1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện lương tài, tỉnh bắc ninh

131 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Trên Địa Bàn Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Diên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Tiệp
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 302,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (16)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (16)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (18)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (18)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 2.1.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã (25)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở một số nước trên thế giới (37)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể vận dụng vào huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (43)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (45)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (45)
      • 3.1.1 Đặc điểm tự nhiên (45)
      • 3.1.2. Đặc điểm tổ chức hành chính huyện Lương Tài (49)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (50)
      • 3.2.2 Thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu (50)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (56)
      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích (57)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (59)
    • 4.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 42 1. Thực trạng số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài 42 (59)
      • 4.1.2 Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài (64)
      • 4.1.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 53 (72)
      • 4.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh 62 4.2. Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện lương tài, tỉnh Bắc Ninh 70 4.2.1. Công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã (83)
      • 4.2.2. Công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (93)
      • 4.2.3. Công tác tổ chức bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã (95)
      • 4.2.4. Chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức cấp xã ............................................................. 76 4.2.5. Công tác nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã của huyện trong (97)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (112)
    • 5.1. Kết luận (112)
  • Tài liệu tham khảo (115)
  • Phụ lục (117)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái niệm về chính quyền cấp xã

Trong hệ thống hành chính Việt Nam, cấp xã, bao gồm các chính quyền xã, phường và thị trấn, là cấp chính quyền thấp nhất trong bốn cấp hoàn chỉnh: Trung ương, tỉnh, huyện và xã.

Thành phố trực thuộc trung ương

Thành phố trực thuộc tỉnh

Sơ đồ 2.1: Phân cấp hành chính Việt Nam

Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính, là cầu nối giữa nhà nước và nhân dân, thực hiện quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, và an ninh trật tự Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có vai trò quyết định trong việc xây dựng bộ máy chính quyền cơ sở và thực thi công vụ, vì hiệu lực và hiệu quả của chính quyền địa phương phụ thuộc vào phẩm chất và năng lực của họ Do đó, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC vững vàng về chính trị, văn hóa, và đạo đức là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước Công tác cán bộ được xác định là khâu quan trọng nhất, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công việc, góp phần vào sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh rằng cán bộ là người truyền đạt chính sách của Đảng và Chính phủ đến nhân dân, đồng thời phản ánh tình hình của dân chúng để điều chỉnh chính sách cho phù hợp.

Việt Nam hiện có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.567 phường, 597 thị trấn và 9.064 xã Tổng số cán bộ, công chức tại cấp xã lên tới 222.735 người, cùng với 317.766 cán bộ không chuyên trách Những cán bộ này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời tuyên truyền và tổ chức nhân dân thực hiện các nhiệm vụ này.

Chính quyền cấp xã tại Việt Nam, bao gồm Hội đồng Nhân dân (HĐND) và Ủy ban Nhân dân (UBND), là cấp chính quyền thấp nhất trong hệ thống bốn cấp Cơ quan này thực hiện quyền lực nhà nước tại địa phương, đại diện cho nguyện vọng của nhân dân và quyết định các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của cộng đồng, theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, cũng như các chỉ đạo từ cấp trên.

2.1.1.2 Đặc điểm của chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã có những đặc điểm cơ bản như sau:

Chính quyền cấp xã là cấp quản lý hành chính thấp nhất trong hệ thống chính quyền của Nhà nước ta, bao gồm các cấp Trung ương, tỉnh, huyện và xã Cấp xã đảm nhiệm quản lý các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh và quốc phòng tại địa bàn cơ sở.

Chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đồng thời là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Đây là cấp chính quyền gần gũi nhất với người dân, nơi trực tiếp tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu chính đáng của họ.

Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND, nhưng không có Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân tại địa phương UBND là cơ quan chấp hành, quản lý hành chính nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh và quốc phòng tại cơ sở.

Chính quyền cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính tự quản của cộng đồng dân cư, đồng thời là nơi trực tiếp thúc đẩy và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

2.1.1.3 Khái niệm cán bộ công chức cấp xã

Trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, việc phát triển một đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) chất lượng, đặc biệt là ở cấp xã, trở nên cấp thiết Điều này yêu cầu chúng ta cần làm rõ khái niệm về đội ngũ CBCC cấp xã để đáp ứng những yêu cầu mới trong việc xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc.

Khái niệm về cán bộ

Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ trong cơ quan của Đảng Cộng sản, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội Họ làm việc tại các cấp từ trung ương đến tỉnh, huyện và nhận lương từ ngân sách nhà nước, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật công chức năm 2008.

Khái niệm về công chức

Công chức là những nhân viên làm việc trong hệ thống chính quyền nhà nước, nhận lương từ ngân sách và chịu sự điều chỉnh bởi quy chế hoặc luật công chức Nhiều quốc gia đều có quan niệm tương tự về vai trò và trách nhiệm của công chức trong việc phục vụ cộng đồng.

Công chức đóng vai trò quan trọng trong nền hành chính quốc gia, nhưng do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam, quan niệm về công chức tại đây cũng có những đặc thù riêng.

Trong các nghị quyết của Đảng và một số văn bản pháp quy, khái niệm công chức đã được đề cập, mặc dù chưa có định nghĩa rõ ràng.

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào các vị trí trong cơ quan Đảng Cộng sản, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp khác nhau, bao gồm trung ương, tỉnh và huyện Họ làm việc tại các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân nhưng không phải là sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp Công chức trong bộ máy lãnh đạo của các đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, với mức lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị theo quy định của pháp luật (khoản 2 điều 4 Luật công chức năm 2008).

Trong 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế và xã hội, đồng thời duy trì ổn định chính trị Hiện nay, đất nước đang đối mặt với yêu cầu nâng cao chất lượng hệ thống chính trị tại các cấp cơ sở như xã, phường, thị trấn để đáp ứng sự phát triển mới.

Khái niệm về cán bộ, công chức cấp xã

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2007). Quyết định số 67- QĐ/TW ngày 04/7/2007 ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, Hà Nội Khác
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2012). Kết luận số 24- KL/TW ngày 05/6/2012 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo, Hà Nội Khác
3. Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). Hướng dẫn số 22- HD/TCTW ngày 21/10/2005 về thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Khác
4. Bộ Chính trị (2010). Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, Hà Nội Khác
5. Bộ Nội vụ (2004). Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Khác
7. Bộ Nội vụ, Thông tư số 26/2012/TT-BNV ngày 30/10 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2003). Nghị định số 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2003 Khác
9. Chính phủ (2009). Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009 Khác
10. Đảng bộ huyện Lương Tài (2010). Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XX Khác
14. Trần Quang Nam (2015). Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ Khác
15. Phạm Thanh Hải (2013). Nghiên cứu năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ Khác
16. Cao Thị Minh Nguyệt (2014). Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã trong quản lý kinh tế trên địa bàn thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.Luận văn thạc sỹ Khác
17. Phòng Thống kê huyện Lương Tài, Niên giám thống kê Lương Tài (2007- 2011) Khác
18. Phòng Nội vụ huyện Lương Tài, Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Lương Tài (2013-2015) Khác
19. Quốc hội (2008). Luật cán bộ, công chức 2008. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
20. Quyết định số 1472/QĐ-UBND về việc ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2011 Khác
21. Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Đề án thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại xã, phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2012 Khác
22. UBND huyện Lương Tài (2014). Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 Khác
23. UBND tỉnh Bắc Ninh (2010). Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 09/8/2010 về Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh Khác
24. UBND tỉnh Bắc Ninh (2012). Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w