1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ điều tra thực trạng chăn nuôi thú y và đánh giá các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh lở mồm long móng trên đàn trâu nuôi tại huyện nalae,

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kết quả đánh giá các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM tại Huyện Na Lae: + Các hộ chăn nuôi trâu gần đường quốc lộ làm tăng nguy cơ làm lây lan và phátsinh dịch LMLM ca

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BOUNVANHPHIEN SISAKEUNG

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI THÚ Y

VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM PHÁT SINH VÀ LÂY LAN DỊCH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐÀN TRÂU NUÔI TẠI HUYỆN NALAE, TỈNH LUANG NAM THA,

LÀO GIAI ĐOẠN 2016-2017

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lại Thị Lan Hương

2 TS Dương Văn Nhiệm

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Bounvanhphien SISAKEUNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc PGS TS Lại Thị Lan Hương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Nôngnghiệp, Lâm nghiệp và phát triển nông thôn của huyện NaLae tỉnh Luang Nam Tha(Lào) đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Bounvanhphien SISAKEUNG

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Danh mục chữ viết tắt viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Khái niệm bệnh lở mồm long móng 3

2.2 Tình hình dịch bệnh LMLM 3

2.2.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 3

2.2.2 Tình hình dịch bệnh LMLM tại Lào 8

2.3 Virus gây bệnh lở mồm long móng 11

2.3.1 Hệ gen của virus 11

2.3.2 Quá trình nhân lên của virus 11

2.3.3 Hình thái, kích thước của virus 13

2.3.4 Phân loại virus LMLM 15

2.3.5 Đặc tính nuôi cấy của virus 16

2.3.6 Sức đề kháng và khả năng gây bệnh 17

2.4 Đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM 18

2.4.1 Loài mắc bệnh 18

2.4.2 Chất chứa virus 18

2.4.3 Đường xâm nhập 19

2.4.4 Cách sinh bệnh 19

Trang 6

2.4.5 Cách truyền lây 20

2.4.6 Về mùa vụ 21

2.5 Triệu chứng - bệnh tích 21

2.5.1 Triệu chứng 21

2.5.2 Bệnh tích 22

2.6 Phòng và điều trị bệnh LMLM 23

2.6.1 Phòng bệnh LMLM 23

2.6.2 Chống dịch LMLM 24

2.6.3 Điều trị bệnh LMLM 24

2.7 Cơ sở phân loại virus LMLM, chẩn đoán bằng phản ứng elisa 25

2.7.1 Cơ sở phân loại vius LMLM 25

2.7.2 Phương pháp ELISA 25

2.8 Yếu tố nguy cơ 27

2.8.1 Khái niệm 27

2.8.2 Phương pháp xác định các yếu tố nguy cơ 27

2.8.3 Tỷ số chênh lệch OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (điều tra) hồi cứu 28

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Địa điểm nghiên cứu 29

3.2 Thời gian nghiên cứu 29

3.3 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 29

3.3.1 Điều tra phỏng vấn thông qua câu hỏi và nội dung đã được soạn trước 29

3.3.2 Điều tra tình hình chăn nuôi, tình hình bệnh LMLM trên trâu trên địa bàn tỉnh Luang Nam Tha, Lào 29

3.3.3 Nghiên cứu hồi cứu để xác định một số yếu tố nguy cơ liên quan đến việc làm phát sinh và lây lan dịch bệnh 29

3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 29

Phần 4 Kết quả và thảo luận 32

4.1 Điều kiện kinh tế và tình hình chăn nuôi thú y tại tỉnh Luang Nam THa 32

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

4.1.2 Tình hình chăn nuôi 35

4.1.3 Cơ cấu chăn nuôi tại các hộ điều tra 36

4.1.4 Hình thức chăn nuôi 36

Trang 7

4.1.5 Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi tại các hộ điều tra 37

4.1.6 Nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi 38

4.1.7 Vệ sinh và khử trùng trong chăn nuôi của các hộ được điều tra 39

4.1.8 Tình trạng xử lý chất thải trong chăn nuôi tại các hộ được điều tra 39

4.2 Phân tích một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch LMLM ở trâu tại Luang Nam Tha 40 4.2.1 Gần đường giao thông chính (500 m) 41

4.2.2 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc gia cầm 42

4.2.3 Sử dụng nước ao, hồ để chăn nuôi 42

4.2.4 Nguồn gốc con giống không rõ ràng 43

4.2.5 Xử lý chất thải xả thẳng ra ngoài môi trường 44

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

Tài liệu tham khảo 47

Phụ lục 50

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng tương liên 30

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi của tỉnh Luang Nam Tha năm 2016 35

Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi của tỉnh Luang Nam Tha năm 2017 35

Bảng 4.3 Cơ cấu chăn nuôi trong tỉnh giai đoạn 2016 – 2017 36

Bảng 4.4 Cơ cấu đàn trâu tại các hộ điều tra (n = 4064) 36

Bảng 4.5 Hình thức chăn nuôi trâu tại các hộ điều tra (n = 240) 37

Bảng 4.6 Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi trâu tại các hộ điều tra 37

Bảng 4.7 Nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi trâu, bò tại các hộ điều tra (n = 240) 38 Bảng 4.8 Vệ sinh và khử trùng trong chăn nuôi trâu tại các hộ điều tra (n = 240) 39

Bảng 4.9 Tình trạng xử lý chất thải tại các hộ chăn nuôi trâu 40

Bảng 4.10 Kết quả phân tích yếu tố đường giao thông chính 41

Bảng 4.11 Kết quả phân tích yếu tố gần chợ buôn bán gia súc gia cầm sống 42

Bảng 4.12 Kết quả phân tích yếu tố hộ chăn nuôi sử dụng nước ao hồ 42

Bảng 4.13 Kết quả phân tích yếu tố nguồn gốc con giống không rõ ràng 43 Bảng 4.14 Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ xả thẳng chất thải ra ngoài môi trường 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ lưu hành của virus LMLM trên thế giới giai đoạn 2013 – 2017 5

Hı̀nh 2.2 Bản đồ giám sát sự lưu hành của bệnh LMLM tại Lào năm 1997 10

Hınh̀ 2.3 Bản đồ giám sát sự lưu hành của bệnh LMLM tại Lào năm 1998 11

Hình 2.4 Vius LMLM dưới kính hiển vi điện tử 13

Hình 2.5 Mô hình cấu trúc hạt virion 13

Hình 2.6 Cấu tạo kháng nguyên 14

Hình 2.7 Cấu trúc kháng nguyên virus LMLM 14

Hình 2.8 Hạt Virion của virus LMLM 14

Hình 2.9 Hình ảnh trâu mắc bệnh LMLM 21

Hình 4.1 Bản đồ hành chính nước Lào 33

Hình 4.2 Bản đồ hành chính tỉnh Luang Nam Tha 34

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

OIE Office Internationale des EpizootiesFAO Food and Agriculture Orgranization

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Bounvanhphien SYSAKEUNG

Tên Luận văn: Điều tra thực trạng chăn nuôi thú y và đánh giá các yếu tố nguy cơ

làm phát sinh và lây lan dịch lở mồm long móng đàn trâu nuôi tại huyện NaLae, tỉnhLuang Nam Tha, Lào giai đoạn 2016 - 2017

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt

Nam Mục đích của đề tài

- Khảo sát điều kiện kinh tế - tự nhiên của tỉnh Luông Nam Tha - Lào

- Đánh giá tình hình chăn nuôi, cơ cấu đàn gia súc tại tỉnh Luông Nam Thả giai đoạn

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp điều tra hồi cứu về tình hình chăn nuôi thông qua các cơquan quản lý hành chính nông nghiệp tại Tỉnh Luông Nam Tha

Phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi trâu theo bảng hỏi được thiết kế sẵn

(Phụ lục) Phương pháp xác định các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ được đánh giá bao gồm: Khoảng cách nhất định với đườnggiao thông chính; khoảng cách tương đối với các chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống;

Sử dụng nước ao, hồ là nguồn nước chính trong chăn nuôi trâu; Yếu tố nguồn gốc congiống và xử lý nước thải bằng cách xả thẳng ra môi trường

Nhóm bệnh là nhóm những hộ được xác định là có sự xuất hiện của dịch LMLMthông qua kiểm tra lâm sàng Nhóm đối chứng là nhóm không có biểu hiện lâm sàngcủa bệnh LMLM trên đàn trâu

Kết quả chính và kết luận

- Trong giai đoạn 2016 – 2017, số lượng đàn trâu giảm nhẹ Ngược lại, số lượng đàn lợn tăng trên 2 nghìn con và đàn gia cầm tăng trên 20 nghìn con

Trang 12

- Số lượng hộ chăn nuôi trâu, bò không có sự thay đổi nhưng số lượng hộ chăn nuôi gia cầm tăng lên một cách rõ rệt.

- Trong cơ cấu đàn trâu thì trâu thịt chiếm tỷ lệ cao nhất (61,66 %) so với trâu cày

(33,34 %) và thấp nhất là nghé (5 %)

- Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi cho thấy: Bán chăn thả là phương thức phổ biến được 53,3 % hộ chăn nuôi sử dụng; Cỏ tươi, khô và rơm là nguồn thức ăn chủ yếu, 151/240 hộ sử dụng nguồn thức ăn này chiếm 62,9 %; Nguồn nước được sử dụng phổ biến là nước giếng (78,8 %) và có 38/240 hộ sử dụng nước ao hồ làm nguồn nước chính trong chăn nuôi trâu chiếm 15,8 %; Hầu hết các hộ chăn nuôi tiến hành vệ sinh hàng ngày (73,3 %); Bốn phương pháp xử lý chất thải bao gồm ủ Bio-gas, trực tiếp bón cây, nuôi cá hoặc xả thảng ra ngoài môi trường có tỷ lệ xấp xỉ dao động từ 22,1 – 30,4 %.

- Kết quả đánh giá các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh LMLM tại Huyện Na Lae:

+ Các hộ chăn nuôi trâu gần đường quốc lộ làm tăng nguy cơ làm lây lan và phátsinh dịch LMLM cao gấp 2,4 lần so với những hộ không gần đường quốc lộ đi qua (>500m)

+ Các hộ chăn nuôi trâu gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm có nguy cơ bị dịch LMLM cao gấp 2,29 lần so với những hộ không gần chợ buôn bán gia súc gia

+ Các hộ chăn nuôi trâu sử dụng nước ao, hồ trong chăn nuôi có nguy cơ bị dịchLMLM cao gấp 8,5 lần so với những hộ chăn nuôi trâu không sử dụng nước ao, hồ trong chăn nuôi.+ Các hộ chăn nuôi trâu sử dụng nguồn gốc con giống không rõ ràng có nguy cơ bịdịch LMLM cao gấp 3,5 lần so với những hộ chăn nuôi trâu sử dụng nguồn gốc con giống rõ ràng.+ Các hộ chăn nuôi trâu xả thẳng chất thải ra ngoài môi trường có nguy cơ phơinhiễm dịch LMLM cao gấp 4 lần so với những hộ chăn nuôi không xả thẳng ra ngoài môi trường

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Bounvanhphien SYSAKEUNG

Thesis title: Retrospective study on the husbandry status and evaluation of risk factors

for the circulation of foot and mouth disease in buffalo in NaLae district, Luang NamTha, Lao from 2016 to 2017

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

- Survey on socio-economic conditions of Luong Nam Tha province, Lao

- Retrospective investigation on livestock situation and structure in Luong Nam Tha province in period of 2 years (2016 – 2017)

- Evaluate factors of husbandry affairs including structure of the buffalo herd; food source; water supplies; frequency of sanitation and waste disposal

- Analysis risk factors related to the prevalence of Foot and mouth disease in Na Lea district, Luong Nam Tha province, Lao

Materials and Methods

- Accessing distance to main traffic (500 meters);

- Approximate distance to live animal markets;

- Using lake or pond as main water supply;

- Definable of animal source;

- Direct discharge of waste into the environment

Trang 14

Main findings and conclusions

- From 2016 – 2017, total number of buffalo was slightly decreased but the number

of pigs was increased more than 2 thousand heads and greatest rise was 20 thousand heads of poultry

- The stabilization in number of household raising buffalo and cattle was observed but on the other hand, the flying trend presented in poultry sector

- Majority was meat producing buffalo (61,66 %) in comparison to working (33,34

%) and calf (5 %)

- Analysis results of breeding conditions showed that: Freely grazing are the mainchoose method (53,3 %); raw/dry grass and rice traw are primary food sources (62,9 %); 78,8 % ofquestioned household using well-water and 15,8 % of them using pond/lake as their water supply;73,3 % of interviewing famer doing cleaning everyday; Equal result of waste treatment methodsincluding bio-gas, fertilizer, fish feeding and direct dispose into environment were revealed (22,1 –30,4 %)

According to study analysising risk factors for foot and mouth outbreaks indicate:

no periodic sterilization, near inter-village, inter-commune and national roads; using pond/ lake water; livestock near the live animal market increased risk of disease outbreak.

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành chăn nuôi của Lào cũng pháttriển một cách mạnh mẽ ngày càng bền vững, đạt nhiều thành tựu to lớn đángkhích lệ và dần trở thành một trong những ngành chính của nông dân Lào Đặcbiệt, khi trở thành thành viên thứ 158 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),Lào đã có những chính sách điều chỉnh phù hợp như kinh tế trang trại, vốn tíndụng, chính sách đất đai, chính sách đầu tư nước ngoài Tất cả các chính sách đóđều có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có ngành chănnuôi Bước đầu đã có sự hình thành các khu vực, các cụm chăn nuôi mang tínhhàng hoá phù hợp với phát triển của từng loại gia súc, gia cầm và đặc biệt có thểcung cấp những sản phẩm có chất lượng cao

Gần đây, do hội nhập kinh tế quốc tế, việc giao lưu buôn bán động vật, sảnphẩm động vật giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng, đặt ra những tháchthức cho ngành Chăn nuôi – Thú y khi tình hình dịch bệnh động vật có nguy cơ lâylan và bùng phát cao hơn Đặc biệt là bệnh lở mồm long móng (LMLM - Foot andMouth Disease, FMD) xảy ra tràn lan ở nhiều khu vực, nhiều nước trên thế giới.Trong những năm gần đây, dịch LMLM đã liên tiếp nổ ra gây thiệt hại đáng kể chongành chăn nuôi gia súc tại Lào

Mặc dù bệnh LMLM gây chết gia súc trưởng thành với tỷ lệ không caonhưng hậu quả là sự thiệt hại về kinh tế rất trầm trọng Theo số liệu của Tổ chứcDịch tễ Thế giới (OIE - Office Internationale des Epizooties), bệnh LMLM gâysảy thai khoảng 25% động vật có chửa, làm giảm sản lượng thịt 25%, giảm sảnlượng sữa 50% và ở cừu giảm năng suất lông 25% Thiệt hại kinh tế do LMLMgây ra là rất lớn: chi phí tiêu hủy gia súc bệnh bình quân một năm ước tính khoảng

10 tỷ đồng (khoảng 10.000 con gia súc/năm) Hàng năm chi phí cho Chương trìnhquốc gia phòng chống LMLM khoảng 120 tỷ Các địa phương phải chi hàng chục

tỷ đồng/năm cho các hoạt động phòng chống dịch Ngoài ra, bệnh LMLM còn làmảnh hưởng tới một số hợp đồng xuất khẩu của Lào (Cục Thú y Lào, 2013)

Luang Nam Tha làmột tỉnh miền núi ở vùng tây bắc của nước cộng hòa dânchủ nhân dân Lào Luang Nam Tha có thời tiết nóng ẩm, đây cũng chính là

Trang 16

các yếu tố bất lợi, làm dịch bệnh phát sinh và lây lan mạnh, đặc biệt là bệnhLMLM trong chăn nuôi trâu.

Xuất phát từ tình hình nói trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Điều tra thực trạng chăn nuôi thú y và đánh giá các yếu tố nguy cơ phát sinh và lây lan dịch lở mồm long móng trên đàn trâu nuôi tại huyện NaLae, tỉnh Luang Nam Tha, Lào giai đoạn 2016 – 2017”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi trâu, của các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Luang Nam Tha trong 2 năm 2016 - 2017

- Xác định các yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát sinh dịch LMLM trên trâu

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Lở mồm long móng ở huyện NaLae, tỉnh Luang Nam Tha, Lào từ năm

2016 – 2017

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN

Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể, cùng những luận chứng về tình hìnhmắc bệnh LMLM và các yếu tố nguy cơ trên địa bàn tỉnh Luang Nam Tha Từ kếtquả nghiên cứu của đề tài này có thể sử dụng để định hướng cho các nghiên cứusau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế bệnh LMLM

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 KHÁI NIỆM BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

- Bệnh lở mồm long móng (LMLM) Foot and Mouth Disease (FMD) andAphaetae Epizooticae (tên La Tinh), là bệnh truyền nhiễm cấp tính của các loài động vật cómóng guốc chẵn bao gồm cả gia súc và động vật hoang dã như trâu, bò, lợn, dê, cừu, loài linh

dương, hươu, nai Bệnh do một loài vi rút thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra Đây là loài virus có tính hướng thượng bì, thường làm thủy hóa các tế bào thượng bì.

Đặc trưng của bệnh là làm xuất hiện những mụn nước với các kích cỡ khôngđồng đều ở niêm mạc miệng, kẽ móng, gờ móng, trên bầu vú, đầu vú con cái vàcuống của dạ cỏ Khi mụn nước vỡ sẽ tạo ra các vết loét Bệnh LMLM khi xuấthiện thường lây lan rất nhanh, rất mạnh và thường trên phạm

vi rộng, có thể lây lan trong phạm vi một hoặc nhiều nước, gây ra các ổ dịch lớn trongthời gian ngắn, tỷ lệ mắc bệnh cao, có thể tới 100% Bệnh LMLM có nhiều tên gọi khác nhau

2.2 TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH LMLM

2.2.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới

Bệnh LMLM được Frascastorius phát hiện lần đầu tiên và mô tả vào năm

1514 ở Ý, sau đó bệnh được phát hiện ở Bắc Ý, Pháp, Anh và nhiều nước châu Âukhác (Hyattsville, 1991) Năm 1897, tác nhân gây bệnh được hai nhà khoa họcngười Đức có tên là Loeffler và Frosch tìm ra, tác nhân này được chứng minh là cóthể qua được màng lọc (Đào Trọng Đạt, 2000) Những năm đầu thế kỷ 20 (1920),nhiều công trình nghiên cứu chi tiết về bệnh này mới được thực hiện (Andersen,1980) Năm 1922, Valée và Carré phát hiện ra tính đa dạng của huyết thanh miễndịch chống virus (type O và A) Năm 1926, Waldman và Trautwein tìm ra virustype C Lawrence cũng phát hiện ra type SAT1, SAT2, SAT3 từ các mẫu bệnhphẩm gửi đến từ châu Phi, type Asia1 từ Ấn Độ, Miến Điện và Hồng Kông

Ở châu Âu: Cuối thế kỷ 19, bệnh xuất hiện ở Nga sau đó lây lan nhanh sangnhiều nước châu Âu khác như Đức, Hà Lan, Thụy Sĩ, Bỉ, Hung-ga-ri, Áo, Đan Mạch, Pháp, Ýlàm cho hàng chục triệu trâu bò mắc bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước,

Trang 18

1978) Từ 1951 đến 1954, dịch LMLM phát sinh ở Tây Đức, sau đó lây sang nhiềunước như Hà Lan, Bỉ, Luých-xăm-bua, Pháp, Anh, Ý, Áo, Đan Mạch, Thụy Điển,

Na Uy, Ba Lan Năm 2000, Hy Lạp xảy ra 14 ổ dịch LMLM type Asia1, theo kếtquả điều tra từ Thổ Nhĩ Kỳ (Văn Đăng Kỳ, 2002) Năm 2001, dịch nổ ra ở vùngĐông Nam nước Anh, sau đó dịch lây lan ra khắp nước Anh, Scốt-len, xứ Uên,Bắc Ai-len, Cộng hoà Ai-len, Hà Lan và Pháp

Ở châu Mỹ: Từ 1870 Đến 1929, xuất hiện 9 ổ dịch tại các bang của Mỹ như NewEngland, Porland, Maine (1880), Boston, New England (1884), chủ yếu là do nhập khẩu gia súcmang trùng từ nước khác Năm 1870, bệnh cũng phát ra ở Canada Tại Mexico, dịch phát ratrong các năm 1946-1954, tại Canada năm 1951-1952 và Argentina năm 1953 (Phan Đình Đỗ vàTrịnh Văn Thịnh, 1958) Năm 2000 dịch LMLM xảy ra ở Nam Bra-xin (type O), Áchen-ti-na(type A), U-ru-guay (type O), Bo-li-via (type O và A), Co-lum-bia (type O và A), Peru (type A),Ecuado (type O)

Ở châu Phi: Dịch LMLM xảy ra tại nhiều nước, cả ở Bắc Phi và Nam Phi(Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Năm 2001, dịch LMLM type O xảy ra ở Uganda, tại Malawi typeSAT1, tại Zimbawe type SAT2

Ở châu Á: Dịch LMLM xảy ra khá trầm trọng Bệnh phát sinh ở Ấn Độ (1929,1952 ), In-đô-nê-xia (1952), Phi-lip-pin (1902), My-an-ma (1936, 1948), Ma-lay-xia (1939),Thái Lan (1952), Cam-pu-chia (1931, 1946, 1952), Trung Quốc (1951) (Nguyễn Vĩnh Phước,1970) Nhìn chung có 3 type thường xuyên gây bệnh LMLM ở khu vực các nước Đông Nam Á

đó là type O, A và Asia1 (Văn Đăng Kỳ và Nguyễn Văn Thông, 2001)

Năm 2000, tại châu Á có trên 30 quốc gia có bệnh LMLM Các type huyếtthanh lưu hành chủ yếu là type O (24 quốc gia, trong đó có Việt Nam), type A (6quốc gia), Asia1 (Thái Lan, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia), SAT2 (ở Ảrập Xê-út, Ku-uết), một số quốc gia khác (Ác-men-nia, Azer-bai-jan, Tiểu vương quốc Ả-rậpthống nhất, Ấn độ) chưa xác định được type virus (Thomson, 2002)

Trong những năm gần đây, các nước như Trung Quốc, Lào, Căm-puchia,Thái Lan, Ma-lay-xia, Miến Điện đều báo cáo các ổ dịch LMLM trên gia súc:

Virus LMLM thu thập vào tháng 10 năm 2012 tại miền nam Thái Lan tất cảđều cùng loại A/ASIA Sea-97 Dịch LMLM mới đã được báo cáo trong tháng 7năm 2013 ở bayan – ULGII, Tây Mông Cổ (gần biên giới Trung Quốc và nằm

Trang 19

trong phạm vi 25 – 30 km từ biên giới Nga và từ Đông Kazakhstan) gây ra bởi loạivirus LMLM type A Các sublineage chưa rõ.

Theo báo cáo của Ngô Thành Long trong hội nghị phòng chống dịch LMLM

ở gia súc tại Nghệ An, 22/11/2013:

Ở Trung Quốc: trong năm 2013 số ca bệnh do serotype A gấp 3 lần số ca bệnh

serotype O (EUFMN, 2013)

Thái Lan: trong 3 năm liên tục từ 2011 - 2013 số ca bệnh do serotye A gấp 2

lần số ca bệnh do serotype O Trong hai năm 2012- 2013 đã có 7 mẫu được thuthập và gửi đến WRL để giải trình tự Tất cả đều là type A SEA-97 Có sự liên quanrất chặt chẽ (giống 99.06% cấu trúc protein VP1) A SEA-97 phân lập từ Nga vàTrung Quốc Điều này cho thấy virus LMLM đã lưu hành phổ biến trên một phạm

vi rộng lớn trong một thời gian tương đối ngắn, mối đe dọa nguy cơ nhiễm bệnhcủa gia súc trong khu vực, trong vùng lân cận và sự lây lan nhanh chóng của cácsubtype mới

Tại Campuchia: dịch LMLM từ năm 2011 - 2013 chỉ phát hiện được

Trang 20

Gần đây, trong giai đoạn 2014 - 2015 dịch LMLM xảy ra tại một số nướcnhư sau (theo OIE ):

SAT1: Xảy ra tại Botswana với số ổ bệnh là 3, số nghi mắc là 19.423.

SAT2: Xảy ra tại Botswana với số ổ bệnh là 14, số nghi mắc 14.552, số mắc

là 218 Angola số ổ bênh là 2, số nghi mắc 7.650, số mắc là 11 Mauritania số ổbệnh 1, số nghi mắc 1.200 và số mắc là 5 Mozambique số ổ bệnh 3, số nghi mắc1.1700 và số mắc là 760 Namibia số ổ bệnh 28, số nghi mắc 13.011 và số mắc là

225 South Africa số ổ bệnh 13, số nghi mắc 87.744 và số mắc là 134.Zimbabwensoos ổ bệnh là 114, số nghi mắc 157.487 và số mắc là 9.550

Type A: Xảy ra tại Trung Quốc với số ổ bệnh 10, số nghi mắc 7.796, số mắc

1.276, số chết 314 và số tiêu hủy là 7.474 Russia số ổ bệnh là 3, số nghi mắc là19.517, số mắc 221, số chết 221 Taiwan số ổ bệnh là 2, số nghi mắc là 177, sốmắc 2 và số tiêu hủy là 2

Type O: Xảy ra tại Algeria với số ổ bệnh là 12, số nghi mắc 5.500, số mắc

159 China số ổ bệnh là 1, số nghi mắc 35, số mắc 4 và số tiêu hủy là 35 Korea số ổbệnh 185, số nghi mắc 467.032, số mắc 155.767 và số tiêu hủy là 160.350 Mongolia số ổ bệnh

5, số nghi mắc 44, số mắc 934 và số chết là 1 Russia số ổ bệnh 1, số nghi mắc là 8377, số mắc

34 và số tiêu hủy là 34

Tại Việt Nam: bệnh LMLM được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1898 tại

Nha Trang và sau đó là vào năm 1920 ở Nam Bộ Tiếp theo đó, các năm

1937-1940 bệnh được phát hiện ở Quảng Ngãi và năm 1952 bệnh phát ra tại tỉnh ThừaThiên Huế, đến năm 1953-1954 bệnh lây lan vào các tỉnh Nam Trung bộ, BắcTrung bộ (Khu 4), Khu 3, Khu tả ngạn, trung và thượng du Bắc bộ, Tây Bắc (ĐiệnBiên) và Việt Bắc Tháng 4/1955, bệnh tái phát ở Khu 3 và lan vào Khu 4 và Khu

tả ngạn Việt Bắc (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958) Năm 1960 - 1970, ởmiền Nam dịch xảy ra lại nghiêm trọng hơn trên đàn trâu khu vực Sài Gòn - ChợLớn, từ đó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công 5 trại lợn công nghiệp ở Nam bộ (HồĐình Chúc và cs., 1978)

Theo Trần Hữu Cổn (1996) trong vòng 20 năm từ 1975 - 1995 dịch liên tụcphát ra trên đàn trâu bò Năm 1995 là giai đoạn đỉnh điểm của dịch với 26 tỉnhthành có dịch làm nhiều gia súc mắc bệnh, tại khu vực phía Nam đã có 10.293 lợnmắc bệnh

Năm 1996, 1997 dịch xảy ra nặng một số tỉnh Duyên hải miền Trung và

Trang 21

Tây Nguyên Năm 1998 và đầu năm 1999, dịch LMLM bùng phát tại Bình Thuậnlàm 2.449 bò ở 20 xã của 3 huyện, thị mắc bệnh Đầu năm 1999, nguồn bệnh từTrung Quốc theo con đường trao đổi, buôn bán gia súc xâm nhập vào Việt Nam vàlàm dịch phát ra ở huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao Bằng, sau đó nhanh chóng lây lan sangcác địa phương khác như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,… Tính đến cuối năm 1999 có 55 tỉnh thànhphố có gia súc bệnh, số trâu bò mắc bệnh lên đến 120.989 con, số lợn mắc bệnh là31.801 con.

Năm 2010: Trong 6 tháng đầu năm 2010, dịch xảy ra ở 85 xã, phường thuộc

32 huyện của 12 tỉnh Cao Bằng, Điện Biên, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn, LàoCai, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Ngãi, Sơn La, Tiền Giang và Tuyên Quang Tổng

số gia súc mắc bệnh là 4.290 con trâu, 1.171 con bò và 684 lợn trong đó 67 contrâu bò và 52 con lợn tiêu hủy Các ổ dịch LMLM phân bố chủ yếu ở khu vựcmiền núi phía Bắc (nguồn Cục Thú y)

Năm 2006 - 2012, dịch LMLM tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, Namtrung bộ, Tây Nguyên và Đông năm bộ, nhất là các địa phương giáp Trung Quốc

và Lào và có xu hường giảm dần về phạm vi không gian (Nguyễn Thu Thủy và cs.,2013)

Năm 2013: Dịch bệnh LMLM xảy ra tại 221 xã, phường của 68 huyện, quậnthuộc 18 tỉnh là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bình Dương, Cà Mau, Cao Bằng, Đăk Lăk,

Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Long An, Vĩnh Long, Nghệ An và Phú Yên làm 8573 congia súc mắc bệnh (trong đó trâu chiếm 14,6 %, bò chiếm 57 % và lợn chiếm 28,3

%) Số gia súc tiêu hủy là 1155 con, gồm 38 con trâu, 162 con bò và 955 con lợn.Năm 2013 dịch LMLM xuất hiện rải rác trên địa bàn cả nước, chủ yếu là các tỉnhmiền trung, riêng miền Bắc Trung Bộ 4/6 Tỉnh có dịch

Năm 2014 - 2015 dịch LMLM xảy ra tại một số tỉnh sau (nguồn cục thú y):

Hà Tĩnh: Dịch lở mồm long móng type O xảy ra tại phường Đậu Liêu, thuộc

thị xã Hồng Lĩnh và xã Mỹ Lộc thuộc huyện Can Lộc có tổng số gia súc, mắc bệnh

111 con gia súc (trong đó có 04 trâu, 75 con bò, 32 lợn) tại 40 hộ, 11 thôn, 2 huyện(Can Lộc, thị xã Hồ) Đã phát hiện dịch LMLM ở 16 hộ chăn nuôi với tổng số giasúc mắc bệnh là 29 con (18 con trâu, 7 con bò và 4 con lợn)

Lạng Sơn: Dịch LMLM type O xuất hiện tại huyện Lộc Bình và Đình Lập,

tỉnh Lạng Sơn làm 125 con bò bị bệnh, số bò chết là 08 con

Trang 22

Sơn La: type O xuất hiện 06 xã thuộc 04 huyện Mộc Châu, Vân Hồ, Bắc

Yên, Phù Yên của tỉnh Sơn La, có ổ dịch LMLM type A tại xã Song Khủa, huyệnVân Hồ làm 68 con gia súc mắc bệnh (17 con trâu và 51 con bò)

Thanh Hóa: Type O tại 08 xã thuộc huyện Lang Chánh của tỉnh Thanh Hoá Lào Cai: Xuất hiện Type O 2 xã thuộc huyện Mường Khương Sau đó phát

hiện thêm ổ dịch LMLM trên đàn lợn của 04 hộ chăn nuôi tại 02 thôn của xã TrịnhTường thuộc huyện Bát Xát Toàn bộ 62 con lợn mắc bệnh đã được tiêu huỷ Có

111 con bò mắc bệnh type O trong tổng số 289 con và trong đó có 4 con bò bịchết

Đăk Nông: 10 xã thuộc 02 huyện Tuy Đức, Đắk Glong của tỉnh Đắk Nông Bắc Kạn: Dịch LMLM type O đã xảy ra tại 16 hộ chăn nuôi ở 4 xã, thị trấn

(Bằng Vân, TT Nà Phặc, Đức Vân và Vân Tùng) thuộc huyện Ngân Sơn tỉnh BắcKạn làm 44 con gia súc (20 trâu và 24 bò) mắc bệnh

Nghệ An: Phát hiện ổ dịch LMLM type O tại 10 hộ chăn nuôi thuộc xã

Thanh Chi, huyện Thanh Chương và xã Trung Sơn, huyện Đô Lương làm 13 congia súc mắc bệnh (gồm 08 con bò, 04 con trâu và 01 con nghé)

Quảng Nam: Dịch LMLM type O xảy ra ở 32 hộ của 05 thôn thuộc địa bàn

xã Hương An, huyện Quế Sơn và xã Ba, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam

Đăk lăk: Có phát sinh 2 ổ dịch LMLM type O ở 22 hộ chăn nuôi của phường

Thành Nhất (01 hộ chăn nuôi lợn) và xã Cưe Bur (21 hộ chăn nuôi bò), thành phốBuôn Ma Thuột làm 101 con gia súc mắc bệnh (50 con lợn và 51 con bò), trong đó

có 07 con lợn bị chết và 26 con lợn bị tiêu hủy

PhúYên: Địa phương đã pháthiêṇ75 con bò của 31 hô ̣chăn nuôi ởcác xa ̃ Đa

Lôc ̣vàXuân Sơn Bắc thuộc huyện Đồng Xuân bi mặ́c bênḥ LMLM type A

2.2.2 Tình hình dịch bệnh LMLM tại Lào

ỞLào, dịch lây lan rộng từ năm 1980 Tỷ lệ mắc bệnh LMLM ở Lào bị ảnhhưởng bởi nhu cầu buôn bán động vật quốc tế bất hợp pháp với các quốc gia.Các mẫu từ các ổ dịch nghi ngờ LMLM tại thành phố Viêng Chăn đã đệ trìnhlên Cục Chăn nuôi và Thủy sản (Department of Livestock and Fisheries, DLF) vàonăm 1996 trước khi thành lập phòng thí nghiệm dự án được đánh giá theo kiểu Otype Asia1

Trang 23

Năm 1997 taịtı̉nh Luông Pha Bang, Chăm Pa Sắc vàSa Văn Na Khêt với tổng

số 1204 bò, trâu được thu thập từ 58 thôn của 13 huyện Kết quả từ các mẫu thuthập cho thấy dương tính type O với tỷ lệ 16,4 % ở Luông Pha Bang và23,4

% ở tỉnh Chăm Pa Sắc Loại O - type A và Asia1 cũng phát hiện nhưng ở mức độ thấp.Nhìn chung, tổng số 26 mẫu được đưa ra để chẩn đoán từ tháng 12/1997 đến tháng 12 năm 1998,trong đó 10 mẫu là type O, 3 mẫu là type Asia I và 13 mẫu âm tính với virus LMLM

Vào năm 1998, dịch LMLM đã được báo cáo vào đầu năm tại huyện Vangvieng của tỉnh Viêng Chăn, đã được xác định là type Asia1 Vào tháng 9, một

vụ dịch LMLM lớn hơn đã được báo cáo ở huyện Sa Ma Khy Xay tỉnh Ắ

bị ảnh hưởng nghiêm trọng và gửi đến Phòng thí nghiệm LMLM thế giới, Purbright, Vương quốc Anh, nơi mô tả chi tiết các mẫu hiện đang được tiến hành Nguồn gốc của sự bùng phát ở các tỉnh Ắt Ta ̣Pư và Chăm Pa Sắc vẫn chưa được xác định

Năm 2010 dịch LMLM xảy ra taịhuyêṇViêng Xay, tı̉nh Hua Phăn làm 310con gia súc mắc bệnh trong đó có 2 con trâu, 15 con bòbị chết (Chi cục Thú y tı̉nhHua Phăn, 2010)

Từ năm 2012 - 2014 bệnh LMLM đã xảy ra taịmôṭsốtı̉nh nhưng khôngcóthông tin chi tiết Tháng 4 năm 2015 bênḥ xảy ra ởhuyêṇXăng Thong vàhuyêṇPác Ngưm, thủđô Viêng Chăn làm 3.108 con gia súc mắc bênḥ (Cục Thú y,2015)

Trang 24

Năm 2016 dịch LMLM xảy ra tại tı̉nh Chăm Pa Sắc làm 200 con gia súc mắcbệnh trâu bò40 con bi ̣ chết (Chi cục Thú ỷnhtı Chăm Pa Sắc, 2016).

Năm 2017 dịch phát ra mạnh ở tại các tı̉nh của nước Lào, chủ yếu là các tỉnhmiền bắc, miền trung

Tỉnh Luang Nam Tha: Dịch xảy ra tại huyện Nalae, Sing, Long, Vieng Phu

Kha làm 2250 gia súc mắc bệnh với 215 con bị chết và dịch xảy ra ở trên cả trâu,

bò, lợn và dê

Tı̉nh Hua Phăn: Dicḥ xảy ra tại huyêṇMương Ét, huyện Xăm Tay, huyện

Xiêng Kho và huyêṇXăm Nưa làm 10.413 con gia súc mắc bênh,̣ 349 con trâu bò,

262 con lơṇ và 119 con dê bi ̣chết(chi cuc ̣Thúy tỉnh Hua Phăn, 2017) Cuối năm

2017 taịhuyêṇViêng Xay, bênḥ LMLM xảy ra làm 3.600 gia súc mắc bênḥ trongđó2.994 con bò,729 con trâu, 112 con bi ̣chếtdo virus serotype O (Ngụd Vi LayKhăm, 2017)

Tı̉nh Luông Pha Bang: Bệnh LMLM phát ra tại các huyêṇlàm 166 con bò,

26 con trâu, 1.917 con dê mắc bệnh do virus serotype O (Chi cục ThúY Luông PhaBang, 2017)

Tı̉nh Xay Nha ̣Bu Ly: HuyêṇKhóp, huyêṇBo Ten Bệnh LMLM phát ra tại

các huyêṇgiáp biên giới TháiLan nhưng Không có thông tin chi tiết (Cục Thú y,2017)

Hınh̀ 2.2 Bản đồ giám sát sự lưu hành của bệnh LMLM tại Lào năm 1997

Trang 25

Hınh̀ 2.3 Bản đồ giám sát sự lưu hành của bệnh LMLM tại Lào năm 1998 2.3 VIRUS GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

2.3.1 Hệ gen của virus

Hệ gen của virus bao gồm ADN hoặc ARN, không bao giờ có cả hai Viruskhác nhau về kích thước, số lượng và đặc tính acid nucleic Cả hai loại acidnucleic sợi đơn và sợi đôi đều được tìm thấy ở virus Ở virus có vỏ bọc, acidnucleic chiếm một phần nhỏ 1 – 2 % và ở virus trần là 25 – 50 % so với cơ chất

Ở một số virus, acid nucleic không tồn tại ở dạng phân tử riêng rẽ mà ở dạng liên kếtnhiều phân tử Trong quá trình nhiễm vào vật chủ, hệ gen của virus thoát khỏi vỏ protein và vàotrong tế bào

2.3.2 Quá trình nhân lên của virus

Trong tế bào, virus được nhân lên và có thể được truyền sang tế bào khác, vỏvirus được tổng hợp ở tế bào vật chủ Khi hệ gen của virus có mặt ở trong tế bào

và được nhân lên thì gọi là quá trình nhiễm virus Tế bào nhiễm virus thì gọi là tếbào vật chủ Khi virus xâm nhập vào tế bào thích ứng nó sẽ thực hiện quá trìnhnhân lên, từ một virus ban đầu thành hàng trăm hàng triệu virus mới Quá trìnhnhân lên gồm 5 giai đoạn:

Giai đoạn virus hấp thụ lên bề mặt tế bào: Virus có kích thước vô cùng

nhỏ bé nó nằm trong dịch bao quanh tế bào, luôn chuyển động tạo điều kiện chovirus va chạm với tế bào Khi có sự va chạm trên bề mặt tế bào, giữa thụ thể tế bàovới thụ thể virus nếu đặc hiệu với nhau thì virus sẽ được hấp thụ lên bề mặt

Trang 26

tế bào.

Giai đoạn xâm nhập của virus vào tế bào: Ở giai đoạn này, hạt virus hoặc

acid nucleic của chúng được tiêm chích vào trong tế bào vật chủ Virus xâm nhậpvào tế bào theo nhiều cách khác nhau

Theo cơ chế ẩm bào: Đây là cơ chế bị động, đa số virus gây bệnh ở người,

động vật, thực vật đều xâm nhập theo cơ chế này Tại điểm tiếp xúc giữa virus và

tế bào, thành tế bào bị lõm xuống giống chân giả bao vây kín lấy virus rồi khép lạiđẩy virus vào trong tế bào Theo cách này virus không tự lột vỏ được mà nó phảinhờ men phân huỷ protein tiết ra để phân huỷ vỏ capsid, giải phóng acid nucleic

Theo cơ chế chủ động: Đây là phương thức xâm nhập đặc biệt chỉ xảy ra đối

với thực khuẩn thể Chỉ có thành phần acid nucleic được đẩy vào trong

Giai đoạn tổng hợp các thành phần của virus: Ngay sau khi nhiễm vào vật

chủ là quá trình tổng hợp nên các thành phần của virus Bước khởi đầu là sự nhânlên của acid nucleic virus Bộ máy sinh tổng hợp của tế bào vật chủ được sử dụng

để sinh tổng hợp nên acid nucleic virus Tuỳ từng loại acid nucleic khác nhau thìquá trình tổng hợp acid nucleic xảy ra ở các vị trí khác nhau và quá trình tổng hợpcũng khác nhau Đối với virus ARN thì quá trình tổng hợp xảy ra ở nguyên sinhchất còn virus ADN thì quá trình trên thường xảy ra ở nhân Sau khi acid nucleicđược nhân lên sẽ xảy ra quá trình tổng hợp protein cấu trúc của virus

Trong giai đoạn này, mọi sự tổng hợp acid nucleic và protein của tế bào đều

bị đình lại Tế bào vật chủ buộc phải cung cấp năng lượng, ribosom, các enzimhoạt hoá acid amin, t-ARN và các yếu tố khác cho quá trình trên

Giai đoạn lắp ráp virus: Quá trình lắp ráp virus thường xảy ra ở gần màng

tế bào Các thành phần của virus (acid nucleic và protein vỏ) được dịch chuyển lạigần nhau rồi chúng kết hợp với nhau tạo thành virus mới hoàn chỉnh

Giai đoạn giải phóng virus ra khỏi tế bào: Quá trình giải phóng virus ra

khỏi tế bào có thể theo cơ chế nổ tung hoặc từ từ Virus có thể phá tung màng tếbào và chui ra ngoài đồng loạt hoặc dùng men đục thủng màng tế bào rồi chui ra từtừ

Thời gian kể từ khi virus hấp thụ lên màng tế bào cho tới khi có hạt virus đầutiên chui ra gọi là thời gian nhân lên của virus

Trang 27

2.3.3 Hình thái, kích thước của virus

Virus gây bệnh LMLM thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus, có cấutrúc hình đa diện gồm 30 mặt đều Virus LMLM thuộc loại virus nhỏ nhất, kíchthước từ 20 - 30 nm và có thể qua được các máy lọc Berkefeld, Chamberland,màng lọc Seizt (Nguyễn Như Thanh, 2001) Trọng lượng phân tử của một virushoàn chỉnh khoảng 6,9 KDa, 69 % là protein và 31 % là ARN

Hạt virus chứa 30 % acid nucleic, đó là một đoạn ARN chuỗi đơn, hợp thànhbởi 8000 bazơ và có hệ số sa lắng là 35S, không có tính sinh kháng thể và đặc tínhkháng nguyên nhưng có vai trò trong quá trình gây nhiễm Vỏ capxit của virus cóhơn 60 đơn vị (capsome) Mỗi capsome có 4 loại protein cấu trúc giống nhau làVP1, VP2, VP3 và VP4 VP1, VP2 và VP3 tạo nên một bề mặt của khối 20 mặtđối xứng còn VP4 là protein ở bên trong capxit, kết dính ARN virus với mặt trongcủa capxit VP1 ở ngoài cùng tham gia vào việc cố định virus trên những tế bào,đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây bệnh, đồng thời là loại kháng nguyênchính tạo ra kháng thể chống lại bệnh LMLM Virus LMLM thuộc loại không có

vỏ bọc, lớp ngoài cùng cấu tạo bởi một lớp lipit do đó chúng có sức đề kháng caovới các dung môi hữu cơ (cồn, este )

Hình 2.4 Vius LMLM dưới kính Hình 2.5 Mô hình cấu trúc hạt virion hiển

vi điện tử

(http://www.virology.wisc.edu/virusworld/ps10/fmd_foot-and-mounth-diseas-virus_vmd_2.jpg)

Trang 28

Hình 2.6 Cấu tạo kháng nguyên Hình 2.7 Cấu trúc kháng nguyên

virus LMLM

http://www.virology.wisc.edu/virusworld/viruslist.php?virus=fmd

Hình 2.8 Hạt Virion của virus LMLM

http://www.virology.wisc.edu/virusworld/images/fmdv-lqgc.jpg

Trang 29

2.3.4 Phân loại virus LMLM

Virus LMLM có 2 đặc tính đặc biệt liên quan đến dịch tễ học, đó là tính có

đa type và tính dễ biến đổi kháng nguyên

Cho đến hiện nay Virus LMLM được phát hiện gồm 7 type khác nhau đó là:O; A; C; SAT1; SAT2; SAT3 và Asia1 Người ta phân biệt các type, subtype, cácbiến chủng và theo mức độ sinh miễn dịch chéo Hiện nay có trên 70 subtype đãbiết Các type này có tính kháng nguyên không giống nhau và giữa các type khônggây miễn dịch chéo nhưng chúng gây các triệu chứng, bệnh tích ở động vật rấtgiống nhau Các subtype được ký hiệu gồm tên của type mẹ và đánh dấu theo thứ

tự ngày tháng phát hiện ra chúng, thí dụ: A22, O11 Gần đây nhất, xuất hiệnsubtype O từ Trung Quốc và được gọi là subtype O thích nghi trên lợn Hiện naysubtype này vẫn đang lưu hành tại Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và ViệtNam

Theo hệ thống phân loại mới nhất do hội nghị Quốc tế về virus học lần thứ

11 tại Sydney, Australia năm 1999 quy định thì virus được phân loại như sau:

Virus thuộc hộ Picornaviridae, giống Aphthovirus, virus LMLM gồm 7 type

khác nhau: O; A; C; SAT1; SAT2; SAT3 và Asia1

Người ta phân biệt các type, subtype, các biến chủng và theo mức độ sinhmiễn dịch chéo Hiện nay có trên 70 subtype đã biết

- Type A có 32 subtype: Từ A1 đến A32 và có các chủng: A1Babaria,A2Spain, A3Purlenberg, A4Hansen, A5Westerwald, GreeceA5, A8Parma, A Belem,AGuarruhos, AZulia (Venezuela), ASuipacha, (Argentine), USR1/64, Kenya3/64, Iraq24/64,Kenya46/64, Acruizairo, A Argentine59, A Argentine 66, A Colombia67, Folatli, A peru69,Columbia69, A venezuela

- Type O có 11 subtype: O1 đến O11 và các chủng virus bao gồm: Lombardy,O2 Bresia , Venezuela, India1/62, OVI, Polan, Brasil1/60, Kenya 102/60, Philipines2/58,Indonesia

Trang 30

- SAT3 có 4 subtype: SAT3/1 đến SAT3/4 và có các chủng: RV7/34, SA57/59,Bech1/65.

- Asia1 có 3 subtype từ Asia1/1 đến Asia1/3, gồm các chủng: Park1/54,

Israel3/63, Kemron, Asia Asia1

Về khả năng nảy sinh các biến dị của virus LMLM, Ramon (1952) giả địnhnguyên nhân của sự biến dị là kết quả của việc dùng vacxin không gây được miễndịch đầy đủ cho con vật, đã thúc đẩy quá trình đột biến ở các chủng thực địa (TôLong Thành, 2000)

Tầm quan trọng của một subtype ở chỗ là một vacxin chỉ có thể sản xuất sửdụng cho một vùng do subtype cụ thể xuất hiện tại nơi đó Người ta đã chứng minhtrong một ổ dịch phát ra, lúc đầu là do một chủng (type) virus hoặc dưới chủng(subtype) virus gây nên, sau đó cũng trong ổ dịch đó người ta lại phân lập đượcchủng virus hoặc dưới chủng virus LMLM khác Điều này được giải thích do virusLMLM rất dễ biến đổi để thích nghi, tồn tại và phát triển thông qua động vật cảmthụ (Tô Thành Long và cs., 2006)

Một ổ dịch xảy ra do các type hoặc các dưới type và cũng có thể là do cả haihoặc đơn lẻ từng type hoặc dưới type

Virus LMLM thường vẫn giữ được đặc tính của nó khi sinh sản Nhưng cũng

có thể trong quá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch, một sự biến dị làm nảysinh một biến chủng mới Một số tác giả đã quan sát sự biến đổi từ một type nàysang type khác Malig và Lazlo thấy type A, C biến thành type O; Dimmit thấytype O biến thành type C; Malzolot thấy type O biến thành type A5 Do tính chất

đa loại này mà có những con vật đã lành bệnh rồi lại tái nhiễm sau thời gian ngắn.Người ta thấy những con trâu, bò mắc bệnh lại sau 10 ngày, có khi mắc 3 lần trongmột tuần (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

2.3.5 Đặc tính nuôi cấy của virus

Virus LMLM có thể được nuôi cấy: Trên tổ chức da sống, như tổ chức dacủa thai lợn, thai bò, chuột con còn sống (giữ thai sống bằng phương pháp nhântạo); Trên các động vật thí nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt đã trưởng thành(tuy nhiên vi rút thường bị biến đổi và mất đặc tính gây bệnh); Trên màng niệunang của phôi trứng (không ổn định, có khi được có khi không); Trên tổ chứcthượng bì lưỡi bò trưởng thành, đây là tổ chức thích hợp nhất để nuôi cấy virusLMLM Lưỡi bò phải được lấy ngay khi vừa mới mổ bò, giữ lạnh ở nhiệt

Trang 31

độ 2-30 C và chỉ sử dụng được trong vòng 8 ngày Phương pháp này là phươngpháp cho kết quả tốt, độc lực của virus vẫn cao đối với bò và động vật thí nghiệmsau nhiều lần tiếp đời Do đó phương pháp này thường được dùng để chế vacxin

vô hoạt

Ngoài các phương pháp trên, có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào Tốt nhất

là tế bào thận bê hoặc cừu non, tuyến yên của bò hoặc của lợn, hoặc các dòng tếbào mẫn cảm như tế bào BHK (Baby Hamster Kidney) Sau khi cấy virus LMLMvào các môi trường tế bào nói trên, để tủ ấm 37o C khoảng 24 - 72 giờ, virus sẽlàm huỷ hoại tế bào nuôi Phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM Pirbright năm

1973 đã nuôi cấy 140 chủng virus LMLM, khoảng 120 chủng đã sinh trưởng trongmôi trường BHK21 Hiện nay môi trường này thường được sử dụng để phân lập

virus (Geoffrey et al., 1989).

2.3.6 Sức đề kháng và khả năng gây bệnh

Virus LMLM không có vỏ bọc ngoài, do vậy chúng có sức đề kháng cao đốivới các dung môi hữu cơ (cồn, ê-te…) nhưng lại mẫn cảm với ánh sáng mặt trời,axit, formon

Virus LMLM có sức đề kháng tương đối cao đối với ngoại cảnh (Phan Đình

Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958; Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Merchant and Barner,1981; Swan, 1994; Geering, 1984; Kihm, 1992) Ở điều kiện nhiệt độ cao, virus dễ

bị tiêu diệt 60 - 700C virus chết sau 5 - 15 phút; đun sôi 1000C giết chết virusngay lập tức Ở nhiệt độ lạnh, virus tồn tại được lâu hơn: trong tủ lạnh, virus sốngđược 425 ngày

Virus có thể tồn tại được khoảng 5 - 10 tuần ở những nơi thời tiết mát, đặcbiệt là ở các mô bào hoặc ở các tổ chức ngoài cơ thể với điều kiện pH không thấphơn 6,5 Tại chuồng của trâu bò virus có thể duy trì khoảng 14 ngày, ở trong đồphế thải của động vật được khoảng 39 ngày, trên bề mặt của phân ở mùa thu được

28 ngày và ở mùa đông được 67 ngày Virus có thể sống lâu hơn ở trong thức ăn, ởlông trâu bò được 4 tuần, trong nước thải được trên 130 ngày Trong các sản phẩmcủa động vật, virus bị bất hoạt khi có sự acid hoá của sữa và thịt Đối với ánh sángtác động yếu: Trên mặt đồng cỏ, virus sống ít nhất 2 tháng về mùa đông, 3 ngày vềmùa thu, virus còn hoạt lực 4 tuần lễ trên lông bò Trong đất ẩm ướt virus có thểsống hàng năm Theo Nguyễn Lương (1997), sức đề kháng của virus phụ thuộcphần lớn vào chất chứa nó Virus có sức đề kháng

Trang 32

tương đối mạnh khi nó dính vào những chất khô hay những chất protein, ví dụtrong cỏ khô virus sống được 8 - 15 tuần, trong tuỷ xương dài, phủ tạng virus cóthể sống 40 ngày Ở trong tổ chức và mô bào, virus có sức đề kháng mạnh cả vớinhững chất sát trùng mà có thể giết được vi khuẩn khác.

Đối với hoá chất, chất sát trùng: Do virus không có lớp vỏ bọc ngoài là lipitnên nó có khả năng đề kháng với các chất hữu cơ như cồn, ete… Tuy nhiên, viruslại mẫn cảm với axít, formol, có thể dùng các loại axit nhẹ để tiêu diệt virus trên cơthể con vật như: Dấm ăn, phèn chua, chanh, khế, axit citric, axit acetic 5 % Nhưng để tiêu độc chuồng trại nên dùng NaOH 0,8 % Trong thực tiễn, người tathường dùng NaOH 0,5 % để sát trùng thân thể gia súc và cho người, còn dungdịch 1 % để sát trùng dụng cụ, khi dùng nên cho thêm dung dịch nước vôi 5 %

2.4 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH LMLM

2.4.1 Loài mắc bệnh

Vật nuôi: Tất cả các động vật móng guốc chẵn bao gồm trâu, bò, dê, cừu, lợn

và hươu là những động vật cảm nhiễm tự nhiên với virus LMLM Ngựa và cácđộng vật thuộc loài một móng khác không cảm nhiễm với bệnh Động vật non mẫncảm hơn động vật trưởng thành

Động vật hoang dã: Voi, lạc đà, lợn rừng, bò rừng, sơn dương, nhiều loạigậm nhấm và loài nhai lại hoang dã mẫn cảm với bệnh là nguồn bệnh trong thiênnhiên

Trong thí nghiệm: Có thể gây bệnh cho bê, chuột nhắt trắng, chuột xám, thỏ,chuột lang

2.4.2 Chất chứa virus

Khi gia súc mắc bệnh, virus được phân bố:

- Trong các bệnh tích đặc hiệu, các mụn nước, trong dịch lâm ba và trong cácmàng bọc mụn nước Virus có nhiều nhất trong dịch của mụn nước sơ phát và mới (tối đa 2ngày)

- Trong máu, nội tạng và bệnh tích ở bắp thịt Máu có độc lực từ giờ thứ 18(Vanman) và có thể tìm thấy trong 3 - 5 ngày sau khi mắc bệnh Máu mất độc lực khi hình thànhmụn nước thứ phát Độc lực của các bệnh tích ở bắp thịt cao hơn của máu nhiều và kéo dài đếnngày thứ 7 sau khi mắc bệnh

Trang 33

- Trong các chất bài tiết và bài xuất: nước bọt, nước tiểu, phân, sữa, nước mũi,nước mắt Độc lực của chúng cao hay thấp tuỳ theo độc lực của máu, cao nhất vào ngày thứ 2 vàthứ 3 sau khi nhiễm virus và mất đi (trừ trường hợp nước tiểu) vào ngày thứ 4 hoặc thứ 5 Độclực của nước dãi xuất hiện rất sớm (khoảng sau 10 giờ) đặc biệt cao khi mụn nước ở mồm xuấthiện và vỡ Độc lực của nước dãi mất đi trung bình từ ngày thứ 11 sau khi nhiễm virus và chậmnhất là ngày thứ 13 Virus có thể xuất hiện ở chất bài tiết, bài xuất trước khi con vật có triệuchứng lâm sàng.

2.4.3 Đường xâm nhập

Trong thiên nhiên, virus xâm nhập qua đường hô hấp là phổ biến hơn cả,ngoài ra virus LMLM có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá, các vếtthương Đường sinh dục cũng có thể là nơi xâm nhập nhưng ít xảy ra

Trong phòng thí nghiệm, đường tiêm nội bì có hiệu quả nhất Đối với bò vàlợn, người ta hay tiêm virus vào nội bì niêm mạc lưỡi Ở chuột lang, tiêm vào nội

bì gan bàn chân Những đường tiêm khác như bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch… chokết quả không chắc chắn và đòi hỏi liều virus cao hơn

2.4.4 Cách sinh bệnh

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978), virus LMLM có tính hướng thượng bì,sinh sản chủ yếu trong các tế bào thượng bì niêm mạc và da, chủ yếu là ở những tếbào thượng bì non Khi virus xâm nhập vào cơ thể, nó nhân lên trước tiên ở tronglớp thượng bì của nơi xâm nhập, ví dụ lớp thượng bì của ống tiêu hóa nếu xâmnhập theo đường tiêu hóa, lớp thượng bì của da nếu virus xâm nhập qua vết thương

ở da… Trong quá trình nhân lên ở đây, virus gây thuỷ thũng các tế bào thượng bìhình thành mụn nước sơ phát Sau đó, virus chứa trong dịch lâm ba và mụn sẽ tiếnvào máu và phủ tạng Khi virus vào máu sẽ gây sốt, cuối giai đoạn sốt virus nhânlên và gây ra các mụn nước thứ phát ở nơi những tế bào thượng bì đang phân chiamạnh như niêm mạc xoang miệng, vành móng, kẽ móng, đầu vú bò sữa, mõm lợn.Mụn nước phát triển to dần ra, nhô lên nhưng không bao giờ sinh mủ khi không có

vi trùng kế phát Sau khi mụn vỡ, những vết tích trên thượng bì được lấp bằngnhanh chóng, không để lại sẹo do tế bào của lớp Malpighi vẫn nguyên vẹn Mụnnước chỉ loét khi nhiễm khuẩn kế phát, vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tử xâm nhậpgây bệnh lý cục bộ ăn sâu vào trong, có khi gây bại huyết, con vật có thể chết.Thời kỳ nung bệnh phụ thuộc vào loài động vật, số

Trang 34

lượng virus, đường truyền và type virus: Giai đoạn ủ bệnh có các trường hợp đặcbiệt có thể kéo dài 2 - 10 ngày (Donaldson) Trong một số trường hợp, do nguyênnhân chưa rõ, virus lưu hành trong máu rồi sinh sản trong nếp nhăn cơ tim, gây bạihuyết, thoái hoá cơ tim, viêm cơ tim Hiện tượng viêm cơ tim này không phải dovirus trực tiếp gây ra mà do liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn kế phát đã chui vào tếbào cơ tim bị nhiễm virus (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) Thể ác tính của bệnhLMLM ở con vật trưởng thành xuất hiện triệu chứng rõ ràng khi mụn nước giaiđoạn khỏi, ở con non hiện tượng thoái hoá cơ tim có thể làm con vật chết trước khimụn nước thứ phát xuất hiện.

Virus có thể xâm nhập vào phôi thai qua đường tuần hoàn giữa con mẹ vàcon con, do đó gia súc có chửa thường hay sẩy thai khi mắc bệnh LMLM

2.4.5 Cách truyền lây

Bệnh LMLM có thể lây truyền trực tiếp giữa con ốm và con khoẻ Virus từnước bọt, dịch mụn nước, các chất bài tiết của con ốm xâm nhập vào con khoẻ.Bệnh truyền gián tiếp thông qua thức ăn, nước uống, máng ăn, máng uống,nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôi bị nhiễm virus

Độ ẩm, hướng gió là những yếu tố quan trọng trong việc lây lan bệnh qua khôngkhí

Bệnh LMLM có thể truyền theo con đường cơ học thông qua chó, mèo, gà,chim, thú hoang giã

Loài nhiễm bệnh có thể ảnh hưởng đáng kể đến lây lan Ví dụ lợn thải ra mộtlượng virus qua hơi thở Một con lợn có khả năng thải tiết 400 triệu đơn vị lâyvirus nhiễm trong một ngày Ngược lại loài nhai lại bài tiết 120.000 đơn vị lâynhiễm trong một ngày (Sellers and Parker, 1969)

Vấn đề vận chuyển gia súc bệnh và sản phẩm gia súc nhiễm bệnh là cơ chếtruyền bệnh LMLM thông thường nhất Gia súc mắc bệnh có thể bài thải virustrước khi các mụn nước xuất hiện nên sự tiếp xúc các gia súc này với gia súc khác

sẽ là nguyên nhân lan truyền bệnh (Donaldson) Việc vận chuyển gia súc mắc bệnhphi lâm sàng, gia súc mang trùng là nguyên nhân lan truyền bệnh

Bệnh có thể truyền từ mẹ sang bào thai Bê, nghé sinh ra mắc bệnh thườngchết nhanh

Trang 35

do nhiệt độ thấp tỷ lệ gia súc non và già yếu chết cao một phần do rét, thiếu thức

ăn hoặc chết do ghép với các bệnh khác như Tụ huyết trùng, Tiên mao trùng

2.5 TRIỆU CHỨNG - BỆNH TÍCH

2.5.1 Triệu chứng

- Trâu bò: Thời gian nung bệnh từ 2 - 5 ngày, có khi chỉ độ 20 giờ Bệnh bắt đầuxuất hiện thì con vật ủ rủ, lông dựng, mũi khô, giảm sản lượng sữa, sốt

liên tục 2 - 3 ngày (nhiệt độ 40 – 410C), dáng điệu mệt mỏi, kém ăn, tai đuôi

không phe phẩy, nằm xuống đứng lên có vẻ khó khăn

Hình 2.9 Hình ảnh trâu mắc bệnh LMLM

Nguồn: World organisation for animal health+ Ở miệng: Lúc sốt thì miệng nóng, lưỡi dày lên và khó cử động Niêm mạcmiệng, môi, lợi, chân răng nóng, khô, đỏ ửng Mụn nước bắt đầu mọc ở phía trong má, ở mép,chân răng, môi, lợi và lưỡi Những mụn nước phát sinh ra nhỏ

Trang 36

bằng hạt kê, hạt ngô Ở hàm, môi, lợi, nơi có mụn nước, tổ chức liên kết phồnglên, có màng bọc mỏng, trong có nước, lúc đầu trong vàng, dần dần vẩn đục, sờmụn thấy mềm Sau một hai ngày thì mụn vỡ, nước đục chảy ra hoà với nước bọtthành chất bọt đặc dính có từng mảng màng Mụn nước vỡ tạo thành vết loét màuhồng trắng, có phủ chất màu vàng, sau vài hôm thì hình thành sẹo Ở lưỡi mụnnước không rõ như ở hàm, thấy lưỡi dày lên khó cử động, đến khi loét mới thấy rõ.Mụn nước mọc nhiều làm mặt lưỡi rộp lên, chỗ lồi chỗ lõm, có khi liền nhau tạothành mảng Mụn nước vỡ thì lưỡi bị loét đỏ, màng lưỡi tróc theo mụn nước, lớp

da có gai tróc ra Những con bị nặng, dùng tay bắt lưỡi ra kiểm tra thấy da lưỡibong ra từng mảng, tạo thành những mảng loét màu đỏ Nước bọt lúc đầu chảy ra

ít và trong, đến khi mụn nước vỡ thì nước bọt chảy ra nhiều, có khi thành đống to,nước bọt thành sợi dài xoắn vào nhau, tiếng chép miệng đặc trưng, con vật nhaicẩn thận

+ Ở chân: Móng chân bắt đầu nóng, đau, vành móng hơi sưng, da mỏng có màutrắng hồng, tụ máu Con vật đứng không yên, chân đau, bước đi khó khăn, dò dẫm Sau 12 ngàythì mụn nước bắt đầu thấy rõ ở kẽ chân, mụn trắng dài lấp cả kẽ chân Mụn nước vỡ, chảy nướcmùi hôi thối, làm rách lớp da kẽ chân, làm hở móng, có khi long móng ở những con bị nặng, convật có biểu hiện què Nếu vệ sinh tốt, không bị nhiễm trùng thì sau 10 - 15 ngày chân lành, convật đi lại bình thường

- Ở vú: Bầu vú bị sưng, da màu đỏ và đau, mụn nước mọc ở núm vú, đầu vú,mụn to bằng quả mận, sau 2 - 6 ngày thì vỡ để lại vết xước Bầu vú bị tổn thương, việc vắt sữakhó khăn, sữa thay đổi tính chất: lỏng, màu vàng, mùi hôi và lượng sữa giảm nhiều Sau khi khỏibệnh, sản lượng sữa thấp hơn trước, có trường hợp cạn sữa hẳn Ngoài những triệu chứng trên,

có trường hợp sau khi mụn nước ở miệng, móng vỡ thì con vật đi tháo trong 2 - 3 ngày Một sốtrường hợp gia súc non hoặc gia súc nuôi nhốt trong chuồng ẩm thấp, thiếu vệ sinh, chăm sóckém thì mầm bệnh nhiễm vào bộ máy tuần hoàn, vào tim, biểu hiện thể ác tính Lúc đầu bệnh rấtđiển hình, đến ngày thứ 5 thứ 6 đột ngột suy sụp biểu hiện thở khó, yếu, loạn nhịp tim và chếttrong sự hôn mê

2.5.2 Bệnh tích

Niêm mạc miệng, lợi, chân răng, lưỡi, họng, khí quản, thực quản và dạ dày

có các vết loét Niêm mạc ruột non và ruột già có điểm xuất huyết, bên ngoài

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w