Mục lục phần mở đầu Lời nói đầu Lý do chọn đề tài nội dung chơng i: đốit bàn dẫn và chỉnh lu bán dẫn I.I Trình bày cấu tạo, nguyên lý và đặc tuyến Vôn - Ampe I.I.1 Cấu tạo điốt bán dẫn
Trang 1Trờng đại học vinh
Vinh, tháng 5/2006 -o0o -
Lời nói đầu :
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài với sự giúp đỡ của ban
chủ nhiệm khoa Vật Lý cùng với quý thầy cô đặc biệt đó là sự quan tâm hớng dẫn tận tình của thầy giáo Dơng Kháng Nên em đã hoàn thành đề tài đúng
thời gian Mặc dù đã có nhiều cố gắng song có những hạn chế về kiến thức cũng nh kinh nghiệm nghiên cứu khoa học nên chắc chắn không tránh khỏi
Trang 2những thiếu sót Vậy mong đợc sự góp ý, phê bình của quý thầy cô cùng các
bạn sinh viên để đề tài cuả em đợc hoàn thiện tốt hơn và phong phú hơn Cuối
cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Dơng Kháng và tập thể thầy cô
giáo trong khoa Vật Lý đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này!
Ngời viết
Bùi Công Bình
Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mãnh mẽ Tiristor ra đời và
đã chiếm một vị trí quan trọng trong ngành khoa học điện tử Từ khi ra đời nó
đã không ngừng ngày càng đợc hoàn thiện Tiristor là thiết bị bán dẫn công
suất điều khiển đã đợc sử dụng rộng rãi trong ngành kỹ thuật điện Ngày nay
Tiristor và các thiết bị biến đổi dùng Tiristor đã và đang đi sâu vào nhiều lĩnh
vực kỹ thuật khác nhau nh thiết bị chỉnh lu dùng trong công nghiệp luyện kim,
công nghiệp hoá học, công nghệ hàn, truyền tải điện năng…
Các thiết bị nghịch lu và biến tần dùng trong truyền động điện xoay chiều, các
thiết bị điều chỉnh xung áp dùng trong kỹ nghệ hoá học Tiristor công suất
nhỏ kết hợp với Tranzitor và các vi mạch đợc dùng trong các thiết bị đo lờng,
điều khiển và những thiết bị dùng trong sinh hoạt hàng ngày Với những đặc
tính u việt và tầm quan trọng ứng dụng của thiết bị nên tôi đã chọn đề tài
nghiên cứu:
Trang 3Chỉnh lu Tiristor và ứng dụng trong điều khiển
dòng kích từ máy phát điện
Nội dung đề tài bao gồm hai phần chính:
- Nghiên cứu chỉnh lu Tiristor
- ứng dụng Tiristor để điều khiển dòng kích từ của máy phát điện
Mục lục phần mở đầu
Lời nói đầu
Lý do chọn đề tài
nội dung
chơng i: đốit bàn dẫn và chỉnh lu bán dẫn
I.I Trình bày cấu tạo, nguyên lý và đặc tuyến Vôn - Ampe
I.I.1 Cấu tạo điốt bán dẫn
I.I.2 Nguyên lý
I.I.3 Đăc tuyến Vôn - Ampe của điốt bán dẫn
I.II Chỉnh lu điốt một pha nửa chu kỳ
I.III Chỉnh lu một pha hai nửa chu kỳ
I.IV Chỉnh lu cầu một pha
I.V Chỉnh lu ba pha hình tia
I.VI Chỉnh lu cầu ba pha
chơng ii: Tiristor và chỉnh lu có điều khiển
II.I Cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tuyến Vôn - Ampe của Tiristor
II.I.1 Cấu tạo và kí hiệu Tiristor
II.I.2 Nguyên lý làm việc của Tiristor
II.I.3 Đặc tuyến Vôn - Ampe của Tiristor
II.II Các thông số của Tiristor
II.III Các mạch khống chế dùng Tiristor
II.III.1 Mạch chỉnh lu có khống chế kiểu pha xung
II.III.2 Mạch khống chế pha 900
II.III.3 Mạch khống chế pha 1800
II.IV Chỉnh lu Tiristor một pha
II.IV.1 Chỉnh lu Tiristor một pha nửa chu kỳ
II.IV.2 hỉnh lu Tiristor một pha hai nửa chu kỳ
II.V Chỉnh lu Tiristor ba pha
II.V.1 Chỉnh lu ba pha hình tia
II.V.2 Chỉnh lu cầu ba pha
chơng iii: một số ứng dụng của Tiristor
III.I Sơ đồ đếm quay vòng
III.II Sơ đồ hạn chế dìng điện tải
III.III Sơ đồ bảo vệ ngắn mạch và tự động đóng mạch
III.IV Sơ đồ ổn áp xoay chiều một pha
III.V Sơ đồ tự động điều chỉnh nhiệt độ
III.VI Sơ đồ báo động
III.VII Sơ đồ điều khiển tốc độ động cơ
III.VIII Sơ đồ lắp mạch phát hiện khói và khí
III.Ix Sơ đồ điều chỉnh tốc độ quạt hơi nóng
Trang 4chơng iv: ứng dụng của Tiristor để điều khiển dòng
kích từ của máy phát điện động bộ
IV.I Cấu tạo của máy phát điện đồng bộ
IV.II Nguyên lý làm việc của máy phát điện đồng bộ
IV.III Thí nghiệm thực hành
IV.III.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực hành
IV.III.2 Thí nghiệm lắp ráp
kết luậntài liệu tham khảo
I Trình bày cấu tạo, nguyên lý và đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe:
1 C ấu tạo điốt bán dẫn:
Điốt bán dẫn đợc cấu tạo từ một chuyển tiếp p – Ampe: n
A
K
2 Nguyên lý:
a Mặt ghép p – Ampe: n khi cha có điện trờng ngoài
Khi cho hai đơn tinh thể bán dẫn tạp chất loại n và p tiếp xúc công nghệvới nhau Các hiện tợng vật lý xảy ra ở mặt tiếp xúc
xét mô hình lí tởng ở trên của một mặt ghép p – Ampe: n khi cha có điện áp ngoài
đặt vào Giả thiết ở nhiệt độ phòng, các nguyên tử tạp chất đã bị ion hoá hoàntoàn (nn = N
Do đó đồng thời xuất hiện điện trờng nội bộ hớng từ vùng N (lớp ion N
P )sang vùng P (lớp ion N
A) gọi là điện trờng tiếp xúc Etx Hay nói cách khác
Trang 5xuất hiện một hàng rào thế hay một hiệu điện thế tiếp xúc Utx Bề dày của lớpnghèo l0 phụ thuộc vào nồng độ tạp chất Nếu NA = ND thì l0 đối xứng
qua miền tiếp xúc lon = l0p: thờng NA >>ND
nên lon >> lop Điện trờng Etx cản trở
chuyển động của các dòng khuếch tán và
gây ra chuyển động gia tốc của các hạt
thiểu số qua miền tiếp xúc có chiều ngợc
lại với dòng khuếch tán Quá trình này
tiếp diễn đến một trạng thái cân bằng
động:
Ikt = Itr và không có dòng điện qua tiếp
xúc p – Ampe: n Hiệu điện thế tiếp xúc có
giá trị xác lập:
n
n ln(
q
KT ) P
P ln(
q
KT
p n n
bị phá vỡ khi đặt tiếp xúc p – Ampe: n một
điện trờng ngoài Có hai trờng hợp
xảy ra:
Hình 1: Mặt ghép p – Ampe: n khi ch a
có điện trờng ngoài.
a Mô hình cấu trúc một chiều.
b Phân bố nồng độ hạt theo phơng x.
c Vùng điện tích khối tại lớp nghèo.
d Hiệu thế tiếp xúc hay hàng rào thế tại nơi tiếp xúc.
e Kí hiệu quy ớc điốt bán dẫn.
Trang 6- Khi Eng cùng chiều với Etx do tác động xếp chồng điện trờng tại vùng nghèo,dòng Ikt giảm tới không, dòng Itr có tăng chút ít và nhanh đến một giá trị bãohoà gọi là dòng điện ngợc bão hoà của tiếp xúc p – Ampe: n Bề rộng vùng nghèotăng lên so với trạng thái cân bằng ngời ta gọi đó là sự phân cực ngợc cho tiếpxúc p – Ampe: n.
3 Đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe của điốt bán dẫn:
Đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe bao gồm hai nhánh: - Nhánh thuận (1)
- Nhánh ngợc (2)
Trang 7Hình 3: Đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe của điốt bán dẫn.
- Dới điện áp U > 0 điốt đợc phân cực thuận điện thế giảm xuống gần bằngkhông Khi U tăng, lúc đầu dòng tăng từ từ, sau khi U lớn hơn 0 khoảng 0,1Vthì dòng tăng nhanh
- Dới diện áp U < 0 Điốt bị phân cực ngợc Khi |U| tăng dòng điện ngợc cũngtăng từ từ, và khi |U| > 0,1V dòng điện ngợc dừng lại ở giá trị vài chục mA
Do sự di chuyển của các hạt điện tích thiểu số làm nên Nếu cứ tiếp tục tăng |U| các điện tích thiểu số di chuyển càng dễ dàng hơn Tốc độ di chuyển tỉ lệ
thuận với điện trờng tổng hợp Động năng W =
là một phản ứng dây chuyền làm cho dòng điện ngợc tăng ào ạt Dòng điệnnày sẽ phá hỏng điốt Vì vậy để bảo vệ điốt ngời ta thờng cho chúng làm việcdới điện áp U = (0,7 0,8)Uz
ii Chỉnh l u điốt một pha nửa chu kì:
Sơ đồ chỉnh lu một pha nửa chu kì:
Trang 8Hình 4: Sơ đồ chỉnh lu một pha nửa chu kì.
Trong sơ đồ chỉnh lu điốt một pha nửa chu kì dòng i chảy qua cuộn thứ cấpbiến áp, qua điốt, qua tải Điện áp thứ cấp có giá trị:
u2 = 2U2sinωt = 2U2sinθ.Hoạt động:
Trong nửa chu kì đầu : 0 < θ < π điện áp U2 dơng Điốt D mở chodòng chạy qua Nếu xét điện áp rơi trên điốt ud = 0 ta có:
ud = R.i = 2U2sinθ
i = sin θ R
U
i và ud cùng pha với nhau
Trong nửa chu kì sau: ứng với π < θ < 2 π , u2 âm, điốt D bị khoá
Ta có: i = 0, ud = 0
Điốt D phải chịu điện áp ngợc với giá trị cực đại Unm = 2U2
- Trị trung bình của điện áp chỉnh lu bằng:
π
π θ θ
π 0
2 2
U 2 d
sin U 2 2
U 2 R
Trang 9I = I2 = .
R 2
U d
) R
sin U 2 ( 2
iii Chỉnh l u điốt một pha hai nửa chu kì:
Để sử dụng chỉnh lu một pha hai nửa chu kì thì nguồn ta có thể lấy ởmáy biến áp thứ cấp có điểm giữa
Sơ đồ chỉnh lu một pha hai nửa chu kì:
Hình 5: Sơ đồ chỉnh lu một pha hai nửa chu kì.
Trong khoảng 0 < θ π , u21 dơng, u22 âm, D1 mở cho dòng chảy qua D2 bịkhoá Ta có :
- Trị trung bình của điện áp chỉnh lu :
Trang 10Ud =
π
θ π
2
0
d d u 2
1
π
π θ θ
2 2
π 0
d 2
2
I d sin R
U 2 2
U d
) sin R
U 2 ( 2
θ θ π
Trang 11ơng của U2 cặp van Đ1Đ3 mở, Đ2Đ4 khoá Rõ ràng điện áp ngợc cực đại đặt lênvan lúc khoá có giá trị bằng một nửa so với trờng hợp bộ chỉnh lu hai chu kì
đã xét ở trên, đây là u điểm quan trọng nhất của sơ đồ mạch cầu, ngoài ra kếtcấu thứ cấp của biến áp nguồn đơn giản hơn
Điện áp ngợc cực đại trên van khoá :
Ungcmax = 2.U2.Ngoài ứng dụng trong mạch chỉnh lu trên, điốt còn đợc sử dụng trong lĩnh vựccông suất lớn
θ )
Trang 12B»ng lÝ luËn t¬ng tù ta cã thÓ thÊy :
Trong kho¶ng
6
5 6
π θ
Trang 133 /
2 2
2
U 6 3 d cos U 2 3
U
E sin U 2 2
U 2 3
1 1
E sin U 2 2
2
τ ω
θ θ
E U 2 2
) cos (
T 2
R
E U
vi Chỉnh l u cầu ba pha:
Điện áp các pha thứ cấp biến áp :
xét tại thời điểm ứng với 1 điện thế tại các điểm A, B, C nh sau :
uA > uB > uC
Dòng điện tải đi từ điểm A đến C Điốt D1 mở cho dòng chạy qua và do đó
Trang 14uF = uA > uB >uC Các điốt D3 và D5 bị khoá vì điện thế catốt của chúng lớn hơn
điện thế anôt của chúng
Điốt D2 mở cho dòng chảy qua, và do đó uG = uA < uB < uC Các điốt D4 và D6
bị khoá vì điện thế catốt của chúng lớn hơn điện thế anốt của chúng Ta có thểtóm tắt nh sau :
Khoảng Chiều dòng điện Điốt mở Điện áp tải
Trang 15KÕt luËn :
- Dßng t¶i bao giê còng xuÊt ph¸t tõ ®iÓm cã ®iÖn thÕ cao nhÊt tíi ®iÓm cã
®iÖn thÕ thÊp nhÊt
- Mçi ®ièt cho dßng xuyªn qua trong mét phÇn ba chu k× (2 π /3)
- §iÖn ¸p ngîc lín nhÊt mçi ®ièt ph¶i chÞu :
6 /
2 2
U 6 3 d cos U 6 2
6 π
π θ θ π
- Dßng ch¶y trong ®ièt b»ng dßng t¶i : iD = id
- Dßng ch¶y trong mçi cuén thø cÊp biÕn ¸p lµ dßng ®iÖn xoay chiÒu :
6 /
d 2
R
E U d R
E cos U 6
6 /
d
2
3
I d R
E cos U 6 2
2 π
π
θ θ
Trang 16Ch ơng ii: tiristor và chỉnh lu có điều khiển
i Cấu tạo, nguyên lí làm việc, đặc tuyến vôn – Ampe: ampe của Tiristor:
1 Cấu tạo và kí hiệu Tiristor:
Tiristor là một thiết bị gồm 4 lớp bán dẫn P1, N1, P2, N2 tạo thành
Hình 9: Sơ đồ cấu tạo và kí hiệu của Tiristor.
A : Anốt
K : Katốt
G : Cực điều kiển.
2 Nguyên lí làm việc của Tiristor:
Khi đặt Tiristor dới điện áp một chiều, anốt nối vào cực dơng catốt nốivào cực âm của nguồn điện áp J1, J3 đợc phân cực thuận I2 đợc phân cực ngợc.Gần nh toàn bộ điện áp nguồn đặt lên mặt ghép J2 Điện trờng nội tại E1 của J2
có chiều từ N1 hớng sang P2 Điện trờng ngoài tác động cùng chiều với E1
Trang 17vùng chuyển tiếp cũng là vùng cách điện càng mở rộng ra, không có dòng
điện chạy qua Tiristor mặc dù nó bị đặt dới điện áp
a.Mở Tiristor :
Nếu cho một xung điện áp dơng ug tác động vào cực G (dơng với K) các
điện tử từ N2 chạy sang P2 Đến đây, một số ít chúng chảy vào nguồn Ug vàhình thành dòng điều khiển Ig chạy theo mạch G – Ampe: J3 – Ampe: K – Ampe: G Còn phầnlớn điện tử chịu sức hút của điện trờng tổng hợp của mặt ghép J2 lao vào vùngchuyển tiếp này, chúng đợc tăng tốc độ , động năng lớn lên bẻ gẫy các liên kếtcủa các nguyên tử Si, tạo nên những điện tử tự do mới Số điện tử mới đợc giảiphóng này lại tham gia bắn phá các nguyên tử Si trong vùng chuyển tiếp Kếtquả các phản ứng dây chuyền này làm xuất hiện ngày càng nhiều điện tử chạyvào N1, qua P1 và đến cực dơng của nguồn điện ngoài, gây nên hiện tợng dẫn
ào ạt, J2 trở thành mặt ghép dẫn điện, bắt đầu từ một điểm nào đó xung quanh
điểm G rồi phát triển ra toàn bộ mặt ghép với tốc độ khoảng 1cm/100s
Điện trở thuần của Tiristor khoảng 100k khi còn ở trạng thái khoá trở thành0,001k khiTiristor mở cho dòng chạy qua
Cụ thể mở Tiristor : Khi đặt Tiristor dới điện áp UAK > 0, Tiristor ở tình trạngsẵn sàng mở cho dòng chạy qua, nhng nó còn đợi lệnh tín hiệu Ig ở cực điềukhiển
Công thức biểu diễn mở Tiristor : Tiristor +
gst g
AK
I I
V 1 U
Tiristor mở.Thời gian mở toR là thời gian cần thiết để thiết lập dòng điện chính chảy trongTiristor, tính từ thời điểm trong dòng Ig vào cực điều khiển Thời gian mởTiristor kéo dài khoảng 10 s
Vì phơng pháp 2 có tính u việt hơn này Khi đặt điện áp ngợc lên Tiristor UAK
< 0 hai mặt ghép J1 và J3 phân cực ngợc, J2 phân cực thuận Những điện tử trớcthời điểm đảo tách cực UAK đang có mặt tại P1, N1, P2 bây giờ đảo chiềuchuyển động tạo nên dòng điện ngợc chạy từ catốt về anốt, về cực âm củanguồn điện áp ngoài
Trang 18- Lúc đầu quá trình từ t0 t1 dòng điện ngợc khá lớn sau đó J1 rồi J3 trở nêncách điện Còn lại một ít điện tử dữ lại giữa hai mặt ghép J1 và J3 hiện tợngkhuếch tán này sẽ làm chúng ít dần đi cho đến hết và J2 khôi phục lại tính chấtcủa mặt ghép điều khiển.
- Thời gian khoá t0 tính từ lức bắt đầu dòng điện ngợc t0 cho đến khi dòng điệnngợc bằng 0, (t2) Đây là khoảng thời gian mà ngay sau đó đặt điện áp thuậnlên Tiristor thì Tiristor cũng không mở t0ff kéo dài khoảng vài chục s Trongbất kì trờng hợp nào cũng không đợc dặt Tiristor dới điện áp thuận khi Tiristorcha bị khoá nếu không có thể gây nguy cơ ngắn mạch nguồn
Ta có thể mô tả Tiristor khoá theo công thức sau :
Tiristor mở + UAK < 0 Tiristor khoá
3 Đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe của Tiristor :
Đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe của Tiristor gồm 4 đoạn :
- Đoạn 1 ứng với trạng thái khoá Tiristor, chỉ có dòng điện rò chảy quaTiristor Khi tăng Uch (điện áp chuyển trạng thái)
bắt đầu quá trình tăng nhanh chóng của dòng điện, Tiristor chuyển sang trạngthái mở
Hình 10 : Sơ đồ đặc tuyến Vôn – Ampe: Ampe Của Tiristor
- Đoạn 2 ứng với giai đoạn phân cực thuận của J2 Trong gian đoạn này mỗi một lợng tăng nhỏ của dòng điện ứng với một lợng giảm lớn của điện áp đặt lên Tiristor Đoạn 2 còn đợc gọi là đoạn điện trở âm
- Đoạn 3 ứng với trạng thái mở của Tiristor Khi này cả ba mặt ghép đã trởthành dẫn điện Dòng điện chảy qua Tiristor chỉ còn bị hạn chế bởi điện trởcủa mạch ngoài Điện áp rơi trên Tiristor rất nhỏ khoảng 1V Tiristor đợc giữ
ở trạng thái mở chừng nào i còn nhỏ hơn dòng duy trì
Trang 19- Đoạn 4 ứng với trạng thái Tiristor bị đặt dới điện áp ngợc, dòng điện ngợc rấtnhỏ, khoảng vài chục mA Nếu tăng U đến Uz thì dòng điện ngợc tăng lênmạnh liệt, mặt ghép bị chọc thủng Tiristor bị hỏng.
Bằng cách cho Ig > 0 sẽ nhận đợc một họ đặc tính Vôn – Ampe: Ampe với các UCH
nhỏ dần Hình b
ii c ác thông số của Tiristor:
1 Điện áp thuận cực đại: (Uth.max)
Điện áp lớn nhất có thể đặt lâu trên Tiristor theo chiều thuận màTiristor vẫn còn ở trạng thái khoá Nếu vợt quá giá trị này có thể làm hỏngTiristor
2 Điện áp ng ợc cực đại: (Ung.max)
Điện áp lớn nhất có thể đặt lên Tiristor theo chiều ngợc mà Tiristor vẫnkhông hỏng Dới tác động của điện áp này, dòng điện ngợc có giá trị từ 10mA
đến 20mA Khi đặt điện áp ngợc lên Tiristor cần nhớ giảm dòng điện điềukhiển (hình 11)
4 Điện áp rơi trên Tiristor: (ΔU)
Điện áp rơi trên Tiristor khi Tiristor ở trạng thái mở
5 Điện áp chuyển trạng thái: (Uch)
ở giá trị điện áp này không có Iđk Tiristor cũng chuyển trạng thái mở
6 Dòng điện định mức: (Iđm)
Dòng điện có giá trị trung bình lớn nhất đợc phép chảy qua Tiristor
7 Điện áp và dòng điện điều khiển U: (Uđk.min,Iđk.min)
Giá trị nhỏ nhất của áp điều khiển (đặt vào G - K) và dòng điện điều khiển đảm bảo mở đợc Tiristor
8 Thời gian mở Tiristor: (tm)
Khoảng thời gian tính từ sờn trớc xung điều khiển đến thời điểm dòng
điện tăng đến 0,9Iđm
9 Thời gian khoá Tiristor: (tkh)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm I = 0 đến thời điểm lại xuất hiện
điện áp thuận trên anốt mà Tiristor không chuyển trạng thái mở Đôi khi còn
đợc gọi là thời gian khôi phục khả năng điều khiển
Trang 2010 Tốc độ tăng điện áp thuận cho phép: (du/dt)
Giá trị lớn nhất của tốc độ tăng áp trên anốt mà Tiristor không chuyển
từ trạng thái khoá sang trạng thái mở
11 Tốc độ tăng dòng thuận cho phép: (di/dt)
Giá trị lớn nhất của tôc độ tăng dòng trong quá trình mở Tiristor
a b.
Hình 12: Mạch khống chế xung đơn giản.
Trang 21tại những thời điểm nhất định thì dạng điện áp ra trên tải của Tiristor khôngphải là toàn bộ các nửa chu kì dơng nh ở các mạch chỉnh lu thông thờng màtuỳ theo quan hệ giữa xung kích thích và điện áp nguồn chỉ có từng phần củanửa chu kì dơng.
Điều kiện dòng tải cực đại : (Ip).ứng với điện áp vào cực đại điện áp trên tải
đ-ợc tính
Uk = Ev - UAK IP =
t
AK V
R
U
E
với UK = Ip Rt.Dòng kích mở cực G đợc xác định :
Dòng kích mở G đợc lấy từ nguồn cung cấp qua điện trở R1 Nếu R1
đ-ợc điều chỉnh đến giá trị điện trở nhỏ khi Tiristor sẽ mở hầu nh đồng thời vớinửa chu kì dơng đặt vào anốt Nếu R1 đợc điều chỉnh đến một giá trị thích hợpthì Tiristor chỉ mở ở nửa chu kì dơng, lúc đó ev đến giá trị cực đại Điều chỉnh
điện trở R1 Trong khoảng hai giá trị này Tiristor chỉ có thể mở với góc pha từ
0 900 Nếu tại góc pha 900 mà IG không mở thì nó cũng không thể mở đợcvới bất kì góc pha nào vì tại góc pha 900 thì dòng IG có giá trị lớn nhất Điốt D1
dới tác dụng bảo Tiristor khi nửa chu kì âm của nguồn điện đặt vào cực G Từhình vẽ ta thấy trong khoảng thời gian Tiristor mở, dòng IG chạy qua R1,D1 và
Rt Nên khi Tiristor mở ta có thể viết :
eV = IG.R1 + UD1 + UG + IG.Rt; IG.Rt = eV – Ampe: UD1 – Ampe: IG.Rt – Ampe: UG
R1 =
G
I 1
(ev – Ampe: UD1 – Ampe: UG – Ampe: IG.Rt)