1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện tân yên tỉnh bắc giang

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 338,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế vềgiá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coitrọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông s

Trang 1

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ

TRẦN THỊ HẢI YẾN

ĐÁNH GIÁ HI U QU S D NG Đ T S N XU T Ệ Ả Ử Ụ Ấ Ả Ấ NÔNG NGHI P HUY N TÂN YÊN - T NH B C GIANG Ệ Ệ Ỉ Ắ

Ng ườ ướ i h ng d n khoa h c: PGS.TS Nguy n Nh Hà ẫ ọ ễ ư

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào.Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hải Yến

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo KhoaQuản lý đất đai, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên, tập thể Phòng Tàinguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, cấp ủy, chính quyền và bà connhân dân các xã, thị trấn trong huyện Tân Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

đề tài trên địa bàn

Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các cán bộ đồng nghiệp và bạn bè đãđộng viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong qua trình thực hiện đề tàinày

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Thị Hải Yến

Trang 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 5

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

huyện Tân Yên

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 6

4.2.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các tiểu

4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế các LUT, KSD đất trên địa bàn huyện Tân Yên 45 4.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT, KSD đất tại huyện Tân Yên 53 4.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường các LUT, KSD đất tại huyện Tân Yên 59 4.3.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các LUT và KSD đất huyện Tân Yên 70 4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

4.4.1 Lựa chọn các LUT và KSD đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng phát

4.4.2 Định hướng phát triển các LUT, KSD đất triển vọng tại huyện Tân Yên 72

4.4.4 Giải pháp nâng cao khả năng áp dụng dụng các LUT,KSD đất có hiệu

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 KẾT LUẬN 76

5.2 KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

SALT Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT, KSD

đất tại huyện Tân Yên31

Bảng 3.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử

dụng đất tại huyện Tân Yên 32

Bảng 3.3 Phân cấp các chỉ tiêu hiệu quả môi trường của các LUT, KSD đất 34

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 42

Bảng 4.2 hiện trạng các loại hình sử dụng đất tại (các tiểu vùng) huyện Tân Yên 44

Bảng 4.3 Tình hình sản xuất các cây trồng tại huyện Tân Yên 45

Bảng 4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 1 ở huyện Tân Yên 48 Bảng 4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 2 ở huyện Tân Yên 50 Bảng 4.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 3 ở huyện Tân Yên 52 Bảng 4.7 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 1 huyện Tân Yên 54 Bảng 4.8 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 2 huyện Tân Yên 56 Bảng 4.9 Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 3 huyện Tân Yên 58 Bảng 4.10 Tình trạng sử dụng phân bón cho các cây trồng tại huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang 60 Bảng 4.11 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho các cây trồng tại huyện Tân Yên 62

Bảng 4.12 Khả năng bảo vệ cải tạo đất của các LUT, KSD đất tại các tiểu vùng

Bảng 4.13 Đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất tại các

tiểu vùng huyện Tân Yên 67

Bảng 4.14 Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các LUT, KSD đất sản xuất nông

nghiệp tại huyện Tân Yên 70

Trang 9

DANH MỤC ẢNH

Hình 4.1 Sơ đồ hành chính huyện Tân Yên 35

Hình 4.2 Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế (theo giá hiện hành) năm 2017 39

Hình 4.3 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ở tiểu vùng 1 49

Hình 4.4 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ở tiểu vùng 2 51

Hình 4.5 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất ở tiểu vùng 3 53

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Trần Thị Hải Yến

Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Tân Yên

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tân Yên

Phương pháp nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tân Yên

- Các loại sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tân Yên

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân Yên

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân Yên

- Đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân Yên

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập tại các phòng, ban chuyên môn của huyện Tân Yên, sở Tài Nguyên và MT tỉnh Bắc Giang,

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: điều tra nhanh nông thôn theo phiếu điều tra;

- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: theo phương pháp cho điểm dựa vào kết quả tính toán các chỉ tiêu: GTSX, TNHH, HQĐV, GTNC, ….;

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: bằng phần mềm Excel

Kết quả chính và kết luận

Loại hình sử dụng đất cây dược liệu, hoa cây cảnh, nuôi trồng thuỷ sản có hiệu

Trang 11

quả kinh tế, xã hội, môi trường cao với LUT(cây dược liệu) hiệu quả đồng vốn gấp4,45 lần , cho TNHH đạt 360,10 triệu đồng/ha, thu hút 840,00 lao động , GTNC đạt428,69 nghìn đồng/công(tiểu vùng 1) hiệu quả đồng vốn gấp 4,23 lần , cho TNHH đạt342,30 triệu đồng/ha, thu hút 840,00 lao động , GTNC đạt 407,05 nghìn đồng/công, khảnăng che phủ, khả năng duy trì và cải thiện độ phì cho đất cao và mức độ ảnh hưởngcủa việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu ở mức độ thấp.

-Tiểu vùng 1 : đem hiệu quả đồng vốn gấp 2,08 lần, cho TNHH đạt 83,70 triệuđồng/ha,hiệu quả xã hội ở mức trung bình thu hút 540,00 lao động, GTNC đạt 155,00nghìn đồng/công

-Tiểu vùng 2: LUT(hoa cây cảnh) đem lại đồng vốn gấp 3,03 lần , cho TNHHđạt 321,14 triệu đồng/ha, thu hút 1070,33 lao động, GTNC đạt 299,21 nghìn đồng/công

và ít gâu ảnh hưởng đến môi trường

Loại hình sử dụng đất cây ăn quả đem lại hiểu quả kinh tế cao thứ 2 đem lại hiệuquả đồng vốn gấp 3,49 lần, cho TNHH đạt 164,99 triệu đồng/ha,hiệu quả xã hội ở mứctrung bình thu hút 546,00 lao động, GTNC đạt 301,83 nghìn đồng/công và hiệu quả môitrường ở mức trung bình

-Tiểu vùng 3: Loại hình sử dụng đất chuyên lúa có hiệu quả kinh tế, xã hội, môitrường thấp nhất TNHH đạt 33,64 triệu đồng, thu hút 467 lao động, GTNC đạt 72,03nghìn đồng/công và ảnh hưởng xấu tới môi trường TNHH đạt 40,99 triệu đồng, thu hút

470 lao động, GTNC đạt 87,21 nghìn đồng/công và TNHH đạt 42,36 triệu đồng, thu hút

470 lao động, GTNC đạt 90,13 nghìn đồng/công

Loại hình sử dụng đất 2lúa – màu, chuyên rau màu – cây CNNN có hiệu quảkinh tế, xã hội, ở mức trung bình hiệu quả đồng vốn gấp 1,29 và 1,25 lần, thu hút722,33 và 656,90 lao động, GTNC đạt 66,26 nghìn đồng/công và 78,92 nghìnđồng/công 2 loại hình sử dụng đất này có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao do liềulượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như lượng phân bón được người dân sử dụng choLUT này là tương đối nhiều

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Tran Thi Hai Yen

Thesis title: Evaluation of land use efficiency in agricultural production in Tan Yen

district - Bac Giang province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

-Assessment of current use of agricultural land in Tan Yen district

-Assess the effectiveness of land use types

-Orientation of agricultural land use in Tan Yen district

Research Methods:

- Method of collecting secondary data: collected in the departments ofexpertise Tan Yen district, Department of Natural Resources and Environment of BacGiang province,

- Primary data collection method: Rapid rural survey according to survey questionnaire;

- Method of assessing the effectiveness of agricultural land use: according tothe method of scoring based on the calculation results of the following indicators:production value, limited, capital efficiency, working day value, ;

- Statistical methods, data processing: using Excel software

Trang 13

Main results and conclusions

The land use type (LUT) medicinal plants, ornamental plants, aquaculture haseconomic efficiency, social and environmental high with LUT (herbs) effective capital4.45 times, for mix income of 360.10 million VND / ha, attracting 840,00 employees,working day value was 428,690 VND / labor (sub-zone 1), capital effect was 4.23 timesthe capital gain, mix income of 342.30 million VND / ha, 840,000 employees, workingday value of 407,050 VND / labor, high cover ability and ability to maintain andimprove soil fertility and the low effect level of the use of fertilizers and pesticides

Sub-region 1: Bring higher capital efficiency by 2.08 times, mix incomereached 83.70 million VND/ ha, medium social effect, attract 540.00 labors, workingday value reached 155,000 VND/labour

Sub-region 2: LUT (flower-ornamental tree) brings capital efficiency of 3.03times, to reach 321.14 million VND/ ha, attracting 1070.33 labor, working day valuereached 299,210 VND /labour and less environmental impact

The LUT fruit trees was the second most economically efficient with capitalefficiency of 3.49 times, mix income was 164.99 million VND / ha, the average socialefficiency, attracted 546,00 employees, working day value of 301,830 VND / workerand medium environmental efficiency

Subregion 3: LUT of rice had lowest economic, social, environmental efficiency,mix income reached 33.64 million VND, attracted 467 workers, reached 72,030VND/labour and photos, harmful to the environment Mix income was 40.99 millionVND, attracting 470 employees, working day value reached 87,210 VND / worker andmix income of 42.36 million VND, attracting 470 employees, working day valuereached 90,130 VND / labour

The LUT 2 rice – cash crops, LUT vegetable, cash crop – short term industrialcrops have medium economic and social efficiency, with low capital efficiency of 1.29and 1.25 times, attracting 722.33 and 656.90 employees, working day value reached66,260 VND /labor and 78,920 VND / labor These two LUTs are likely to cause highlevels of environmental pollution as the amount of pesticides used and the amount offertilizer used by the people in LUT is relatively high

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố cấu thành lãnh thổcủa mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh và quốc phòng Đối với nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu vàđặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất những sản phẩm thiết yếu như lươngthực, thực phẩm, là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loàingười.Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng nền kinh tế trên cơ sởphát triển nông nghiệp, khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp để pháttriển các ngành khác

Do yêu cầu của quá trình công nghiệp, đô thị hóa nên diện tích đất nôngnghiệp đang có xu hướng giảm dần Trong điều kiện như vậy phải sử dụngnguồn tài nguyên hạn hẹp này làm sao cho hiệu quả vừa bảo đảm mục tiêu antoàn lương thực, đồng thời nân cao giá trị sản xuất nông nghiệp, cải thiện đờisống cho người nông dân

Tuy nhiên, việc sử dụng đất đại có hiệu quả không chỉ đơn thuần là năngsuất của các loại cây trồng mà còn cần chú ý tới các yếu tố kinh tế - xã hội và môitrường Các yếu tố này ở mỗi vùng khác có mức độ ảnh hưởng khác nhau vàđem lại hiệu quả sử dụng đất khác nhau Vì thế đối với từng vùng cụ thể phải cónhững đánh giá, nghiên cứu để tìm ra những hình thức sử dụng đất thích hợpnhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Tân Yên là huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên20.441,85, mật độ dân số bình quân 811 người/ km2 Tổng diện tích đất nôngnghiệp của huyện là 12.825,62 ha, chiếm 62,74% diện tích đất tự nhiên toànhuyện Hiện tại đời sống của phần lớn dân cư tại huyện vẫn dựa chủ yếu vào sảnxuất nông nghiệp Trong những năm qua, ngành nông nghiệp của huyện đã cónhững bước phát triển nhưng vẫn chưa đem lại hiệu quả cao Vì vậy, việc địnhhướng cho người dân trong huyện khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả đấtnông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết Để giải quyết vấn đềnày thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sửdụng đất và loại sử dụng rất thích hợp là việc rất quan trọng

Trang 15

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu

quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Tân Yên – tỉnh Bắc Giang”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định và đánh giá hiệu quả các loại hình và kiểu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Tân Yên

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN

- Đóng góp mới: Xác định được hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả của các loại sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở khoa học phục vụ chuyển đổi cơ cấu câytrồng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Xác định, lựa chọn được loại sử dụng đất hiệu quả, phùhợp với huyện Tân Yên

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ĐẤT NÔNG NGHIỆP, TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất là nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, lànơi họ sinh ra, sống và lớn lên Nhà Thổ nhưỡng lỗi lạc người Nga Docutraiepcho rằng “Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quátrình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: đá, thực vật, động vật,khí hậu, địa hình, thời gian” (Nguyễn Đình Bồng, 2002) Đối với đất canh tácthêm tác động của yếu tố con người Học giả người Anh, Wiliam lại đưa ra kháiniệm về đất như sau: “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sảnphẩm từ cây trồng” (Smyth and Dumaski, 1993) Bàn về vấn đề này, C.Mác đãviết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nôngnghiệp”, đất là “điều kiện không thể thiếu cho sự tồn tại và sinh sống của loàingười” Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất là một bộ phận cấu thànhcủa - được nhìn nhận là một hệ sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học

và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng sử dụng đất (FAO, 1976)

Các nhà thổ nhưỡng cho rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở

đó cây cối có thể mọc được” và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai làmột diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành củamôi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổnhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vàkhoáng sản trong lòng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người,những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại” (Nguyễn ĐìnhBồng, 2002)

Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngànhnông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vàomục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Nói đến đất nông nghiệp người

ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực

tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào mục đích khác nhau của các ngành.Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp mới được coi là đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tùytheo việc sử dụng vào mục đích nào là chính)

Trang 17

Luật Đất đai (2013) nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mụcđích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồngthủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuấtnông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối vàđất nông nghiệp khác” Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế nông nghiệp làchủ yếu Nhưng thời gian gần đây việc sử dụng đất gặp nhiều bất cập:

(1) Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm cho diện tích đất nông nghiệp bị giảm nhanh;

2) Khai thác tiềm năng đất nông nghiệp không hợp lý làm cho đất bạcmàu, kém chất lượng dẫn đến năng suất nông sản phẩm kém về sản lượng vàchất lượng

Do vậy để có thể đảm bảo năng suất cây trồng, đảm bảo an ninh lươngthực cần phải có những phương pháp canh tác phù hợp, chọn lọc các loại hình sửdụng đất phù hợp với từng địa phương nhằm sử dụng đất nông nghiệp đảm bảosinh thái môi trường và bền vững

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của loàingười, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Vai trò cơ bản củađất đai trong việc hỗ trợ con người và các hệ sinh thái trên cạn khác được FAO(1995) tổng hợp bao gồm:

Đất đai là nơi lưu trữ tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, cung cấpkhông gian cho con người để ở, để xây dựng khu công nghiệp và vui chơi giải trí

Đất là nơi sản xuất, cung cấp thức ăn, gỗ, củi và các vật liệu sinh học khác

Đất là môi trường sống của mọi sinh vật: con người, động thực vật, visinh vật

Đất là yếu tố quyết định sự cân bằng năng lượng và chu trình thủy văntoàn cầu, vừa là nguồn phát vừa là bể chứa để giảm thiểu khí nhà kính

Đất là nơi lưu trữ và vận chuyển nguồn tài nguyên nước mặt, nướcngầm, lưu trữ các nguồn tài nguyên và khoáng sản cho con người

Đất là bộ đệm, bộ lọc và biến đổi hóa học các chất ô nhiễm

Lưu trữ và bảo vệ các bằng chứng, ghi chép lịch sử như hóa thạch, bằngchứng về khí hậu cổ, tàn tích khảo cổ )

Trang 18

Cho phép hoặc cản trở sự di cư của các loài động vật, thực vật và conngười trong một khu vực hoặc giữa khu vực này với những khu vực khác.

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếubiết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất sẽ ngày càng tăng lên Tuy nhiên,thực tế cũng cho thấy diện tích đất tự nhiên nói chung và đất nông nghiệp nóiriêng có hạn và chúng không thể tự sinh sôi Trong khi đó, áp lực từ sự gia tăngdân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thuhẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng,các khu đô thị, khu công nghiệp… đã làm cho đất đai ngày càng khan hiếm về sốlượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất Sử dụng đất mộtcách hợp lý, có hiệu quả và là một trong những điều kiện quan trọng nhất để pháttriển nền kinh tế của mọi quốc gia (Đặng Kim Sơn, 2008)

Đất có vị trí cố định và có chất lượng không đồng đều giữa các vùng,miền Mỗi vùng đất luôngắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khíhậu, nước, thảm thực vật), điều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao động, giaothông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cần xác định

cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từngvùng lãnh thổ

2.1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp

Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đã khaithác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khókhăn Quy mô đất nông nghiệp lại phân bố không đều giữa các châu lục và ngaygiữa các quốc gia trong cùng một châu lục: tại Châu Mỹ diện tích đất chiếm 35%diện tích đất Thế giới, châu Á chiếm 26%, châu Âu chỉ chiếm 13%, châu Phi chiếm20%, châu Đại Dương chiếm 6% Bình quân đất trồng trọt/đầu người trên toàn thếgiới năm 2011 là2.600 m2/người Trong đó ở Mỹ 5.100 m2/người, gấp 2 lần so vớibình quân chung của thế giới Ở Anh 10.000m2/người,

ở Nhật Bản 300m2/người, Trung Quốc là 800m2/người, Campuchia 2.700

m2/người, Thái Lan 2.400 m2/người (WB, 2012) Nông nghiệp là một ngành sảnxuất dựa vào đất nhưng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiềunước trên thế giới Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệpkhông chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo rasản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia Theo đánh giá của Ngân hàng thế

Trang 19

giới, tổng sản lượng lương thực sản xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỷngười trên thế giới, tuy nhiên có sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng.Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngàycàng tăng của con người Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê(2013) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác nông nghiệp của ViệtNam có sự biến động lớn, năm 1990 diện tích đất nông nghiệp có 9.940.000ha;diện tích đất canh tác nông nghiệp là 8.101.500 ha; bình quân đất canh tác là1.223m2/người; đến năm 2012 diện tích đất nông nghiệp là 26.371.500 ha.

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con ngườicòn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, khinhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữahiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả nhưyêu cầu của công việc mang lại

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợihướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa làhiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Tronglao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng

số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đíchcủa con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chấtmâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà taphải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưalại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượnghoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh

là nội dung của đánh giá hiệu quả (Đỗ Thị Tám, 2001)

Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kếtquả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trịthu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quả của lực lượng laođộng được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như hàng năm

Trang 20

để khai thác đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế vềgiá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coitrọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là cácloại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu) đểđảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước.

Mặt khác, nếu chỉ đánh giá về lợi nhuận mà không chú ý đánh giá về hiệuquả môi trường, về hiệu quả xã hội thì không đánh giá được hiệu quả đó sẽđược bền vững hay không? Vì vậy, việc xác định một cách đúng và đầy đủ kháiniệm về hiệu quả phải đứng trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và luậnđiểm của lý thuyết hệ thống Bản chất của hiệu quả chính là sự biểu hiện củatrình độ tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực, khi đó ta có thể coihiệu quả được xác định trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu được

và lượng chi phí đã bỏ ra trong các điều kiện giới hạn về nguồn lực

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu câytrồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của hầu hếtcác nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mongmuốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuấtnông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng, 2001)

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôitrên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu

áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao là mộttrong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hiện nay

Ngày nay, mọi hoạt động sản xuất của con người đều hướng đến mục tiêu

là kinh tế Tuy nhiên, để sản xuất đạt được hiệu quả thì nhất thiết không chỉ đạtmục tiêu về kinh tế mà đồng thời phải tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống

xã hội và môi trường của con người Những kết quả đó có thể là:

- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;

- Cải tạo xã hội, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân;

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử dụng

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà

Trang 21

phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàhiệu quả môi trường (Vũ Thị Phương Thụy, 2000).

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sửdụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó màphải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàhiệu quả môi trường Trong thực tế, muốn sử dụng đất nông nghiệp bền vững cầnquan tâm đến cả hiệu quả về mặt xã hội và môi trường

Hình 2.1 Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất2.2.2 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các hoạtđộng sản xuất Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng mức sống ngày càng tăng về mặtvật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngàycàng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi kháchquan của mọi nền sản xuất xã hội

Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau đến nay đã có rất nhiều cácquan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế sử dụng đất:

Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quyluật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo cácngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas

“Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau,Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chiphí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt độngsản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội(Đỗ Thị Tám, 2001)

Trang 22

Theo các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả

có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả phải xét đến chi phí cơ hội,

“hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạihàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác” (Vũ ThịPhương Thụy, 2000)

Hiệu quả trên quan điểm kinh tế thị trường: Xã hội chịu sự chi phối bởiquy luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các nguồn lực như đất đai, lao động, vốn,tài nguyên thiên nhiên khan hiếm Trong khi đó nhu cầu xã hội tăng nhanh cả về

số lượng và chất lượng Do vậy, vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm nguồn lực, từngbước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói chung, trước hết mỗi quátrình sản xuất phải lựa chọn đầu vào tối ưu

Như vậy, trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh

tế và hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sảnxuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế,hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quyluật “tiết kiệm thời gian”;

Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệthống;

Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cáclợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quảđạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra làphần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần

so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa haiđại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sửdụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cảivật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" (Đỗ Thị Tám, 2001)

Trang 23

2.2.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mậtthiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất Hiệu quả

xã hội phản ánh những khía cạnh và mối quan hệ xã hội giữa con người với conngười như vấn đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư,công bằng xã hội Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu đượcxác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp(Nguyễn Duy Tính, 1995) Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việclàm cho nông dân Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nôngdân Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại sử dụngđất nông nghiệp đang được nhiều nhà khoa học đặc biệt quan tâm

Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tíchbởi các chỉ tiêu sau:

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật ;

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu

2.2.4 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại sử dụng đất phải bảo vệđược độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quảhoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 2000)

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng và tác động của các hóa chất trong nông nghiệp Đó làviệc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảocho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ônhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa

Trang 24

cây trồng với đất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các đối tượng sinh học cólợi và có hại khác nhằm đảm bảo tính đa dạng mà vẫn đạt được yêu cầu đặt ra.

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhấttài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất

để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng đầu vào

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 2.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, địa hình, khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng )

có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điềukiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giáđúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực phùhợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng

Đặc điểm lý, hoá tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành phần

cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất, quyết địnhđến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

Nguồn nước và chế độ nước: là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiệnquan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp chosinh vật sinh trưởng và phát triển

Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng

là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinhtrưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

Vị trí địa lý: vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánhsáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp sẽ quyếtđịnh đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đấtnông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằmđạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuấtnông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn, nhiệt độ bìnhquân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian trực tiếp ảnhhưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thựcvật thuỷ sinh, lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt

Trang 25

độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởngcủa cây trồng, gia súc, thuỷ sản (Viện Điều tra Quy hoạch, 1998).

Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I TheoN.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước pháttriển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡthế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độphì của đất Và sản xuất nông nghiệp được coi là ngành kinh doanh năng lượngánh sáng mặt trời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác (Vũ ThịThanh Tâm, 2007)

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sảnxuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể tạo ranông sản hàng hoá với giá rẻ

2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quyhoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực

và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắccho phát triển nông nghiệp hàng hoá Đó là cơ sở để phát triển hệ thống câytrồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiệnđại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và phát triểnsản xuất hàng hoá

- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởngtrực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy,cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lậpmột hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệgiữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác động lớnđến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra

Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rờinhững tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sảnxuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nângcao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Vũ Thị

Trang 26

Thanh Tâm, 2007).

2.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống nhưngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cungcầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như:đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất

và tiêu thụ nông sản

Thị trường là yếu tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dânlựa chọn hàng hoá để sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), ba yếu tố chủ yếuảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ sốquay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chếthị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sảnxuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra nhữngnông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhucầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn Đồngthời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biếtnên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học côngnghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại,chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợicho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả (PhạmVân Đình, 1998)

Từ khi có chính sách đổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghịquyết 10 của Đảng (ngày 5/4/1988) đến nay, việc giao quyền sử dụng đất lâu dàicho các nông hộ và hàng loạt các chính sách kinh tế được ban hành như: chínhsách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chính sách một giá, chính sáchcho nông dân vay vốn với lãi suất ưu đãi, chính sách thuế với nông dân Cácchính sách trong nông nghiệp đã tác động có lợi lớn đến sản xuất nông nghiệp

Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, đến nay đã xuấtkhẩu được trên 4 triệu tấn gạo hàng hoá đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu

gạo (Thái Phiên, 2000).

Hệ thống chính sách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnhhưởng lớn đến sản xuất hàng hoá của nông dân Chính sách đất đai của nước ta

Trang 27

đã được thể hiện trong Hiến pháp, Luật Đất đai năm 1993, 1998, 2003 sửa đổi

2013, hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan đến khai thác và sử dụng đấtđai được quy định một cách thích hợp cho những đối tượng, những vùng khácnhau; Luật đất đai đã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng đất Đây

là một chính sách khuyến khích người nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn,thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệuquả Mặc dù đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sửdụng lâu dài đối với đất Người sử dụng đất không chỉ được quyền sử dụng lâudài mà còn được quyền thừa kế những đầu tư trên đất Điều đó đã trở thành độnglực quan trọng trong phát triển nông nghiệp Nó làm cho người nông dân yên tâmđầu tư trên đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, pháthuy được lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền.Thực tế cho thấy, chính sách

về đất đai thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuất mớinhư thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt là sửdụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao Các quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nông nghiệp cũng là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi vàkhai thác đất một cách đầy đủ và hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu

tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư pháttriển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sảnxuất nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những độnglực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hộinhập quốc tế thì nguồn động lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chínhđáng của nông dân được bảo vệ bằng các chính sách đã ban hành, đồng thời tiếptục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới (Phạm Chí Thành, 1998)

2.3.4 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, câytrồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất đểhình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện

sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thểhiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ

Trang 28

thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật

tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nướcphát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bóntới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa làứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nôngnghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữathế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến30% của năng suất kinh tế (Đường Hồng Dật, 1994) Như vậy, nhóm các biệnpháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theochiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3.5 Nhóm yếu tố về vốn

Vốn là vấn đề cần thiết và quan trọng đối với hộ nông dân nhằm đầu tưcho sản xuất, thâm canh tăng năng suất nông lâm nghiệp Nếu thiếu vốn hiệu quảkinh tế sử dụng đất sẽ không được cải thiện Vì vậy, vốn là nhân tố hết sức quantrọng trong quá trình sản xuất

2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.4.1 Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Trong quá trình khai thác sử dụng đất nông nghiệp con người luôn mongmuốn thu được nhiều sản phẩm nhất trên một đơn vị diện tích với chi phí thấpnhất Điều đó khẳng định khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trướchết phải được xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thểthường là 1ha tính trên một đồng chi phí, một lao động đầu tư Như vậy mộttrong những đặc điểm để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hiệu quảkinh tế

Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,dođó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác độngđến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế cần phảinghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnhhưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất

Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp khi con người biết làm chomôi trường cùng phát triển Do đó khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

Trang 29

nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môitrường xung quanh.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội sâu sắc Vì vậy khiđánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nhữngtác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…

Trong mọi quá trình sản xuất của xã hội, việc nâng cao hiệu quả là mộtmục tiêu chung, chủ yếu, xuyên suốt và cũng tùy theo những mô hình xã hộitrong các điều kiện cụ thể mà có những tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau.Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và có nhiều ý kiến khácnhau Tuy nhiên đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổngquát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớnnhất về chi phí và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả.Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể xemxét ở các mặt sau:

- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thỏa mãnnhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra.Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được các mụctiêu kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất cây trồng,vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầunông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêucầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (Đào Châu Thu, 2002)

Tóm lại đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả vềmặt thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinhtế.Hiệu quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

Ba loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất

và không thể tách rời (Vũ Thị Bình, 1995)

2.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo cácngành sản xuất khác nhau

Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó cóvai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu

Trang 30

quả có khả năng lượng hóa, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiệnthông qua các chỉ tiêu.

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạtđược là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giátrị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệtđối vàtương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấpnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chấtthường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê, mua các yếu tố đầu vào vàdịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

Hiệu quả đồng vốn là giá trị thu nhập được khi tính trên chi phí trung gian

đã bỏ ra trong quá trình sản xuất: HQĐV = TNHH/CPTG

Giá trị ngày công: là giá trị thu được trên công lao động thực hiện sản xuấtChỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theothời gian hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao thấp

2.4.3 Đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) Hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Nó thểhiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu

Trang 31

hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉtiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảmnghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.

Hiệu quả xã hội hiện nay phải thu hút nhiều lao động, đảm bảo đời sốngnhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của địaphương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ăn mặc và nhucầu sống khác Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địaphương thì việc sử dụng đất bền vững hơn

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đấtnông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vịdiện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loạihình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Hội khoa học đất, 2000):

- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân

- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng

- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân

- Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu

Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện cụ thể:

Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập;

Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học: khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;

Đời sống người lao động: giá trị ngày công lao

động… 2.4.4 Đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất

Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này có

ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giảipháp về quản lý được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay cónhững tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường khôngkhí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học Cóđược điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững cho mỗi vùng lãnh

Trang 32

thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng động quốc tế.

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo

vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Hội khoa học Đất, 2000)

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tínhlâu dài, vừa đảm bảo lợi ích của hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đếntương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

và môi trường sinh thái

Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theochiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp vớiđặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của cáchoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnhhưởng rất khác nhau đến môi trường Hiệu quả môi trường được phân ra theonguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môitrường và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 1999)

Theo Đỗ Nguyên Hải (2001), chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trườngtrong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

- Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

- Đánh giá quản lý đất đai;

- Đánh giá hệ thống cây trồng;

- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệ cây trồng;

- Đánh giá về quản quản lý và bảo vệ tự nhiên;

- Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiển sử dụng đất

Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất: tỷ lệ các loại cây trồng có khả năng cải tạo đất và bảo vệ đất);

+ Mức đầu tư phân bón (đánh giá mức đầu tư phân bón vô cơ và hữu cơ);

+ Mức đầu tư thuốc bảo vệ thực vật (đánh giá mức đầu tư thuốc bảo vệ

Trang 33

thực vật có nguồn gốc hóa học và sinh học).

2.4.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung sau:

+ Bền vững về mặt kinh tế: Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao,phát triển ổn định và đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân trong vùng thì sẽ đượcthị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp cần được thực hiệntập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hóa sản phẩm Một hệ thống nôngnghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽkhông cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩmphải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và hướng tới xuất khẩutuỳ theo mục tiêu của từng vùng Tóm lại, bền vững về mặt kinh tế thỏa mãn cáctiêu chí: nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm tốt, giá trị sản phẩm trên đơn

vị diện tích cao và giảm rủi ro về sản xuất, về thị trường

+ Bền vững về mặt xã hội: Là đáp ứng được nhu cầu lao động, thu hútđược nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân trongvùng, đảm bảo đời sống xã hội Thỏa mãn được các nhu cầu của nông hộ là điềucần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội(bảo vệ đất, môi trường ) Sản phẩm thu được phải thỏa mãn cái ăn, cái mặc vànhu cầu hàng ngày của người nông dân Đảm bảo sự hợp tác trong sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả

+ Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độphì của đất, ngăn chặn được sự thoái hóa đất, giảm thiểu xói mòn, bảo vệ môitrường sinh thái Tăng độ che phủ, bảo vệ nguồn nước, nâng cao đa dạng sinhhọc của hệ sinh thái tỷ lệ Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài

Các tiêu chí và chỉ tiêu phải phản ánh hết được các mặt bền vững (vàkhông bền vững) của một hệ thống sử dụng đất Nếu thỏa mãn hết các chỉ tiêu thìtính bền vững của một hệ sẽ đạt mức tối đa Tuy nhiên trong thực tế sẽ không cómột hệ lý tưởng như vậy, mỗi hệ chỉ đạt được một số mặt nào đó ở mức độ nhấtđịnh Tùy theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí

và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau, cấp độ quan trọng khác nhau và nhận cáctrọng số khác nhau khi xem xét cho từng trường hợp

Trang 34

2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.5.1 Trên thế giới

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để đáp ứng nhucầu trước mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhàkhoa học trên thế giới Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánhgiá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất,

để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợithế so sánh của vùng

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng đã đưa ranhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thànhmột số hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện Nghiêncứu Lúa Quốc tế (IRRI) đã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thốngcây trồng trên đất lúa Xu hướng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lựcnghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên những vùng đất bằng cách đưa thêmmột số loại cây trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực,thực phẩm trên một đơn vị diện tích trong một năm

Nói chung về việc sử dụng đất đai, các nhà khoa học trên thế giới đều chorằng: đối các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồnghàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộhơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản

ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hìnhthức sử dụng đất đai cho người dân, nhất là ở nông thôn

Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụngđất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các câytrồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động,vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm

Tại Thái Lan nhiều vùng trong điều kiện thiếu nước, từ sử dụng đất thôngqua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nướcquá lớn và độc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng đất đã đưa câyđậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượngtăng lên đáng kể, hiệu quả kinh tế được nâng cao, độ phì nhiêu của đất đượctăng lên rõ rệt Nhờ đó hiệu quả sử dụng đất được nâng cao

Trang 35

Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là yếu tốquyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ TrungQuốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định, chế độ sở hữugiao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ độngsáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “nông bất ly hương”

đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng caohiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng đất dốc được thực hiện bằng

kỹ thuật canh tác SALT SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay đổigiữa cây lâu năm và cây hàng năm theo đường đồng mức Cây lâu năm chính làcây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệpquan trọng nhất là chính sách đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiềntrợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp), Canadatương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Otraylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%),Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), Cộng đồng Châu Âu 67,2 tỉ USD(chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) (Vũ Thị Phương Thụy, 2000)

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đãgắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyểndịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quátrình sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụngcác tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để ngàycàng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhưng để đạt được hiệu quảthì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệpvới bảo vệ môi sinh - môi trường

Ngày nay vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đất luôn được các quốc gia cónền nông nghiệp mạnh đầu tư phát triển Chính vì vậy đã thu hút được nhiều nhàkhoa học quan tâm, nghiên cứu; các nhà khoa học các nước đã rất chú trọng đếnviệc nghiên cứu các cây con giống mới, nghiên cứu những công nghệ sản xuất vàchế biến, nghiên cứu về chính sách, định hướng nhằm phát triển nền nôngnghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững

2.5.2 Ở Việt Nam

Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm châu Á có nhiều thuận lợi cho phát

Trang 36

triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn đất có hạn, dân số lại đông, bìnhquân đất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới,xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 Đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăngnhanh làm cho bình quân diện tích đất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc độ tăngdân số bình quân là 2,0%/năm Theo dự kiến nếu tốc độ tăng dân số là 1-1,2%/năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 (Vũ ThịPhương Thụy, 2000) Trong khi đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp có chiềuhướng giảm nhanh do chuyển mục đích sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sửdụng đất sản xuất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong nhữngnăm tới (Đỗ Thị Tám, 2001).

Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề về

kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, việc nghiêncứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồngmới ngắn ngày có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loạiđất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứuđánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Nguyễn Công Pho(1999), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triểnlâu bền của tác giả Trần An Phong- Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp(1995)

Vùng ĐBSH có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 903.650 ha,chiếm 44%, diện tích tự nhiên của vùng Trong đó, gần 90% đất sản xuất nôngnghiệp dùng để trồng trọt Đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cảnước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần định hướngcho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp Trong đóphải kể đến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSHcủa các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990); Nghiên cứu

hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả Đào Thế Tuấn và PascalBergret (1998); Đánh giá kinh tế đất lúa vùng ĐBSH của tác giả Quyền Đình Hà(1993)

Việc quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩmnông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoahọc như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc Các tác giả đã chỉ ramỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh

Trang 37

tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinhthái thì các biện pháp kinh tế kỹ thuật áp dụng trong sản xuất mới phát huy tácdụng và đạt kết quả tốt.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tạo nhiều sản phẩm đáp ứng tiêudùng cho xã hội, hiện nay đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ trongmột năm Đặc biệt ở các vùng ven đô, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động,nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong luân canh như hoacây cảnh, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp Tuy nhiên tăng quá nhiều vụ trongnăm cũng gây ra những mặt trái như khai thác cạn kiệt dinh dưỡng đất Trongquá trình sử dụng đất, nếu loại sử dụng đất thiếu hợp lý hoặc công thức luân canhkhông phù hợp cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (như vùng đất dốc ở vùngTDMNBB mà trồng cây lương thực, cây hàng năm dễ gây ra xói mòn rửa trôi;đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ đậu càng dễtrở nên bạc màu hơn )

Nghiên cứu về sử dụng đất bền vững ở những vùng đất dốc, núi cao (nhưvùng TDMNBB) có thể áp dụng theo mô hình VAC tổng hợp cần chú ý đến vấn đềrửa trôi đất, nguồn nước tưới Phạm Văn Côn và Phạm Thị Hương (2001) đã đưa ranguyên lý chung cho xây dựng mô hình VAC ở các vùng sinh thái là: Có hiệu quảkinh tế và mang tính hàng hóa cao; Phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình;

Vị trí của các thành phần trong hệ thống được sắp xếp trong mối quan hệ hỗ trợ chonhau một cách tích cực, hoài hòa; Mỗi thành phần thực hiện nhiều chức năng; Đacanh và đa dạng hóa các loài cây trồng vật nuôi, ưu tiên sử dụng tài nguyên sẵn có

để giảm bớt chi phí đầu vào; Bảo đảm sự bền vững của hệ thống và bảo vệ môitrường Kết quả nghiên cứu cho thấy phù hợp với vùng TDMNPB là các mô hình sửdụng đất tổng hợp (VAC tổng quát) như: mô hình vườn quanh nhà, mô hình vườnđồi, mô hình vườn rừng, mô hình nông - lâm kết hợp

Nghiên cứu “Đánh giá hệ thống nông - lâm nghiệp Trung du miền núi phíaBắc”, Đặng Phúc (2003) đưa ra đề xuất: đối với các hệ thống sản xuất cây hàng nămtrên đất ruộng có ẩm, chú trọng cả thâm canh và tăng vụ, khả năng xen canh giữamột số loại cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả kinh tế; đẩymạnh phát triển ruộng bậc thang phục vụ mở rộng thâm canh, thay thế hệ thống canhtác nương rẫy; trên đất bằng, ứng dụng rộng rãi các giống tiến bộ cao sản, có thờigian sinh trưởng ngắn mở rộng diện tích tăng vụ với các cây trồng ưu thế là ngô,lạc, đầu tương, rau thực phẩm, dưa hấu Đối với hệ thống sản xuất

Trang 38

cây công nghiệp lâu năm: trên địa bàn khu vực đồi thấp canh tác vườn chè côngnghiệp vẫn là chủ đạo, theo hướng thâm canh nâng cao chất lượng và năng suất,

ở những vùng địa hình cao (700 - 800m trở lên) có thể phát triển chè shan đặcsản Đối với hệ thống chăn nuôi, ở khu vực trung du, núi thấp chú trọng thâmcanh và bán thâm canh, ở những vùng cao, vùng sâu khó khăn phát triển chănnuôi quy mô nhỏ, truyền thống nhưng cần cải tạo chất lượng giống Đối với hệthống lâm nghiệp, định hướng phát triển khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên,các hệ thống rừng sản xuất gắn với yêu cầu nâng cao chất lượng trên cơ sở ứngdụng TBKT về giống, thâm canh, đổi mới công nghệ chế biến gỗ, sản phẩm phi

gỗ nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên thị trường

Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất trên đây lànhững cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng vàbảo vệ đất Tuy nhiên, các đánh giá về đất nông nghiệp ở trên địa bàn huyện TânYên còn chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp của huyện Tân Yên trong những năm tới theo hướng phát triển bền vững

là rất cần thiết, có ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của huyện

Nghiên cứu của các tác giả Tạ Tuyết Thái, Nguyễn Xuân Thành vàNguyễn Đình Bồng (2014) với đề tài “Thực trạng chuyển đổi đất nông nghiệpsang đất công nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau chuyển đổi ởhuyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên” Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng củaviệc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp của huyện Mỹ Hào, tỉnhHưng Yên đồng thời cũng chỉ ra được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn lạisau chuyển đổi và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất Năm 2005trên phạm vi huyện có 6 loại hình sử dụng đất với 15 kiểu sử dụng đất, đến năm

2014 có 6 loại hình sử dụng đất với 21 kiểu sử dụng đất Diện tích tăng chủ yếu ở

2 loại hình cây lâu năm và trang trại VAC (vườn – ao – chuồng) Hiệu quả kinh

tế cao nhất là LUT nuôi trồng thủy sản, thấp nhất là LUT 2 lúa

Tác giả Đặng Kim Yến, Đỗ Nguyên Hải (2015) với đề tài “Nghiên cứucác loại hình sử dụng đất nông nghiệp phục vụ phát triển du lịch ở huyện ĐiệnBiên, tỉnh Điện Biên” Kết quả nghiên cứu đã đề xuất được 4 loại hình sử dụngđất vùng lòng chảo (Chuyên lúa đặc sản, 2 lúa màu, chuyên rau sản xuất theo quytrình an toàn, nuôi cá), 10 loại hình sử dụng đất vùng đất dốc có tiềm năng pháttriển du lịch (ruộng bậc thang, trồng hoa, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả,cây hoa, cây dược liệu, cây đặc sản, nông lâm kết hợp, rừng, chăn nuôi gia súc)

Trang 39

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được phần nàonhững vấn đề được đặt ra trong việc sử dụng đất đai hiện nay Có những mô hìnhcho năng suất cây trồng cao, bảo vệ môi trường nhưng hiệu quả kinh tế thấp, có

mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao trước mắt, song chưa có gì đảm bảo cho việckhai thác lâu dài, ổn định, đặc biệt có nơi còn làm huỷ hoại môi trường, phá huỷđất Vì vậy cần có các công trình nghiên cứu ở từng điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội của địa phương để đưa ra các giải pháp thích hợp hướng tới một nềnnông nghiệp phát triển bền vững

* Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Phát triển sản xuất nông nghiệp phải theo hướng nâng cao năng suất, chấtlượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả và tính của nền nông nghiệp Đổi mới tưduy, tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, côngnghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo,thíchứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quảlợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương Gắn kết chặt chẽ sảnxuất với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ, tích tụ ruộng đất,hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyển đổi cơ cấu lao độngtrong nông nghiệp, nông thôn, điều chỉnh dân cư, cùng với nguồn nhân lực đượcđào tạo, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa với trình độ kỹthuật và công nghệ ngày càng cao Tạo hệ thống chính sách đảm bảo huy độngcao các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, lao động, rừng và biển, phát huysức mạnh hội nhập quốc tế và sự hỗ trợ của nhà nước Quan điểm phát triển nôngnghiệp cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của nông nghiệp trong quá trình pháttriển đất nước theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá Nông nghiệp ViệtNam trong giai đoạn tới cần phải phát triển nhằm đảm bảo an ninh lương thực,thực phẩm quốc gia để góp phần quan trọng trong việc ổn định kinh tế xã hộitrong khi dân số vẫn tiếp tục tăng ở mức khá cao Do đó, cần chú trọng phát triểncây lương thực trên cơ sở đầu tư thâm canh tăng năng suất, chuyển một phầndiện tích trồng cây lương thực sang trồng các loại cây trồng có tỷ suất hàng hoácao và chiếm lĩnh thị trường quốc tế…Quá trình tăng trưởng kinh tế nông nghiệpphải gắn với việc xây dựng nông thôn mới và xây dựng được thế cân bằng sinhthái bền vững Phát triển nông nghiệp dựa trên cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lývừa đạt hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ môi sinh, môi trường, bảo vệ tài nguyênđất, tài nguyên nước Phát triển nông nghiệp trong giai đoạn tới chủ yếu dựa vào

Trang 40

sức dân nhưng nhất thiết phải có sự hỗ trợ đắc lực của nhà nước thông qua việcđiều chỉnh hệ thống chính sách định hướng, điều tiết và tài trợ cho sản xuất(Nguyễn Văn Bộ, 2012).

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bềnvững, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh; áp dụng khoahọc công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao,đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài, đáp ứngnhu cầu đa dạng trong nước và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồnnước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân Nhưvậy mục tiêu của sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai là:

- Năng suất/sản lượng nông phẩm cao và ổn định;

- Hiệu quả kinh tế: Tăng thu nhập cho người sản xuất, thay đổi môitrường kinh tế và xã hội cộng đồng nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hộiQuốc gia;

- Duy trì và bảo tồn môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, sinh vật, cảnh quan, v.v )

* Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang

Tỉnh Bắc Giang là vùng đất có nhiều thuận lợi cho phát triển một nềnnông nghiệp đa canh, đa dạng hoá sản phẩm Với lợi thế nằm gần các thành phốnhư Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơn, Bắc Giang có thị trường tiêu thụ nông sảnlớn với yêu cầu chất lượng cao Đó là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệptheo hướng hàng hóa trên địa bàn tỉnh Trong những năm gần đây, Bắc Giang đã

và đang từng bước chuyển nền nông nghiệp truyền thống sang sản xuất hàng hóa

và bước đầu đã mang lại những hiệu quả tích cực

Năm 2010, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang đã thựchiện chương trình: Phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo hướng sản xuất hànghóa giai đoạn 2010 - 2015 Chương trình được thực hiện bởi 5 đề án: Đề án chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm đạt giá trị sản xuất trên 50 triệu đồng/ha đấtnông nghiệp; đề án phát triển chăn nuôi, thuỷ sản; đề án kiên cố hoá kênh mương;

đề án hướng dẫn nông dân chuyển đổi ruộng từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn; đề ánnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Chương trình đã thu được những kếtquả nhất định như: Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tăng bình quân 5%/năm(mục tiêu 4,5 - 5%/năm); giá trị sản phẩm trên một ha

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w