phải cómột sự toàn cầu hoá chính sách ngăn chặn Mối đe doạ không chỉ ở châu Âu,
châu á mà còn ở bất kỳ nơi nào khác "giờ đây cuộc tấn công vào những thế
chế tự do đã có ở khắp nơi trên thế giới" [34] Điều này có nghĩa là cam kết
của Mỹ phải đợc mở rộng ra phạm vi toàn cầu Thứ hai NSC68 đã đề xuất việcquân sự hoá chính sách ngăn chặn Học thuyết Tơruman và kế hoạch Marshailchủ yếu là những biện pháp kinh tế Điều cần thiết lúc này là việc tăng cờngsức mạnh quân sự rộng khắp Một mạng lới các căn cứ quân sự ở ngoài nớc
Trang 22trên phạm vi toàn cầu, những liên minh quân sự vợt ra ngoài cả NATO và mộtmức độ gia tăng chi phí quốc phòng đáng kể Bớc thứ ba mà NSC 68 yêu cầu
là việc phát triển bom Hyđrô với mức phá huỷ tơng đơng bom nguyên tử,
nh-ng trên phạm vi rộnh-ng lớn hơn
Bản báo cáo NSC 68 cha bao giờ đợc chính thức thông qua, những kiếnnghị của báo cáo này là rất cứng rắn, cả về chiến lợc và chính trị Và nh vậy
đã khuấy động cuộc tranh cãi trong chính quyền Tơruman
Do tiến trình của chiến tranh hai lực lợng lớn Xô - Mỹ đối đầu ở châu
Âu, Trung Đông và viễn đông Hồng quân Liên Xô chiếm một số nớc Đông
Âu và một phần nớc Đức và áo, phía Tây của Liên Xô chính là nơi đóng quâncủa quân đội đồng minh phơng Tây đứng đầu là Mỹ ở Trung Đông Liên Xô
đứng phiá Bắc của Iran, quân đội Anh, Mỹ chiếm phía Nam Tình trạng hai
cực hoá "trong so sánh lực lợng quốc tế đã tạo điều kiện cho xung đột và đối
kháng Xô - Mỹ và đã chuyển từ đồng minh sang chiến tranh lạnh Bời vì từ góc
độ lịch sử trong hệ thống quốc tế "hai cực hoá" hai cờng quốc chung sống hữu hảo với nhau là hết sức khó khăn".
Sự xuất hiện Chiến tranh lạnh Đông và Tây là sản vật của nhiều nhân
tố, nó vừa có nguyên nhân ở từng nấc quốc tế, cũng có nguyên nhân từng nấcquốc gia và cá nhân Từ ba tầng nấc đó để suy ngẫm vấn đề khiến cho chúng
ta lý giải tơng đối toàn diện nguồn gốc của chiến tranh lạnh, một hiện tợng lịch
sử
- Mặc dù tâm lý và cá tính của ngời ra quyết sách không phải là nhân tố
có tính cơ bản và quyết đoán dần đến sự khởi nguồn của chiến tranh lạnh,
nh-ng khônh-ng thể phủ nhận, từ một ý nh-nghĩa nào đó, từ đó chiến tranh lạnh diễn rathời kỳ đầu sau chiến tranh cũng có nhân tố cá nhân lãnh đạo của hai nớc Xô -
Mỹ bao gồm sự hiểu lầm và hoài nghi lẫn nhau
Trong giai đoạn 1953 đến 1960 chính sách đối ngoại của Mỹ là chiến
l-ợc trả đũa ồ ạt Trong giai đoạn này chiến tranh lạnh ngày càng căng thẳng vàdiễn ra trên tất cả các khu vực Sự thất bại trong cuộc chiến tranh Triều Tiên,chứng tỏ Mỹ không bao giờ đánh thắng chiến tranh mặt đất với Liên Xô vàTrung Quốc Vì vậy cần sử dụng loại chiến lợc phát huy u thế vũ khí hạt nhân
để vá víu chỗ thiếu hụt quân số và chi phí quân sự Tháng 1/1954 quốc vụkhanh Mỹ Đalét trong khi diễn thuyết công khai tuyên bố Mỹ cần "dựa vàosức mạnh trả đũa quy mô to lớn, có thể dùng loại vũ khí nh chúng ta lựa chọn,
Trang 23tiến hành trả đũa tức khắc tại địa điểm chúng ta lựa chọn" T tởng tác chiếncủa chiến lợc này là: hoặc không đánh, còn nếu đánh thì đánh chiến tranh lớnhạt nhân toàn diện, bắt đầu từ tập kích hạt nhân, sau đó đổ bộ và tiến công mặt
đất Do đó Mỹ đã sửa đổi phơng châm phát triển cân đối ba thứ quân, đặc biệt
là không quân chiến lợc và vũ khí hạt nhân
Chính sách đối ngoại của Mỹ trong thời kỳ này là viện trợ an ninh,chính quyền Mỹ khẳng định rằng duy trì một ngời lính ngoại quốc thì thứ nhấttốn kém hơn so với một ngời lính Hoa Kỳ Tiêu điểm của viện trợ chuyển sangthế giới thứ ba, đặc biệt là châu á Vào năm tài chính 1955 một nửa tổng sốviện trợ nớc ngoài của Hoa Kỳ đợc dành cho Đông á và Đông Nam á Từnăm 1954 tới năm 1961; 2/3 viện trợ, cho châu á đợc giành cho Nam TriềuTiên (4,2 tỷ USD), Đài Loan (2,7 tỷ USD) và Nam Việt Nam (2,2 tỷ USD)[84]
Viện trợ an ninh về kinh tế và quân sự chiếm 83% toàn bộ viện trợ củaHoa Kỳ cho khu vực (USAID 1991) và chủ yếu nhằm duy trì các chế độchống cộng và thân Hoa Kỳ và bảo đảm việc duy trì các căn cứ hay cơ sởquân sự ở Nhật bản và Philipin để có thể sử dụng khi có xung đột với TrungQuốc và Liên Xô
Trong suốt thời kỳ cuối những năm 50 vào đầu những năm 1960, cuộcchiến tranh lạnh trở nên đặc biệt căng thẳng diễn ra hầu hết trên các khu vựccủa thế giới, tiêu biểu là cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), cuộcchiến tranh này thể hiện sự phân chia giữa hai khu vực đông và tây ngày cànggay gắt Cuộc chiến tranh này đã lôi kéo hai cờng quốc lớn vào cuộc chiếntranh này, trong đó Mỹ trực tiếp điều quân đến tham chiến, còn Liên Xô ủng
hộ đồng minh về mặt quân sự, gián tiếp đọ sức với Mỹ, nhng giữa hai bên cha
hề đánh giáp la cà trên chiến trờng vì lợi ích chiến lợc của hai bên nên đã giúp
đỡ chính quyền hai bên về mọi mặt Sự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ ở bán
đảo Triều Tiên, nói lên âm mu của Mỹ dùng chính sách ngăn chặn đối vớiLiên Xô và muốn gây ảnh hởng ở Đông Bắc á
Trong giai đoạn này sự đối đầu Xô - Mỹ còn thể hiện trong chiến tranhViệt Nam, Mỹ muốn làm chủ ở Đông Dơng nên đã hất cẳng Pháp và gây racuộc chiến tàn khốc ở Đông Dơng Nhng Mỹ đã bị thất bại đau đớn trongcuộc chiến tranh này, địa vị, uy tín của Mỹ giảm sút nghiêm trọng
Trang 24Trong thời gian này Mỹ đã vũ trang lại Tây Đức và đa nớc Đức vàokhối NATO và trở thành một lực lợng xung kích chống Liên Xô Để đáp lạiLiên Xô thành lập khối Vacxava năm 1955 và năm 1956 đa quân vàoHunggari để dặp tắt mọi cuộc cách mạng chính trị, đe doạ đến tình hình chínhtrị các nớc nay.
Tại Trung Đông thì Mỹ đã biến khu vực này thành một mắt xích quantrọng của hệ thống các khối quân sự nhằm bao vây Liên Xô Mục đích của Mỹ
là thành lập khối liên minh quân sự với sự tham gia của các nớc Arập Ngày24/2/1955 Hiệp ớc Baghad ra đời Irắc rút lui khỏi khối này vào năm 1958 saumột cuộc đảo chính cấp tiến chống lại nền quân chủ của nớc này Chính sáchngăn chặn của Mỹ cũng đợc thể hiện ở Iran năm 1953 qua hành động bí mật
do Mỹ lãnh đạo để đa Vua của Iran quay trở lại nắm chính quyền và hạ bệ thủtớng chống đối phơng Tây Mohammet Mossadegh Và tại Libăng 1958 thì Mỹcan thiệp quân sự vào, Mỹ ủng hộ chính phủ thân Mỹ chống lại những đối thủcấp tiến hơn ở trong nớc, dới đầu đế học thuyết Esenhover, về sự sẵn sàng của
Mỹ trong việc cung cấp hỗ trợ quân sự cho bất kỳ quốc gia nào ở Trung Đông
chống lại "sự xâm lợc có vũ trang công khai từ bất kỳ quốc gia nào chịu sự
kiểm soát của chủ nghĩa cộng sản quốc tế" [5].
Vào đầu những năm 60 Mỹ đa ra chiến lợc "phản ứng linh hoạt" sau
này đợc thay bằng học thuyết Nícxơn Trong thời kỳ này tiềm lực kinh tế quân
sự của Liên Xô ngày càng mạnh làm cho d luận Mỹ hết sức lo lắng, phongtrào giải phóng dân tộc ở á, Phi, Mỹ la tinh phát triển mạnh, trớc những xung
đột cục bộ Mỹ vừa không dám dùng vũ khí hạt nhân, vừa không có sức đánhchiến tranh hạn chế, chiến lợc trả đũa ồ ạt đi vào ngõ cụt, sau khi Kennơdi lêncầm quyền, để thay đổi cục diện bị động, đã xác định phơng châm lấy lực l-ợng hạt nhân làm hậu thuẫn, lấy lực lợng thông thờng làm mũi nhọn tăng cờngxây dựng lực lợng thông thờng
Chính sách đối ngoại của Mỹ thời kỳ này dựa trên thực lực của nớc Mỹ
đó là vũ khí hạt nhân, kinh tế, khoa học - kỹ thuật trong đó Mỹ sử dụng conbài hạt nhân làm chính sách răn đe đối với các nớc khác Chính sách này thểhiện trong những cuộc xung đột, những cuộc khủng hoảng Điển hình nh sựkiện khủng hoảng tên lửa Cu Ba, khủng hoảng Beclin Mỹ đã đe doạ sử dụng
vũ khí hạt nhân để tiêu diệt đối phơng Điều này đã thúc đẩy cuộc chạy đua vũkhí hạt nhân diễn ra trên thế giới, lôi cuốn nhiều nớc tham gia, trong đó điển
Trang 25hình nhất là sự phát triển vũ khí hạt nhân giữa Liên Xô Mỹ và trở thành đặc
điểm nổi bật của cuộc chiến tranh lạnh giữa phơng đông và phơng Tây
Vào đầu những năm 70 Mỹ buộc phải thừa nhận sự cân bằng lực lợngquân sự - chiến lợc giữa Mỹ và Liên Xô Vì vậy Mỹ phải điều chỉnh chiến lợc
đối ngoại của mình đó là thực hiện chiến lợc "răn đe" những thay đổi trái với
ý muốn của Mỹ trên trờng quốc tế Trong thời kỳ này Mỹ bị lún sâu vào vũngbùn chiến tranh Việt Nam, tình hình nớc này rất gay gắt Nixơn buộc phải
thay đổi chính sách "hoà dịu" thừa nhận thế cân bằng Mỹ - Xô lợi dụng mâu thuẫn Xô - Trung để cải thiện quan hệ với Trung Quốc Đờng lối "đe doạ" và
"đàm phán trên thế mạnh" đợc coi là hình thức cơ bản, sử dụng gián tiếp sức
mạnh quân sự của Mỹ trong giai đoạn này
Về chiến lợc quân sự chủ trơng đẩy đồng minh lên tuyến thứ nhất, Mỹ rút
về tuyến thứ hai nhằm thoát ra khỏi chiến tranh Việt Nam, đồng thời thực hiệnmột số rút gọn cần thiết, chú trọng tăng cờng bố trí lực lợng ở châu Âu
Tháng 7/1969 tại đảo Guam, Níchxơn phát biểu về chính sách, nhận
định rằng thế giới tồn tại năm lực lợng chính: Mỹ, Xô, Tây Âu, Nhật Bản,
Trung Quốc, Mỹ nên thực hiện chính sách "thế cân bằng nớc lớn" Lúc này, chi tiêu chuẩn bị chiến tranh của quân đội Mỹ từ "hai cuộc chiến tranh rỡi" giảm xuống còn "một cuộc chiến tranh rỡi" tức trọng điểm chuẩn bị chiến
tranh lớn giữa châu Âu với quân đội Vacxava, đồng thời tham gia chiến tranhnhỏ ở nớc khác Năm 1978, Báo cáo của bộ trởng quốc phòng Mỹ chính thức
"Định kế hoạch lực lợng quân sự trên cơ sở không gây xung đột quân sự với Trung Quốc nữa" Năm 1980 quân Mỹ bắt đầu tổ chức trên đất Mỹ một đội
quân triển khai nhanh gồm 10 vạn ngời nhằm ứng phó với tình hình khẩn cấp
có thể xẩy ra Có ngời hiểu lầm rằng lúc ấy Nicxơn thực hiện một số điềuchính sách nhằm thực hiện chiến lợc hoà dịu hoàn toàn mới, mà về bản chất
vẫn cha thoát khỏi quý đạo chiến lợc "ngăn chặn" chẳng qua là tạm thời co lại
vì tình hình trong nớc và ngoài nớc gay gắt [84]
Trong giai đoạn này chính sách đối ngoại của Mỹ chủ yếu là áp dụngchiến lợc hoà hoãn Vì cả Mỹ và Liên Xô đều có những lợi ích trong việc ổn
định ở châu Âu, nơi chiến tranh lạnh đã bắt nguồn và diễn ra trong một phần
t thế kỷ
Những thoả thuận giữa Mỹ và Liên Xô đạt đợc trong giai đoạn này là vềvấn đề Beclin (1971) nhằm tăng cờng giao lu giữa Đông và Tây Béclin Và
Trang 26thông qua Định ớc Helsinki năm 1975, thoả thuận trong việc cắt giảm vũ khíchiến lợc ABM 1972, giữa Mỹ và Liên Xô.
Vấn đề thơng mại là thành phần chủ yếu của sự hoà hoãn, tốc độ tăngtrởng về mậu dịch giữa phơng đông và phơng tây tăng lên, các nớc phơng
đông và phơng tây còn áp dụng hợp tác sản xuất, các xí nghiệp hai bên cùngsáng chế quy trình công nghệ
Quốc vụ khanh của Mỹ nói vào năm 1966 "Sự tăng trởng mậu dịch
lạnh mạnh sẽ có lợi cho việc giảm nhẹ sự phụ thuộc lẫn nhau và dựa vào Liên Xô của các nớc đông Âu, khích lệ xây dựng lại quan hệ hữu hão truyền thống với phơng Tây Hành động độc lập sẽ trở nên có sức hấp dẫn và có tính khả thi hiện thực hơn" [4].
Cách tiếp cận của Nixon - Kissinger là chú trọng có hạn tới "chính trị
cao" đối với những ngời Xô Viết bất đồng chính kiến và những vấn đề khác
t-ơng tự Khi giữ quan điểm của mình trong việc coi hoà hoãn là do chính sách
đối ngoại của Liên Xô hơn là chính sách đói nội của nớc này Kissinger muốn
giải quyết vấn đề của ngời Do Thái Liên Xô bằng "ngoại giao thầm lặng" Tuy
nhiên quốc hội lại nhìn nhận khác, và vào năm 1974 đã thông qua Tu Chính ánJackson - Vanik kết nối quy chế MFN (Quy chế tối huệ quốc) với việc gia tăngbắt buộc đối với thị thực di c của ngời Do Thái Liên Xô, [84]
Điều thật trớ trêu là khi Richard Nixơn, ngời khởi đầu sự nghiệp chínhtrị của mình nh một ngời chống cộng quyết liệt, giờ đây lại là ngời theo đuổi
quan hệ hoà hoãn với Liên Xô, vừa tới thăm Trung Quốc "Cộng sản" Nhng
có một logic chính trị cho điều tởng nh trái ngợc này vì một ngời với nhữngtiếng tăm về t tởng chứng cộng hoàn hảo có thể thoát khởi những lời cáo buộc
là mềm mỏng với chủ nghĩa cộng sản Dù sao đi nữa, công chúng cũng bịcuốn hút bởi những hình ảnh của Níchxơn ở Trung Quốc đang cùng chạm cốcsâm banh với Mao Trạch Đông, và hình ảnh nhà lãnh đạo Liên Xô Brezhnev
đội một chiếc mũ của chàng Cao Bồi và đang ôm chặt ngôi sao điện ảnh củamột chơng trình phim truyền hình nhiều tập của Mỹ [2]
Trong giai đoạn 1981 đến 1988 là thời kỳ Mỹ áp dụng chiến lợc phảnứng linh hoạt mới do chính phủ Rigân thực hiện Thập kỷ 70 trớc thế tấn công
ồ ạt của Liên Xô, Mỹ phản ứng yếu ớt và tháng 12 năm 1979 Liên Xô đa quânvào ápgannixtan đánh dấu sự phá sản chính sách hoà dịu của Mỹ, dẫn đếnphản ứng mà tiếp tục tiến vào vùng Vịnh giàu có về dầu mỏ Carter lúc đó là
Trang 27tổng thống Mỹ khẳng định rằng "chúng ta hãy làm rõ quan điểm của mình.
Một nỗ lực của bất kỳ lực lợng nào từ bên ngoài nhằm giành lấy quyền kiểm soát khu vực Vùng Vịnh Persíc sẽ bị coi là một hoạt động tấn công vào những lợi ích sống còn của nớc Mỹ, và một hành động tấn công nh thế sẽ bị chặn
đứng bằng bất kỳ biện pháp cần thiết nào, trong đó có cả lực lợng quân sự".
Sau khi Rigân bớc vào nhà trắng ông ta sử dụng biện pháp cứng rắn đốivới Liên Xô, chủ trơng thực hiện chiến lợc quay lại tranh giành thế giới thứ bavới Liên Xô
Chính phủ Rigân thực hiện sách lợc "dùng thực lực giành lấy hoà bình" giơng khẩu hiệu "chỉnh đốn lại quân bị" tăng mạnh chi phí quân sự năm 1981
tăng 16% đến năm 1982 tăng thêm 14%, chuẩn bị phản ứng linh hoạt đối vớicác khiêu khích trên nhiều mặt trận và các hình thức và quy mô khác nhau.Trong cục diện cân bằng hạt nhân Xô - Mỹ và hai mặt trận Âu - á đang ở thếcầm cự chiến lợc chuẩn bị ứng phó với những sự kiện đột biến, đặc biệt chútrọng tiến hành những cuộc chiến tranh cờng độ thấp [84]
Từ năm 1989 khi Liên Xô và các nớc Đông Âu rơi vào khủng hoảng
đang đứng bên vực của sự sụp đổ hoàn toàn thì Mỹ ra chiến lợc "vợt trên ngăn
chặn".
Ngày 12, 21 và 24 tháng 5 năm 1989 trong các buổi lễ tốt nghiệp củasinh viên ba trờng đại học Nông nghiệp và máy móc Kanzas, G.Busơ liên tục
phát biểu ba bài quan trọng "sự thay đổi của Liên Xô", "Tơng lai châu Âu" và
"chiến lợc an ninh của thập kỷ 90" Tổng thống Bush đã chính thức khai sinh
ra chiến lợc "Vợt trên ngăn chặn" Chủ nghĩa t bản ra sức đẩy mạnh diễn biến
hoà bình ở đông Âu ra sức làm cho Liên Xô hoà nhập với xã hội quốc tế rasức thực hiện trên toàn cầu quan niệm giá trị và chế độ xã hội Mỹ ra sức giải
quyết "sự đọ sức có tính lịch sử" của hai tập đoàn lớn sau chiến tranh [5].
Mục tiêu và biện pháp thực hiện chiến lợc "vợt trên ngăn chặn".
Thứ nhất, tập trung đẩy lùi, tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa xã hội, xoá bỏ cácnớc xã hội chủ nghĩa Đa Liên Xô và các nớc Đông Âu: hoà nhập vào đại gia
đình của thế giới, vào "trật tự thế giới đang tồn tại".
Thứ hai: Ngăn chặn, chống phá phong trào giải phóng dân tộc, buộc cácnớc chậm phát triển lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc
Thứ ba: Là giành lại vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa t bản do Mỹlãnh đạo
Trang 28Chiến lợc "vợt trên ngăn chặn" đợc thực hiện bằng các biện pháp kinh
tế chính trị, t tởng, quân sự
Về chính trị t tởng: Tuyên truyền thế chế chính trị và quan niệm giá trịcủa phơng Tây Tuyên truyền mô hình kinh tế các nớc phơng Tây vào các nớcxã hội chủ nghĩa, làm thay đổi tiềm thức đã có, dẫn tới sự chống đối của cáclực lợng phản động đòi tự do dân chủ
Về quân sự: Chính quyền Bush tiếp tục duy trì sức mạnh quân sự để sẵnsàng răn đe và ngăn chặn khi cần thiết dới nhiều hình thức khác nhau Mỹ vẫndựa vào thực lực kinh tế, quân sự của mình để áp đặt lên các nớc khác những
giá trị dân chủ kiểu Mỹ Theo tổng thống Bush thì "chúng ta phải mạnh về
kinh tế, ngoại giao và quân sự để khai thác đợc những cơ hội đến với chúng ta trong một thế giới biến đổi nhanh chóng" [GH Bush chiến lợc an ninh quốc
vũ trang, tôn trọng hiệp định Henxiki về hợp tác an ninh châu Âu
Thúc đẩy khả năng chuyển phe (Ai cập, Inđônêxia) ra khỏi tầm ảnh
h-ởng của Liên Xô Chiến lợc "vợt trên ngăn chặn" chĩa thẳng mũi nhọn vào
bản thân các nớc nớc XHCN, triển khai một cách rộng rãi đánh vào trung tâm
đối với các nớc XHCN Thủ đoạn để thực hiện biện pháp này là thúc đẩy tự do
hoá chính trị, "đa nguyên,đa đảng" đối với các nớc XHCN.
Chiến lợc ngăn chặn“ngăn chặn” ” tợng trng cho sức mạnh thời đại chiến tranhlạnh, chủ trơng dùng các biện pháp đối đầu quân sự, chạy đua vũ trang kiềm
chế ảnh hởng của Liên Xô Còn chiến lợc v “ngăn chặn” ợt trên ngăn chặn” đã hồi phản
thích ứng với tình hình thế giới thay đổi, thích ứng với những thay đổi đangdiễn ra trong nội bộ của Liên Xô và Đông Âu, sử dụng biện pháp toàn diệnhơn để ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản
Để thực hiện các mục tiêu trên chính quyền Bush đã tiến hành viện trợ
an ninh sẽ hỗ trợ cho chiến lợc quốc phòng của Hoa Kỳ Phản ứng đối vớikhủng hoảng, tại cơ cấu và đặc biệt sự có mặt ở vị trí tiền tiêu của các lực l ợc
vũ trang Hoa kỳ Lời tuyên bố đã khẳng định rằng cần phải tăng cờng khảnăng của các quốc gia khác để tăng cờng sự triển khai của chúng ta [4] Hàng
Trang 29năm Mỹ viện trợ cho Ixraen 1,8 tỷ USD từ FMF và 1,2 tỷ USD từ ESF cònAicập nhận đợc 1,3 tỷ USD và FMF và 815 triệu USD từ FMF từ năm tàichính 1981 đến 1993 Ixraen nhận tổng số 21,9 tỷ USD từ FMF và 16,4 tỷUSD từ ESF [21].
Sau chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế đang bớc vào thời kỳ lịch sử quá
độ mới Xuất phát từ lợi ích chiến lợc cơ bản các quốc gia đều tiến hành điềuchỉnh, bổ sung chiến lợc đối ngoại nhằm giành đợc vị trí có lợi, hoặc ít ra lakhông bất lợi nhất trong đời sống, chính trị, kinh tế thế giới.Một xu hớng nổibật hiện nay là các nớc vừa hợp tác vừa đấu tranh, thậm chí xung đột với nhautrong các mối quan hệ song phơng cũng nh đa phơng.Sự tơng đồng và khácbiệt về lợi ích, quan điểm ý thức hệ, lịch sử văn hoá,giữa các quốc gia luôn lànhân tố chủ yếu tác động và chi phối vấn đề hợp tác và xung đột [13]
Quan hệ giữa các cờng quốc sau một thời gian không ổn định từng bớc
đợc cơ cấu lại theo hớng ổn định và sự hình thành các cặp quan hệ đối tácchiến lợc: Nh quan hệ Nga - Mỹ, Nga - Trung, Mỹ - Trung
Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mỹ một lợi thế tạm thời là cực duynhất còn lại Mỹ ra sức củng cố vị trí siêu cờng, mu đồ giữ vai trò chi phối báchủ thế giới Nhng mặt khác, tuy là cực duy nhất còn lại, nhng tình hình thếgiới lại không phải là thế giới một cực Mỹ đã suy yếu tơng đối, mâu thuẫnlớn nhất của Mỹ là giữa tham vọng bá chủ và khả năng thực hiện của nó Rõràng là Mỹ không muốn sự phát triển của thế giới theo chiều hớng đa cực rasức điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại, tăng cờng năng lực cạnh tranh,xây dựng trật tự thế giới do Mỹ lãnh đạo làm cho sự thay đổi của thế giới đitheo quỹ đạo có lợi cho Mỹ [5,10]
Sau khi trật tự hai cực tan rã, hiện tợng đáng chú ý nhất là chủ nghĩadân tộc nổi lên ở khắp nơi Khác với phong trào giải phóng dân tộc trong thậpniên 60, hiện tợng chủ nghĩa dân tộc "mới" phần lớn mang đặc điểm sự rạnnứt giữa dân tộc và quốc gia ngày càng lớn, thách thức nghiêm trọng tính hợppháp của chính quyền và nền tảng của chính quyền nhà nớc ManidônTuarenơ cho rằng, đó là cuộc "khủng hoẳng dân tộc" Cuộc khủng hoẳng vềtính hợp pháp của bản thân nhà nớc Bởi vì từ nay nhà nớc phải chứng minh nó
có khả năng đáp ứng những yêu cầu xã hội chứ không phải xác định nhữngyêu cầu đó là gì Những yêu cầu đó ngày nay về mặt kinh tế và về mặt dântộc [15,12]
Đối với Mỹ sau chiến tranh lạnh kết thúc, thì Mỹ thiết lập một trật tựthế giới nh Tổng thống G H Bush đã nhiều lần nhấn mạnh Trong đó xác định
Trang 30những vị trí chiến lợc sống còn đối với nớc Mỹ nh Trung á, Đông Âu, Trung
Đông vv…
Tiểu kết ch ơng:
Với vị trí nằm giao lu giữa ba châu lục, và nguồn tài nguyên phong phú,
đặc biệt là dầu mỏ thì nó đã đa các nớc Trung Đông vào bản đồ của nhữngquốc gia có vị trí quan trọng trên thế giới
Trung Đông là khu vực có nền văn minh sớm nhất trên thế giới nh ở AiCập, Irắc, Iran Với thời gian xuất hiện khoảng thiên niên kỷ thứ 2 đến thiênniên kỷ thứ 3 trớc công nguyên Những quốc gia ở khu vực này đã sáng tạo ranhững thành tựu quan trọng trên các mặt kinh tế, chính trị, kiến trúc, tôn giáo.Tuy quan niệm về Trung Đông đang còn khác nhau về lịch sử và địa lý Nhngcác quốc gia của khu vực này đều có quá trình phát triển của lịch sử giốngnhau
Các quốc gia thuộc khu vực này theo thể chế nhà nớc khác nhau nhCộng hoà Hồi giáo, quân chủ lập hiến hay quân chủ Hồi giáo, so với các khuvực khác trên thế giới thì có đặc điểm riêng, vì do khu vực này đa số ngời dântheo đạo Hồi Cho nên thể chế nhà nớc của họ gắn liền với tôn giáo, nên tạo racho Trung Đông một sự đoàn kết về tôn giáo trong việc chống lại các thế lựcngoại xâm, nhng nó cũng tạo ra cho Trung Đông những hạn chế trong sự tiếntriển về xã hội nh xung đột tôn giáo, các cuộc khủng bố ngày càng phát triển
đe doạ sự ổn định của khu vực
Trung Đông có quá trình phát triển lịch sử lâu dài và có nguồn tàinguyên phong phú nh dầu mỏ do vậy nhiều quốc gia đã thờng xuyên xung độttranh chấp kéo dài hàng thế kỷ vì vậy các nớc phơng Tây nh Pháp, Anh, Mỹ
đã nhảy vào khu vực này và đặt ách thống trị lên Trung Đông
Đối với Mỹ thì Trung Đông là vị trí quan trọng đối với chiến lợc đốingoại của họ Sau chiến tranh thế giới thứ hai thì Mỹ là quốc gia đi đầu trongmọi lĩnh vực của thế giới Mỹ đã vạch ra chiến lợc đối ngoại của mình làtruyền bá tự do dân chủ của Mỹ trên toàn thế giới Để thực hiện mục tiêu củamình thì Mỹ dùng các biện pháp tổng lực nh kinh tế, quân sự, chính trị, ngoạigiao để khống chế nô dịch các dân tộc khác trên thế giới
Trong cuộc đối đầu với Liên Xô thời kỳ Chiến tranh lạnh thì Mỹ đãviện trợ hàng tỷ đô la cho những đồng minh thân cận nhất của mình nh Israen,Tây Đức, Anh, Pháp Bên cạnh những kết quả đạt đợc thì Mỹ cũng gặp nhữngthất bại thảm hại nh không ngăn chặn đợc sự phát triển của phong trào giảiphóng dân tộc, hệ thống chủ nghĩa xã hội ngày càng lớn mạnh, thất bại trongchiến tranh với Việt Nam, Triều Tiên, Nicaragoa,
Trang 31Khi Chiến tranh lạnh kết thúc trật tự hai cực không còn nữa, và tìnhhình thế giới ngày càng thay đổi thì Mỹ đã đề ra chính sách mới nhằm áp đặtgái trị của nớc Mỹ trên toàn thế giới Nhng những thủ đoạn này đang bị cácquốc gia dân tộc yêu chuộng hoà bình trên thế giới phản đối kịch liệt, nhữngcuộc biểu tình, chống Mỹ ngày càng diễn ra Vì vậy nớc Mỹ đang đứng trớcnhững thách thức mới với những kẻ thủ mới không đội trời chung với Mỹ.
Chơng 2
Chính sách của mỹ đối với một số nớc sau chiến tranh lạnh (1991 - đầu năm 2007)
2.1 Tổng quát chính sách của Mỹ đối với Trung Đông
Trung Đông là một vùng đất luôn chịu ảnh hởng của bên ngoài Tuykhông phải là khu vực kề bên nớc Mỹ, nhng đây là mảnh đất gắn chặt vớinhững quyền lợi trớc mắt cũng nh lâu dài của Mỹ, với đầy đủ những lý do vềchính trị, kinh tế, an ninh, quân sự Và đặc biệt là một nhân tố quan trọngtrong việc thực hiện chiến lợc toàn cầu của Mỹ nhằm mục tiêu lãnh đạo thế
giới Cựu tổng thống Mỹ Níchxơn đã tuyên bố kẻ nào kiểm soát đ“ngăn chặn” ợc Trung
Đông sẽ thống trị thế giới” Trong bài phát biểu của mình tại phòng thơng mại
Cincinnati ngày16/9/1975, cựu ngoại trởng Mỹ Henri Kissinger đã nêu ranhững lí do khiến Trung Đông trở thành một trong những lợi ích sống còn củanớc Mỹ Đó là vì cam kết lịch sử và đạo đức của Mỹ đối với sự tồn vong và anninh của Ixraen ở Trung Đông sẽ làm căng thẳng quan hệ của Mỹ với các
đồng minh chiến lợc ở châu Âu và Nhật Bản, vì những căng thẳng ở Trung
Đông sẽ ảnh hởng tới sự thịnh vợng của các nớc công nghiệp phát triển cũng
nh hi vọng của các nớc đang phát triển [20] Trung Đông là khu vực có vị tríchiến lợc quan trọng về mặt địa lý, đây là nơi gặp nhau của ba châu lục lớn á,
Âu, Phi và ba biển lớn: Đại Tây Dơng, ấn Độ Dơng và Địa Trung Hải Về mặttôn giáo, đây là quê cha đất tổ của ba tôn giáo lớn trên thế giới: Thiên chúagiáo, Do thái giáo và Hồi giáo Về mặt văn hoá, Trung Đông là nơi gặp nhaucủa nhiều nền văn minh cổ và rực rỡ nhất của nhân loại
Nhiều đời tổng thống Mỹ cho rằng, dù nhìn từ góc độ quân sự hay kinh tế
thì Trung Cận Đông đều là nền tảng sinh tồn của Mỹ, châu Âu và NATO“ngăn chặn” ” để
đảm bảo an ninh và vận chuyển lu thông dầu mỏ của khu vực, đảm bảo ổn
định bên miền phía Nam của châu Âu, do đó Mỹ cần dành đợc khu vực này
Tổng thống Willsơn tuyên bố vào năm 1919 rằng một giọt dầu có giá trị“ngăn chặn”
Trang 32bằng một giọt máu” [83] Đầu thế kỷ XX dầu lửa trở thành nguồn năng lợng
quan trọng đối với nền kinh tế thế giới thì Trung Đông đợc sự độ l“ngăn chặn” ợng của trời” trong lòng Trung Đông ẩn chứa những mạch dầu đợc xem là những mạch máu
“ngăn chặn” ” cung cấp cho sự phát triển của nền công nghiệp thế giới Vớinhững thuận lợi về vị trí địa lý và nguồn tài nguyên dầu mỏ quý giá Trung
Đông đã trở thành con đờng giao thông huyết mạch của thế giới và con đờngvận chuyển dầu lửa vô cùng quan trọng Trong số các nớc công nghiệp pháttriển, Mỹ là nớc đứng đầu trong hoạt động thăm dò, khai thác tiêu thụ dầu mỏtại khu vực Trong số 7 công ty dầu lửa hàng đầu ở Trung Đông thì có đến 5công ty là của Mỹ đó là: Exxntexaco, Standard Oil o Caliorna, Mobil,Aramco Mỹ chỉ tự cung cấp đợc cho mình 40% nhu cầu vì vậy phần còn lại
đợc dựa chủ yếu dựa vào Trung Đông Do đó bằng mọi cách Mỹ phải khốngchế đợc khu vực này để tiếp cận đợc với nguồn dầu lửa với một giá tơng đối rẻ
Bên cạnh dầu lửa Mỹ còn có những mối lợi to lớn nhờ vào việc buônbán vũ khí trong vùng Hoa Kỳ là nớc bán vũ khí nhiều nhất cho các nớcTrung Đông bao gồm các loại xe tăng, máy bay chiến đấu, máy bay khôngngời lái, các loại tên lửa chống tăng… Từ năm 1979 đến 1988 các nớc trongkhu vực đã mua một lợng vũ khí trị giá 154 tỷ USD, trong đó số lợng vũ khí đ-
ợc nhập khẩu từ Mỹ chiếm hơn một nửa [81]
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh Trung Đông chính là căn cứ lý tởng của
Mỹ trong việc chặng đứng ảnh hởng của chủ nghĩa cộng sản và để khêu khíchtấn công Liên Xô từ miền phía Nam Ngoài ra Trung Đông còn là cữa ngõ đểvào Địa Trung Hải vào châu Phi là chỗ dựa khối NATO mà Mỹ là ngời đứng
đầu
Khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc với sức mạnh kinh tế và quân sự
đứng đầu thế giới Tuy nhiên Mỹ lại không có trong tay một vùng ảnh hởngnào tựa nh các thuộc địa trên khắp thế giới của hai đế quốc già nua là Anh vàPháp Vì vậy sau chiến tranh thế giới thứ 2 trọng tâm chiến lợc của Mỹ là tậptrung vào việc mở rộng ảnh hởng của mình ra bên ngoài và thực hiện thamvọng làm bá chủ thế giới Để thực hiện đợc giấc mơ siêu cờng thế giới củamình, chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung Đông nhằm dật đợc nhữngmục tiêu sau:
+ Gạt ảnh hởng của Anh và Pháp tại khu vực
+ Tranh giành ảnh hởng với Liên Xô
Trang 33+ Chống phá phong trào cách mạng của các nớc mới dành đợc độc lậptại khu vực.
Để thực hiện đợc những mục tiêu ấy Mỹ đã sử dụng nguyện vọng đợctrở về quê hơng của ngời Do thái để xâm nhập vào Trung Đông và đến năm
1947 Mỹ đã ủng hộ Nghị quyết 181 của LHQ về việc chấm dứt quyền thácquản của Anh tại Palextin và thành lập trên mặt đất Palextin hai nhà nớc độclập, trong đó có nhà nớc của ngời Do thái
Kể từ thời điểm này, Mỹ ra sức hậu thuận cho Ixraen về tài chính vàquân sự trị giá hàng trăm triệu đô la, âm mu biến Ixraen thành con chủ bài củamình để gạt ảnh hởng của Anh và Pháp và quan trọng hơn ngăn chặn ảnh h-ởng của Liên Xô tại khu vực Chính sách của Mỹ đối với Trung Đông có sựthay đổi theo các giai đoạn khác nhau Với cuộc khủng hoảng Xuyê năm 1956
đã đặt dấu chấm hết đại diện ảnh hởng và uy tín của Anh và Pháp tại Trung
Đông Nhân dịp này, Mỹ đã cho ra đời học thuyết Eisenhower cho phép Mỹ
có quyền can thiệp vũ trang vào Trung Đông trong trờng hợp một nớc tại khuvực bị đe doạ bởi nguy cơ xâm lợc của chủ nghĩa cộng sản và viện trợ 200triệu đô la kinh tế và quân sự cho bất kỳ nớc nớc Trung Đông nào chấp nhậnchủ nghĩa Eisenhower Mỹ đã dùng chủ nghĩa Eisenhower để thiết lập hệthống thuộc địa kiểu mới ở Trung Đông, chống phá phong trào đòi độc lậpdân tộc ở đây cũng ngăn chặn ảnh hởng của Liên Xô và các nớc xã hội chủnghĩa đang ngày càng nâng cao trong các nớc Arap
Trong thời kỳ những năm 1950 đến đầu những năm 1970, đây là giai
đoạn của sự đối đầu và cạnh tranh kịch liệt giữa Mỹ và Liên Xô tại khu vực.Với chủ nghĩa Eisenhower Mỹ đã thay đổi chính sách bằng việc không chỉhậu thuẫn cho riêng Ixraen mà còn lôi kéo các nớc Arập vào quỹ đạo củamình Mỹ đã thành công và những chính quyền phong kiến và t sản ở đây thựchiện chính sách hai mặt rất thực dụng, một mặt dựa vào Liên Xô chống Mỹ vàIxraen, một mặt lại dựa vào Mỹ để đàn áp phong trào cách mạng trong nớc.Trong vòng 10 năm (1956 - 1966) Mỹ đã viện trợ cho Ixraen 700 triệu đô la vàcho các nớc Arập 3,7 tỷ đô la trong khi Liên Xô cũng đã bỏ ra hàng tỷ đô la việntrợ kinh tế và quân sự cho các nớc Arập đặc biệt Ai cập và Xiri [89]
Bắt đầu từ năm 1969 khi Mỹ và Liên Xô đi vào hoà hoãn tình hìnhTrung Đông có phần lắng dịu và những ký kết hoà bình từ cả hai phía Mỹ vàLiên Xô đã xuất hiện Tuy nhiên, ngay từ đầu, các kế hoạch của Mỹ đều thể hiện
Trang 34ý đồ lôi kéo các nớc Arap có liên quan đến cuộc xung đột đi vào đàm phán riêng
rẽ với Ixraen nhằm gạt ảnh hởng của Liên Xô trong quá trình đàm phán
Sau chiến tranh Trung Đông lần thứ IV (1973) Mỹ đã đẩy mạnh hơnnữa các hoạt động ngoại giao trong khu vực Mỹ tiếp tục chính sách vừa giúpIxraen, vừa tranh thủ lôi kéo các nớc Arập đi vào các giải pháp riêng lẽ vớiIxraen để gạt vai trò của Liên Xô trong các dàn xếp cho cuộc xung đột
Với sự trung gian hoà giải của Mỹ, Ixraen và Ai cập đã ký đợc hiệp
định Sinai I (1974) và II (1975) [18] Mỹ cũng bắt đầu quan tâm đến việc pháttriển quan hệ kinh tế với Ai Cập và Siry Về mặt quân sự, do có hiệp địnhSinai, Mỹ đã triển khai một lực lợng thờng trực tại khu vực nh các căn cứ quân
sự ở Bahren, Oman, Ai cập và ấn Độ Dơng
Thái độ hoà hoãn của Liên Xô với Mỹ đã làm giảm lòng tin của các nớcArập và sự giúp đỡ của Liên Xô và họ nhận ra rằng sự giúp đỡ ấy luôn bị giớihạn trong khuôn khổ của những thăng trầm trong quan hệ Xô - Mỹ và điều đókhông đủ để giúp họ lấy lại đợc những phần đất đã mất Nhân dịp này, Mỹ đãtranh thủ lôi kéo đợc Arập, nớc có vai trò chủ chốt trong cuộc xung đột kýhiệp ớc với Ixraen tại trại David năm 1979
Đối với Palexin, mặc dù Mỹ luôn thiên vị Ixraen nhng Mỹ cũng nhận rarằng cuộc xung đột Trung Đông cha thể giải quyết đợc nếu vấn đề Palexin cha đ-
ợc giải quyết, nên Mỹ thực hiện ngoại giao con thoi để giải quyết vấn đề này mộtcách có lợi cho Mỹ cũng nh Ixraen nhng vẫn cha đạt kết quả
Trong thời kỳ hoà hoãn Xô - Mỹ cuối thập kỷ 80, tình hình Trung Đôngcăng thẳng, phong trào cách mạng của nhân dân Palextin phát triển mạnh mẽtiêu biểu là phong trào Intifada đã làm cho đồng minh của Mỹ hoang mangtrong giai đoạn này đã có nhiều đề nghị và sáng kiến hoà bình của Mỹ - Xô đa
ra song không có kết quả Chính sách của Mỹ đối với Trung Đông trong giai
đoạn này là giữ mối quan hệ chặt chẽ với các nớc Arập không cho Liên Xô cócơ hội vào khu vực này, bảo vệ con đờng của thế giới tự do đi vào các khu dầu
lớn nhất thế giới, trợ lý ngoại trởng Mỹ Richard Murphy nói rằng chúng ta“ngăn chặn”
đã tìm cách duy trì những quan hệ chặt chẽ với cả Ixraen và với các nớc Arập tin cậy bằng cách thiết lập tình hữu nghị và lòng tin tởng với cả hai bên, chúng ta đã có thể giúp vào việc làm cho cả Arập lẫn Ixraen tiến tới hoà bình
và an ninh hơn Chúng ta đã làm trung gian cho 6 hiệp định hoà bình phục vụ lợi ích của Ixraen, Arập và Phơng Tây” [62].
Trang 35Khi chiến tranh lạnh“ngăn chặn” ” kết thúc, Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổthì Mỹ thành siêu cờng duy nhất trên thế giới, không có đối thủ nào ngang sứcvới Mỹ trên trờng quốc tế.
Liên xô sụp đổ không còn là đối tợng cạnh tranh của Mỹ ở Trung Đôngnhng Mỹ vẫn xác định Trung Đông là khu vực có vị trí chiến lợc quan trọngtrong đờng lối đối ngoại của Mỹ
Mục tiêu của Mỹ vẫn là thiết lập trật tự mới, ổn định ở Trung Đôngtrong tầm khống chế của Mỹ nhằm độc chiếm lợi thế chiến lợc và nguồn cungcấp dầu mỏ ổn định và lâu dài của khu vực
Chính sách của Mỹ trong việc giải quyết cuộc đột Ixraen - Arab sauchiến tranh là tập trung giải quyết mâu thuẫn này thông qua đàm phán và th-
ơng lợng hoà bình trong đó Mỹ sẽ giữ vai trò là ngời trung gian hoà giải và lôikéo các bên tham gia đàm phán xích lại gần nhau Giờ đây, Mỹ dựa vào cả cácnớc Arập lẫn Ixraen để đảm bảo lợi ích của một tại khu vực Chính sách này làmột bộ phận trong tổng thể chính sách đối ngoại chung của Mỹ với thế giới vàvới khu vực Trung Đông nói riêng
Sau khi sự kiện ngày 11/9/2001 diễn ra thì Mỹ đặt mục tiêu chống“ngăn chặn”
khủng bố” trong chiến lợc đối ngoại của mình Trong đó Mỹ đặt Trung Đông
vào vị trí quan trọng trong chiến lợc chống khủng bố của mình Mỹ ngày càngcan dự sâu vào khu vực dới danh nghĩa chống khủng bố và chống phổ biến vũkhí huỷ diệt hàng loạt Mỹ đã tiến hàng chiến tranh Irắc và lập đổ chế độSaddam Hussein, Mỹ răn đe Iran và Xiri toàn mọi cách ngăn chặn các nớc nàyphát triển NMD Mỹ vận động các nớc Trung Đông chống lại lực lợng khủng
bố và trấn áp các nhóm Hồi giáo cực đoan khác Bên cạnh đó, Mỹ cũng tỏ ra
là một nhà kiến tạo hoà bình tích cực cho khu vực Bằng các Biện pháp trợgiúp, thúc đẩy quan hệ và cải cách kinh tế, chính trị, xã hội và dân chủ, Mỹ g-
ơng cao ngọn cờ tự do, dân chủ và công lý để làm cán cân bằng với chiếntranh và bạo lực ở nhiều nơi do chính Mỹ đã tạo ra Thực chất chính sách của
Mỹ là nhằm tăng cờng vai trò và ảnh hởng lâu dài có tính chiến lợc của mình
ở Trung Đông, đồng thời giải quyết tận gốc rễ của chủ nghĩa khủng bố ở khuvực
2.2 Chính sách của Mỹ đối với Irắc, Iran
2.2.1 Chính sách của Mỹ đối với Irắc
2.2.11 Chính sách đối với Irắc từ 1991 đến 2001
Trang 36Irắc nằm ở trung tâm khu vực Trung Đông, trên con đờng huyết mạchnối liền ấn Độ Dơng và Đại Tây Dơng, đi qua biển Địa Trung Hải, phía bắc
có Iran, phía tây có Xiri và Goócdanni, phía nam là Arập Xêút và Côoét, phía
đông là phần bờ biển giáp với Vịnh Pécxích Khu vực Trung Cận Đông nóichung và Irắc nói riêng có vị trí địa lý cực kỳ quan trọng Vì nằm trong địa
điểm nối liền của 3 Châu Lục: á, Âu, Phi, sát miền nam Nga và phía tây Địa
Trung Hải, hai đối thủ cạnh tranh đáng "kính nể" của Mỹ trong hiện tại và
t-ơng lai
Không chỉ có vị trí quan trọng về mặt địa lý Irắc còn là nớc có tiềmnăng rất lớn về kinh tế, đặc biệt là dầu mỏ (vàng đen) với trữ lợng dầu đứngthứ hai thế giới sau Arập Xêút Vì vậy Irắc nhanh chóng trở thành tâm điểmtrong tính toán chiến lợc của Mỹ và các nớc lớn Đặc biệt từ sau chiến tranhthế giới thứ II, quan hệ giữa Mỹ và Irắc là quan hệ không nhất quán, nó vừamang tính tranh thủ lợi dụng nhau, vừa đối đầu gay gắt Trong việc giải quyếtvấn đề Ixraen và Palextin, Irắc đã thể hiện lập trờng rõ ràng của mình là phảitiêu diệt nhà nớc Do Thái Ixraen, Palextin phải đợc độc lập trên toàn lãnh thổcủa mình Lập trờng quan điểm đó của Irắc là một trở ngoại rất lớn cho Mỹ.Hơn nữa, Irắc cũng là nớc có tham vọng bá quyền khu vực, là nớc có vai tròchi phối đối với những vấn đề của khu vực Trung Cận Đông Điều đó làm cho
Mỹ không thể chấp nhận đợc Irắc Do vậy, quan hệ giữa Mỹ và Irắc là đối đầunhau kịch liệt
Tuy nhiên, không vì thế mà họ không bắt tay làm bạn đợc với nhau cho
dù "Cái bắt tay" đó chỉ vì quyền lợi, lợi ích của nhau Trong thời kỳ chiếntranh Iran - Irắc, Mỹ đã ra sức ủng hộ Irắc về mặt tài chính và trang bị vũ khíchiến tranh hiện đại Mỹ muốn mợn tay Irắc để tiêu diệt nớc Hồi giáo Iran.Sau khi cách mạng Hồi giáo Iran thành công, Mỹ rất lo ngại về vai trò và vịthế của Iran, nên Oasinhtơn muốn tìm mọi cách để khống chế và tiêu diệt Do
đó Mỹ muốn lợi dụng Irắc để làm suy yếu nớc Hồi giáo Iran Không phải chỉ
Mỹ cần Irắc mà ngợc lại Irắc cũng cần Mỹ để có thể đợc Mỹ cung cấp vũ khí
và phơng tiện chiến tranh, phục vụ cho chiến tranh Iran Ngoài ra Mỹ cònmuốn thông qua cuộc chiến tranh này sẽ làm cho cả hai suy yếu
Nếu trong thời kỳ "Chiến tranh lạnh" quan hệ Mỹ là Irắc không thân
thiện nhau, bất đồng nhau trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là vấn đề Palextin Từnăm 1990 Irắc muốn làm bá chủ khu vực này bằng cách đem quân đánh
Trang 37chiếm Côoét thì quan hệ giữa Mỹ và Irắc ngày càng bất đồng sâu sắc trên mọivấn đề
Sau khi kết thúc chiến tranh với I-ran, tiềm lực kinh tế, quân sự bị suyyếu nhng I-rắc vẫn đem quân xâm lợc Cô oét
Quan hệ Irắc - Côoét đã trải qua một quá tình lịch sử lâu dài, nhng haiquốc gia độc lập thật sự mới chỉ bắt đầu sau khi Irắc tiến hành cuộc cáchmạng chống đế quốc, lật đổ chế độ chuyên chế 1958 và khi Côoét tuyên bố
độc lập 1961 Tuy nhiên những hậu quả nặng nề trên nhiều mặt đặc biệt làvùng lãnh thổ không rõ ràng do các thế lực phong kiến đế quốc gây ra đã dẫn
đến những mâu thuẫn bất đồng kéo dài giữa Irắc và Côoét sau khi giành đợc
độc lập Đó có thể là nguyên nhân sâu xa thúc đẩy Irắc đem quân xâm lợcCôoét - một quốc gia trong cùng cộng đồng Arập để rồi phải chấp nhận cuộc
đối đầu không cần sức với Mỹ và liên quân
Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc, Anh, Pháp dần mất ảnh hởng tại
đây và Mỹ đã tìm cách nhảy vào khu vực này Ngày 14/7/1958 cuộc cáchmạng chống đế quốc, phong kiến ở Irắc thắng lợi, chế độ quân chủ chuyênchế bị lật đổ, nớc Cộng hoà Irắc ra đời Chính phủ mới của Irắc tiến hành thủtiêu các căn cứ quân sự nớc ngoài, tuyên bố huỷ bỏ các hiệp ớc bất bình đẳng
đã ký với Anh trớc đây Ba năm sau, ngày 19/6/1961, Côoét cũng tuyên bố
độc lập, hoàn toàn tách khỏi sự bảo hộ của Anh Cũng từ đây quan hệ giữaIrắc và Côoét bớc sang một giai đoạn mới là quan hệ giữa hai quốc gia độclập, đợc pháp luật quốc tế công nhận Nhng những tồn tại về lãnh thổ không rõràng trớc đây vẫn nuôi dỡng những mâu thuẫn và bất đồng lớn trong quan hệhai nớc
Ngày 2/8/1990 sau những cuộc thơng lợng không đạt kết quả quân độiIrắc đánh chiếm Côoét Côoét với lực lợng quân đội quá ít ỏi, không đủ sứcngăn chặn với lực lợng quân sự hùng mạnh của Irắc nên chỉ sau vài giờ Côoét
bị Irắc chiếm đóng Vua Côoét và chính phủ chạy sang Arập Xêút Một chính
phủ thân Irắc đợc thành lập, và ngày 5/8 Irắc tuyên bố Côoét là một "nớc cộng
hoà" ngày 8/8 chính phủ lâm thời Côoét yêu cầu thống nhất lãnh thổ vào Irắc
và Côoét trở thành tỉnh thứ 19 của Irắc
Tuy nhiên hành động đó của Irắc đã tạo cơ hội thuận lợi cho Mỹ can
thiệp sâu vào Vùng Vịnh Với chiêu bài "giải phóng Côoét" Mỹ đã tập hợp lực
lợng tiến hành cuộc chiến tranh huỷ diệt chống Irắc Hơn nữa việc Irắc xâm
Trang 38l-ợc Côoét không chỉ dừng lại ở vấn đề khu vực mà nó đã nhanh chóng lan rộng
ra toàn thế giới với sự bất lợi về chính trị cho Irắc
Irắc xâm lợc Côoét tạo cái cớ cho Mỹ phát động cuộc chiến tranh vàogiai đoạn này Với những mục đích rất rõ ràng
Về phơng diện kinh tế, nhu cầu về dầu lửa là nguyên nhân hàng đầu.Tiếp cận các vùng dầu lửa Trung Đông là chính sách xuyên suốt của Mỹ kể từchiến tranh thế giới thế II Đặc biệt kể từ khi diễn ra cuộc khủng hoảng dầulửa năm 1973, ngời Mỹ cũng nhận thức đợc sự phụ thuộc của nền kinh tế Mỹvào các nguồn dầu lửa bên ngoài, đặc biệt là nguồn dầu lửa từ Trung Cận
Đông Đầu năm 1990, Mỹ đã phải nhập khoảng 50%, khối lợng dầu tiêu thụtrong nớc Nhiều ngời ớc tính trong những năm 90 khoảng 60% Tổng số dầutiêu thụ trong nớc Mỹ sẽ phải nhập từ bên ngoài và Vùng Vịnh trở thànhnguồn cung cấp chính cho Mỹ Các nhà kinh tế cũng cho rằng trong nhữngnăm 90, dầu lửa Trung Đông sẽ tiếp tục là nguồn cung cấp quan trọng chonhiều nớc trên thế giới Họ dự tính đến năm 1995, khoảng từ 40 đến 45%,khối lợng dầu lửa tiêu thụ tại các nớc phơng Tây phải nhập từ các nớc VùngVịnh [57]
Mỹ tiến hành chiến tranh chống Irắc là những tính toán chiến lợc của
Mỹ trong Vùng Vịnh nói riêng và trên thế giới nói chung Chiến dịch quân sự
to lớn này còn nhằm mục đích bảo đảm an ninh cho các nớc mà Mỹ có nhiềulợi ích kinh tế và chính trị nh Arập Xêút và một số nớc Trung Đông khác Mỹmuốn có một tơng quan lực lợng khu vực bảo đảm những lợi ích kinh tế vàchính trị của Mỹ ở trong vùng, có nghĩa là không một nớc Arập nào có thể đạt
đợc một sức mạnh quân sự lấn át các nớc khác và ảnh hởng đến lợi ích của
Mỹ và phơng Tây Trong nhiều năm, Mỹ đã tìm cách và trên thực tế đã đóngvai trò quan trọng trong cuộc xung đột kéo dài giữa các nớc Arập và Ixraen
và cạnh tranh vùng ảnh hởng với Liên Xô trớc đây Cuộc cách mạng Irắc năm
1958 và cuộc cách mạng Iran năm 1979 đã làm giảm nhiều ảnh hởng và vị trícủa Mỹ trong khu vực Năm 1980, sau khi quân đội Liên Xô vào Afganixtan,Tổng thống Mỹ lúc đó, ông Cater đã đề ra học thuyết gọi là học thuyết Catơ
khẳng định rằng Mỹ có lợi ích "sống còn" ở Vùng Vịnh và Mỹ sẵn sàng tiến
hành mọi biện pháp kể cả dùng vũ lực để bảo vệ lợi ích của Mỹ Mặc dù mối
đe doạ của Liên Xô không còn nữa nhng Mỹ coi việc quân Irắc có vũ khí hoáhọc và sẵn sàng đơng đầu với Ixraen thậm chí cả với Mỹ, tiến vào Côoét là
Trang 39một đe doạ mới đối với lợi ích của Mỹ và phơng Tây trong Vùng Vịnh Hoạt
động quân sự của Irắc đã làm thay đổi tơng quan lực lợng tại Vùng Vịnh và
đồng thời cũng làm thay đổi cấu trúc chính trị tại Trung Đông, dẫn đến nguycơ làm thay đổi nguyên trạng về quan hệ chính trị, an ninh, kinh tế của khuvực - điều có hại cho lợi ích của phơng Tây Đó là điều Mỹ và các nớc phơngTây, ở mức độ khác nhau không thể chấp nhận đợc
Tuy nhiên bên cạnh các nhân tố nói trên, trong chiến tranh Vùng Vịnh,
Mỹ còn có mu đồ thiết lập một cơ chế quốc tế mới để giải quyết các cuộckủng hoảng trên thế giới trong khuôn khổ của Hội đồng Bảo an Liên HiệpQuốc, trong đó Mỹ sẽ hành động nh nớc đứng đầu và có lợi cho các tính toánchiến lợc của Mỹ Phát động cuộc chiến tranh Mỹ còn có mu đồ thiết lập mộttrật tự thế giới mới Trong bài phát biểu trớc quốc hội Mỹ ngày 11/9/1990trong quá trình triển khai lực lợng tại Vùng Vịnh, Tổng thống G.Bush xác
định một trong các mục tiêu của Mỹ trong chiến dịch này là thiết lập một trật
tự thế giới mới
Do vậy hành động của Irắc ngay lập tức đợc Mỹ tạo cái cớ thông quaLiên Hiệp Quốc để phát động cuộc chiến tranh Mỹ đã thúc dục Liên HiệpQuốc thông qua những nghị quyết lên án Irắc xâm lợc Côoét Nghị quyết 660 lên
án Irắc xâm lợc Côoét và yêu cầu Irắc rút khỏi Côoét Nghị quyết 661 năm 1990quyết định cấm vận toàn diện về kinh tế và thơng mại đối với Irắc, nghị quyết 678(2/11/1990) ấn định ngày 15/11 là hạn định cuối cùng để Irắc rút quân khỏi Côoét
và cho phép sử dụng lực lợng quân sự chống Irắc sau đó
Không chỉ là Liên Hiệp Quốc mà các nớc Arập cũng lên tiếng tố cáohành động của Irắc Ngày 10/8 Liên doàn Arập đã lên án Irắc xâm lợc Côoét
và đòi Irắc rút khỏi Côoét Lần lợt những nớc lớn và có nớc là bạn của Irắc nhLiên Xô, Pháp và một số nớc châu á đợc tỏ thái độ bất bình trớc hành độngngang ngợc của Irắc
Dới ngọn cờ của Liên Hiệp Quốc, Mỹ đã xúc tiến việc thành lập liênquân chống Irắc Tham gia vào liên quân gồm có 28 nớc, bao gồm nhiều nớcthân Mỹ và thù địch với Irắc và cả những nớc từng có thiện cảm với Irắc
Trớc khi tiến hành tiến công Irắc, Tổng thống Mỹ G.Bush đã Hội đàmvới Thủ tớng Anh J.Mâygiơ về tình hình Vùng Vịnh Hai bên đã tuyên bố nếuIrắc không rút khỏi Côoét trớc ngày 15/1/1991 thì Hoa Kỳ và Anh sẽ sử dụng
vũ lực để tấn công Irắc Thế nhng thời hạn đã hết Irắc vẫn chẳng có động tĩnh
Trang 40gì Ngay đêm hôm đó (16/11/1991) Tổng thống G.Bush chính thức tuyênchiến với Irắc.
Sau khi chiến tranh Vùng Vịnh kết thúc, thắng lợi đã thuộc về liên quân
do Mỹ cầm đầu Đó là cuộc chiến tranh khu vực, một cuộc chiến tranh cục bộ
ở "cờng độ trung bình" không cân sức giữa một bên là liên quân gần 30 nớc cótrang bị vũ khí, phơng tiện chiến tranh hiện đại lại đợc sự hỗ trợ của Liên HiệpQuốc một bên là Irắc đơn phơng độc mã Có thể nói đó là cuộc chiến tranhmang nghĩa chống xâm lợc nhng thực chất là phục vụ cho lợi ích của Mỹ và
đồng minh
Đây cũng là cuộc chiến tranh đầu tiên kể từ chiến tranh thế giới thứ II
mà Mỹ và Liên Xô cũ không còn là địch thủ của nhau
Sau khi chiến tranh Vùng Vịnh kết thúc Mỹ đã tập hợp đợc nhiều nớc
đồng minh xung quanh mình, vai trò của Mỹ đợc tăng cờng trong khu vực vàtrên thế giới Và Mỹ đã vận động Liên Hiệp Quốc thực hiện lệnh cấm vận Irắc
Khi Irắc xâm lợc Côoét, Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc đã ra nghịquyết 661 (6/8/1990) quy định cấm vận toàn diện về kinh tế và thơng mại đốivới Irắc
Mỹ nhân cơ hội đó tìm cách kéo dài lệnh cấm vận Irắc trong hơn mộtthập kỷ Lệnh cấm vận đó đã giúp Mỹ thực hiện đợc chiến lợc của mình ởTrung Đông Đó là đa nền kinh tế Irắc rơi vào tình trạng khốn đốn về kinh tếlẫn quân sự và trở thành một trong những nớc nghèo nhất thế giới
Có thể nói lệnh cấm vận của Mỹ đã đẩy đất nớc Irắc xuống tận cùngcủa sự nghèo khổ, chẳng những nền kinh tế bị tàn phá nặng nề mà đời sốngnhân dân cũng bị xuống cấp trầm trọng Họ từ địa vị của những ngời dân đợcnuôi dỡng tốt thì nay nghèo đói, bệnh tật luôn rình rập đe doạ họ, đặc biệt làtình trạng suy dinh dỡng ở trẻ em ngày phổ biến hơn Không chỉ có vậy một
số ngời để đảm bảo cho sự tồn tại của mình họ đã bán luôn cả nhân phẩm vàgiá trị làm ngời UNICEF cho biết mỗi năm có khoảng nửa triệu trẻ em Irắcchết và đủ loại bệnh chỉ bởi Irắc bị cấm vận nên không thể nhập thuốc vàtrang bị y tế [37]
Tuy nhiên sự nhẫn nhục cam chịu của con ngời cũng có giới hạn, đếnmột lúc nào đó không thể tiếp tục sống nh cũ nữa, họ sẽ nổi dậy đấu tranh đòiquyền sống và quyền làm ngời cho mình