1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc tỉnh nghệ an, năm 2002

40 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu bộ cánh phấn gây hại vừng V6 tại huyện Yên Thành và Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An, năm 2002
Tác giả Nguyễn Đình Vinh
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Lân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự đa dạng của sâu hại vừng và chân khớp ăn thịt, ký sinh trên sinh quần ruộng vừng ở yên thành và nghi lộc tỉnh 3.2.. Danh mục các bảng Trang Bảng 2 Số lợng bộ, họ và loài sâu hại, chân

Trang 1

-LuËn v¨n tèt nghiÖp

Cö nh©n khoa häc ngµnh Sinh häc

ch©n khíp ¨n thÞt, ký sinh cña s©u

bé c¸nh phÊn g©y h¹i võng V6 t¹i huyÖn Yªn Thµnh vµ Nghi Léc - tØnh NghÖ An, n¨m 2002

Sinh viªn nghiªn cøu: NguyÔn §×nh Vinh

Trang 2

Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến

sỹ Trần Ngọc Lân - ngời thầy kính quý luôn tận tình hớng dẫn và giúp

đỡ từ những bớc đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học của tôi Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Sinh học,đặc biệt là thầy cô và cán bộ trong tổ bộ môn Động vật học - khoa Sinh học đã tạo

điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng nh cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi làm việc trong thời gian qua.

Xin cảm ơn cán bộ của sở NN & PTNT, Chi cục BVTV Nghệ

An đã cung cấp những số liệu qúi báu để tôi hoàn thành luận văn.

Xin cảm ơn những ngời thân, bạn bè xa gần và đồng nghiệp đã

động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Vinh, tháng 5/2003 Tác giả: Nguyễn Đình Vinh

Trang 3

B¶ng ch÷ c¸i viÕt t¾t trong luËn v¨n

P pseu Pardosa pseudoanulata

Môc lôc

Trang 4

Mục Nội dung Trang

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu chân

Chơng I Tổng quan tài liệu

1.1.4 ảnh hởng của thuốc bảo vệ thực vật đến cấu trúc quần xã 141.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại vừng và thiên địch của chúng 161.3 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Chơng II Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

Chơng III Kết quả nghiên cứu

3.1 Sự đa dạng của sâu hại vừng và chân khớp ăn thịt, ký sinh

trên sinh quần ruộng vừng ở yên thành và nghi lộc (tỉnh

3.2 Sâu hại vừng V6 bộ Cánh phấn ở Yên Thành và Nghi

Trang 5

3.2.1 Thành phần sâu hại vừng V6 27

3.3 Chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu bộ Cánh phấn gây hại

vừng V6 ở Yên Thành và Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

31

3.3.1 Thành phần loài chân khớp ăn thịt của sâu hại vừng V6 31

3.4 Diễn biến số lợng sâu non hại vừng V6 và Chân khớp ăn

thịt, ký sinh trong sinh quần ruộng vừng V6, năm 2002

363.4.1 Diễn biến số lợng sâu hại vừng V6 và chân khớp ăn thịt,

3.5 Chân khớp ăn thịt, ký sinh của Sâu xanh (Heliothis

3.5.2 Diễn biến số lợng chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu xanh

3.6 Chân khớp ăn thịt, ký sinh của Sâu khoang Spodoptera

3.6.2 Diễn biến số lợng chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu non sâu

3.7 Sự sai khác về mật độ sâu hại bộ cánh phấn, chân khớp ăn

thịt, tỷ lệ ký sinh giữa ruộng vừng không phun thuốc và

Trang 6

Danh mục các bảng

Trang

Bảng 2 Số lợng bộ, họ và loài sâu hại, chân khớp ăn thịt, ký sinh

trên sinh quần ruộng vừng, năm 2002

27

Bảng 3 Thành phần loài sâu hại vừng V6 bộ cánh phấn ở Yên

Bảng 4 Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh phấn trên sinh quần

Bảng 5 Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh phấn trên sinh quần

Bảng 6 Thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại vừng V6 ở Yên

Bảng 7 Thành phần loài chân khớp ký sinh sâu bộ cánh phấn gây

Bảng 8 Số loài côn trùng ký sinh của các loài sâu bộ cánh phấn

Bảng 9 Số lợng cá thể các loài côn trùng ký sinh sâu hại bộ cánh

Bảng 10 Biến động số lợng sâu hại bộ cánh phấn và chân khớp ăn

thịt, ký sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ

Bảng 11 Biến động số lợng sâu hại bộ cánh phấn và chân khớp ăn

thịt, ký sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ

Bảng 12 Mật độ quần thể sâu non bộ cánh phấn gây hại vừng V6

và chân khớp ăn thịt, ký sinh ở ruộng vừng không phun

Bảng 14 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký sinh

của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ xuân 2002

44Bảng 15 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký sinh

của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ hè thu 2002

44Bảng 16 Mật độ quần thể sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký sinh ở

ruộng vừng không phun thuốc và ruộng vừng phun thuốc,

Trang 7

Bảng 17 Tập hợp loài côn trùng ký sinh sâu khoang, năm 2002 48Bảng 18 Biến động số lợng sâu khoang và chân khớp ăn thịt, ký

sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ xuân

Bảng 19 Biến động số lợng sâu khoang và chân khớp ăn thịt, ký

sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6, vụ hè thu

Bảng 20 Mật độ quần thể sâu khoang và chân khớp ăn thịt, ký sinh

ở ruộng vừng không phun thuốc và ruộng vừng phun

Trang 8

danh mục các hình

khớp ăn thịt, ký sinh ở ruộng vừng không phun thuốc,

khớp ăn thịt, ký sinh ở ruộng vừng phun thuốc, vụ

khớp ăn thịt, ký sinh ở ruộng vừng không phun thuốc,

khớp ăn thịt, ký sinh ở ruộng vừng phun thuốc, vụ hè

Hình 5 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký

sinh ở ruộng vừng không phun thuốc, vụ vừng xuân

Hình 6 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký

sinh ở ruộng vừng phun thuốc, vụ vừng xuân 2002

46Hình 7 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký

sinh ở ruộng vừng không phun thuốc, vụ hè thu 2002

47Hình 8 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký

Hình 9 Biến động số lợng sâu khoang và chân khớp ăn thịt,

ký sinh ở ruộng vừng không phun thuốc, vụ vừng

Hình 10 Biến động số lợng sâu xanh và chân khớp ăn thịt, ký

sinh ở ruộng vừng phun thuốc, vụ vừng xuân 2002

51Hình 11 Biến động số lợng sâu khoang và chân khớp ăn thịt,

ký sinh ở ruộng vừng không phun thuốc, vụ hè thu

Hình 12 Biến động số lợng sâu khoang và chân khớp ăn thịt,

Trang 9

Mở đầu

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu chân khớp

ăn thịt, ký sinh sâu hại vừng

Cây vừng là một trong 60 loài của họ Pedaleacae, trong họ có 37 loài

thuộc giống sesame, nhng chỉ có Sesamum indicum là loài duy nhất đợc sử dụng

trong trồng trọt Sesamum indicum là cây có dầu cổ xa nhất đợc con ngời gieo

trồng rộng khắp từ các vùng nhiệt đới đến ôn đới, phổ biến ở Châu phi, Địa TrungHải, Trung á, ấn Độ, các nớc Đông dơng, Trung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam

Mỹ Ngời Ai Cập cổ đại và một số dân tộc khác ở Châu Phi đã coi vừng nh làmột dợc liệu từ 2000 năm trớc Công nguyên [25]

Hạt vừng bình quân chứa khoảng 50% dầu, 25% prôtêin, 5% chất khoáng,1% canxi, 3% axit, 4% chất xơ, Giá trị sử dụng của vừng chủ yếu là làm thựcphẩm, kể cả dạng dầu tinh khiết cũng nh hạt thô Thành phần axít hữu cơ chủ yếucủa dầu vừng là hai loại axít béo không no là axít ôlêic (C18H34O2), chiếm 45,3 -9,4% và axít linolêic (C18H32O2), chiếm 37,7 - 41,2% Dầu vừng thơm, dễ bảo quảnhơn nhiều loại dầu thực vật khác, gần đây trong nhiều nghiên cứu về ăn chay ngời

ta đánh giá rất cao vai trò của vừng trong việc củng cố và nâng cao sức khoẻ conngời, nhất là khả năng phòng và trị một số bệnh hiểm nghèo [25 ]

Hiện nay trên thế giới vừng đợc gieo trồng với diện tích không nhiều

nh-ng vừnh-ng có mặt ở khắp các châu lục, sản lợnh-ng vừnh-ng hành-ng năm trên thế giớikhoảng 2 triệu tấn Các vùng trồng vừng chính là Châu á, chiếm 55- 60%, Châu

Mỹ chiếm 18-20%, Châu Phi chiếm 18-20%, ngoài ra Châu Âu, Châu Đại Dơngcũng có trồng rải rác nhng không đáng kể Các nớc đứng đầu thế giới về sảnxuất vừng là ấn Độ (400.000 tấn/năm); Trung Quốc (320.000 - 350.000tấn/năm); SuDan (150.000 - 200.000 tấn/năm) Mêxico (150.000 - 180.000tấn/năm)

Đối với nớc ta vừng là một loại thực phẩm truyền thống, hạt vừng làmtăng vị bùi cho tấm bánh đa, cho chiếc kẹo lạc, cho bánh mè xửng, cơm nắmchấm muối vừng đã đi theo ngời lính trên nhiều chiến trờng trong các cuộcchiến tranh giữ nớc của dân tộc ta Việc gieo trồng vừng ở nớc ta đã có từ lâu, ít

Trang 10

nhất đã vài ba thế kỷ Trong sách “Vân đài loại ngữ” nhà bác học Lê Quý Đôn

đã từng tổng kết “Phép làm ruộng tốt thì nên trồng đỗ xanh trớc sau đó đến các

đậu nhỏ và vừng”[25]

Với khả năng chống chịu hạn tốt của cây vừng cho nên nó chủ yếu đợcgieo trồng ở những vùng khô hạn, không chủ động tới tiêu, ở những vùng khôhạn cha có cây trồng nào đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nh cây vừng Diện tíchgieo trồng vừng của nớc ta tập trung chủ yếu vào hai vùng chính là vùng đồngbằng ven biển miền Trung và vùng đất bạc màu Hà Bắc Nghệ An là một trong

số ít vùng chuyên canh vừng ở Việt Nam, với diện tích 3.316 ha, và năng suất1,3 tấn/ha (1989); 4.098 ha (1990) và năng suất 2,4 tấn/ha; 4.370 ha (1993)năng suất 3,0 tấn/ha Cho đến năm 1994 ngoài các giống vừng địa phơng nhvừng đen, vừng vàng thì ở Nghệ An đã đa vào khảo nghiệm thêm một giốngvừng mới là vừng trắng (vừng V6) Tổng diện tích gieo trồng vừng ở Nghệ Annăm 1994 là 5.681ha, trong đó vừng V6 là 5ha và đến năm 1995 diện tích gieotrồng vừng V6là 500ha/tổng diện tích 5.710ha [2] Trong năm 2001 diện tíchvừng ở tỉnh Nghệ An là 9.909ha, đặc biệt trong năm 2002 diện tích gieo trồnglên đến 12.000ha, trong đó vụ hè thu gieo trồng là 7.600ha, vừng V6 chiếm6000ha với năng suất 800 - 1000kg/ha (Báo cáo của sở NN và PTNN Nghệ An,năm 2002)

Có thể nói cây vừng (Sesamum indicum) đợc mệnh danh là “Hoàng hậu

của cây có dầu”, cây công nghiệp ngắn ngày, cây xuất khẩu và là cây thựcphẩm quan trọng ở Việt Nam Tiềm năng phát triển của cây vừng còn rất lớn,

nh tăng diện tích gieo trồng vừng với các tiến bộ kĩ thuật về canh tác, giống mới

và phòng trừ sâu bệnh Trên thực tế trong phòng trừ sâu bệnh hại vừng, ngờinông dân ở hầu hết các địa phơng đều dựa hoàn toàn vào thuốc trừ sâu hoá học,những thiệt hại do sâu bệnh gây ra hầu nh không giảm Việc mở rộng diện tíchtrồng vừng và thâm canh với những giống mới năng suất cao chắc chắn sẽ kéotheo sự phát triển của những loại sâu hại vừng, trong đó có những loại trớc đâycha bùng nổ thành dịch Để đóng góp những dẫn liệu khoa học cho biện phápphòng trừ tổng hợp (IPM) sâu hại vừng chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đềtài:

“Chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu bộ cánh phấn gây hại vừng V6

tại huyện Yên Thành và Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An, năm 2002“.

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu chân khớp ăn thịt, ký sinh của sâu bộ cánh phấngây hại vừng V6 tại Nghi Lộc và Yên Thành tỉnh Nghệ An, nhằm góp phầncung cấp các dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng chân khớp ký sinh,

ăn thịt trong biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) sâu hại vừng

3 đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Sâu hại vừng: Nhóm sâu ăn lá, sâu đục quả thuộc bộ cánh phấn(Lepidoptera)

Trang 12

Chơng I.

Tổng quan tài liệu

1 1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cấu trúc và tính ổn định của quần xã sinh vật

Tính ổn định và năng suất quần thể của một loài đợc xác định do rấtnhiều yếu tố, một phần các yếu tố đó là cấu trúc của quần xã sinh vật (Watt,1976) [26] Cấu trúc của quần xã sinh vật bao gồm 3 nhóm yếu tố:

(a) Mạng lới dinh dỡng trong quần xã (thể hiện quan hệ dinh dỡng trongquần xã)

(b) Sự phân bố không gian của sinh vật

(c) Sự đa dạng loài của quần xã

Cũng nh ở các hệ sinh thái khác, trong hệ sinh thái đồng ruộng luôn tồntại mối quan hệ về mặt dinh dỡng và đó là một quan hệ tất yếu trong mỗi quầnxã sinh vật cũng nh hệ sinh thái, một loại sinh vật thờng là thức ăn, là điều kiệntồn tại cho một loài sinh vật khác Quan hệ phổ biến giữa các loài sinh vật làquan hệ phụ thuộc lẫn nhau vô cùng phức tạp, nhng có quy luật, đặc biệt làquan hệ dinh dỡng (thể hiện qua chuỗi thức ăn và lới thức ăn)

1.1.2 Quan hệ dinh dỡng

Tập hợp các quần thể gắn bó với nhau qua những mối quan hệ đợc hìnhthành trong một quá trình lịch sử lâu dài và sinh sống trong một khu vực lãnhthổ nhất định tạo thành quần xã sinh vật Ngoài mối quan hệ tổng hợp giữa cácquần thể trong quần xã với các yếu tố vô sinh, thì trong quần xã các quần thểcòn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, đặc biệt là quan hệ dinh dỡng,trong đó các dạng quan hệ nh hiện tợng ăn thịt, ký sinh có ý nghĩa quan trọngkhông những đối với lý luận mà còn đối với thực tiễn, gắn với các biện phápphòng trừ các loài sinh vật gây hại

Hiện tợng ăn thịt là một dạng quan hệ trong đó một loài (vật ăn thịt) sănbắt một loài khác (vật mồi) để làm thức ăn và thờng dẫn đến cái chết của conmồi trong một thời gian ngắn Để hoàn thành sự phát triển, mỗi cá thể vật ăn

thịt thờng phải tiêu diệt rất nhiều con mồi (trừ một số trờng hợp bọ rùa nhỏ ănrệp sáp lớn) Các loài ăn thịt có hai khả năng ăn mồi: Vật ăn thịt có thể nhai

Trang 13

nghiền con mồi (nh cánh cứng ăn thịt, chuồn chuồn, ) hoặc chúng có thể hútdịch dinh dỡng từ con mồi (nh bọ xít ăn thịt, nhện lớn ăn thịt, ).

Hiện tợng ký sinh là một dạng quan hệ tơng hỗ giữa các loài sinh vật rấtphức tạp và đặc trng Có nhiều định nghĩa về ký sinh, Dogel (1941) gọi các loài

ký sinh là những sinh vật sử dụng các sinh vật sống khác (vật chủ) làm nguồnthức ăn và môi trờng sống Bondarenko (1978) định nghĩa ký sinh là loài sinhvật nhờ vào loài sinh vật khác (vật chủ) trong thời gian dài, dần dần làm vật chủchết hoặc suy nhợc Viktorov (1976) định nghĩa hiện tợng ký sinh là một dạngquan hệ tơng hỗ lợi một chiều trong đó loài đợc lợi (ký sinh) đã sử dụng loàisinh vật sống khác (vật chủ) làm thức ăn và nơi ở trong một phần nào đó củachu kỳ vòng đời của nó [15]

Đối với các loài sâu hại thì hiện tợng ký sinh có tính chất chuyên hoá cao

về tơng quan giữa loài sâu hại và loài ký sinh, pha sinh trởng phát triển và đặcbiệt tơng ứng với thời vụ sản xuất cây trồng Hiện tợng ký sinh là hiện tợng phổbiến trong tự nhiên, đặc biệt là côn trùng ký sinh, trong đó thông thờng vật kýsinh (loài ký sinh) sử dụng hết hoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật kýsinh thờng gây chết vật chủ ngay sau khi chúng hoàn thành chu kỳ phát triển

Sự liên quan mật thiết giữa các loài sâu hại với côn trùng ăn thịt, côntrùng ký sinh trong quá trình phát triển trong quần xã có ý nghĩa to lớn khôngnhững trong lý luận mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn Và việc nghiên cứu, xemxét và thiết lập mối quan hệ tơng hỗ đó đã góp phần quan trọng trong các biệnpháp phòng trừ dịch hại nông nghiệp theo xu hớng bảo vệ sự đa dạng, cân bằngtrong hệ sinh thái nông nghiệp

1.1.3 Biến động số lợng côn trùng

Trên cơ sở xem xét hàng loạt dẫn liệu về sự biến đổi số lợng và các dạngcơ chế điều hoà số lợng, Viktorov (1967) đã tổng hợp khái quát thành sơ đồchung của biến động số lợng côn trùng Một trong những đặc trng của quần thể

là mật độ cá thể trong quần thể đợc xác định bởi sự tơng quan của các quá trình

bổ sung thêm và giảm bớt đi số lợng cá thể Tất cả các yếu tố biến động số lợng

đều tác động đến các quá trình này khi chúng làm thay đổi sức sinh sản, tỷ lệchết, và sự di c của các cá thể Các yếu tố vô sinh mà trớc tiên là điều kiện khíhậu thời tiết tác động đến biến đổi lên côn trùng đợc thực hiện trực tiếp hoặc

Trang 14

gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch Sự điều hoà thông qua các mối quan hệtác động qua lại đó đã phản ánh ảnh hởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản,

tỷ lệ tử vong và di c trong đó tồn tại mối quan hệ trong loài và bằng sự thay đổitính tích cực của thiên địch và đặc điểm của thức ăn Sự tồn tại của các mốiquan hệ này đảm bảo những thay đổi đền bù cho sự bổ sung và sự giảm sút sốlợng cá thể của quần thể Chính sự tác động thuận nghịch đó đã san bằng nhữngsai lệch ngẫu nhiên trong mật độ quần thể [15]

Thức ăn

Quan hệ trong loài

Yếu tố

vô sinh

Mật độ quần thể

Sức sinh sản, tỷ lệ

Trang 15

Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điều hoà

số lợng côn trùng ở các mật độ thấp đợc xác nhận trong thực tiễn của phơngpháp sinh học đấu tranh chống côn trùng gây hại Khác với sinh vật ăn côntrùng đa thực, các côn trùng ký sinh và ăn thịt chuyên hoá có thể hoạt độngtrong khoảng phạm vi rộng hơn của mật độ quần thể vật chủ (con mồi) nhờ khảnăng tăng số lợng với sự tăng mật độ của sâu hại Điều này đợc ghi nhận trongthực tế ở những trờng hợp khả năng khống chế sự bùng phát sinh sản hàng loạtcủa côn trùng ăn thực vật bởi sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá Vai trò quantrọng của ký sinh, ăn thịt đợc coi là yếu tố điều hoà số lợng côn trùng và đợc thểhiện ở hai phản ứng đặc trng là phản ứng số lợng và phản ứng chức năng [15]

- Phản ứng số lợng: Thể hiện khi gia tăng số lợng quần thể vật mồi và vậtchủ thì kéo theo sự gia tăng số lợng vật ăn thịt (vật ký sinh)

- Phản ứng chức năng: Biểu thị ở chỗ khi quần thể vật mồi (vật chủ) mật

độ gia tăng thì số lợng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt, (vật ký sinh)cũng tăng lên

Hiện nay có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác nhận khả năng điều hoà củacác cơ chế điều hoà ở các mức độ khác nhau của số lợng quần thể Cơ chế đó đ-

ợc thực hiện liên tục kế tiếp nhau tham gia tác động, khi mật độ quần thể đợc

điều hoà vợt ra khỏi giới hạn hoạt động của yếu tố điều hoà trớc đó

Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ

t-ơng hỗ giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch của sâu hại trong hệ sinh thái nôngnghiệp, các nguyên tắc sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái nôngnghiệp

1.1.4 ảnh hởng của thuốc bảo vệ thực vật đến cấu trúc quần xã

Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là các loại thuốc hoá học trên

đồng ruộng để phòng trừ sâu hại bảo vệ cây trồng và nông sản, thuốc không chỉtác động đến những loài thuộc đối tợng phòng trừ mà còn ảnh hởng đến nhữngloài khác trong quần xã Pimentel (1974) cho biết, ở Mỹ ngời ta đã sử dụng cácloại thuốc trừ sâu để phòng trừ khoảng 1.000 loài sâu hại cây trồng, các thuốcnày đã tác dụng đến khoảng 2.000.000 loài động vật, thực vật mà các loài đókhông chỉ là loài gây hại mà có nhiều loài có lợi

Trang 16

Thuốc hoá học bảo vệ thực vật gây ra những xáo động trong hệ sinh thái,tuỳ từng trờng hợp, các thuốc bảo vệ thực vật có thể tác động ở những mức độkhác nhau đến các loài thuộc các khu hệ sinh vật khác nhau và gây ra nhữngbiến đổi ở những mức độ khác nhau đến cấu trúc của sinh quần Hậu quả trựctiếp của những tác động nói trên đã gây ra nhiều khó khăn cho công tác bảo vệcây trồng nh gây hại cho kẻ thù tự nhiên của dịch hại (thiên địch), gây hiện tợngtái phát của dịch hại, xuất hiện những loài dịch hại mới có khi nguy hiểm hơn,khó phòng trừ hơn Những tác động xấu của thuốc bảo vệ thực vật đối với sựbiến đổi cấu trúc quần thể dịch hại đợc thể hiện qua các trờng hợp sau (cha kể

đến sự ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời) [18]

(1) Thuốc bảo vệ thực vật và mối cân bằng trong tự nhiên

Tất cả các loài sinh vật trong hệ sinh thái đều tham gia vào chu trình tuầnhoàn vật chất và mối quan hệ dinh dỡng trong quần xã sinh vật hình thành nêncác tơng quan số lợng phù hợp với nhu cầu của từng loài, tạo nên trạng thái cânbằng trong thiên nhiên, đợc gọi là “cân bằng sinh học” Trong hệ sinh thái nôngnghiệp giữa các loài cũng biểu hiện một mối cân bằng, tuy nhiên tính ổn địnhcủa mối cân bằng đó rất mong manh, mối cân bằng này luôn chịu tác động củanhững biện pháp canh tác, thâm canh, đặc biệt là bảo vệ thực vật Sự phát sinhdịch hại của loài dịch hại tàn phá mùa màng chính là biểu hiện của sự mất cânbằng trong hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Sự suy giảm về tính đa dạng trong sinh quần

Một hệ sinh thái đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại sinh vật thờng chonăng suất sinh học cao và tơng đối ổn định Trong hệ sinh thái nông nghiệpluôn bị tác động của con ngời, cho dù không sử dụng thuốc hoá học để bảo vệcây trồng Không ít trờng hợp ngời ta quan sát thấy ở những vùng dùng thuốc,chẳng những có sự suy giảm về số lợng cá thể trong các loài sinh vật mà còn có

sự suy giảm về số lợng loài ở nơi đó Theo Brown (1977) cho biết, trong vờn táo

có phun thuốc trừ sâu syana và chì axepat, chỉ thu thập đợc 421 loài côn trùngthuộc 315 giống trong 106 họ của 15 bộ Còn trong vờn táo không phun thuốctrừ sâu thu đợc 763 loài, 545 giống thuộc 158 họ của 15 bộ khác nhau Đặc biệtthuốc trừ sâu hoá học đã làm ảnh hởng đến khả năng hoạt động và tồn tại củacác loài thiên địch (nh thiên địch ăn thịt, ký sinh) Theo nghiên cứu của Ulrichlt(1968) khi ong trởng thành Trichogramma cacoeciae (một loài ký sinh trứng

Trang 17

sâu hại) tiếp xúc với d lợng của nhiều loại thuốc trừ nấm khác nhau Sau 56 giờtiếp xúc, không loại thuốc nào làm chết 100% ong thí nghiệm, song ảnh hởng

đến khả năng hoạt động và khả năng ký sinh của chúng [18]

(3) Sự tái phát của dịch hại và xuất hiện những đối tợng gây hại mớiHiện tợng tái phát sinh dịch hại (pest resurgence) thờng đợc quan sát vànghiên cứu nhiều đối với các loài thuộc nhóm côn trùng

Sau ngày phun thuốc phòng trừ một loài sâu hoặc nhện hại cây, mật độcủa những loài này giảm đi rõ rệt, chứng tỏ loại thuốc sử dụng có tính độc khácao Nhng chỉ sau một thời gian nhất định, loài sâu hoặc nhện này lại phát sinhmột đợt mới với mật độ cao hơn trớc, gây hại nhiều hơn trớc Năm 1976, quansát thấy hiện tợng tái phát của rầy nâu Nilaparvata lugens trên lúa nơng có

phun thuốc loại Decamethrrin, Wofatox và Diasinon (Theo Viện nghiên cứu lúaquốc tế – IRRI, 1977)

Một trong những ảnh hởng lâu dài của phun thuốc bảo vệ thực vật là sựxuất hiện ở địa phơng những đối tợng gây hại mới Trên cây bông, việc sử dụngLindan phòng trừ rệp, bọ đầu dài (Anthonomus garandis), sâu xanh (Heliothis spp.) đã làm xuất hiện những loại nhện mới gây hại nặng cho cây bông Việc sử

dụng hỗn hợp thuốc trừ sâu clo hữu cơ với những thuốc nh Malathon, Wofatox

để phòng trừ những loài sâu ăn lá, bọ đầu dài đã gây ra trận dịch hại sâu xanh

và nhện đỏ (Becrel, 1947, Newsom 1967)

1.2 Tình hình nghiên cứu sâu hại vừng và thiên địch của chúng

Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về sâu hại vừng, tuynhiên về thiên địch của chúng thì ít thấy đề cập tới Các nghiên cứu chỉ dừng lại

ở mức độ thống kê và mô tả các loài sâu hại Chẳng hạn trong nghiên cứu củaStrickeland và Smith (1991) về các loài côn trùng gây hại vừng ở Australia, đãchỉ ra trên thế giới có khoảng 20 loài sâu chính gây hại vừng thuộc 12 họ của 8

bộ, trong đó bộ có số loài nhiều nhất là bộ cánh phấn (Lepidoptera) Và tạiAustralia có tới 14 loài thuộc 8 họ của 8 bộ, trong đó bộ cánh phấn(Lepidoptera) có số loài nhiều nhất (8 loài) Theo Patil et al (1992) nghiên cứuviệc sản xuất vừng tại India thì việc kiểm soát các loài sâu hại có thể làm giảmthiệt hại hơn 35% [27]

Trang 18

Tại Việt Nam, trong “Kết quả điều tra cơ bản côn trùng trong hai năm1967-1968” đã thống kê đợc 28 loài sâu hại vừng (Viện BVTV, 1976) [19].Theo Trần Văn Lài và nnk (1993) cây vừng có nhiều loài sâu hại, nhất là vừngchuyên canh nh các loài câu cấu (bọ vừng), sâu cuốn lá, sâu đục thân, sâu róm,rệp, bọ xít, sâu xanh, sâu đo Cho đến nay đã biết sâu hại vừng ở Việt Nam có

39 loài thuộc 5 bộ: cánh phấn, cánh cứng, cánh nửa, cánh tơ, cánh giống (Thống

kê của Cục BVTV, 1991)

Những năm gần đây các công trình nghiên cứu và tài liệu phổ biến vềgieo trồng vừng ở Việt Nam chỉ đề cập đến biện pháp phòng trừ sâu hại vừngbằng thuốc hoá học, nh trong “Kỹ thuật gieo trồng lạc, đậu vừng” (Nxb Nôngnghiệp, 1993) việc phòng trừ sâu hại vừng chỉ đề cập phơng pháp hoá học vớicác loại thuốc hoá học nh Dipterex, Servin, [7]

Những năm gần đây ở Việt Nam việc nghiên cứu thiên địch các loài sâuhại chỉ mới tập trung vào các cây trồng phổ biến nh thiên địch của sâu hại lúa,với các công trình của Vũ Quang Côn (1985, 1992), Phạm Văn Lầm (1985,1997), Trần Ngọc Lân (2000) nghiên cứu thiên địch của sâu hại lúa ở NghệAn

Tại Nghệ An, theo báo cáo của Chi cục BVTV Nghệ An: “Sâu bệnh hạichính trên cây vừng và biện pháp phòng trừ” chỉ mới dừng lại ở mức độ thống

kê và mô tả sơ lợc các loài sâu chính nh sâu khoang, sâu xanh, rệp vừng vàkhuyến cáo biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học nh Match 50ND, polytrin440ND, Sherpa 25EC (Báo cáo của Sở NN và PTNT Nghệ An, 2002) [5]

Ngày nay, việc phòng trừ sâu hại sẽ không đạt đợc hiệu quả cả về kinh tế

và môi trờng nếu không sử dụng các phơng pháp khác Trong phòng trừ sâu hại,

sử dụng thiên địch tự nhiên là một tiềm năng quan trọng, đóng góp cho sự thànhcông của biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) và bảo vệ môi trờng của hệ sinhthái nông nghiệp

Trang 19

1.3 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Nghệ An

1 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trờng Sơn Bắc, có tọa độ địa lý từ 180

35,- 190 30,vĩ độ Bắc và 1030 52,- 1050 42, kinh độ Đông với tổng diện tích tựnhiên 1.637.068 ha (bằng 1/ 20 diện tích lãnh thổ Việt Nam)

Địa hình Nghệ An có thể chia ra 3 vùng cảnh quan, đây là đặc điểm chiphối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ An.Vùng núi cao (chiếm 77,0% diện tích), vùng gò đồi (13,0%), vùng đồng bằngNghệ An chỉ chiếm 10,0% diện tích Đồng bằng hẹp bị chia cắt thành vùng

đồng bằng phù sa và giải cát ven biển Đồng bằng phù sa gồm các giải đồngbằng Quỳnh Lu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lơng, Nam Đàn, Hng Nguyên,Nghi Lộc Vùng đất cát ven biển Quỳnh Lu - Diễn Châu, Nghi Lộc - HngNguyên

Khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm cơ bản

là nóng ẩm và ma nhiều theo mùa Hàng năm, đất Nghệ An nhận đợc trung bình

120 - 140 kcal/cm2 bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23-240C, độ ẩm khôngkhí là 85%, lợng ma trung bình cả năm từ 1.600 - 2.000 mm (Lê Văn Phợng,1982) [13]

2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Nghệ An là một trong những tỉnh đông dân, với dân số 2.865.409 ngời (tính đến 31/12/1995), mật độ trung bình toàn tỉnh 152 ngời/km2

Dân c phân bố không đều giữa các vùng, vùng đồng bằng chiếm 10%diện tích, nhng tập trung đến 80% dân số; vùng núi và gò đồi chiếm 90% diệntích nhng chỉ có 20% dân số [4]

Ngoài ra, cùng với sự thay đổi cơ cấu cây trồng, giống vừng mới (vừng

V6) năng suất cao, với việc đầu t phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi tới tiêu

Đặc biệt, là từ những năm 70, tỉnh Nghệ An đã chuyển đổi mùa vụ, coi vụ hèthu là một trong ba vụ sản xuất chính trong năm Sự thay đổi mùa vụ, cùng vớiviệc đầu t các loại giống vừng mới với năng suất cao có ảnh hởng không nhỏ

đến hệ sinh thái đồng ruộng, trớc hết là sâu hại và thiên địch của chúng

Trang 20

1.4 Cây vừng ở Nghệ An

Cây vừng (Sesamum indicum) là cây có dầu cổ xa nhất đợc con ngời gieo

trồng trải dài từ các vùng nhiệt đới đến ôn đới Đối với nớc ta, vừng là loại thựcphẩm truyền thống đợc gieo trồng từ rất lâu, ít nhất đã vài ba thế kỷ Nghệ An

là một trong số ít vùng chuyên canh lớn nhất ở Việt Nam Từ năm 1993 trở vềtrớc, tại Nghệ An chủ yếu gieo trồng các giống vừng địa phơng nh vừng nâu,vừng vàng Diễn Châu, vừng đen Hơng Sơn [24] Các giống vừng này tuy thíchnghi với điều kiện thời tiết, khí hậu khô hạn, nắng nóng nhng năng suất thấp,hàm lợng dầu, protein không cao

Cho đến 1994, Nghệ An đã đa vào khảo nghiệm và sản xuất giống vừngnhập nội V6 Từ vị trí một cây trồng phụ trong cơ cấu cây trồng trớc đây, đếnnay vừng là cây công nghiệp ngắn ngày chủ đạo đặc biệt là giống vừng V6.Hiện nay toàn tỉnh có khoảng 1 vạn ha vừng với sản lợng 3.500 – 4.000tấn/năm, sản xuất vừng đang mở ra một hớng phát triển mới cho nền nôngnghiệp Nghệ An.[5]

Bảng 1 Diện tích và năng suất vừng ở Nghệ An qua các năm

(tấn/năm)Tổng

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ cái viết tắt trong luận văn - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng ch ữ cái viết tắt trong luận văn (Trang 3)
Sơ đồ chung của động thái số lợng côn trùng  (Viktorov, 1967) - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Sơ đồ chung của động thái số lợng côn trùng (Viktorov, 1967) (Trang 14)
Bảng 1. Diện tích và năng suất vừng ở Nghệ An qua các năm - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 1. Diện tích và năng suất vừng ở Nghệ An qua các năm (Trang 20)
Bảng 3. Thành phần loài sâu hại vừng V6 bộ Cánh phấn (Lepidoptera)  ở Yên Thành và Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An năm 2002 - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 3. Thành phần loài sâu hại vừng V6 bộ Cánh phấn (Lepidoptera) ở Yên Thành và Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An năm 2002 (Trang 30)
Bảng 5. Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh phấn trên sinh quần ruộng vừng V6 tại Nghi Lộc vụ vừng hè thu 2002 - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 5. Diễn biến số lợng sâu non bộ cánh phấn trên sinh quần ruộng vừng V6 tại Nghi Lộc vụ vừng hè thu 2002 (Trang 32)
Bảng 6. Thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại vừng V6 ở Yên Thành và Nghi Léc, n¨m 2002 - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 6. Thành phần loài chân khớp ăn thịt sâu hại vừng V6 ở Yên Thành và Nghi Léc, n¨m 2002 (Trang 33)
Bảng 8. Số loài côn trùng ký sinh của các loài sâu bộ cánh phấn gây hại vừng V6, năm 2002 - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 8. Số loài côn trùng ký sinh của các loài sâu bộ cánh phấn gây hại vừng V6, năm 2002 (Trang 36)
Bảng 9. Số lợng cá thể các loài côn trùng ký sinh sâu hại bộ cánh phấn - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 9. Số lợng cá thể các loài côn trùng ký sinh sâu hại bộ cánh phấn (Trang 36)
Bảng 11. Biến động số lợng sâu hại bộ cánh phấn và chân khớp ăn thịt, ký sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6 vụ hè thu, năm 2002 - Chân khớp ăn thịt, kí sinh của sâu bộ cánh phấn cây hại vừng v6 tại huyện yên thành và nghi lộc   tỉnh nghệ an, năm 2002
Bảng 11. Biến động số lợng sâu hại bộ cánh phấn và chân khớp ăn thịt, ký sinh của chúng trên sinh quần ruộng vừng V6 vụ hè thu, năm 2002 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w