1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã đối với xã viên trên địa bàn huyện hoa lư, tỉnh ninh bình

134 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 294,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với những loại hình tổ chức kinh tếkhác, HTX còn giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về kinh tế - vănhóa – xã hội cho các xã viên theo nguyên tắc tương trợ nhằm giúp h

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐINH THỊ THU HƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỢP TÁC

XÃ ĐỐI VỚI XÃ VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOA

LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thu Hương

Trang 3

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Phòng – Ban của huyện Hoa Lư– tỉnh Ninh Bình, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn với Hợp tác xã, hộ nông dân, cá nhân đã cungcấp số liệu thông tin, trả lời phỏng vấn, đóng góp ý kiến quý giá để luận văn đượchoàn thiện

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thu Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hộp viii

Danh mục chữ viết tắt ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa khoa học đề tài 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã 5

2.1.2 Đặc trưng của HTX 6

2.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX 8

2.1.4 Vai trò của HTX đối với xã viên 9

2.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao vai trò của HTX đối với các xã viên 12

2.1.6 Nội dung nghiên cứu về vai trò của HTX đối với xã viên 12

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao vai trò của các HTX đối với xã viên ở một số

nước trên thế giới 17

2.2.2 Kinh nghiệm nâng vai trò của các HTX đối với xã viên ở Việt Nam 21

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 23

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 24

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 34

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 36

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 36

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 40

4.1 Thực trạng vai trò của hợp tác xã đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 40

4.1.1 Kết quả hoạt động của các HTX nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoa Lư 40

4.1.2 Phân tích thực trạng vai trò của HTX đối với xã viên 52

4.1.3 Vai trò của HTX trong việc hỗ trợ thực hiện các khâu sản xuất cho các xã viên 54

4.1.4 Vai trò liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm 63

4.1.5 Vai trò trong việc nâng cao trình độ sản xuất của các xã viên 66

4.1.6 Vai trò trong việc tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho các xã viên 68

4.1.7 Vai trò trong việc bảo vệ môi trường 69

4.1.8 Hỗ trợ của HTX đối với đời sống văn hóa – xã hội của các xã viên 70

4.1.9 Đánh giá nhu cầu sử dụng các dịch vụ của các xã viên về hoạt động của HTX huyện Hoa Lư 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của htx đối với các xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư 74

Trang 6

4.2.1 Các yếu tố bên trong 74

4.2.2 Các yếu tố bên ngoài 81

4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của htx huyện Hoa Lư đối với Xã Viên 83 4.3.1 Định hướng nâng cao vai trò của HTX Huyện Hoa Lư đối với các xã viên trong giai đoạn 2018 -2020 83 4.3.2 Giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với các xã viên 85

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

Danh mục tài liệu tham khảo 93

Phụ lục 96

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Hoa Lư năm 2017 29

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Hoa Lư năm 2015 - 2017 31

Bảng 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh huyện Hoa Lư qua 3 năm 2015 – 2017 33

Bảng 3.4 Thu thập số liệu thứ cấp 35

Bảng 3.5 Loại mẫu điều tra 35

Bảng 4.1 Tình hình cơ bản về các HTX huyện Hoa Lư năm 2017 42

Bảng 4.2 Tình hình vốn tài sản của các HTX huyện Hoa Lư, 2015 – 2017 43

Bảng 4.3 Trình độ cán bộ quản lý chủ chốt HTX huyện Hoa Lư 45

Bảng 4.4 Các hoạt động dịch vụ chủ yếu của các HTX huyện Hoa Lư 46

Bảng 4.5 Các hoạt động dịch vụ chủ yếu của các HTX 48

Bảng 4.6 Các chỉ tiêu Kết quả - Hiệu quả kinh tế của các HTX ở huyện Hoa Lư 49

Bảng 4.7 Các loại mô hình chủ yếu của các hộ điều tra năm 2017 54

Bảng 4.8 Hoạt động cung ứng phân bón của các HTX năm 2017 55

Bảng 4.9 Hoạt động cung ứng giống lúa của các HTX năm 2017 56

Bảng 4.10 Đánh giá tính kịp thời của dịch vụ bảo vệ thực vật của xã viên HTX 57

Bảng 4.11 Hoạt động dịch vụ tưới tiêu của HTX năm 2017 58

Bảng 4.12 Đánh giá của xã viên về dịch vụ thủy nông của HTX 58

Bảng 4.13 Đánh giá của xã viên về chất lượng của các dịch vụ HTX 61

Bảng 4.14 Đánh giá của xã viên về thời gian cung ứng dịch vụ của HTX 62

Bảng 4.15 Số lớp tập huấn của các HTX điều tra mở cho xã viên năm 2017 66

Bảng 4.16 Mức độ phù hợp của các lớp tập huấn với nhu cầu của xã viên năm 2017 67

Bảng 4.17 Mức thu nhập của cán bộ quản lý và người lao động tại các HTX được điều tra năm 2017 68

Bảng 4.18 Các hoạt động hỗ trợ đối với đời sống văn hóa xã hội của HTX năm 2017 71

Bảng 4.19 Kết quả sử dụng quỹ phúc lợi tập thể của các HTX năm 2017 72

Bảng 4.20 Sự hỗ trợ của HTX đối với xã viên năm 2017 72

Bảng 4.21 Nhu cầu sử dụng các dịch vụ của xã viên HTX 73

Bảng 4.22 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX điều tra năm 2017 75

Trang 8

Bảng 4.23 Tình hình vốn của các HTX điều tra năm 2017 76 Bảng 4.24 Trình độ cán bộ quản lý chủ chốt của các HTX điều tra 77 Bảng 4.25 Trình độ học vấn của các chủ hộ xã viên HTX 78 Bảng 4.26 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát

huy vai trò của HTX với xã viên 80

Trang 9

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến của lãnh đạo huyện về liên kết sản xuất của HTX 65Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ HTX về liên kết sản xuất 65Hộp 4.3 Ý kiến của xã viên về việc nâng cao trình độ sản xuất 67

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vậtCC

Cơ cấuCP

Chi phíDV

Dịch vụDT

Doanh thuDVNN

Dịch vụ nông nghiệpĐVT

Đơn vị tínhHTX

Hợp tác xãKHKT

Khoa học kỹ thuậtLĐ

Lao độngLN

Lợi nhuậnNN

Nông nghiệpNN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thônSL

Số lượngTS

Tài sảnTSCĐ

Tài sản cố địnhTSLĐ

Tài sản lưu độngTT

Thị trườngTTSP

Tiêu thụ sản phẩmTV

Thành viên

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đinh Thị Thu Hương

Tên Luận văn: Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã đối với xã viên trên địa bàn

huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu nhằm đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động và những lợi ích mà HTX mang lại cho người dân trên tất cả các khía cạnh sản xuất, cũng như đời sống văn hóa xã hội Từ đó, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò, chỉ ra những kết quả đã đạt được, tồn tại hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư Với ba mục tiêu đặt ra: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của HTX đối với xã viên; Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; và đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới Với các câu hỏi nghiên cứu: vai trò của HTX đối với xã viên? Thực trạng vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình? Các giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới?

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong luận văn tại 03 hợp tác xã dựa trên các hoạt động, các dịch vụ và hiệu quả hoạt động mà HTX đảm nhiệm của năm 2017 để nghiên cứu đó là: HTX Đại Phú, HTX Chi Phong, HTX Hải Nham.Tại mỗi hợp tác xã chọn 30 xã viên để điều tra với tổng mẫu điều tra là 90 mẫu Ngoài ra tham vấn ý kiến lãnh đạo huyện, cán bộ huyện phụ trách HTX, cán bộ xã phụ trách HTX, cán bộ hợp tác xã.

Để phân tích luận văn đã áp dụng các phương pháp như thống kê mô tả,phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tổ thống kê Các số liệu điều trađược tính toán trên phần mềm excel để đưa ra kết quả, các ý kiến tham vấn của lãnhđạo, cán bộ HTX để nhằm mô tả thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX,những vai trò của HTX đối với xã viên cũng như so sánh kết quả hoạt động của HTXqua các năm, so sánh lợi ích mà người dân nhận được khi tham gia HTX cũng nhưnhững lợi ích nhận được so với tư nhân như thế nào

Trang 12

Kết quả chính và kết luận:

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động của HTX huyện Hoa Lư mang lại cho

xã viên rất nhiều lợi ích từ lĩnh vực sản xuất cho đến đời sống văn hóa xã hội Đó làcác vai trò trong việc định hướng mô hình sản xuất, vai trò trong việc hỗ trợ các khâusản xuất (100%) cho người dân, tập huấn kỹ thuật nâng cao trình độ (42 lớp) cũng nhưtạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập (600.000 đồng/tháng) cho họ Ngoài ra, HTXcủa huyện còn không ngừng quan tâm, hỗ trợ đến đời sống văn hóa của họ thông quaviệc tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ thể thao giữa các thôn đội, thăm hỏi nhữngtrường hợp ốm đau, thai sản, cưới hỏi, trong xã Tuy nhiên, cũng theo đánh giá của

bà con xã viên, hoạt động của HTX còn gặp phải một số khó khăn như: Vốn ít, đấtlàm trụ sở của HTX chưa được cấp bìa đỏ, đó cũng là một trong những hạn chế đểHTX thế chấp vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh; trình độ chuyên môn của các cán

bộ còn chưa đáp ứng được nhu cầu trong thời buổi kinh tế thị trường đầy cạnh tranh;

cơ sở vật chất của HTX còn thiếu và chưa đồng bộ, Phân tích cho thấy, đa số các xãviên (87%) đều hài lòng với hoạt động và những lợi ích mà HTX mang lại cho họ, tuynhiên cũng có một số ý kiến còn cho rằng giá cả, chất lượng cũng như thời gian cungứng một số dịch vụ của HTX còn chưa đảm bảo Việc quan tâm đến đời sống của xãviên chưa được quan tâm đúng mức và chưa đồng bộ Tuy nhiên, họ cũng rất tin tưởng

và ủng hộ hoạt động của HTX

Trên cơ sở phân tích thực trạng, nghiên cứu đã đi tìm hiểu một số yếu tố ảnhhưởng đến việc phát huy vai trò của HTX đối với các xã viên, trong đó bao gồm cácyếu tố bên ngoài cũng như bên trong HTX như: Yếu tố thuộc môi trường tự nhiên; chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước; nguồn vốn; trình độ và năng lực của cáccán bộ HTX; quy mô hoạt động; cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như khả năng nhận thứccủa bản thân xã viên HTX Theo đánh giá của các hộ thì yếu tố vốn có tầm ảnh hưởngquan trọng nhất, theo sau đó là trình độ và năng lực của các cán bộ HTX

Những phân tích trên là căn cứ đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao vai tròcủa HTX trên địa bàn huyện Hoa Lư đối với xã viên Muốn đạt được mục tiêu đó, cầnphải thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp sau: Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lýHTX và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý HTX, có snăng lực và trình độ;tăng cường học tập các HTX điển hình tiên tiến để phát triển thêm một số loại hìnhdịch vụ mới; tổ chức tốt các dịch vụ và nâng cao chất lượng, giá cả hợp lý các hoạtđộng dịch vụ; tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất của xã viên; huy động nguồn vốn,tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng HTX và có cả những biện pháp tác động nhằmnâng cao nhận thức của xã viên

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Đinh Thị Thu Hương

Thesis title: Solutions to enhance the the role of co-operatives for members in Hoa Lu

district, Ninh Binh province

Education organization: Viet Nam National University Of Agriculture

To analysis the data, the methods which were used are descriptive statistics,comparative statistical methods and statistical disaggregation The survey data wascalculated on the excel software to produce results

Main finding and Conclusions:

The results show that the cooperative activities of Hoa Lu district bring the members a lot of benefits from production to socio-cultural life These are role in the orientation of the production model, role of supporting production processes (100%) for the people, the technical training to improve the level (42 class) as well as create more jobs, increase their income (600.000 VNĐ/month) In addition, the cooperative of the district is constantly interested in supporting their cultural life through the organization of sports exchange between villages, visit the case of sickness, maternity, marrying, in the commune However, according to the assessment of cooperative members, the operation

of the cooperative has encountered some difficulties such as: Little capital, the

Trang 14

land of the cooperative's headquarters has not been issued license, the professional level of the staffs has not met the demand in the competitive market economy, the materialization

of the cooperative is lacking and incomprehensible The analysis shows that the majority

of the cooperative members (87%) are satisfied with the activities and benefits that the cooperative brings to them We also believe that the price, quality as well as time to provide some services of cooperatives is not guaranteed The concern about the life of cooperative members has not been paid due attention and not synchronized However, they also trust and support the operation of the cooperative.

The study analysed a number of factors that influence the role of the cooperative to the cooperative members, including outside factors as well as inside factors: Factors of the natural environment; guidelines and policies of the Party and the State; finance capital; qualification and capacity of cooperative officers; operational scale; The technical and material facilities as well as the perception of the cooperative members themselves According to the assessment of households, the most influential factor is finance capital, followed by qualifications and capacity of the cooperative staff.

The following solutions should be implemented synchronously: Continue torenovate the management mechanism of cooperatives and improve the quality ofcooperative management staff, capable and qualified; To enhance the learning ofadvanced cooperatives so as to develop a number of new types of services; wellorganized services and improved quality, reasonable prices of service activities; tocreate favorable conditions for the production of cooperative members; mobilizecapital, strengthen the infrastructure of cooperatives and have measures to raiseawareness of cooperative members

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hợp tác xã (HTX) là một tổ chức kinh tế, hoạt động với vai trò chủ yếu làphát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn địnhchính trị-xã hội Do vậy mà mô hình hợp tác xã càng trở nên được ưu tiên khuyếnkhích phát triển ở Việt Nam Theo Luật HTX (Quốc hội, 2012) đã chuyển đổi môhình HTX kiểu cũ (luật HTX 1996, sửa đổi bổ sung 2003) sang mô hình HTX kiểumới với những đặc trưng cơ bản như: quy mô, phạm vi hoạt động và thành viêntham gia HTX không còn giới hạn như trước Mục tiêu của tổ chức HTX kiểu mới

đó là trước mắt đáp ứng được nhu cầu chung về kinh tế - văn hóa – xã hội cho cácthành viên, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của các thành viên phân định rõràng… Thực tế đã cho thấy rằng kể từ khi Luật HTX ban hành (3/1996), khu vựckinh tế HTX đã có những thay đổi rõ nét cả về lượng và chất Số lượng HTX tuytăng không nhiều nhưng đã từng bước cải thiện được về chất, nâng cao hiệu quảhoạt động, uy tín cũng như vai trò đối với các xã viên và cộng đồng

Ngày nay, HTX đã và đang tồn tại như một hình thức rất phổ biến, đóng vaitrò tích cực trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Đồng thời, nóđược coi là một tổ chức giữ vai trò quan trọng trong việc hợp tác, phát triển nôngthôn nói chung và nông nghiệp nói riêng Khác với những loại hình tổ chức kinh tếkhác, HTX còn giữ vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về kinh tế - vănhóa – xã hội cho các xã viên theo nguyên tắc tương trợ nhằm giúp họ trong quátrình tổ chức sản xuất sao cho có lợi nhất, cung cấp đầu vào cho những hộ chưasản xuất hàng hóa và giúp đỡ thêm về các dịch vụ đầu ra cho các hộ sản xuất hànghóa, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, tăng phúc lợi… Tuy nhiên, một sốHTX hiện nay hoạt động chưa mang lại hiệu quả cao như mong đợi của các xãviên Quy mô các HTX còn nhỏ, hoạt động còn mang tính phong trào, hình thức,trình độ và năng lực quản lý còn yếu chưa phát huy được hết vai trò và trách nhiệmđối với các xã viên thuộc HTX của mình

Hoa Lư là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiện10.072,36 ha và, trong đó có 5.954,87 ha đất sản xuất nông nghiệp; Có 11 xã, thị trấnvới 28 Hợp tác xã nông nghiệp (Phòng NN & PTNT huyện Hoa Lư, 2017) Dân sốnăm 2017 là dân số 68.645 người, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp

Trang 16

– tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ còn nhỏ lẻ, phân tán Năm 2017, tốc độ tăng trưởngkinh tế của huyện đạt 18%, cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, xây dựng chiếm 77,94%;dịch vụ chiếm 15,78%; nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 6,29% (Chi cục Thống kêhuyện Hoa Lư, 2017) Trong những năm qua với việc nghiêm chỉnh các Nghị quyết,chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể và HTX, thì huyện Hoa

Lư đã có những bước tiến về củng cố và phát triển HTX và đã từng bước chuyển giaođược khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Nhờ đó, Đảng bộ vànhân dân, HTX của huyện đã đạt được được những thành tựu đáng kể như tạo thêmcông ăn việc làm, tăng thu nhập cho các xã viên, nâng cao đời sống vật chất tinh thầncho người dân, góp phần vào sự phát triển chung của toàn huyện

Tuy nhiên việc phát triển và hoạt động của nhiều HTX vẫn còn tồn tạinhững khó khăn, yếu kém, chưa đạt hiệu quả cao Nhận thức về mô hình HTX kiểumới đối với xã viên và một số cán bộ nhìn chung chưa được quán triệt đầy đủ.Việc chuyển đổi và thành lập HTX kiểu mới còn mang nặng hình thức, tư duy vẫncòn quen với lối hoạt động cũ Cơ sở vật chất còn cũ và thiếu, trình độ cán bộ quản

lý HTX bất cập so với cơ chế quản lý mới, có 8,3% cán bộ chủ chốt có trình độcao đẳng, đại học; năng lực nắm bắt thông tin và khả năng dự báo thị trường, sựnhạy bén và linh hoạt để đáp ứng trước những yêu cầu đa dạng, phức tạp của cơchế thị trường còn nhiều hạn chế Số HTX làm ăn hiệu quả còn ít 8/27 HTX chiếm29,6%, lợi ích đem lại cho xã viên chưa nhiều, HTX phát triển chưa tương xứngvới tiềm năng và vai trò kinh tế của nó đối với xã viên

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai tròcủa HTX đối với xã viên để đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của HTX đốivới xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Trang 17

HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

- Đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu hoạt động và vai trò của HTX đối với các xã viên trên quan điểm của các xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX đối với xã viên huyện Hoa Lư

- Các tác nhân liên quan đến vai trò của HTX đối với xã viên huyện Hoa lư

- Đối tượng khảo sát: cán bộ HTX, xã viên của các HTX điều tra trên địa bàn huyện Hoa Lư

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Phạm vi thời gian của số liệu: từ 2015 - 2017Thời gian nghiên cứu đề tài: từ ngày 30/03/2017 đến ngày 30/04/2018

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Vai trò của HTX đối với xã viên là gì?

- Thực trạng vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình như thế nào?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình?

- Các giải pháp nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới?

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC ĐỀ TÀI

- Về lý luận: hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về những vấn đề liênquan đến HTX và vai trò của HTX đối với các xã viên.Trên cơ sở đó, nghiên cứu thực trạng hoạtđộng và những lợi ích mà HTX mang lại cho xã viên trên tất cả các khía cạnh sản xuất, cũng nhưđời sống văn hóa xã hội

Trang 18

- Về thực tiễn: nghiên cứu tình hình thực trạng vai trò của HTX đối với xã viêntrên địa bàn huyện Hoa Lư, chỉ ra những kết quả đã đạt được, tồn tại hạn chế, và những yếu tốảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của HTX và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai tròcủa HTX đối với xã viên trên địa bàn huyện.

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO

VAI TRÒ CỦA HTX ĐỐI VỚI XÃ VIÊN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm hợp tác xã

HTX là tổ chức kinh tế được sở hữu, kiểm soát và điều hành bởi một nhómngười vì lợi ích (kinh tế, xã hội và văn hóa) chung của họ Các thành viên đónggóp vốn và chia sẻ việc kiểm soát trên nguyên tắc một thành viên một phiếu bầu(và không tương ứng với tỷ lệ đóng góp cổ phần của mình)

Theo định nghĩa của Tổ chức lao động quốc tế (ILO – International labourOrganization), hợp tác xã là sự liên kết của những người đang gặp phải những khókhăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyềnlợi và nghĩa vụ, sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp vớicác nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ chịutrách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tácphục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung (dẫn theo Phạm Thị Minh Nguyệt,2006)

Theo Luật HTX (Quốc hội, 2012) “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể,đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập vàhợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làmnhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”

Về mặt tổ chức và hoạt động HTX, có hai đặc trưng cơ bản phân biệt vớicác loại hình kinh tế khác: (1) HTX là hiệp hội các cá nhân đồng ý trở thành nhữngngười đồng sở hữu, người đưa ra các quyết định dân chủ và người khai thác doanhnghiệp chung; (2) mục tiêu cơ bản của HTX là hỗ trợ các thành viên (xã viên)thông qua cung cấp dịch vụ hay tạo việc làm hơn là tối đa hóa lợi nhuận (Quốchội, 2012)

Theo mục tiêu hoạt động, các HTX có thể được chia thành hai nhóm: (1)HTX của những người sử dụng (hàng hóa /dịch vụ) sở hữu HTX, được thành lậpbởi các thành viên có nhu cầu chung về hàng hóa hay dịch vụ nhằm đáp ứng yêucầu hoạt động kinh tế hay tiêu dùng của các thành viên Các HTX này có thể tồntại dưới hình thức HTX marketing nông nghiệp hoặc HTX vật tư nông nghiệp; và

Trang 20

(2) HTX của những người lao động sở hữu HTX được thành lập nhằm đáp ứng nhucầu về việc làm của các xã viên, những người thất nghiệp hay không có việc làm (Quốc hội,2012).

2.1.2 Đặc trưng của HTX

HTX là nơi tập hợp và liên kết các cá nhân qua đó họ (các xã viên) giúp đỡlẫn nhau và hợp tác với nhau nhằm thực hiện các nhu cầu của họ về hàng hóa /dịch vụ hay tạo việc làm HTX sẽ thiếu bền vững nếu không tạo ra được sự liên kết

và hợp tác chặt giữa các thành viên HTX hoặc có những nhân tố làm yếu đi sự liênkết này Sự tập hợp các cá nhân trong HTX là quá trình phát triển liên tục và lâudài Không nhất thiết ngay khi mới thành lập HTX đã có nhiều xã viên tham gia.Trong quá trình phát triển, sự hấp dẫn và các lợi ích HTX đem lại cho xã viên sẽthu hút thêm xã viên tham gia HTX Các HTX nhỏ hơn có tính chất hoạt độngtương tự nhau có thể hợp nhất với nhau dưới hình thức liên hiệp HTX (Quỹ Châu

Á, 2012)

Nhu cầu chung là cái đầu tiên và căn bản đưa đến hợp tác thông qua HTX

Xã viên tham gia HTX phải có nhu cầu chung và việc đáp ứng nhu cầu chung ấythông qua sự hợp tác có hiệu quả hơn so với từng thành viên đơn lẻ thực hiện Dovậy, hoạt động kinh tế của các xã viên thường giống nhau hoặc trong cùng mộtngành, nghề nhất định Tuy nhiên, HTX thỏa mãn cái chung cho mọi xã viênnhưng không làm triệt tiêu cái riêng của mọi xã viên Các xã viên vẫn giữ được sựđộc lập, tự chủ của mình trong quá trình hợp tác Trong quá trình tham gia HTX,các xã viên có vai trò bình đẳng trên cơ sở có trách nhiệm và nghĩa vụ tương tựnhau trong việc bảo đảm cho sự hợp tác (Quỹ Châu Á, 2012)

vụ, giữa người chủ và người làm thuê

Xã viên khi tham gia HTX là người góp vốn trở thành đồng sở hữu HTX,đồng thời là người sử dụng sản phẩm/dịch vụ của HTX Với tư cách là chủ sở hữu,cộng đồng xã viên quyết định làm cái gì và làm như thế nào để đáp ứng cao nhấtnhu cầu chung về kinh tế, văn hoá, xã hội của xã viên Với tư cách là người sửdụng sản phẩm, dịch vụ của HTX, xã viên có khả năng tác động trực tiếp tới hoạtđộng của HTX trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ chung cho xã

Trang 21

viên HTX là người cung cấp dịch vụ cho xã viên, HTX phải cung cấp cho xã viênsản phẩm, dịch vụ phù hợp nhất với hoàn cảnh của xã viên Vì vậy, sử dụng sảnphẩm và dịch vụ của HTX là thước đo cơ bản quan hệ kinh tế giữa xã viên vàHTX, tính cộng đồng, tính hợp tác, mức độ tương trợ giữa các xã viên (Quỹ Châu

Á, 2012)

Với tư cách là người chủ, các xã viên HTX có quyền tham gia vào các quyếtđịnh của HTX một cách dân chủ Với các tư cách là người làm thuê, các xã viênHTX được quyền hưởng các lợi ích cơ bản của người lao động là tiền lương và cácquyền lợi liên quan khác Vì vậy HTX là tổ chức tự chủ của những người lao độngđược kiểm soát theo nguyên tắc dân chủ (Quỹ Châu Á, 2012)

HTX không phải là tổ chức xã hội mà chỉ mang tính chất xã hội HTX là tổchức kinh tế đặc biệt thúc đẩy hợp tác trong cộng đồng xã viên nhằm đáp ứng mộtcách hiệu quả nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của xã viên Là tổ chứckinh tế, HTX phải có tên gọi, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kýkinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh

Là tổ chức có tính tự chủ, HTX phải tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp sảnphẩm, dịch vụ cho xã viên và cho thị trường nhằm tối đa hoá lợi ích của xã viên.Như vậy, HTX sẽ tồn tại và phát triển khi hoạt động hiệu quả và đem lại lợi íchkinh tế cho xã viên (Quỹ Châu Á, 2012)

Lợi nhuận (khoản dư) trong HTX được phân phối cho xã viên dưới nhiềuhình thứ khác nhau Ngoài các hình thức phân phối lợi nhuận cơ bản dựa trên tiêuthức góp vốn, mức độ sử dụng sản phẩm/dịch vụ, và mức độ góp công, xã viênHTX còn được hưởng lợi từ HTX thông qua việc trích lập các quỹ phát triển HTX

và quỹ dự trữ HTX phòng khi rủi ro Khác với các loại hình tổ chức kinh tế khác,một phần quan trọng trong lợi nhuận của HTX được dùng để đáp ứng nhu cầu sinhhoạt văn hóa – xã hội chung của cộng đồng xã viên; đóng góp từ thiện của HTXđối với cộng đồng dân cư địa phương Đặc điểm phân phối lợi ích này phản ánhbản chất nhân văn và mang đậm tính văn hóa của HTX Cách thức phân phối cáclợi ích này cũng góp phần tạo ra cơ chế hiệu quả để các thành viên HTX cùng chia

sẻ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó khuyến khích phát triển tinhthần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần đoàn

Trang 22

kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên HTX (Quỹ Châu Á, 2012).

Vốn góp của xã viên HTX ở nhiều nước có cách gọi khác nhau: dư phần xãhội, vốn góp điều lệ, cổ phần Trong suốt quá trình tham gia HTX, xã viên chỉđược sở hữu tư nhân phần vốn góp đó mà thôi; còn tài sản hình thành từ hoạt độngcủa HTX là tài sản chung không chia của HTX; trường hợp HTX bị giải thể, tàisản này phải được chuyển giao cho chính quyền địa phương; trường hợp xã viênrút ra khỏi HTX, thì chỉ rút phần vốn đã góp Tài sản chung được hình thành vàphát triển không có mục đích tự thân, mà hướng đến việc phục vụ nhu cầu chungcủa các xã viên; có tài sản chung hay chưa có tài sản chung, tài sản chung lớn haynhỏ, đơn giản hay hiện đại là do yêu cầu về hiệu quả của việc đáp ứng nhu cầuchung đặt ra Tài sản chung không chia được xem là điều kiện thiết yếu cho sựphát triển bền vững của HTX Thứ nhất, tài sản chung không chia đảm bảo sự tồntại liên tục của HTX, chống lại bất cứ sự mua bán cơ hội nào Điều này có nghĩa làkhông thể bán hay chuyển nhượng HTX được Thứ hai, tài sản chung này là mộttrong những nguồn lực cơ bản để HTX khai thác, sử dụng, tích lũy để tái đầu tư.Đây là đặc điểm mang tính bản chất của HTX, đề cao tính cộng đồng và sở hữuchung trong HTX, khác hẳn với doanh nghiệp thương mại, theo đó, sở hữu củathành viên góp vốn doanh nghiệp trong tài sản của doanh nghiệp tương ứng với tỷ

lệ góp vốn của mình trong suốt quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp(Quỹ Châu Á, 2012)

2.1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX

Theo Luật HTX (Quốc hội, 2012), quy định hoạt động của HTX theo 7nguyên tắc:

- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi HTX, HTX tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp HTX

- HTX, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, HTX thành viên

- Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhaukhông phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liênhiệp HTX, được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanhtài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

- HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

Trang 23

trước pháp luật.

- Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tráchnhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập củaHTX, liên hiệp hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sản phẩm, dịch vụ của thànhviên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác

xã tạo việc làm

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chothành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợptác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- HTX, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên,hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào HTX trên quy mô địaphương, vùng, quốc gia và quốc tế

2.1.4 Vai trò của HTX đối với xã viên

Kinh tế tập thể với nòng cốt là HTX có vai trò quan trọng trong phát triểnkinh tế xã hội đất nước nói chung và đối với các xã viên nói riêng HTX luôn đượcĐảng và Nhà nước khuyến khích phát triển và được khẳng định trong các Nghịquyết đại hội của Đảng là một thành phần kinh tế quan trọng, không chỉ đóng góptăng trưởng kinh tế mà còn phát huy vai trò toàn diện về văn hóa, chính trị, xã hội,

“cùng với kinh tế nhà nước dần trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân”,

“hiệu quả kinh tế của kinh tế tập thể trên cơ sở quan điểm toàn diện, cả kinh tế chính trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và của các thành viên” (Ban chấp hànhTrung ương, 2002)

Như chúng ta đã thấy khu vực kinh tế hợp tác, HTX không phải là khu vựcđem lại lợi nhuận cao và đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế, vì mục tiêu hoạtđộng của khu vực này không đơn thuần chạy theo lợi nhuận mà là giúp đỡ cho cácthành viên phát triển là chủ yếu Tuy vậy, so với kinh tế hộ thì kinh tế hợp tác,HTX vẫn giữ vai trò nổi trội hơn về mặt kinh tế đối với xã viên, đó là:

 HTX đã có những đóng góp quan trọng trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụcho xã viên và cộng đồng, hỗ trợ người lao động có cơ hội tham gia vào quá trình phát triển kinh

tế của bản thân họ trong điều kiện cụ thể từng nơi, từng cộng đồng mà nếu không có HTX thì họ

sẽ gặp khó khăn quá sức vượt qua HTX góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, giúp nhau tăngsức cạnh tranh, khai thác

Trang 24

nguồn tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật để phát triển, góp phần thúc đẩy quátrình xã hội hóa sản xuất, thực hiện tốt vai trò là cầu nối giữa các hộ sản xuất, xãviên với Nhà nước và các tổ chức kinh tế Nhà nước (Quỹ Châu Á, 2012).

 HTX nông nghiệp góp phần đưa tiến bộ khoa học, công nghệ, thiết bị kỹ thuậthiện đại với người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông thôn; phát triển và mởrộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công vàkhuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thực hành nông nghiệp cho lao động nôngnghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện về việc phổ cập thông tin khoa học – kỹ thuật và thông tinthị trường đến các xã, thôn… Thông qua HTX, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, giốngmới,… đã được chuyển giao một cách có hiệu quả đến hộ xã viên; công tác chống úng, hạn,chống và phòng ngừa sâu bệnh cho sản xuất của kinh tế xã viên thông qua HTX có hiệu quả hơn

so với từng xã viên thực hiện HTX giúp cho việc nâng cao sức mạnh tổng thể để cạnh tranh trênthị trường, khắc phục những yếu kém của nền kinh tế tiểu nông vốn yếu thế, dễ bị chèn ép (QuỹChâu Á, 2012)

 HTX hỗ trợ kinh tế hộ và các thành viên khác phát triển: Lịch sử phát triển kinh

tế, xã hội trên thế giới đã chứng minh rằng, sự phát triển nền kinh tế thị trường đã trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau: khu vực kinh tế tư nhân; khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế hợptác mà HTX là nòng cốt HTX ra đời với mục đích ban đầu là giúp đỡ lẫn nhau giữa các ngườinghèo để cùng tồn tại trước sức ép cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân HTX ra đời và pháttriển không phá vỡ kinh tế hộ gia đình mà tách dần một số công việc mà nếu làm ở gia đình thìkhông có lợi bằng HTX (Quỹ Châu Á, 2012)

 HTX không chỉ hỗ trợ kinh tế hộ trên cơ sở các tính chất của nó mà còn là trunggian tiếp nhận sự hỗ trợ của nhà nước đối với các hộ nông dân và những người lao động nghèo.Các hệ thống hạ tầng sau khi được xây dựng được Nhà nước giao cho HTX khai thác, sử dụng đểphục vụ cho sự phát triển nông nghiệp, nông thôn; bảo tồn và phát triển các nghề truyền thốngcũng như phục vụ đời sống của cộng đồng dân trong vùng

Như vậy, có thể khẳng định HTX là tổ chức được ra đời và tồn tại để hỗ trợkinh tế hộ gia đình và các thành viên khác phát triển, phục vụ lợi ích của các cộngđồng dân cư và người lao động nghèo, đặc biệt là các cộng đồng dân cư nông thôn(Quỹ Châu Á, 2012)

10

Trang 25

 Phát triển kinh tế HTX góp phần quan trọng vào phát triển nền kinh tế quốcdân: Lịch sử phát triển kinh tế, xã hội của nhiều quốc gia ở các giai đoạn khác nhau cũng đã chothấy: Kinh tế HTX không phải là khu vực chính để tạo ra nhiều lợi nhuận và tăng trưởng kinh tế

mà là khu vực có vai trò, vị trí quan trọng trong giải quyết việc làm đảm bảo đời sống cho đôngđảo người lao động, tạo ra sự ổn định xã hội và làm thuận lợi cho tăng trưởng và phát triển kinh

tế của mỗi quốc gia (Quỹ Châu Á, 2012)

 Vai trò văn hóa – xã hội

- Bên cạnh những đóng góp về mặt kinh tế, HTX tiếp tục khẳng định vai tròquan trọng trong việc giải quyết các vấn đề văn hóa – xã hội ở địa phương Nhờtích cực chuyển sang tổ chức phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các ngànhnghề truyền thống, gắn nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ, nhiều HTX ởnông thôn đã tạo việc làm, tăng thu nhập và đảm bảo đời sống ổn định cho trênhàng nghìn xã viên và người lao động, tạo điều kiện phát triển kinh tế cho cả hộnghèo và các loại hộ khác, cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần xóa đói giảmnghèo, từ đó giảm sức ép xã hội về trợ cấp xã hội, thất nghiệp và giảm tệ nạn xãhội… làm giảm sứ ép của quá trình đô thị hóa, tham gia tích cực vào việc thựchiện đường lối của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn, xây dựng nông thôn mới, phát triển cộng đồng dân cư, thắt chặt tình làngnghĩa xóm (Quỹ Châu Á, 2012)

- Thông qua HTX đã phát huy tinh thần tương thân, tương ái trong việc giúpnhau xóa đói giảm nghèo Đây là một vấn đề vừa có tính kinh tế - xã hội, vừamang ý nghĩa chính trị sâu sắc HTX quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thầncủa xã viên thực hiện một số công việc có tính chất xã hội thông qua những việclàm cụ thể: thăm hỏi lúc ốm đau, thai sản, tặng quà nhân dịp lễ tết, hiếu hỉ, một sốHTX còn tổ chức được những đợt tham quan, du lịch, nghỉ mát cho xã viên vàngười lao động hàng năm Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ thuế đối với Nhànước, các HTX đều tích cực tham gia phục vụ nhiệm vụ chính trị, đóng góp kinhphí vào các phong trào của địa phương (Quỹ Châu Á, 2012)

- HTX tạo điều kiện phát huy dân chủ ở cơ sở thông qua việc thực hiệnnguyên tắc quản lý dân chủ trong nội bộ HTX, phát huy tính cộng đồng của dân cư

ở làng xã; HTX là môi trường giáo dục tinh thần tập thể, ý thức công đồng cho mỗithành viên tham gia (Quỹ Châu Á, 2012)

- Thông qua HTX, sức sản xuất xã hội được tập hợp lại để cùng phát triển.Kinh tế hợp tác, HTX rất phù hợp với những đơn vị, cá thể còn yếu kém cả về

Trang 26

vốn và năng lực sản xuất Có thể nói, HTX đã huy động được nguồn lực vật chấtcũng như tinh thần năng động, sáng tạo, sức lao động của một bộ phận dân cưnhằm đóng góp có hiệu quả hơn vào sự phát triển chung của xã hội (Quỹ Châu Á,2012).

- HTX phát triển còn còn hỗ trợ xã viên các mảng phúc lợi công cộng như xâydựng cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ giúp đỡ xã viên khi gặp rủi ro, đau ốm, thai sản,… (Quỹ Châu

Á, 2012)

2.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao vai trò của HTX đối với các xã viên

Nâng cao vai trò của HTX có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các xã viênkhông chỉ về kinh tế mà còn cả về đời sống văn hóa, xã hội Nâng cao vai trò củaHTX đối với các xã viên trước hết sẽ là động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất của

hộ tốt hơn Với khả năng đáp ứng đầy đủ các dich vụ đầu vào, đầu ra, làm đất,thủy nông, bảo vệ thực vật,… với giá cả hợp lý và đảm bảo chất lượng sẽ giúp các

xã viên đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, tăng năng suất, phát triểnkinh tế hộ Ngoài ra, người dân sẽ có cơ hội làm việc nhiều hơn khi tham gia vàocác hoạt động của HTX, tăng thu nhập góp phần cải thiện mức sống (Hồ VănVĩnh, 2005)

Nâng cao vai trò của HTX đối với các xã viên sẽ góp phần phát triển một cộngđồng mang tính đoàn kết, tương thân tương ái, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau trong đờisống cũng như trong sản xuất Các thành viên sẽ có cơ hội hợp tác, giao lưu họchỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nhau phát triển sản xuất Ngoài ra, đời sống các xãviên cũng sẽ được quan tâm một cách đầy đủ và đồng bộ hơn thông qua nhữngcuộc thăm hỏi gia đình khó khăn, ốm đau, thai sản,… Từ đó sẽ góp phần củng cốniềm tin của xã viên vào hoạt động cũng như định hướng của HTX (Hồ Văn Vĩnh,2005)

2.1.6 Nội dung nghiên cứu về vai trò của HTX đối với xã viên

2.1.6.1 Vai trò của HTX trong việc định hướng phát triển sản xuất

Các HTX nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển mạng lưới HTXNN trong nước thông qua quá trình định hướng phát triển,qua dịch vụ đào tạo nguồn nhân lực,… Xã viên của tất cả các mô hình HTXNNthành công đều tự mình làm chủ tư liệu sản xuất của mình, đều tự do sáng tạo trênmảnh đất của mình dựa trên định hướng phát triển sản xuất được HTX thống nhấtquy định từ đại hội xã viên Điều quan trọng được nhấn mạnh

Trang 27

là các HTXNN được hình thành để thực hiện những công việc mà bản thân ngườinông dân không thể tự mình thực hiện được hoặc có thực hiện được chỉ với chi phícao, hiệu quả thấp (Nguyễn Mạnh Dũng, 2015).

2.1.6.2 Vai trò của HTX trong việc thực hiện hỗ trợ các khâu sản xuất cho các

2.1.6.3 Vai trò liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm

Đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế,HTX nông nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong việc định hướng hỗ trợ vàdẫn dắt kinh tế hộ nông dân phát triển Đặc biệt, sự ra đời và phát triển của cácHTX kiểu mới tạo ra các chuỗi liên kết sản phẩm hiệu quả giữa khu vực sản xuấtvới doanh nghiệp, thị trường, tạo ra sức cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nôngsản

Ngoài việc HTX liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp ở các lĩnh vực khácnhau như tín dụng, kinh doanh,… các HTX còn liên kết chặt chẽ các thành viênvới nhau nhằm chia sẻ những kinh nghiệm sản xuất Tiêu thụ sản phẩm do ngườinông dân làm ra là vấn đề khó khăn, nan giải và cần thiết đối với bất kỳ một tổchức của người nông dân hoặc một tổ chức muốn giúp đỡ người nông dân nào.Đặc biệt trong hoàn cảnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt như hiệnnay Mô hình hợp tác xã nông nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không phụthuộc rất nhiều vào quá trình hỗ trợ người nông dân TTSP của mình (NguyễnMạnh Dũng, 2015)

2.1.6.4 Vai trò trong việc nâng cao trình độ sản xuất cho các xã viên

Lao động là yếu tố không thể thiếu trong mọi lĩnh vực, nhất là trong nôngnghiệp Địa bàn khu vực nông thôn lực lượng lao động nông nghiệp luôn rất dồidào Hiện nay nhận thức về vai trò của HTXNN của các cấp, các ngành và chính

Trang 28

bản thân người nông dân chưa đúng với bản chất của HTX theo Luật năm 2012.Người dân vẫn còn sản xuất dựa theo kinh nghiệm là chủ yếu nên chưa mang lạihiệu quả kinh tế cao HTX đã mở các lớp tập huấn, chuyển giao các tiến bộ khoahọc và tổ chức giao lưu học hỏi giữa các xã viên giỏi với nhau để nâng cao trình

độ cho bà con xã viên

Cần hướng tới mục tiêu làm sao để tuyệt đại bộ phận nông dân ý thức đượccái lợi nhiều mặt của việc hợp tác làm ăn, tự nguyện tham gia hợp tác xã; hợp tác

xã nông nghiệp vươn lên đáp ứng toàn diện nhu cầu sản xuất, văn hóa, xã hội củangười dân nông thôn (Nguyễn Tiến Quân, 2010)

2.1.6.5 Vai trò trong việc tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho các xã viên

Mặc dù lao động nông nghiệp có số lượng đông đảo nhất, nhưng phần lớncác hộ cá thể, những người lao động tự do, đặc biệt là ở nông thôn, kinh tế hộ giađình còn gặp rất nhiều khó khăn Phát triển hợp tác xã cần tiếp tục chú trọng vàonhững tầng lớp và đối tượng này, để họ cùng giúp nhau làm ăn, tạo việc làm, tăngthu nhập, phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa (Nguyễn Tiến Quân,2010)

2.1.6.6 Vai trò trong việc bảo vệ môi trường

Hoạt động bảo vệ môi trường muốn triển khai tốt cần có sự phối kết hợpchặt chẽ của cộng đồng Tại Việt Nam, chính phủ hiện đang đẩy mạnh xã hội hóacông tác bảo vệ môi trường, huy động sức mạnh toàn dân trong bảo vệ môi trường.Xem xét ở hai góc độ trên, mô hình HTX thể hiện vai trò quan trọng trong công tácbảo vệ môi trường với những đặc điểm sau: là tổ chức cộng đồng làm kinh tế cótính tự chủ cao nhất; huy động và phát huy được tối đa sức mạnh tập thể trong bảo

vệ môi trường; gắn kết được số đông người dân từ những thôn, xóm, bản làng, khuvực nông thôn, miền núi (Phạm Tố Oanh, 2014)

2.1.6.7 Hỗ trợ của HTX đối với đời sống văn hóa – xã hội của các xã viên

Hợp tác xã đã và đang tồn tại phổ biến đóng vai trò tích cực trong sự pháttriển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Khácvới loại hình tổ chức kinh tế khác, ngoài vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, HTXcòn có ý nghĩa về đáp ứng các nhu cầu về văn hóa – xã hội của xã viên và cộngđồng theo nguyên tắc tương trợ Chính sự đa dạng về vai trò của HTX đã

Trang 29

giúp cho HTX ngày càng hoạt động có hiệu quả (Ủy ban Kinh tế của Quốc hội vàUNDG, 2012).

2.1.6.8 Đánh giá mức độ hài lòng của các xã viên về vai trò của HTX

Người nông dân là khách hàng của các hoạt động dịch vụ của hợp tác xã,đồng thời cũng là người hưởng lợi từ các hoạt động Đây là những người đưa ranhững nhận định về mặt tốt, mặt chưa được của các hoạt động dịch vụ mà HTXđang triển khai Thông qua đánh giá về chất lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ mà HTX

có thể chỉnh sửa khả năng cung ứng dịch vụ nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu củangười nông dân (Phùng Thị Hồng Hà và Hồ Công Lưỡng, 2007)

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao vai trò của HTX đối với xã viên

2.1.7.1 Các yếu tố bên trong

nhiều góc độ khác nhau: có thể là quy mô về số lượng các loại hình dịch vụ, nếu các loại hìnhdịch vụ nhiều, khả năng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của các hộ xã viên sẽ được đáp ứng, giảmthiểu rủi ro Ngoài ra, quy mô hoạt động của HTX còn được thể hiện ở số lượng xã viên, quy môvốn, diện tích đất đai,… Các nhân tố trên đều ảnh hưởng đến sự phát triển của HTX nói chung vàảnh hưởng đến vai trò của HTX đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng hộ xãviên nói riêng (Chu Tiến Quang và Lê Xuân Quỳnh, 2003)

trò quan trọng đối với các hoạt động dịch vụ trong HTX Đây là nhóm nhân tố cần thiết để đảmbảo cho hoạt động dịch vụ của HTX diễn ra bình thường và có hiệu quả Cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa HTX tốt thì khả năng tiếp cận của các xã viên sẽ tốt, từ đó sẽ nâng cao năng suất lao động,tăng hiệu quả sản xuất của các xã viên nói riêng và của cả HTX nói chung (Chu Tiến Quang và

Lê Xuân Quỳnh, 2003)

lớn đến hiệu quả hoạt động của HTX Vốn lớn thể hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt động vàcung ứng dịch vụ của HTX Nếu có vốn lớn sẽ đảm bảo được các hoạt động dịch vụ nông nghiệpnhư cung ứng đầu vào, đầu ra,… cho các hộ viên được tốt; HTX có thể mở rộng quy mô hoạtđộng, thu hút thêm nhiều xã viên tham gia, giải quyết vấn đề việc làm cho người dân Vốn lớn,HTX có thể quan tâm nhiều hơn đến đời sống văn hóa – xã hội của các xã viên sử dụng bằng

15

Trang 30

cách tăng cường thăm hỏi đời sống… Bên cạnh vấn đề về vốn, vấn đề sử dụng vốncũng là một nhân tố không nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTX.Vốn lớn, nhưng sử dụng vốn không hợp lý, sẽ gây lãng phí và không hiệu quả(Chu Tiến Quang và Lê Xuân Quỳnh, 2003).

HTX có một tầm ảnh hưởng quan trọng trong việc phát huy vai trò của HTX đối với xã viên,nhất là trong điều kiện cơ chế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các HTX cần phải có đội ngũ cán

bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng quản lý, có bản lĩnh chính trị và khả năng nhạybén với cơ chế thị trường Khi trình độ cán bộ quản lý HTX yếu kém, lúng túng trong điều hànhcông việc sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động của HTX thấp, từ đó ảnh hưởng đến vai trò của HTXtrong việc phát triển và thúc đẩy kinh tế hộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

và ảnh hưởng đến đời sống của các xã viên (Chu Tiến Quang và Lê Xuân Quỳnh, 2003)

bảo cả về số lượng và chất lượng Số lượng và chất lượng phải cân đối với nhau Khả năng nhậnthức của xã viên tốt sẽ đảm bảo được hoạt động của HTX cũng như quá trình hướng dẫn, chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật diễn ra thuận lợi và đạt được kết quả cao (Chu Tiến Quang và Lê XuânQuỳnh, 2003)

2.1.7.2 Các yếu tố bên ngoài

đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội Sự ảnh hưởng của nhóm yếu tố nàyđược thể hiện chủ yếu thông qua Luật HTX, và các chính sách ưu đãi,… Đó là những quyền củacác xã viên nhận được, nghĩa vụ của HTX phải làm và cơ chế chính sách ưu đãi của Nhà nướcđối với khu vực kinh tế HTX được quy định rõ ràng trong bộ luật HTX (1996), sửa đổi (2003),…

Đó chính là cơ sở để HTX hình thành và thực hiện vai trò của mình (Phan Văn Hiếu và cs.,2011)

gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp, các yếu tố tự nhiên không những chi phối cả quátrình sản xuất nông nghiệp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ của HTX Ở mỗi địaphương, mỗi vùng kinh tế - xã hội khác nhau thì hoạt động dịch vụ của mỗi HTX cũng khácnhau Sự kiểm soát các yếu tố này

Trang 31

là rất khó, thông qua ảnh hưởng đến các hoạt động dịch vụ của HTX, nó có ảnhhưởng gián tiếp đến hiệu quả sản xuất của các xã viên(Chu Tiến Quang và LêXuân Quỳnh, 2003).

người nông dân tiếp cận với các thông tin thị trường, khoa học kỹ thuật, giúp người dân thuậntiện trong việc sản xuất, tiếp cận với các dịch vụ và giúp người dân có điều kiện giao lưu học hỏikinh nghiệm sản xuất tốt Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi

để phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất cho bà con xã viên như: dịch vụ tín dụng, dịch vụ tiêuthụ sản phẩm,… Đây cũng là thuận lợi cho người thu mua sản phẩm và các tác nhân khác trongnền kinh tế, xã hội(Chu Tiến Quang và Lê Xuân Quỳnh, 2003)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao vai trò của các HTX đối với xã viên ở một số

nước trên thế giới

Ở Nhật Bản, các hợp tác xã nông nghiệp được tổ chức theo ba cấp: Liên đoàntoàn quốc hợp tác xã nông nghiệp; Liên đoàn hợp tác xã nông nghiệp tỉnh; HTX nông nghiệp cơ

sở Các Hợp tác xã nông nghiệp cơ sở gồm hai loại: đơn chức năng và đa chức năng Từ năm

1961 trở về trước các hợp tác xã đơn chức năng khá phổ biến Nhưng từ năm 1961 trở về đây, dochính phủ Nhật Bản khuyến khích hợp nhất các hợp tác xã nông nghiệp nhỏ thành hợp tác xãnông nghiệp lớn, nên mô hình hoạt động chủ yếu của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản hiện nay

là đa chức năng Các hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng chịu trách nhiệm đối với nông dântrên tất cả các lĩnh vực dịch vụ như cung cấp nông cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nông dân chếbiến, tiêu thụ sản phẩm và bảo hiểm cho hoạt động của nông dân (Naoto Imagawa, 2000) Có thểthấy ưu nhược điểm của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản qua phân tích cơ chế quản lý và chứcnăng hoạt động của chúng

Theo Naoto Imagawa (2000), Các hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Nhật bản thường đảm đương các nhiệm vụ sau:

- Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dân trồngtrọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ năngquản lý hoạt động sản xuất.Thông qua các cố vấn của mình, các HTX nông

Trang 32

nghiệp đã giúp nông dân trong việc lựa chọn chương trình phát triển nông nghiệptheo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nông dân; thống nhất cho nông dân sửdụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,… Các tổ chức Liên hiệp tỉnh và Trungương thường quan tâm đào tạo bồi dưỡng cố vấn cho HTX nông nghiệp cơ sở.

- Mục tiêu của hợp tác xã là giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất Do đó,mặc dù các hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị hạch toán lấy thu bù chi nhưng các hợp tác xãkhông đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu là trợ giúp nông dân Các hình thức giaodịch giữa HTX với nông dân khá linh hoạt Nông dân có thể ký gửi hàng hoá cho hợp tác xã, hợptác xã sẽ thanh toán cho nông dân theo giá bán thực tế với một mức phí nhỏ; nông dân cũng cóthể gửi hợp tác xã bán theo giá họ mong muốn và hợp tác xã lấy hoa hồng; thông thường nôngdân ký gửi và thanh toán theo giá cả thống nhất và hợp lý của HTX

Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản do HTX tiêu thụ, hợptác xã đã đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng và tiêu chuẩnthống nhất với nhau và ưu tiên bán cho hợp tác xã Về phần mình, HTX định tỷ lệhoa hồng thấp Các HTX tiêu thụ nông sản theo quy mô lớn, không chỉ

ở chợ địa phương mà thông qua liên đoàn tiêu thụ trên toàn quốc với các khách hànglớn như xí nghiệp, bệnh viện,… HTX đã mở rộng hệ thống phân phối hàng hoá khá tốt ở NhậtBản

- Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo giá thốngnhất và hợp lý Các HTX đã đạt đến trình độ cung cấp cho mọi xã viên trên toàn quốc hàng hoátheo giá cả như nhau, nhờ đó giúp cho những người ở các vùng xa xôi có thể có được hàng hoá

mà không chịu cước phí quá đắt Hàng tiêu dùng không cần đặt hàng theo kế hoạch trước Thôngthường các HTX nhận đơn đặt hàng của xã viên, tổng hợp và đặt cho liên hiệp hợp tác xã tỉnh,sau đó tỉnh đặt cho liên hiệp HTX toàn quốc Đôi khi liên hiệp HTXNN tỉnh hoặc HTX nôngnghiệp cơ sở đặt hàng trực tiếp cho doanh nghiệp sản xuất Nhìn chung các liên hiệp hợp tác xãnông nghiệp tỉnh và Trung ương không phải là cấp quản lý thuần tuý mà là các tổ chức kinh tế,các trung tâm phân phối và tiêu thụ hàng hoá

- HTXNN cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình và nhận tiền gửi của họvới lãi suất thấp Các khoản vay có phân biệt: cho xã viên khó khăn vay với lãi suất thấp (có khichính phủ trợ cấp cho hợp tác xã để bù vào phần lỗ do lãi suất cho vay thấp) HTXNN cũng đượcphép sử dụng tiền gửi của xã viên để kinh doanh Ở Nhật Bản có tổ chức một trung tâm ngânhàng hợp tác xã nông nghiệp để

Trang 33

giúp các HTX quản lý số tín dụng cho tốt Trung tâm này có thể được quyền cho các tổ chức kinh tế công nghiệp vay nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp.

- HTXNN còn sở hữu các phương tiện sản xuất nông nghiệp và chế biến nôngsản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng các phương tiện này hiệu quả nhất, hạn chế sự chiphối của tư nhân Các loại phương tiện thuộc sở hữu hợp tác xã thường là: Máy cày cỡ lớn, phânxưởng chế biến, máy bơm nước, máy phân loại, đóng gói nông sản HTX trực tiếp quản lý việc

Như vậy, có thể thấy rằng hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản đã phát triển từcác đơn vị đơn năng đến ngày nay trở thành các đơn vị đa năng dịch vụ mọi mặtcho cho nhu cầu của nông dân và tổ chức liên kết qui mô lớn toàn quốc Một nướccông nghiệp hoá như Nhật Bản, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hiệu quảvẫn là hộ gia đình, do đó hợp tác xã nông nghiệp, một mặt được thành lập để hỗtrợ nông dân, giúp cho họ vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa cải thiện cuộc sống

ở nông thôn, mặt khác vẫn tôn trọng mô hình kinh tế nông hộ và chỉ thay thế hộnông dân và tư thương ở khâu nào hợp tác xã tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tươngquan với mục tiêu hỗ trợ nông dân

HTX đầu tiên của Thái Lan được thành lập ở huyện Muang tỉnhPhitsanuloke vào ngày 26 tháng 02 năm 1916, đó là HTX nông nghiệp Wat Chan

Kể từ đó, số lượng HTX tăng rất nhanh cho đến khi ban hành Luật HTX năm

1968 Một số HTX sau đó đã xác nhập với nhau và thành lập các HTX nôngnghiệp cấp huyện Các HTX này càng ngày càng lớn mạnh, có thể cung cấp nhiềudịch vụ hơn cho xã viên (Trần Nguyên Năm, 2011)

Theo Trần Nguyên Năm (2011), ở Thái Lan, một số mô hình HTX tiêu biểu

là HTX nông nghiệp và HTX tín dụng HTX nông nghiệp được thành lập nhằmđáp ững nhu cầu của xã viên trong các lĩnh vực vay vốn, gửi tiết kiệm và tiền kýquỹ, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thụ, hỗ trợ phát triển nông nghiệp và các dịch vụ khác.Thông qua sự trợ giúp của Chính phủ, ngân hàng nông nghiệp và HTX nôngnghiệp, xã viên được vay vốn với lãi suất thấp, thời hạn ưu đãi thích hợp cho việckinh doanh hoặc sản xuất của họ Hiện nay, số HTX tham

Trang 34

gia hoạt động sản xuất kinh doanh này chiếm khoảng 39% Hoạt động của HTX tíndụng nhằm đáp ứng nhu cầu xã viên về các lĩnh vực: khuyến khích gửi tiền tiếtkiệm của các xã viên; góp cổ phần; cung cấp các dịch vụ vay cho xã viên… HTXtín dụng nông thôn được thành lập từ lâu Do hoạt động của HTX trong lĩnh vựcnày có hiệu quả, nên hàng loạt HTX tín dụng đã ra đời trên khắp đất nước Bêncạnh đó, sự phát triển của HTX tiêu dùng, các loại HTX công nghiệp cũng pháttriển mạnh và trở thành một trong những yếu tố quan trong trong sự phát triển kinh

tế của Thái Lan

Liên đoàn HTX Thái Lan (CLT) là tổ chức HTX cấp cao quốc gia, thựchiện chức năng đại diện, hỗ trợ, giáo dục và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cácHTX và xã viên theo luật định

Để tạo điều kiện cho khu vực HTX phát triển và khuyến khích xuất khẩu,Chính phủ Thái Lan đã thành lập Bộ nông nghiệp và HTX, trong đó có hai vụchuyên trách về HTX là Vụ phát triển HTX (để giúp HTX thực hiện các hoạt độngkinh doanh, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra) và Vụ Kiểm toán HTX (thực hiệnchức năng kiểm toán HTX và hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trong công tác quản lýtài chính, kế toán HTX) Chính phủ cũng ban hành nhiều chính sách, như chínhsách giá, tín dụng với mục tiêu bảo đảm chi phí “đầu vào” hợp lý để có giá bán ổnđịnh cho người tiêu dùng, góp phần ổn định giá nông sản tại thị trường trong nướcthấp hơn giá thị trường thế giới, khuyến khích xuất khẩu (Trần Nguyên Năm,2011)

Ở Hàn Quốc từ khi thành lập vào năm 1961, Liên đoàn quốc gia HTX nôngnghiệp Hàn Quốc (NACF) đã thích lập mạng lưới HTX từ trung ương đến cơ sở Trải qua nhiềuthăm trầm trong quá trình phát triển, cho đến nay, hệ thống HTX ở Hàn Quốc đã phát triểnnhanh, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng lên của nông dân về hỗ trợ dịch vụ, chiếm lĩnh toàn

bộ thị trường và kinh tế nông thôn, lan ra đan xen vào kinh tế đô thị và từng bước hội nhập vàonên kinh tế thế giới (Đặng Kim Sơn, 2009)

Theo Đặng Kim Sơn (2009), với gần 1.400 HTX thành viên, hoạt động củaNACF rất đa dạng, bao gồm từ tiếp thi sản phẩm, chế biến, cung cấp vật tư vàhàng tiêu dùng, tín dụng và ngân hàng, bảo hiểm, kho tàng, vận tải, khuyến nông,xuất bản và các dịch vụ hỗ trợ cho 5 triệu nông dân và cộng đồng nông thôn.NACF nắm giữ 40% thị phẩm nông sản trong nước và là một ngân hàng có số tiềngửi lớn nhất Hàn Quốc Nhằm mở rộng thị trường nông sản, NACF quản

Trang 35

lý một mạng lưới dịch vụ vận chuyển nông sản từ cửa nông trại đến người tiêudùng, giúp người nông dân sản xuất theo đúng yêu cầu của thị trường, giảm tốithiểu chi phí lưu thông, hao hụt, thất thoát NACF cũng điều hành một hệ thốngdoanh nghiệp kinh doanh nông sản lớn nhất và cạnh tranh mạnh nhất NACF chịutrách nhiệm cung cấp các vật tư nông nghiệp bảo đảm cho nông dân có đủ vật tưthiết yếu đúng thời gian, giá rẻ, chất lượng Trong khâu chế biến, NACF sở hữumột hệ thống hạ tầng và thiết bị hùng hậu giúp tăng thêm giá trị cho hàng nôngsản Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, NACF điều hành cả hệ thống ngân hàngnông nghiệp và các quỹ tín dụng của HTX, cung cấp nhiều loại dịch vụ: giao dịchngân hàng, dịch vụ thẻ tín dụng, tín dụng cho vay, đầu tư, bảo hiểm, giao dịchquốc tế… Hệ thống bảo hiểm của NACF chiếm lĩnh toàn bộ thị trường nông thôn.

2.2.2 Kinh nghiệm nâng vai trò của các HTX đối với xã viên ở Việt Nam

a Vai trò của HTXDVNN Nhân Lý đối với các xã viên

Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Nhân Lý ở xã Phú Xuân, huyện BìnhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1957, sau nhiều lần chuyển đổi hoạtđộng, mặc dù đã có những thay đổi tích cực nhưng hợp tác xã Nhân Lý vẫn gặpnhiều khó khăn Đến cuối năm 2014 , hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Nhân Lýchính thức chuyển đổi sang mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật hợp tác xã năm

2012 (Nguyễn Thị Thảo, 2017)

Hiện Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Nhân Lý có quy mô 3 thôn, 6 tổ sảnxuất với 615 hộ thu hút trên 2.600 nông dân tham gia hợp tác xã Từ khi chuyểnđổi cơ chế hoạt động, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Nhân Lý luôn nỗ lực, pháthuy vai trò quản lý, điều hành, góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của xã viên,tạo điều kiện để kinh tế tập thể địa phương phát triển (Nguyễn Thị Thảo, 2017)

Để giúp các thành viên được tiếp cận học nghề ngắn hạn, hợp tác xã phốihợp ngành chức năng vừa sản xuất nông nghiệp vừa áp dụng kiến thức đã đượchọc vào hộ gia đình có thêm nghề phụ như nghề may, nghề thêu Từ đó, các thànhviên nhận biết được cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách, đúng lúc, đúngliều lượng; sử dụng phân bón cân đối để trồng rau an toàn; nhận biết được sâubệnh trên đồng ruộng và kịp thời xử lý (Nguyễn Thị Thảo, 2017)

Trang 36

Xác định việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là cơ sở để hợp tác xãphát triển mạnh và bền vững, thời gian qua, hợp tác xã Nhân Lý đưa nhanh cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hiện hợp tác xã có 35 mô hình áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật từ năm 2013 đến nay gồm 25 mô hình các loại giống như:

mô hình trồng hoa cúc, trồng ớt, khoai tây, ngô ngọt Thái Lan, giống lúa DQ11; 7

mô hình phân bón và các mô hình khác như: xử lý gốc rạ, cơ giới hóa vào sản xuấtnông nghiệp và cơ giới hóa khép kín Giá bán hoa cúc lúc chính vụ chỉ từ 3.000 -5.000 đồng/bông nhưng khi trái vụ giá bán được 7.000 - 8.000 đồng/bông Với giábán như vậy, mỗi năm xã viên nhập khoảng trên hai trăm triệu đồng từ tiền bánhoa, tạo kinh tế ổn định cho gia đình (Nguyễn Thị Thảo, 2017)

b Vai trò của HTX DV sản xuất và kinh doanh tổng hợp Hòa Tiến 1 đối với xã viên HTX Dịch vụ sản xuất và kinh doanh tổng hợp Hoà Tiến 1, huyện Hoà Vang,

thành phố Đà Nẵng thành lập từ năm 1977 Sau nhiều giai đoạn chuyển đổi, HTX

tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 Như một “bà đỡ” cho kinh

tế hộ, Hợp tác xã làm dịch vụ các khâu thủy nông, làm đất, bảo vệ thực vật, cung

ứng vật tư, sản xuất giống cây trồng kết hợp tiêu thụ sản phẩmnông nghiệp cho xã viên (Tuyết Lê, 2017)

Bên cạnh đó, HTX Hòa Tiến 1 xây dựng các vùng chuyên sản xuất giốnglúa với quy mô 150 ha, tổ chức xây dựng 50 ha cánh đồng mẫu lớn, đưa năng suấtsản lượng cây trồng cao hơn từ 20%- 30% so với trước Doanh thu bình quân nămcủa HTX đạt khoảng 6 tỷ đồng HTX chủ động áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, đưa các loại giống mới có năng suất, chất lượng cao, áp dụng cơ giới vàosản xuất nông nghiệp cho các thành viên nhờ vậy đã nâng cao giá trị thu nhậptrên một đơn vị diện tích từ 50 triệu lên 120 triệu đồng/ha (Tuyết Lê, 2017)

Ngoài ra, HTX Hòa Tiến 1 còn tổ chức vùng chuyên canh sản xuất rau antoàn, giúp nông dân tiếp cận với quy trình sản xuất rau an toàn trong nhà lưới theotiêu chuẩn VietGap, từng bước xây dựng thương hiệu giống lúa, rau an toàn Lợithế nhất của HTX sản xuất giống là vừa tiêu thụ được sản phẩm của người nôngdân, vừa nâng cao hiệu quả, năng suất lúa lên 20% - 30% và có giá bán cao hơn.Làm lúa giống giảm thiểu được sức lao động, đời sống các thành viên được nângcao nên HTX muốn nhân rộng mô hình này (Tuyết Lê, 2017)

Trang 37

Thành phố Đà Nẵng đã cơ bản hoàn thành việc tổ chức lại HTX theo Luậtđối với các hợp tác xã nông nghiệp, trong đó hỗ trợ kinh tế hộ phát triển; Hỗ trợcho các HTX, thành viên tham gia sản xuất nấm, rau an toàn và dịch vụ hậu cầnnghề cá trên biển Thời gian qua, trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã có rấtnhiều hợp tác xã nổi mạnh, tạo việc làm rất tốt cho các thành viên tương đối hiệuquả (Tuyết Lê, 2017).

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Với điều kiện sản xuất nông nghiệp như nước ta (quy mô đất nhỏ, manhmún), để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sản xuất cần phải liên kết cáchoạt động đầu ra, đầu vào cho họ dưới hình thức tốt nhất là HTX dịch vụ nôngnghiệp Bởi vì theo tôn chỉ của HTX từ trước tới nay thì HTX có thể mang đến rấtnhiều lợi ích cho các xã viên và cộng đồng xung quanh

Thứ nhất, nhận thức được vai trò của các HTX nông nghiệp: HTX nông

nghiệp ở các nước Châu Á thường được hiểu là để phục vụ người dân ở nông thôn,không chỉ giới hạn trong lĩnh vực nông nghiệp mà nó bao gồm tất cả các khâu dịch

vụ liên quan đến đời sống của người dân như dịch vụ đầu vào đầu ra cho sản xuấtnông nghiệp, dịch vụ nhu yếu phục vụ đời sống hàng ngày, đồ gia dụng, dịch vụnâng cao đời sống cho người dân, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (bệnh viện), Trongkhi đó HTX nông nghiệp ở nước ta chỉ chú trọng vào những khâu dịch vụ mangtính chất nông nghiệp đặc thù Do vậy, mà khái niệm về HTX nông nghiệp củanước ta cũng nên hiểu trên nghĩa rộng hơn là HTX nông nghiệp đa chức năngnhằm phục vụ nông thôn, từ đó có chính sách khuyến khích loại hình này pháttriển

HTX nông nghiệp các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, hay Thái Lan đãchiếm lĩnh được thị phần chi phối trong cung cấp dịch vụ đầu vào, chế biến, đầu racho sản phẩm nông nghiệp với hệ thống phân phối rộng lớn khắp khu vực nôngthôn Bên cạnh đó thì dịch vụ chuyển giao KHKT sản xuất nông nghiệp cũng đãđược HTX nông nghiệp đảm nhận và thực hiện rất tốt, đáp ứng được nhu cầu củangười nông dân Ngoài những dịch vụ chính, thì các dịch vụ khác như cung ứngtiêu dùng, tín dụng tiết kiệm, tín dụng cho vay cũng được HTX nông nghiệp làmtốt Trong khi đó ở nước ta HTX nông nghiệp mới chỉ làm được những dịch vụ cơbản như tưới tiêu, vật tư nông nghiệp còn những dịch vụ khác có giá trị gia tăngcao thì chưa làm được do yếu về vốn, về con người, về cơ sở vật chất và một vấn

đề lớn là niềm tin của

Trang 38

xã viên, của nông dân đối với HTX còn ở mức thấp Qua đây, Nhà nước có thểđịnh hướng về vai trò của HTX nông nghiệp ở nước ta trong thời gian tới có phải

là một tác nhân chính nhằm chi phối sự phát triển nông thôn hay không? Hay chỉ

là tác nhân cung cấp dịch vụ thông thường như hiện nay Nếu muốn phát triểnđược như mô hình một số nước có HTX nông nghiệp phát triển đòi hỏi Nhà nướcphải có quyết tâm cao, đầu tư lớn, thu hút được đội ngũ quản lý HTX giỏi Làmsao HTX nông nghiệp trở thành một địa chỉ tin cậy cho người nông dân sản xuất

và người tiêu dùng

Thứ hai, về mặt tổ chức trong HTX: Hiện nay các HTX nông nghiệp của

Nhật Bản, Hàn Quốc, hay Thái Lan đều có hệ thống tổ chức cung cấp dịch vụchuyên ngành từ trên xuống, hay hệ thống chế biến, tiêu thụ nông sản (thành lậpcác liên đoàn quốc gia, tỉnh rồi đến HTX nông nghiệp đa chức năng) Trong khi đó

ở nước ta chưa có một tổ chức chặt chẽ để cung cấp dịch vụ từ trên xuống nên cáchoạt động dịch vụ của HTX nông nghiệp không đồng nhất, mạnh ai người ấy làm

Về quy mô HTX, xu thế của các nước hiện nay là hợp nhất các HTX quy mô nhỏ(thôn, xã) thành HTX quy mô lớn với hình thức là HTX nông nghiệp đa chứcnăng Ví dụ: Nhật Bản sau nhiều năm tổ chức lại HTX nông nghiệp, trước nhữngnăm 1950 có hơn 15 nghìn HTX nông nghiệp (xuất phát từ HTX cấp thôn, làng)nay sát nhập chỉ còn 740 HTX nông nghiệp đa chức năng sơ cấp Do vậy, bài họckinh nghiệm cho Việt Nam có thể củng cố, sắp xếp, hợp nhất những HTX nôngnghiệp quy mô nhỏ, thiếu cơ sở vật chất, yếu đội ngũ quản lý thành những HTXquy mô lớn hơn

Thứ ba, về đội ngũ quản lý HTX: Đội ngũ quản lý HTX của các nước đã

được đào tạo bài bản, có kiến thức chuyên môn chuyên ngành cao Trong khi HTXnông nghiệp nước ta hiện nay thiếu đội ngũ cán bộ có kiến thức quản lý HTX vàthiếu kinh nghiệm Mặc dù trong những năm qua Nhà nước đã bỏ ra khá nhiều tiền

để đào tạo đội ngũ “cán bộ HTX”, nhưng chủ yếu mới tập trung vào các chức danhchủ nhiệm, phó chủ nhiệm và trưởng ban kiểm soát HTX và chất lượng đào tạochưa cao Chúng ta còn rất nhiều hạn chế trong đào tạo xã viên cho HTX, vì vậyChính phủ cần xem xét lại công tác đào tạo đội ngũ cán bộ và xã viên và tăngcường thêm công tác đào tạo

2.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX có vai trò hết sức quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Khi bàn về lĩnh vực này đã có rất nhiều

Trang 39

những nghiên cứu liên quan nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cũng như đề ranhững giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX Tuy nhiên, đi nghiêncứu sâu về vai trò mà HTX mang lại cho xã viên thì còn rất hạn chế Sau đây làmột số nghiên cứu có liên quan đến đề tài:

1 Nguyễn Văn Quý (2010) “Vai trò của Hợp tác xã nông nghiệp đối với cáchoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Hương Toàn, huyện Hương Trà, tình Thừa Thiên Huế”.Nghiên cứu đã chỉ ra được những lợi ích mà HTX nông nghiệp mang lại cho xã viên mà chủ yếu

là trên lĩnh vực sản xuất Đó là những lợi ích trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất cũng như khi

xã viên sử dụng các dịch vụ của HTX như giá cả, chất lượng, thời gian cung ứng đảm bảo, ngoài ra, HTX còn dịch vụ khâu cho xã viên vay vốn Ngoài những lợi ích trên, HTX còn luônquan tâm hỗ trợ đến đời sống văn hóa của người dân Tác giả cũng đã chỉ rõ những thuận lợicũng như những khó khăn trong việc phát huy vai trò của mình, từ đó đề ra những biện phápnhằm khắc phục và phát huy vai trò của HTX đối với người dân nơi đây

2 Trần Quốc Nhân và cs (2012).“Phân tích lợi ích của hợp tác xã kiểu mới manglại cho người dân: Trường hợp nghiên cứu hợp tác xã Long Tuyền, Quận Bình Thủy, Thành phốCần Thơ” Nghiên cứu cũng đã đề cập khá chi tiết đến những lợi ích mà HTX kiểu mới mang lạicho người dân, cụ thể đó là vai trò trong việc định hướng mô hình sản xuất cho người dân, cungcấp các lớp tập huấn, tạo điều kiện cho xã viên tham quan học hỏi những mô hình sản xuất giỏi,vai trò trong việc cung ứng đầu vào đầu ra, tăng thu nhập cho người dân Tuy nhiên, tác giả chưaphân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của HTX đối với các xã viên vàchưa đề ra được những giải pháp cụ thể

3 Ủy ban kinh tế của Quốc hội và UNDP tại Việt Nam (2012) “Sự phát triển củaHợp tác xã và vai trò của Hợp tác xã đối với an sinh xã hội” Nghiên cứu này trình bày khá chitiết và sâu sắc về quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của HTX ở Việt Nam Tuy nhiên,mục tiêu chính của nó vẫn là phân tích vai trò của HTX đối với an sinh xã hội Các tác giả đãtrình bày và phân tích rất sâu về vai trò của HTX trong việc đảm bảo mức sống tối thiểu chongười dân, cải thiện thị trường lao động, cũng như vai trò trong việc thực thi các chính sách bảohiểm và các chính sách ưu đãi xã hội, trợ giúp xã hội đối với khu vực HTX Nghiên cứu cũng đãđưa ra hàm ý chính sách, để từ đó đề ra định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao vaitrò của HTX hơn nữa đối với an sinh xã hội

25

Trang 40

Những công trình nghiên cứu trên đã phân tích, đánh giá được những lợiích mà HTX mang lại cho xã viên cũng như đã đề ra được một số những giải phápnhằm phát huy vai trò của HTX Mặc dù vậy, các nghiên cứu còn phân tích kháchung, chưa tìm hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò củaHTX đối với các xã viên, chưa đưa ra những giải pháp cụ thể, sát sao với thực tế.

Vì vậy, những phân tích dưới đây sẽ góp phần chia sẻ những kinh nghiệm thiếtthực trong việc tìm ra giải pháp, kiến nghị cho việc nâng cao vai trò của HTX đốivới các xã viên trong HTX nói chung và HTX huyện Hoa Lư nói riêng

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa VII (1996). Chỉ thị số 68/CT-TW, ngày 24/5/1996, Chỉ thị về Phát triển kinh tế hợp tác trong ngành, các lĩnh vực kinh tế Khác
4. Bộ Kế hoạch đầu tư (2008). Đề án định hướng chiến lược phát triển HTXNN đến năm 2020 Khác
5. Chi cục Thống kê huyện Hoa Lư (2015). Niên giám thống kê huyện Hoa Lư năm 2015. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
6. Chi cục Thống kê huyện Hoa Lư (2016). Niên giám thống kê huyện Hoa Lư năm 2016. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
7. Chi cục Thống kê huyện Hoa Lư (2017). Niên giám thống kê huyện Hoa Lư năm 2017. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
8. Chính Phủ (1997). Nghị định 43-CP, ngày 29/4/1997, về ban hành điều lệ mẫu Hợp tác xã nông nghiệp Khác
9. Chính phủ (2013). Nghị định 193/2013, ngày 21/11/2013, quy định chi tiết một số điều Luật Hợp tác xã 2012 Khác
10. Chu Tiến Quang và Lê Xuân Quỳnh (2003). Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã Việt Nam. Viện Nghiên cứu Kinh tế Trung ương Khác
11. Đặng Kim Sơn (2009). Kinh nghiệm phát triển Hợp tác xã ở Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Khác
12. Diệp Kỉnh Tần (2008). Một số định hướng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Tạp chí cộng sản Khác
13. Hồ Văn Vĩnh (2005). Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta. Tạp chí Cộng sản . 81 (12). Tr /12 – 14 Khác
14. Hợp tác xã nông nghiệp Chi Phong (2017). Báo cáo tổng kết công tác sản xuất – kinh doanh dịch vụ hợp tác xã Chi Phong năm 2017 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w