1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu tách biệt trong truyện ngắn của nguyễn thị thu huệ

75 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huệ
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 287,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: "Câu tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ" với hy vọng góp phần tìm hiểu phong cách truyện ngắn của cây bút trẻ này.. Khảo sát câu tách bi

Trang 1

1.2 Mấy năm gần đây, nhịp bớc với sự đổi mới của tình hình đất nớc, vănhọc nớc ta cũng có những bớc tiến đáng kể, đặc biệt là ở thể loại truyện ngắn.Một nét đặc biệt của truyện ngắn hôm nay là sự xuất hiện đông đảo, tự tin của

các cây bút trẻ nhất là các cây bút nữ Võ Thị Hảo nói: "Cảm xúc sáng tạo truyện ngắn có chung tần số với cảm xúc nữ tính: Sự loé sáng, sự thất thờng, tính thời khắc, sự dẫn dắt tuyệt diệu của mẫn cảm bản năng " (Văn nghệ Quân đội

tháng 3 năm 1994) Có thể ra đây các tác giả tiêu biểu nh Nguyễn Thị Thu Huệ,

Võ Thị Hảo, Phan Thị Vàng Anh, Phạm Sông Hồng Trong văn đàn đó NguyễnThị Thu Huệ nổi lên nh một hiên tợng lạ, mới mẻ và độc đáo, hấp dẫn ngời đọc ởchính tính nữ của mình, với giọng văn lạnh lùng nhng lại chứa nỗi niềm cảm th-

ơng cho số phận con ngời Chính vì thế Thu Huệ đã đạt đợc những giải thởng rấtcao

Kết quả này đã khẳng định một tài năng, một cây bút có nghề trong việcphản ánh và tái hiện hiện thực Thu Huệ đã trở thành một nhà văn thực thụ, mộtgơng mặt tiêu biểu của “Thế hệ thứ t” trong văn đàn văn học Việt Nam Văn chị

có những cảm xúc đầy chất nữ tính, đằm thắm tình ngời với giọng điệu rất đadạng và những thủ pháp nghệ thuật độc đáo, cách kể chuyện duyên dáng hấpdẫn Điều này khiến cho truyện của Thu Huệ có sức hút kỳ lạ Kim Dung nhận

xét: "Văn tài của chị mấy có ai theo kịp" (Văn nghệ Quân đội tháng 11 năm

Trang 2

1994) Điều đó thật không sai với những thành công mà tác giả trẻ này gặt hái ợc.

đ-1.3 Truyện ngắn của Thu Huệ đã đợc một số nhà nghiên cứu phê bìnhquan tâm Tuy nhiên tiếp cận tác phẩm của chị họ mới chỉ dừng lại ở độ một bàikhông quá 5 trang Tìm hiểu truyện ngắn của Thu Huệ từ góc độ ngôn ngữ đang

đợc quan tâm vì riêng ở điểm nhìn này, Nguyễn Thị Thu Huệ trong một chừngmực nào đó tiêu biểu cho xu hớng có sự sáng tạo trong cách viết Trong đó đángchú ý là cách dùng các kiểu câu đặc biệt, tách thành phần ra thành những câu

riêng Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài: "Câu tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ" với hy vọng góp phần tìm hiểu phong cách truyện ngắn

của cây bút trẻ này Từ đó góp thêm t liệu đi sâu vào giảng dạy, học tập truyệnngắn Việt Nam sau năm 1975

2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu:

Hội nhà văn, H.2004), và một số tác phẩm in chung trong các tập truyện chọn

lọc nh: "Hoàng hôn màu cỏ úa" trong “Truyện ngắn các tác giả nữ tuyển chọn 1945-1995” (NXB Văn học, H.1995), "Mùa thu vàng rực rỡ" trong “Truyện ngắn 2001” (NXB Hội nhà văn, H.2002).

Trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ tập trung tìm hiểu, nghiên cứu câu

tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ qua tập “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” (NXB Hội nhà văn, H.2004).

2.2 Nhiệm vụ:

Đề tài hớng tới 2 nhiệm vụ chính sau:

Trang 3

- Tìm hiểu các kiểu loại câu tách biệt trong truyện ngắn Nguyễn Thị ThuHuệ

- Tìm hiểu đặc điểm tách câu và giá trị của câu tách biệt trong truyện ngắnNguyễn Thị Thu Huệ

3 Lịch sử vấn đề:

Nguyễn Thị Thu Huệ bắt đầu đợc độc giả yêu mến từ khi có tác phẩm

“Hậu thiên đờng” in trên Tạp chí văn nghệ Quân đội tháng 9 năm 1993 Tuy rằng

trớc đó Thu Huệ đã đợc giải, song cha để lại nhiều dấu ấn nơi độc giả Đến cuộcthi truyện ngắn của Tạp chí Quân đội 1992-1994, Nguyễn Thị Thu Huệ chợt nổilên nh một ngôi sao sáng trên văn đàn Tuy rằng số lợng tác phẩm của NguyễnThị Thu Huệ cha phải là nhiều nhng đóng góp của chị không phải là nhỏ Nhữngsáng tác của chị đã để lại những giá trị đáng kể khẳng định vị trí của chị tronglòng bạn đọc Tới nay Nguyễn Thị Thu Huệ đã có 4 tập truyện ngắn và một số tácphẩm in chung

Ghi nhận sự thành công ấy của Nguyễn Thị Thu Huệ đã có rất nhiều bàiphê bình, nhận xét trên khắp các báo chí đặc biệt từ sau 5 truyện ngắn dự thi củachị đợc in Bài viết đầu tiên có thể kể ra đây là bài của Phạm Hoa trên Tạp chí

văn nghệ Quân đội tháng 5 năm 1993 nhân đọc tập “Cát đợi” Gần đây nhất có bài viết của Xuân Cang: “Nguyễn Thị Thu Huệ nhà văn của những vận bỉ” trong

“Tám chữ hà lạc và quỹ đạo đời ngời”(NXB Văn hoá thông tin, H.2000) Tuy

rằng cha có nhiều nhng rải rác trên các báo chí là những nhận xét về truyện ngắn

dự thi của Nguyễn Thị Thu Huệ Điều đó chứng tỏ Nguyễn Thị Thu Huệ là mộtcây bút sắc sảo và thành công bởi chị đã thu hút đợc sự chú ý của giới phê bìnhbáo chí

Trong các bài phê bình nhận xét đó, đáng chú nhất là bài viết của:

- Bùi Việt Thắng: “ Tản mạn về những truyện ngắn của những cây bút trẻ”(Báo Văn nghệ số 43 năm 1993)

- Đoàn Thị Đặng Hơng: “ Những ngôi sao nớc mắt” ( Văn nghệ trẻ tháng 3/1996)

Trang 4

- Xuân Cang “Nguyễn Thị Thu Huệ nhà văn của những bận bỉ” trong sách

“Tám chữ hà lạc và quỹ đạo đời ngời” (NXB Văn hoá thông tin, H.2000)

Nói chung những đánh giá của các tác giả có vị trí trong giới nghiên cứuphê bình về truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ còn ít và việc nghiên cứu đó đangdừng lại ở phơng diện lý luận văn học Và đặc biệt hơn nữa những bài viết đó mớichỉ dừng lại ở cách cảm nhận “sơ” ban đầu Gần đây một số luận văn, khoá luậncũng đã tìm hiểu đặc điểm truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ Tuy nhiên, về kiểucâu tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ cha có một công trìnhnào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống

Là độc giả yêu thích truyện ngắn của chị, chúng tôi không muốn chỉ cảmnhận truyện của chị ở mức độ ban đầu mà còn mong muốn nghiên cứu sâu tácphẩm của chị để nhìn nhận sự đóng góp của Nguyễn Thị Thu Huệ đối với ngônngữ dân tộc và xu hớng viết truyện ngắn hiện đại

Đề tài đi sâu vào miêu tả các kiểu loại câu tách biệt để chỉ ra những đặc

điểm riêng của mỗi kiểu loại

4.3 Phơng pháp phân tích tổng hợp:

Trên cơ sở khảo sát, thống kê, miêu tả chúng tôi sử dụng phơng pháp phântích tổng hợp nh công cụ hữu hiệu để thấy đợc hiệu quả nghệ thuật của loại câutách biệt

4.4 Phơng pháp so sánh:

So sánh cách viết câu của Nguyễn Thị Thu Huệ với một số tác giả cùng thời

để thấy đợc sự sáng tạo của chị trong việc tổ chức câu văn

Trang 5

5 Cái mới của đề tài:

Đây là đề tài đầu tiên tìm hiểu một cách tơng đối đầy đủ kiểu loại câu táchbiệt trong truyện ngắn Thu Huệ Từ đó chỉ ra hoàn cảnh, điều kiện sử dụng cũng

nh giá trị nghệ thuật mà câu tách biệt mang lại

Trang 6

Nội dung

Chơng 1 : Giới Thuyết Chung Về Vấn Đề Câu

1.1 Định nghĩa câu:

Từ trớc đến nay đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều tài liệu đa ra những

định nghĩa khác nhau về câu, đến mức khó lòng thống kê đầy đủ đợc Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi quan tâm đến một số định nghĩa sau:

Có định nghĩa chung cho mọi ngôn ngữ, chẳng hạn: Từ thế kỷ III- II trớc

công nguyên, Alếcxăngđri đã nêu định nghĩa: "Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một t tởng trọn vẹn" Đến nay định nghĩa này còn khá phổ biến Còn Aristote cho rằng: "Câu là âm phức hợp có ý nghĩa độc lập mà mỗi bộ phận trong đó có ý nghĩa độc lập" (Dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên-7, Tr 100).

Đối với câu tiếng Việt có những định nghĩa sau:

Trong cuốn “Cấu tạo tiếng Việt” (1973), Hồ Lê cho rằng: "Câu là từ hoặc chuỗi từ đợc tình thái hoá bằng một đơn vị phát ngôn có tính độc lập".

Hoàng Ngọc Phiến trong “Ngữ pháp tiếng Việt” -1978 định nghĩa: "Với t cách là đơn vị bậc cao của hệ thống các đơn vị ngôn ngữ, câu là một ngữ tuyến

đợc hoàn thành về ngữ pháp và về ngữ nghĩa với một ngữ điệu theo quy tắc của một ngôn ngữ nhất định, là phơng diện để biểu đạt t tởng, thái độ của ngời nói với hiện thực"

Sách “Ngữ pháp tiếng Việt” (Uỷ ban KHVN, 1983) định nghĩa: "Câu là

đơn vị dùng từ hay đúng hơn là dùng ngữ mà cấu tạo nên trong quá trình t duy, thông báo Nó có cấu tạo ngữ pháp mang nội dung thông báo và có thể sử dụng

độc lập trong lời nói".

Đinh Trọng Lạc và Lê Xuân Thại cho rằng: "Câu là lời nói diễn đạt một ý tơng đối trọn vẹn" ( Sổ tay tiếng Việt THPT- NXB Hà Nội, H.1994).

Diệp Quang Ban trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt”,1996 định nghĩa:

"Câu là đơn vị của nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên

Trang 7

ngoài tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩa tơng đối trọn vẹn hay thái

độ, sự đánh giá của ngời nói giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt t tởng và tình cảm Câu đồng thời là đơn vị thông báo nhỏ nhất bằng ngôn ngữ".

Trong giáo trình “Ngữ pháp tiếng Việt”, 2002 Đỗ Thị Kim Liên đã định

nghĩa: "Câu là đơn vị dùng từ đặt ra trong quá trình suy nghĩ đợc gắn với ngữ cảnh nhất định nhằm mục đích thông báo hay thể hiện thái độ đánh giá Câu có cấu tạo ngữ pháp độc lập và có ngữ điệu kết thúc".

1.2 Đặc điểm câu:

1.2.1 Câu có chức năng thông báo:

Câu không phải là có sẵn nh từ mà đợc thành lập khi con ngời vận dụngngôn ngữ để t duy nhằm mục đích giao tiếp hay bày tỏ thái độ Chính vì vậy câuphải chức năng thông báo Chức năng thông báo của câu đợc thể hiện:

- Câu mang nội dung thông tin

- Câu đợc dùng để bày tỏ cảm xúc, thể hiện thái tình cảm

- Câu đợc dùng để tác động đến hành động, nhận thức của ngời nghe

1.2.2 Câu có cấu tạo ngữ pháp độc lập:

Câu có cấu tạo ngữ pháp độc lập thể hiện ở chỗ câu thờng có cấu trúc C

-V Ngoài ra câu còn có cấu trúc đặc biệt, có một thành phần hay còn gọi là câu

đơn phần

1.2.3 Câu có ngữ điệu kết thúc:

Câu bao giờ cũng có ngữ điệu kết thúc câu Đi kèm với ngữ điệu kết thúc

câu thờng có các yếu tố tình thái đánh dấu kết thúc câu nh: à, , nhỉ, nhé Việc

nghiên cứu ngữ điệu cần phải đợc xem xét trong hoạt động lời nói Trên hìnhthức chữ viết có thế sử dụng những dấu câu tơng ứng nh dấu chấm (.), dấuhỏi(?)

1.2.4 Câu đợc gắn với ngữ cảnh nhất định:

Với t cách là đơn vị của hệ thống ngôn ngữ, câu đợc sử dụng với mục đích

Trang 8

với một không gian, thời gian cụ thể Mỗi câu lại đúng trong hoàn cảnh này nhnglại sai trong hoàn cảnh khác, thậm chí trở nên ngớ ngẩn gây cời.

13 Thành phần của câu:

1.3.1.Thành phần câu:

Thành phần câu đợc hiểu là những thành tố tham gia cấu tạo câu Đó lànhững bộ phận đợc xây dựng dựa trên những mối quan hệ về ý nghĩa và về ngữpháp trong một ngôn ngữ nhất định

1.3.2 Căn cứ để phân chia thành phần câu:

1.3.2.1 Căn cứ vào hình thức cú pháp:

- Dựa vào sự phân bố các thành tố trên bề mặt cấu trúc tuyến tính

Ví dụ: + Cơm nấu rồi “ Cơm” đứng trớc động từ là chủ ngữ

+ Tôi nấu cơm rồi “Cơm” đứng sau động từ là bổ ngữ

- Dựa vào mối liên hệ giữa các thành tố đợc xác định trên cơ sở phơng tiệnliên kết ngữ pháp: Quan hệ từ, phó từ, ngữ điệu

Ví dụ: + Vì trời ma nên tôi nghỉ học Đây là câu ghép chính phụ (có quan

Vì vậy khi phân tích thành phần câu phải dựa vào hình thức - ngữ nghĩa

1.3.3 Thành phần câu trong tiếng Việt:

Trang 9

1.3.3.1 Thành phần chính:

Thành phần chính của câu gồm: Chủ ngữ, vị ngữ

1.3.3.2 Thành phần phụ của câu:

Bên cạnh thành phần chính, câu còn có các thành phần phụ để bổ sung ýnghĩa cho các thành phân chính nh: Trạng ngữ, tình thái ngữ, giải thích ngữ, liênngữ, đề ngữ

có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ thành một hệ thống về ý nghĩa

1.5 Xung quanh vấn đề về câu tách biệt:

1.5.1 Quan niệm về câu tách biệt.

Trang 10

(1) Chàng chỉ có một mình Ngày cũng có một mình Đêm cũng một mình.( Nguyễn Huy Thiệp)

(2) Ngày còn ở chiến trờng anh viết khá nhiều Những bài thơ chứa chan tình cảm Về đồng đội, về mẹ, về em (Phan Thị Vàng Anh)

(3) Tôi đứng dậy Dới trời ma (Nguyễn Huy Tởng)

(4) Tiếng hát ngừng Cả tiếng cời (Nam Cao)

(5) Bóng họ ngã vào nhau ở cuối đờng ( Nguyễn Thị Thu Huệ).

ở các Ví dụ trên mỗi Ví dụ gồm có 2 câu trong đó có một câu bình thờngcòn một câu có cấu tạo ý nghĩa và quan hệ khác với câu kia

Từ trớc tới nay giới nghiên cứu Việt ngữ có nhiều ý kiến khác nhau về kiểu

câu này Nguyễn Lân (1970) quan niệm: "Có thể có câu chỉ có một từ nhng từ ấy phải là một vị ngữ" Còn những trờng hợp khác, tác giả cho rằng: "Chỉ hoặc là những trạng từ, những thán từ hoặc là những bổ ngữ hoặc nữa là cách viết đặc biệt của một số nhà văn vì ngụ ý riêng nên không muốn theo quy tắc ngữ pháp Không thể coi những từ hoặc nhóm từ ấy là câu, vì nếu tách chúng ra khỏi văn bản thì chúng không biểu thị đợc ý nghĩa của ngời viết hay ngời nói".

Nhiều nhà nghiên cứu lại có cách nhìn nhận khác Diệp Quang Ban (1992)

gọi những trờng hợp nêu trên là "biến thể dới bậc của câu (câu dới bậc) có vị ngữ lâm thời" Trần Ngọc Thêm gọi đây là "ngữ trực thuộc" có liên kết hiện diện hồi

qui Đinh Trọng Lạc và Lê Xuân Thại (1994) nhìn nhận hiện tợng này là bộ phận

tách biệt câu "Tách biệt là một biện pháp tu từ cốt ở việc tách một cách dụng ý từ một cấu trúc cú pháp thông thờng ra nhiều một hay nhiều bộ phận biệt lập Về mặt ngữ điệu, tách ra bằng một chỗ ngắt (trên chữ viết là một dấu chấm) Bộ phận tách biệt đợc tạo nên bởi một thành phần câu đã đợc tách biệt về nòng cốt".

Phan Mậu Cảnh và Đỗ Thị Kim Liên cũng xem đây là một bộ phận tách biệt câu

Nh vậy, về câu tách biệt có rất nhiều ý kiến, quan niệm khác nhau Chúngtôi cho rằng đây là kiểu câu đặc biệt đợc tách ra từ câu cơ sở nhằm mục đích tu

từ học Khảo sát truyện ngắn hiện đại đặc biệt là truyện ngắn những cây bút trẻ

nh Nguyễn Thị Thu Huệ thì số lợng câu tách biệt chiếm một tỉ lệ khá cao so với

Trang 11

các loại câu khác trong văn bản Đây hẳn không phải là hiện tợng ngẫu nhiên,càng không phải là hiện tợng sai ngữ pháp mà đó là dụng ý nghệ thuật của nhàvăn Tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc câu trong truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệchúng ta sẽ thấy rõ hơn điều đó.

1.5.2 Đặc điểm câu tách biệt:

1.5.2.1 Về cấu tạo:

Câu tách biệt có một thành tố (có dạng một từ) hoặc một kiến trúc mở rộng(có dạng một cụm từ chính phụ mở rộng từng bậc) nhng có thể đa về dạng tốigiản chỉ gồm một thành tố

1.5.2.2 Về quan hệ:

Câu tách biệt là một thành phần của câu cơ sở đợc tách ra, có thể đa nó vềcấu trúc của câu cơ sở Loại câu này có mức độ phụ thuộc cao nhất thiết phải gắnvới ngữ cảnh

1.5.2.3 Về mặt thông tin:

Câu tách biệt chỉ có phần báo là tiêu điểm quan trọng cần phải nhấnmạnh Đây cũng là lý do tạo lập và tồn tại của loại câu này Câu tách biệt cónhiều tác dụng khi hoạt động trong văn bản

Câu đặc biệt không có phần tơng tự trong cấu trúc của câu đi trớc Nếumuốn đa nó vào thành phần cấu trúc của câu đi trớc thì phải có những biến đổi

đáng kể về cấu trúc Trong truyện ngắn của Nguyễn Thị Thu Huệ chúng ta thấy

có sự xuất hiện của cấu trúc câu đặc biệt cũng nh cấu trúc câu tách biệt

Trang 12

Câu tỉnh lợc khác câu tách biệt ở chỗ chúng có khả năng đa về dạng câusong phần một cách hợp lý, có tính độc lập, biểu đạt phán đoán, nhằm mục đíchtiết kiệm Đó là một loại câu có đặc điểm, cơng vị riêng trong hệ thống câu đơnphần tiếng Việt.

1.5.3 Điều kiện và quy tắc của câu tách biệt:

1.5.3.1 Điều kiện để tách một thành phần câu thành một câu riêng:

- Việc tách câu phải có mục đích, có dụng ý, biểu đạt đợc một nội dungthông tin nhất định và có tác dụng tu từ học Nói chung việc tách câu phải tạo ramột ý nghĩa ngữ dụng nhất định Dấu chấm của câu phải mang giá trị biểu cảm,

tu từ

- Việc tách câu phải phù hợp với phong cách văn bản, hoàn cảnh giao tiếp

Do những đặc điểm về ý nghĩa của câu tách biệt nên biện pháp này chủ yếu đợcdùng trong văn bản nghệ thuật Đối với các loại văn bản mang sắc thái trung hoà

đòi hỏi tính chuẩn mực, tính lôgic thì ít dùng biện pháp tách biệt

- Việc tách câu phải dựa trên cơ sở ngữ pháp, ngữ nghĩa Nếu một thànhphần tách ra không đúng ngữ pháp, không đúng lôgic, không có giá trị về mặtdiễn đạt và biểu cảm thì không nên tách

1.5.3.2 Quy tắc tạo câu tách biệt:

- Khi phát ngôn cơ sở có một hoặc nhiều thành phần cùng loại thì có thểtách thành phần đồng loại thành câu riêng Việc tách đó đơng nhiên không làm

ảnh hởng đến tính đúng ngữ pháp và tính ngữ nghĩa của câu cơ sở

- Có thể tách thành phần đứng trớc hoặc đứng sau phát ngôn cơ sở miễn làviệc tách đó có giá trị tu từ học

Nói chung những điều kiện hay quy tắc của câu tách biệt vừa nêu chỉ lànhững nét cơ bản về sử dụng và tồn tại của loại câu này Mục đích của việc tạolập câu cuối cùng là làm sao ý nghĩa của câu thông qua hình thức biệt lập đạt đ-

ợc hiệu quả cao nhất

1.5.4 Những vấn đề đặt ra liên quan đến câu tách biệt:

Trang 13

1.5.4.1 Câu tách biệt và cú pháp chuẩn mực:

Trong ngôn ngữ học ngời ta vẫn thừa nhận có loại cú pháp chuẩn mực dựatrên những câu độc lập về nội dung, trọn vẹn về hình thức, dựa trên thành phầnnòng cốt chủ ngữ - vị ngữ Chủ vị đợc xem là kiến trúc cơ bản của câu Ngoàithành phần đó ra trong câu còn có những thành phần khác

Trong thực tiễn sử dụng mô hình câu chuẩn mực đợc rút ra cha thể baoquát hết mọi kiểu câu hết sức phong phú, đa dạng của con ngời Đây là tình trạng

mà có ngời đã nhận xét: "Trong lời nói thực chất hầu nh bất kỳ từ nào cũng có thể xuất hiện với t cách là câu Về nguyên tắc thì câu có thể sai và không hoàn chỉnh bao nhiêu cũng đợc" Nói chung câu trong hoạt động giao tiếp rất khó quy

phạm về mặt hình thức Có thể xem câu tách biệt là loại câu không thuộc cúpháp kinh điển, cú pháp chuẩn mực mà là những biến thể của cú pháp chuẩnmực Đây là loại câu đợc tạo ra do sự cải biến cấu trúc câu bằng phơng pháp táchthành phần

Nh vậy ngữ pháp trong nhà trờng một mặt phải trang bị cho ngời họcnhững mô hình điển dạng về câu tiếng Việt Mặt khác cần phải làm cho ngời họchiểu, lý giải, vận dụng những biến dạng trong thực tiễn giao tiếp sinh động tứcngôn ngữ trong tự nhiên Có nh vậy việc nghiên cứu ngôn ngữ mới thực sự xuấtphát từ thực tiễn và có tác dụng thiết trong xã hội

1.5.4.2 Câu tách biệt và biện pháp tu từ cú pháp trong văn bản:

Để tạo ra hiệu quả giao tiếp, nhất là trong văn bản nghệ thuật ngời ta ờng sử dụng các biện pháp tu từ về ngữ âm, về từ vựng và về ngữ pháp Biệnpháp tu từ về cú pháp là biện pháp thể hiện các kiểu câu với sự biến đổi nhất địnhnhằm tạo ra giá trị biểu cảm có tác dụng nhấn mạnh, mang tính thẩm mỹ cao

th-Nh vậy câu tách biệt chính là một trong những biện pháp tu từ cú pháp.Việc tạo ra những câu “lệch chuẩn” đã tạo ra một giá trị tu từ thực sự

1.5.4.3 Câu tách biệt và dấu chấm câu:

Dấu chấm câu(.) có chức năng kết thúc một câu tờng thuật khi câu đó đãtrọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về cấu tạo Trong văn bản với những trờng

Trang 14

hợp đã nêu ta có thể thấy dấu chấm câu ở đây chỉ tơng đơng với dấu phẩy Ngắtthành phần trong một câu chúng ta tạo ra một câu biệt lập Đây không còn là dấungắt câu thông thờng mà là dấu chấm của cú pháp biểu cảm Nó là một tín hiệuthẩm mỹ, có dụng ý chủ quan Khi có những dấu chấm “ bất thờng” nh vậy ngờiviết thực sự đã cân nhắc chọn lọc.

Chơng 2 : Các kiểu loại câu tách biệt trong

truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ

Trang 15

Câu tách biệt là loại câu có mối quan hệ chặt chẽ về mặt ngữ pháp và ýnghĩa với câu cơ sở Cho nên đây cũng là căn cứ xác đáng để phân loại chúng.

Trên cơ sở đó, khảo sát “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy có

một số kiểu loại câu tách biệt tiêu biểu sau

2.1 Câu tách biệt tơng đơng với chủ ngữ ở câu cơ sở.

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chủ ngữ:

2.1.1.1 Khái niệm:

Chủ ngữ là thành phần chính của câu hai thành phần Chủ ngữ thờng nêulên nhân vật, sự vật, sự việc, hiện tợng, chủng loại Có quan hệ với vị ngữ theoquan hệ tờng thuật

2.1.1.2 Đặc điểm:

Chủ ngữ có biểu hiện phong phú về từ loại và về cấu trúc

* Về từ loại: Chủ ngữ có thể do danh từ, đại từ, động từ, tính từ, số từ đảmnhiệm

*Về cấu trúc: Chủ ngữ có thể là từ, cụm từ hay kết cấu C - V đảm nhiệm

* Vị trí của chủ ngữ: Thông thờng chủ ngữ đứng trớc vị ngữ Trong truyện ngắncủa Nguyễn Thị Thu Huệ cũng vậy chủ ngữ đợc đặt trớc vị ngữ

2.1.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với chủ ngữ ở câu cơ sở:

Tìm hiểu và khảo sát trong “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng

tôi thấy có hiện tợng chủ ngữ đợc tách ra thành một câu riêng biệt Tất nhiênviệc tách thành phần này không phải là một việc làm tuỳ tiện mà đó là một dụng

ý nghệ thuật

Trong tổng số những câu tách biệt từ câu cơ sở ra thì câu tách biệt từ thànhphần chủ ngữ chiếm khoảng 3,4% Loại câu tách biệt này có những đặc điểmsau:

2.1.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Trang 16

- Trong một câu khi có hiện tợng lặp lại chủ ngữ thì chủ ngữ đợc tách rathành một câu riêng biệt.

Ví dụ:

+ Tất cả Tất cả đầy đủ và hoàn thiện (Tr 11)

+ Tất cả Tất cả còn đó (Tr 70)

+ Con Con đã làm gì để cô giận hả (Tr 151)

+ Nàng Nàng hiện ra sau tấm cửa gỗ (Tr 380)

+ Ai Ai đánh bã chuột con Minu của tôi (Tr 409)

- Khi câu có nhiều thành phần chủ ngữ thì chủ ngữ cũng đợc tách ra thànhmột câu riêng biệt:

+ Mẹ bốn mốt Con mời bảy xem ra hài lòng với chân quê xinh xắn ấm

nồng hơng vị rợu và đàm bà con gái (Tr 134)

+ ánh mắt Nụ cời Gơng mặt nó ám ảnh tôi hết đời rồi (Tr 474)

- Cũng có khi trong câu chỉ có một chủ ngữ nhng chủ ngữ ấy cũng tách ra:

Ví dụ:

+ Và trời Mãi rồi cũng sáng (Tr 81)

+ Con ngời Ngày càng đông nh kiến nhng chẳng ai giống ai (Tr 93) + Nàng Giống nh một bà công nhân tan ca, tranh thủ hẹn bồ trớc khi

về nhà (Tr 217)

+ Cuộc đời Thật kinh khủng mà nó không hiểu đợc (Tr 241)

2.1.2.2 Đặc điểm về từ loại và cấu trúc:

Trang 17

+ Còn chúng tôi Chỉ tìm niềm vui tử tế một lúc cho quên cái tàn

khóc của chiến tranh thì ông ta lại hành hạ (Tr 83)

+ Tất cả Đều trong trẻo (Tr 184) + Ngời ấy ở một thời xã xa nào ấy từng làm tôi ngớ ngẩn (Tr 210)

+ ông Tuân Chỉ và rất nhiều ngời bao năm ở cái làng này đang mở hội

thi và tự làm ban giám khảo (Tr 179)

+ Ai Ai đánh bã chuột con Minu của tôi (Tr 409)

- Là một cụm từ:

Ví dụ:

Trang 18

+ Những lon bia Những đĩa thức ăn đặc sắc của vùng biển la liệt trên bàn

chờ đón đoàn tôi về công tác (Tr 166)

+ Các cuộc họp Các khuôn mặt tởng nh thân ái với mình lắm nhng chỉ để

nói những câu chuyện vô thởng vô phạt nhất (Tr 335)

+ Lòng tự trọng Sự kiêu ngạo ý muốn trả thù chẳng còn ý nghĩa gì nữa.

(Tr 434)

2.2 Câu tách biệt tơng đơng với vị ngữ ở câu cơ sở:

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của vị ngữ:

* Về từ loại: Vị ngữ thờng do động từ, tính từ đảm nhiệm Ngoài ra vị ngữ còn

do các từ loại khác đảm nhận nh danh từ, số từ, đại từ

* Về cấu trúc: Vị ngữ có thể là do một từ, cụm từ, kết cấu C - V đảm nhiệm

2.2.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với vị ngữ ở câu cơ sở:

Khảo sát “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy câu tách

biệt tơng đơng với vị ngữ chiếm 22,5% trong tổng số câu tách biệt các thànhphần Có thể thấy trong truyện ngắn của nữ nhà văn này câu tách biệt tơng đơngvới vị ngữ chiếm một vị trí rất quan trọng trong việc thể hiện chủ đề của tácphẩm Giá trị của loại câu này sẽ đợc chúng tôi tìm hiểu kĩ càng hơn ở chơng 3

ở đây chúng tôi chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu từ loại, cấu trúc và một số đặc điểmtách câu của loại câu này

2.2.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Trang 19

Vị ngữ đợc tách ra thành nhiều câu riêng biệt chủ yếu là khi câu cơ sở cónhiều vị ngữ liên hợp Vì thế có khi 2 hay 3 câu tách biệt lại cùng là vị ngữ đểnêu lên hành động, tính chất cho chủ ngữ ở câu cơ sở.

Ví dụ:

+ Nó lùi lại Chùi nớc mắt Đi ra đứng giữa hai hàng ghế (Tr 20) + Tôi run bần bật Khẽ áp miệng mình lên một bên xơng vai của em Cắn nhẹ (Tr 286)

+ Anh nhìn thấy cảnh đó Dừng lại ngó tôi Ngó lão già đó Và bỏ

+ Chị cúi mặt Cắn chặt môi (Tr 17) + Cậu quay ngời Đi lên gác ( Tr 50) + Anh im lặng Vòng tay ra sau nắm lấy tay tôi (Tr 61) + Em yêu anh Và cần hắn (Tr 216)

- Tính từ: Trong một câu bình thờng vị ngữ do tính từ đảm nhiệm cũng

có thể tách ra thành một câu riêng biệt

Ví dụ:

+ Đến những chiếc khăn bông trong nhà tắm Cũng xanh (Tr 7)

Trang 20

+ Rừng núi âm u Huyền bí ( Tr 80) + Trời cao Xanh lặng lẽ (Tr 111)

- Danh từ: Vị ngữ là danh từ cũng đợc Thu Huệ tách ra thành một câuriêng biệt

Ví dụ: Nàng có hiểu Minu là tất cả gia tài của gia đình tôi Là niềm vui và

hy vọng của vợ con tôi ( Tr 412)

* Về cấu trúc:

Câu tách biệt tơng đơng với vị ngữ ở câu cơ sở cũng có sự phong phú vềcấu trúc Trong “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy loại câunày có khi là do một từ đảm nhiệm, có khi là do cụm từ, ít xuất hiện kết cấu C– V

- Do từ đảm nhiệm:

Ví dụ:

+ Ngời đàn ông châm thuốc Im lặng (Tr 341) + Lan đứng dậy Thở dài ( Tr 532)

+ Vậy mà tất cả trở thành mênh mang Mênh mang (Tr 540)

2.3.Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ ở câu cơ sở:

2.3.1 Khái niệm và đặc điểm của trạng ngữ:

Trang 21

* Trạng ngữ chỉ thời gian: Là trạng ngữ chỉ thời gian hành động diễn ra.

* Trạng ngữ chỉ địa điểm: Là trạng ngữ chỉ địa điểm mà hành động xảy ra Trạng

ngữ chỉ địa điểm thờng có quan hệ từ: ở, giữa, trên, dới, tại, trong, ngoài đứng

trớc danh từ và cụm danh từ

* Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Là trạng ngữ nêu nguyên nhân trực tiếp làm nảysinh vấn đề

* Trạng ngữ chỉ điều kiện: Là trạng ngữ nêu điều kiện hay giả thiết để nòng cốtchính tồn tại

* Trạng ngữ chỉ tình huống cách thức: Là trạng ngữ nêu lên tình huống, cáchthức mà hành động diễn ra

* Trạng ngữ chỉ nhợng bộ: Là trạng ngữ nêu lên ý nghĩa của sự vật hay hiện tợng

ở phần phụ tơng phản hay chịu thua kém so với ý nghĩa ở nòng cốt chính

Ngoài ra còn có trạng ngữ chỉ mục đích, phơng tiện

2.3.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ ở câu cơ sở:

Khảo sát “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy câu tách

biệt tơng đơng với trạng ngữ ở câu cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số câutách biệt là 44,4% Đây là loại câu mà ý nghĩa thời gian, không gian, mục đích,

điều kiện liên quan trực tiếp đến câu cơ sở

Trang 22

Chúng tôi nhận thấy rằng loại câu tách biệt tơng đơng với thành phầntrạng ngữ này có một đặc điểm là rất phong phú về mặt kiểu loại Cùng với đặc

điểm này, đặc điểm riêng về cách tách câu cũng đem lại cho câu văn của chị cónét đặc sắc riêng

2.3.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Để tạo lập loại câu này Thu Huệ đã tách thành phần trạng ngữ ra khỏi câucơ sở và thay vào dấu phẩy là một dấu chấm Cũng có khi chị tách một trạng ngữthành một câu riêng, cũng có khi trong một câu có 2 hoặc 3 trạng ngữ cũng đợctách ra thành một câu độc lập Trờng hợp này ngời ta gọi là tách trạng ngữ liênhợp

+ Thời gian qua Khi lùi về phía sau Ông Xung bị thơng (Tr 91)

+ Xa xa Trên mặt hồ Những chiếc thuyền đạp nớc hững hờ trôi.

(Tr 401)

+ Xung quanh chị Trong tóc của chị Trong áo của chị phảng phất

mùi của ngời đàn ông lạ (Tr 462)

+ Giờ này Hôm qua Tôi mê đi trên chiếc giờng hạnh phúc, chiếc

giờng có một không hai trên thế gian này (Tr 494)

Việc tách trạng ngữ ở câu cơ sở thành câu riêng biệt chúng ta thấy khôngchỉ xuất hiện ở cây bút Nguyễn Thị Thu Huệ mà còn xuất hiện ở những cây bútkhác

Trang 23

+ Sáng hôm sau Hắn thức dậy trên chiếc giờng của hắn ( Nam

Cao)

+ Trong nhà Nhửng vắng ngắt không có ai cả ( Ngô Tất Tố)

Tuy nhiên, trong truyện ngắn của chị loại câu này xuất hiện với một mật

độ dầy đặc Có khi trong cùng một trang mà có tới 2 hoặc 3 câu tách biệt từthành phần này

2.3.2.2 Đặc điểm về kiểu loại:

Có thể chia loại câu tách biệt tơng đơng với thành phần trạng ngữ thànhnhững loại nhỏ sau:

- Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ chỉ thời gian

Có thể nói rằng loại câu này chiếm một số lợng lớn Nó đã nêu lên thờigian và nhấn mạnh thời gian mà hành động diễn ra

Ví dụ:

+ Hôm nay Tôi mời tám tuổi (Tr 388) + Khuya Tàn cuộc Bọn chúng ra về hết (Tr 388) + Bao nhiêu năm Từ khi tôi thấm thía cái sự không có bố, tôi vẫn

chờ có đêm sẽ mơ thấy bố về (Tr 388)

- Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ chỉ địa điểm ở câu cơ sở

Trang 24

Ví dụ:

+ Ngoài trời Nắng vàng ong (Tr 19)

+ Dới nhà Tiếng chân chạy rậm rịch Tiếng í ới gọi nhau (Tr 55) + Bên tôi Anh yên lặng ( Tr 58)

Có khi cùng một câu mà hai trạng ngữ chỉ địa điểm đợc tách ra thành mộtcâu riêng biệt

đất còn ngai ngái (Tr 88)

- Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ chỉ cách thức, tình huống ở câu cơsở

Loại câu nay chỉ cách thức, tình huống mà hành động xảy ra ở câu cơ sở

Ví dụ:

+ Bất giác Chị đa tay nắm lấy tay anh đang bóp chặt: “ Xin lỗi anh.

Xin lỗi con trai của mẹ” (Tr 17)

+ Im lặng Tôi và bố cùng rít thuốc, khói thuốc um lên trong căn

gác thấp tịt (Tr 304)

+ Bỗng nhiên Tôi có tất cả mọi thông tin, đủ đầy một cách nghiệt

ngã (Tr 314)

+ Tự nhiên Tôi nghĩ đến cô (Tr 527)

- Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ chỉ điều kiện ở câu cơ sở

Loại câu này nêu lên điều kiện hay giả thiết để nòng cốt chính ở câu cơ sởtồn tại

Ví dụ:

Trang 25

+ Nếu lấy Thuỷ Có lẽ bây giờ tôi cũng bán phở, sẽ béo căng (Tr

397)

+ Nếu điên đợc nh cô Tôi thấy tất cả nên điên (Tr 528)

- Câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ chỉ nguyên nhân ở câu cơ sở.Loại câu này nêu lên nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của nòng cốt ởcâu cơ sở Trong “ 37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ “ loại câu này ít xuấthiện

Ví dụ: Có con Anh bớt tung toé hơn trớc (Tr 428)

Nh vậy có thể thấy câu tách biệt tơng đơng với trạng ngữ ở câu cơ sở rấtphong phú và đa dạng Đọc truyện ngắn của Thu Huệ chúng ta có thể bắt gặp tấtcả các kiểu loại của loại câu này

2.4 Câu tách biệt tơng đơng với đề ngữ của câu cơ sở:

2.4.1 Khái niệm và đặc điểm đề ngữ:

2.4.1.1 Khái niệm:

Đề ngữ là thành phần phụ của câu thờng đứng trớc nòng cốt câu chính đểnêu lên một sự việc, sự vật, tình trạng Với mục đích nhấn mạnh nh một chủ đề.2.4.1.2 Đặc điểm:

Trang 26

+ Đề ngữ nhấn mạnh bỗ ngữ.

+ Đề ngữ nhấn mạnh một đối tợng, một phạm vi, một vị trí

2.4.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với đề ngữ ở câu cơ sở:

Trong “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy có hiện tợng

đề ngữ đợc tách ra thành một câu riêng biệt Loại câu tách biệt nay chiếmkhoảng 4,4% trong tổng số câu tách biệt và chúng có đặc điểm nh sau

2.4.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Để tạo lập nên loại câu này Nguyễn Thị Thu Huệ chủ yếu tách một thànhphần đề ngữ ra thành câu biệt lập Do thông thờng trong câu chỉ có một đề ngữcho nên trong truyện ngắn của chị không có hiện tợng tách đề ngữ liên hợp

- Câu tách biệt tơng đơng với đề ngữ nhấn mạnh bổ ngữ ở câu cơ sở

Ví dụ:

+ Con ngời Tôi bỗng sợ con ngời quá ( Tr 322) + Với tôi Nàng không giả dối (Tr 222)

Trang 27

+ Với em.Tôi chỉ dám thỉng thoảng loé lên tí ti tởng tợng (Tr 285) + Thiên đàng Hình nh ai trong đời cũng từng đặt chân tới đó (Tr

+ Đàn bà Tôi đã gặp những ngời ra vẻ chính chuyên cao sang lắm

nhng thực ra họ gợi cho tôi cảm giác nhục dục chiếm đoạt (Tr 285)

- Câu tách biệt tơng đơng với đề ngữ nhấn mạnh D2 đứng ở vị trí chủ ngữ

Ví dụ: Còn mẹ Mặt tái ngắt, tay run run xúc từng thìa phở cho cháu tôi

(Tr 294)

2.5 Câu tách biệt tơng đơng với tình thái ngữ ở câu cơ sở.

2.5.1 Khái niệm và đặc điểm của tình thái ngữ:

2.5.1.1 Khái niệm:

Tình thái ngữ là thành phần phụ của câu thờng nêu lên thái độ, tình cảmcủa ngời nói về hiện thực đợc thể hiện trong câu nói hoặc để gọi đáp

2.5.1.2 Đặc điểm:

Tình thái ngữ có những biểu hiện sau:

- Tình thái ngữ thể hiện thái độ, tình cảm của ngời nói

- Tình thái ngữ thể hiện sự hỏi đáp

2.5.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với tình thái ngữ ở câu cơ sở:

Tìm hiểu trong “37 truyện ngắn Nguyễn Thị Thu Huệ” chúng tôi thấy loạicâu này chiếm khoảng 6,6% câu tách biệt trong truyên ngắn của chị Trong cấutrúc câu bình thờng do dụng ý nghệ thuật của tác giả thành phần tình thái ngữ đ-

ợc tách ra thành một câu riêng biệt Câu này đứng ở đầu câu cơ sở và có những

Trang 28

2.5.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Trong cấu trúc câu bình thờng chỉ có một tình thái ngữ Do vậy để tạo lậploại câu tách biệt này Thu Huệ đã tách thành phần tình thái ngữ ra và thay dấuphẩy, bằng một dấu chấm Cũng vì vậy mà không có hiện tợng tách tình thái ngữliên hợp

Ví dụ: Khổ Mày xem ông mày thế nào mà nằm im thế (Tr 478)

2.5.2.2 Đặc điểm về kiểu loại:

Loại câu này có thể đợc chia làm nhiều loại nhỏ dựa trên ý nghĩa mà nóbiểu thị

- Câu tách biệt tơng đơng với tình thái ngữ biểu thị tình cảm, thái độ ở câucơ sở

+ Thái độ ngạc nhiên:

Ví dụ: A Chúng mày ơi, xem bà thủ tớng “thớt trơ” khóc kìa (Tr 27)

+ Thái độ mỉa mai chê trách:

Ví dụ: Xì Cát với chả đất (Tr 53)

Trời ơi Không học thì làm gì hả con (Tr 352)

Giời ơi là giời Sao tôi khổ thế này (Tr 527)

Trang 29

+ Thái độ phân trần:

Ví dụ:

Phải lo bồi bổ vào Khổ Nếu gần đây, sáng ra ăn của con Thuỷ bát phở,

quả trứng cũng lại ngời (Tr 396)

Khổ Đàn ông gì cứ lục đục với vợ lại bỏ về với mẹ (Tr 404)

Khổ thân Chó với chả mèo (Tr 407)

- Câu tách biệt tơng đơng với tình thái ngữ ở câu cơ sở thể hiện sự gọi đáp

Ví dụ:

+ Chị ơi Hôm nay làng ta có văn công đến không? (Tr 105)

+ Hỡi con ngời Ai đó Giống tôi (Tr 350)

+ Trân này Anh đi đợt này khá lâu (Tr 337)

+ Cháu ơi Bà cháu mình sớng rồi (Tr 279)

+ Em ơi Em đi hớng nào? (Tr 374)

Đặc biệt ở loại câu tách biệt tơng đơng với tình thái ngữ ở câu cơ sở xuấthiện rất nhiều câu do một từ tình thái đảm nhiệm đó là từ “thôi”

+ Thôi Phải quen dần với sự chia tay (Tr 488)

+ Thôi Xong rồi con ơi (Tr 505)

Từ tình thái “thôi” đợc tách thành một câu độc lập nhằm nhấn mạnh cảmxúc của ngời phát ngôn Nó nh một tiéng thở dài, một sự nén lòng, một nốt lặng

của tâm trạng: “Tôi lặng ngời nhìn nó Thôi Xong rồi” (Tr 506)

Trang 30

Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng, so với việc tách các thành phần khác, việctách thành phần tình thái thành một câu riêng trong truyện ngắn Nguyễn Thị ThuHuệ cũng không thật là nét mới, vì ta vẫn có thể gặp việc tách thần phần này ởmột số nhà văn khác Chẳng hạn:

A! Cái thằng khốn nạn đây rồi! Đồ chó má đểu giả (Chu Văn)

Mày h quá! Sao đi học không bảo em đi với (Nam Cao)

Chỉ có điều, trong câu văn Nguyễn Thị Thu Huệ, hiện tợng này phổ biếnhơn, lặp lại nhiều hơn

2.6 Câu tách biệt tơng đơng với bổ ngữ ở câu cơ sở.

2.6.1 Khái niệm và đặc điểm của bổ ngữ.

- Về mặt từ loại: Bổ ngữ có thể là danh từ, động từ, tính từ, đại từ, đảmnhiệm

- Về mặt cấu trúc: Bổ ngữ có thể do một từ, một cụm từ hoặc một kết cấu

C - V đảm nhiệm

2.6.2 Khảo sát câu tách biệt tơng đơng với bổ ngữ ở câu cơ sở:

Trong tổng số câu tách biệt đợc khảo sát trong “ 37 truyện ngắn NguyễnThị Thu Huệ”, loại này chiếm khoảng 7,2% Nó thờng xuất hiện sau nòng cốtcủa câu cơ sở và có tác dụng nhấn mạnh, bổ sung ý nghĩa cho vị ngữ Khảo sátloại câu tách biệt này chúng tôi thấy có một số đặc điểm sau:

2.6.2.1 Đặc điểm về tách câu:

Ngày đăng: 18/12/2013, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, Văn bản và hệ thống liên kết văn bản trong tiếng Việt, nxb Giáo dục, Hà Nội, 1998 Khác
2. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, tiếng Việt, nxb Giáo dục, Hà Nội, 1999 Khác
3. Phan Mậu Cảnh, Ngôn ngữ học văn bản, nxb Giáo dục, 2002 Khác
4. Xuân Cang, Tám chữ hà lạc và quĩ đạo đời ngời, nxb Văn hoá thông tin, 2000 Khác
5. Đoàn Hơng, những ngôi sao nớc mắt, Báo văn nghệ trẻ ra ngày 25/3/1996 Khác
6. Đinh Trọng Lạc, Sổ tay tiếng Việt, nxb Giáo dục, 1994 Khác
7. Đỗ Thị Kim Liên, Ngữ pháp tiếng Việt, nxb Giáo dục, 2002 Khác
8. Đỗ Thị Kim Liên, Bài tập ngữ pháp tiếng Việt, nxb Giáo dôc, 2002 Khác
1.5 Xung quanh vấn đề về câu tách biệt.Chơng 2: Các kiểu loại câu tách biệt trong truyện ngắn của Nguyễn ThịThu Huệ Khác
2.1 Câu tách biệt tơng đơng với chủ ngữ ở câu cơ sở Khác
2.4 Câu tách biệt tơng đơng với đề ngữ ở câu cơ sở Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w