HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMLÊ THÁI HỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA KIM CƯƠNG 111 TRONG VỤ XUÂN TẠI THANH OAI, HÀ NỘI... Ản
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THÁI HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY
VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA KIM CƯƠNG 111
TRONG VỤ XUÂN TẠI THANH OAI, HÀ NỘI
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thái Học
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Ích Tân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Canh tác học, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo,cán bộ Phòng Kinh tế huyện Thanh Oai, Chi cục thống kê huyện Thanh Oai, UBND thị trấn Kim Bài, HTX NN thị trấn Kim Bài, thôn Kim Lâm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thái Học
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục đồ thị ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.4.1 Giá trị khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và việt nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 7
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 9
2.2 Đặc điểm dinh dưỡng của cây lúa 12
2.2.1 Dinh dưỡng đạm của cây lúa 12
2.2.2 Dinh dưỡng lân của cây lúa 13
2.2.3 Dinh dưỡng kali của cây lúa 13
2.3 Tình hình nghiên cứu về mật độ cây và lượng đạm bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 14
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ cấy lúa 14
2.3.2 Tình hình nghiên cứu lượng đạm bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam 18
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Địa điểm nghiên cứu 20
Trang 63.2 Thời gian nghiên cứu 20
3.3 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 20
3.4 Nội dung nghiên cứu 21
3.5 Phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Thiết kế thí nghiệm 21
3.5.2 Các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu theo dõi 23
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4 Kết quả và thảo luận 31
giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 31
4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân tại Thanh Oai, Hà Nội 31
4.1.2 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng
chiều cao của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh
Oai, Hà Nội 33
4.1.3 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh của
giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 36
4.1.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến hệ số đẻ nhánh, hệ số đẻ
nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa Kim Cương 111
trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 41
4.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các chỉ tiêu sinh lý
giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 44
4.2.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá
(LAI) giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 44
4.2.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khối lượng chất khô
(DM) và tốc độ tích lũy chất khô (CGR) giống Kim Cương 111 trong vụ
xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 48
4.3 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khả năng chống chịu
sâu bệnh giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà
Nội 53
4.4 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất, năng suất giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh
Oai, Hà Nội 54
Trang 74.4.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất
giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 55
4.4.2 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất, năng
suất giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội56
4.4.3 Ảnh hưởng tương tác của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các yếu tố
cấu thành năng suất, năng suất giống Kim Cương 111 trong vụ xuân
2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 58
4.5 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến hiệu suất sử dụng đạm (NUE) và
hiệu quả kinh tế giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh
Oai, Hà Nội 59
4.5.1 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến hiệu suất sử dụng đạm (NUE) của
giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 59
4.5.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến hiệu quả kinh tế giống
Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội 60
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
Tài liệu tham khảo 64
Phụ lục 68
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tốp 10 quốc gia có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới, 2016 4
Bảng 2.2 Tốp 10 quốc gia sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới (2016) 5
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam 8
Bảng 2.4 Diện tích lúa cả năm và sản lượng lúa hàng năm của TP Hà Nội 10
Bảng 2.5 Diện tích lúa cả năm và chỉ số phát triển huyện Thanh Oai 10
Bảng 2.6 Tình hình năng suất và sản lượng lúa cả năm huyện Thanh Oai 11
Bảng 2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng cả năm của thị trấn Kim Bài, huyện thanh Oai, Hà Nội 12
Bảng 3.1 Kết quả phân tích một số tính chất của đất trước thí nghiệm 21
Bảng 3.2 Loại phân, thời gian bón và tỷ lệ bón ruộng thí nghiệm 23
Bảng 3.3 Sâu bệnh chính hại lúa và thang điểm đánh giá 28
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến thời gian sinh trưởng của giống lúa Kim cương 111 31
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 33
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 34
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 36
Bảng 4.5 Ảnh hưởng tương tác của mật độ đến động thái đẻ nhánh của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 37
Bảng 4.6 Ảnh hưởng tương tác của lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh của giống lúa Kim Cương 111 38
Bảng 4.7 Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến động thái đẻ nhánh của giống lúa Kim Cương 111 40
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của mật độ đến hệ số đẻ nhánh, hệ số đẻ nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 41
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến hệ số đẻ nhánh, hệ số đẻ nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 42
Trang 10Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm bón đến hệ số đẻ nhánh, hệ
số đẻ nhánh hữu hiệu và tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu giống Kim Cương
111 trong vụ xuân 2018 43Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá (LAI) giống Kim Cương
111 trong vụ xuân 2018 45Bảng 4.12 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá (LAI) giốngKim Cương 111 trong vụ xuân 2018 46Bảng 4.13 Ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến chỉ số diện tích lá (LAI)giống Kim Cương 111 vụ xuân 2018 47Bảng 4.14 Ảnh hưởng của mật độ đến khối lượng chất khô (DM) và tốc độ tíchlũy chất khô (CGR) giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 49Bảng 4.15 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến khối lượng chất khô (DM) và tốc
độ tích lũy chất khô (CGR) giống Kim Cương 111 vụ xuân 2018 50Bảng 4.16 Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng đạm bón đến khối lượngchất khô (DM) và tốc độ tích lũy chất khô (CGR) 52Bảng 4.17 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến khả năng chốngchịu sâu bệnh giống Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 53Bảng 4.18 Ảnh hưởng của các mật độ khác nhau tới năng suất và các yếu tố cấuthành năng suất trên giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân năm 2018 55Bảng 4.19 Ảnh hưởng của lượng phân đạm khác nhau tới năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất trên giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân năm2018 57Bảng 4.20 Ảnh hưởng tương tác của mật độ và lượng phân đạm khác nhau tới
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trên giống lúa Kim Cương
111 trong vụ xuân 2018 58Bảng 4.21 Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến hiệu suất sử dụng đạm (NUE)giống Kim Cương 111 vụ xuân 2018 60Bảng 4.22 Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến hiệu quả kinh tếgiống Kim Cương 111 vụ xuân 2018 61
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sản lượng và tiêu thụ gạo trên thế giới 6
Hình 2.2 Thương mại gạo trên thế giới 10 năm gần đây 7
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thái Học
Tên Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến sinh
trưởng, năng suất giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân tại Thanh Oai, Hà Nội
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành để xác định được mật độ và lượng đạm bón thích hợp cho giống lúa thuần Kim Cương 111 vụ xuân tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến các chỉ tiêusinh trưởng, sinh lý chỉ số diện tích lá (LAI), phát triển sâu bệnh hại, các yếu tố cấuthành năng suất, năng suất và hiệu suất bón đạm của giống lúa thuần Kim Cương 111
vụ xuân 2018 tại huyện Thanh Oai, TP Hà Nội Thí nghiệm đồng ruộng 2 nhân tốđược thiết kế theo kiểu Split – plot với 3 lần nhắc lại Nhân tố thí nghiệm gồm 3 mật
độ cấy (M1: 30 khóm/m2; M2: 35 khóm/m2; M3: 40 khóm/m2) và 5 lượng đạm bón(N1: 0 kgN/ha; N2: 60 kgN/ha; N3: 90 kgN/ha; N4: 120 kgN/ha; N5: 150kgN/ha).Nghiên cứu được tiến hành theo dõi về các nhóm chỉ tiêu: sinh trưởng, sinh lý, mức độnhiễm sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, hiệu suất bón đạm vàhiệu quả kinh tế của các thí nghiệm
Kết quả chính và kết luận
1 Ảnh hưởng của của mật độ và lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội:
- Về thời gian sinh trưởng của giống Kim Cương 111 trong vụ Xuân tại Thanh
Oai dao động từ 114-139 ngày, trong đó cấy 30 khóm/m2 và mức đạm bón 150 kg/hacho TGST dài nhất (138 ngày), ngắn nhất ở công thức cấy mật độ 40 khóm/m2 kết hợpkhông bón đạm (114 ngày)
cao nhất mật độ 30 khóm/m2 (18cm x 18 cm) kết hợp với lượng đạm bón 150kg/hacho chiều cao cuối cùng cao nhất đạt 112,9 cm, số nhánh tối đa đạt cao nhất là 14,2nhánh/khóm, số nhánh hữu hiệu đạt cao nhất là 7,03 bông/khóm; thấp nhất mật độ 40khóm/m2 (18cm x 14 cm) kết hợp với không bón đạm cho chiều cao cuối cùng caonhất đạt 96,77 cm, số nhánh tối đa đạt cao nhất là 6,53 nhánh/khóm, số nhánh hữuhiệu đạt cao nhất là 4,63 bông/khóm
2 Ảnh hưởng của của mật độ và lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của
Trang 13giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội:
Mật độ 40 khóm/m2 (18cm x 14 cm) kết hợp với lượng đạm bón 150 kg/ha chochỉ số diện tích lá (LAI) ở cả 3 giai đoạn (cuối đẻ nhánh, trỗ 10 % và chín sáp); khốilượng chất khô (DM) và tốc độ tích lũy chất khô (CGR) ở cả 3 giai đoạn (cuối đẻnhánh, trỗ 10 % và chín sáp) đạt thấp nhất; Mật độ 30 khóm/m2 (18cm x 18 cm) kếthợp với không bón đạm cho chỉ số diện tích lá (LAI) ở cả 3 giai đoạn (cuối đẻ nhánh,trỗ 10 % và chín sáp), khối lượng chất khô (DM) và tốc độ tích lũy chất khô (CGR) ở
cả 3 giai đoạn (cuối đẻ nhánh, trỗ 10 % và chín sáp) đạt thấp nhất
3 Ảnh hưởng của của mật độ và lượng đạm bón mức độ gây hại của sâu bệnh hại lúatrên giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội:
Có các loại dịch hại chính phát sinh gây hại là: sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn,bệnh khô vằn Nặng nhất là công thức mật độ 40 khóm/m2 (18cm x 14 cm) kết hợplượng đạm bón 150 kg/ha, nhẹ nhất là công thức không bón đạm
4 Ảnh hưởng của của mật độ và lượng đạm bón đến yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội:
Mật độ 30 khóm/m2 (18 cm x 18cm) kết hợp lượng đạm bón 90 kg/ha cho năngsuất lý thuyết đạt 74,93 tạ/ha, năng suất thực thu đạt 70,19 tạ/ha cao nhất, thấp nhấtcông thức với mật độ 40 khóm/m2 (18 cm x 18cm) kết hợp lượng đạm bón 150 kg/hacho năng suất lý thuyết đạt 44,56 tạ/ha, năng suất thực thu đạt 39,86 tạ/ha
5 Ảnh hưởng của của mật độ và lượng đạm bón đến hiệu suất bón đạm và hiệu quả kinh tế của giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội:
- Hiệu suất bón đạm giảm khi tăng lượng đạm bón ở tất cả các mật độ Hiệu suất
bón đạm cao nhất ở mật độ 30 khóm/m2 (18cm x 18cm) kết hợp bón đạm 60 kg/ha đạt40,43 kg thóc/kg N Hiệu suất sử dụng đạm giảm khi tăng mật độ cấy và lượng đạmbón, thấp nhất bón đạm 150 kg/ha có hiệu suất sử dụng đạm < 0
- Hiệu quả kinh tế: Thu nhập thuần của giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018
tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đạt cao nhất ở mật độ cấy 30 khóm/m2 (18cm
x 18cm) kết hợp với bón đạm 90 kgN/ha đạt 37.797.060 đồng, thấp nhất ở công thứccấy 40 khóm/m2 kết hợp lượng đạm bón 150 kg/ha đạt 17.049.560 đồng
Trang 14THESIS ABSTRACT
Mastercandidate: Le Thai Hoc
Thesis title: Effect of tranplanting density and nitrogen application levels on the growth
and yield of Kim Cuong 111 rice in spring season, in Thanh Oai district, Ha Noi city.
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
This study was conducted to determine of planting density and amount ofsuitable nitrogen fertilizer for the Kim Cuong 111 pure rice variety in spring season, inThanh Oai district, Ha Noi city
Materials and Methods
Thesis investigated the effect of density and nitrogen fertilizer application ongrowth parameters, Physiological index of leaf area (LAI), develop pests, productivity,productivity constituting factor and nitrogen application efficiency of Kim Cuong 111pure rice variety in spring season 2018, in Thanh Oai district, Ha Noi city Theexperiment consisted of two factors that designed in Split-plot style with 3 replicates:densities (M1: 30 clusters/m2, M2: 35 clusters/m2, M3: 40 clusters/m2) and 5 nitrogenfertilizers (N1: 0 kgN/ha, N2: 60 kgN/ha; N3: 90 KgN/ha; N4: 120 kgN/ha; N5: 150kgN/ha) Research was conducted to collect data on the target groups: grow up andphysiologic, level of pest infestation, productivity and elements constitutesproductivity, nitrogen efficiency and economic efficiency of the experiments
Main findings and conclusions
1 Effects of density and nitrogen fertilizer application on some indicators of growth and development of Kim Cuong variety 111 in spring of 2018 in Thanh Oai, Hanoi:
- The growth time of Kim Cương variety 111 in the Spring in Thanh Oai ranged
from 114-139 days, in which transplant 30 clusters/m2 and nitrogenous fertilizer 150kg/ha for longest growing time (138 days), the shortest in the density formula 40clusters/m2 Non-nitrogen fertilization (114 days)
- About the growth criteria: Kim Cương variety 111 in the Spring in Thanh Oai
highest density 30 clusters/m2 (18cm x 18 cm) combined with nitrogen fertilizers 150kg/ ha, the highest final height was 112.9 cm, the maximum number of branchesreached 14.2 branches/clusters, the highest effective branch was 7.03 cotton/group;lowest density of 40 clusters/m2 (18cm x 14 cm) combined with no N fertilizer for thehighest final height reached 96.77 cm, maximum number of branches reached 6.53branches/clusters, The highest yield was 4.63 flowers per cluster
Trang 152 Effects of density and nitrogen fertilizer application on some physiological criteria of Kim Cuong variety 111 in spring of 2018 in Thanh Oai, Hanoi:
/ha for leaf area index (LAI) at all three stages (tillering, flowering 10% and ripened wax); volume of dry matter (DM) and accumulation rate of dry matter (CGR) at all three stages (tillering, flowering 10% and ripened wax) reach the lowest; the density
of 30 clusters/m2 (18cm x 18cm) combined with no N fertilizer for leaf area index(LAI) at all three stages (tillering, flowering 10% and ripened wax); volume of drymatter (DM) and accumulation rate of dry matter (CGR) at all three stages (tillering,flowering 10% and ripened wax) reach the lowest
3 Effect of densities and nitrogen levels on the level of damage caused by rice pests of Kim Cuong variety 111 in spring of 2018 in Thanh Oai, Hanoi:
There are major pests causing harm: leaf rolls small, blast disease, striped disease.The highest density of 40 clusters/m2 (18cm x 14cm) combined with nitrogenfertilizer 150 kg/ha, the lightest formula is not nitrogen
4 Effect of densities anh nitrogen on factor of productivity and productivity of KimCuong variety 111 in spring of 2018 in Thanh Oai, Hanoi:
The density of 30 clusters/m2 (18cm x 18cm) combined with nitrogen fertilizer
90 kg/ha for theoretical productivity 74,93 quintals/ha, actual yield was 70.19 quintals/
ha the highest, the lowest was the density of 40 clusters/m2 (18cm x 14cm) combinedwith nitrogen fertilizer 150 kg/ha productivity 44,56 quintals/ha, actual yield was39,86 quintals/ha
5 Effect of densities anh nitrogen fertilizer performance and economic efficiency
of Kim Cuong variety 111 in spring of 2018 in Thanh Oai, Hanoi:
- Nitrogen fertilizer performance decreased when the amount of nitrogen was
increased at all densities The highest fertilizer application the density of 30 clusters/m2(18cm x 18cm) combined with nitrogen fertilizer 60 kg/ha was 40.43 kg of paddy / kg N Nitrogen fertilizer performance decreased when the amount of transplanting density and nitrogen fertilization, lowest nitrogen fertilizer 150 kg / ha with nitrogen utilization <0.
- Economic efficiency: Income of Kim Cuong 111 pure rice variety in spring
season 2018, in Thanh Oai district, Ha Noi city Highest in the density of 30 clusters/m2(18cm x 18cm) combined with nitrogen fertilizer 90 kg/ha was 37.797.060 VND, the
lowest the density of 40 clusters/m2 (18cm x 14cm) combined with nitrogen fertilizer
150 kg/ha was 17.049.560 VND
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực quan trọng đứng thứ hai trên
thế giới nhưng lại là cây lương thực chủ yếu của các nước châu á
Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước cổxưa nhất thế giới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốcgia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân số nước ta đến nay hơn 80triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao độngtrong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước Điều đó cho thấy lĩnhvực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóngvai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân
Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trí củalúa gạo Việt Nam Chính phủ đã đề ra các chính sách phát triển nông nghiệp nóichung và lúa gạo nói riêng như: chính sách đầu tư vật chất, kỹ thuật thích đáng vềthuỷ lợi, giống lúa, thâm canh, quảng canh lúa qua từng thời kỳ Lúa gạo đã, đang
và sẽ là một lĩnh vực quan trọng nhất trong ngành nông nghiệp Việt Nam, nó sẽ làmục tiêu cơ bản của tiến trình đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn
và sự nghiệp “ Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn”
Theo báo cáo của HTX NN thị trấn Kim Bài năm 2017: Kim bài là thị trấncủa huyện Thanh Oai, có truyền thống sản xuất nông nghiệp, có diện tích sản xuấtrau an toàn lớn nhất huyện và diện tích sản xuất lúa trên 200 ha Trong 10 năm trởlại đây sản xuất nông nghiệp có những bước phát triển rõ rệt, do nhà nước, thànhphố, huyện đã có nhiều chính sách khuyến khích người nông dân trong sản xuấtnông nghiệp như: trợ giá giống lúa, hỗ trợ thuốc BVTV khi có dịch hại lúa, hỗ trợgiá mua máy cầy, máy cấy, máy gieo sạ cho nông dân, mở rộng các tiến bộ kỹthuật trong sản xuất lúa như áp dụng chương trình thâm canh lúa cải tiến (SRI) trêndiện rộng, xây dựng những cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa hàng hóa, lúa chấtlượng cao, hỗ trợ địa phương xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệpgiúp người nông dân có điều kiện đầu tư vào sản xuất, hàng năm người nông dânđược tập huấn và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, được thăm quanhọc tập những điển hình, những mô hình tiên tiến trong gieo cấy Tuy nhiên, năngsuất lúa chưa được ổn định do ảnh hưởng từ chăm sóc và dịch hại
Trang 17Giống lúa Kim Cương 111 là giống lúa thuần do Công ty Cổ phần giốngcây trồng miền Nam chọn tạo, được Bộ nông nghiệp &PTNT công nhận sản xuấtthử giống cây trồng nông nghiệp tại quyết định số 370/QĐ-BNN-TT ngày 15tháng 02 năm 2017 Kim Cương 111 có thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 130 –
132 ngày, vụ mùa 105 – 110 ngày Giống có khả năng đẻ nhánh khỏe, chống chịutốt với điều kiện bất thuận và dịch bệnh, bông to dài, số hạt trên bông cao Năngsuất trung bình đạt 60 – 65 tạ/ ha, thâm canh tốt có thể đạt 68-73 tạ/ha Hạt gạotrong, cơm dẻo, ngon, đậm Giống Kim Cương 111 là giống mới có nhiều tiềmnăng đang trong quá trình đưa vào sản xuất trên địa bàn Hà Nội nên cần nghiêncứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp để giống mới phát huy hết tiềmnăng về năng suất Ngoài các biện pháp kỹ thuật như bố trí thời vụ, tuổi mạ, kỹthuật làm đất, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thì xác định mật độ cấy và phươngpháp bón phân là một biện pháp kỹ thuật quan trọng
Bên cạnh yếu tố giống lúa thì yếu tố biện pháp canh tác và dinh dưỡngtrong đó quan trọng nhất là mật độ cấy và lượng đạm bón có ảnh hưởng trực tiếpđến sinh trưởng phát triển, dịch hại và năng suất của cây lúa Vì vậy, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến sinh trưởng, năng suất giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân tại Thanh Oai, Hà Nội’’ với mong muốn được góp phần cùng bà con nông dân từng bước
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa gạo
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu mật độ và lượng đạm bón để xác định mật độ vàlượng đạm bón thích hợp đối với giống lúa thuần Kim Cương 111 trong vụ xuântại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Do thời gian có hạn nên đề tài bước đầu tiến hành nghiên cứu ở vụ xuân để tìm
ra mật độ cấy và lượng đạm bón tốt nhất cho giống lúa thuần Kim Cương 111 tại Thanh Oai, HàNội
- Thời gian: Tháng 9/2017 đến tháng 9/2018
- Địa điểm: Thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Trang 181.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 1.4.1 Giá trị khoa học
Đề tài có giá trị khoa học, góp phần cung cấp số liệu đáng tin cậy về hiệntrạng sản xuất lúa, ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón đến sinh trưởng vànăng suất giống lúa Kim Cương 111 tại huyện Thanh Oai, Hà Nội
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần quan trọng trong công tác khuyếnnông, chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất đối với giống lúa Kim Cương 111 trong vụxuân tại huyện Thanh Oai, Hà Nội nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tếtrong sản xuất lúa tại địa phương
Trang 19PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) thì cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới, dễ trồng và
có khả năng thích nghi rộng với các vùng khí hậu Cây lúa được trồng ở rất nhiềuvùng trên thế giới nhưng tập trung chủ yếu ở châu Á (chiếm 90%) với nhiều nước sảnxuất lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan
Gần đây theo xếp hạng của Worldatlas, Việt Nam đứng thứ 6 trong danhsách 10 quốc gia có diện tích lúa gạo lớn nhất thế giới (trang thông tin điện tử tổnghợp - Đài PT&TH Sóc Trăng, 2017)
Bảng 2.1 Tốp 10 quốc gia có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới, 2016
Nguồn: TTX Việt Nam (2017)
Qua bảng 2.1 cho thấy:
Các nước dẫn đầu về diện tích đất trồng lúa đều tập trung ở châu Á, diệntích lớn nhất là Ấn Độ với 43,20 triệu ha, Trung Quốc đứng thứ 2 với 30,35 triệuha,… Việt Nam đứng thứ 6 với 7,66 triệu ha
Theo báo cáo triển vọng lương thực được Tổ chức Nông lương của Liênhợp quốc (FAO) vừa công bố sản lượng gạo toàn cầu năm nay nhiều khả năng sẽtăng 0,7% so với năm 2016 FAO nhận định năm nước có sản lượng gạo lớn nhấttrong năm 2017 lần lượt là Trung Quốc với 142,3 triệu tấn, Ấn Độ với 110,4
Trang 20triệu tấn, Indonesia, Bangladesh và Việt Nam Khối lượng gạo xuất khẩu toàn cầu
dự kiến đạt 44,2 triệu tấn so với 43,6 triệu tấn năm 2016, trong đó Ấn Độ sẽ duy trì
vị thế nước xuất khẩu gạo lớn nhất, đồng thời Thái Lan và Việt Nam được dự báocũng sẽ tăng đáng kể khối lượng xuất khẩu (vov5.vn, 2017)
Theo Lương Ngọc (2017), trích dẫn tờ World Map thống kê top 10 quốc gia
có sản lượng lúa gạo lớn nhất thế giới
Bảng 2.2 Tốp 10 quốc gia sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới (2016)
Qua bảng 2.2 cho thấy:
Trung Quốc có diện tích sản xuất lúa đứng thứ 2 trên thế giới nhưng sảnlượng lúa lớn nhất thế giới đạt 195,714 triệu tấn/năm Ấn độ diện tích lớn nhất thếgiới, nhưng sản lượng đứng thứ 2 đạt 148,260 triệu tấn/năm… Việt Nam có sảnlượng lúa đứng thứ 5 trên thế giới đạt 38,725 triệu tấn/năm
Trong báo cáo mới nhất công bố trung tuần tháng 5, Bộ Nông nghiệp Mỹ(USDA) dự báo sản lượng gạo thế giới năm 2017-18 sẽ thấp hơn năm trước, dogiảm mạnh ở Mỹ, trong khi đó tiêu thụ sẽ tăng nhẹ Thương mại gạo sẽ tiếp tụctăng, với nhập khẩu cao hơn năm trước ở châu Phi cận Sahara và Đông Nam Á(Thu Hải, 2017)
Sản lượng gạo toàn cầu dự báo sẽ giảm nhẹ xuống 481,3 triệu tấn, tuy nhiên
sẽ vẫn vượt nhu cầu tiêu thụ Sản lượng của Mỹ dự báo sẽ giảm 10% xuống 6,4triệu tấn Tại Ai Cập, sản lượng dự báo sẽ giảm do việc hạn chế sử
Trang 21dụng nước Sản lượng của Ấn Độ cũng sẽ giảm chút ít, trong khi của Sri Lanka sẽhồi phục sau đợt hạn hán trầm trọng nhất trong vòng 9 năm Sản lượng của TháiLan dự báo cũng sẽ tăng do vụ mùa chính có đủ nước.
Hình 2.1 Sản lượng và tiêu thụ gạo trên thế giới
Qua đồ thị 2.1 cho thấy:
Tiêu thụ gạo thế giới tiếp tục tăng mặc dù tốc độ chậm Tiêu thụ gạo lươngthực tăng mạnh nhất ở Ấn Độ do dân số tăng Tiêu thụ gạo chăn nuôi và trongcông nghiệp dự báo sẽ tăng ở Thái Lan, do số gạo bán ra từ kho dự trữ của Chínhphủ hiện tại và sắp tới chỉ đủ chất lượng dùng trong công nghiệp và chăn nuôi Dựbáo tiêu thụ gạo sẽ giảm ở Trung Quốc
Tại một số quốc gia Đông Nam và Nam Á, người dân có xu hướng chuyển
từ gạo sang sử dụng các sản phẩm làm từ bột mì Do vậy, mặc dù dân số tăngnhưng tiêu thụ gạo ở Bangladesh dự báo sẽ vững, trong khi ở Indonesia sẽ giảm
Tiêu thụ gạo tại châu Phi cận Sahara (SSA) tăng nhanh do dân số tăng vàngười dân chuyển dần từ sử dụng các loại củ truyền thống sang dùng gạo Hiệngạo đã trở thành lương thực chính của nhiều quốc gia châu Phi, trong khi tiêu thụtăng nhanh hơn nhiều so với sản lượng khiến nhập khẩu tăng theo Nhập khẩu gạocủa SSA đã tăng gấp đôi kể từ 2001 và dự báo sẽ đạt 12,9 triệu tấn trong năm
2018 Đặc biệt, Bờ Biển Ngà sẽ trở thành nước nhập khẩu gạo lớn thứ 5 thế giớitrong năm 2018 với 1,5 triệu tấn Mặc dù sản lượng tăng nhanh ở nước này trong
Trang 22những năm gần đây, song tiêu thụ vẫn vượt xa cung, và thị trường này phải phụthuộc vào nhập khẩu gạo tấm và gạo xay của Việt Nam, Thái Lan và Ấn Độ mớiđáp ứng đủ nhu cầu Các nước Tây và Nam Phi thường nhập khẩu gạo của ViệtNam, Thái Lan và Ấn Độ, trong khi các nước Đông Phi nhập của Pakistan.
Thương mại gạo sẽ tiếp tục tăng, với nhập khẩu cao hơn năm trước ở châuPhi cận Sahara và Đông Nam Á Thương mại gạo thế giới năm 2018 dự báo sẽtăng lên 42,2 triệu tấn, nhiều hơn 2% so với năm 2017 và là mức cao kỷ lục thứ 3trong lịch sử Nhu cầu của Trung Quốc, EU, châu Phi và Philippines sẽ vẫn mạnh.USDA dự báo Trung Quốc sẽ nhập khẩu 5 triệu tấn gạo trong năm 2017, tăng8,7% so với năm 2016
Hình 2.2 Thương mại gạo trên thế giới 10 năm gần đây
Qua đồ thị 2.2 cho thấy:
USDA dự báo Việt Nam sẽ xuất khẩu 5,6 triệu tấn gạo trong năm 2017,tăng 10% so với năm ngoái Xuất khẩu của Ấn Độ và Thái Lan năm nay cũngđược dự báo sẽ tăng lên (Vân Chi, 2017)
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Theo công bố của Chang et al (1984) thì O.sativa xuất hiện đầu tiên ở dãy
Himalaya, Miễn Điện, Lào, Việt Nam và Trung Quốc Với điều kiện khí hậu nhiệtđới, Việt nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước Đã từ lâu, cây lúa đãtrở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong nền kinh tế và xã hộinước ta
Trang 23Lúa gạo không chỉ giữ vai trò trong việc cung cấp lương thực nuôi sống mọingười mà còn là mặt hàng xuất khẩu đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốcdân Mặt khác, do có điều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp cho cây lúa phát triểnnên lúa được trồng trên khắp mọi miền của đất nước Trong quá trình sản xuất đãhình thành hai vùng sản xuất lúa rộng lớn đó là Đồng bằng Châu thổ sông Hồng vàvùng Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Luật, 2001).
Ở Việt Nam cây lúa là cây lương thực chính và có vị trí quan trọng trong an ninhlương thực Ở Việt Nam cây lúa chiếm diện tích gieo trồng và sản lượng lớn nhất Ngành sảnxuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt Nam Trong cơ cấu kinh tế đấtnước, nông nghiệp Việt Nam có vai trò làm giá đỡ nền tảng, đóng góp 22,1% GDP, gần 30% giátrị xuất khẩu và trên 60% lực lượng lao động (Hoàng Kim, 2016)
Ta có bảng Bảng thể hiện diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam
từ năm 2008 đến năm 2017:
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Việt Nam
Qua bảng 2.3 cho thấy:
Diện tích lúa gạo tại Việt Nam tăng nhẹ qua các năm từ 2008 đến năm 2013
và giảm từ năm 2013 đến năm 2017 Sản lượng lúa gạo tăng từ năm 2008 đến năm
2015, năm 2016 giảm nhẹ và năm 2017 tiếp tục tăng
Tại Việt Nam, nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới, giá gạo xuất khẩu
Trang 24tăng mạnh vào tuần cuối tháng 5 – đầu tháng 6, lên mức cao chưa từng có kể từtháng 1/2012 (465-475 USD/tấn) do nguồn cung hạn hẹp (đã thu hoạch lúa vụ phụnhưng chất lượng chỉ ở mức khá) và một số khách hàng chủ chốt như Indonesia vàPhilippines đều thông báo sẽ nhập khẩu gạo bổ sung Tuy nhiên sau đó giá giảmdần, do đó tính chung trong khoảng một tháng qua (24/5 – 21/6), giá gạo xuất khẩugiảm nhẹ, loại 5% tấm giảm 5 USD/tấn (khoảng 1%) xuống 450 – 455 USD/tấn.
Trong quý 2, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam liên tiếp tăng tới hết tuần đầutháng 6 và chỉ giảm từ đó tới nay, tính chung trong cả quý, giá tăng 43 USD/tấn(hơn 10%) Từ cuối tháng 4 tới nay, gạo Việt Nam luôn cao nhất trong số 3 nướcxuất khẩu lớn nhất thế giới (Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam)
Trên thị trường nội địa, giá lúa gạo tại khu vực ĐBSCL tăng khá mạnhtrong tháng 4 và 5 do nhu cầu gạo xuất khẩu cao trong khi đa phần các doanhnghiệp đều không còn gạo tồn kho từ năm 2017 Đó là giai đoạn các doanh nghiệpcần gom hàng để thực hiện những hợp đồng đã ký trước đó, đồng thời mua tích trữ
vì vụ Đông Xuân là vụ mùa lớn nhất và có chất lượng tốt nhất Tuy nhiên, sangtháng 6 giá bắt đầu giảm bởi nhu cầu xuất khẩu chậm lại, nhu cầu mua từ cácdoanh nghiệp cũng giảm đi và không thắng gói thầu nào trong phiên đấu giá mớinhất của Philippines Dù giá gạo trong nước đang chững lại, nhưng hiện vẫn đang
ở mức cao kỷ lục trong vài năm gần đây So với cùng kỳ năm ngoái, giá gạo đãtăng bình quân gần 1 triệu đồng/tấn, mang lại lợi nhuận đáng kể cho người nôngdân
Mặc dù suốt quý giá luôn biến động, song so với thời điểm đầu quý 2, giácuối quý gần như không thay đổi đối với các loại lúa khô tại kho loại thường, lúadài và gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% tấm; nhưng tăng khá mạnh đối với cácloại gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% tấm, gạo thành phẩm 5% tấm không bao bìtại mạn, gạo 15% tấm và Gạo 25% tấm (Thu Hải, 2018)
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
2.1.3.1 Tình hình sản xuất lúa tại thành phố Hà Nội
Những năm gần đây, diện tích cấy lúa và sản lúa hàng năm trên địa bànthành phố Hà Nội có xu hướng giảm Nguyên nhân do thực hiện chuyển đổi mụcđích sử dụng đất, chuyển đổi sang trồng cây hàng năm khác, trồng cây lâu năm,chuyển sang nuôi trồng thủy sản,… được thể hiện dưới bảng 2.4:
Trang 25Bảng 2.4 Diện tích lúa cả năm và sản lượng lúa hàng năm của TP Hà Nội
Nguồn: Cục Thống kê thành phố Hà Nội (2017)
Qua bảng 2.4 cho thấy:
Từ năm 2012 đến năm 2017 diện tích lúa cả năm của thành phố Hà Nội
giảm từ 205.400 ha xuống còn 189.900 ha tương ứng làm sản lượng lúa hàng năm
giảm từ 1.200.000 tấn xuống còn 1.052.000 tấn
2.1.3.2 Tình hình sản xuất lúa tại huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
Huyện Thanh Oai là huyện có diện tích đất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất
lúa Diện tích lúa cả năm của huyện Thanh Oai được thể hiện trong bảng 2.5:
Bảng 2.5 Diện tích lúa cả năm và chỉ số phát triển huyện Thanh Oai
Diện tích lúa cả năm Chỉ số phát triển
Năm
(ha) (Năm trước = 100) - %
Tổng số Lúa đông Lúa mùa Tổng số Lúa đông Lúa mùa
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Thanh Oai (2017)
Qua bảng 2.5 cho thấy:
Trang 2610
Trang 272011 đến năm 2017 diện tích lúa giảm dần do chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất
trồng lúa sang trồng các loại rau, màu và cây ăn quả đem lại hiệu quả kinh tế cao
hơn
Bên cạnh đó, năng suất và sản lượng lúa cũng giảm do cơ cấu giống chú
trọng tới những giống có chất lượng gạo cao hơn
Tìm hiểu về năng suất và sản lượng lúa của huyện Thanh Oai từ năm 2010
đến năm 2017 được thể hiện trong bảng 2.6:
Bảng 2.6 Tình hình năng suất và sản lượng lúa cả năm huyện Thanh Oai
Năng suất lúa cả năm Sản lượng lúa cả năm
Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Thanh Oai (2017)
Qua bảng 2.6 cho thấy:
Từ năm 2010 đến năm 2012 năng suất và sản lượng lúa tăng, từ năm 2012
đến năm 2017 năng suất và sản lượng lúa giảm do những năm gần đây cơ cấu
giống lúa tăng nhiều giống lúa chất lượng tốt là các giống lúa năng suất trung bình,
khá mẫn cảm với thời tiết và dịch hại, đặc biệt vụ mùa năm 2016, năm 2017 bệnh
bạc lá vi khuẩn phát sinh gây hại trên diện rộng làm giảm năng suất lúa rõ rệt
2.1.3.3 Tình hình sản xuất lúa tại thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, thành
phố Hà Nội
Thị trấn Kim Bài nằm ở trung tâm huyện Thanh Oai, có đất đai màu mỡ do
ở ven sông đáy nên sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao, trong đó chủ yếu
là sản xuất lúa
Về diện tích cấy lúa hàng năm của địa phương có sự biến động tuy nhiên
Trang 28sự chênh lệch không đáng kể Bảng 2.7 thể hiện diện tích, năng suất và sản lượng
cả năm của thị trấn Kim Bài
Bảng 2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng cả năm của thị trấn Kim Bài,
huyện thanh Oai, Hà Nội
Năng suất và sản lượng lúa cả năm có sự biến động do ảnh hưởng của cơ
cấu giống hàng năm, biện pháp canh tác và dịch hại
2.2 ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA CÂY LÚA
2.2.1 Dinh dưỡng đạm của cây lúa
Theo Yoshida (1981), đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với
cây lúa trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển
Theo Nguyễn Văn Hoan (2006), cây lúa cần đạm trong tất cả các giai đoạn
sinh trưởng, tuy nhiên giai đoạn đẻ nhánh lúa cần nhiều đạm nhất Cung cấp đủ
đạm và đúng lúc làm cho lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung tạo nhiều nhánh hữu hiệu
Đạm thúc đẩy hình thành đòng và các yếu tố cấu thành năng suất khác như số hạt/
bông, khối lượng 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc Vì vậy, bón đạm giai đoạn làm đòng
ảnh hưởng quyết định đến năng suất Mặt khác bón đạm làm tăng hàm lượng
protein nên ảnh hưởng chất lượng gạo
Đạm cũng ảnh hưởng tới đặc tính vật lý và sức đề kháng đối với sâu bệnh
hại lúa Thừa hoặc thiếu đạm đều làm lúa dễ nhiễm sâu bệnh do sức đề kháng giảm
(Nguyễn Như Hà, 2006)
Nếu giai đoạn đẻ nhánh mà thiếu đạm sẽ làm năng suất lúa giảm do đẻ
Trang 29nhánh ít, dẫn đến số bông ít Nếu bón không đủ đạm sẽ làm thấp cây, đẻ nhánhkém, phiến lá nhỏ, lá có thể biến thành màu vàng, bông đòng nhỏ, từ đó làm năngsuất lúa giảm Nhưng nếu bón thừa đạm làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lámỏng, dễ bị sâu bệnh; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, dễ bị đổ, nhánh vô hiệunhiều, trỗ muộn, năng suất giảm Khi cây lúa bón đủ đạm thì nhu cầu tất cả cácchất dinh dưỡng khác như lân và kali đều tăng Theo Lê Huy Đáp (1980), đạm làyếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, cây có đủ đạm thì các yếu tố khác mới pháthuy tác dụng.
2.2.2 Dinh dưỡng lân của cây lúa
Lân là yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với sinh trưởng phát triển của câytrồng vì là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế bào.Vai trò chủ yếu của lân thể hiện ở các mặt:
Theo Yoshida (1981), lân cũng làm tăng sự phát triển của bộ rễ, thúc đẩyviệc ra rễ, đặc biệt là rễ bên và lông hút
Làm tăng số nhánh và tốc độ đẻ nhánh của lúa, thúc đẩy ra hoa, hình thànhquả,tăng nhanh quá trình trỗ, chín của lúa, và ảnh hưởng tích cực đến chất lượng hạt
Tăng cường sự chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh
Thúc đẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein
Ngoài ra lân có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự dichuyển tinh bột
Theo Bùi Huy Đáp (1980), lân có vai trò quan trọng trong quá trình tổnghợp đường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất
Bón lân có ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống rõ rệt, làm tăng khối lượngnghìn hạt, tăng tỷ lệ lân trong hạt, tăng số hạt/bông và cuối cùng làm cho năng suấtlúa cao hơn (Đào Thế Tuấn, 1963)
Khi thiếu lân, lá lúa có mầu xanh đậm, bản lá nhỏ hẹp và mềm yếu, mép lá
có màu xanh tía, đẻ nhánh kém, kéo dài thời kỳ trỗ chín Nếu thiếu lân ở thời kỳlàm đòng sẽ ảnh hưởng rất rõ đến năng suất lúa Theo Vũ Hữu Yêm (1995), câynon rất mẫn cảm với điều kiện thiếu lân Thiếu lân thời kỳ cây con cho hiệu quả rấtxấu, sau này có bón nhiều lân thì cây trỗ cũng không đều hoặc không thoát Dovậy, cần phải bón đủ lân ngay từ giai đoạn đầu và bón lót phân lân rất có hiệu quả
2.2.3 Dinh dưỡng kali của cây lúa
Trang 30Ngoài yếu tố dinh dưỡng đạm, lân thì kali là một nguyên tố đa lượng quantrọng với sự sinh trưởng phát triển của cây lúa Kali có tác dụng xúc tiến sự dichuyển các chất đồng hóa trong cây Ngoài ra kali còn làm cho sự di động của sắttrong cây được tốt do đó ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hô hấp Kali cũng rấtcần cho sự tổng hợp protit, quan hệ mật thiết với sự phân chia tế bào.
Theo Nguyễn Như Hà (2006), kali có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân chia tếbào và phát triển của bộ rễ lúa trong điều kiện ngập nước nên có ảnh hưởng rõ đến
sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Kali ảnh hưởng lớn đến quá trình quanghợp, tổng hợp các chất gluxit, ngoài ra còn tham gia vào quá trình tổng hợp proteintrong cây lúa, nhất là ở điều kiện ánh sáng yếu Ngoài ra còn ảnh hưởng đến cácyếu tố cấu thành năng suất như: số hạt, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt Vìvậy, kali là yếu tố dinh dưỡng có ảnh hưởng rõ tới năng suất và chất lượng lúa.Kali còn thúc đẩy hình thành lignin, xenlulo làm cho cây cứng cáp hơn, chống đổ
và chống chịu sâu bệnh tốt hơn Cây lúa thiếu kali ít ảnh hưởng đến đẻ nhánh,nhưng làm cây lúa thấp, phiến lá hẹp, mềm yếu và rũ xuống, hàm lượng diệp lụcthấp, mầu xanh tối Khi thiếu kali, mặt phiến lá của những lá phía dưới có nhữngđốm mầu nâu đỏ, lá khô dần từ dưới lên trên Lúa thiếu Kali dễ bị lốp đổ, sâu bệnh
dễ tấn công (nhất là khi được cung cấp nhiều đạm), số hạt ít, nhiều hạt xanh, hạtlép và hạt bạc bụng, phẩm chất gạo giảm Để tạo 1 tấn thóc trung bình cây lúa hút31,6 kg K2O, trong đó chủ yếu tích lũy trong rơm rạ 28,4 kg
Không bón kali làm giảm tích lũy kali và đạm trong sản phẩm thu hoạch,đạm tích lũy nhiều trong rơm rạ, không đc vận chuyển về hạt là nguyên nhân làmgiảm năng suất và chất lượng gạo
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ CÂY VÀ LƯỢNG ĐẠM BÓN CHO LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ cấy lúa
Mật độ cấy là số cây, số khóm được trồng trên một đơn vị diện tích, với lúacấy mật độ được tính bằng số khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì mật độ đượctính bằng số hạt mọc/m2, xác định mật độ cấy là một trong các biện pháp kỹ thuậtquan trọng quyết định đến sự sinh trưởng phát triển của cây lúa và dịch hại trên lúa
từ đó quyết định đến năng suất lúa
2.3.1.1 Tình hình nghiên cứu về mật độ cấy lúa trên thế giới
Theo Shuchi (1985), đã khẳng định: Trong ruộng lúa cấy, khoảng cách thích
Trang 31hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20 x 20 cm đến 30 x 30 cm Theoông việc đẻ nhánh chỉ xảy ra đến mật độ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấy lên nữathì chỉ có dảnh chính cho bông Năng suất tăng khi mật độ tăng lên 182 – 242dảnh/m2 Số bông/diện tích cũng tăng theo mật độ nhưng lại giảm số hạt/bông.Kết quả nghiên cứu của Sarwa (2011) cho thấy số bông/m2 tăng lớn hơn khicấy cây mạ trưởng thành 20 ngày tuổi ở mật độ gieo cấy thấp (đạt 233,3; 227,3khóm/m2); năng suất chất khô đạt 11,1-10,7 t/ha; năng suất thực thu 3,6-3,4 tạ/ha.Năng suất giảm đáng kể khi cấy mạ già và mật độ cao trong điều kiện không bónđạm.
Hayashi et al (2015) khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng
suất và sử dụng nước của lúa ở các vùng đất thấp không bị ngập lụt ở nhật Bản sovới các cánh đồng bị ngập lụt cho thấy với các mức mật độ từ 44-56 khóm/m2 mật
độ trồng cao hơn sẽ sẽ dẫn đến năng suất lúa cao hơn trong các cánh đồng ngập lụtnhưng không thuận lợi cho năng suất lúa cao hơn ở các vùng đất thấp không bịngập lụt ở Nhật Bản trong các giống lúa cải tiến với khả năng đẻ nhánh và năngsuất cao
Tian et al (2017) thông qua các thí nghiệm cải thiện năng suất lúa bằng cách
giảm tỷ lệ đạm và tăng mật độ trong giai đoạn từ 2012-2014 ở Giang Tô, TrungQuốc với 5 mức đạm (0, 90, 180, 270, 360 kg N/ha) và 2 mức mật độ: mật độ cao(32,5 x 104 dảnh/ha); mật độ thấp (25,5 x 104 dảnh/ha) đã kết luận rằng mật độtrồng lúa cao hơn dẫn đến ít đầu vào đạm hơn, trong khi cần lượng đạm nhiều đểcải thiện khả năng trồng cây khi mật độ thấp để bù đắp mật độ trồng giảm Khilượng đạm lớn hơn 180 kg N/ha, khả năng đẻ nhánh của một khóm cao hơn 20%
so với mật độ cao Việc cung cấp 1 kg N/ha có thể được thay thế bằng cách thêmkhoảng 1000 dảnh lúa trồng trên mỗi ha Do đó, việc điều chỉnh mật độ cấy có thể
là một phương pháp hiệu quả để giảm lượng phân đạm và tăng hiệu quả sử dụngđạm, có lị cho phát triển nông nghiệp bền vững
Qua thực tế, tiến hành thí nghiệm với nhiều giống lúa khác nhau qua nhiềunăm nghiên cứu Yoshida (1985) đã khẳng định: trong ruộng lúa cấy, khoảng cáchthích hợp cho lúa đẻ nhánh khoẻ và sớm thay đổi từ 20 x 20cm đến 30 x 30cm.Theo ông, việc đẻ nhánh chỉ xảy ra đến mật độ 300 cây/m2, nếu tăng số dảnh cấylên nữa thì chỉ có những dảnh chính cho bông Năng suất tăng khi mật độ cấy tănglên 182-242 dảnh/m2 Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng theo mật độ nhưnglại giảm số hạt trên bông Năng suất hạt của giống IR-
Trang 32154-451 (một giống có khả năng đẻ nhánh ít) tăng lên với việc giảm khoảng cáchcấy Đối với giống có khả năng đẻ nhánh khoẻ (IR8) ở khoảng cách cấy 20x20cmnăng suất đạt cực đại
2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu về mật độ cấy lúa ở Việt Nam
Việc nghiên cứu mật độ đã củng cố thêm về quy trình thâm canh cho câylúa Năng suất các giống lúa được cải thiện đáng kể thông qua việc điều chỉnh chế
độ canh tác như chế độ bón phân và mật độ gieo cấy Bố trí mật độ hợp lý nhằmtận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời, hạn chế sâu bệnh hại và tạo tiền đềcho năng suất cao
Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997), thì giống nhiều bông nên cấy 200 –
250 dảnh cơ bản/m2, giống to bông cấy 180 – 200 dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm là 3– 4 dảnh ở vụ mùa và 4 – 5 dảnh ở vụ chiêm xuân
Ngoài yếu tố về giống, mùa vụ, phân bón, theo Nguyễn Thị Trâm (2002),việc xác định số dảnh khi cấy cũng phải căn cứ vào tuổi mạ Theo tác giả khi sửdụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh), sau cấy lúa thường đẻ nhánh sớm hơn vànhanh Ví dụ nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu trên khóm với mật độ 40 khóm/m2, cần(3 – 4) dảnh, mỗi dảnh đẻ 2 nhánh là đủ, nếu cấy dầy hơn thì số nhánh đẻ có thểtăng nhưng tỷ lệ hữu hiệu giảm Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ đã đẻ (2 – 5nhánh) thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh đẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10 – 15ngày so với mạ chưa đẻ, vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự định hoặc ítnhất cũng phải đạt trên 70 % số bông dự định Sau khi cấy các nhánh đẻ trên mạ sẽtích luỹ, ra lá, lớn lên và thành bông Thời gian đẻ nhánh hữu hiệu tập trungkhoảng 8 – 15 ngày sau cấy Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy trênkhóm nhiều hơn cấy mạ non
Theo nguyễn Như Hà (2006), kết luận: tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánhcủa một khóm giảm So sánh số dảnh cấy/khóm của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2 vớimật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh đẻ trong một khóm ở công thức cấy thưalớn hơn 0,9 dảnh/khóm (ở vụ xuân) và tăng 1,9 dảnh/khóm (ở vụ mùa)
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoan (1999), cho thấy trên một đơn vịdiện tích, nếu mật độ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt trên bông càng ít.Tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế, cấy quá dày sẽlàm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu cấy với mật độ quá thưa đối vớicác giống có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ rất khó hoặc không đạt được số
Trang 33bông tối ưu Vì vậy, muốn đạt được năng suất cao, người sản xuất phải biết điều khiểncho quần thể ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ đi, số hạtchắc và độ chắc hạt trên bông không thay đổi Đồng thời, cách bố trí khóm lúa theohình chữ nhật (hàng sông rộng hơn hàng con) là phù hợp nhất vì như thế vừa đảm bảomật độ trồng vừa tạo ra sự thông thoáng trong quần thể, làm tăng khả năng quang hợp,
ít nhiễm bệnh và tạo ra hiệu ứng rìa sẽ cho năng suất cao hơn
Khi nghiên cứu về mật độ, cách cấy của các ruộng lúa năng suất cao ĐàoThế Tuấn (1980), cho biết: mật độ là một trong những biện pháp ảnh hưởng đếnnăng suất lúa vì mật độ cấy quyết định diện tích lá và sự cấu tạo quần thể, đến chế
độ ánh sáng và sự tích luỹ chất khô của ruộng lúa mạnh mẽ nhất
Theo Nguyễn Thị Trâm (2002), các giống lai có thời gian sinh trưởng trungbình có thể cấy thưa như Bắc Ưu 64 có thể cấy 35 khóm/m2 Các giống có thờigian sinh trưởng ngắn như Bồi Tạp Sơn Thanh, Bồi tạp 77 cần cấy dày 40 – 45khóm/m2
Theo những kết quả đạt được trên những ruộng thâm canh có năng suất cao(trên 300kg/sào) thì mỗi khóm lúa cần có 7 – 10 bông mật độ cần cấy khi đạt 7bông/khóm là 43 khóm/m2, với 8 bông/khóm cần mật độ cấy là 38 khóm/m2, với 9bông/khóm cần cấy 33 khóm/m2, với 10 bông/khóm cần cấy 30 khóm/m2
Bằng thực nghiệm của mình, theo Nguyễn Như Hà (2006), để đạt được năngsuất cao nhất tại Hà Giang, đối với giống lúa CH5 nên cấy với mật độ 55 khóm/
m2
Còn theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ích Tân và Nguyễn Thị Thu(2012), đối với giống Japonica J02 mật độ cấy thích hợp tại Hưng Yên là 40-45khóm /m2 (ở vụ xuân) và 45 khóm /m2 (vụ mùa)
Vì vậy năng suất sẽ tăng khi tăng mật độ cấy trong phạm vi nhất định.Phạm vi này phụ thuộc nhiều vào đặc tính của giống, đất đai, phân bón và thời tiết
Như vậy, mật độ cấy có ý nghĩa quan trọng đến cấu trúc quần thể ruộng lúa.Một quần thể ruộng lúa tốt phải đảm bảo những chỉ tiêu nhất định về độ thông gió,thấu quang trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phân bố không gian trên một ruộnglúa, đặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật độ thích hợp tạo cho cây lúaphát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng Mật độ thíchhợp còn tạo nên sự tương tác hài hoà giữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa vàmục đích cuối cùng là cho năng suất cao trên một đợn vị
Trang 34diện tích.
Mật độ thích hợp còn hạn chế được quá trình đẻ nhánh lai rai, hạn chế đượcthời gian đẻ nhánh vô hiệu, lãng phí chất dinh dưỡng Cấy dày các cây con cạnhtranh về dinh dưỡng, ánh sáng sẽ vươn cao, lá nhiều rậm rạp ảnh hưởng đến hiệusuất quang hợp thuần, sâu bệnh phát triển nhiều, cây có khả năng chống chịu kém
và năng suất cuối cùng không cao Hạt chín không đều, mầm mống sâu bệnh trênhạt có thể tăng do độ ẩm hạt tăng nhanh trong quá trình bảo quản… ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng hạt giống
2.3.2 Tình hình nghiên cứu lượng đạm bón cho lúa trên thế giới và Việt Nam
Trong lịch sử nông nghiệp, phân bón luôn được xem là yếu tố quan trọngtrong hệ thống canh tác để tăng năng suất cây trồng, Viện lúa quốc tế (IRRI), Ủyban lúa gạo quốc tế (IRC), Viện nghiên cứu nông hóa Mỹ đã khẳng định: Gần 50%năng suất là do tác dụng của phân bón, còn hơn 50% kia là do các yếu tố khác nhưgiống, nước, chăm sóc,…
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu lượng đạm bón cho lúa trên thế giới
Theo Suichi (1985), lượng đạm cây hút ở thời kỳ đẻ nhánh quyết định tới74% năng suất Bón nhiều đạm làm cây đẻ nhánh khỏe, tập trung, tăng số bông/
m2; số hạt/bông, nhưng khối lượng 1000 hạt ít thay đổi Mặt khác tác giả lại chorằng ở các nước nhiệt đới lượng các chất dinh dưỡng (N,P,K) cần để tạo ra 1 tấnthóc trung bình là 20,5 kg N, 5,1 kg P2O5, 4,4 kg K2O
Theo Iruka (1963), nếu giảm một nửa lượng phân đạm trong trồng trọt thì năngsuất cây trồng sẽ giảm 22% trong thời gian ngắn; 25 – 30% trong thời gian dài
Tại Trung Quốc, có một vài nghiên cứu về khả năng hấp thu chất dinh
dưỡng của lúa, gạo Trong đó, Xinpeng et al (2015), đã ước tính số lượng chất
dinh dưỡng lúa gạo hấp thu được ở Trung Quốc Nghiên cứu chỉ ra chế độ phânbón tối ưu để tối đa hóa năng suất cây trồng và tăng hiệu quả dinh dưỡng Kết quảcho thấy, để sản xuất 1000 kg hạt gạo, cần cung cấp 14,8 – 17,1 kg N; 3,4 – 3,8 kgP; 15,0 – 18,4 kg K
2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu lượng đạm bón cho lúa ở Việt Nam
Theo Phạm Văn Cường và cs (2005), cây lúa yêu cầu dinh dưỡng đạmtrong suất quá trình sinh trưởng phát triển của chúng Tỷ lệ đạm trong cây so vớikhối lượng chất khô ở các thời kỳ như sau: Thời kỳ mạ 1,54%, đẻ nhánh 3,65%,Làm đòng 3,06%, cuối làm đòng 1,95%, trỗ bông 1,17%, và chín 0,4% Để đạt
Trang 35năng suất 50 tạ/ha/vụ cần bón từ 100-120 kg N/ha.
Theo Bùi Huy Đáp (1980), lượng đạm cần thiết để tạo ra 1 tấn thóc từ 17-25
kg N trung bình cần 20,5 kg Thông thường các giống có tiềm năng năng suất caobao giờ cũng cần một lượng đạm cao
Liều lượng N bón cho lúa không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộcvào điều kiện đất đai Trên đất phù sa sông Hồng phân đạm có hiệu lực cao nhưngvới trình độ kỹ thuật canh tác hiện nay cũng chỉ nên bón tới 120 kgN/ha, là côngthức đạm bón có thể đạt năng suất 5,0 – 5,5 tấn/ha/vụ Với công thức bón 80 kgN/ha/vụ có thể đạt năng suất 5 tấn/ha/vụ nhưng không ổn định được độ phì của đất(Nguyễn Như Hà và cs., 2006)
Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (2003), thì hiệu suất sử dụng đạm phụ thuộcvào giống lúa, thường các giống lúa lai có hiệu suất sử dụng đạm cao hơn, đạt từ
10 – 14 kg thóc/kg N được bón, trong khi đó lua thần chỉ đạt 7-8 kg thóc/kg N.Nếu bón đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa đẻnhánh và sau đó giảm dần Với liều lượng bón thấp thì bón vào lúc lúa đẻ và 10ngày trước trỗ có hiệu quả cao
Theo Nguyễn Ích Tân và Nguyễn Thị Toàn (2012), khi nghiên cứu ảnhhưởng của tuổi mạ và lượng đạm bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất củagiống VL75 tại Gia Lâm – Hà Nội, nhóm tác giả nhận thấy năng suất thực thu củalúa đạt cao nhất với công thức đạm bón 120 kgN/ha ở cả 2 tuổi mạ, nếu tăng lượngđạm bón lên 150 kgN/ha thì năng suất không tăng mà còn giảm ở cả 2 tuối mạ.Tuy nhiên với tuổi mạ T1 (mạ 3-3,5 lá), công thức bón 90 và 120 KgN/ha chonăng suất khác nhau không có ý nghĩa
Như vậy đạm là một trong những yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với câylúa Yêu cầu về đạm cho các giống lúa, ở các vùng, mùa vụ khác nhau là khônggiống nhau Để đạt được năng suất, hiệu quả kinh tế cao bên cạnh việc cung cấp
đủ, cân đối các chất dinh dưỡng cho lúa, cần phải bón đúng cách, đúng thời điểm
Trang 36PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được thực hiện tại thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 9 năm 2018
- Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và lượng đạm bón được tiến hành ở vụ xuân 2018 (Tháng 1 đến tháng 6 năm 2018)
3.3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Giống lúa Kim Cương 111 là giống lúa thuần, do Công ty Cổ phần giống câytrồng miền Nam chọn tạo, được Bộ Nông nghiệp &PTNT công nhận sản xuất thử giống câytrồng nông nghiệp tại Quyết định số 370/QĐ-BNN-TT ngày 15 tháng 02 năm 2017
- Đặc điểm của giống Kim Cương 111: có thời gian sinh trưởng vụ Xuân từ 130– 132 ngày, vụ mùa 105 – 110 ngày Giống có khả năng đẻ nhánh khỏe, chống chịu tốt với điềukiện bất thuận, bông to dài, số hạt trên bông cao Năng suất trung bình đạt 60 – 65 tạ/ ha, thâmcanh tốt có thể đạt 68-73 tạ/ha Hạt gạo trong, cơm dẻo, ngon, đậm
- Phân bón: Sử dụng phân đạm Ure Hà Bắc với hàm lượng N là 46%, Supe lânLâm Thao với hàm lượng P2O5 là 17%, Kaliclorua Belarus với hàm lượng K2O là 60%
- Đất: Phân tích một số thành phần dinh dưỡng khu đất thí nghiệm (OC %,PHKCL, N (%), P2O5 (%), K2O (%), P2O5 (mg/100g đất), K2O (mg/100g đất), Thành phần cơgiới đất…)
Qua bảng 3.1 cho thấy, kết quả phân tích đất khu thí nghiệm cho thấy khu ruộng thí nghiệm tại thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, Hà Nội có:
PHKCl: 4,46 thuộc loại đất chua vừa
Hàm lượng chất hữu cơ (OC%): 2,49 cao
Hàm lượng tổng số: N (%): 0,22%; P2O5 (%): 1,05 %; K2O (%): 2,54 % thuộc loại trung bình
Hàm lượng chất dễ tiêu: P2O5: 9,50 mg/100g đất; K2O: 19,52 mg/100g đất thuộc loại trung bình
20
Trang 37Hàm lượng các chất cation trao đổi (CEC): 12,96 meq/100mg đất thuộc loạitrung bình.
Bảng 3.1 Kết quả phân tích một số tính chất của đất trước thí nghiệm
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng,phát triển của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội
- Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội
- Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến tình hình sâu bệnh hại giốnglúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội;
- Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm bón đến các yếu tố cấu thành năngsuất và năng suất giống lúa Kim Cương 111 vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội;
- Ảnh hưởng của lượng đạm bón đến hiệu suất sử dụng phân đạm và hiệu quảkinh tế đối với giống lúa Kim Cương 111 trong vụ xuân 2018 tại Thanh Oai, Hà Nội
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 38+ M2: 35 khóm/m2 (khoảng cách cây - cây: 16cm, hàng - hàng: 18 cm);
+ M3: 40 khóm/m2 (khoảng cách cây - cây: 14cm, hàng - hàng: 18 cm)
- Lượng đạm bón gồm 5 mức (Bố trí vào ô lớn): các ô thí nghiệm bón theo nền chung là: 75 kg P205, 75 kg K20
- Thí nghiệm gồm 15 công thức, 3 lần nhắc lại:
+ Công thức 1 – M1N1: Mật độ cấy 30 khóm/m2, bón đạm 0kg/ha;
+ Công thức 2 – M1N2: Mật độ cấy 30 khóm/m2, bón đạm 60kg/ha;
+ Công thức 3 – M1N3: Mật độ cấy 30 khóm/m2, bón đạm 90kg/ha;
+ Công thức 4 – M1N4: Mật độ cấy 30 khóm/m2, bón đạm 120kg/ha;
+ Công thức 5 – M1N5: Mật độ cấy 30 khóm/m2, bón đạm 150kg/ha;
+ Công thức 6 – M2N1: Mật độ cấy 35 khóm/m2, bón đạm 0kg/ha;
+ Công thức 7 – M2N2: Mật độ cấy 35 khóm/m2, bón đạm 60kg/ha;
+ Công thức 8 – M2N3: Mật độ cấy 35 khóm/m2, bón đạm 90kg/ha;
+ Công thức 9 – M2N4: Mật độ cấy 35 khóm/m2, bón đạm 120kg/ha;
+ Công thức 10 – M2N5: Mật độ cấy 35 khóm/m2, bón đạm 150kg/ha;
+ Công thức 11 – M3N1: Mật độ cấy 40 khóm/m2, bón đạm 0kg/ha;
+ Công thức 12 – M3N2: Mật độ cấy 40 khóm/m2, bón đạm 60kg/ha;
+ Công thức 13 – M3N3: Mật độ cấy 40 khóm/m2, bón đạm 90kg/ha;
+ Công thức 14 – M3N4: Mật độ cấy 40 khóm/m2, bón đạm 120kg/ha;
+ Công thức 15 – M3N5: Mật độ cấy 40 khóm/m2, bón đạm 150kg/ha
- Diện tích khu thí nghiệm là 450 m2 không kể dải bảo vệ (Số ô thí nghiệm là 45
ô, gồm 15 công thức, 3 lần nhắc lại) Diện tích của 1 ô thí nghiệm: Ô nhỏ diện tích 10 m2, ô lớndiện tích 30 m2
Trang 39Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:
Ghi chú: Đắp bờ dọc rộng 30cm, đắp bờ ngang rộng 20cm, khoảng cách ô nhỏ là 30cm.
3.5.2 Các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu theo dõi
+ Bón lót (Trước cấy): 100% lân + 25% đạm
+ Bón thúc lần 1 (Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh): 45% đạm + 50% kali
+ Bón thúc lần 2 (Khi lúa phân hóa đòng): 30% đạm + 50% kali
Bảng 3.2 Loại phân, thời gian bón và tỷ lệ bón ruộng thí nghiệm
Trang 40Bón đón đòng 50
- Chăm sóc:
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và lần 2
+ Điều tiết nước theo quy trình thâm canh lúa cải tiến (SRI): Giữ nước 3-5 cm
từ khi cấy đến sau bón thúc đẻ nhánh 1 tuần, sau đó rút cạn nước Khi lúa đứng cái đưa nước vàobón đón đòng cho lúa, giữa nước đến khi lúa chín sáp thì rút cạn nước
+ Phòng trừ kịp thời khi phát hiện thấy sâu bệnh
3.5.2.2 Chỉ tiêu theo dõi
- Chỉ tiêu sinh trưởng dõi mỗi ô thí nghiệm 5 cây cố định theo 5 điểm chéo góc,theo dõi 2 tuần 1 lần, riêng chỉ tiêu động thái ra nhánh điều tra 1 tuần 1 lần
- Chỉ tiêu sâu bệnh hại: tiến hành điều tra, đánh giá theo Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01 –
a Chỉ tiêu sinh trưởng
- Thời gian sinh trưởng+ Thời gian đẻ nhánh: Tính từ khi cấy đến khi lúa bắt đầu đẻ nhánh
+ Thời gian bắt đầu đẻ nhánh: Khi có 10% số cây theo dõi đẻ nhánh (lấy 1
ô ngẫu nhiên 20 cây, theo dõi khi thấy 2 cây có nhánh đầu tiên ra khỏi bẹ lá tương ứng khoảng 1cm)
+ Thời gian phân hóa đòng: Tính từ khi cấy đến khi lúa kết thúc đẻ nhánh
+ Thời gian kết thúc đẻ nhánh: Sau khi đạt số nhánh tối đa, sau đó số nhánh
thường giảm đi do một số nhánh đẻ muộn sinh trưởng yếu bị chết
+ Thời gian trỗ: Tính từ khi lúa bắt đầu trỗ đến khi trỗ hoàn toàn
+Thời gian bắt đầu trỗ: Khi trỗ 10% số cây theo dõi trỗ bông (lấy 1 ô ngẫu nhiên 20 cây, theo dõi khi thấy 2 cây có bông thoát ra khỏi bẹ lá đòng)
+ Ngày trỗ bông hoàn toàn: khi có 80% số cây theo dõi trỗ bông bông (lấy 1 ôngẫu nhiên 20 cây, theo dõi khi thấy 16 cây có bông thoát ra khỏi bẹ lá đòng)
+ Ngày chín sữa: Đặc điểm của thời kì này là chất dự trữ trong hạt dạng lỏng,
màu trắng như sữa, vở trấu có màu xanh