HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMLÊ THANH TÙNG ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA CÁC DÒNG/GIỐNG LÚA NẾP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ, PHÂN BÓN ĐẾN DÒNG/GIỐNG TRIỂN VỌNG TẠI THANH TRÌ
Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu và địa điểm nghiên cứu
- Giống: Sử dụng 11 dòng/giống lúa nếp (bảng 3.1)
- Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh; Phân Đầu trâu L1 (17%N: 12%
Bảng 3.1 Các dòng/giống sử dụng
Ký hiệu Đơn vị chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông nhập nội
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
TS Hoàng Văn Phần chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông chọn tạo
Giống nếp thơm công nhận giống QG năm 2000
Ghi chú:Trong đó các dòng lúa nếp gồm: N688, N69, N417, N410, N358; Các giống lúa nếp gồm:
3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu trong 3 vụ: vụ Mùa năm 2016, vụ xuân và vụ mùa năm 2017.
- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại Trại sản xuất Văn Điển –Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển, đặc điểm nông sinh học của 11 dòng/giống lúa nếp triển vọng.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lúa nếp triển vọng.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính như: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bạc lá, đạo ôn, khô vằn.
- Nghiên cứu xác định mật độ cấy và lượng phân bón tổng hợp N-P-K Đầu Trâu thích hợp cho dòng/giống lúa nếp triển vọng tại Thanh Trì – Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm:
⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.
- Thời gian: Vụ Mùa năm 2016 và vụ Xuân năm 2017
+ Ngày gieo: vụ Mùa: 05/7/2016 ; vụ Xuân: 05/01/2017
+ Ngày cấy: vụ Mùa: 15/7/2016; vụ Xuân: 25/01/2017
⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.
- Mật độ: Cấy 1 dảnh, mỗi ô thí nghiệm 10 hàng cách nhau 20 cm, số khóm trên
- Phân bón: 110 kg N đối với vụ Xuân, 100 kg N đối với vụ Mùa: 90 kg P-
2O 5 : 80 kg K 2 O và 1 tấn phân HCVS Sông Gianh trên 1ha.
+ Bón lót trước khi cấy: Toàn bộ lượng phân hữu cơ Sông Gianh và 100% lượng
+ Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh: 40% N + 30% K2O
+ Bón thúc lần 2 sau lần 1 từ 10 – 12 ngày: 20% N + 40% K2O
Nhắc lại 1 Nhắc lại 2 Nhắc lại 3
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1
⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.
- Thời gian: Vụ Mùa năm 2017.
- Diện tích ô thí nghiệm 10 m 2 /ô nhỏ (5 x 2 m) chưa tính bảo vệ.
+ Nhân tố ô nhỏ gồm 4 mật độ (M):
M1: 35 khóm/m 2 M2: 40 khóm/m 2 M3: 45 khóm/m 2 M4: 50 khóm/m 2 + Nhân tố ô lớn gồm 6 mức bón phân (P): P1: Không bón phân
P2: 300 kg phân Đầu Trâu L1 P3: 360 kg phân Đầu Trâu L1 P4: 420 kg phân Đầu Trâu L1 P5: 480 kg phân Đầu Trâu L1 P6: 540 kg phân Đầu Trâu L1
- Cấy 2 dảnh/khóm, mật độ theo yêu cầu của từng công thức thí nghiệm
- Phân bón cho 1ha: 1 tấn phân HCVS Sông Gianh; Phân Đầu Trâu L1 (17% N; 12% P 2 O 5 ; 5% K 2 O; trung, vi lượng) theo từng công thức; 70kg Phân Đầu Trâu L2 (15% N; 4%
+ Bón lót trước khi cấy: 1tấn phân HCVS Sông Gianh và 60% lượng phân đầu trâu L1 theo từng công thức.
+ Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ hồi xanh: 40% lượng phân đầu trâu L1 còn lại theo từng công thức.
+ Bón thúc lần 2 (thúc đòng): 70 kg phân đầu trâu L2.
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật
- Kỹ thuật làm đất: Đất được làm bằng máy, làm sạch cỏ dại, san phẳng, đắp bờ theo sơ đồ thiết kế thí nghiệm.
- Mật độ cấy: Theo yêu cầu của thí nghiệm.
- Phương pháp bón phân: Theo yêu cầu của thí nghiệm.
- Tưới nước: Từ khi cấy đến khi kết thúc đẻ nhánh, giữ mực nước trên ruộng từ
3 đến 5cm, khi kết thúc đẻ nhánh rút nước phơi ruộng từ 7 đến10 ngày Các giai đoạn sau, giữ mực nước không quá 10cm.
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1 và lần 2, tưới nước đầy đủ
+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời khi phát hiện có sâu bệnh
3.3.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
- Mỗi ô theo đõi 5 cây chọn ngẫu nhiên 5 điểm theo phương pháp đường chéo, theo dõi định kỳ 7 ngày 1 lần.
- Đánh giá các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT).
3.3.3.1 Đặc điểm nông sinh học
- Khả năng đẻ nhánh: Đếm số tổng số nhánh/ khóm, số nhánh hữu hiệu/khóm.
- Độ cứng cây: Quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch
+ Đánh giá điểm 1: Cứng Cây không bị đổ
+ Đánh giá điểm 5: Trung bình Hầu hết cây bị nghiêng
+ Đánh giá điểm 9: Rất yếu Tất cả các cây bị đổ rạp
- Độ thoát cổ bông: Quan sát toàn bộ các cây trên ô + Đánh giá điểm 1: Thoát hoàn toàn
+ Đánh giá điểm 5: Thoát vừa đúng cổ bông + Đánh giá điểm 9: Thoát một phần
- Chiều cao cây cuối cùng (đo từ gốc đến chóp bông cao nhất không kể râu)
+ Thời gian đẻ nhánh (bắt đầu - kết thúc đẻ nhánh)
+ Thời gian trỗ (giai đoạn từ bắt đầu trỗ - trỗ xong)
+ Thời gian sinh trưởng: Giai đoạn từ gieo đến thu hoạch (chín 85%)
- Chiều dài và rộng lá đòng.
3.3.3.3 Các chỉ tiêu năng suất và yếu tố cấu thành năng suất
- Số bông/khóm: Đếm số bông của một khóm
- Tổng số hạt/bông: Đếm tổng số hạt trên bông của 5 cây/lần nhắc lại, rồi lấy giá trị trung bình
- Tỷ lệ hạt chắc (%) = (Số hạt chắc/bông)/(tổng số hạt/bông) x 100
- P 1000 hạt (g): Cân 2 lần, mỗi lần 500 hạt ở độ ẩm 14%, sai số giữa 2 lần cân không vượt quá 2%
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = số bống/m 2 x số hạt chắc/bông x P1000 hạt x 10 -4
- Năng suất thực thu (tạ/ha): Cân khối lượng hạt trên mỗi ô ở độ ẩm hạt 14%, đơn vị tính kg/ô, lấy hai chữ số sau dấu phẩy
3.3.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh:
- Sâu cuốn lá: Quan sát lá, cây bị hại Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống
⚠️The Pollinations legacy text API is being deprecated for **authenticated users**.Please migrate to our new service at https://enter.pollinations.ai for better performance and access to all the latest models.Note: Anonymous requests to text.pollinations.ai are NOT affected and will continue to work normally.
- Sâu đục thân: Quan sát số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Đánh giá điểm 0: Không bị hại
+ Đánh giá điểm 1: 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Đánh giá điểm 3: 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Đánh giá điểm 5: 21-30% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Đánh giá điểm 7: 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc
+ Đánh giá điểm 9: >51% số dảnh chết hoặc bông bạc
- Rầy nâu: Quan sát lá, cây bị hại gây héo và chết + Đánh giá điểm 0: Không bị hại
+ Đánh giá điểm 1: Hơi biến vàng trên một số cây + Đánh giá điểm 3: Lá biến vàng bộ phận chưa bị “cháy rầy”
+ Đánh giá điểm 5: Lá bị vàng rõ, cây lùn và héo, ít hơn một nửa số cây bị cháy rầy, cây còn lại lùn nặng
+ Đánh giá điểm 7: Hơn một nửa số cây bị héo hoặc cháy rầy, số cây còn lại lùn nặng
+ Đánh giá điểm 9: Tất cả cây bị chết
- Bệnh đạo ôn hại lá: Quan sát vết bệnh gây hại trên lá + Đánh giá điểm 0: Không bị hại
+ Đánh giá điểm 1: Vết bệnh màu nâu hình kim châm ở giữa, chưa xuất hiện vùng sản sinh bào tử
+ Đánh giá điểm 2: Vết bệnh nhỏ, tròn hoặc hơi dài, đường kính 1-2 mm, có viền nâu rõ rệt, hầu hết lá dưới có vết bệnh
+ Đánh giá điểm 3: Dạng vết bệnh như điểm ở 2, nhưng vết bệnh xuất hiện nhiều ở các lá trên
+ Đánh giá điểm 4: Vết bệnh điển hình cho các giống nhiễm, dài 3 mm hoặc hơi dài, diện tích vết bệnh trên lá