1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội

130 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Đối Với Đất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Đông Anh, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Lê Đức Bích
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 480,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Đặt vấn đề (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.5. Đóng góp của luận văn (17)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (19)
      • 2.1.1. Các khái niệm liên quan (19)
      • 2.1.2. Quá trình triển khai thực hiện luật đất đai và các quy định của nhà nước về đất đai (23)
      • 2.1.3. Vai trò của việc tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp 12 2.1.4. Nội dung tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (26)
      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất nông nghiệp (35)
    • 2.2 Cơ sở thực tiễn (40)
      • 2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở các nước trên thế giới (40)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp ở một số địa phương trong nước 30 2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh (44)
    • 2.3. Tổng quan các công trình đã công bố liên quan đến đề tài (49)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (51)
    • 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (51)
      • 3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên huyện Đông Anh (51)
      • 3.1.2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Anh (55)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (68)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (68)
      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (68)
      • 3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin (71)
      • 3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin (71)
      • 3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (71)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (73)
    • 4.1. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh (73)
      • 4.1.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh . 58 4.1.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh (73)
    • 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh (104)
      • 4.2.1. Nhóm yếu tố về cơ chế chính sách (104)
      • 4.2.2. Công tác tổ chức thực hiện của cơ quan nhà nước (106)
      • 4.2.3. Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý nhà nước (107)
      • 4.2.4. Nhóm yếu tố tự nhiên và kỹ thuật (111)
      • 4.2.5. Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội (112)
    • 4.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh (113)
      • 4.3.1. Hoàn thiện bộ máy, thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp (113)
      • 4.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đất nông nghiệp (115)
      • 4.3.3. Tăng cường hiệu lực pháp luật, có chế tài xử lý vi phạm pháp luật đất đai nghiêm khắc, triệt để (117)
      • 4.3.4. Hoàn thiện nội dung về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp của huyện Đông Anh (117)
      • 4.3.6. Đầu tư kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh (120)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (122)
    • 5.1. Kết luận (122)
    • 5.2. Kiến nghị (123)
  • Tài liệu tham khảo (124)
  • Phụ lục (126)

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên huyện Đông

Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15km qua quốc lộ số 3 (Hà Nội – Thái Nguyên) Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 18.230 ha và bao gồm 24 đơn vị hành chính.

1 thị trấn Đông Anh và 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục

Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, và Xuân Nộn là những địa danh nổi bật, thể hiện sự đa dạng và phong phú của vùng đất.

Phía đông, đông bắc giáp huyện Yên Phong và thị xã Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh

Phía nam giáp sông Hồng giáp với quận Tây Hồ và quận Bắc Từ Liêm.

Phía đông nam giáp Sông Đuống giáp giới quận Long Biên và huyện Gia Lâm, Hà Nội

Phía tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội

Đông Anh, giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội, là một đầu mối giao thông quan trọng, kết nối thủ đô với các vùng công nghiệp và trung tâm kinh tế lớn phía Bắc và Đông Bắc Việt Nam Với hệ thống quốc lộ 2, 3, 18, cùng các tuyến đường sắt và đường thủy, Đông Anh sở hữu nhiều lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng phát triển và sức hấp dẫn thị trường Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cây trồng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Đông Anh

Địa hình Đông Anh tương đối bằng phẳng, với độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Điểm cao nhất là 13,7m tại đồi gò Chùa xã Bắc Hồng, trong khi điểm thấp nhất là 4,3m tại đồng Phong Châu xã Liên Hà Theo độ cao, địa hình Đông Anh được chia thành 5 vùng có diện tích khác nhau.

Vùng ngoài bãi, với diện tích 1263,0 ha, chiếm 6,9% tổng diện tích tự nhiên của huyện, được ngăn cách bởi đê sông Hồng, sông Đuống và sông Cà Lồ, có địa hình dao động từ 6,0m đến 10,3m.

Vùng trong đê có độ cao địa hình 4,3m – 6m, diện tích 5934,16 ha chiếm 32,6% diện tích tự nhiên, phân bố nằm ở phía Đông và Đông Nam của huyện.

Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 6-8m, diện tích 3786,0 ha chiếm 20,8% diện tích tự nhiên, phân bố nằm ở phía Nam huyện

Vùng trong đê có độ cao từ 8-11m, được phân bố ở phía Tây Bắc và trung tâm huyện Vùng này có diện tích 4709 ha, chiếm 25,9% tổng diện tích tự nhiên.

Vùng trong đê có độ cao địa hình từ 11,0m đến 13,7m, diện tích 659 ha chiếm 3,6% diện tích đất tự nhiên

Bảng 3.1 Cơ cấu đất đai huyện Đông Anh giai đoạn 2013 -2015

Tổng diện tích tự nhiên

1 Đất nông nghiệp 1.1 Đất sản xuất nông nghiệpnghiệp 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

1.1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1.5 Đất nông nghiệp khác

2 Đất phi nông nghiệp 2.1 Đất ở

2.1.1 Đất ở tại nông thôn 2.1.2 Đất ở tại đô thị 2.2 Đất chuyên dùng 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 2.2.2 Đất quốc phòng

2.2.3 Đất an ninh 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 2.2.5 Đất có mục đích công cộng

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2.6 Đất phi nông nghiệp khác

Đông Anh, thuộc Hà Nội, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 24,72°C, với tháng cao nhất là tháng 6 (34,8°C) và tháng thấp nhất là tháng 12 (15,7°C) Lượng mưa trung bình năm đạt 582,42mm, chủ yếu tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, trong đó tháng 8 có lượng mưa cao nhất (trên 1000mm) Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, với tháng 1 có lượng mưa thấp nhất (1,0mm) Độ ẩm trung bình năm là 78% và tổng số giờ nắng hàng năm là 1794 giờ, tháng 3 có số giờ nắng thấp nhất (79 giờ) và tháng 7 cao nhất (208 giờ) Khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đa dạng tại Đông Anh Về thủy văn, Đông Anh có hệ thống sông ngòi phong phú như sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ và sông Ngũ Huyện Khê, với lưu lượng nước lớn, sông Hồng đạt 2.309m³/s và sông Đuống là 3.027m³/s.

Đông Anh có ba tuyến sông lớn chảy qua, bao gồm sông Hồng dài 16 km theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam, sông Đuống dài 5 km bắt nhánh từ sông Hồng và sông Cà Lồ dài 9 km nằm phía Bắc huyện Ngoài ra, còn có hai nhánh sông nhỏ là sông Thiếp và sông Ngũ Huyện Khê, với nguồn nước không lớn nhưng tương đối ổn định.

Vùng đầm Vân Trì rộng 130 ha là nguồn cung cấp nước mặt dồi dào, đáp ứng nhu cầu nước lớn cho sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch sinh thái tiềm năng của huyện và Thủ đô.

Hệ thống sông ngòi vừa là nguồn cung cấp nước tưới vừa tạo điều kiện cho Đông Anh phát triển vận tải đường thủy

* Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm trong huyện có chất lượng tốt đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

Nguồn nước mưa trong mùa mưa kết hợp với nước từ các sông hồ dâng cao đã gây ra tình trạng úng ngập tại các vùng đất thấp của huyện, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn nước từ sông suối và ao hồ lại rất quan trọng cho nông nghiệp vào mùa khô khi lượng mưa giảm Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển nền nông nghiệp hàng hóa một cách nhanh chóng.

Đông Anh, nằm ở phía Bắc Thành phố Hà Nội, có vị trí giao thông thuận lợi kết nối với các trung tâm kinh tế lớn miền Bắc qua hệ thống đường bộ, đường thủy và đường sắt Đặc biệt, sự gần gũi với sân bay quốc tế Nội Bài mang lại cho huyện nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Huyện ngoại thành đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng, với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và du lịch sinh thái Cơ cấu cây trồng và vật nuôi cũng đã được điều chỉnh để sản xuất hàng hóa chất lượng cao phục vụ thị trường Tuy nhiên, địa hình và địa chất của khu vực tạo ra các vùng đất trũng, ứ đọng nước vào mùa mưa, dẫn đến nền đất yếu, gây khó khăn và tốn kém trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng tại các xã miền Đông của huyện.

3.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Anh a) Dân số, lao động và mức sống dân cư

Năm 2015, huyện Đông Anh có dân số 388.403 người với 62.196 hộ, trong đó 206.844 người trong độ tuổi lao động Mật độ dân số trung bình đạt 1.991 người/km², với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên gia tăng qua các năm, cụ thể năm 2014 tăng 1,08% so với năm 2013 và năm 2015 tăng 1,09% so với năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do tình trạng sinh con thứ 3 tăng lên trong những năm gần đây.

Bảng 3.2 Thống kê dân số và lao động

+ Nông nghiệp + Công nghiệp + Dịch vụ

Theo số liệu từ Chi cục Thống kê huyện Đông Anh (2015), toàn huyện có 206.844 lao động, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 50,1% với 194.589 người Dân số chủ yếu sống bằng nghề nông, tuy nhiên thời gian dành cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong ngày, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Ngành Công nghiệp – Xây dựng có 121.182 lao động, chiếm 31,2% tổng số lao động, trong khi ngành Thương mại – Dịch vụ - Vận tải có 76.632 lao động, chiếm 18,7%.

Mức sống dân cư huyện khá cao với thu nhập bình quân đạt 16,75 triệu/người/năm, tăng 1,39 lần so với năm 2013 Kết quả điều tra cuối năm 2015 cho thấy tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,32% năm 2013 xuống còn 0,9% năm 2015, phản ánh sự cải thiện trong điều kiện sống và tình hình kinh tế.

Trong 3 năm từ 2013– 2015, kinh tế của huyện Đông Anh phát triển khá toàn diện; giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do huyện quản lý tăng bình quân18,88%/năm, trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 19,61%; thương mại, dịch vụ tăng 24,04%/năm; nông nghiệp tăng 13,67% năm Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu do huyện quản lý giai đoạn 2013 – 2015 có xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại, dịch vụ, ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, năm 2013 chiếm 30,4% đến năm

2015 giảm xuống còn 27,8% Thay vào đó là ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại, dịch vụ có xu hướng tăng dần qua các năm.

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Huyện Đông Anh gồm 24 xã và thị trấn, với 23 xã và 1 thị trấn có điều kiện kinh tế xã hội và mức độ quản lý đất nông nghiệp khác nhau Đề tài nghiên cứu chọn 3 xã đại diện cho các vùng sinh thái và kinh tế nông nghiệp của huyện, bao gồm xã Tàm Xá (phía tây), xã Xuân Nộn (phía bắc) và một xã khác, dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất để đảm bảo tính khách quan.

H Đông Anh), xã Việt Hùng (phía đông H Đông Anh)

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp Để nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành thu thập tài liệu và số liệu đã công bố, các số liệu báo cáo lấy từ phòng thống kê, các ban ngành của huyện Được tổng hợp qua bảng sau:

Bảng 3.4 trình bày việc thu thập thông tin thứ cấp liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp cần thiết.

Số liệu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu tình hình đất đai; dân số và lao động; cơ sở hạ tầng; tình hình phát triển kinh tế

3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Qua khảo sát thực trạng tại địa phương, tôi đã tiến hành điều tra và thu thập thông tin từ cán bộ huyện, xã cùng với người sử dụng đất nông nghiệp, với số liệu cụ thể được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.5 Bảng phân bổ mẫu điều tra, khảo sát Đối tượng điều tra

Cán bộ UBND huyện Cán bộ phòng chuyên môn: QL đất, TN,

MT Cán bộ phòng kinh tế, Chi cục thống kê

Cán bộ địa chính xã

Hộ nông dân sử dụng đất

Để hiểu rõ hơn về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp, tôi đã tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý trong lĩnh vực này.

55 Đối với cán bộ địa chính cấp huyện, xã

Cán bộ cấp huyện và xã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các giải pháp quản lý đất nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để thu thập thông tin từ các cán bộ địa chính, tôi đã tiến hành phỏng vấn về chức vụ, chức năng, trình độ chuyên môn, cũng như các giải pháp hiện tại nhằm cải thiện công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, đồng thời lấy ý kiến đánh giá và đề xuất của họ Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin sẽ được áp dụng để phân tích kết quả phỏng vấn.

Các số liệu thu thập đã được chỉnh sửa và hoàn thiện để phù hợp với nội dung nghiên cứu Chúng được xử lý bằng phần mềm Excel nhằm tạo ra các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Thống kê mô tả về số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân liên quan đến diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp giúp đánh giá hiệu quả quản lý đất nông nghiệp tại huyện Những số liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng đất nông nghiệp, từ đó hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định quản lý hợp lý.

Sau khi tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp, chúng tôi đã sử dụng phương pháp thống kê phân tổ để phân tích các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và tình hình quản lý nhà nước về đất nông nghiệp Tất cả số liệu thống kê và khảo sát sẽ được tính toán và phân tổ nhằm làm rõ thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trong khu vực.

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Chỉ tiêu về khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính

+ Số tờ bản đồ, diện tích đất đã được khảo sát , đo vẽ;

+ Đặc điểm các loại đất nông nghiệp, phân hạng đất nông nghiệp

Chỉ tiêu lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp bao gồm tổng diện tích đã được quy hoạch và phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền.

+ Kế hoạch giao đất cho tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp ( diện tích, cơ cấu)

- Chỉ tiêu về thực hiện giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng

+ Tổng diện tích đất nông nghiệp giao cho đối tượng sử dụng ( hộ nông dân, tổ chức khác);

+ Diện tích đất nông nghiệp bình quân 1 hộ nông dân được giao;

+ Diện tích đất nông nghiệp cho thuê, thời hạn thuê;

+ Diện tích đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng

- Chỉ tiêu phản ánh quá trình thu hồi đất nông nghiệp và đền bù của nhà nước đối với đất nông nghiệp

+ Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi;

+ Số tiền đền bù khi thu hồi đất nông nghiệp bình quân 1 ha

- Chỉ tiêu phản ánh kết quả giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Số hồ sơ đất nông nghiệp sẽ được hoàn thiện khi tiến hành giao đất, trong khi đó, số lượng hộ nông dân sử dụng đất nông nghiệp sẽ được cấp sổ đăng ký Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ nông dân chưa làm rõ hồ sơ giao đất của mình.

+ Số hộ nông dân kgoong giao đất nông nghiệp

- Chỉ tiêu về hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

+ Diện tích đất nông nghiệp sử dụng cho trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản;

+ Diện tích đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, cây lâu năm;

+ Diện tích đất nông nghiệp dành chăn nuôi gia súc, sản xuất thức ăn chăn nuôi;

+ Diện tích đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản;

+ Diện tích đất nông nghiệp sử dụng sai mục đích

Chỉ tiêu thanh tra và giám sát trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp bao gồm diện tích đất nông nghiệp vi phạm luật đất đai, số hộ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và số vụ xử lý vi phạm liên quan đến đất nông nghiệp.

+ Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi do sử dụng sai mục đích.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh

4.1.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh 4.1.1.1 Cơ cấu diện tích đất đai của huyện Đông Anh

Huyện Đông Anh đang trải qua giai đoạn phát triển nhanh chóng với sự hình thành các mô hình kinh tế mới, mặc dù chưa có bước đột phá lớn Những năm gần đây, huyện đã thu hút nhiều dự án đầu tư lớn nhằm phát triển cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và cải thiện hạ tầng Tuy nhiên, sự biến động về đất đai đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác quản lý, đặc biệt là những diễn biến liên quan đến đất nông nghiệp, điều này không chỉ ảnh hưởng đến các cơ quan quản lý mà còn gây lo ngại cho cộng đồng.

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của huyện Đông Anh

Theo số liệu năm 2015 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 18.230 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 50,03% (9.120,47 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 48,29% (8.803,27 ha) Diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 1,68% (306,26 ha) Điều này cho thấy đất nông nghiệp vẫn là nhóm đất chính, nhưng cơ cấu đất phi nông nghiệp đang có xu hướng gia tăng, phản ánh sự phát triển kinh tế của huyện Đồng thời, diện tích đất chưa sử dụng cần được khai thác hợp lý Trong tương lai, UBND huyện sẽ tập trung giảm tỷ lệ đất nông nghiệp, tái cơ cấu nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nông sản và phát triển theo hướng công nghiệp, thương mại - dịch vụ.

4.1.1.2 Tình hình biến động đất nông nghiệp của huyện Đông Anh

Huyện Đông Anh chủ yếu trồng lúa nước, với diện tích lúa chiếm 80,82% tổng diện tích đất nông nghiệp, cho thấy tình trạng độc canh cây lúa vẫn tồn tại Do có sông Hồng và sông Đuống chảy qua, đất phù sa bồi đắp rất phù hợp cho cây trồng hàng năm khác như rau, ngô, khoai, nhưng chỉ chiếm 9,85% Diện tích trồng cây lâu năm chỉ đạt 2,19%, không đáng kể Vì vậy, để phát huy thế mạnh của vùng về lúa và rau màu, cần có chính sách hỗ trợ phát triển nhằm nâng cao hiệu quả canh tác.

Huyện Đông Anh đã có nhiều nỗ lực đổi mới, nhưng vẫn chưa phát triển thành khu vực công nghiệp thực sự Do đó, đất nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng và là thế mạnh trong nền kinh tế địa phương.

Xem bảng ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2015 so với năm

Từ năm 2013 đến 2014, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 80,21 ha, trong đó chủ yếu là đất trồng lúa và cây hàng năm, cho thấy sự chuyển biến tích cực theo quy hoạch của huyện Sự gia tăng diện tích trồng rau sạch tại các xã như Vân Nội đã thúc đẩy tỷ lệ giảm đất trồng cây hàng năm Đồng thời, diện tích trồng cây lâu năm duy trì ổn định, trong khi diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng 25,31 ha so với năm 2013 Những biến động này phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất từ 2013 đến 2015.

Bảng 4.1: Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Đông Anh giai đoạn 2013 -2015

Mục đích sử dụng các loại đất nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

-Đất trồng cây hàng năm khác

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản

Năm 2013 Diện tích Cơ cấu

Nguồn : Chi cục thống kê huyện Đông Anh (2015)

Theo thống kê trong hai năm qua, nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi diện tích đất nông nghiệp trên toàn huyện là do chuyển dịch mục đích sử dụng đất theo quy hoạch Cụ thể, diện tích đất trồng lúa năm 2015 giảm còn 7.371,33 ha, giảm 140,53 ha so với năm 2013 Sự giảm này chủ yếu là do chuyển đổi từ đất trồng lúa sang các mục đích sử dụng khác như đất giao thông, đất giáo dục đào tạo và đất trồng cây hàng năm khác.

Chính sách đầu tư của Nhà nước và tỉnh, cùng với sự chủ động trong mời gọi đầu tư của huyện, đã thu hút nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp đến thuê đất để xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc và gia cầm trên địa bàn huyện.

Nhiều hộ gia đình và cá nhân đã tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và truyền thống làng nghề để chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, nhằm đầu tư và nâng cao giá trị sản xuất.

Trong thời gian tới, sự phát triển nhanh chóng của làng nghề truyền thống sẽ tác động tích cực đến thu nhập và đời sống của người dân, dẫn đến việc giảm diện tích đất nông nghiệp Diện tích này sẽ được chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và xây dựng nhà xưởng, phục vụ cho sự phát triển của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu đất nông nghiệp sẽ được phân theo đối tượng sử dụng và quản lý đất.

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 9.120,47 ha, chiếm 50,03% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, hộ gia đình và cá nhân chiếm 42,11%, UBND cấp xã chiếm 7,22%, tổ chức kinh tế chiếm 0,51% và các tổ chức khác chiếm 0,13% tổng diện tích tự nhiên.

Bảng 4.2: Phân loại đất tự nhiên theo đối tượng sử dụng, quản lý đất năm 2015

Mục đích sử dụng đất Đất tự nhiên Đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân

Cơ cấu diện tích loại đất so với tổng diện tích đất tự nhiên (%)

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Đông Anh (2015)

4.1.1.4 Cơ cấu đất nông nghiệp phân theo đơn vị hành chính

Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính cấp xã được trình bày trong bảng 4.3, thể hiện diện tích đất nông nghiệp của các xã và thị trấn thuộc huyện Đông Anh năm 2015.

Bảng 4.3 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp các xã, thị trấn của huyện Đông Anh năm 2015

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh (2015)

Trong huyện, khi so sánh diện tích đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính cấp xã, Thị trấn Đông Anh có diện tích đất nông nghiệp nhỏ nhất với 156,11 ha, chiếm 40,54% tổng diện tích tự nhiên của thị trấn.

UBND huyện đã quyết định giảm diện tích đất nông nghiệp để tăng năng suất và hiệu quả cây trồng, đồng thời tập trung vào phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ Kết quả là diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nhường chỗ cho đất ở và phi nông nghiệp, ưu tiên cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại - dịch vụ.

Các xã Bắc Hồng, Xuân Canh và Mai Lâm có diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 50% tổng diện tích tự nhiên, cho thấy vai trò quan trọng của nông nghiệp trong đời sống của người dân tại đây Với quá trình đô thị hóa chậm, các xã này cần được huyện chú trọng đầu tư hơn nữa, áp dụng chính sách hợp lý để chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi Việc mở rộng các mô hình nông nghiệp mới và thâm canh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển sản xuất và làm giàu trên mảnh đất của mình.

4.1.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh

4.1.2.1 Các văn bản pháp luật về đất được UBND huyện Đông Anh áp dụng trên địa bàn

Huyện Đông Anh, với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương, đã tích cực ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm cụ thể hóa các quy định của cấp trên, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực Công tác quản lý đất đai tại huyện ngày càng được thắt chặt, đảm bảo việc thực thi các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ trên địa bàn.

Bảng 4.4 Các văn bản pháp luật về đất được UBND huyện Đông Anh áp dụng trên địa bàn

30/4/2015 của UBND Thành phố Hà nội

Hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH

4.2.1 Nhóm yếu tố về cơ chế chính sách

Nhóm yếu tố này bao gồm: Chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ (kỹ thuật, vốn), chính sách xã hội khác

Trong những năm qua, cơ chế chính sách nhà nước về đất đai đã có nhiều thay đổi tích cực, nhằm cải thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Những điều chỉnh này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý đất đai nói chung mà còn đặc biệt hỗ trợ cho công tác quản lý đất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của toàn huyện.

Chính sách đất đai đối với đất nông nghiệp khẳng định đất đai là tài sản của toàn dân, giao cho nhân dân quản lý và sử dụng, nhằm nâng cao năng suất đất trong khuôn khổ quy hoạch của Nhà nước Việc giao đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng lâu dài, cùng với các chính sách hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đã tạo ra tác động tích cực đến ý thức sử dụng đất Điều này khuyến khích việc sử dụng hiệu quả và đồng thời bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.

Bảng 4.15 Kết quả điều tra hộ sử dụng đất nông nghiệp về cơ chế chính sách Các tiêu chí đánh giá

2 Chính sách hỗ trợ (kỹ thuật, vốn)

3 Chính sách xã hội khác

Theo điều tra năm 2016, chính sách nhà nước về đất đai nhận được đánh giá từ trung bình đến tốt, với 63,33% ý kiến cho rằng mức độ trung bình và 31,11% cho rằng phù hợp Các chính sách hỗ trợ và các chính sách khác cũng được đánh giá ở mức trung bình, lần lượt chiếm 83,33% và 82,22% tổng số phiếu điều tra.

Theo bảng 4.15 về kết quả điều tra cơ chế chính sách, nhóm yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, được đánh giá từ trung bình đến tốt Cơ chế chính sách của Nhà nước tại huyện hiện đang tiến hành theo hướng thuận lợi, phù hợp với nhu cầu nhân dân Tuy nhiên, việc ban hành quá nhiều chính sách gây ra những ảnh hưởng tiêu cực do sự không đồng bộ và chồng chéo, làm khó khăn trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả Hơn nữa, các chính sách thường xuyên phải sửa đổi bổ sung trước khi được phổ biến, và sự chậm trễ trong việc hướng dẫn thực hiện cũng gây cản trở cho quá trình này.

4.2.2 Công tác tổ chức thực hiện của cơ quan nhà nước

Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể nhờ vào tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch được tiến hành theo trình tự rõ ràng, từ việc nhận chỉ tiêu quy hoạch từ cấp trên đến điều chỉnh phù hợp với tiềm lực kinh tế của vùng Các xã được giao nhiệm vụ lập quy hoạch cụ thể, đảm bảo vừa đáp ứng chỉ tiêu đề ra, vừa phù hợp với điều kiện địa hình và kinh tế địa phương, từ đó tạo ra ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý đất đai sau này.

Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về thực hiện một số quyền lợi trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

Các tiêu chí đánh giá

1 Thủ tục cấp GCN QSDĐ nông nghiệp

2 Thủ tục chuyển nhượng, chuyển mục đích

3 Đền bù khi nhà nước thu hồi đất

4 Thủ tục cho thuê đất nông nghiệp

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được tối ưu hóa để giảm thiểu thủ tục, giúp người dân nhanh chóng có sổ để ổn định sản xuất Dựa trên quan điểm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, công tác này chú trọng đến lợi ích của nông dân, từ đó nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng Theo điều tra, 88,89% người dân hài lòng với công tác này, chỉ có 11,11% bày tỏ sự không hài lòng và đánh giá ở mức kém.

Công tác đền bù đất đai gặp khó khăn do sự chênh lệch giữa giá trị đất do nhà nước quy định và giá thị trường Việc tổ chức thực hiện công tác này cần được chú trọng hơn Theo đánh giá của hộ dân, hiệu quả công tác đền bù chưa đạt yêu cầu, với chỉ 50% người dân hài lòng ở mức trung bình, trong khi 28,89% không hài lòng với chính sách đền bù của nhà nước.

Kết quả điều tra hộ dân cho thấy công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện được đánh giá ở mức trung bình Để nâng cao hiệu quả quản lý trong thời gian tới, cần tiếp tục hoàn thiện bộ máy và rút ngắn các thủ tục rườm rà.

4.2.3 Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý nhà nước

Trình độ quản lý là yếu tố quyết định đến hiệu quả công việc quản lý Để thực hiện tốt nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ quản lý cần có năng lực chuyên môn cao Những cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi và năng lực làm việc tốt sẽ gặp nhiều thuận lợi trong công tác quản lý, đặc biệt trong bối cảnh dân trí ngày càng cao Hiện tại, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh đã đạt trình độ đại học và thạc sĩ.

Bảng 4.17 Trình độ các cán bộ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh đến năm

Theo điều tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh (2015), tỷ lệ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai chủ yếu là cán bộ trẻ có trình độ từ cao đẳng trở lên, với chỉ 02 cán bộ trình độ trung cấp Trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển, việc quản lý đất nông nghiệp đang chuyển hướng sang hệ thống cơ sở dữ liệu, đòi hỏi đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và sáng tạo, có khả năng sử dụng thành thạo công nghệ thông tin Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc quản lý đất, mà còn giảm thiểu sai sót trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó giảm số lượng giấy tờ phải cấp lại Trình độ cán bộ được nâng cao giúp quy trình thủ tục diễn ra nhanh chóng và chính xác hơn, đồng thời cải thiện công tác tuyên truyền đến nông dân, tạo sự gần gũi và nhận được sự ủng hộ từ họ.

Nguồn lực quan trọng nhất trong công tác quản lý đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp, chính là con người Viên chức chuyên môn tại phòng tài nguyên môi trường đóng vai trò then chốt trong việc quản lý thông qua các nhiệm vụ như đo đạc địa chính và phân định ranh giới đất Để đảm bảo hiệu quả công việc, cơ quan quản lý cần có đủ nhân lực, với tổng số cán bộ quản lý đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh là 80 người, bao gồm 28 cán bộ huyện và 52 cán bộ địa chính xã, đảm bảo mỗi xã có ít nhất 2 cán bộ.

Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đông Anh được chia làm các tổ nhỏ mối tổ quản lý một chuyên môn riêng gồm:

Tổ Tổng hợp – Pháp chế chịu trách nhiệm tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ công việc của các tổ chuyên môn, đồng thời quản lý tài chính và tài sản của cơ quan Ngoài ra, tổ cũng đảm nhiệm việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất nông nghiệp cùng các thủ tục hành chính có liên quan.

Tổ giải quyết thủ tục hành chính chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ liên quan đến đất nông nghiệp, bao gồm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, và đăng ký cập nhật biến động cũng như chỉnh lý tài liệu và bản đồ đất nông nghiệp.

Tổ môi trường có nhiệm vụ quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường, bao gồm xử lý hồ sơ tài nguyên nước và ứng phó với ô nhiễm, sự cố môi trường cũng như hậu quả thiên tai Tổ chức này đảm bảo phản hồi kịp thời các khiếu nại về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là từ các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra, họ còn phối hợp với các cơ quan liên quan để thanh tra và kiểm tra việc thực thi pháp luật về môi trường, thu phí môi trường và tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường Công tác quản lý vệ sinh đô thị, bao gồm thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, y tế và công nghiệp, cũng nằm trong trách nhiệm của tổ.

Tổ Quản lý nhà nước đất nông nghiệp chịu trách nhiệm thống kê và kiểm kê đất nông nghiệp, đồng thời lập và quản lý hồ sơ địa chính Họ cũng thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quản lý hoạt động đo đạc bản đồ, và phối hợp với các cơ quan liên quan để thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về đất nông nghiệp.

Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH

Qua nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh, tôi nhận thấy nhiều nguyên nhân hạn chế hiệu lực quản lý đất đai Việc khắc phục các tồn tại này không phải là điều dễ dàng và cần thời gian Tìm kiếm giải pháp hợp lý và hiệu quả để nâng cao hiệu lực quản lý đất đai là thách thức lớn đối với các nhà quản lý UBND huyện Đông Anh đã triển khai nhiều giải pháp và đạt được kết quả tích cực Trong thời gian tới, huyện cần tập trung vào các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình quản lý đất đai.

4.3.1 Hoàn thiện bộ máy, thực hiện tốt cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

Ngành Địa chính Việt Nam đã xác định chiến lược phát triển nhằm nâng cao hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ, đạt tiêu chuẩn hiện đại tương đương các nước trong khu vực Thời gian thực hiện mục tiêu này không còn xa, do đó, các cơ quan liên quan cần nỗ lực tối đa để hoàn thiện tổ chức của mình.

Ngành Địa chính huyện Đông Anh đã có những chuyển biến tích cực trong việc thực hiện mục tiêu quản lý đất đai Tổ chức bộ máy quản lý đất đai của huyện đã được hoàn thiện với sự thành lập của Phòng Tài nguyên và Môi trường, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ Tuy nhiên, bộ máy quản lý từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn vẫn chưa đầy đủ và hoàn thiện do đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu Hiện nay, cần bổ sung thêm số lượng cán bộ quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp tại cấp huyện và xã, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn liên quan đến thị trường quyền sử dụng đất.

Để đáp ứng các nhiệm vụ liên quan đến thị trường quyền sử dụng đất, văn phòng UBND huyện cần bổ sung cán bộ, nhân viên cho các vị trí quan trọng Cụ thể, cần tuyển dụng nhân sự cho vị trí lưu trữ nhằm cập nhật và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, cũng như cho vị trí quản lý hệ thống mạng và thông tin Bên cạnh đó, việc bổ sung nhân lực cho vị trí quản lý, cập nhật, chiết xuất và quản lý dữ liệu cũng rất cần thiết để phục vụ hiệu quả cho thị trường quyền sử dụng đất.

Để nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, chuyên viên và nhân viên quản lý đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh, việc tổ chức các khóa tập huấn thường xuyên là cần thiết Những khóa tập huấn này sẽ cung cấp kiến thức chuyên môn liên quan đến thị trường quyền sử dụng đất và công nghệ thông tin, nhằm cải thiện hiệu quả quản lý Nhà nước đối với thị trường này.

Sự phối hợp giữa UBND huyện, Phòng Tài nguyên và môi trường cùng các xã, thị trấn trong huyện Đông Anh còn thiếu chặt chẽ, tạo điều kiện cho việc lấn chiếm đất đai và chuyển mục đích sử dụng đất bất hợp pháp Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp, huyện cần kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận Cơ quan quản lý đất đai cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm đơn giản hóa quy trình và giảm khó khăn cho người dân khi làm việc với Nhà nước Việc thực hiện mô hình “một cửa, một dấu” giúp người dân nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một đầu mối Văn phòng đăng ký QSDĐ huyện Đông Anh đã được thành lập và hoạt động hiệu quả, đạt được những kết quả bước đầu tích cực.

Cơ cấu tổ chức giữa Văn phòng và Phòng Tài nguyên và Môi trường còn nhiều bất cập, đặc biệt là việc hai đơn vị này lưu trữ hồ sơ khác nhau Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong quản lý và yêu cầu cán bộ phải di chuyển nhiều lần giữa hai bộ phận, gây tốn thời gian và công sức.

Để cải thiện quy trình kiểm tra hồ sơ người dân, UBND huyện cần điều chỉnh cách thức hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường nhằm tăng cường hiệu quả của hình thức “một cửa” Một giải pháp khả thi là lưu giữ hai bộ hồ sơ giống nhau tại hai bộ phận hoặc tách biệt hai hệ thống Các hồ sơ thường dùng cho Văn phòng đăng ký QSDĐ nên được chuyển ra ngoài, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức của cán bộ tiếp dân, nâng cao hiệu quả công tác.

Các biện pháp cải thiện bộ máy quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và cải cách thủ tục hành chính sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, đồng thời giảm thiểu khó khăn cho người dân khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất nông nghiệp.

4.3.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đất nông nghiệp Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng đối với mọi địa phương đều là tài sản quý giá và tình hình sử dụng hết sức phức tạp nên đế quản lý được đầy đủ và chặt chẽ cần có một đội ngũ cán bộ đủ về số lượng và chất lượng mới có thế đảm đương được nhiệm vụ nặng nề đó Tập trung vào con người luôn là một chiến lược đúng đắn bởi con người là trung tâm của xã hội, là động lực của sự phát triển nên nhân tố con người cần phải đặt lên vị trí hàng đầu Trong khi đó, đội ngũ cán bộ địa chính của huyện Đông Anh còn thiếu và không đồng đều Đội ngũ cán bộ của Phòng Tài nguyên và môi trường huyện phần lớn là trẻ, năng động, nhiệt tình, sáng tạo, có trình độ chuyên môn nhưng kinh nghiệm công tác chưa nhiều.

Đội ngũ cán bộ địa chính xã, thị trấn hiện nay còn yếu về chuyên môn, chủ yếu chỉ qua các lớp tập huấn cơ bản, dẫn đến khó khăn trong việc xử lý các công việc phức tạp Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý đất đai, huyện Đông Anh cần tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ địa chính Cần tạo điều kiện cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường học thêm trình độ đại học và sau đại học Huyện cũng nên mở các lớp tập huấn pháp luật và chuyên môn cho cán bộ địa chính xã, đồng thời khuyến khích họ học hỏi để nâng cao kiến thức và năng lực quản lý Việc đào tạo toàn diện cho cán bộ địa chính thông qua các lớp ngoại ngữ và tin học là cần thiết để họ có thể áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công việc hiệu quả hơn.

Việc bố trí cán bộ tại Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Đông Anh cần được cải thiện để giảm tải công việc cho từng cán bộ, hiện mỗi người phụ trách một xã hoặc thị trấn, dẫn đến áp lực lớn, đặc biệt ở những khu vực phức tạp Để giải tỏa áp lực này, cần xem xét bổ sung cán bộ cho các xã có khối lượng công việc lớn hoặc kết hợp các đơn vị có công việc đơn giản với những đơn vị phức tạp, nhằm phân bổ hợp lý hơn Hơn nữa, cán bộ địa chính xã cũng đang phải đối mặt với khối lượng công việc quá tải, ảnh hưởng đến tiến độ chung của huyện.

Lực lượng cán bộ địa chính huyện hiện vẫn còn thiếu, cần bổ sung để nâng cao chất lượng chuyên môn Để xây dựng đội ngũ cán bộ nhiệt tình và có năng lực, huyện cần áp dụng chính sách thu hút nhân tài và cơ chế tuyển dụng hợp lý, nhằm lựa chọn những người có đức, có tài, từ đó tăng cường nội lực cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.

Nâng cao năng lực công chức trong quản lý đất đai là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết, nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh trong thời gian hiện tại.

4.3.3 Tăng cường hiệu lực pháp luật, có chế tài xử lý vi phạm pháp luật đất đai nghiêm khắc, triệt để

Trong thời gian qua, huyện Đông Anh đã ghi nhận sự gia tăng đơn thư khiếu nại và tố cáo, đặc biệt là các vụ việc liên quan đến cán bộ công chức, làm giảm niềm tin của nhân dân Để khắc phục tình trạng này, huyện cần áp dụng những phương hướng giải quyết cứng rắn hơn, trừng trị thích đáng những cá nhân suy thoái đạo đức Đồng thời, việc nhanh chóng giải quyết các vụ việc tồn đọng là cần thiết để ổn định tình hình sử dụng đất Huyện Đông Anh cũng cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai phạm, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong bộ máy công quyền.

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành TW Đảng (1992). Nghị quyết Trung ương 2 khóa VII đề ra chủ trương: ruộng đất thuộc quyền sở hữu toàn dân, giao cho nông dân quyền sử dụng lâu dài, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2004). Thông tư số 28/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT: ban hành ngày: 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Khác
4. Bùi Tuấn Anh, Nguyễn Đình Bồng và Đỗ Thị Tám (2013), Một số yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển. 11 (5). tr. 654-662 Khác
5. Cao Liêm và Trần Đức Viên (1993), Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Khác
6. Chính phủ (1993). Nghị định 64/CP 27/9/1993 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
7. Chính phủ (2004). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/ 2004 của Chính phủ.Về thi hành Luật Đất đai Khác
8. Đỗ Thị Đức Hạnh (2008). Bài giảng quản lý hành chính về đất đai. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
9. Đỗ Thị Đức Hạnh (2013). Bài giảng quản lý hành chính về đất đai. Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
10. Hoàng Anh Đức (1995). Bài giảng Quản lý nhà nước về đất đai. Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
11. Hoàng Thị Huyền (2011). Nghiên cứu giải pháp quản lý Nhà nước về đất đai ở nông thôn huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên Khác
12. Học viện Hành chính Quốc gia (2000), Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, Tập 2 - Quản lý hành chính nhà nước. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
13. Hội khoa học đất Việt Nam (2000). Đất Việt Nam. NXB nông nghiệp, Hà Nội, tr. 271 - 291 Khác
14. Lê Anh Hùng (2011). Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị hóa, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 104tr Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w