1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an

86 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Cuộc Sống Dân Cư Khu Vực Đồng Bằng Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
Người hướng dẫn Th.s Hồ Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sư Phạm Địa Lý
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song một thực tế cũng cho thấy rằng, mức chênh lệch về đời sống ngời dân giữa các nớc, các khu vực, châu lục, thậm chí là giữa các địa phơng trong một nớc, các khu vực của một địa phơng

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh

Khoa Địa lý

===== o0o =====

Nguyễn Thị Kim Anh

Chất lợng cuộc sống dân c khu vực đồng bằng

tỉnh nghệ an

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Ngành s phạm địa lý

Vinh 2006

Trang 2

Nguyễn Thị Kim Anh

Quy ớc viết tắt

CLCS : chất lợng cuộc sốngKT-XH : kinh tế xã hộiGD-ĐT : giáo dục đào tạoTHPT : trung học phổ thông

Trang 3

THCS : trung học cơ sởKHKT : khoa học kỹ thuậtKVĐBNA : khu vục đồng bằng Nghệ AnCNH : công nghiệp hoá

HĐH : hiện đại hoá

KCN : khu công nghiệpKVĐB : khu vực đồng bằngTDMN : trung du miền núi

Ngày nay, cùng với sự phát triển đi lên của nền KT - XH, cuộc sống con ngời

đang ngày càng đợc nâng lên Song một thực tế cũng cho thấy rằng, mức chênh lệch về đời sống ngời dân giữa các nớc, các khu vực, châu lục, thậm chí là giữa các địa phơng trong một nớc, các khu vực của một địa phơng ngày càng lớn đã dẫn tới sự bất bình đẳng giữa ngời với ngời Vấn đề đặt ra cho con ngời là làm sao để nâng cao CLCS cho con ngời, rút ngắn khoảng cánh giàu nghèo, tạo lập sự công bằng bình đẳng giữa con ngời với nhau Vậy CLCS là gì? Đánh giá nó dựa trên những tiêu chí nào? Làm thế nào để nâng cao CLCS cho ngời dân? Đây đang là vấn đề đợc toàn xã hội quan tâm

Trang 4

KVĐBNA là một vùng thuộc phía Đông của Nghệ An, là nơi sinh sống của hơn một triệu ngời dân của một tỉnh vốn có truyền thống hiếu học Trong những năm qua, việc làm sao để đời sống ngời dân ĐBNA bớt nghèo khổ, có thể sánh vai với đồng bào cả nớc và bạn bè quốc tế luôn là nỗi trăn trở của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Nghệ An nói chung và KVĐBNA nói riêng Song do nhiều nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây ra nên nhìn chung đời sống của ngời dân trong khu vực còn gặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn.

Với bản thân chúng tôi - là ngời con của xứ Nghệ anh hùng, vốn sinh ra và lớn lên trên miền gió Lào cát trắng nên chúng tôi rất muốn đợc tìm hiểu thực trạng ngời dân quê tôi Chúng tôi muốn biết tại sao đời sống ngời dân quê tôi hiện nay lại nh thế Chúng tôi cũng muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hơn nữa cuộc sống của ngời dân quê tôi Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn đề tài: "CLCS dân

c KVĐB tỉnh Nghệ An"

2 Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở lý luận về CLCS dân c nói chung, đề tài áp dụng nó vào phân tích thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS cho ngời dân vùng ĐBNA

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Thực hiện vấn đề này, đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Phân tích thực trạng CLCS dân c KVĐBNA

- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó ( các nhân tố ảnh hởng )

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS của ngời dân trong thời gian tới

2.3 Giới hạn nghiên cứu.

Do vốn kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế, khó khăn

về nguồn cung cấp số liệu cũng nh sự bó hẹp về thời gian nên đề tài chỉ nghiên cứu một số mặt cơ bản của CLCS dân c nh thu nhập bình quân đầu ngời, dinh d-ỡng và cơ cấu bữa ăn, y tế và chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo và tình hình cung ứng điện - nớc - nhà ở trong khoảng thời gian gần đây

Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu là KVĐBNA, có phân hoá theo cấp huyện thị

3 Quan điểm và phơng pháp nghiên cứu.

3.1 Quan điểm nghiên cứu:

- Quan điểm hệ thống:

Trang 5

Đề tài: " CLCS dân c KVĐBNA" sử dụng quan điểm hệ thống để nghiên cứu bởi vì KVĐBNA là hệ thống nhỏ trong hệ thống KT - XH của tỉnh Nghệ An, vùng Bắc Trung Bộ và nớc Việt Nam Hơn nữa bản thân CLCS cũng là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ:

ĐBNA là một lãnh thổ trong hệ thống lãnh thổ cấp tỉnh; trong đồng bằng mỗi địa phơng (huyện, thị) có những điều kiện khác nhau về tự nhiên – KT - XH Mỗi địa phơng có thực tế về CLCS khác nhau Phải sử dụng quan điểm tổng hợp lãnh thổ để tìm ra nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng CLCS đó, đồng thời thấy đợc khả năng phát triển kinh tế của từng địa phơng Từ đó đề xuất những ph-

ơng hớng, giải pháp nhằm phát triển KT - XH một cách hiệu quả nhất trong thời gian tới

- Quan điểm lịch sử:

CLCS dân c biến động theo từng thời kì khác nhau Đứng trên quan điểm này

ta sẽ thấy đợc sự thay đổi CLCS ngời dân và cũng thấy đợc nguyên nhân của sự biến đổi đó

- Quan điểm sinh thái:

Con ngời đang hớng tới sự phát triển bền vững, nghĩa là phải có sự kết hợp hài hoà giữa ba hệ thống KT - XH và môi trờng CLCS dân c có mối quan hệ mật thiết với cả ba hệ thống đó, nhất là môi trờng Bởi môi trờng có ảnh hởng trực tiếp

đến CLCS dân c, đặc biệt là sức khoẻ và tuổi thọ của con ngời Do đó nghiên cứu CLCS dân c cần xem xét môi trờng là bộ phận của CLCS dân c

3.2 Phơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp thu thập tài liệu:

Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu có liên quan từ nhiều cơ quan ban ngành nh: cục thống kê tỉnh Nghệ An, Sở Lao động - Thơng binh và xã hội tỉnh Nghệ

An, Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em, th viện trờng Đại học Vinh, mạng Internet Từ đó tiến hành phân tích, xử lý số liệu trong phòng làm cơ sở cho việc

đánh giá CLCS dân c trong khu vực

- Phơng pháp xử lý số liệu:

Sau khi thu thập đợc những tài liệu cần thiết, tiến hành phân tích và so sánh chúng theo không gian và thời gian trên phạm vi các huyện, toàn khu vực và cả tỉnh để phù hợp với yêu cầu của đề tài Sau đó tổng hợp lại, rút ra kết luận nhằm thấy rõ thực chất đời sống của ngời dân đồng bằng Nghệ An hiện nay

- Phơng pháp bản đồ, biểu đồ:

Trang 6

Đề tài đã xây dựng một số bản đồ và biểu đồ để phản ánh một cách trực quan, sinh động các kết quả nghiên cứu về CLCS ngời dân KVĐB NA dựa trên phần mềm Mapinfo.

đoạn phát triển của xã hội, theo đặc điểm của mỗi dân tộc, mỗi đẳng cấp, mỗi tôn giáo, mỗi chế độ chính trị Bởi vì khả năng đáp ứng những yêu cầu của CLCS ở mỗi quốc gia là khác nhau và ở cùng một nớc nhng ở từng thời kì khác nhau cũng khác nhau

CLCS cao là đặc trng cơ bản của một xã hội văn minh, có trình độ phát triển cao về mọi mặt Hội đồng phát triển hải ngoại (ODC) đã đa ra khái niệm: "chỉ số chất lợng vật chất cuộc sống PQLI" đề cập ba điểm có tính phổ biến về nhu cầu cơ bản của con ngời: "tuổi thọ dự báo khi một tuổi, tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh, tỉ lệ xoá mù chữ" Theo những chỉ số này, các nớc giàu nhất cha hẳn đã có CLCS cao nhất Theo nhóm chuyên gia của Liên Hợp Quốc khi nghiên cứu và đánh giá CLCS "còn phải kể đến tuổi thọ trung bình, giáo dục và sự tăng lên của tài nguyên", theo đó có thể hiểu CLCS bao gồm mức sống, lối sống và nếp sống Trong đó, mức sống là chỉ tiêu quan trọng nhất, mang tính định hớng rõ rệt Mức

Trang 7

sống đợc hiểu là: "tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ sinh hoạt có khả năng thỏa mãn nhu cầu vật chất và văn hoá của ngời dân tại một thời điểm xét trong sự phát triển

KT - XH của đất nớc"

Trong thực tế đánh giá CLCS của con ngời các chuyên gia thờng đề cập đến khả năng phát triển con ngời Hai khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau Phát triển con ngời (Human Development Index-HDI): là sự mở rộng phạm

vi lựa chọn của con ngời để đạt đến một cuộc sống trờng thọ, khoẻ mạnh và có ý nghĩa" Khái niệm này còn phản ánh mục tiêu phát triển "vì con ngời" hay khía cạnh phát triển tơng lai của con ngời Mối quan hệ giữa khái niệm phát triển con ngời và khái niệm CLCS thể hiện ở chỗ các chỉ tiêu đánh giá đều là chỉ số phát triển con ngời hay chỉ số phát triển nhân bản (HDI) càng lớn thì mức độ phát triển con ngời cũng nh CLCS con ngời càng cao và ngợc lại

Một cách chung nhất, khái niệm CLCS đợc R.C.Sharma phát biểu nh sau: CLCS "đó là tổng giá trị hàng hoá và các dịch vụ sinh hoạt mà với cơ cấu của sản xuất ra từ các t liệu tiêu dùng nhất định và mối quan hệ tỉ giá nhất định giữa các t liệu đó có khả năng thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá của ngời dân tại một thời điểm KT - XH nhất định"

2 Các chỉ tiêu đánh giá CLCS dân c.

Theo cách hiểu chung về CLCS , ngời ta đánh giá nó thông qua các chỉ tiêu nhu cầu cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của con ngời trong mối quan hệ tổng hoà giữa dân số - tài nguyên và môi trờng

Trớc đây, "Thu nhập và chi tiêu theo đầu ngời trong gia đình là hai chỉ tiêu đủ

để đánh giá mức sống" Giờ đây, hai chỉ tiêu này không còn đủ nữa bởi

" nó không bao hàm phần phúc lợi xã hội nh y tế, giáo dục, tuổi thọ và những lợi ích công cộng mà ngời nghèo đợc hởng" Theo điều tra cho thấy "hai gia đình có mức thu nhập và chi tiêu đầu ngời nh nhau, gia đình nào đợc sử dụng các dịch vụ công cộng sẽ có đời sống khá hơn nhiều so với gia đình không đợc hởng" Chính vì vậy mà nhiều nớc tuy có mức thu nhập cao nhng mức sống không cao Ngợc lại

nh Việt Nam chúng ta, mặc dù mức thu nhập đầu ngời ở nhóm thấp nhất nhng nếu xét về chỉ số phát triển nhân bản HDI lại xếp ở nhóm nớc trung bình

Do đó, Liên Hợp Quốc (UN) đã đa ra các chỉ tiêu đánh giá CLCS bao gồm thu nhập quốc dân bình quân, thành tựu y tế và trình độ văn hoá giáo dục Mới đây,tổ chức này còn bổ sung thêm một số chỉ tiêu phát triển xã hội để đo thực chất sự phát triển của con ngời Các chỉ tiêu xã hội đó là: số trẻ sơ sinh bị chết, tuổi thọ dự tính, mức tiêu dùng protein, tỉ lệ mù chữ ở ngời lớn

Trang 8

Ngoài ra, Hội đồng phát triển hải ngoại cũng đa ra chỉ tiêu CLCS có liên quan đến ba điểm về nhu cầu cơ bản của con ngời; tuổi thọ dự báo khi 1 tuổi, tỉ lệ

tử vong trẻ sơ sinh, tỉ lệ xoá mù chữ

Tóm lại, về cơ bản, CLCS có thể đợc đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể nh sau:

- Thu nhập và thu nhập bình quân đầu ngời

- Lơng thực và dinh dỡng: sản lợng lơng thực, lợng lơng thực bình quân/ngời phân theo huyện thị

- Y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngời dân: số cán bộ y tế, số cán bộ y tế/vạn dân, số cơ sở khám chữa bệnh, số giờng bệnh/vạn dân, đầu t y tế/GDP

- Tình hình phát triển GD-ĐT: số trờng lớp, số giáo viên các cấp, số học sinh/vạn dân, số học sinh THPT/tổng số học sinh, số học sinh/một giáo viên, tỉ lệ học sinh

đến trờng, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp

- Các điều kiện sống khác nh tình hình sử dụng điện, nớc, nhà ở; tỉ lệ xã có điện, tỉ

lệ số dân đợc sử dụng nớc sạch

3 Tổng quan về CLCS dân c trên thế giới, Việt Nam và Nghệ An.

3.1 Thu nhập và thu nhập bình quân theo đầu ngời.

Thu nhập là 1 chỉ tiêu để đánh giá CLCS Thu nhập đợc quy đổi thành tiền mà tiêu chuẩn của nó trên toàn thế giới đợc tính bằng tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Hai chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá quy mô và mức độ phát triển giữa các nớc GNP và GDP

phụ thuộc nhiều vào các nguồn lực tự nhiên, dân c, KT - XH Vì vậy, nó có sự khác nhau giữa các nớc, các khu vực trên thế giới

Thu nhập bình quân (tính bằng USD/ngời/năm) ngời ta có những mức khác nhau để phân chia các nớc thành các loại giàu - nghèo Theo ngân hàng thế giới (WB) có các mức sau:

Trang 9

Năm 1998, theo WB, GDP/ngời của Việt Nam là 340 USD, xếp thứ 156/174 nớc có thống kê về chỉ số HDI, nhng theo phơng pháp đồng sức mua (PPP) thì Việt Nam đứng thứ 110.

Thu nhập bình quân đầu ngời là một tiêu chuẩn để đánh giá mức sống dân c,

mà cụ thể là để xác định tỷ lệ nghèo đói Vì thế, sự chênh lệch về thu nhập là nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội Đói và nghèo là những chỉ số có thể lợng hoá đợc

Theo WB, chỉ số thu nhập 370 USD/ngời/năm là ngỡng đánh giá nghèo khổ Theo chỉ tiêu này, năm 2001 tỉ lệ dân số nghèo khổ trên thế giới là 20%, các nớc

Xếp hạng 2001

Xếp hạng

Trang 10

ở Việt Nam, Bộ LĐ - TB & XH đa ra chỉ số đánh giá nghèo đói nh sau:

Bảng2: Chỉ tiêu đói nghèo ở Việt Nam phân theo địa bàn

Trang 11

Tỉ lệ % trong tổng số

Nguồn: Tạp chí kinh tế và phát triển 11/2003 Tuy nhiên tình hình nghèo đói ở nớc ta có sự phân hoá rõ nét giữa các vùng kinh tế:

Bảng4: Tỷ lệ nghèo theo chuẩn chung chia theo vùng

Riêng ở Nghệ An, nếu theo chuẩn này, năm 2000, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 20% dân số của tỉnh Nh vậy, nếu so với trung bình chung của cả nớc cũng nh trong khu vực Bắc Trung Bộ thì tỷ lệ nghèo của Nghệ An đều thấp hơn Đó là kết quả của sự phấn đấu nỗ lực trong công tác xoá đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập của

Đảng bộ và nhân dân Nghệ An

Nh vậy, thu nhập và thu nhập bình quân đầu ngời là cơ sở để đánh giá mức sống và CLCS dân c, từ đó đa ra chỉ tiêu đói nghèo

3.2 Lơng thực và dinh dỡng.

Trang 12

Để tồn tại và phát triển, con ngời phải có cái ăn, cái mặc và ở Nh vậy lơng thực và dinh dỡng là nhu cầu cần thiết không thể thiếu đợc trong cuộc sống của mỗi ngời Con ngời muốn hoàn thiện không chỉ phát triển về trí tuệ mà cả thể chất lẫn tinh thần Trong quá trình hoạt động của mình, con ngời phải thờng xuyên hao phí năng lợng, lơng thực thực phẩm chính là nguồn cung cấp năng lợng cho con ngời Vì vậy, con ngời muốn khoẻ mạnh và phát triển toàn diện phải chú ý đảm bảo đầy đủ cả về chất và lợng về lơng thực - thực phẩm.

Trong những năm gần đây, do áp dụng tốt những thành tựu về KH - KT, khả năng cung cấp lơng thực - dinh dỡng của nền kinh tế đã đợc cải thiện rất lớn Bình quân lơng thực tăng lên, số ngời thiếu đói do thiếu lơng thực giảm xuống rõ rệt Tuy nhiên, khả năng đáp ứng lơng thực cũng rất khác nhau trên thế giới Có những nơi thiếu và thiếu trầm trọng lơng thực nh các nớc kém phát triển thực phẩm, tiêu biểu là châu Phi nh Somali (25kg/ngời/năm), Senegal (86), Etiopia (120) Ngợc lại, một số nớc thế giới lại luôn thừa lơng thực-thực phẩm nh Đan Mạch (1756.84), Canada (1673.6), Austraylia (1735.11) -1998

Việt Nam nằm trong khối nớc đang phát triển, đông dân, vấn đề lơng thực - thực phẩm cũng đợc Đảng và nhà nớc quan tâm Trong những năm gần đây lơng thực bình quân đầu ngời gia tăng đáng kể, đảm bảo mức an toàn lơng thực cho con ngời

Bảng 5: Bình quân lơng thực đầu ngời của Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An

Tổ chức y tế thế giới (WHO) đa ra các chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển y

tế gồm đầu t ngân sách cho y tế, chất lợng và số lợng y bác sĩ, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho việc khám chữa bệnh, tỉ lệ dân mắc các loại bệnh

Tình hình sức khoẻ của mỗi ngời dân ở các quốc gia khác nhau là rất khác nhau, nó phụ thuộc vào điều kiện sống, mức thu nhập và sự phát triển dân số

ở những nớc đang phát triển do thu nhập thấp nên ngân sách chi cho y tế thấp,

số ngời đợc hởng các dịch vụ y tế còn hạn chế

Trang 13

ở những nớc phát triển, thu nhập cao, việc chăm sóc sức khoẻ cho đại bộ phận dân c rất tốt, số lợng bác sĩ nhiều, trình độ cao, trang thiết bị hiện đại, có khả năng chữa đợc những bệnh hiểm nghèo Điều này thể hiện rõ trong bảng sau:

Nguồn: Tổ chức y tế thế giới (WHO)

Bảng 7: Một số chỉ tiêu về y tế /vạn dân của tỉnh Nghệ An so với khu vực và

Nguồn: Niên giám thống kê toàn quốc 2003

Y tế và chăm sóc sức khoẻ là những hoạt động có ảnh hởng trực tiếp đến tỉ lệ

tử vong, từ đó ảnh hởng trực tiếp đến tuổi thọ trung bình của toàn dân c Nó phản

ánh trình độ phát triển y tế của một quốc gia So với các nớc đang phát triển, Việt Nam có tuổi thọ trung bình cao hơn Điều đó cho thấy mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế nhng yếu tố con ngời đã đợc Đảng và nhà nớc ta quan tâm đúng mức

3.4 Giáo dục và đào tạo.

Trang 14

Giáo dục là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh CLCS dân c Trình

độ học vấn cao là điều kiện để con ngời phát triển toàn diện đức–trí-thể-mĩ Từ

đó, dễ dàng đáp ứng đợc xu thế phát triển của đất nớc, của thời đại Chỉ tiêu giáo dục đợc thể hiện ở ngân sách đầu t cho giáo dục tính theo tổng chi ngân sách hoặc GDP Nó nói lên mức độ quan tâm của mỗi khu vực, mỗi quốc gia với sự phát triển của giáo dục

Chỉ tiêu giáo dục của mỗi quốc gia còn thể hiện ở trình độ học vấn của dân c Theo đánh giá của Liên Hợp Quốc, trình độ học vấn là một trong ba thành phần cơ bản có liên quan đến sự phát triển con ngời gồm: tỷ lệ ngời biết chữ, số năm đến trờng

Ngoài ra, sự phát triển giáo dục ở mỗi quốc gia còn thể hiện ở tình hình cơ sở vật chất: số trờng lớp, số học sinh, số giáo viên

Mức độ quan tâm đến giáo dục ở mỗi quốc gia là rất khác nhau Thờng ở những nớc phát triển thì mức đầu t cho giáo dục cao Còn nớc có nền kinh tế kém phát triển thì mức đầu t cho giáo dục còn hạn chế nên trình độ dân trí ở những nớc này còn thấp Riêng Việt Nam có thể coi là một trờng hợp cá biệt: Mặc dù còn là nớc nghèo đang phát triển nhng chi phí đầu t cho giáo dục đợc u tiên

Bảng 8: Tỉ lệ ngời biết chữ, số năm đi học của một số nớc trên thế giới năm

1997

Tỉ lệ ngời biết chữ

( trên15 tuổi-%)

Số năm đi học (trên 25 tuổi-năm)

Trang 15

Việt Nam(1999) 90.3 6.2

-Nguồn: Tổng cục thống kê và báo cáo phát triển con ngời năm 2001

Việt Nam là nớc đang phát triển, điều kiện KT - XH mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn nhng giáo dục đợc coi là quốc sách hàng đầu Vì thế giáo dục Việt Nam

đã đạt đợc rất nhiều thành tựu đáng kể: Hệ thống giáo dục tơng đối hoàn chỉnh, quy mô giáo dục tăng nhanh, công tác xã hội hoá giáo dục đạt đợc nhiều kết quả

Từ 1992 - 2000, số trẻ em đi học mẫu giáo tăng 45%, số học sinh tăng 7.6%

Về đào tạo, Việt nam cũng đạt đợc nhiều thành tựu: ở tất cả các hệ đào tạo công nhân kỹ thuật, trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng - Đại học, số sinh viên

đều tăng với tốc độ khá nhanh Chất lợng nguồn lao động qua đào tạo ngày càng

đợc nâng cao về trình độ, tay nghề, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển của nền kinh tế

Riêng ở Nghệ An, trong những năm gần đây,cùng với xu thế chung của cả

n-ớc sự nghiệp giáo dục của cả tỉnh cũng đạt đợc nhiều thành tựu Tỷ lệ ngời biết chữ của Nghệ An đạt 92.8% (1999) cao hơn trung bình chung của cả nớc (90.3),

có 2844.9 học sinh phổ thông/1 vạn dân (2000), 27.4 học sinh/giáo viên Đây là diều dễ hiểu bởi Nghệ An là vùng có truyền thống hiếu học từ xa đến nay

3.5 Tình hình sử dụng điện - nớc - nhà ở và vệ sinh môi trờng.

Nhà ở, điện, nớc sinh hoạt là những nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con ngời Nó phản ánh trình độ phát triển KT - XH và CLCS dân c ở mỗi quốc gia

Nhà ở là một vấn đề bức xúc hiện nay đối với nhiều quốc gia trên thế giới

Đối với những nớc đang phát triển thì đó là vấn đề chất lợng nhà ở; còn với những nớc phát triển thì đó là vấn đề không gian nhà ở Nhu cầu nhà ở tăng lên cùng với

sự gia tăng dân số Chất lợng nhà đợc đánh giá qua mức độ bền vững theo thời gian và phân loại thành nhà kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm

Theo kết quả điều tra, diện tích nhà ở bình quân nớc ta tính chung là 12.3m2/ngời, trong đó nông thôn là 12.5m2/ngời còn ở thành thị là 11.4m2/ngời Chỉ tiêu này thấp nhất là 9.72m2/ngời và vẫn còn 6.88% số hộ còn phải ở chung với các hộ khác

Bảng 9: Cơ cấu nhà phân theo hộ gia đình ở Nghệ An so với Bắc Trung Bộ và

cả nớc năm 2002

Trang 16

Cả nớc 12.8 50.4 36.8

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2003

Đánh giá tình hình sử dụng điện, nớc thông qua tỉ lệ dân c đợc sử dụng điện, tỷ

lệ dân đợc sử dụng nớc sạch Nớc ta hiện nay có 60.2% số xã có điện và 50.7% số

hộ nông thôn có điện Dân c sử dụng nguồn nớc sinh hoạt từ nớc giếng là chính(57.2%), nớc máy chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ (10.7%), đặc biệt vẫn còn nhiều

hộ sử dụng nguồn nớc sông, suối, ao, hồ, đầm làm nớc sinh hoạt

3.6 Tổng hợp các chỉ số về CLCS dân c ở Việt Nam, Bắc Trung Bộ và Nghệ

An năm 1999.

3.6.1 Chỉ số HDI (Human Deverlopment Index).

HDI là kết hợp của ba yếu tố cơ bản: Tuổi thọ, giáo dục (số ngời biết chữ, số năm di học) và GDP thực tế bình quân đầu ngời theo PPP (tính bằng USD) HDI của các nớc đợc tính thống nhất theo ba chỉ tiêu trên và theo cùng một cách tính HDI là trung bình cộng của ba chỉ tiêu trên

Giá trị của HDI sẽ từ 0.000 đến 1 Nớc nào có HDI lớn hơn, chứng tỏ sự phát triển con ngời cao hơn Cơ quan báo cáo phát triển con ngời của Liên Hợp Quốc quy định khi tính HDI năm 1992 cho tất cả các nớc nh sau:

Trang 17

Bảng 10: Một số chỉ số HDI của Việt Nam, Bắc Trung Bộ và Nghệ An năm

1999

Giá trị chỉ số

Giá trị chỉ số

Xếp hạng

Giá trị chỉ số

Xếp hạng

Nguồn: Báo cáo phát triển con ngời Việt Nam 2001

3.6.2 Chỉ số HPI (Human Poor Index) - chỉ số nghèo khổ tổng hợp

HPI là chỉ số đo sự thiếu thốn, bần hàn hay không có khả năng đảm bảo đợc

ba khía cạnh cơ bản của sự phát triển con ngời nh đã nêu ở chỉ số HDI Các thớc

đo cơ bản này đợc thể hiện ở các chỉ số sau:

- Không có khả năng đảm bảo một cuộc sống dài lâu và khoẻ mạnh - phản ánh ở tính dễ bị tổn thơng dẫn đến cái chết ở tuổi tơng đối trẻ và đợc đo bằng tỉ lệ ngời không kỳ vọng sống quá tuổi 40

- Thiếu thốn về tri thức: thể hiện ở sự bị loại trừ ra khỏi thế giới của những ngời biết chữ và có khả năng giao tiếp, đợc đo bằng tỉ lệ ngời lớn mù chữ

- Thiếu thốn về vật chất, không tiếp cận tới những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu nh

n-ớc sạch, dịch vụ y tế, vệ sinh Chỉ tiêu này đợc đo bằng tỉ lệ trẻ em dới năm tuổi thiếu cân, suy dinh dỡng và tỉ lệ ngời dân không đợc sử dụng nớc sạch

Trang 18

Các chỉ tiêu đợc dùng để đo sự thiếu thốn, bần hàn đã đợc chuẩn hoá nằm giữa 0

số

Xếp hạng

Chỉ số

Xếp hạng

Trang 19

Chơng II: Thực trạng CLCS dân c KVĐBNA

1- Khái quát chung về KVĐBNA

Nghệ An là một tỉnh lớn thuộc Bắc Trung Bộ, trảí dài theo hớng Tây Bắc -

Đông Nam với hệ toạ độ địa lí 180 35' 00''B - 20000'10''B và 103050''25’’Đ -105040'30''Đ Phía Bắc của tỉnh giáp với tỉnh Thanh Hoá, phía nam giáp Hà Tĩnh, Tây giáp Lào, phía Đông là một vùng biển rộng lớn

KVĐBNA nằm về phía Đông và Đông Nam, men theo dọc bờ biển và lân cận từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh bao gồm các huyện Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò, Vinh, Hng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lơng với tổng diện tích tự nhiên là 6142.28km2 chiếm 37.25% diện tích của tỉnh (2004), dân số chiếm 63.4% dân số tỉnh (2004)

Bảng 12: Một số chỉ số về KVĐBNA năm 2004

Diện tích(km2)

Dân số(ngời)

Mật độ dân số(ngời/km2)

Tổng số xã, phờng, thị trấn

Trang 20

dụng các chỉ số khác nhau để đánh giá CLCS dân c ở đây, đề tài nghiên cứu chỉ đi vào phân tích tìm hiểu một số chỉ tiêu cơ bản, phản ánh đợc những nét lớn trong CLCS của dân c KVĐBNA.

2.1 Thu nhập bình quân đầu ngời

2.1.1 GDP và GDP/ngời

GDP và GDP/ngời là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, cũng là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để xác định mức sống của dân c GDP là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thờng là một năm GDP đợc tính theo

3 phơng pháp: phơng pháp sản xuất, phơng pháp chi tiêu và phơng pháp thu nhập GDP có thể tính theo giá thực tế hoặc giá so sánh

GDP/ngời biểu hiện mức thu nhập bình quân của một ngời trong một khoảng thời gian nào đó Nó phản ánh mức chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân c và ảnh hởng khá sâu sắc đến CLCS

GDP, GDP/ngời không ngừng tăng lên là mục tiêu phấn đấu của nhân dân tỉnh Nghệ An nói chung, nhân dân KVĐBNA nói riêng

Có nhiều nhân tố tác động đến thu nhập và thu nhập bình quân đầu ngời nh

sự phát triển kinh tế, quá trình phát triển dân số, nguồn lao động, việc làm

Sau hơn 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, cùng với những chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế đất nớc, CLCS của dân c KVĐBNA đã có những cải thiện đáng mừng Mục tiêu phấn đấu tăng GDP, GDP/ngời, nâng cao đời sống dân

c là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của khu vực Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế thể hiện ở tốc độ tăng trởng kinh

tế tơng đối nhanh, sự chuyển dịch nền kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ theo chiều hớng tích cực, y tế - giáo dục – văn hoá ngày càng phát triển, cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống nhân dân từng bớc đợc cải thiện

Theo thống kê cho thấy, tổng thu nhập GDP của khu vực không ngừng tăng lên Tính đến năm 2004, Tổng GDP của KVĐBNA đạt đến 96413553 triệu đồng, chiếm 66.1% tổng GDP của toàn tỉnh Một năm sau đó các con số tơng ứng là

11549990 triệu đồng - chiếm 68.2% Nh vậy tốc độ tăng trởng năm 2005 so với năm 2004 là 19.75 Đây là một con số khá cao, chứng tỏ trình độ phát triển kinh tế

ở KVĐBNA đang trên đà phát triển mạnh mẽ

Mức thu nhập bình quân đầu ngời cũng tăng lên đáng kể Năm 2004 GDP/ngời ở KVĐBNA là 5.06 triệu đồng/ngời/năm thì đến năm 2005 con số này lên tới 6.07 triệu đồng/ngời/năm So với thu nhập chung của toàn tỉnh trong năm

2005 là 5.6 triệu đồng/ngời/năm thì ta thấy mức thu nhập của ngời dân đồng bằng

Trang 21

cao hơn nhiều so với trung bình chung của tỉnh và hơn hẳn KVMNNA (4.89 triệu

đồng/ngời/năm - 2005)

Thu nhập GDP/ngời đang tăng là kết quả của tốc độ tăng trởng GDP hàng năm Tuy nhiên, nếu so với trung bình chung của cả nớc, đặc biệt là các vùng khác trong nớc thì đây là điều đáng lo ngại Nó đặt ra thách thức lớn cho cán bộ và nhân dân KVĐBNA (mặc dù tăng lên trong thời gian qua)

Bảng 13: GDP, GDP/ngời năm 2004 ở Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An và

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An 2005 và Tổng cục thống kê 2005

Nhờ có mức tăng trởng GDP/ngời mà đời sống của ngời dân đợc cải thiện, tạo điều kiện cho họ có sức khoẻ tốt hơn, trí tuệ phát triển và đợc hởng sự đảm bảo kinh tế cao hơn Nhng tăng trởng kinh tế cũng không thể đảm bảo rằng điều kiện sống đợc đảm bảo, đợc nâng cao nhanh chóng cho mọi ngời dân nếu không có sự

nỗ lực phấn đấu trong việc phân phối những thành quả của sự tăng trởng một cách công bằng và hợp lí

Mức thu nhập GDP/ngời phụ thuộc vào nguồn thu, vào ngành nghề mà ngời lao động tham gia sản xuất Thông thờng ở Nghệ An hiện nay, mức thu nhập GDP/ngời cao nhất thuộc về những ngời lao động ở khu vực II và III, đặc biệt là lao động của những nghành công nghiệp xây dựng, bu điện, nhà hàng, khách sạn, tài chính, ngân hàng, còn thấp nhất là những ngời tham gia lao động của khu vực

I đặc biệt là những lao đông thuần nông ở vùng ĐBNA Những ngời là lao động ở khu vực I nếu có thêm những công việc phụ thì mức thu nhập còn có điều kiện nâng cao, nhờ đó đời sống có điều kiện đợc cải thiện

Mức thu nhập còn phụ thuộc vào tay nghề của ngời lao động, phụ thuộc vào cơ hội tìm kiếm việc làm Những vùng kinh tế phát triển thờng có nhiều cơ hội việc làm hơn

Vì thế mức thu nhập bình quân có sự phân hoá rõ nét giữa các huyện thị

Trang 22

Bảng 14: GDP và GDP/ngời phân theo huyện thị ở KVĐBNA

năm 2003.

Huyện thị

GDP (tỉ đồng)

Xếp hạng GDP

GDP/ngời(ngìn

đồng/ngời)

Xếp hạng GDP/

ngời

Đánh giá GDP/

đã khớp nhau Nếu chỉ xét riêng về tổng thu nhập GDP thì thành phố Vinh, huyện Quỳnh Lu, huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành là những huyện dẫn đầu về tổng GDP của KVĐB Thấp nhất là thị xã Cửa Lò, huyện Hng Nguyên, huyện Nam

Đàn Nếu xét về GDP/ngời trừ thành phố Vinh ra thì vị trí xếp hạng giữa các huyện bị đảo ngợc Lúc này Vinh, Cửa Lò, Quỳnh Lu, Hng Nguyên lại là tốp dẫn

đầu của khu vực về thu nhập GDP/ngời Mức chênh giữa các huyện là khá lớn: Nếu lấy Vinh là huyện thị đứng đầu về xếp hạng về GDP/ngời và Đô Lơng là huyện cuối cùng trong danh sách xếp hạng thì ta thấy mức chênh là 3.29 lần

Sự phân hoá về GDP, GDP/ngời phản ánh rõ nét và khách quan về đặc điểm

và lợi thế phát triển sản xuất khác nhau giữa các huyện thị

Thành phố Vinh có những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KT - XH (là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá - KHKT - đầu mối giao thông quan trọng của khu vực nói riêng, cả tỉnh Nghệ An nói chung) nên có mức thu nhập bình quân

đầu ngời cao nhất Tơng tự thị xã Cửa Lò là thị xã du lịch phát triển, một số huyện ven biển có điều kiện thuận lợi nên thu nhập cao Ngợc lại, một số huyện đồng bằng nh Đô Lơng, Yên Thành, Nghi Lộc có mức thu nhập thấp là do nơi đây ngời

Trang 23

dân sống bằng nông - ng nghiệp là chủ yếu, ít có những nghề phụ Trong một số năm gần đây ở Nghi Lộc có phát triển thêm nghề trồng rau và một số nông phẩm cung cấp cho thành phố nhng mức thu nhập tăng lên không đáng kể.

Thị xã Cửa Lò là một trờng hợp đặc biệt, khi GDP xếp cuối trong bảng xếp hạng nhng khi xét GDP/ngời lại xếp ở vị trí thứ 2 - chỉ sau thành phố Vinh Điều này có liên quan trực tiếp đến quy mô dân số của thị xã và tốc độ tăng trởng kinh

tế xã hội trong những năm gần đây

Nếu phân chia thu nhập đầu ngời theo 4 mức :

- Trên 4000000 đồng/ngời/năm: cao

- Từ 2500000 - 4000000 đồng/ngời/năm: Khá

- Từ 1500000 - 2500000 đồng/ngời/năm: Trung bình

- Dới 1500000 đồng/ngời/năm: Thấp

Thì sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu ngời cụ thể nh sau (2003)

- Nhóm 1: cao: Vinh, Cửa Lò

- Nhóm 2: khá: Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lu, Nghi Lộc, Hng Nguyên, Nam

Đàn, Đô Lơng

Nh vậy trong khu vực không có huyện thu nhập ở mức trung bình hoặc thấp

Đây là kết quả rất đáng khâm phục ở KVĐBNA - nơi mà xa nay vẫn đợc xem là khu vực khó khăn của cả nớc

23

Trang 24

Sự phân hoá thu nhập còn đợc thể hiện rõ trong các nhóm hộ có giai tầng xã hội khác nhau Số hộ giàu tập trung nhiều nhất ở số hộ kinh doanh, kế sau là hộ công nhân viên chức, hộ hu trí Hộ nghèo nhất tập trung ở nhóm hộ công nhân lao

động, hộ nông nghiệp và nhìn chung ở từng giai cấp tầng lớp đang diễn ra sự chuyển dịch khá rõ từ mức thu nhập thấp nhất sang mức thu nhập cao nhất phù hợp với sự tăng trởng và phát triển kinh tế của toàn KVĐBNA Hiện nay, kinh tế càng phát triển, khoảng cách giàu nghèo trong xã hội ngày càng giãn ra Giải quyết vấn đề này là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và của toàn xã hội

2.1.2 Vấn đề dinh dỡng và cơ cấu bữa ăn

Lơng thực và thực phẩm là nhu cầu không thể thiếu đợc của mỗi con ngời

Để tiến hành các hoạt động KT - XH trớc hết chúng ta phải đảm bảo đợc những nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở Nếu không đợc cung cấp đầy đủ lơng thực và thực phẩm con ngời sẽ không có năng lợng và số calo cần thiết Điều này dẫn tới hiệu quả lao động không cao, trẻ em suy dinh dỡng, dẫn tới nhiều căn bệnh do thiếu

ăn đó chính vấn đề đảm bảo dinh dỡng cho con ngời Mà chế độ dinh dỡng lại

đ-ợc biểu hiện rõ nét qua cơ cấu bữa ăn hàng ngày, qua khẩu phần ăn của mỗi ngời

Để đảm bảo dinh dỡng cung cấp đầy đủ lợng calo cần thiết cho mỗi ngời, cơ cấu bữa ăn là rất quan trọng Nó bao gồm các chất giàu đờng, đạm, chất béo, vitamin

và muối khoáng Trong đó, quan trọng nhất là lợng đạm cung cấp cho cơ thể Bởi nếu không đủ lợng đạm lấy từ thực phẩm nh cá, thịt, trứng, con ngời sẽ bị thiếu dinh dỡng, chóng mệt mỏi không đủ sức khoẻ để tham gia lao động

Số calo tiêu dùng hàng ngày cho một ngời đợc coi là chỉ số tốt nhất về trình

độ cung ứng các nhu cầu thiết yếu Theo tổ chức FAO (1967) đa ra mức calo tối thiếu cho một ngời trong một ngày là 2200 calo/ngời/ngày Trong khi đó, tổ chức

y tế thế giới (WHO) lại đa con số 2100 calo/ngời/ngày làm ranh giới cho sự nghèo

đói

KVĐBNA là một khu vực kinh tế còn thuộc mức nghèo của cả nớc Vì vậy, vấn đề đảm bảo dinh dỡng cho ngời dân trong vùng đã và đang đợc các cấp các nghành quan tâm

Qua tìm hiểu cho thấy thực trạng đảm bảo nhu cầu dinh dỡng ở KVĐBNA

nh sau:

Nếu xét về lợng lơng thực có hạt bình quân đầu ngời của khu vực ta thấy: KVĐBNA có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp (đất đai màu mỡ, lao động đông lại có kinh nghiệm trong sản xuất và có khả năng nâng cao trình độ

kỹ thuật tay nghề ) nên trong những năm gần đây sản xuất lơng thực của khu vực

đạt đợc những thành tựu đáng kể

Tổng sản lợng lơng thực có hạt hàng năm không ngừng tăng lên, từ 667095 tấn (2003) lên 740087 tấn (2004) Bình quân lơng thực đầu ngời cũng tăng từ

Trang 25

357,8 kg/ngời/năm (2003) đến 388,8 kg/ngời/năm (2004) So với bình quân toàn tỉnh trong hai năm đó lần lợt là 298,6 và 363 thì ta thấy mức lơng thực bình quân

đầu của KVĐBNA cao hơn hẳn

Bảng 15: Sản lợng lơng thực có hạt, bình quân lơng thực/ngời của KVĐBNA

so với Nghệ An và Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2004:

Nếu xét về tình hình sản xuất thực phẩm: Hiện nay, vấn đề đảm bảo nhu cầu dinh dỡng cho nhân dân đang đợc quan tâm Sản lợng nghành chăn nuôi không ngừng tăng lên

Bảng 16: Số lợng đàn gia súc của KVĐBNA so với Nghệ An trong 2 năm

2000 và 2003:

Trang 26

con % Con % Con %

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An 2003

Từ bảng thống kê trên ta thấy sản lợng đàn gia súc của KVĐBNA, trừ đàn trâu còn lại đàn bò và đàn lợn tăng lên đáng kể và chiếm hơn một nửa đàn lợn và

đàn bò của tỉnh Nghệ An, đàn lợn của vùng chiếm 63% sản lợng đàn lợn của tỉnh Nghệ An

Xu hớng trong chăn nuôi hiện nay là chuyển sang chăn nuôi những giống cho năng suất cao và chất lợng tốt (nh bò lai sin, lợn siêu nạc ) và ở khu vực các huyện Cửa Lò, Nghi Lộc đang tiến hành chăn nuôi bò sữa cung cấp cho nhân dân trong vùng Đó là cha kể đến một lợng lớn đàn gia cầm là nguồn thực phẩm thờng xuyên cho nhân dân trong vùng (thịt, trứng )

Ngoài ra, lợi thế vốn có của vùng là vị trí giáp biển và nguồn tài nguyên biển phong phú nên nguồn thực phẩm cung cấp từ biển là rất lớn, bao gồm cả cá biển , tôm, mực từ đánh bắt và nuôi trồng

Với xu thế hiện nay là con ngời đang "hớng ra biển", nguồn thực phẩm cung cấp từ biển làm phong phú thêm cơ cấu bữa ăn cho nhân dân trong khu vực Năm 2003, sản lợng đánh bắt thủy hải sản của khu vực đồng bằng đạt 42148 tấn, chiếm 73.3% tổng sản lợng khai thác thuỷ hải sản của biển

Trong cơ cấu bữa ăn của mỗi gia đình không thể thiếu vitamin lấy từ rau quả KVĐBNA có tiềm năng lớn để sản xuất rau củ quả, đặc biệt là vào vụ đông, vùng có thể trồng những loại rau vụ đông của miền Bắc mà tính từ Hà Tĩnh trở vào không thể trồng đợc (nh xu hào, bắp cải, cà rốt ) nguồn thực phẩm rau xanh dồi dào đó không những cung cấp cho nhu cầu nội vùng mà còn là nơi cung cấp cho các huyện miền núi phía Tây của tỉnh và các vùng lân cận của tỉnh bạn Chỉ tính riêng đến năm 2003, sản lợng rau của vùng đã sản xuất đợc là 128519 tấn/diện tích 10799 Ha Nh vây, diện tích trồng rau của khu vực chiếm 67%, sản luợng chiếm 78.7% diện tích và sản luợng rau của cả tỉnh Trong đó tập trung nhiều nhất

ở các huyện Quỳnh Lu, Nam Đàn, Hng Nguyên, Diễn Châu

Trang 27

Ngoài ra, trên địa bàn của khu vực cũng là nơi sản xuất thực phẩm đồ hộp

nh nhà máy sản xuất bánh kẹo, đồ ăn nhanh đặc biệt tại Cửa Lò đã có chi nhánh sản xuất sữa vinamilk góp phần tăng thêm nguồn dinh dỡng cho ngời dân trong khu vực

Nh vậy, qua phân tích ở trên ta thấy, trong những năm qua, KVĐBNA đã có rất nhiều cố gắng nỗ lực trong việc đảm bảo nhu cầu dinh dỡng cho nhân dân Cơ cấu bữa ăn đã phong phú hơn, nếu ngày xa cứ nơm nớp lo sợ "ngày ba tháng tám" thì nay lợng lơng thực đã đủ nhu cầu tiêu dùng Lợng đạm, vitamin trong bữa ăn cũng đợc nâng lên đáng kể Do vậy đời sống ngời dân cũng đợc cải thiện rõ rệt

Tuy nhiên, để tiến kịp ngời dân ở những vùng đồng bằng khác trong cả nớc thì vùng còn phải cố gắng rất nhiều

2.1.3 Vấn đề đói nghèo

Theo hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu á - Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 thì "nghèo là tình trạng một

bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời

mà những nhu câù này đã đợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trìng độ phát triển KT -

XH và phong tục tập quán của địa phơng"

Từ năm 2001,Việt Nam đã công bố mức chuẩn nghèo mới để áp dụng cho thời kì 2001-2005, theo đó chuẩn nghèo của chơng trình xoá đói giảm nghèo quốc gia mới đợc xác định ở mức độ khác nhau tuỳ theo từng vùng, cụ thể, nếu bình quân thu nhập là:

- 80000 đồng/ngời/tháng ở các vùng hải đảo và vùng núi nông thôn

- 100000 đồng/ngời/tháng ở khu vực đồng bằng nông thôn

- 150000 đồng/ngời /tháng ở khu vực thành thị

thì đợc xếp là ngời nghèo, hộ nghèo

Theo chuẩn này thì Nghệ An hiện còn là một trong những tỉnh nghèo của cả nớc KVĐBNA cũng cha thoát khỏi tình trạng nghèo Theo kết quả điều tra mức sống dân c (theo chuẩn nghèo quốc gia) Nghệ An hiện còn số hộ nghèo và tỉ lệ nghèo nh sau :

Bảng 17: Số hộ nghèo và tỉ lệ nghèo đói ở Nghệ An và KVĐBNA giai đoạn

2000 - 2005:

Số hộ Nghệ An 122427 110836 93635 77496 59453 45067

Trang 28

Nguồn: Sở Lao động - thơng binh và xã hội Nghệ An

Nh vậy, số hộ nghèo và tỉ lệ hộ nghèo của Nghệ An nói chung, KVĐBNA nói riêng giảm xuống rõ rệt Trong vòng 5 năm số hộ nghèo của toàn tỉnh giảm

77360 hộ, trong đó KVĐBNA giảm 44773 hộ Đây là kết quả đáng khích lệ và phấn khởi

Vậy nguyên nhân nào mà Đảng bộ và nhân dân Nghệ An đạt đợc thành công đó?

Xoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu đợc toàn Đảng, toàn dân

ta quan tâm, phấn đấu và nỗ lực để xoá đói tiến tới giảm nghèo Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân KVĐBNA đã thực hiện chỉ thị của UBND tỉnh Nghệ

An cũng nh chỉ thị của thủ tớng chính phủ về "công tác xoá đói giảm nghèo quốc gia giai đoạn 2001 - 2005" Cụ thể, khu vực đã thực hiện những biện pháp nh: cho vay tín dụng u đãi hộ nghèo; công tác khuyến nông - lâm - ng, hớng dẫn cách làm

ăn, chuyển giao kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho ngời nghèo; thực hiện dự án

hỗ trợ sản xuất, phát triển nghành nghề - đặc biệt là những nghành nghề phi nông, tiểu thủ công nghiệp, dạy nghề ngắn hạn nhiều mô hình làng nghề Có làng nghề

đã đợc nhân lên trên diện rộng và đợc ngời nghèo áp dụng; công tác tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo các cấp; hỗ trợ ngời nghèo

về nhà ở (chơng trình quốc gia về xoá nhà tranh tre nứa mét Tính đến 2005, KVĐBNA có 5 huyện đã xoá xong nhà tranh tre nứa mét: Vinh, Quỳnh Lu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hng Nguyên); hỗ trợ khám chữa bệnh cho ngời nghèo và trợ giúp con em ngời nghèo trong GD - ĐT

Tuy nhiên, do điều kiện khác nhau về tình hình kinh tế xã hội nên tỉ lệ nghèo vẫn còn có sự phân hoá rõ nét giữa các huyện thị trong vùng

Bảng 18: Sự phân hoá hộ nghèo theo huyện thị KVĐBNA năm 2005

Huyện thị

Số hộ nghèo (hộ)

Xếp hạng

Tỉ lệ hộ nghèo so với tổng số hộ của các huyên thị(%)

Xếp hạng

Đánh giá

tỉ lệ

hộ nghèo

Trang 29

Nguồn: Sở Lao động - thơng binh và xã hội Nghệ An

Sự phân hoá về số hộ nghèo cũng nh tỉ lệ hộ nghèo so với tổng số hộ dân của từng huyện có sự phân hoá rõ nét Các huyện Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lơng có tỉ lệ nghèo đói trên 5% tổng số hộ gia đình Chỉ có TP Vinh là huyện thị có tỉ lệ hộ nghèo thấp nhất (2%) Ta cũng thấy rằng vị trí xếp hạng về cả

số hộ nghèo và tỉ lệ nghèo gần nh trùng nhau

Tuy nhiên, cuối năm 2005 đầu năm 2006, để tiến kịp với trình độ phát triển chung của thế giới, Việt Nam đã nâng mức nghèo lên chuẩn mới nh sau: nếu mức thu nhập dới 180000 đồng/ngời/tháng đối với hộ gia đình ở nông thôn và dới

29

Trang 30

230000 đến 250000 đồng/ngời/tháng đối với hộ gia đình ở khu vực thành thị thì

đ-ợc xem là hộ nghèo Nh vậy, mức thu nhập đđ-ợc quy định đối với chuẩn nghèo mới

sẽ tăng gần gấp đôi so với mức thu nhập đợc quy định tại chuẩn nghèo hiện hành

Điều này cũng có nghĩa là chuẩn nghèo mới ở Việt Nam đã tơng đơng với chuẩn nghèo quốc tế

Chuẩn nghèo này sẽ bắt đầu đợc áp dụng từ năm 2006 Nỗ lực phấn đấu xoá

đói giảm nghèo của KVĐBNA nói riêng, tỉnh Nghệ An nói chung sẽ phải cao hơn nữa trong thời gian tới và sẽ trở nên khó khăn hơn, đó là cha kể đến "tái nghèo" là

điều khó tránh khỏi

Vì vậy, để nâng cao CLCS cho nhân dân thì cần sự nỗ lực hơn nữa từ bản thân cán bộ và nhân dân trong khu vực, sự ủng hộ giúp đỡ từ lãnh đạo tình Nghệ

An và của nhà nớc nói chung Trớc hết là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động,

động viên các hộ gia đình làm ăn giỏi chính đáng, đầu t vốn giúp đỡ ngời nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho ngời dân, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị với khu vực nông thôn ở ĐBNA Giảm bớt chênh lệch trong phát triển vùng là một cách tiếp cận quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo,

đồng thời tạo ra sự bền vững và công bằng trong phát triển

2.2 Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Sức khoẻ và trí tuệ là hai tài sản quý giá nhất của đời ngời Sức khoẻ là yếu

tố đảm bảo hạnh phúc cho mỗi con ngời Sức khoẻ của toàn dân là điều kiện cần thiết để thực hiện những mục tiêu phát triển của một quốc gia, là tơng lai của dân tộc

Sức khoẻ là một yếu tố cơ bản trong đánh gia CLCS dân c Nó phụ thuộc không chỉ vào chức năng sinh lý, các quy định đặc thù sinh học, mà còn vào các

điều kiện lao động, mức sống, y tế Sức khoẻ vừa là mục đích vừa là điều kiện của sự phát triển Việc chăm sóc tốt sức khoẻ sẽ làm tăng nguồn nhân lực về mặt

số lợng nhờ nâng cao thể lực con ngời là mục tiêu mà nhân loại đang hớng tới

Chính vì lí do đó, cùng với quá trình phát triển KT - XH, việc chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể lực toàn diện cho dân c đợc xem là mục tiêu quan trọng hàng

đầu đối với các cấp các ngành ở tình Nghệ An nói chung, KVĐBNA nói riêng

Trong những năm qua, ngành y tế của KVĐBNA đã có nhiều cố gắng đáng

kể trong việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, thực hiện khá tốt các chơng trình y tế quốc gia

Việc khám chữa bệnh cho trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh đợc chăm sóc chu

đáo, thực hiện chiến dịch tiêm chủng mở rộng, phòng chống 6 bệnh cho trẻ em: ho

gà, uốn ván, bại liệt, sởi, bạch hầu, lao hàng năm đặt 95-97% kế hoạch đợc giao Tiêm chủng uốn ván cho phụ nữ có thai đạt 90% 100% trẻ em dới 5 tuổi đợc uống

Trang 31

đầy đủ 2 liều văcxin phòng chống bại liệt và 100% trẻ em đợc uống vitamin A

Đến nay, một số bệnh đã đợc đẩy lùi Các bệnh đợc tiêm chủng không xảy ra hành dịch và tử vong

Trong những năm qua, công tác tuyên truyền vận động hớng dẫn nhân dân thực hiện vệ sinh phòng dịch đợc đẩy mạnh Bên cạnh đó, hoạt động phòng chống

tệ nạn xã hội, phòng chống suy dinh dỡng trẻ em đợc duy trì và có hiệu quả

"Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai" - trẻ em là chủ nhân tơng lai của đất

n-ớc Chăm sóc sức khoẻ và chú ý đến sự phát triển trí tuệ của trẻ là nhiệm vụ của toàn xã hội Nhận thức đợc vấn đề đó, trong thời gian qua ở KVĐBNA, công tác phòng chống suy dinh dỡng trẻ em đợc đặt ra ở mức cao cùng với việc chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em Do đó, tỉ lệ suy dinh dỡng ở trẻ dới 5 tuổi không ngừng đ-

ợc giảm xuống Tuy nhiên, nếu so sánh với những vùng đồng bằng ở một số tỉnh khác thì tỷ lệ này tuy có giảm nhng vẫn còn cao Tỉ lệ này tập trung chủ yếu ở các huyện Đô Lơng, Yên Thành, Diễn Châu, Nghi Lộc những huyện mà điều kiện kinh tế cha thực sự đảm bảo

Ngành y tế của KVĐBNA cũng đang hạn chế tối đa các bệnh viêm não Nhật Bản, viêm gan B, hàng năm tổ chức khám định kỳ cho các bà mẹ mang thai, cho ngời già ở một số cơ sở y tế, hay cán bộ công nhân viên chức ở một số trờng học và doanh nghiệp

Hiện nay, công tác phòng chống HIV/AIDS ở KVĐBNA đang là vấn đề nan giải Tình hình nhiễm bệnh diễn ra ngày càng phức tạp, khả năng lây lan rất khó kiểm soát Đến nay, hầu hết các huyện thị trong khu vực đều đã có ngời nhiễm bệnh, mặc dù đã đợc các cấp ngành liên quan phòng chống nhng số lợng ngày càng tăng, trở thành nỗi lo của toàn xã hội Tỉ lệ này tập trung ở các thành phố lớn, những khu vực kinh tế phát triển nh TP Vinh, Đô Lơng, Diễn Châu, Nghi Lộc

Bảng 19: Số ngời nhiễm HIV/AIDS tính đến tháng 12/2005

Đơn vị: ngờiHuyện thị Số ngời nhiễm HIV/AIDS có

so với cùng kì

2004 2005

% tăng, giảm

so với cùng kì

Trang 32

Bảng 20: Tình hình y tế ở KVĐBNA qua 2 năm 2000-2001

Cơ sở khám chữa bệnh(cơ sở) 301 302

Số giờng bệnh(giờng) 3945 4042Cán bộ nghành y(ngời) 2722 2948Cán bộ nghành dợc(ngời) 246 255

Nguồn: Thống kê 64 tỉnh thành năm 2000Xét về đội ngũ cán bộ y tế: đội ngũ y bác sĩ của khu vực ngày càng tăng lên Tổng số cán bộ y tế trong khu vực tính đến 2003 là 2882 ngời chiếm 56.78% đội ngũ cán bộ y tế của toàn tỉnh Trong đó có khảng 790 ngời có trình độ bác sĩ là trên đại học, chiếm 79% số bác sĩ có trình độ đại học và trên đại học của tỉnh Hầu hết các cơ sở y tế của phờng xã đều đã có bác sĩ Tuy nhiên, số bác sĩ có trình độ

đại học và trên đại học vẫn tập trung chủ yếu ở các bệnh viện trung tâm cấp tỉnh

mà tập trung nhất là ở TP Vinh, Quỳnh Lu, Yên Thành Thấp nhất là thị xã Cửa

Lò, Hng Nguyên (2001) Với con số thông kê này, nó chiếm tỉ lệ khá cao trong tỉnh Nếu so với khu vực miền núi Nghệ An thì trình độ cán bộ y tế đợc đảm bảo hơn nhiều Tuy nhiên, nếu so sánh với các vùng đồng bằng khác trên cả nớc nh

Đồng Bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ thì đây là tỉ lệ khá nhỏ bé

Trang 33

Sở dĩ số cán bộ y tế, đặc biệt là đội ngũ cán bộ có trình độ cao tập trung chủ yếu ở KVĐB tỉnh, nhất là ở thành phố Vinh, Quỳnh Lu, Yên Thành vì ở đây có cơ

sở vật chất, trang thiết bị y tế tốt hơn, lại là trung tâm của tỉnh - nơi tập trung các cơ sở y tế cấp tỉnh Tuy nhiên, một phần xuất phát từ nhu cầu khám chữa bệnh ở một số huyện lân cận thành phố Vinh nh Cửa Lò, Hng Nguyên, Nghi Lộc, đội ngũ cán bộ y tế ít vì nều cần ngời dân ở các huyện này có thể đi thẳng tới tuyến tỉnh - nơi họ tin tởng hơn, tốt hơn

Số giờng bệnh của khu vực cũng tăng đều qua các năm nhng nói cung còn chậm Năm 2003 toàn KVĐBNA có 4004 giờng bệnh thì tới năm 2004 con số này

đã là 4050 giờng bệnh, tăng 1.1 % Trung bình có 21.4 giờng bệnh/vạn dân (2004)

Tính tới năm 2004, toàn khu vực có tới 293 cơ sở y tế, trong đó có 15 bệnh viện đa khoa, 20 phòng khám khu vực, 1 bệnh viện điều dỡng và 257 trạm y tế xã phờng

Nh vậy, số cơ sở y tế của KVĐBNA chiếm 54.46 % cơ sở y tế của toàn tỉnh Trong đó đáng chú ý là khu vực tập trung tới 60 % số bệnh viện đa khoa, riêng thành phố Vinh có tới 6/25 bệnh viên đa khoa của tỉnh

Bảng 21: Một số chỉ tiêu tổng hợp về tình hình y tế KVĐBNA phân theo

huyện thị năm 2003

Huyện thị

Số cán

bộ

y tế

Số cán bộ

y tế /vạn dân

Đánh giá

Số ờng bệnh

Số ờng bệnh/

gi-vạn dân

Mức giảm tỉ

tệ sinh năm

2005 so với 2004(o/oo)

Trang 34

bìnhYên Thành 232 12.1 Trung

Nguồn: Niên giám thống kê toàn quốc 2003

Chỉ tiêu số cán bộ y tế/vạn dân của khu vực đợc phân hoá thành 4 nhóm nh sau:

- Nhóm 1: Cao (trên 30 ngời ): Vinh

- Nhóm 2: Khá (từ 15 - 30 ngời): Cửa Lò, Hng Nguyên

- Nhóm 3: Trung bình (từ 10 - 15 ngời): Diễn Châu, Yên Thành, Nghi Lộc, Nam

Đàn

- Nhóm 4: Thấp (dới 10 ngời): Quỳnh Lu, Đô Lơng

Trang 35

Thành phố Vinh có số cán bộ y tế - giờng bệnh luôn đạt mức cao nhất, tình hình khám chữa bệnh đảm bảo sức khoẻ nhân dân tốt hơn bởi đây là nơi tập trung các bệnh viện lớn nh: bệnh viện Việt Nam - Ba Lan,Viện Quân y 4, Bệnh viện thành phố, viện nhi Hiện nay đang đợc nâng cấp, cải tạo về cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh hiện đại, đội ngũ y bác sĩ trình độ chuyên môn cao so với các bệnh viện huyện.

Các huyện còn lại, mặc dù số cơ sở y tế và cán bộ y tế tơng đối khá nhng do dân đông nên các chỉ số trên vẫn thấp

Với những kết quả đã đạt đợc cũng nh những tồn tại và hạn chế nêu trên Tổng cục thống kê cán bộ và nhân dân KVĐBNA cần cố gắng hơn nữa trong việc nâng cao chăm sóc sức khoẻ nhân dân, giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dỡng, tích cực phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn và hạn chế tối đa tốc độ phát triển của HIV/AIDS, tăng cờng mọi mặt về cơ sở vật chất, kĩ thuật cho ngành y tế, đào tạo

đội ngũ bác sĩ chuyên sâu góp phần nâng cao sức khoẻ cho ngời dân

Về tuổi thọ bình quân trong những năm gần đây nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân trong khu vực đợc nâng cao, việc chăm sóc sức khoẻ ban

đầu cho nhân dân đang đợc chú ý nên tuổi thọ của nhân dân trong khu vực đang

đ-ợc nâng lên theo xu thế chung của cả nớc

2.3 Giáo dục

Giáo dục - nếu hiểu theo nghĩa rộng thì đó là các dạng học tập của con ời; nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì đó là một qúa trình đợc tổ chức có mục đích, có khoa học nhằm truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm của xã hội loài ngời Do

ng-đó, dù ở bất cứ trong thời đại nào, để tồn tại và phát triển, ngoài việc đáp ứng nhu cầu về vật chất cho nhân dân thì nhu cầu về học tập là cần thiết và quan trọng hàng

đầu trong cuộc sống của mỗi con ngời Học tập để hiểu biết, để lao động, để theo kịp với sự phát triển của xã hội, học để làm ngời

Thực tế chứng minh rằng giáo dục có vai trò to lớn trong việc nâng cao chất lợng tiềm năng của con ngời, tác động lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội Đặc biệt là trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, giáo dục ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo cơ hội cho con ngời sáng tạo trong lao động Ngoài ra, giáo dục còn tác động đến các mặt khác của đời sống xã hội

Nhận thức đợc tầm quan trọng đặc biệt có tính chiến lợc của giáo dục đối với việc nâng cao dân trí ngời dân, phát triển KT – XH trong những năm qua ở tỉnh Nghệ An nói chung, KVĐBNA nói riêng, giáo dục luôn đợc quan tâm coi trọng đầu t và đặt giáo dục lên hàng đầu Bởi lẽ rằng Đảng bộ và nhân dân trong khu vực đã ý thức đợc trong thời đại nền kinh tế thị trờng, thời đại của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc thì vấn đề đào tạo con ngời có tri thức, có

35

Trang 36

trình độ năng lực là mục tiêu của quá trình phát triển Nó tạo ra nguồn nhân lực có trình độ KHKT cao, đồng bộ về ngành nghề, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế của địa phơng Trong những năm qua nền giáo dục của tỉnh Nghệ An nói chung KVĐBNA nói riêng đã có nhiều tiến bộ đáng mừng Số học sinh, sinh viên, giáo viên không ngừng đợc tăng lên; các cơ sở GD - ĐT tơng đối hoàn chỉnh (từ giáo dục mầm non đến giáo dục THPT, chuyên nghiệp Từ giáo dục từ xã hội đến hớng nghiệp dạy nghề, tiểu học bán trú đên THPT, nội trú, từ công lập, dân lập

đến t thục) Đến nay toàn KVĐBNA đã có mạng lới trờng học rộng khắp, 100% số xã, phờng đợc công nhận đã phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ , một số huyện đã phổ cập xong giáo dục THCS và hiện đang tiến hành phổ cập giáo dụcTHPT

Hệ thống giáo dục phổ thông các cấp ở KVĐBNA cụ thể:

- Giáo dục mầm non:

Trẻ em là tơng lai đất nớc Vì thế giáo dục mầm non là ngành đợc quan tâm nhất Đây là thế hệ sẽ tiếp bớc cha anh xây dựng và bảo vệ đất nớc Chăm sóc, giáo dục trẻ là nhiêm vụ của gia đình, cộng đồng và của toàn xã hội

Bảng 22: Số trờng, lớp mầm non của KVĐBNA qua các

năm 2001-2005

Năm học Số lớp học(lớp) Số học

sinh(ngời)

Số giáo viên(ngời)

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An 2005

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lớp học, số giáo viên cũng nh số lợng các cháu đi học mẫu giáo giảm dần từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2004 - 2005

Đây là điều dễ giải thích bởi lẽ giáo dục phụ thuộc vào sự gia tăng dân số

Điều này cho thấy tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở KVĐBNA đang giảm nhanh Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình đã có kết quả Tỉ suất sinh giảm nên số trẻ đến trờng mẫu giáo cũng giảm xuống Tuy nhiên, cần lu ý rằng, mặc dù là số học sinh giảm nhng chất lợng giáo dục, chất lợng cơ sở vật chất cho các cháu học tập và vui chơi ngày càng đợc cải thiện

Mặc dù vậy vẫn có sự phân hoá rõ nét giữa các huyện thị với nhau tuỳ vào

điều KT - XH của từng địa phơng Năm học 2004-2005, thành phố Vinh có 6295

Trang 37

cháu, 209 lớp học với 525 giáo viên Tỉ lệ học sinh/giáo viên đạt: 12 cháu/giáo viên, có tăng lên chút ít so với năm học 2003 – 2004 (11 cháu/giáo viên) nhng vẫn thấp hơn mức trung bình chung của cả tỉnh (14 cháu/ giáo viên).

Trong khi đó, Hng Nguyên là một huyện đồng bằng nằm sát thành phố Vinh, điều kiện về kinh tế nhìn chung tơng đối khá nhng tỉ lệ học sinh/giáo viên là

19 - cao nhất trong khu vực và cao hơn trung bình chung của cả tỉnh

Hiện nay, trong KVĐBNA số trờng dân lập, t thục cũng nh số trẻ học ở ờng này đang có xu hớng tăng lên đặc biệt là ở thành phố Vinh, Cửa Lò và một số thị trấn khác Nguyên nhân là ở những trờng này trẻ em đợc chăm sóc cẩn thận hơn, cơ sở vật chất tơng đối đầy đủ

tr-Sự phân hoá trên phần nào thể hiện đợc chất lợng dạy và học, trình độ của giáo viên cũng nh cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình dạy học

Nh vậy, giáo dục mầm non ở KVĐBNA trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực (tỉ lệ trẻ em trong độ tuổi đợc đến lớp ngày một đông, cơ sở vật chất phục vụ trẻ đợc nâng lên làm cho chất lợng dạy và học đợc nâng lên) Song cũng còn nhiều hạn chế, khó khăn cần khắc phục

- Giáo dục phổ thông:

Giáo dục phổ thông là ngành học chiếm số học sinh đông nhất trong các ngành học của hệ thống giáo dục Nghệ An nói chung, KVĐBNA nói riêng Số tr-ờng, lớp, giáo viên, học sinh ngày càng tăng Chất lợng giáo dục đã phát triển theo

xu hớng chung của thời đại (sản phẩm ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội)

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho ngành giáo dục ngày một tăng Nhiều trờng học đợc xây dựng mới kiên cố, cơ bản xoá tình trạng 3 ca/ngày Phòng học tranh tre nứa lá đã xoá hẳn Thay vào đó là các nhà cao tầng với điều kiện cơ sở vật chất ngày một hoàn thiện Nhiều nhà thí nghiệm, th viện, phòng học vi tính xuất hiện ngày càng nhiều Đồ dùng dạy học đợc bổ sung bằng ngân sách chi cho giáo dục hoặc tự làm với giá rẻ nhng có ý nghĩa thực tiễn cao Đó là kết quả của cuộc vận

ơng

Bảng 23: Số lớp học, số giáo viên và học sinh các cấp học ở KVĐBNA giai

đoạn 1998-2005:

Năm học 1998-1999 2000-2001 2002-2003 2004-2005

Trang 38

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An năm 2005

Nh vậy, nhìn chung ta thấy tổng số giáo viên và học sinh cũng nh số lớp học

ở khối phổ thông tăng dần từ năm 1998 - 1999 đến năm 2004 - 2005 Trong đó, tổng số giáo viên tăng lên 1.48 lần (xấp xỉ 6840 ngời); số học sinh tăng lên 1.06 lần ở giai đoạn 1998 - 2002 nhng sau đó lại giảm xuống ở giai đoạn 2003 - 2005 (giảm 40754 học sinh - giảm nhanh hơn số học sinh tăng ở giai đoạn trớc) Còn số lớp học tăng từ 12398 lớp (năm 1998 - 1999) lên 13684 lớp (năm 2002 - 2003) nh-

ng rồi lại giảm xuống còn 12727 (năm 2004 - 2005)

Một điều nữa cũng dễ nhận thấy là con số tăng lên này chủ yếu nằm trong khối THCS và THPT, còn khối tiểu học lại giảm Điều này cho thấy chất lợng giáo dục KVĐBNA đang đợc nâng lên, trình độ ngời dân đang đi vào giai đoạn chuẩn hoá Mặt khác nó cũng cho thấy tỷ lệ học sinh vào tiểu học giảm đi chứng tỏ tỉ lệ sinh giảm KVĐBNA đã thành công trong thực hiện chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình số học sinh giảm nhng số giáo viên vẫn tiếp tục tăng, chỉ tiêu học sinh/giáo viên đang đợc tăng lên; góp phần làm giảm mức căng thẳng trong sử dụng nguồn nhân lực cho giáo dục, đảm bảo yêu cầu về chất lợng giáo dục

Điều đáng lu ý ở đây là số học sinh, giáo viên cũng nh số lớp học của khối THCS và THPT ngày càng tăng Nó có tác động trực tiếp đến việc đào tạo ngời lao

động, nâng cao đân trí cho nhân dân

Trong KVĐBNA có một số trờng THPT chuyên nh trờng chuyên Phan Bội Châu, chuyên Toán - Tin ở Đại học Vinh chủ yếu đào tạo, bồi dỡng học sinh khá giỏi của tỉnh Nghệ An nói chung, của khu vực nói riêng Hàng năm, có nhiều học

Trang 39

sinh đạt giải Quốc Gia và Quốc tế Số học sinh tốt nghiệp THPT và thi đỗ vào các trờng Đại học và Cao đẳng ngày càng tăng lên Ngoài ra trong vùng còn có những trờng THPT dân lập Đây là điều kiện tạo cơ hội để cho học sinh đợc học và tốt nghiệp THPT, đạt trình độ văn hoá phổ thông.

Tuy nhiên hệ thống giáo dục phổ thông có sự khác biệt giữa các huyện thị trong khu vực

Bảng 24: Số học sinh, số giáo viên và số lớp học của các huyện thị KVĐBNA

năm học 2004 - 2005

Huyện thị Số giáo viên(ngời) Số học sinh(ngời) Số lớp học(lớp)

Tiểu học THCS THPT Tiểu học THCS THPT

Tiểu học THCS

THP T KVĐBNA 8747 8992 3457 187564 196855 87728 6211 4701 1815 Vinh 1055 919 779 17167 18192 14545 529 442 311

Diễn Châu 1385 1507 466 30600 32160 13185 994 760 269 Yên Thành 1395 1426 425 30565 33497 11959 1040 804 246 Quỳnh Lu 1724 1683 504 40243 37929 14631 1367 911 304 Nghi Lộc 780 890 345 22512 22875 8953 705 523 189 Hng

Nguyên 569 538 230 10372 10943 5909 346 271 120Nam Đàn 734 831 286 12423 15869 7782 460 380 157

Đô Lơng 863 959 324 18831 20729 8207 616 493 167

Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An 2005Trong năm học 2004 - 2005 KVĐBNA đã tăng đợc số học sinh và số giáo viên khi chuyển cấp: Từ Tiểu học lên THCS (số học sinh tăng 5%, số giáo viên tăng 3%) Điều này chứng tỏ rằng nhu cầu đi học của ngời dân đang tăng lên, là điệu kiện để KVĐBNA tiến đến phổ cập giáo dục THCS Còn khi chuyển từ cấp THCS lên THPT thì lại giảm về cả số học sinh và cả số giáo viên (giáo viên giảm 2.6 lần, học sinh giảm 2.2 lần) Điều này nói lên rằng trình độ ngời lao động cũng chỉ dừng lại ở cấp THCS Số ngời học lên THPT ít hơn do nhiều điều kiện khác nhau nhng nguyên nhân chủ yếu vẫn là về kinh tế Còn số lớp học cũng giảm tơng ứng với số học sinh

Tuy vậy giữa các huyện thị lại có sự tăng giảm khác nhau

Trang 40

Bảng 25: Sự thay đổi lợng giáo viên và học sinh khi chuyển cấp năm học 2004

- 2005.

Đơn vị: Lần

Tiểu học lên THCS

THCS lên THPT

Tiểu học lên THCS

THCS lên THPT

đứa con ăn học hết phổ thông là rất lớn Nếu bố mẹ không có ngành nghề, thu nhập không ổn định mà một lúc lại phải nuôi nhiều con ăn học thì gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù đa số ngời dân đồng bằng nhận thức đợc tầm quan trọng của tri thức Những huyện có mức giảm nhanh lợng học sinh đến trờng chủ yếu là những huyện thuần nông (Yên Thành, Nghi Lộc, Quỳnh Lu) Còn thành phố Vinh tỷ lệ học sinh không đến trờng THPT để tiếp tục học chủ yếu là những đứa trẻ đã dính vào tệ nạn xã hội, thiếu sự quan tâm của gia đình hoặc gặp khó khăn rủi ro

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Website: http://www.ASEANsec.org.macreaconomic24. Website: http://www.google.com Link
1. Đào Khang - Phan Đình Trâm, Địa lý Nghệ An, trờng CĐSP Nghệ An 2003 Khác
2. Đỗ Thị Minh Đức – Nguyễn Đức Thịnh, Dân số, tài nguyên, môi trờng, NXB Giáo dục, Hà Nội 1996 Khác
3. Đỗ Thị Minh Đức – Nguyễn Viết Thịnh, Nghèo đói và sự chênh lệch trong phát triển vùng ở Việt Nam, hội nghị khoa học địa lý toàn quốc lần thứ II – Hà Nội 2006 Khác
4. Báo cáo phát triển con ngời Việt Nam năm 2001, NXB Chính trị quốc gia Hà Néi, 2002 Khác
5. Báo cáo: Đánh giá 3 năm (2001 – 2003) thực hiện chơng trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, nhiệm vụ và giải pháp 2004 – 2005, Sở Lao động thơng binh xãhội tỉnh Nghệ An, 2004 Khác
6. Lê Thông (chủ biên), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam (tập 3 vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ), NXB Giáo dục, 2001 Khác
7. Lê Thông (chủ biên), Địa lý kinh tế – xã hội Việt Nam, NXB Đại học s phạm, 2004 Khác
8. Nguyễn Thị Hoa Huệ, Chất lợng cuộc sống dân c tỉnh Nghệ An, Luận văn tốt nghiệp, 2005 Khác
9. Nguyễn Văn Thái, Địa lý kinh tế Việt Nam, NXB Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, 1999 Khác
10. Nguyễn Viết Thịnh - Đỗ Thị Minh Đức,Giáo trình địa lý kinh tế – xã hội Việt Nam (tập 1), NXB Giáo dục Hà Nội, 2001 Khác
11. Những vấn đề kinh tế thế giới – các số năm 2003, 2004 Khác
12. Niên giám thống kê 2003 – NXB Thống kê Hà Nội – 2004 Khác
13. Niên giám thống kê 2004 – NXB Thống kê Hà Nội – 2005 Khác
17. Tạp chí: Nông nghiệp và phát triển nông thôn - các số năm 2002, 2003, 2004 Khác
18. Tạp chí: Thời báo kinh tế Việt Nam 2001 – 2002 Khác
19. Thống kê 64 tỉnh thành, NXB Thống kê, 2002 Khác
20. UBND Tỉnh Nghệ An, Báo cáo điều chỉnh và bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 – 2010, 2002 Khác
21. Vữ Tự Lập, Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: GDP và GDP/ngời của các nớc thành viên ASEAN năm 1996 và 2001 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 1 GDP và GDP/ngời của các nớc thành viên ASEAN năm 1996 và 2001 (Trang 9)
Bảng 5: Bình quân lơng thực đầu ngời của Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An  qua các năm (kg/ngời/năm) - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 5 Bình quân lơng thực đầu ngời của Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An qua các năm (kg/ngời/năm) (Trang 12)
Bảng 6: Tình hình y tế và sức khoẻ các nhóm nớc 2002 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 6 Tình hình y tế và sức khoẻ các nhóm nớc 2002 (Trang 13)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu về y tế /vạn dân của tỉnh Nghệ An so với khu vực và  toàn quốc năm 2002 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 7 Một số chỉ tiêu về y tế /vạn dân của tỉnh Nghệ An so với khu vực và toàn quốc năm 2002 (Trang 13)
Bảng 9: Cơ cấu nhà phân theo hộ gia đình ở Nghệ An so với Bắc Trung Bộ và  cả nớc năm 2002 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 9 Cơ cấu nhà phân theo hộ gia đình ở Nghệ An so với Bắc Trung Bộ và cả nớc năm 2002 (Trang 15)
Bảng 10: Một số chỉ số HDI của Việt Nam, Bắc Trung Bộ và Nghệ An năm  1999 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 10 Một số chỉ số HDI của Việt Nam, Bắc Trung Bộ và Nghệ An năm 1999 (Trang 17)
Bảng 11: Một số chỉ số về HPI của Việt Nam, Bắc Trung Bộ , Nghệ An năm  1999 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 11 Một số chỉ số về HPI của Việt Nam, Bắc Trung Bộ , Nghệ An năm 1999 (Trang 18)
Bảng 12: Một số chỉ số về KVĐBNA năm 2004 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 12 Một số chỉ số về KVĐBNA năm 2004 (Trang 19)
Bảng 13: GDP, GDP/ngời năm 2004 ở Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An và  KV§BNA - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 13 GDP, GDP/ngời năm 2004 ở Việt Nam, Bắc Trung Bộ, Nghệ An và KV§BNA (Trang 21)
Bảng 14: GDP và GDP/ngời phân theo huyện thị ở KVĐBNA  n¨m 2003. - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 14 GDP và GDP/ngời phân theo huyện thị ở KVĐBNA n¨m 2003 (Trang 22)
Bảng 15: Sản lợng lơng thực có hạt, bình quân lơng thực/ngời của KVĐBNA  so với Nghệ An và Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2004: - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 15 Sản lợng lơng thực có hạt, bình quân lơng thực/ngời của KVĐBNA so với Nghệ An và Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001-2004: (Trang 25)
Bảng 18: Sự phân hoá hộ nghèo theo huyện thị KVĐBNA năm 2005 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 18 Sự phân hoá hộ nghèo theo huyện thị KVĐBNA năm 2005 (Trang 28)
Bảng 19: Số ngời nhiễm HIV/AIDS tính đến tháng 12/2005 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 19 Số ngời nhiễm HIV/AIDS tính đến tháng 12/2005 (Trang 31)
Bảng 20: Tình hình y tế ở KVĐBNA qua 2 năm 2000-2001 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 20 Tình hình y tế ở KVĐBNA qua 2 năm 2000-2001 (Trang 32)
Bảng 21: Một số chỉ tiêu tổng hợp về tình hình y tế KVĐBNA phân theo  huyện thị năm 2003 - Chất lượng cuộc sống dân cư khu vực đồng bằng tỉnh nghệ an
Bảng 21 Một số chỉ tiêu tổng hợp về tình hình y tế KVĐBNA phân theo huyện thị năm 2003 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w