1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của các dòng giống lúa nếp và ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến dòng giống triển vọng tại thanh trì hà nội

110 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Đặt vấn đề (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (14)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (14)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (14)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (14)
      • 1.4.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (14)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Vai trò, giá trị của lúa nếp (15)
      • 2.1.1. Vai trò, giá trị của cây lúa nếp trên thế giới (15)
      • 2.1.2 Vai trò, giá trị của cây lúa nếp ở Việt Nam (16)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu và phát triển lúa nếp trong và ngoài nước (17)
      • 2.2.1. Nghiên cứu và phát triển lúa nếp trên thế giới (17)
      • 2.2.2. Nghiên cứu và phát triển lúa nếp trong nước (18)
    • 2.3. Những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác lúa (22)
      • 2.3.1. Những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác lúa trên thế giới (22)
      • 2.3.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây lúa và lúa nếp ở Việt Nam (27)
  • Phần 3. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu (34)
    • 3.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Vật liệu nghiên cứu (34)
      • 3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 3.2.1. Nội dung 1 (35)
      • 3.2.2. Nội dung 2 (35)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (35)
      • 3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật (41)
      • 3.3.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (41)
      • 3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu (45)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (46)
    • 4.1. Kết quả về các chỉ tiêu nông sinh học của 11 dòng /giống lúa nếp nghiên cứu trong điều kiện vụ mùa 2016 (0)
      • 4.1.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các 11 dòng/giống lúa nếp vụ mùa 2016 (0)
      • 4.1.2. Một số đặc điểm nông sinh học, hình thái của 11 dòng/giống nếp vụ mùa (0)
      • 4.1.3. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của 11 giống nếp vụ mùa 2016 (52)
      • 4.1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 11 dòng/giống lúa nếp vụ mùa 2016 (53)
      • 4.1.5. Đánh giá mùi thơm trên lá và nội nhũ của 11 dòng/giống lúa nếp vụ mùa (54)
    • 4.2. Kết quả về các chỉ tiêu nông sinh học của 11 dòng /giống lúa nếp nghiên cứu trong điều kiện vụ xuân 2017 (0)
      • 4.2.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng và một số đặc điểm nông sinh học của 11 dòng/giống lúa nếp vụ xuân 2017 (55)
      • 4.2.2. Một số đặc điểm nông sinh học, hình thái của 11 dòng/giống lúa nếp vụ xuân 2017 (0)
      • 4.2.3. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính của 11 dòng/giống lúa nếp vụ xuân 2017 (62)
      • 4.2.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 11 dòng/giống lúa nếp vụ xuân 2017 (63)
      • 4.2.5. Đánh giá mùi thơm trên lá và nội nhũ của 11 dòng/giống lúa nếp vụ xuân (64)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (86)
    • 5.1. Kết luận (86)
    • 5.2. Kiến nghị (86)
  • Tài liệu tham khảo (87)

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMLÊ THANH TÙNG ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA CÁC DÒNG/GIỐNG LÚA NẾP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ, PHÂN BÓN ĐẾN DÒNG/GIỐNG TRIỂN VỌNG TẠI THANH TRÌ

Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

- Giống: Sử dụng 11 dòng/giống lúa nếp (bảng 3.1)

- Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh; Phân Đầu trâu L1 (17%N: 12%

Bảng 3.1 Các dòng/giống sử dụng

Ký hiệu Đơn vị chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông nhập nội

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

TS Hoàng Văn Phần chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo

Giống nếp thơm công nhận giống QG năm 2000

Ghi chú:Trong đó các dòng lúa nếp gồm: N688, N69, N417, N410, N358; Các giống lúa nếp gồm:

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian tiến hành nghiên cứu trong 3 vụ: vụ Mùa năm 2016, vụ xuân và vụ mùa năm 2017.

- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại Trại sản xuất Văn Điển –Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển, đặc điểm nông sinh học của 11 dòng/giống lúa nếp triển vọng.

- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lúa nếp triển vọng.

- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bạc lá, đạo ôn, khô vằn.

- Nghiên cứu xác định mật độ cấy và lượng phân bón tổng hợp N-P-K Đầu Trâu thích hợp cho dòng/giống lúa nếp triển vọng tại Thanh Trì – Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Thời gian: Vụ Mùa năm 2016 và vụ Xuân năm 2017

+ Ngày gieo: vụ Mùa: 05/7/2016 ; vụ Xuân: 05/01/2017

+ Ngày cấy: vụ Mùa: 15/7/2016; vụ Xuân: 25/01/2017

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Mật độ: Cấy 1 dảnh, mỗi ô thí nghiệm 10 hàng cách nhau 20 cm, số khóm trên

- Phân bón: 110 kg N đối với vụ Xuân, 100 kg N đối với vụ Mùa: 90 kg P-

2O 5 : 80 kg K 2 O và 1 tấn phân HCVS Sông Gianh trên 1ha.

+ Bón lót trước khi cấy: Toàn bộ lượng phân hữu cơ Sông Gianh và 100% lượng

+ Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh: 40% N + 30% K2O

+ Bón thúc lần 2 sau lần 1 từ 10 – 12 ngày: 20% N + 40% K2O

Nhắc lại 1 Nhắc lại 2 Nhắc lại 3

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Thời gian: Vụ Mùa năm 2017.

- Diện tích ô thí nghiệm 10 m 2 /ô nhỏ (5 x 2 m) chưa tính bảo vệ.

+ Nhân tố ô nhỏ gồm 4 mật độ (M):

M1: 35 khóm/m 2 M2: 40 khóm/m 2 M3: 45 khóm/m 2 M4: 50 khóm/m 2 + Nhân tố ô lớn gồm 6 mức bón phân (P): P1: Không bón phân

P2: 300 kg phân Đầu Trâu L1 P3: 360 kg phân Đầu Trâu L1 P4: 420 kg phân Đầu Trâu L1 P5: 480 kg phân Đầu Trâu L1 P6: 540 kg phân Đầu Trâu L1

- Cấy 2 dảnh/khóm, mật độ theo yêu cầu của từng công thức thí nghiệm

- Phân bón cho 1ha: 1 tấn phân HCVS Sông Gianh; Phân Đầu Trâu L1 (17% N; 12% P 2 O 5 ; 5% K 2 O; trung, vi lượng) theo từng công thức; 70kg Phân Đầu Trâu L2 (15% N; 4%

+ Bón lót trước khi cấy: 1tấn phân HCVS Sông Gianh và 60% lượng phân đầu trâu L1 theo từng công thức.

+ Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh: 40% lượng phân đầu trâu L1 còn lại theo từng công thức.

+ Bón thúc lần 2 (thúc đòng): 70 kg phân đầu trâu L2.

Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật

- Kỹ thuật làm đất: Đất được làm bằng máy, làm sạch cỏ dại, san phẳng, đắp bờ theo sơ đồ thiết kế thí nghiệm.

- Mật độ cấy: Theo yêu cầu của thí nghiệm.

- Phương pháp bón phân: Theo yêu cầu của thí nghiệm.

- Tưới nước: Từ khi cấy đến khi kết thúc đẻ nhánh, giữ mực nước trên ruộng từ

3 đến 5cm, khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng từ 7 đến10 ngày Các giai đoạn sau, giữ mực nước không quá 10cm.

+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và lần 2, tưới nước đầy đủ

+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện có sâu bệnh

3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- Mỗi ô theo đõi 5 cây chọn ngẫu nhiên 5 điểm theo phương pháp đường chéo, theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần.

- Đánh giá các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT).

3.3.3.1 Đặc điểm nông sinh học

- Khả năng đẻ nhánh: Đếm số tổng số nhánh/ khóm, số nhánh hữu hiệu/khóm.

- Độ cứng cây: Quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch

+ Đánh giá điểm 1: Cứng Cây không bị đổ

+ Đánh giá điểm 5: Trung bình Hầu hết cây bị nghiêng

+ Đánh giá điểm 9: Rất yếu Tất cả các cây bị đổ rạp

- Độ thoát cổ bông: Quan sát toàn bộ các cây trên ô + Đánh giá điểm 1: Thoát hoàn toàn

+ Đánh giá điểm 5: Thoát vừa đúng cổ bông + Đánh giá điểm 9: Thoát một phần

- Chiều cao cây cuối cùng (đo từ gốc đến chóp bông cao nhất không kể râu)

+ Thời gian đẻ nhánh (bắt đầu - kết thúc đẻ nhánh)

+ Thời gian trỗ (giai đoạn từ bắt đầu trỗ - trỗ xong)

+ Thời gian sinh trưởng: Giai đoạn từ gieo đến thu hoạch (chín 85%)

- Chiều dài và rộng lá đòng.

3.3.3.3 Các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất

- Số bông/khóm: Đếm số bông của một khóm

- Tổng số hạt/bông: Đếm tổng số hạt trên bông của 5 cây/lần nhắc lại, rồi lấy giá trị trung bình

- Tỷ lệ hạt chắc (%) = (Số hạt chắc/bông)/(tổng số hạt/bông) x 100

- P 1000 hạt (g): Cân 2 lần, mỗi lần 500 hạt ở độ ẩm 14%, sai số giữa 2 lần cân không vượt quá 2%

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = số bống/m 2 x số hạt chắc/bông x P1000 hạt x 10 -4

- Năng suất thực thu (tạ/ha): Cân khối lượng hạt trên mỗi ô ở độ ẩm hạt 14%, đơn vị tính kg/ô, lấy hai chữ số sau dấu phẩy

3.3.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh:

- Sâu cuốn lá: Quan sát lá, cây bị hại Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống

⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.

- Sâu đục thân: Quan sát số dảnh chết hoặc bông bạc

+ Đánh giá điểm 0: Không bị hại

+ Đánh giá điểm 1: 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc

+ Đánh giá điểm 3: 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc

+ Đánh giá điểm 5: 21-30% số dảnh chết hoặc bông bạc

+ Đánh giá điểm 7: 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc

+ Đánh giá điểm 9: >51% số dảnh chết hoặc bông bạc

- Rầy nâu: Quan sát lá, cây bị hại gây héo và chết + Đánh giá điểm 0: Không bị hại

+ Đánh giá điểm 1: Hơi biến vàng trên một số cây + Đánh giá điểm 3: Lá biến vàng bộ phận chưa bị “cháy rầy”

+ Đánh giá điểm 5: Lá bị vàng rõ, cây lùn và héo, ít hơn một nửa số cây bị cháy rầy, cây còn lại lùn nặng

+ Đánh giá điểm 7: Hơn một nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, số cây còn lại lùn nặng

+ Đánh giá điểm 9: Tất cả cây bị chết

- Bệnh đạo ôn hại lá: Quan sát vết bệnh gây hại trên lá + Đánh giá điểm 0: Không bị hại

+ Đánh giá điểm 1: Vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sản sinh bào tử

+ Đánh giá điểm 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính 1-2 mm, có viền nâu rõ rệt, hầu hết lá dưới có vết bệnh

+ Đánh giá điểm 3: Dạng vết bệnh như điểm ở 2, nhưng vết bệnh xuất hiện nhiều ở các lá trên

+ Đánh giá điểm 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3 mm hoặc hơi dài, diện tích vết bệnh trên lá

Ngày đăng: 16/07/2021, 06:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê Hữu Hải (2013). Báo cáo tổng kết đề tài “Chọn lọc làm thuần giống lúa than đặc sản”. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc làm thuần giống lúa than đặc sản
Tác giả: Lê Hữu Hải
Năm: 2013
2. Cục Trồng trọt (2015). Báo cáo tổng kết năm 2014 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2015, Hà Nội ngày 15/01/2015 Khác
3. Dương Thị Hồng Mai (2015). Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa địa phương tại vùng đất nhiễm mặn tỉnh Nam Định, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Khác
4. Hoàng Thị Bích Thảo, Trần Văn Điền và Đào Thị Thu Hương (2016). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác đối với giống lúa nếp cạn đặc sản khẩu nua trạng tại Hà Giang, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. (23). tr. 52-58 Khác
5. Lê Doãn Diên, Lê Bích Liên, Hoàng Thị Lộc, Trần Văn Chương, Hoàng Thanh Hoa, Lê Hữu Hiếu, Đỗ Xuân Hương (1996). Nghiên cứu chất lượng lúa gạo ở Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác
6. Lê Hữu Cần (2010). Nghiên cứu xác định liều lượng phân bón thích hợp cho một số giống lúa thuần Trung Quốc mới nhập nội tại Thanh Hóa, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kỳ II, tháng 1/2012. tr. 14 -21 Khác
8. Lê Văn Huy, Nguyễn Thị Đông, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Thị Thúy Hằng, Trần Văn Quang và Nguyễn Xuân Dũng (6/2017). Xác định liều lượng phân bón và mật độ cấy phù hợp với giống lúa nếp N612 tại vùng đồng bằng sông Hồng, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi. 1. tr. 19-24 Khác
9. Lê Vĩnh Thảo, Lê Quốc Thanh, Nguyễn Việt Hà và Hoàng Tuyển Phương (2005), Kết quả chọn tạo và mở rộng sản xuất giống lúa nếp N98, Hội nghị quốc gia về khoa học cây trồng lần thứ nhất Khác
10. Nguyễn Đức Thành (2009). Phục tráng giống lúa nếp đặc sản bằng công nghệ sinh học, Báo cáo tổng kết đề tài Viện Hàn Lâm khoa học Công nghệ Việt Nam Khác
11. Nguyễn Hữu Nghĩa và Lê Vĩnh Thảo (2007). Lúa đặc sản Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội. tr. 20-136 Khác
12. Nguyễn Minh Công, Nguyễn Văn Tiếp, Đào Xuân Tân và Lê Xuân Trình (2016).Kết quả nghiên cứu tạo chọn và cải tiến giống lúa nếp Phú Quý, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi. 2 Khác
13. Nguyễn Như Hà (2006). Nghiên cứu mức phân bón và mật độ cấy thích hợp cho lúa chịu hạn tại Hà Giang, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp. (4+5). tr.138. Trường Đại học Nông nghiệp I Khác
14. Nguyễn Thành Tâm và Đặng Kiều Nhân (2014). Ảnh hưởng của pháp pháp và mật độ gieo sạ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất nếp tại Thủ Thừa, Long An, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 32. tr. 53-57 Khác
15. Nguyễn Thế Hùng và Nguyễn Thị Lân (2017). Nghiên cứu lựa chọn mật độ cấy cho hai giống lúa nếp đặc sản của tỉnh Tuyên Quang- Khẩu Pái và Khẩu Lường Ván, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. (6). tr.27-34 Khác
16. Nguyễn Thị Lang, Võ Thị Trà My, Châu Thanh Nhả và Bùi Chí Bửu (2016). Nghiên cứu, chọn tạo giống lúa nếp OM366, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Chuyên đề giống cây trồng, vật nuôi. 1 (6).14-20 Khác
17. Nguyễn Thị Lân (2017). Nghiên cứu lựa chọn tổ hợp phân bón cho hai giống lúa nếp đặc sản của tỉnh Tuyên Quang Khẩu Pái và Khẩu Lường ván, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT.(6). tr.14-24 Khác
18. Nguyễn Thị Lân, Nguyễn Thế Hùng (2017). Kết quả phục tráng một số giống lúa nếp đặc sản tại tỉnh Tuyên Quang, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. (5). tr.19-27 Khác
19. Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Thi, Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Chiến (2003). Bón phân cân đối cho cây trồng Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 34-44 Khác
21. Nguyễn Văn Hoan (2003). Cây lúa và kỹ thuật thâm canh lúa cao sản hộ nông dân. Nhà xuất bản Nghệ An Khác
22. Nguyễn Văn Khoa và Phạm Văn Cường (2015). Ảnh hưởng của mật độ gieo trồng và mức phân đạm bón đến sinh trưởng và năng suất của lúa cạn tại vùng Tây Bắc, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT. (11). tr.40-47 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w